Nguyênvật liệu chính để chế tạo là thép tròn cuộn các loại,được nhập khẩu và có mộtphần mua tại trong nước được đưa vào Công ty, qua kiểm nghiệm chất lượngrồi nhập kho sau đó chuyển vào
Trang 1cơ gắn bó tạo thành một hệ thống quản lý hiệu quả Với tư cách là công cụ quản
lý, kế toán gắn liền với hoạt động kinh tế, tài chính, tổ chức hệ thống thông tinhữu ích cho các quyết định kinh tế, kiểm tra và cung cấp thông tin cho toàn bộhoạt động kinh tế của doanh nghiệp Căn cứ vào các thông tin kế toán mà nhàquản trị vạch ra các kế hoạch, phương án sản xuất kinh doanh và kiểm tra việcthực hiện các phương án đó, phản ánh kết quả kinh doanh cũng như tình hình tàichính của doanh nghiệp trong từng thời kỳ
Thực tập là một khâu quan trọng trong quá trình đào tạo đây là thời gian giúp
em hoàn thiện hơn về những kiến thức đã học Dưới sự hướng dẫn của giảngviên: Ths Hoàng Hà cùng với sự giúp đỡ chỉ bảo tận tình của các thành viêntrong công ty TNHH Ngũ Kim Cheye 2 đặc biệt là sự hướng dẫn của cô chú,anh chị đang làm việc tại phòng kế toán, trong thời gian thực tập tại Công ty em
đã hoàn thành được bài báo cáo thực tập tốt nghiệp của mình Báo cáo thực tậpcủa em gồm:
Phần I: Khái quát chung về Công Ty TNHH Ngũ Kim Cheye - 2
Phần II: Thực trạng công tác kế toán của Công Ty TNHH Ngũ Kim Cheye - 2 Phần III:Nhận xét và kết luận
Trang 2Trêng §H Kinh tÕ & QTKD Th¸i Nguyªn B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp
1.1.1 Tên và địa chỉ của Công Ty
- Doanh nghiệp mang tên Công Ty TNHH Ngũ Kim Cheye – 2
- Điện thoại giao dịch: 02113 222236/593313
1.1.2 Thời điểm thành lập và các mốc lịch sử quan trọng trong quá trình phát
triển của Công Ty:
Công ty TNHH Ngũ Kim Cheye 2 là một công ty TNHH với 100% vốn đầu tưnước ngoài (Đài Loan), có đầy đủ tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, hạchtoán kinh doanh độc lập và có tài khoản mở tại các ngân hàng theo pháp luậtViệt Nam quy định
- Theo luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, theo nghị định số
24/2000/NĐ-CP ngày 31/7/2000, Nghị định 27/2003/NĐ ngày 19/3/03- sửa đổi bổ sung một số điều của nghị định số 24 (quy định chi tiết luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam), và căn cứ vào các luật, các quy định khác có liên quan của Việt Nam, các chủ đầu tư (gồm có: CÔNG TY TNHH Ngũ Kim Cheye 2
do ông YI JIN MING công dân Đài Loan đại diện) đã quyết định thành lập
Trang 3
-2-Trêng §H Kinh tÕ & QTKD Th¸i Nguyªn B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp
công ty theo Giấy phép Đăng ký kinh doanh Số192043000012 ngày 15 tháng 12 năm 2006
- Ngay từ khi mới thành lập Công ty đã tăng cường việc tổ chức và xâydựng công ty để công ty có thể đi vào hoạt động một cách nhanh nhất Chođến tháng 1 năm 2007 công ty bắt đầu đi vào sản xuất kinh doanh theo tiến
độ đề ra trong dự án, góp phần vào sự tăng trưởng và phát triển kinh tế- xãhội của Tỉnh Đến tháng 2 năm 2007, lô hàng đầu tiên của công ty sản xuất
ra đã được bán Đây là điểm mở màn cho sản phẩm của công ty được thịtrường biết đến và được nhiều khách hàng lựa chọn Đó là cơ hội để công
và ngày càng một phát triển, sản phẩm của công ty được các bạn hàng xa gầntin tưởng Vì vậy mà doanh nghiệp đạt được những thành tựu đáng kể trongkinh doanh
1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty TNHH Ngũ Kim Cheye – 2
Công ty TNHH Ngũ Kim Cheye 2 là một Công ty Hữu hạn công nghiệpvới nhiệm vụ là sản xuất lò xo các loại, phụ kiện kim loại, gia công các linh kiệnkim loại bằng máy tiện, máy cuốn lò xo, máy dập…
Ngành nghề hoạt động chủ yếu của công ty
- Sản xuất và xử lý gia công kim loại
- Gia công cơ khí, xử lý nhiệt và tráng phủ kim loại
- Sản xuất linh kiện và bộ phận phụ trợ của xe ôtô và các loại xe có động cơkhác
Trang 4
-3-Trêng §H Kinh tÕ & QTKD Th¸i Nguyªn B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp
- Thực hiện các hoạt động kinh doanh, dịch vụ khác có liên quan đến ngànhnghề đăng ký
Với phương châm kinh doanh lâu dài là: “Phát triển cùng khách hàng”, luôn lấy
“Chất lượng, Hiệu quả & Hài hoà” làm mục tiêu cho mọi hoạt động của công
ty, đã giúp Công ty vượt qua những khó khăn và ngày càng được bạn hàng tin cậy.Với mục tiêu “ Việc làm và đời sống ” đời sống công nhân viên của Công ty không ngừng được nâng cao, vốn luôn được phát triển
Về tổ chức hoạt động kinh doanh, doanh thu năm sau cao hơn năm trước,kinh doanh có lãi, mức thu nhập của người lao động từng bước được cải thiện.Các khoản nộp ngân sách nhà nước luôn hoàn thành và vượt mức
Ta có số liệu về kết quả kinh doanh của nhà máy???? trong hai năm 2009,1010:
Bảng số 1: Tình hình kết quả sản xuất của xí nghiệp????
So sánh 2010/2009 Chỉ tiêu
Số tuyệt đối (đồng) Số tương đối (%)
so với năm 2009 tức là tăng 19% Lợi nhuận sau thuế tăng 1.848.104.584 (đ) tức
là tăng 45,69% Chứng tỏ doanh nghiệp đã mở rộng quy mô sản xuất, sản phẩmsản xuất tăng bán nhiều hàng thu được doanh thu lớn Đồng thời tiết kiệm được
Trang 5
-4-Trêng §H Kinh tÕ & QTKD Th¸i Nguyªn B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp
chi phí dẫn đến lợi nhuận sau thuế tăng cao, thu nhập bình quân/người/thángcũng tăng nâng cao chất lượng đời sống cho người lao động
1.3 Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của Công Ty Trách Nhiệm
Hữu Hạn Ngũ Kim CHEYE – 2
Công ty sản xuất các sản phẩm chủ yếu theo đơn đặt hàng Các sản phẩm chủyếu được công ty sản xuất là các loại lò xo (Phụ kiện để sản xuất sản phẩmcủa các công ty khác)
Sản phẩm được sản xuất tại phân xưởng gia công cơ khí của công ty Nguyênvật liệu chính để chế tạo là thép tròn cuộn các loại,được nhập khẩu và có mộtphần mua tại trong nước được đưa vào Công ty, qua kiểm nghiệm chất lượngrồi nhập kho sau đó chuyển vào sản xuất Qua các công đoạn gia công cơ khí:Thành hình bằng máy CNC hay máy lò xo ta được các chi tiết Tại đây phôicác loại lò xo được hình thành với các kích cỡ to nhỏ, ngắn dài khác nhau theođúng tiêu chuẩn đặt hàng của các khách hàng
Chi tiết sau khi chế tạo xong được kiểm tra, nghiệm thu, hay chuyển tới bộphận thủ công để gia công thêm những chi tiết, phần khó mà máy không làmđược Những bộ phận, chi tiết nào chưa đạt yêu cầu sẽ được sửa chữa ngay tạiphân xưởng Sau khi các chi tiết được gia công xong, chúng được xử lý nhiệt(nếu có) hay xử lý bề mặt (phun dầu, xi mạ…) rồi được chuyển lên bộ phậnlựa, chuyển đóng gói rồi nhập kho thành phẩm Sản phẩm hoàn thành đượcchuyển đến kho thành phẩm sẽ giao theo đơn đặt hàng của khách hàng
- Với dây truyền sản xuất hiện đại, máy móc thiết bị được nhập khẩu từ NhậtBản, Đài Loan, Thái Lan… công ty đã ký nhận nhiều hợp đồng với khối lượnglớn, đảm bảo số lượng và chất lượng, thời gian giao hàng tạo công ăn việclàm cho các công nhân lao động
Trang 6
-5-Trêng §H Kinh tÕ & QTKD Th¸i Nguyªn B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp
- Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của công ty: Mỗi loại sản phẩm củacông ty được sản xuất theo mỗi quy trình riêng, nhưng nhìn chung thì các sảnphẩm đều được sản xuất theo quy trình sau:
Sơ đồ 01 : Qui trình sản xuất sản phẩm của công ty TNHH Ngũ Kim Cheye 2
( đánh số sơ đồ theo chương VD: Sơ đồ 1.1)
1.4 Hình thức tổ chức sản xuất của Công Ty :
Công ty chủ yếu sản xuất các sản phẩm theo đơn đặt hàng Các sản phẩm sảnxuất thuộc lĩnh vực cơ khí
Công ty thuộc loại hình công ty TNHH, có tư cách pháp nhân, có tên riêng, sửdụng con dấu riêng, được mở tài khoản tại các ngân hàng
Công ty tự chủ trong sản xuất kinh doanh theo nhà nước quy định và thựchiện chế độ thống nhất từ trên xuống dưới công ty thực hiện theo phương thứclời ăn lỗ chịu bảo toàn được vốn
1.5 Đặc điểm lao động của doanh nghiệp:
-6-Thành Hình
(CNC, Lò xo)
Thủ Công(Những phần khó máy không
làm được)
Xử Lý Nhiệt (nếu có)
Trang 7Trêng §H Kinh tÕ & QTKD Th¸i Nguyªn B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp
Đội ngũ cán bộ công nhân viên đông đảo có trình độ chuyên môn kỹ thuật, taynghề ngày càng được nâng lên đáp ứng được yêu cầu phát triển sản xuất củacông ty
Lao động trong công ty luôn có hướng được sử dụng và phân công hợp lý,đảm bảo tiết kiệm lao động và sản xuất kinh doanh có hiệu quả Việc đảm bảocác mục tiêu xã hội, tạo công ăn việc làm cho người lao động, chăm lo cải thiệnmức sống của cán bộ công nhân viên trong công ty luôn được công ty quan tâm.Tất cả cán bộ công nhân viên của công ty đều được ký kết hợp đồng lao độngtheo các quy định hiện hành, được tham gia các chế độ xã hội theo các quy địnhhiện hành của Nhà nước Tình hình lao động của công ty được thể hiện qua biểudưới đây:
Số lượng(người)
Cơ cấu(%)
Số lượng(người)
Cơ cấu(%)
Trang 8
-7-Trêng §H Kinh tÕ & QTKD Th¸i Nguyªn B¸o c¸o thùc
tËp tèt nghiÖp
1.6Cơ cấu bộ máy quản lý cuả Công ty:
Công ty tổ chức bộ máy quản lý theo kiểu trực tuyến chức năng được phân
thành ba cấp quản lý Với cơ cấu tổ chức hợp lý, gọn nhẹ, khoa học, có quan hệphân công cụ thể và trách nhiệm rõ ràng tạo ra hiệu quả tối đa trong sản xuấtkinh doanh
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý Công ty TNHH Ngũ Kim Cheye 2 là tổng
hợp các bộ phận được chuyên môn hóa sản xuất, với công tác quản lý chặt chẽ, các bộ phận phòng ban có mối liên hệ mật thiết với nhau nhằm thực hiện các
chức năng quản lý Cơ cấu bộ máy quản lý của công ty được thể hiện qua sơ đồ sau:
P.Khai Phá - QC
P.Nhân
Sự Tổng Hợp
P.TC-Kế Toán
P.Kinh
Doanh
Thủ Công
Khuôn
SX 2 (Tiện)
Trang 9Trêng §H Kinh tÕ & QTKD Th¸i Nguyªn B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp
Sơ đồ 02 : Tổ chức bộ máy quản lý Công ty TNHH Ngũ Kim Cheye 2
(Nguồn :Phòng KTTK-TC)
+ Tổng giám đốc: Là người chịu trách nhiệm trong việc điều hành và quản lý các hoạt động kinh doanh hàng ngày của Công ty, sẽ chỉ đạo toàn bộ các công việc quản lý kinh doanh của công ty với mục đích tiến hành tất cả các biện pháp thích hợp và đúng đắn nhằm thu được lợi nhuận cao nhất có thể Đồng thời, bảo toàn giá trị đầu tư giữ mức tăng trưởng của công ty
+ Xưởng trưởng: Phụ trách các vấn đề về sản xuất
+ Chủ quản: Phụ trách các vấn đề về tài chính
+ Phòng kinh doanh: Chịu trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ bán hàng, giao dịch với khách hàng, bán hàng, tìm kiếm thị trường tiêu thụ, thực hiện công tácMarketting, tìm kiếm nguồn khách hàng, quảng cáo, xúc tiến tiêu thụ sản phẩm, thực hiện các dịch vụ sau bán hàng và chịu trách nhiệm nhập khẩu toàn
bộ các nguyên liệu đầu vào cho sản xuất và xuất khẩu sản phẩm ra các thị trường nước ngoài và quản lý hệ thống kho của công ty Phòng kinh doanh được chia ra làm hai bộ phận là nghiệp vụ và giao hàng
+ Phòng tài chính - kế toán: công tác kế toán tài chính chính xác, thông báo kịpthời các thông tin tài chính cho giám đốc, cho các cơ quan chức năng của nhànước Xây dựng kế hoạch tài chính, xem xét tình hình tăng giảm các tài sản vàquản lý toàn bộ tài sản nguồn vốn của công ty, phân tích hoạt động kết quả kinhdoanh hàng kỳ
+ Phòng hành chính nhân sự tổng vụ: Quản lý các lĩnh vực công tác tổ chức cán
bộ, đào tạo nhân lực, tiền lương, an toàn lao động, công tác thi đua khen thưởng
và kỷ luật lao động, công tác an ninh chính trị nội bộ trong toàn công ty Phòngnày còn có chức năng trực tiếp tham mưu cho Giám đốc về công tác tuyển dụngcán bộ, công nhân theo yêu cầu của sản xuất kinh doanh, trực tiếp giải quyết cácthủ tục về hợp đồng lao động Mua sắm trang thiết bị văn phòng, văn phòngphẩm, ấn phẩm phục vụ cho hoạt động của công ty
- Phòng khai phá - QC:
Trang 10
-9-Trêng §H Kinh tÕ & QTKD Th¸i Nguyªn B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp
+) Khai phá: chịu trách nhiệm trong việc thiết kế các mẫu mã hàng mới, nghiêncứu khoa học, kỹ thuật, cải tiến sản xuất, giúp cho công ty ngày càng có nhiềusản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường
+) QC: Đây là phòng quản chế, có trách nhiệm kiểm tra chất lượng sản phẩm màcông ty đã sản xuất ra Nhanh chóng tìm được những lỗi sai trong sản xuất, cácmặt hàng kém chất lượng để có phương pháp điều chỉnh kịp thời Phòng nàyđược chia làm 3 tổ bộ phận chức năng: Thử nghiệm, Kiểm nghiệm thành phẩm
và kiệm nghiệm lưu trình
- Phòng quản lý SX, chế tạo:
+ Phòng chế tạo: Chịu trách nhiệm quản lý về kỹ thuật, vận hành máy móc, thiết
bị thực hiện trực tiếp các công việc sản xuất chính tương ứng với sản phẩm.Phòng này được chia ra làm 4 tổ sản xuất chính tương ứng với các khâu sản xuấtchính trong dây truyền công ngh ệ để sản xuất từ NVL ra đến sản phẩm thànhphẩm, gồm: Tổ thành hình, tổren, tổ điện và tổ vật tư
+ Phòng Quản lý sản xuất: Phòng này chịu trách nhiệm thực hiện các khâu như:lập kế hoạch nguyên nhiên vật liệu, quản lý nguyên liệu, bán thành phẩm vàđóng gói sản phẩm, quản lý kho thành phẩm
Trang 11
-10-Trêng §H Kinh tÕ & QTKD Th¸i Nguyªn B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp
PHẦN II
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY
TNHH NGŨ KIM CHEYE-2
2.1 Khái quát chung về tổ chức bộ máy kế toán của Công Ty
2.1.1 Cơ cấu tổ chức nhân sự trong phòng kế toán của Công Ty
** Chức năng, nhiệm vụ bộ máy kế toán:
- Bộ máy kế toán của công ty chịu trách nhiệm quản lý vốn tài sản của công
ty, thực hiện chế độ kế toán theo quy định của nhà nước
- Kiểm tra giám sát tình hình kế hoạch sản xuất kinh doanh, tài chính, vật tư,tài sản trong toàn công ty
- Cập nhật các nghiệp vụ kinh tế phát sinh của các tổ sản xuất với số lượngchính xác cụ thể
- Theo dõi số liệu hiện có và tình hình tăng giảm các loại tài sản, nguồn vốntrong quá trình sản xuất kinh doanh
- Cung cấp tài liệu thông tin cho lãnh đạo cấp trên, cơ quan nhà nước có thẩmquyền khi có yêu cầu
- Kiểm tra giám sát tài chính
- Xác định kết quả kinh doanh và phân phối thu nhập
- Lập báo cáo quyết toán cuối kỳ để nộp cho cấp trên
Trang 12
-11-Trêng §H Kinh tÕ & QTKD Th¸i Nguyªn B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp
- Tham mưu cho giám đốc xây dựng các phương án kinh doanh có hiệu quảnhất
** Cơ cấu tổ chức nhân sự trong phòng kế toán của Công Ty:
Từ đặc điểm kinh tế kỹ thuật, quy mô sản xuất và yêu cầu của công tác hạchtoán kế toán tại công ty mình, công ty TNHH Ngũ Kim Cheye 2 đã lựa chọnhình thức tổ chức công tác kế toán tập trung Mỗi kế toán viên có những nhiệm
vụ riêng nhưng đều tập trung vào một đầu mối Cơ cấu bộ máy kế toán được thểhiện cụ thể qua sơ đồ sau:
Sơ đồ số 3: Sơ đồ bộ máy kế toán của Công ty
(Nguồn: Phòng Kế toán thống kê)
-12-Kế toán tổng hợp
Kế toán TSCĐ
Kế toán tiền lương
Kế toán
nợ phải thu
Kế toán
nợ phải trả
Kế toán xuất nhập khẩu
Kế toán vốn bằng tiền
Giám đốc tài chính
Trưởng phòng (Kế toán trưởng)
Trang 13Trêng §H Kinh tÕ & QTKD Th¸i Nguyªn B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp
- Giám đốc tài chính: Phụ trách phòng tài chính kế toán, tổ chức bộ máy kế toáncủa công ty Tổ chức và kiểm tra việc ghi chép ban đầu, báo cáo thống kê địnhkỳ
- Kế toán trưởng: Phụ trách chung, giúp giám đốc quản lý và chỉ đạo tổ chứcthực hiện công tác kế toán, thống kê tài chính của công ty Chịu trách nhiệmhướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra, các công việc do các nhân viên kế toán thực hiện.Đồng thời chịu trách nhiệm trước Giám đốc, cấp trên và Nhà nước về các thôngtin kế toán cung cấp
- Kế toán tổng hợp: Tổng hợp số liệu ở các kế toán viên liên quan Kiểm tra,tính toán và lập các báo cáo quyết toán của công ty
- Kế toán vốn bằng tiền (kiêm thủ quỹ): thực hiện việc thu, chi và hạch toán,theo dõi chặt chẽ các khoản thu chi hàng ngày của công ty
- Kế toán TSCĐ: Theo dõi và hạch toán tình hình tăng giảm TSCĐ hiện có củaCông ty
- Kế toán tiền lương (Kiêm kế toán tính giá thành sản phẩm): tính lương phảitrả cho cán bộ công nhân viên, tổng hợp số liệu, lập bảo phân bổ lương và cáckhoản trích theo lương cho các đối tượng liên quan Kiêm việc thực hiện việchạch toán phân bổ chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
- Kế toán nợ phải thu (kiêm kế toán tiêu thụ thành phẩm): thực hiện việc theodõi các khoản nợ phải thu, đồng thời theo dõi tình hình tiêu thụ thành phẩm
- Kế toán nợ phải trả (kiêm kế toán vật tư): theo dõi các khoản nợ phải trả chokhách hàng, khoản phải thanh toán cho ngân hàng và các cơ quan chức năng củaNhà nước Đồng thời theo dõi tình hình nhập, xuất, sử dụng vật tư của công ty
- Kế toán xuất nhập khẩu: Theo dõi tình hình hoạt động xuất nhập khẩu củacông ty
2.1.2 Công tác tổ chức bộ máy kế toán của Công ty
Trang 14
-13-Trêng §H Kinh tÕ & QTKD Th¸i Nguyªn B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp
Toàn bộ công việc kế toán được thực hiện tập trung tại phòng kế toán của Công
ty Các tổ trưởng quản lý và theo dõi tình hình lao động trong đội, lập bảngchấm công, bảng xét điểm, thưởng thi đua, bảng theo dõi làm thêm giờ, … sau
đó gửi về phòng kế toán làm căn cứ cho việc hạch toán chi phí nhân công trựctiếp, chi phí sản xuất chung Tại các kho, phân xưởng sản xuất, các bộ phậntrong công ty lập các chứng từ gốc phát sinh liên quan tới toàn bộ hoạt động sảnxuất kinh doanh của công ty như: Bảng kê, bảng tổng hợp nhập-xuất-tồn vật tư,hàng hóa…
Ở phòng kế toán, sau khi nhận được các chứng từ ban đầu, kế toán tiếnhành kiểm tra, phân loại, xử lý chứng từ, ghi sổ, hệ thống hóa số liệu và cungcấp thông tin kế toán để phục vụ yêu cầu quản lý Đồng thời dựa trên cơ sở cácbáo cáo kế toán được lập, tiến hành phân tích các hoạt động kinh tế giúp lãnhđạo Công ty trong việc quản lý điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh
- Công ty sử dụng phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toán tổnghợp hàng tồn kho
- Kế toán chi tiết nguyên vật liệu và thành phẩm tồn kho theo phươngpháp ghi thẻ song song
- Sử dụng phương pháp bình quân sau mỗi lần nhập trong việc xác định
giá nguyên vật liệu xuất kho
- Công ty tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
- Công ty sử dụng phương pháp tính giá thành theo phương pháp trực tiếpcòn gọi là phương pháp tính giản đơn
- Công ty sử dụng phương pháp khấu hao theo thời gian( khấu hao theođường thẳng)
2.2 Tổ chức, áp dụng chế độ kế toán:
Trang 15
-14-Trêng §H Kinh tÕ & QTKD Th¸i Nguyªn B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp
Hệ thống biểu mẫu chứng từ kế toán theo chế độ kế toán doanh nghiệp.Chứng từ kế toán phải có đầy đủ chữ kí theo chức danh qui định trên chứng từ:
VD: Phiếu thu, phiếu chi: Giám đốc, kế toán trưởng, người lập phiếu, người nộptiền ( người nhận tiền), thủ quỹ
**Quy trình luân chuyển chứng từ
Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ gốc ( phiếu xuất kho, phiếu nhập kho,hóa đơn GTGT …) kế toán nhập dữ liệu vào máy vi tính có sử dụng phần mềm
kế toán Perfect, khi có lệnh chương trình sẽ tự động chạy và khi có yêu cầu máy
vi tính sẽ in ra các sổ sách cần thiết: Sổ tổng hợp, sổ chi tiết, sổ cái TK 152,153…
Ta có sơ đồ qui trình luân chuyển chứng từ kế toán NVL – CCDC tại công
ty TNHH Ngũ Kim Cheye 2 như sau:
Trang 16
-15-Trêng §H Kinh tÕ & QTKD Th¸i Nguyªn B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp
2.1.2 Hệ thống tài khoản mà công ty đang áp dụng:
Là hệ thống tài khoản áp dụng cho các doanh nghiệp theo quyết định số15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hànhchế độ kế toán trong các doanh nghiệp
Căn cứ vào chứng từ gốc đã được kiểm tra, kế toán tiến hành ghi chép vào
sổ kế toán chi tiết và sổ kế toán tổng hợp để lập báo cáo tài chính
Ghi chú
Nhập số liệu hàng ngày
In sổ, báo cáo cuối tháng, quí, năm
Đối chiếu, kiểm tra
Trang 17Trêng §H Kinh tÕ & QTKD Th¸i Nguyªn B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp
2.1.3.1 Sơ đồ tổ chức sổ kế toán:
( vẽ sơ đồ và mô tả trình tự ghi sổ theo 1 hình thức thống nhất là hình thứcCTGS trên máy vi tính, không nêu theo kế toán thủ công riêng rồi kế toán máyriêng)
Trang 18
-17-Trêng §H Kinh tÕ & QTKD Th¸i Nguyªn B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp
Sơ
đồ 04: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ
Ghi chú:
Nhập số liệu hàng ngày
In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối quý, cuối năm
Đối chiếu kiểm tra
(1) Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng Tổng hợp chứng
từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, kếtoán lập Chứng từ ghi sổ Căn cứ vào Chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ Đăng
-18-Chứng từ gốc
Bảng tổng hợp CTKT cùng loại
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Sổ Cái
Bảng cân đối số phát sinh SPSBÁO CÁO TÀI CHÍNH
Sổ, thẻ kế toán chi
tiết
Bảng tổng hợp chi tiết
Sổ quỹ
Sổ đăng ký
chứng từ ghi sổ
Trang 19Trêng §H Kinh tÕ & QTKD Th¸i Nguyªn B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp
ký Chứng từ ghi sổ, sau đó được dùng để ghi vào Sổ Cái Các chứng từ kếtoán sau khi làm căn cứ lập Chứng từ ghi sổ được dùng để ghi vào sổ thẻ
kế toán chi tiết có liên quan
(2) Cuối tháng phải khoá sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế tàichính phát sinh trong tháng trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, tính ra Tổng
số phát sinh Nợ Tổng số phát sinh Có và Số dư của từng tài khoản trên
Sổ Cái Căn cứ vào Sổ Cái lập Bảng Cân đối số phát sinh
Sau khi đối chiếu khớp đúng số liệu ghi trên Sổ Cái và Bảng tổng hợp chitiết (được lập từ các sổ thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập Báo cáo tài chính
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra phải đảm bảo Tổng số phát sinh Nợ và Tổng
số phát sinh Có của tất cả các tài khoản trên Bảng Cân đối số phát sinh phảibằng nhau và bằng Tổng số tiền phát sinh trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ.Tổng số dư Nợ và Tổng số dư Có của các tài khoản trên Bảng Cân đối số phátsinh phải bằng nhau, và số dư của từng tài khoản trên Bảng Cân đối số phát sinhphải bằng số dư của từng tài khoản tương ứng trên Bảng tổng hợp chi tiết
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính:
(1) Hàng ngày kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán ( chứng từ gốc, bảng tổnghợp chứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ )xác định tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để nhập dữ liệu vào máy vi tính,biểu được thiết kế sẵn trên phần mềm kế toán Perfect Theo quy định của phầnmềm kế toán các thông tin được tự động nhập vào các sổ chi tiết, sổ tổng hợp
(2) Cuối tháng hoặc bất kì thời điểm nào cần thiết kế toán thực hiện thao táckhóa sổ và lập báo cáo tài chính Việc đối chiếu giữa các sổ tổng hợp với sổ chitiết được thực hiện tự động và luôn đảm bảo tính trung thực theo thông tin đãđược nhập trong kỳ Người làm kế toán có thể kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa sổ
kế toán với báo cáo tài chính sau khi đã in ra giấy Thực hiện các thao tác để in
Trang 20
-19-Trêng §H Kinh tÕ & QTKD Th¸i Nguyªn B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp
báo cáo tài chính theo quy định của phần mềm viết sẵn Cuối tháng, cuối quí,cuối năm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết đươc in ra giấy, đóng thànhquyển và thực hiện thủ tục pháp lý theo qui định kế toán ghi bằng tay
Quy trình hạch toán trên phần mềm kế toán của công ty như sau:
Ghi chú:
Nhập số liệu hàng ngày:
In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm:
Đối chiếu, kiểm tra:
2.1.3.2 Các sổ sách sử dụng:
- Sổ tổng hợp:
+ Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ+ Sổ cái
Trang 21Trêng §H Kinh tÕ & QTKD Th¸i Nguyªn B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp
+Sổ chi tiết TSCĐ
+ Sổ chi tiết thành phẩm
+ Sổ chi tiết nguyên vật liệu, công cụ dung cụ
+ sổ chi tiết các tài khoản…
+Sổ ci tiết quỹ tiền mặt…
2.2 Hệ thống báo cáo tài chính của Công ty là báo cáo tài chính năm gồm có:
- Bảng cân đối tài khoản
- Bảng cân đối kế toán
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
- Thuyết minh báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính của công ty sau khi lập xong được gửi đến các ban ngành cóliên quan đến công tác tài chính và các ngân hàng mà xí nghiệp có giao dịch
- Hệ thống báo cáo nội bộ:
Vào định kỳ tháng, quý, năm đơn vị còn lập một số báo cáo theo yêu cầucủa cấp trên như: Báo cáo thống kê sản lượng; báo cáo doanh thu tiêu thụ; báocáo giá thành Các báo cáo này sau khi được lập gửi lên các cấp trên có liênquan
Trước đây công tác kế toán hoàn toàn thực hiện thủ công bằng tay Nhưngnay với sự phát triển của khoa học công nghệ, máy vi tính được đưa vào sử dụngrộng rãi Hiện nay tại tất cả các phòng ban trong công ty đều được trang bị máy
vi tính và công ty đang sử dụng phần mềm kế toán Perfect để hạch toán kế toántheo hình thức Chứng từ ghi sổ Với phần mềm kế toán này công tác kế toán
Trang 22
-21-Trêng §H Kinh tÕ & QTKD Th¸i Nguyªn B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp
được thực hiện nhanh chóng, kịp thời, đáp ứng được yêu cầu nhạy bén của nềnkinh tế thị trường
2.3 Tổ chức các phần hành kế toán:
2.4 Tổ chức kế toán vật liệu cộng cụ dụng cụ
2.4.1.1 Đặc điểm vật tư và tình hình công tác quản lý vật tư tại Xí nghiệp
Đặc điểm: NVL tại công ty thường có giá trị lớn,NVL chính là sắt,
thép các loại, đồng… Do lĩnh vực hoạt động sản xuất của mình nên nguyên vậtliệu của Công ty chủ yếu là do mua ngoài Công ty chủ yếu nhập khẩu vật liệu từbên ngoài (Từ Đài Loan) Chúng luôn biến động tăng, giảm để đáp ứng cho nhucầu hoạt động sản xuất kinh doanh
Công tác quản lý vật tư: Những loại nguyên vật liệu trên đều có tính
chất lý, hóa khác nhau, chi phí nguyên vật liệu thường chiếm tỷ trọng lớn trongtoàn bộ chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm Do đó tăng cường công tác quản
lý và hạch toán nguyên vật liệu đảm bảo sử dụng hiệu quả tiết kiệm nguyên vậtliệu nhằm hạ thấp chi phí sản xuất luôn được Công ty chú trọng
Công ty có xây dựng về định mức dự trưc vật tư cho mỗi loại vật liệu,CCDC Định mức tồn kho vật liệu, CCDC là cơ sở để xây dựng
kế hoạch thu mua và kế hoạch tài chính của doanh nghiệp
- Tại mỗi bộ phận sản xuất tại Công ty đều có kho để chứa nguyên vật liệu, nhânviên thủ kho có phẩm chất đạo đức và trình độ chuyên môn
- Nguyên vật liệu luôn được nhập đủ số lượng, đúng chủng loại và đạt chấtlượng theo yêu cầu sản xuất
- Trên cơ sở các chứng từ kế toán về nhập, xuất vật tư phát sinh hàng ngày kếtoán vật tư tiến hành ghi chép, theo dõi, hạch toán chính xác kịp thời theo từngnhóm, loại vật liệu,công cụ dụng cụ
Trang 23
-22-Trêng §H Kinh tÕ & QTKD Th¸i Nguyªn B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp
- Không có sự kiêm nghiệm giữa thủ kho với kế toán nguyên vật liệu, CCDC
- Khâu thu mua: NVL được doanh nghiệp mua từ những nhà cung cấp,những khách hàng quen thuộc và có uy tín, để đảm bảo cho tốc độ sản xuất được
ổn định Công ty thực hiện kiểm soát chặt chẽ về số lượng, giá cả vật liệu nhằmlàm giảm chi phí thu mua đến mức tối đa
- Khâu bảo quản: NVL dùng cho quá trình sản xuất thường dễ hư hỏngnhư: sắt thép, …nên yêu cầu phải quản lý tốt quá trình bảo quản, vận chuyểnNVL về kho, chống thất thoát, hao hụt giảm chất lượng trong quá trình vậnchuyển Kho bảo quản NVL khô thoáng, thủ kho luôn quản lý chặt chẽ và tiếnhành kiểm kê định kỳ
- Khâu dự trữ: Kho dự trữ của NVL nằm ngay tại công ty và các loại vật
tư chủ yếu là , thép …nên hình thức các kho rất đơn giản, vật tư tồn kho luôn ổnđịnh Các đội căn cứ vào kế hoạch định mức và kế hoạch sản xuất,mức chạymáy thực tế mà có các quyết định mua vật tư vừa phải
- Khâu sử dụng: tuỳ theo yêu cầu sản xuất của công ty để xuất NVL saocho phù hợp
Muốn vậy, kế toán phải tổ chức tốt công tác hạch toán và phản ánh tìnhhình xuất dùng cũng như việc phân tích và đánh giá NVL theo kế hoạch
** Phân loại vật tư tại công ty:
Công ty TNHH Ngũ Kim Cheye 2 là đơn vị sản xuất kinh doanh lò xo chuyênnghiệp nên sản phẩm của Công ty là sản phẩm công nghiệp lò xo các loại Đểđáp ứng cho nhu cầu sản xuất đòi hỏi số lượng vật tư lớn,vì vậy yêu cầu quản
lý hạch toán NVL của Công ty đã phân thành các loại.:
- Nguyên vật liệu chính: là NVL chủ yếu trong Công ty và cấu thành nên sảnphẩm xây lắp như: Sắt, Thép cuộn các loại
Trang 24
-23-Trêng §H Kinh tÕ & QTKD Th¸i Nguyªn B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp
- Vật liệu phụ (TK 152.1): Là những VL có tác dụng phụ tuy không cấuthành nên thực thể sản phẩm nhưng vật liệu phụ có vai trò rất quan trọng trong quátrình sản xuất cùng với NVL chính tạo thành sản phẩm hoàn chỉnh như: sơn cácloại, các loại hoá chất …
- Nhiên liệu (TK 152.2): Xăng, dầu
- Vật liệu khác: Phế liệu, vật liệu đặc chủng (loại ra trong quá trình chế tạosản xuất sản phẩm thu nhặt được)
- Dụng cụ nhà ăn: Bát, đĩa, dao, thìa, bàn ghế…
- Bảo hộ lao động: Quần áo, giầy dép, mũ, găng tay…
2.4.1.2 Thủ tục nhập xuất vật tư
* Thủ tục nhập kho
NVL công ty tăng lên do mua ngoài Theo qui định của CĐKT hiện hànhthì tất cả các NVL mua ngoài khi về đến doanh nghiệp đều phải qua thủ tụckiểm nhận mới nhập kho
Thực tế tại Công ty TNHH Ngũ Kim Cheye 2 thì nhà cung ứng vật tư cóngười trực tiếp giao hàng tới tận kho NVL của công ty, hoá đơn GTGT của nhàcung cấp bao giờ cũng về cùng hàng Khi hàng về đến Công ty ban kiểm nghiệmcủa công ty sẽ căn cứ vào hoá đơn, bản số lượng, chất lượng, chủng loại, đơn vịtính, đơn giá, thuế suất và tổng số tiền phải thanh toán quá trình kiểm nghiệm
Trang 25
-24-Trêng §H Kinh tÕ & QTKD Th¸i Nguyªn B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp
gồm 4 người: Thủ kho, xưởng trưởng, phó phòng quản lý sản xuất, phó phòng
kế hoạch vật tư Khi biên bản kiểm nghiệm xong, hàng đã được nhập kho, kếtoán vật tư lập phiếu nhập kho dựa trên hoá đơn GTGT của người bán và biênbản kiểm nghiệm (có đầy đủ chữ ký của các thành viên) Thủ tục nhập kho hoànthành
Nhập kho xong thủ kho ghi ngày, tháng, năm nhập kho và cùng người giao hàng
ký vào phiếu
Phiếu nhập kho được lập thành 3 liên:
- Liên 1: Thủ kho giữ để vào thẻ kho sau đó chuyển cho phòng kế toán cùnghoá đơn GTGT và biên bản kiểm nghiệm để làm căn cứ để ghi sổ kế toán vàthanh toán cho người bán
- Liên 2: Lưu ở nơi lập phiếu
- Liên 3: Giao cho người giao hàng giữ
Thủ kho căn cứ vào phiếu nhập kho do kế toán chuyển đến và thực tế sốvật tư nhập kho tiến hành ghi thẻ kho Thủ kho có trách nhiệm sắp xếp các loạivật tư, hàng hoá một cách khoa học, hợp lý, đúng số kho ghi trên phiếu nhập đểđảm bảo cho việc quản lý và xuất kho vật tư được chặt chẽ, dễ dàng và thuậntiện
Nếu số vật tư mua về bị sai so với yêu cầu thì ban kiểm nghiệm không chonhập kho và xin ý kiến của ban lãnh đạo Công ty
Giá trị NVL nhập thường với số lượng lớn nên khi mua vật tư thường thỏathuận với đơn vị bán vận chuyển đến kho vật tư của công ty, do đó trong đơn giámua đã bao gồm cả chi phí vận chuyển Trường hợp có chi phí vận chuyển riêngngoài đơn giá mua thì kế toán cộng chi phí vận chuyển với giá mua rồi chia cho
số lượng để tính ra đơn giá nhập bao gồm cả chi phí vận chuyển, thu mua
Trang 26
-25-Trêng §H Kinh tÕ & QTKD Th¸i Nguyªn B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp
Ví dụ Trích số liệu sau:
Ngày 02/12/2010, tại bộ phận Xi mạ của công ty có nhu cầu mua NVl về để giacông hàng xi mạ cho khách hàng Dưới đây là một số chứng từ, sổ sách kế toántháng 12 năm 2010 của Công ty minh họa cho việc hạch toán nguyên vật liệu tạiCông ty:
Liên 2: Giao cho khách hàng
Số lượngthực tế
Thành tiền
Mẫu số: 01 GTKT -3LLNC/2010B
0000850
Trang 27Trêng §H Kinh tÕ & QTKD Th¸i Nguyªn B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp
Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH Thương mại Phương Bắc
Địa chỉ: G25 Làng quốc tế thăng long dịch vọng - cầu giấy – Hà Nội
Số tài khoản: MST: 0101171844
Họ tên người mua hàng:
Tên đơn vị: Công ty TNHH Ngũ Kim Cheye 2
Địa chỉ: KCN Bình Xuyên, Huyện Bình Xuyên, Vĩnh Phúc
Số tiền viết bằng chữ: Năm mươi năm triệu, một trăm tám mốt nghìn sáu trămmười đồng chẵn
Người mua hàng
(ký, ghi rõ họ tên)
Người bán hàng(ký, ghi rõ họ tên)
Thủ trưởng đơn vị(ký, ghi rõ họ tên)
(Nguồn số liệu từ phòng kế toán thống kê)
Công ty cho nhân viên đi mua hàng, hàng và hóa đơn về cùng nhau.Khi hàng vềđến Công ty, phòng kỹ thuật căn cứ vào hoá đơn mua hàng (hoá đơn vật liệuhóa chất xi mạ) và biên bản xác nhận chất lượng vật tư tiến hành kiểm nghiệm
về mặt số lượng hàng nếu đảm bảo thì kết luận cho nhập kho
Trang 28
-27-Trêng §H Kinh tÕ & QTKD Th¸i Nguyªn B¸o c¸o thùc
(vật tư, hàng hoá , sản phẩm)Ngày 03 tháng 12 năm 2010Căn cứ hoá đơn số 0000850 ngày 02 tháng 12 năm 2010 của Công TyTNHH Thương Mại Phương Bắc
Ban kiểm nghiệm gồm có:
- Ông: Nguyễn Kỳ Hứng Trưởng ban
- Ông: Vũ Thế Cường Uỷ viên
- Bà: Phạm Thị Loan Uỷ viên
- Ông: Nguyễn Văn Sự Uỷ viên
Đã kiểm nghiệm vật tư hàng hoá sau:
Phươngthứckiểm
Đơnvịtính
Số lượngtheochứng từ
Kết quả kiểmnghiệm
Ghi chú
Sốlượngđúng
Sốlượngsai
Dimension A+
Kiểmtra
Dimension B
Kiểmtra
Thủ kho(Ký, họ tên)
Trưởng ban(Ký, họ tên)(Nguồn: phòng kế toán thống kê tài chính)
Trang 29
-28-Trêng §H Kinh tÕ & QTKD Th¸i Nguyªn B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp
Kế toán NVL căn cứ vào hoá đơn GTGT và biên bản kiểm nghiệm trên
để lập phiếu nhập kho như sau:
Sốlượng
Trọnglượng
Nhàcungứng
Mã.phiếuxin mua
Ghichú
n
300lit
(Nguồn số liệu từ phòng kế toán thống kê)
* Thủ tục xuất kho
Công ty TNHH Ngũ Kim Cheye 2 là công ty sản xuất lò xo công nghiệpnên vật liệu trong kho của Công ty xuất dùng cho sản xuất lò xo là chính NVLphần lớn để phục vụ cho quá trình sản xuất sản phẩm theo kế hoạch đã đượcduyệt Căn cứ vào nhu cầu sản xuất sau khi tính toán bộ phận kế hoạch sẽ viếtphiếu đề nghị cung cấp vật tư chuyển lên các phòng chức năng, chuyên quản ký
-29-LVVP-XM
Số: 000109
Trang 30Trêng §H Kinh tÕ & QTKD Th¸i Nguyªn B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp
duyệt rồi được chuyển qua ca trưởng phụ trách sản xuất duyệt Sau đó chuyểnqua phòng kế toán, kế toán vật tư kiểm tra lại lần nữa xem phiếu có gì sai sótkhông Nếu không thì kế toán sẽ tiến hành lập phiếu xuất kho cho riêng từng loạivật liệu để tiện cho việc theo dõi, hạch toán dễ dàng
Phiếu xuất kho được lập thành 3 liên:
- Liên 1: Lưu ở bộ phận lập phiếu
- Liên 2: Thủ kho giữ để ghi vào thẻ kho và sau đó chuyển cho kế toán để
kế toán ghi vào các cột: đơn giá, thành tiền
- Liên 3: Người nhận vật tư giữ để theo dõi ở bộ phận sử dụng
Ví dụ: Phân xưởng sản xuất 1 có giấy đề nghị cấp vật tư, đã được phòng kế
hoạch đồng ý duyệt cấp vật tư như sau.
PHIẾU ĐỀ NGHỊ CUNG ỨNG VẬT TƯ
Kính gửi: Ban giám đốc Công ty
Ban vật tư công tyCăn cứ biên bản giám định kỹ thuật B1 của hội đồng giám định kỹ thuậtPhân Xưởng Sản Xuất 1 Phân Xưởng SX 1 lập nhu cầu đề nghị giám đốc công
ty duyệt cấp vật liệu cho phân xưởng sản xuất lò xo Công ty HONDA mã sảnphẩm: 90508-26805
Trang 31
-30-Trêng §H Kinh tÕ & QTKD Th¸i Nguyªn B¸o c¸o thùc
( ký, họ tên ) ( ký, họ tên ) ( ký, họ tên ) ( ký, họ tên, đóng dấu)
( Nguồn: Phòng kế toán thống kê tài chính)
Phân xưởng sản xuất 1 có giấy đề nghị cấp vật tư, đã được bộ phận kế hoạchđồng ý duyệt cấp vật tư Phòng kế toán viết phiếu xuất kho như sau:
Biểu mẫu 07
Đơn vị: Công ty TNHH Ngũ Kim Cheye 2 Mẫu số: 02-VT
Địa chỉ: Bình Xuyên.Vĩnh Phúc (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
Lý do xuất kho: Dùng cho sản xuất sản phẩm
Xuất tại kho: Kho vật liệu của công ty
-31-Ghi Nợ : TK 621 Ghi Có : TK 152
Trang 32Trêng §H Kinh tÕ & QTKD Th¸i Nguyªn B¸o c¸o thùc
1
Thépcuộn SWPB
Thủ kho(ký,họ tên)
Kế toántrưởng(ký,họ tên)
Giám đốc(ký,họ tên)
Ngày 09 tháng 12 năm 2010
(Nguồn số liệu: Phòng KTTK-TC)
Biểu số 08:
Đơn vị: Công ty TNHH Ngũ Kim Cheye 2
Địa chỉ: KCN Bình Xuyên.H.Bình Xuyên.Vĩnh Phúc
của kếtoán
Trang 33-32-Trêng §H Kinh tÕ & QTKD Th¸i Nguyªn B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp
(Ký, họ tên) ( Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
( Nguồn: Phòng kế toán thống kê tài chính)
Để hạch toán chi phí vật liệu, nhiên liệu, CCDC phát sinh trong quá trình sảnxuất, kế toán Công ty sẽ căn cứ vào các phiếu xuất kho của từng loại vật liệu,nhiên liệu, công cụ sử dụng sản xuất từng sản phẩm, phân xưởng sản xuất kèmtheo các chứng từ thu hồi vật liệu, nhiên liệu thừa, phế thải Mọi số liệu được kếtoán tổng hợp kho căn cứ vào phiếu lĩnh vật tư của từng phân xưởng sản xuất đểđánh phiếu xuất kho trên máy vi tính theo từng ngày phát sinh (phòng KTTK -
TC áp dụng phần mềm kế toán do đó mọi phiếu xuất kho cho từng đối tượng sẽđược in và hạch toán ngay trên máy tính) Máy tính sẽ tự tính giá trị vật tư thực
tế xuất dùng Cuối tháng căn cứ vào bảng kê xuất vật tư theo từng đối tượng, kếtoán đối chiếu với thủ kho và thu phiếu xuất, ký xác nhận tồn trên thẻ kho.Công ty TNHH Ngũ Kim Cheye 2 áp dụng phương pháp tính giá vật liệuxuất kho theo phương pháp giá đơn vị bình quân sau mỗi lần nhập
Ví dụ : Tại ngày 01/12/2010,tổng thép nhập khẩu tồn kho là 590.848,5kg giá trị
tương ứng là 17.039.713.828 đồng Trong tháng 12/2010 Công ty đã nhập kho209.088 kg, giá trị tương ứng là 5.793.027.692 đồng và số lượng xuất kho trongtháng là 140.832,5 kg Ta tính được trị giá xuất kho của thép trong tháng 12 nhưsau:
Trang 34
-33-Trêng §H Kinh tÕ & QTKD Th¸i Nguyªn B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp
2.2.3 Chứng từ sử dụng
+Phiếu yêu cầu xin cấp vật tư
+Thẻ kho
+ Phiếu nhập kho
+Biên bản kiểm tra, nghiệm thu vật tư, thiết bị
+ Phiếu đề nghị cung cấp vật tư
+ Phiếu xuất kho
+Hoá đơn GTGT, Hoá đơn mua hàng
+Biên bản kiểm nghiệm
Trang 35Trêng §H Kinh tÕ & QTKD Th¸i Nguyªn B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp
- Sau đây là số liệu để minh hoạ:
Trang 36
-35-Trêng §H Kinh tÕ & QTKD Th¸i Nguyªn B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp
Bảng số 09: Sổ chi tiết NVL
Đơn vị: Công Ty TNHH Ngũ Kim Cheye 2 Mẫu số :S10-DN
Địa chỉ: KCN Bình Xuyên.H.Bình Xuyên.Vĩnh Phúc (Ban hành theo QĐ 15/2006/QĐBTC
Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
Sổ chi tiết nguyên vật liệu
Tháng 12 năm 2010 Tài khoản:1521 Kho thép
Tên vật liệu : SWPB_ Þ 3.2
Đơn vị tính : kg Chứng từ
Số hiệu Ngày, tháng ứngđối Số lượng Thành tiền Số lượng Thành tiền lượngSố Thành tiền
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)(Nguồn: Phòng Kế toán thống kê)
Trang 37
-36-Trêng §H Kinh tÕ & QTKD Th¸i Nguyªn B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp
Bảng số 10: Sổ chi tiết CCD
Đơn vị: Công ty TNHH Ngũ Kim Cheye 2
Địa chỉ : KCN Bình Xuyên.H.Bình Xuyên.Vĩnh Phúc
Mấu số :S10-DN (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
ngày 20/3/2006 của bộ trưởng BTC)
Sổ chi tiết công cụ dụng cụ
Tháng12 năm 2010 Tài khoản:153 kho Công cụ dụng cụ Tên vật liệu : Bàn làm việc Đơn vị tính :Cái
Số lượng Thành tiền
Số lượng Thành tiền
Người lập sổ Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
(Nguồn: Phòng Kế toán thống kê)
Bảng số 11: Bảng Tổng Hợp Quản Lý Kho NVL
Trang 38
-37-Trêng §H Kinh tÕ & QTKD Th¸i Nguyªn B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp
tư Tên vật tư Đơnvị
Tồn đầu kỳ Nhập trong kỳ Xuất trong kỳ Tồn cuối kỳ
Số lượng Đơn giá Thành tiền Số lượng Đơn giá Thành tiền Số lượng Đơn giáBQ¸ Thành tiền Số lượng Đơn giá BQ Thành tiền
SWPB Thép cuộn Þ 1.8 Kg 2.518 19.200
48.345.600
5627 19.300
108.601.100
4.350
19.251 83.741.850 3.795
19.251 73.057.545
SWPA
Thép cuộn Þ
0.35 Kg 6.308 19.300 121.744.400
108.000 19.300 2.084.400.000 94.159
19300
1.817.268.700 20149 19300 388.875.700
2
870.50
0
1.741.000 -
M01112 Bàn vi tính Cái 1 600.000 600.000 3 600.000 1.800.000 3
600.00
0 1.800.000 1 600.000 600.000
Trang 39
-38-Trêng §H Kinh tÕ & QTKD Th¸i Nguyªn B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp
Tổng cộng
8.073.747.60
9 15.268.359.602 18.834.915.162 4.507.192.049 Nên lấy thêm dòng ứng với thép cuộn 3.2 vào sổ này Ngày 31 tháng 12 năm 2009 ?????
Người lập biểu Kế toán trưởng Giám đốc
(ký,họ tên) (ký,họ tên) (ký,họ tên)
(Nguồn: Phòng kế toán thống kê tài chính)
Trang 40
-39-Trêng §H Kinh tÕ & QTKD Th¸i Nguyªn B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp
Bảng s ố 12
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Số:101 Ngày…31…tháng…12…năm…2010.
-40-Đơn vị:Công ty TNHH Ngũ Kim Cheye 2 Mẫu số :S02a-DN
Địa chỉ: KCN Bình Xuyên.Vĩnh Phúc (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
ngày20/03/02006 của Bộ trưởng BTC)