Nhận thức được tầm quan trọng của công tác này trong việc nâng cao hiệuquả hoạt động của doanh nghiệp, em đã đi sâu nghiên cứu về công tác hạch toánkế toán tại Công ty TNHH TÂN HOA.. Côn
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Việt Nam hiện nay đang trong quá trình phát triển kinh tế vượt bậc Chỉtrong vòng khoảng 20 năm trở lại đây, khi nền kinh tế đất nước chuyển từ nềnkinh tế tập trung, quan liêu bao cấp – một nền kinh tế đóng với sự hoạch địnhcủa Nhà nước sang nền kinh tế thị trường – một nền kinh tế mở, giao lưu vớitoàn cầu và tuân theo các qui luật của một nền kinh tế, nền kinh tế Việt Nam đã
có nhiều thay đổi Khi nền kinh tế thay đổi, những cơ hội mới mở ra đối với cácdoanh nghiệp nhưng đồng thời cũng bao hàm vô vàn những khó khăn, tháchthức, đòi hỏi sự nỗ lực hết mình, sáng tạo của các doanh nghiệp trong nước mới
có thể tồn tại và phát triển
Bên cạnh đó, sự vận động của các quy luật thị trường như bàn tay vô hìnhđiều tiết nền kinh tế như: quy luật cung cầu, quy luật cạnh tranh, quy luật giácả nhiều khi sự lên xuống của các chủ kỳ kinh tế cũng tạo ra những khó khăn,thử thách khôn lường Vì vậy các doanh nghiệp muốn tồn tại, phát triển và tối đahoá lợi nhuận các chủ doanh nghiệp phải có những chiến lược, chiến thuật hợp
lý, linh hoạt phù hợp với sự vận động của các quy luật thị trường đó
Đặc biệt trong giai đoạn hiện nay, nền kinh tế thế giới có nhiều biếnđộng, xu thế trên thế giới đang dịch chuyển theo hướng toàn cầu hoá nền kinh
tế, cùng với sự kiện Việt Nam trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức Thươngmại Thế giới – WTO, hứa hẹn rất nhiều cơ hội và thử thách mới Buộc cácdoanh nghiệp phải phát huy mọi lợi thế cạnh tranh của mình, hợp lý hóa toàn bộquá trình sản xuất – kinh doanh để không ngừng tăng sức cạnh tranh của doanhnghiệp
Để đạt được mục tiêu của doanh nghiệp và tối đa hóa lợi ích chủ sở hữuthì cần một công cụ không thể thiếu được đó là kế toán Do vậy, ngoài quản lýtốt về mặt kinh tế, về lĩnh vực con người thì cần đặc biệt chú trọng tới hạch toán
kế toán
Trang 2Nhận thức được tầm quan trọng của công tác này trong việc nâng cao hiệuquả hoạt động của doanh nghiệp, em đã đi sâu nghiên cứu về công tác hạch toán
kế toán tại Công ty TNHH TÂN HOA Với hai mục tiêu: thứ nhất là nhằm củng
cố và nâng cao hiểu biết về công tác hạch toán kế toán đã tiếp thu từ nhà trường;thứ hai là nghiên cứu công tác này giúp em có điều kiện tìm hiểu sâu hơn cáchthức, phương pháp hạch toán kế toán mà Công ty đang áp dụng để từ đó thuđược những kinh nghiệm thực tế Đồng thời, từ thực tế đó em mạnh dạn đưa ramột vài giải pháp để hoàn thiện hơn công tác kế toán tại công ty
Bố cục của bài báo cáo gồm 3 phần cụ thể sau:
Phần I: Khái quát chung về Công ty TNHH TÂN HOA
Phần II: Thực trạng công tác kế toán của Công ty TNHH TÂN HOA Phần III: Nhận xét và kết luận.
Tuy nhiên do còn hạn chế về nhiều mặt nên bài báo cáo của em khôngtránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được sự đóng góp của các thầy côgiáo và bạn bè để bài viết được hoàn chỉnh hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 3
PHẦN I KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TNHH TÂN HOA 1.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY
1.1.1 Tên và địa chỉ Công ty
Tên gọi: Công ty TNHH TÂN HOA
Tên giao dịch: Công ty TNHH TÂN HOA
Địa Trụ sở chính: 09/41 Cửa Hữu- phường Tân Sơn- Thành phố Thanh HoáNhà máy sản xuất: 25B- ngõ Phú Thứ- phường Phú Sơn- TP Thanh Hóa
Loại hình công ty: Công ty TNHH
Ngành nghề đăng ký kinh doanh :
- Kinh doanh, sản xuất thiết bị giáo dục trường học
- Mua bán thiết bị văn phòng ( máy tính, phần mềm, máy tính thiết bị ngoại
vi, máy in, photocopy, két sắt, vật tư ngành in)
- Mua bán điện thoại cố định, điện thoại di động, máy nhắn tin
- Sản xuất, mua bán các mặt hàng cơ khí (sắt thép, đồng nhôm… )
- Mua bán máy quang học, thiết bị y tế, nha khoa, thiết bị bệnh viện
- Láp đặt thiết bị nhiễm xạ phòng X.quang
- Dịch vụ thương mại
- Dịch vụ cầm đồ
- Môi giới mua bán nhà đất bất và động sản
- Dịch vụ du lịch trong va ngoài nước
- Vận tải đường bộ
( căn chỉnh, định dạng lại cho đẹp)
1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Công Ty
Công ty TNHH Tân Hoa được thành lập ngày 30 tháng 1 năm 2001 theogiấy đăng ký kinh doanh số : 2602001755 do Sở Kế hoạch và Đầu Tư TỉnhThanh Hóa cấp Vốn điều lệ: 4.000.000.000 đồng (bốn tỷ đồng) Cùng đội ngũcán bộ công ty là những người được đào tạo cơ bản chuyên sâu, nhất là đã trảiqua thực tế sản xuất kinh doanh, điều hành quản lý doanh nghiệp nhiều năm, nênCông ty đã đảm nhận và cung ứng thiết bị giáo dục phục vụ cho việc giảng dạy
Trang 4và học tập của các trường học trong và ngoài tỉnh Ngoài ra Công Ty còn cungứng thiết bị nội thất với nhiều chủng loại mẫu mã đa dạng
Sau 10 năm hình thành và không ngừng phát triển, Công TY TNHH TânHoa đã tạo được một chỗ đứng vững vàng trong lĩnh vực sản xuất và cung ứngthiết bị dạy học và thiết bị nội thất văn phòng Các đối tác trong và ngoài tỉnh tínnhiệm qua bề dày kinh nghiệm, với uy tín và chất lượng cao sau hàng loạt cáchợp đồng đã thực hiện Tân Hoa đã được nhiều khách hàng tin tưởng và đánhgiá cao về chất lượng
Bảng 01:Kết quả kinh doanh của Công ty hai năm 2009 và 2010
Doanh thu 84.247.400.09
9
129.474.667.83
4 45.227.267.735 53,68Lợi nhuận
trước thuế 112.356.700 921.529.701 809.173.001 720,18Lợi nhuận sau
thuế 80.896.824 691.147.276 610.250.452 754,36Tổng tài sản 81.562.463.012 79.643.008.342 -1.919.454.670 -2,35A.Tài sản ngắn
hạn 49.892.284.074 51.553.833.599 1.661.549.525 3,33
B Tài sản dài
hạn
31.670.178.938 28.089.174.743 -3.581.004.195 -11,31Tổng nguồn
vốn 81.562.463.012 79.643.008.342 -1.919.454.670 -2,35A.Nợ phải trả 69.670.197.228 67.059.595.282 -2.610.601.946 -3,75
B Nguồn vốn
CSH 11.892.265.784 12.583.413.060 691.147.276 5,81
( căn chỉnh, định dạng lại cho đẹp) ( nguồn phòng kế toán)
Qua bảng số liệu trên ta thấy:
Doanh thu năm 2010 đạt 129.474.667.834 đồng, so với năm 2009 tăng45.227.267.735 tức là tăng 53,68% chứng tỏ công ty đã không ngừng mở rộng
Trang 5quy mô, mở rộng thị trường tiêu thụ Bên cạnh đó thì lợi nhuận cũng tăng lên720,18% tương ứng với 809.173.001 đồng Như vậy tốc độ tăng lợi nhuậnnhanh hơn rất nhiều so với tốc độ tăng doanh thu Điều này chứng tỏ công tyđang có chính sách tiết kiệm chi phí, chính sách khuyếch đại lợi nhuận rất cóhiêuj quả, công ty cần phát huy điểm mạnh này.
Tổng tài sản qua 2 năm tăng giảm -2,35% tức là giảm 1.919.454.670đồng.Trong đó tài sản ngắn hạn tăng 3.336.455.033 đồng tức tăng 3,33% và tài sảndài hạng giảm 3.581.004.195 đồng, tức là giảm 11,31% Ta thấy tài sản ngắnhạn tăng , tài sản dài hạn giảm chứng tỏ công ty chưa đầu tư vào tài sản cố định Tổng nguồn vốn kinh doanh qua hai năm cũng tăng -2,35% Điều này chothấy huy động vốn của Công ty để phục vụ cho quá trình kinh doanh tăng Docác khoản nợ phải trả của Công ty giảm 3,75%, vốn CSH tăng 5,81% Như vậynguồn vốn tăng chủ yếu là do công ty công ty huy động vốn bên trong công ty,
nợ phải trả giảm điều này chứng tỏ công ty chưa tận dụng khả năng chiếm dụngvốn của các tổ chức, cá nhân bên ngoài doanh nghiệp
1.2 Chức năng nhiệm vụ của công ty
1.2.1 Chức năng.
- Sản xuất các giá kệ theo góc nhóm của các bậc mầm non
- Sản xuất các thiết bị đồ chơi ngoài trời của các bậc mầm non
- Sản xuất các loại bàn ghế giáo viên, bàn ghế học sinh cao cấp
- Sản xuất bảng từ chống lóa Hàn Quốc, Bỉ
- Sản xuất Tủ, Giá đựng thiết bị, bàn ghế thí nghiệm, thư viện, phòng học vitính
- Sản xuất các mặt hàng cơ khí ( sắt,thép, đồng, nhôm…)
- Sản xuất bàn làm việc, bàn hội trường, tủ đựng hồ sơ tình điện hoặc bằng
gỗ công nghiệp, ghế các loại…
- Nội thất gia đình, phòng trẻ…
- Trang trí nội thất
- Cung cấp, tư vấn, lắp đặt các hệ thống tin học, phòng ngoại ngữ, phòngHicslass, phòng Winscholl, bảng tương tác thông minh và các thiết bịchiếu giảng dạy
1.2.2 Nhiệm vụ.
Công ty TNHH Tân Hoa có những nhiệm vụ chính sau đây:
Trang 6- Xây dựng và thực hiện các kế hoạch nhằm nâng cao sản lượng và chấtlượng sản phẩm.
- Nghiên cứu thị trường người tiêu dùng, đối thủ cạnh tranh để thấy đượcđiểm mạnh, điểm yếu của mình và từ đó đưa ra các phương án giữ vững và pháttriển thị trường.Tiến hành tổ chức, quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh theopháp luật
- Thường xuyên kiểm tra, giám sát việc sử dụng các quỹ, nguồn vốn đểđảm bảo nâng cao hiệu quả trong công tác kế toán
- Quản lý và sử dụng vốn một cách hợp lý, đúng theo chế độ kế toán hiệnhành, phải tự trang trải về tài chính, đảm bảo kinh doanh có lãi
- Thực hiện tốt các chính sách, qui định của nhà nuớc, đào tạo nâng caotrình độ cho cán bộ công nhân viên của công ty
1.3 Công nghệ sản xuất của một số hàng hóa, dịch vụ chủ yếu
Công ty sản xuất các sản phẩm chủ yếu theo đơn đặt hàng Một số sảnphẩm chủ yếu được công ty sản xuất là: bàn, ghế các loại từ mầm non, tiểuhọc, trung học, phổ thông, bàn ghế giáo viên, các tủ, kệ ….các thiết bị trườnghọc
Các sản phẩm có nhiều chất liệu khác nhau, vì vậy có quy trình khácnhau đối với các sản phẩm đó Dưới đây là quy trình chung để sản xuất sảnphẩm của công ty
Sau khi nhận được đơn đặt hàng, các phân xưởng sẽ tiến hành gia côngsản phẩm ví dụ: Khi sản xuất bàn bằng mặt gỗ MDF, nguyên vật liệu chính
để sản xuất bàn là: sắt, thép, gỗ MDF Xưởng cơ khi sẽ tiến hành gia cônghình thành khung bàn, và các chi tiết liên quan đến cơ khí Xưởng mộc sẽ giacông mặt bàn Chi tiết sau khi chế tạo xong được phòng kỹ thuật kiểm tra,nghiệm thu Những bộ phận, chi tiết nào chưa đạt yêu cầu sẽ được sửa chữangay tại phân xưởng Sau khi các chi tiết được gia công xong, chúng được tổhợp, lắp ráp tại phân xưởng Sản phẩm hoàn thành được vận chuyển đến nơilắp đặt và đội lắp đặt sẽ lắp đặt, bàn giao cho khách hàng
Trang 71.4 Cơ cấu lao động.
Công ty TNHH Tân Hoa với đội ngũ nhân viên có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ vững chắc, được đào tạo tại trường đại học trung học chuyên nghiệp
và trường đào tạo nghề Các cán bộ, nhân viên của công ty luôn có ý thức trao dồi học hỏi, nâng cao trình độ chuyên môn để dáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng Bên cạnh đó các cán bộ công nhân viên công ty thường xuyên được tham gia các lớp tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ, các buổi hội thảo, triển lãm về thiết bị trường học do công ty và do ngành giáo dục trong và ngoài tỉnh
tổ chức
Lao động trong công ty được sử dụng và phân công hợp lý đảm bảo tiếtkiệm lao động và sản xuất kinh doanh có hiệu quả Công ty cũng chú ý đến việcđảm bảo các mục tiêu xã hội, tạo công ăn việc làm cho người lao động nhất là
Phân xưởng nhựa combosite
Nguyên vật liệu
Phân xưởng cơ khí Phân xưởng mộc
Quá trình hoàn thiện
Kiểm tra chất lượng sản phẩm
Sản phẩm hoàn thành
Sơ đồ 01: Quy trình sản xuất sản phẩm tại công ty TNHH TÂN HOA
Trang 8lao động địa phương, chăm lo cải thiện mức sống của cán bộ công nhân viêntrong công ty Tất cả cán bộ công nhân viên của công ty đều phải ký kết hợpđồng lao động theo các quy định hiện hành và được tham gia các chế độ xã hộitheo các quy định hiện hành của Nhà nước Tình hình lao động của công ty đượcthể hiện qua bảng dưới đây:
Bảng 02: Tình hình lao động của Công ty qua 2 năm
(%)
cấu (%)
cấu (%)
Trang 9Công ty với quy mô nhỏ nên số lượng lao động không nhiều Tuy vậy công
ty rất chú trọng đến vấn đề quản lý lao động tại đơn vị
Công tác quản lý lao động tại đơn vị:
Với số lượng cán bộ công nhân viên như trên, việc quản lý, bố trí và sửdụng lao động một cách hợp lý, chặt chẽ là vấn đề được Công ty cổ TNHHThiên Thanh hết sức quan tâm
Công ty chỉ tuyển dụng khi có nhu cầu cần thiết cho vị trí làm việc hoặcthay thế các vị trí khác Các tiêu chuẩn khi tuyển dụng lao động như sau:
- Về trình độ: tốt nghiệp đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp hoặccác trường công nhân kỹ thuật, dạy nghề được cấp bằng công nhân kỹ thuật tùytheo yêu cầu tuyển dụng của Công ty
- Tuổi đời: từ 18 tuổi trở lên
- Sức khỏe: phải đạt sức khỏe chung theo quy định của ngành y tế và được
bộ phận y tế của Công ty khám lại đạt yêu cầu
- Về tư cách đạo đức: phải có tư cách đạo đức tốt, không mắc tệ nạn xã hội,
có tinh thần lao động tốt,có nguyện vọng công tác lâu dài tại Công ty
1.5 Cơ câú quản lý.
GIÁM ĐỐC
P Thiết kế sản phẩm
Trung tâm điều
hành sản xuất
P.Kế toán hành chính tổng hợp
P Triển khai
dự án
P Công nghệ thông tin P Kế hoạch thị trường
Phân xưởng cơ khi Phân xưởng mộc
P.giám đốc điều hành
Phân xưởng combosite
Kho vật tư hang hóa Nhà máy sản xuất
Trang 10Sơ đồ 02: Sơ đồ cơ cấu bộ máy quản lý công ty TNHH Tân Hoa
Trang 11 Chức năng, nhiệm vụ các bộ phận, phòng ban:
Phó giám đốc điều hành:
Phó giám đốc điều hành có trách nhiệm điều hành mọi hoạt động cuả các
bộ phận trong công ty Giám sát việc thực hiện nhiệm vụ mà công ty giao chocác bộ phần
Phòng triển khai dự án:
Thiết lập và triển khai các dự án để thực hiện các gói thầu, hợp đồng kinh
tế mà công ty đảm nhận chi phối hoạt động, giao nhiệm vụ cho các bộ phậnkhác trong công ty để thực hiện dự án một cách tốt nhất
Nhà máy sản xuất:
Chịu trách nhiệm sản xuất sản phẩm của công ty Đóng góp ý kiến giúphoàn thiện sản phẩm và giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm
Phân xưởng cơ khí: Chịu trách nhiệm về gia công cơ khí
Phân xưởng mộc: chịu trách nhiệm gia công mộc
Phân xưởng nhựa combosite: chịu trách nhiệm gia công về
combosite đối với các sản phẩm sử dụng chất liệu combosite
Trang 12PHẦN II THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY
TNHH TÂN HOA 2.1 KHÁI QUÁT CHUNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY
2.1.1 Cơ cấu bộ máy kế toán của Công ty: ( diễn giải vài lời về mô hình)
Chức năng, nhiệm vụ:
Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận:
- Kế toán trưởng: (kiêm kế toán tổng hợp và giá thành) phụ trách và điềuhành chung toàn bộ hoạt động trên lĩnh vực kế toán của công ty, kiểm tra và lậpbáo cáo tài chính từng kỳ, tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm và xácđịnh kết quả sản xuất kinh doanh trực tiếp chịu trách nhiệm trước giám đốc vàcác cơ quan có thẩm quyền của nhà nước về quản lý và sử dụng nguồn vốn, vật
tư cũng như sự trung thực của sổ sách kế toán, tình hình thực hiện nghĩa vụ vớiNhà nước, đôn đốc các kế toán bộ phận hoàn thành đúng tiến độ công việc mộtcách chính xác đúng quy đĩnh chế độ của pháp luật
- Kế toán vật tư: Theo dõi tình hình biến động của vật tư, hàng hóa đồngthời đối chiếu với thủ kho, viết phiếu xuất kho, nhập kho vật tư, sản phẩm, tiếnhành phân bổ vật tư vào từng đối tượng và tính giá nguyên vật liệu
Sơ đồ số 03 : Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty TTNHH Tân Hoa
Kế toán tiền lương
Kế toán vật tư
Kế toán TSCĐ
Thủ quỹ
Trang 13- Kế toán tiền lương: Quản lý và mở sổ chi tiết theo dõi tiền lương cho cán
bộ công nhân viên, kiểm tra việc thực hiện chế độ tiền lương của công nhânviên, hạch toán phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương
- Kế toán thanh toán: Có trách nhiệm lập phiếu thu, phiếu chi tiền mặt hàngngày, mở sổ quỹ và báo cáo quỹ, lập các chứng từ đi giao dịch thanh toán vớingân hàng, mở sổ và theo dõi tiền gửi Ngân hàng, đồng thời thời theo dõi cáckhoản phải thu, phải trả nội bộ, phải thu phải trả khách hàng, các nhà cung cấp
và các khoản công nợ khác Tổ chức đối chiếu công nợ hàng tháng, hàng quý.Cập nhập phiếu thu, phiếu chi đưa vào sổ quỹ hàng ngày…, báo cáo kế toántrưởng
- Kế toán bán hàng: Theo dõi các hoạt động bán hàng, viết hóa đơn bánhàng, mở các sổ sách có liên quan
- Kế toán tài sản cố định: Ghi chép phản ánh đầy đủ kịp thời tình hình biếnđộng của các tài sản trong công ty, cả về tăng giảm do các nguyên nhân, phân bổkhấu hao theo đúng quy định, theo dõi chi phí sửa chữa lớn các loại tài sản trongcông ty
- Thủ quỹ: Chịu trách nhiệm quản lý việc thu chi quỹ tiền, theo dõi tìnhhình biến động tăng giảm số hiện có của quỹ tiền mặt, đảm bảo duy trì số dư tồnquỹ hợp lý, kết hợp lập báo cáo thu chi hàng ngày
2.1.2 Đặc điểm chung về tổ chức công tác kế toán tại Công ty
Chức năng, nhiệm vụ của bộ máy kế toán của công ty:
- Phản ánh ghi chép các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trong quátrình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp một cách đầy đủ, kịp thờitheo đúng nguyên tắc, chuẩn mực và phương pháp quy định
- Thu thập, phân loại, tổng hợp số liệu, thông tin về hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp
- Tổng hợp các số liệu, lập hệ thống báo cáo tài chính và cung cấp thôngtin cho các đối tượng sử dụng liên quan
Trang 14- Kiểm tra, giám sát các khoản thu chi tài chính, các nghĩa vụ thu, nộp,thanh toán nợ, kiểm tra việc quản lý, sử dụng tài sản và nguồn hình thành tàisản, phát hiện, ngăn ngừa các hành vi vi phạm pháp luật về tài chính kế toán.
- Cung cấp thông tin và tài liệu kế toán theo quy định của pháp luật Saumỗi kỳ sản xuất kinh doanh có nhiệm vụ giúp giám đốc công ty tổ chức phântích các hoạt động kinh tế nhằm đánh giá đúng đắn thực trạng về kết quả hoạtđộng sản xuất kinh doanh, đề xuất các giải pháp, phát huy những điểm mạnh vàkhắc phục những điểm yếu Tổ chức bảo quản lưu trữ chứng từ, sổ sách và cáctài liệu khác…
Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được làm căn cứ ghi sổ.trước hết ghi nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ sốliệu đã ghi trên Nhật ký chung để vào sổ cái theo tài khoản kế toán phù hợp
Nếu đơn vị có mở sổ, thẻ kế toán chi tiết thì đồng thời với việc ghi sổNhật ký chung, các nghiệp vụ kinh tế được ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiếtlien quan
Trường hợp đơn vị mở các sổ Nhật ký đặc biệt thì hàng ngày, căn cứ vàocác chứng từ được làm căn cứ ghi sổ, ghi nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào sổNhật ký đặc biệt lien quan Định kỳ hoặc ngày cuối tháng tổng hợp sổ Nhật ký
Trang 15đặc biệt, lấy số liệu ghi vào sổ cái phù hợp, sau khi đã loại trừ số trùng lặp doghi một nghiệp vụ đồng thời trên nhiều sổ Nhật ký đặc biệt.
Cuối kỳ kế toán cộng số liệu trên sổ Cái, lập Bảng cân đối số phát sinh.Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng số liệu ghi trên sổ Cái và Bảng tổnghợp chi tiết được dùng để lập Báo cáo tài chính
( đang mô tả thực tế 1 cty nên có mở hay không mở sổ nào đó thì đã rõràng không đặt chữ Nếu ở đây)
Ghi chú:
:Ghi hàng ngày:Ghi cuối tháng:Quan hệ đối chiếu
Sơ đồ 04: Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ
Công tác lập và nộp báo cáo tài chính:
Công ty chỉ cần lập báo cáo tài chính năm Thường được lập vào ngày kếtthúc năm tài chính (31/12) Nộp báo cáo chậm nhất 30 ngày kể từ ngày kết thúcnăm tài chính
Trang 16- Bảng cân đối tài khoản.
- Bảng cân đối kế toán
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
- Thuyết minh báo cáo tài chính
BCTC sau khi lập được nộp cho:
- Cơ quan thuế: Chi cục thuế Tỉnh Thanh Hóa
- Cơ quan đăng ký kinh doanh: Sở kế hoạch và đầu tư Tỉnh Thanh Hóa
Phương pháp tính giá hàng xuất kho:
Công ty xuất kho hàng hoá, nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ theophương pháp nhập trước, xuất trước
Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: công ty hạch toán hàng tồn kho theophương pháp kê khai thường xuyên
Bộ phận kế toán của Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp
kê khai thường xuyên
Phương pháp tính khấu hao TSCĐ:
Tính theo phương pháp đường thẳng, phân bổ cho từng tháng và áp dụngnguyên tắc làm tròn theo tháng
Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng:
Áp dụng tính thuế theo phương pháp khấu trừ thuế Cụ thể thuế GTGTCông ty phải nộp được tính theo công thức sau:
Thuế GTGT
phải nộp =
Thuế GTGT đầu raphải nộp trong tháng -
Thuế GTGT đầu vào đượckhấu trừ trong tháng
2.2.Tổ chức kế toán vật liệu, công cụ dụng cụ
2.2.1 Đặc điểm vật tư và tình hình công tác quản lý vật tư tại công ty
Đặc điểm vật tư
Công ty sản xuất và kinh doanh nhiều loại sản phẩm về thiết bị trường học
và các sản phẩm nội thất văn phòng, các sản phẩm gia công cơ khí Mỗi loại sảnphẩm yêu cầu một hoặc nhiều loại nguyên vật liệu khác nhau Trong sản xuấtsản phẩm Công ty sử dụng chủ yếu các loại nguyên vật liệu sau: nhôm, sắt, thép,
gỗ các loại, nhựa tổng hợp các loại
Trang 17Nguồn nguyên vật liệu cung ứng cho quá trình sản xuất chủ yếu được Công tythu mua trong nước
Công tác quản lý vật tư
Phòng vật tư chịu trách nhiệm theo dõi vật tư cả về giá trị và hiện vật
Để thuận tiện cho việc theo dõi và bảo quản, vật tư được phân theo từng loạiriêng Thủ kho sẽ chịu trách nhiệm theo dõi về mặt số lượng còn kế toán theodõi về mặt giá trị Mỗi khi vật tư nhập hay xuất đều phải đảm bảo đầy đủ giấy tờhợp lệ
Tài khoản sử dụng: TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu
Chứng từ sử dụng
- Bảng báo giá vật tư, NVL
- Hóa đơn giá trị gia tăng
- Hóa đơn bán hàng
- Phiếu nhập kho
- Phiếu xuất kho
- Đơn đặt hàng
- Biên bản kiểm kê
- Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ
- Phiếu phê duyệt báo giá
- Phiếu yêu cầu mua vật tư
Sổ sách sử dụng
Công ty sử dụng các loại sổ sau:
- Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ
- Báo cáo nhập, xuất, tồn vật liệu
- Thẻ kho
- Chứng từ ghi sổ ?????
Trang 18- Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
- Sổ cái TK 152
2.2.3 Thủ tục nhập, xuất vật tư
Nhập kho.
- Nhà cung cấp: Khi nhập kho, nhà cung cấp hoặc nhân viên vật tư phải có đầy
đủ bộ chứng từ như yêu cầu của quy trình mua vật tư
- Kiểm tra số lượng: Thủ kho căn cứ theo bộ chứng từ đã có xác nhận đạt chấtlượng của người yêu cầu hoặc của nhân viên kỹ thuật rồi kiểm tra số lượng Nếuchưa rõ người xác nhận đạt chất lượng thì phải yêu cầu nhân viên vật tư đi xácnhận chất lượng trước khi nhập kho
Sơ đồ 05: Quy trình nhập, xuất vật tư của Công ty
- Nhập kho: Căn cứ vào tính hợp lệ của các chứng từ như: Hoá đơn GTGT(Biểu số 01), biên bản kiểm nghiệm (Biểu số 02) vật tư sẽ được nhập kho vàphòng vật tư sẽ lập phiếu nhập kho (Biểu số 03) Phiếu nhập kho do kế toán vậtliệu lập, được chia làm 2 liên:
+ Liên 1: Lưu tại kho của công ty
+ Liên 2: Thủ kho giữ lại để ghi thẻ kho sau đó chuyển lên phòng kế toán
để ghi sổ chi tiết cùng hóa đơn mua hàng để làm thủ tục thanh toán
Thủ kho hoàn toàn chịu trách nhiệm về số lượng vật tư đã nhập kho
Trang 19- Vào thẻ kho: Hàng hóa khi nhập kho phải được cập nhật ngay vào thẻkho, nếu hàng hóa nhập kho bị thiếu so với sổ sách kế toán thì thủ khophải chịu trách nhiệm bồi thường toàn bộ giá trị số hàng bị thiếu.
Biểu số 01 : Hóa đơn giá trị gia tăng
Ngày 22 tháng 12 năm 2010 Số: 0077233
Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH Tâm Phát
Địa chỉ: Hợp Thành- Triệu Sơn – Thanh Hóa MST: 2800266908
Điện thoại: 02803.522.888
Họ tên người mua hàng: : Chu Ngọc Hóa
Đơn vị mua hàng: Công Ty TNHH Tân Hoa
Địa chỉ: 09/41 Cửa Hữu - Phường Tân Sơn- T.P Thanh Hóa MST: 2801035495
Tổng cộng tiền thanh toán 86.257.600
Số tiền viết bằng chữ: Tám mươi sáu triệu hai trăm năm bảy nghìn sáu trăm đồng chẵn
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị (Ký, ghi rõ họ họ tên) (Ký, ghi rõ họ họ tên) (Ký, ghi rõ họ họ tên)
(Nguồn số liệu: Phòng kế toán)
Biểu số 02 : Biên bản kiểm nghiệm
Đơn vị : Cty CP TNHH Tân Hoa
Địa chỉ : 09/41 Cửa Hữu-P.Tân Sơn–T.P Thanh
Hóa
Mẫu số 03 – VT
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ – BTC ngày 20/03/2006 của BTC)
BIÊN BẢN KIỂM NGHIỆM
(Vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa)
Hôm nay ngày 23 tháng 12 năm 2010
Căn cứ hoá đơn GTGT số 65090 ngày 22/12/2010của Công ty TNHH Tân HoaBan kiểm nghiệm bao gồm:
Trang 201 Ông: Trịnh Văn Hùng : Trưởng ban
2 Ông: Đỗ Văn Vượng : Uỷ viên
3 Ông: Lê Xuân Thành : Ủy viên
Đã kiểm nghiệm các loại:
Phương thức kiểm nghiệm
ĐVT
Số lượng theo chứng từ
Kết quả kiểm nghiệm
Ghi chú
Số lượng đúng quy cách, phẩm chất
Số lượng sai quy cách, phẩm chất
Kết quả kiểm nghiệm: Lô hàng đúng quy cách phẩm chất
Ngày 11 tháng 12 năm 2009Trưởng ban
Biểu 03: Phiếu nhập kho
Đơn vị : Công ty TNHH Tân Hoa
Mẫu số 01 – VT
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ – BTC ngày 20/03/2006 của BTC))
Địa chỉ: : 09/41 Cửa Hữu-P.Tân Sơn–T.P
Thanh Hóa
PHIẾU NHẬP KHO
Số: 406
Ngày 23 tháng 12 năm 2010 Nợ: 152, Có 111
- Họ và tên người nhận hàng: Chu Ngọc Hóa
- Lý do xuất kho: Nhập kho thép ống hộp
- Xuất tại kho ( ngăn lô): Địa điểm:
S Tên, nhãn hiệu, quy M Đv Số lượng Đơn giá Thành tiền
Trang 21Thực nhập
Người lập phiếu Người nhận hàng Thủ kho Kế toán trưởng Giám đốc
(ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên)
(Nguồn số liệu: Phòng kế toán)
Xuất kho
- Nhu cầu sản xuất: Khi sản xuất phát sinh nhu cầu cần sử dụng vật tư thìthì tổ trưởng của đơn vị đó lập một giấy đề nghị cấp vật tư (Biểu 04) Nếu ngườiyêu cầu không có nhu cầu mà vẫn xin lĩnh vật tư về không sử dụng sẽ bị quy tộitham ô tài sản của công ty vào việc cá nhân Nếu lĩnh vật tư về không sử dụngđúng mục đích gây thất thoát lãng phí vật tư sẽ bị quy trách nhiệm và phải bồithường số thiệt hại đó
- Phê duyệt: Phụ trách bộ phận có nhu cầu và ban giám đốc kiểm tra lạinhu cầu có đúng không để phê duyệt phiếu lĩnh vật tư Nếu phê duyệt quan liêu,không kiểm tra kỹ trước khi ký vật tư dẫn đến việc sử dụng không đúng mụcđích gây thất thoát lãng phí thì sẽ phải đền bù thiệt hại kinh tế do việc phê duyệtsai gây ra
Trang 22- Xuất kho: Thủ kho chỉ xuất kho khi phiếu xin lĩnh vật tư đã có phê duyệtcủa thành viên ban giám đốc Nếu thủ kho xuất kho mà không có phê duyệt thì
sẽ không được công nhận hàng đã xuất kho Trường hợp sản xuất có nhu cầukhẩn cấp hoặc ngoài giờ hành chính thì thủ kho có thể xem xét để xuất kho theoyêu cầu của phụ trách bộ phận và xin phê duyệt vào ngày hôm sau để hoàn tấtthủ tục Nếu không hoàn tất thủ tục thủ kho sẽ phải chịu trách nhiệm Thủ kholập phiếu xuất kho( biểu 05) thành 3 liên:
Liên 1: Lưu tại quyển gốc
Liên 2: Giao cho thủ kho, căn cứ vào đó thủ kho xuất hàng và vào thẻ kho
Liên 3: Được người lĩnh vật tư mang xuống kho để lĩnh vật tư và giữ để ghi sổ
Giá trên hoá đơn (VNĐ): 255.000
Thuế GTGT(10%): 25.500
Giá thanh toán = 255.000 + 25.500 =280.500 (VNĐ)
Biểu 04: Phiếu đề nghị cấp vật tư
Hai biểu 04 và 05 nên để sau phần thủ tục nhập xuất
Trang 23Lý do: Xuất vật tư sản xuất bàn ghế C1 rời
(Nguồn số liệu : Phòng kế toán)
Biểu 05: Phiếu xuất kho
Địa chỉ: : 09/41 Cửa Hữu-P.Tân Sơn–T.P Thanh Hóa ( Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ
– BTC ngày 20/03/2006 của BTC))
PHIẾU XUẤT KHO Số: 30
Ngày 4 tháng 12 năm 2010 Nợ: 632
Có: 156
- Họ và tên người nhận hàng: Lưu Huy Tuấn
- Lý do xuất kho Xuất vật tư sản xuất bàn ghế C1 rời
- Xuất tại kho ( ngăn lô): Địa điểm:
Thành tiền
Yêu cầu Thực xuất
(Ký,họ tên)
Trang 24Tính giá xuất kho ?
2.2.4 Kế toán chi tiết vật tư
a Hạch toán chi tiết nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ.
Để hạch toán chi tiết NVL công ty sử dụng phương pháp thẻ song song giúp cho việc ghi chép được đơn giản, dễ kiểm tra, đối chiếu nhằm hạch toán chính xác đầy đủ sự biến động của nguyên vật liệu
Sơ đồ 06: Quy trình hạch toán chi tiết NVL theo phương pháp thẻ song song
tại Công ty TNHH Tân Hoa
Sổ tay kho
Sổ kế toán chi tiết
Chứng từ xuất
Bảng kê tổng hợp nhập - xuất - tồnChứng từ nhập
Trang 25Ghi chú:
Tại kho: Thủ kho mở sổ tay kho để tiến hành ghi chép, phản ánh tình
hình nhập, xuất, tồn của từng loại NVL – CCDC về mặt số lượng Căn cứ vào phiếu nhập kho, phiếu xuất kho thủ kho ghi vào sổ tay kho, mỗi chứng từ ghi một dòng, cuối ngày tính ra số tồn kho
Tại phòng kế toán: Theo định kỳ thủ kho gửi chứng từ lên phòng kế toán.
Sau khi kế toán kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp của chứng từ, căn cứ vào số liệu ghi trên chứng từ, kế toán nhập số liệu sổ, thẻ kế toán để phản ánh sự biến độngcủa từng loại NVL theo chỉ tiêu số lượng và giá trị
Cuối tháng căn cứ vào sổ chi tiết NVL (Biểu số 06) kế toán lập bảng tổnghợp nhập, xuất, tồn kho NVL (Biểu số 07), theo dõi tổng hợp sự biến động củatừng loại NVL cả về mặt số lượng và giá trị
Lưu ý: chứng từ nhập xuất ở trên và sổ kế toán ở đây phải có liên quan với nhau:trên sổ phải thấy được các chứng từ trên ( nghĩa là phải của cùng một mặt hàng)
Ghi hàng ngàyĐối chiếu, kiểm traGhi hàng tháng
Trang 26Đơn vị: Cty TNHH Tân Hoa
Địa chỉ: 09/41 Cửu Hữu- P Tân Sơn- T.P Thanh Hóa
Mẫu số S10 -DN
(Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ – BTC ngày 20/03/2006 - Bộ trưởng BTC)
SỔ CHI TIẾT VẬT LIỆU
Tháng 12 năm 2010
TK 152 – Nguyên vật liệu Tên NVL: Sắt 20x20x0,8
Chứng từ
ứng
Đơn giá (đồng)
TT ( Đ)
SL (Kg)
TT ( Đ)
SL (Kg)
TT ( Đ)
(Ký, họ tên ) ( Ký, họ tên )
Biểu số 06:sổ chi tiết nguyên vật liệu
Trang 27Đơn vị: Cty TNHH Tân Hoa
Địa chỉ: 09/41 Cửu Hữu- P Tân Sơn- T.P Thanh Hóa
Giá trị (đồng) Số lượng
Giá trị (đồng) Số lượng
Giá trị (đồng) Số lượng
Giá trị (đồng)
Trang 282.2.5 Kế toán tổng hợp vật tư
Hạch toán nguyên vật liệu theo phương pháp kê khai thường xuyên làphương pháp theo dõi phản ánh thường xuyên liên tục có hệ thống tình hìnhnhập xuất tồn vật tư hàng hóa trên sổ kế toán giúp theo dõi sát sao vật tư hànghóa ở bất kỳ thời điểm nào
( chính xác là cty dùng chế độ kế toán và hình thức kế toán nào vậy???)
Sơ đồ 07: Sơ đồ hạch toán tổng hợp vật tư tại Công ty
Xuất kho dùng cho sản xuất sản phẩm
Xuất dùng cho phân xưởng,
bộ phận bán hàng, quản lý
Phát hiện thiếu khi kiểm kê
Xuất bán vật tư Phát hiện thừa khi kiểm kê
Nhập kho phế liệu thu hồi
Trang 29Biểu số 08: sổ cái TK 152
Đơn vị: Cty TNHH Tân Hoa
Địa chỉ: 09/41 Cửa Hữu- p.Tân Sơn- T.P
Thanh Hoá
Mẫu số S03b-DN
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của bộ trưởng BTC)
SỔ CÁI (Dùng cho hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ)
Tháng 12 năm 2010 Tên TK: Nguyên vật liệu
n đối ứng
2.3 TỔ CHỨC KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH CỦA CÔNG TY
Trang 302.3.1 Đặc điểm, phân loại và tình hình quản lý TSCĐ
Đặc điểm:
Trên thực tế TSCĐ trong Công ty hình thành chủ yếu do mua sắm, tự xâydựng bằng các nguồn vốn như: ngân sách, vốn chủ sở hữu hoặc được cấp trêncấp Do hầu hết TSCĐ được hình thành từ lâu nên Công ty thường xuyên có kếhoạch sửa chữa, bảo dưỡng nhằm duy trì tuổi thọ kết hợp mua sắm thêm nhữngTSCĐ mới để bổ sung và thay thế đảm bảo cho hoạt động của Công ty
- Nhà cửa vật kiến trúc gồm: nhà xưởng, nhà kho, nhà điều hành
- Máy móc thiết bị như: Máy nén khí, máy hàn tự động, máy cắt,
- Phương tiện vận tải: xe sơmimooc, công nông, xe tải trọng tải 1,25 tấn
- Phương tiện phục vụ quan lý: ô tô Captival, ô tô TOYOTA RAV4 2.4, 1
Mỗi TSCĐ phải được theo dõi theo nguyên giá, số khấu hao lũy kế và giátrị còn lại ghi trên sổ kế toán
2.3.2 Tài khoản, chứng từ và sổ sách sử dụng
TK sử dụng:
- TK 211 – Tài sản cố định hữu hình ( chi tiết của nó?)
Trang 31- Biên bản đánh giá lại TSCĐ
- Biên bản kiểm kê TSCĐ
- Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ
- Hóa đơn GTGT
- Biên bản bàn giao TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành
Sổ sách:
- Sổ chi tiết và sổ cái các TK 211, 214
- Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ Đây k phải là sổ sách kt
2.3.3 Thủ tục bàn giao và thanh lý tài sản cố định
Thủ tục bàn giao TSCĐ
Khi nhận bàn giao TSCĐ công ty thành lập hội đồng giao nhận bao gồm:
- Giám đốc công ty
- Kế toán trưởng
- Chuyên gia kỹ thuật am hiểu về TSCĐ được giao nhận
- Đại diện bên giao
Trang 32Đơn vị: Cty TNHH TÂN HOA
Địa chỉ: 09/41 Cửa Hữu- p.Tân Sơn-
T.P Thanh Hoá
Mẫu số S03b-DN
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của bộ trưởng BTC)
BIÊN BẢN GIAO NHẬN TSCĐ
Số: 290Ngày 11 tháng 12 năm 2010 Căn cứ theo quyết định số 02 ngày 11/12/2010 của Công ty TNHHPhương Đông về việc bàn giao xe ô tô 6937
Ban giao nhận TSCĐ gồm:
- Ông Nguyễn Văn Tùng : Đại diện bên giao CV: Trưởng phòng kinh doanh
- Ông Đỗ Quang Dũng : Đại diện bên nhận CV: Trưởng phòng kinh doanh Địa điểm giao nhận TSCĐ: Công ty TNHH Tân Hoa
Xác nhận về việc bàn giao TSCĐ như sau:
STT Tên
TSCĐ
Số hiệu TSCĐ
Nước sx
Năm sx
Năm sử dụng
Tính nguyên giá tài sản cố định Giá mua
(đồng)
CP VC
CP chạy thử
N.giá TSCĐ (đồng)
Hao mòn (%)
TL kĩ thuật
2.3.4 Quy trình hạch toán kế toán TSCĐ
Quy trình kế toán chi tiết TSCĐ
Tại bộ phận sử dụng: Tại mỗi bộ phận sử dụng TSCĐ, để theo dõi tình
hình tăng giảm TSCĐ nhằm quản lý tài sản đã cấp, kế toán mở sổ theo dõi
Trang 33TSCĐ tại nơi sử dụng Sổ này được mở cho từng nơi sử dụng, dùng cho từngnăm, mỗi loại TSCĐ được ghi trong một trang sổ.
Biểu số 10 :Sổ chi tiết tài khoản 211
Đơn vị: Cty TNHH Tân Hoa
Địa chỉ: 09/41 Cửa Hữu- p.Tân Sơn- T.P
Thanh Hoá
Mẫu số S38-DN
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ- BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
SỔ CHI TIẾT CÁC TÀI KHOẢN
Tài khoản: 211Đối tượng: Phương tiện VT, truyền dẫn
Sơ đồ hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh:
Sơ đồ 08: Kế toán tổng hợp tăng TSCĐ
Trang 34Sơ đồ 09: Kế toán tổng hợp giảm TSCĐ
Biểu số 11: Sổ cái TK 211
Đơn vị: Cty TNHH TÂN HOA
Địa chỉ: 09/41 Cửa Hữu- p.Tân Sơn-
T.P Thanh Hoá
Mẫu số S03b-DN
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ- BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
SỔ CÁI
Tháng12 Năm 2010Tên TK : TSCĐ hữu hình
Giá trị còn lại TSCĐ nhượng bán, thanh lý
trao đổi không tương tự
TK 627, 642
TK 214
Khấu hao TSCĐGTHM giảm
TK 1381TSCĐ thiếu không rõ nguyên nhân
Trang 3511/12 290
Nhập xe ô tô 6937- Cty TNHH Phương
20/12 295 Nhập xe 7891- công ty TNHH Bảo Long 331 150.000.000
2.3.5 Kế toán khấu hao tài sản cố định
Chi phí khấu hao là một trong những yếu tố cấu thành chi phí vì vậy việc
sử dụng phương pháp nào để tính trích khấu hao có ảnh hưởng trực tiếp sự chínhxác của việc tính tổng chi phí sản xuất kinh doanh và có nghĩa là ảnh hưởng đếngiá thành sản phẩm và giá bán sản phẩm Cuối mỗi tháng, kế toán tiến hành tính
và phân bổ khấu hao cho từng bộ phận, từng loại sản phẩm
Công ty hiện đang áp dụng phương pháp tính trích khấu hao theo phươngpháp đường thẳng, tỷ lệ khấu hao căn cứ theo thời gian sử dụng ước tính của tàisản
Như vậy mức khấu hao năm được tính như sau:
Mức khấu hao năm
= Nguyên giá TSCĐThời gian sử dụng
(Nguồn số liệu : Phòng kế toán )
Trang 36Từ đó ta xác định được mức khấu hao tháng thông qua công thức:Mức khấu hao tháng = Mức khấu hao năm
12Căn cứ vào đặc điểm sản xuất kinh doanh, Công ty Cổ phần Bê Tông và Xây DựngThái Nguyên????? áp dụng phương pháp tính khấu hao theo đường thẳng
Trang 37Đơn vị: Cty TNHH Tân Hoa
Địa chỉ: 09/41 Cửu Hữu- P Tân Sơn- T.P Thanh Hóa
Mẫu số S71-SN
(Kèm theo thông tư 121/2002/TT) ngày 31/12/12 của BTC
Bảng tính khấu hao TSCĐ quý IV tháng 12 năm 2010
STT Tên Tài Sản Nguyên giá TSCĐ Số đã KH đến30/11/2010 TgKH KH T12/2010 KH giảm trong kỳ KH lũy kế đến31/12/2010
Trang 38Biểu số 13: Sổ cái TK 214
Đơn vị: Cty TNHH Tân Hoa
Địa chỉ: 09/41 Cửu Hữu- P Tân Sơn- T.P Thanh Hóa
Mẫu số S03b-DN
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của bộ
trưởng BTC)
SỔ CÁI Quý IV Năm 2009
Số hiệu: TK 214 Tên TK: Hao mòn TSCĐ hữu hình
Trang 392 4 Tổ chức hạch toán lao động tiền lương và các khoản trích theo lương 2.4.1 Kế toán tiền lương
Tiền lương trong doanh nghiệp một mặt là chi phí hình thành nên giáthành sản phẩm, một mặt bù đắp lại những hao phí sức lao động của người laođộng để tái tạo ra sức lao động mới nhằm tiếp tục quá trình sản xuất
Trên giác độ hạch toán quỹ tiền lương được chia thành hai phần quỹlương chính và quỹ lương phụ
- Quỹ lương chính: Tính theo khối lượng công việc hoàn thành hoặc thờigian làm việc thực tế của người lao động tại doanh nghiệp như tiền lương theothời gian, theo sản phẩm, tiền thưởng tính theo lương, các khoản phụ cấp…
- Tiền lương chính: :Là tiền lương trả công nhân viên trong thời gian côngnhân viên thực hiện nhiệm vụ chính của họ bao gồm tiền lương trả theo cấp bậc
và các khoản phụ cấp kèm theo như phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp khu vực, phụcấp thâm niên…
- Quỹ lương phụ: Trả cho người lao động không làm việc tại doanhnghiệp nhưng vẫn được hưởng lương theo quy định của luật lao dộng hiện hànhnhư nghỉ phép, nghỉ lễ, nghỉ trong thời gian máy hỏng…
- Tiền lương phụ: Là tiền lương trả cho công nhân viên trong thời giancông nhân thực hiện nhiệm vụ khác ngoài nhiệm vụ chính của họ và thời giancông nhân viên nghỉ theo chế độ được hưởng lương như nghỉ phép, nghỉ dongừng sản xuất đi học, đi họp…
Như vậy tiền lương là biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao động màngười lao động đã bỏ ra trong quá trình sản xuất kinh doanh và được thanh toántheo kết quả lao động
Chỉ nêu theo thực tế k bê lý thuyết vào đây
2.4.1.1 Cách tính lương
Hiện nay Công ty áp dụng hình thức trả lương: trả lương theo thời gian
Hình thức trả lương theo thời gian
Trang 40- Tiền lương theo thời gian là tiền lương tính trả cho người lao động theothời gian làm việc, cấp bậc công việc và thang lương của người lao động Tiềnlương thời gian được tính theo ngày công làm việc Trong mỗi thang lương, tùytheo trình độ thành thạo nghiệp vụ, kỹ thuật chuyên môn mà chia ra nhiều bậclương, mỗi bậc lương thì có mức tiền lương khác nhau.
- Lương thời gian ở công ty được áp dụng cho lao động gián tiếp: bộ phận
quản lý, phòng kế hoạch, phòng tổ chức, phòng kế toán, phòng bảo vệ, nhữngcông nhân viên không tham gia trực tiếp vào quá trình tạo ra sản phẩm
- Căn cứ để tính lương thời gian là: lương tối thiểu, hệ số lương, các khoản phụ cấp, thời gian làm việc thực tế trong tháng…
Trả lương theo thời gian giản đơn:
Đơn giá tiền lương = (Hệ số lương + hệ số phụ cấp)* mức lương tối thiểu
30
Trả lương theo thời gian có thưởng
Là hình thức trả lương theo thời gian giản đơn kết hợp với chế độ tiềnlương trong sản xuất kinh doanh như: thưởng do nâng cao chất lượng sản phẩm,thưởng do tăng năng xuất lao động, thưởng do tiết kiệm nguyên vật liệu, thưởng
do có thành tích xuất sắc trong công việc …
- Quyết định về việc điều động lao động
- Quyết định thôi việc
- Đơn xin nghỉ việc
Lương thời gian = tiền lươngĐơn giá x Số công làm việc theothời gian