1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thiết kế và gia công nắp sau máy phay 6p82

56 359 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 1,45 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Tiện là phương pháp gia công trong đó phôi quay tròn và dụng cụ cắt chuyển - Tiện chủ yếu để gia công các bề mặt có dạng tròn xoay như mặt trụ ngoài, trụtrong, mặt côn ngoài, côn trong

Trang 1

Lời Nói Đầu

Kính thưa các thầy giáo, cô giáo

Thực tập tốt nghiệp là điều rất cần thiết đối với sinh viên ĐH, CĐ, THCN…,của tất cả các hệ đào tạo,các nghành đào tạo.Đây là một bước chuẩn bị kỹ càng vàcũng là cơ hội để sinh viên củng cố lại kiến thức một cách tổng quát,đồng thời qua

đó sinh viên cũng có thể làm quen được với môi trường thực tế sau khi rời giảngđường đại học

Với chuyên nghành được đào tạo là”Công nghệ chế tạo máy”chúng em được

giao nhiệm vụ là: "Thiết kế và gia công nắp sau máy phay 6P82" trong đợt thực

tập tốt nghiệp cuối khóa năm học 2012-2013 tại xưởng thực hành Khoa cơ khí chếtạo_Trường ĐHSP kỹ thuật Vinh Việc thiết kế và gia công cụm chi tiết này sẽ giúpcho chúng em nắm vững và củng cố được các kiến thức cơ bản đã học về nhiệm vụthiết kế, cũng như giúp nâng cao tay nghề của chúng em

Sau thời gian thực tập là 8 tuần.Được sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo

Nguyễn Thanh Sơn, và một số thầy giáo khác trong khoa Cơ khí chế tạo cùng với

sự làm việc chăm chỉ đến nay chúng em đã hoàn thành công việc được giao đúngthời gian quy định.Đây là bản báo cáo tất cả những gì mà chúng em đã làm cũngnhư những gì đã tiếp thu được trong quá trình thực tập.Trong quá trình thực tập vàlàm báo cáo tất nhiên sẽ có những sai sót do thiếu kinh nghiệm và thực tế Emmong được sự chỉ bảo của thầy và sự đóng góp ý kiến của các bạn để giúp emhoàn thành và đạt kết quả tốt hơn

Chúng em xin chân thành cảm ơn!

Trang 2

Nhận xét của giáo viên hướng dẫn.

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 3

MỤC LỤC

PHẦN A:

I : Mục đích và yêu cầu nhiệm vụ………4

II : Tìm hiểu khả năng công nghệ của một số loại máy cắt

kim loại và đồ gá ………4

III : Tìm hiểu chức năng ngiệm vụ công tác chủ yếu của

cán bộ kỹ thuật………32

PHẦN B : TIẾN HÀNH NGHIÊN CỨU, THIẾT KẾ VÀ GIA CÔNG NẮP SAU MÁY PHAY 6P82 I : Khảo sát và nghiên cứu 38

II : Thiết kế ………… 45

III : Gia công ……… 47

IV : Kiểm Tra ……… 53

V : Lắp ráp , chạy thử……… 53

VI : Kết luận rút ra từ quá trình thực tập …… ………54

Phần A:

I MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU NHIỆM VỤ.

Trang 4

- Tìm hiểu các thông số kỹ thuật , tính năng và công nghệ của các máy và các thiết

bị đồ gá của tất cả các xưởng

- Tìm hiểu chức năng và nhiệm vụ của cán bộ kỹ thuật, vai trò là một kỹ sư , vaitrò của người kiểm tra chất lượng sản phẩm, cũng như vai trò của người phụ tráchxưởng sản xuất

- Thiết kế lập kế hoạch sản xuất, lập kế hoạch sữa chữa, tính toán phương án côngnghệ , tính giá thành sản phẩm cho một công việc cụ thể nào đó do nơi thực tậpphân công

- Tổ chức sản xuất , sữa chữa , hoàn thành công việc được giao

- Viết báo cáo về quá trình thực tập

II :TÌM HIỂU KHẢ NĂNG CÔNG NGHỆ CỦA MỘT SỐ MÁY CẮT KIM LOẠI VÀ ĐỒ GÁ

1 khái niệm máy tiện.

- Tiện là phương pháp gia công trong đó phôi quay tròn và dụng cụ cắt chuyển

- Tiện chủ yếu để gia công các bề mặt có dạng tròn xoay như mặt trụ ngoài, trụtrong, mặt côn ngoài, côn trong, các mặt đầu, mặt định hình tròn xoay, ren trong,

- Độ chính xác của gia công tiện phụ thuộc vào các yếu tố sau đây: + Độ chính xác của máy tiện

Trang 5

+ Độ cứng vững của hệ thống công nghệ.

+ Trình độ tay nghề của công nhân

2 Thông số và khả năng công nghệ của một số máy Tiện

a Máy tiện T630

- Đường kính lớn nhất của chi tiết gia công được:

+ Trên thân máy là 700 (mm)

- Số dao lắp được trên bàn dao 4

- Kích thước bàn dao (rộng x cao) 30x30 (mm)

- Khoáng cách từ mặt tựa của dao đến tâm máy 45 (mm)

- Phạm vi dịch chuyển lớn nhất của bàn dao

Dọc: 3100 (mm) ; Ngang 320 (mm) ; Phụ: 150 (mm)

- Phạm vi góc quay của bàn dao phụ -40 ÷ 400

- Phạm vi dịch chuyển bàn dao khi trục chính quay 1 vòng

Trang 6

+ Hệ modun 0,25 ÷ 56 (theo modun)

- Dịch chuyển dọc lớn nhất của nòng ụ động 190 (mm)

- Dịch chuyển ngang lớn nhất của nòng ụ động (khi tiện côn) là 30 (vạch)

- Động cơ đặt trong thân máy

- Công suất động cơ trục chính 10(kw)

- Hiệu suất máy 0,75

- kích thước lớn nhất của máy

Dài :4700 (mm);Rộng: 1100 (mm); Cao: 1400 (mm)

- Chiều cao tính từ mặt đất đến trục chính 1100 (mm)

- Chiều rộng băng máy 320 (mm)

- Chiều dài băng máy 3800 (mm)

- Đường kính lớn nhất của chi tiết gia công được

+ Trên thân máy 360 (mm)

Trang 7

- Kích thước bàn dao ( rộng × cao ) 20×20 (mm)

- Khoảng cách từ mặt tựa của dao đến tâm máy 20 (mm)

- Phạm vi dịch chuyển bàn dao khi trục chính quay 1 vòng

Dọc: 1600 (mm); Ngang: 210 (mm); Phụ: 120 (mm)

- Phạm vi góc quay của bàn dao phụ -40˚ ÷ 40˚

- Phạm vi dịch chuyển bàn dao khi trục chính quay 1 vòng

+ Dịch chuyển dọc từ 0,06 ÷ 3,34 (mm/1 vòng)

+ Dịch chuyển ngang từ 0,04 ÷ 2,47 (mm/1 vòng)

- Phạm vi bước ren cắt được:

+ Hệ mét 0,5 ÷ 9 (mm)

+Hệ Anh 38 ÷ 2 (vòng ren/1 inh)

+Hệ môđun 0,5 ÷ 9 (theo môđun)

- Độ côn nòng ụ đông côn mooc số 4

- Dịch chuyển dọc lớn nhất của nòng ụ động 110 (mm)

- Dịch chuyển ngang lớn nhất của ụ động (khi tiện côn) 30 (vạch)

- Động cơ đặt trong thân máy

- Công suất động cơ trục chính 4,5 (kw)

- Hiệu suất máy 0.75

- Kích thước lớn nhất của máy

Dài: 2300 (mm); Rộng: 800 (mm);Cao: 1200 (mm)

- Chiều cao tính từ mặt đất đến trục chính 1100 (mm)

- Chiều rộng băng máy 320 (mm)

- Chiều dài băng máy 1500 (mm)

* Thông số về du xích:

- Du xích bàn máy dọc 1 vạch chia nhỏ nhất 0,1 (mm), 1 vòng 20 (mm)

- Du xích bàn máy ngang 1 vạch chia nhỏ nhất 0,02 (mm), 1 vòng 4 (mm)

Trang 8

- Du xích bàn dao phụ 1 vạch chia nhỏ nhất 0.05 (mm), 1 vòng 5 (mm)

• Các tính năng kỹ thuật chủ yếu của máy T620:

- Đường kính lớn nhất của phôi gia công : ∅ 400 mm

- Khoảng cách giữa 2 mũi tâm , có 3 cỡ 710; 1000; 1100 (mm)

- Số cấp tốc độ trục chính : Z = 23

- Giới hạn vòng quay của trục chính: nTc = 12.5 ÷ 2000 (vg/ph)

- Cắt được các loại ren :

+ Quốc tế tp = 1÷ 142 (mm)+ Anh 24 ÷ 2/1ʺ

+ Modun 0,5 ÷ 48π+ Pitch 96 ÷ 1

- Lượng chạy dao dọc: Sd = 0,7 ÷ 4,16 (mm/vg)

Trang 9

- Lượng chạy dao ngang: Sng = 0,035÷ 2,08 (mm/vg)

- Động cơ chính N1 = 10 kw; n đc1 = 1450 (vg/ph)

- Động cơ chạy nhanh: N2 = 1kw; nđc2 = 1410 (vg/ph)

c Máy tiện rơvônve (1K341)

- Đường kính gia công lớn nhất của phôi thanh 40 (mm)

- Đường kính gia công lớn nhất của phôi phía trên thân máy 400 (mm)

- Đường kính gia công lớn nhất của phôi phía trên bàn dao 250 (mm)

- Chiều dài lớn nhất của phôi gia công 100 (mm)

- Khoảng cách từ đầu trục chính tới đầu rơvônve A 82 ÷ 630 (mm)

- Chuôi trục chính theo tiêu chuẩn ГOCT 1-6K

- Số vòng quay của trục chính 60; 100; 150; 265; 475; 800; 1180; 2000 (vg/ph)

- Số cấp tốc dộ quay của trục chính 12

- Lượng chạy dao của đầu rơvônve

- Lượng chạy dao hướng kính 0,15; 0,3; 0,6 (mm/vg)

- Số cấp tốc độ chạy dao hướng kính 18 cấp

- Số cấp tốc độ chạy dao của bàn dao ngang (mm/vg)

- Số dao của đài dao trước 4

- Số dao của đài dao sau 1

- Kích thước lớn nhất của dao 32x20

- Công suất cảu động cơ 5,5 (kW)

- Kích thước máy 3000x1200 (mm)

- Độ phức tạp 28

d Máy tiện trục vít (1K20)

- Đường kính gia công lớn nhất của phôi phía trên thân máy 400 (mm)

- Khoảng cách giữa các mũi tâm 710; 100; 1400; 2000 (mm)

Trang 10

- Đường kính gia công lớn nhất của phôi trên bàn dao 220 (mm)

- Đường kính gia công lớn nhất của phôi thanh 50 (mm)

- Số cấp tốc độ trục chính 24

- Số vòng quay của trục chính 12,5 ÷ 1600 (vg/ph)

- Chuôi trục chính theo tiêu chuẩn ГOCT 1-6K

- Côn mooc của chuôi trục chính N°6

- Côn mooc của nòng di đônhj trên ụ sau N°5

- Tiết diện lớn nhất của đế gá dao trên đài dao 25x25 (mm)

- Số cấp tốc độ chạy dao dọc 22

- Số cấp tốc độ chạy dao ngang 24

- Lượng chạy dao dọc cho một vòng quay của trục chính 0,05 ÷ 2,8 (mm/vg)

- Lượng chạy dao ngang cho một vòng quay của trục chính 0,025 ÷ 1,4 (mm/vg)

- Công suất của động cơ 10 (kW)

- Kích thước máy 2505x1190 (mm)

- Độ phức tạp 19

e khả năng công nghệ của tiện

Tiện là một phương pháp gia công cắt gọt thông dụng nhất nó tạo hình bề mặt

gia công bằng 2 chuyển động chính đó là chuyển động đó là chuyển động quaytròn của chi tiết (trong một số trường hợp sẽ là của dao ) và chuyển động tịnh tiếncủa dao do đó nó có thể tiện được tất cả các chi tiết có tiết diện mặt cắt ngang làtròn

Sau đây là một số dạng bề mặt có thể tiện được :

+ Mặt trụ :trụ trong và trụ ngoài

+ Mặt côn : côn trong và côn ngài

+ Mặt yên ngựa

Trang 11

+ Khoan lỗ ( lắp mũi khoan vào ụ động sau)

Khối lượng công việc tiện chiếm khoảng 30 - 40% trong tổng số khối lượng giacông cơ khí

2.Thông số và khả năng công nghệ của 1 số máy Phay

a Máy phay đứng 6P10

- Gía thành 2850 (USD)

- Khoảng cách từ tâm hoặc mặt đầu trục chính tới bàn máy A 50 ÷ 350 (mm)

- Khoảng cách từ dẫn hướng thẳng đứng tới điểm giữa ban B 180 ÷ 340 (mm)

- Khoảng cách từ tâm trục chính tới bệ máy B (mm)

- Khoảng cách từ tâm truch chính tới dẫn hướng trục dao Г 123 (mm)

- Kích thước của bàn máy 800x200 (mm)

- Dịch chuyển dọc lớn nhất của bàn máy 500 (mm)

- Dịch chuyển ngang lớn nhất của bàn máy 160 (mm)

- Dịch chuyển thẳng đứng lớn nhất của bàn máy 300 (mm)

- Dịch chuyển lớn nhất của bạc đỡ cùng trục chính Д (mm)

- Khoảng cách mặt đầu trục chính tới ổ đỡ trục dao E 450 (mm)

- Chuôi trục chính theo tiêu chuẩn ГOCT 40 (mm)

- Kích thước Ж của trục chính 88,882 (mm)

- Kích thước 3 của trục chính 44,5 (mm)

Trang 12

- Kích thước И của các rãnh chữ T nằm giữa bàn 14H8 (mm)

- Kích thước И của các rãnh chữ T nằm gần hai cạnh bàn И 14H11 (mm)

- Khoảng cách K giữa các rãnh chữ T tính bằng mm 50

- Số cấp tốc độ của trục chính 12

- Số vòng quay của trục chính 50 ÷ 2240 (vg/ph)

- Số cấp tốc độ chạy dao của bàn máy 12

- Lượng chạy dao dọc và ngang của bàn máy 25 ÷ 1120 (mm/ph)

- Lượng chạy dao thẳng đứng của bàn máy 12,5 ÷ 560 (mm/ph)

- Công suất của động cơ dẫn động chuyển động chính 3 (kw)

- Công suất của động cơ chạy dao 0,8 (kw)

- Kích thước máy 1445x1875 (mm)

- Độ phức tạp 16

b Máy phay lăn răng5k32

+ Các thông số cơ bản của máy:

- Đường kính lớn nhất của bánh răng gia công:

Trang 13

Máy phay lăn răng là loại máy phay chuyên dụng dùng để gia công các loại bánhrăng thẳng, bánh răng nghiêng, bánh vít…trong điều kiện sản xuất hàng loạt vừa,bằng các phương pháp gia công bánh răng khác nhau

như: Phương pháp bao hình, phương pháp tiếp tuyến,…Máy có độ chính xác cấp7÷8 Độ vạn năng và cưng vững của máy khá cao, đảm bảo chu kì

làm việc tự động với phương pháp chạy dao hướng kính, phay thuận và phaynghịch

c Máy phay 6P82

+ Đặc tính kỹ thuật của máy

-Khoảng cách a từ trục (mặt nút) trục chính tới bàn máy,: 30-350 (mm)

-Khoảng cách b từ sống trượt thân máy tới tâm bàn máy: 220-480 (mm)

-Khoảng cách lớn nhất từ sống trượt thẳng đứng thân máy tới thanh giằng:

775 (mm)

-Khoảng cách từ đường tâm trục chính tới mặt dưới xà ngang, k,: 155 (mm)

-Khoảng cách lớn nhất từ mặt nút trục chính tới ổ đỡ trục dao, d,: 700 (mm)

-Khoảng cách lớn nhất từ mặt sau của bàn tới sống trượt thân máy, e,: 320(mm)

-Bước tiến bàn máy thắng đứng, mm/ph: 8-390

-Lực kéo lớn nhất của cơ cấu chạy dao, (KG):

Trang 14

-Công suất động cơ chạy dao: ,7 (kW).

-Khối lượng máy: 2700 (kg)

-Kích thước phủ bì của máy, (mm):

-Số cấp bước tiến bàn máy : 18

-Bước tiến bàn máy, (mm/ph):

Dọc : 23,5-1180 ; Ngang: 23,5-1180

+ Khả năng công nghệ của máy:

Máy phay 6P82 dùng để thực hiện các nguyên công phay khác nhau bằng loại

dao phay trụ, mặt đầu, ngón, định hình và các loại khác Máy dùng để gia công cácmặt phẳng ngang và đứng, phay rảnh, phay góc, phay bánh răng, gia công các loạikhuôn dập, khuôn đúc và các loại chi

tiết khác làm bằng thép, gang, kim loại màu và hợp kim của chúng cũng như cácloại vật liệu khác

Độ cứng vững cao của máy cho phép sử dụng các loại dao phay được chế tạo

từ thép gió như các dụng cụ cắt được chế tạo từ hợp kim cứng và siêu cứng, từ các

Trang 15

vật liệu tổng hợp Công suất dẫn động chính và lực chạy dao dọc bàn máy lớn chophép tiến hành gia công một lần toàn bộ chiều rộng mặt phẳng ngang bằng daophay trụ hoặc dao định hình.

Máy phay 6P82 có bàn máy được xung quanh trục thẳng đứng một góc 450 chophép cắt các bánh răng nghiêng, trục vít và các chi tiết khác có bề mặt gia côngdạng xoắn ốc

Khả năng công nghệ của máy có thể được mở rộng nhờ sử dụng các đầu xọc, chia

độ, bàn xoay hình tròn…

*Các điểm ưu việt chính của máy:

+ Về kết cấu:

-Có cơ cấu kẹp dụng cụ trong trục chính;

-Có cơ cấu giảm tốc độ chạy dao;

-Có cơ cấu hiệu chỉnh định kỳ khe hở giữa trục vít đai ốc chạy dao dọc;

-Có ly hợp an toàn bảo vệ quá tải truyền động chạy dao

+ Về công nghệ:

-Phạm vi số vòng quay trục chính và lương chạy dao rộng;

-Công suất dẫn động lớn;

-Độ cứng vững, độ tin cậy và tuổi thọ của máy lớn

d Máy phay vạn năng 676P

+ Đặc tính kỹ thuật của máy:

-Kích thước bề mặt làm việc của bàn máy( rộng×dài), mm2 : 250×630

Trang 16

-Số cấp bước tiến của bàn : 16.

-Phạm vi bước tiến của bàn, (mm/ph):

Dọc, Ngang, Thẳng đứng: 13-395

-Công suất động cơ điện chính, (Kw): 2,2

-Khối lượng của máy, kg: 1385 ; 1470

-Kích thước phủ bì, (mm) :

Dài : 1200; Rộng : 1225; Cao : 1735

+ Khả năng công nghệ của máy:

Máy được thiết kế dùng để thực hiện các nguyên công phay khác nhau bằngcác loại dao phay trụ, mặt đầu, ngón, định hình và các loại khác Máy dùng để giacông các mặt phẳng ngang và đứng, phay rãnh, phay góc, phay bánh răng gia côngcác loại khuôn dập, khuôn đúc và cá loại chi tiết khác làm bằng thép, giang, kimloại màu và hợp kim của chúng cũng như các loại vật liệu khác

Trang 17

Máy được trang bị trục ngang và có đầu phay đứng Đầu phay đứng có hộp tốc

độ và hệ truyền động riêng, có thể xoay 900 trên hai mặt phẳng đứng và nghiêng với thiết kế như vậy ,máy có khả năng gia công chi tiết dưới một góc nào đó vàtrên mặt phẳng bất kỳ so với bàn máy

Máy được trang bị trục ngang và đầu phay đứng Đầu phay đứng có hộp tốc độ

và hệ truyền động riêng , có thể xoay 900 trên hai mặt phẳng đứng và nghiêng Vớithiết kế như vậy , máy có khả năng gia công các chi tiết dưới một góc nào đó vàtrên mặt phẳng bất kỳ so với bàn máy

Máy được trang bị trục ngang riêng biệt nên có thể sử dụng mấy như một máyphay ngang thông thường

Công suất lớn và độ cững vững cao của máy cho phép sử dụng cá loại daophay được chế tạo từ thép gió cũng như các dụng cụ cắt gọt được chế tạo từ hợpkim cứng và siêu cứng ,từ các vật liệu tổng hợp

Khả năng công nghệ của máy có thể được mở rộng nhờ sử dụng các đầu xọc,đầu chia độ vạn năng ,bàn xoay …

e Máy Phay Vạn Năng UF222 :

+ các thông số kỹ thuật của máy ;

-Cấp tốc độ trục chính : 20 cấp : 19; 23; 30 ; 37; 47; 60; 75; 95; 118; 150;190; 235; 300; 375; 475; 600; 750; 950; 1180; 1500 ( vòng / phút )

-Côn mooc trục chính : N06 Đường kính lỗ trục chính : 30 mm Bước rentrục vít tm = 6

Trang 18

+ Khả năng công nghệ của máy :

Máy được thiết kế để kết hợp và sử dụng các loại dao khác nhau như daophay ngón , dao phay mặt đầu …Dùng để gia công các loại mặt phẳng khácnhau , các bề mặt định hình như rãnh then , rãnh vuông , bánh răng …

3.Thông số và khả năng công nghệ của một số máy Mài.

a Máy mài tròn ngoài 3K12

+ Các thông số của máy

- Bước tiến đá mài tự động 0.002 (mm)

- Bước tiến đá mài bằng tay .02 (mm)

Trang 19

- Hành tình trục 25 (mm)

- Góc độ mũi tâm 600

Động cơ

- Động cơ đầu mài …

- Động cơ đầu máy N = 1613

- Động cơ bơm thủy lực …

- Động cơ làm nguội …

- Động cơ mài tròn trong …

Quy cách máy

- Trọng lượng

- Kích thước dài x rộng x cao (2500 x 1800 x 2200mm)

Khoảng cách 2 mũi tâm

Đường kính quay trên bàn : 320 mm

- Chiều dài mài tối đa 500 (mm)

- Chiều rộng mài tối đa 200 (mm)

- Bàn từ tiêu chuẩn 200 x 500 (mm)

- Khoảng cách từ mặt bàn đến tâm trục chính 500 (mm)

- Hành trình trục X tối đa bằng tay 700 (mm)

Trang 20

- Hành trình trục Z 200 (mm)

Du xích tay quay : 1vạch chia nhỏ nhất 0.05 (mm); 1 vòng chia nhỏ nhất 0.5 (mm)

- Đầu mài tốc độ quay trục chính 60Hz/ 1800 (rpm)

- Kích thước đá mài : đk x rộng x lỗ ( 300 x 30 x 70 mm)

- Động cơ trục chính đầu mài : 11798 W

- Động cơ lên xuống : …

- Động cơ chạy ngang : …

- Động cơ thủy lực : …

- Trọng lượng máy; …

- Kích thước dài x rộng x cao ( 2000 x 1450 x 2200 mm )

- Kích thước bàn làm việc : 200 x 500 (mm)

- Chiều dài mài tối đa : 500 (mm)

- Bàn từ tiêu chuẩn 200 x 500 (mm)

+ Khả năng công nghệ :

Khả năng gia công các mặt của vật tạo thành các mặt phẳng với độ chính xác cao

độ bóng bề mặt cao

c Máy mài tròn ngoài (3B110)

- Đường kính gia công lớn nhất của phôi 10200 (mm)

- Chiều dài gia công lớn nhất của phôi 140 (mm)

- Đường kính mài tối ưu của phôi 60 (mm)

- Đường kính lỗ gia công 10 ÷25 (mm)

- Côn mooc của ụ trước N°3

- Kích thước lớn nhất của đá mài 250x20x76 (mm)

- Đường kính đá mài lỗ 8; 10; 20 (mm)

- Số vòng quay của trục chính đá mài 2450; 2840 (vg/ph)

- Số vòng quay của trục chính đá mài lỗ 14000 (vg/ph)

Trang 21

- Số vòng quay của trục chính quay chi tiết 150 ÷ 710 (vg/ph)

- Vận tốc dịch chuyển của bàn (điều chỉnh vô cấp) 0,1 ÷ 4 (m/ph)

- Góc quay của bàn ± 10 radian

- Góc quay của ụ mài ± 90 radian

- Dịch chuyển lớn nhất của ụ mài theo phương ngang 80 (mm)

- Lượng chạy dao hướng kính của ụ mài sau 1 hành trình của bàn (điều chỉnh vôcấp) 0,001÷ 0,038 (mm)

- Lượng chạy dao hướng kính lien tục khi mài chạy dao hướng kính (điều chỉnh vôcấp) 0,05 ÷ 1,0 (mm/ph)

- Lượng chạy dao hướng kính của ụ mài sau 1 hành trình của bàn (điều chỉnh vôcấp) 0,001 ÷0,038 (mm)

- Lượng chạy dao hướng kính lien tục khi mài chạy dao hướng kính (điều chỉnh vôcấp) 0,05 ÷ 1,0 (mm/ph)

- Góc quay của ụ trước về phía ụ mài 90 (radian)

- Góc quay của ụ trước ra xa khỏi ụ mài 30 (radian)

- Công suất của động cơ 1,5 (kW)

- Kích thước máy 1600x1670 (mm)

- Độ phức tạp 16

d Máy mài tròn trong có trục chính nằm ngang (3K225B)

- Gía thành 9830 (USD)

- Đường kính gia công lớn nhất của phôi 200 (mm)

- Đường kính lỗ gia công lớn nhất của phôi 3 ÷ 25 (mm)

- Chiều dài gia công lớn nhất của phôi 50 (mm)

- Góc quay quay lớn nhất của ụ gá chi tiết 30 (radian)

- Dịch chuyển lớn nhát của ụ gá chi tiết theo phương hướng kính 250 (mm)

- Dịch chuyển ngang của ụ mài về phía trước 40 (mm)

Trang 22

- Dịch chuyển ngang của ụ mài về phía sau 10 (mm)

- Đường kính lớn nhất của đá mài 20 (mm)

- Chiều dày lớn nhất của đá mài 32 (mm)

- Dịch chuyển hướng kính của đá mài sau 1 vạch chia của du xích (mm)

- Dịch chuyển hướng kính của ụ mài theo chế độ tự động (mm)

- Dịch chuyển lớn nhất của bàn máy 320 (mm)

- Số vòng quay của trục chính đá mài (điều chỉnh vô cấp) 40000 ÷ 90000 (vg/ph)

- Lượng chạy dao hướng kính của đá mài (điều chỉnh vô cấp) 0,03÷ 0,3 (mm)

- Lượng chạy dao hướng kính gián đoạn của đá mài sau 1 hành trình cảu bàn (điềuchỉnh vô cấp),002 (mm)

- Số vòng quay của chi tiết (điều chỉnh vô cấp) 250 ÷ 2000 (vg/ph)

- Vận tốc dịch chuyển của bàn khi mài (điều chỉnh vô cấp) 1 ÷ 7 (mm/ph)

- Công suất tổng cộng của động cơ 3,76 (kW)

- Kích thước máy 2225x1775 (mm)

- Độ phức tạp 16

4.Thông số và khả năng công nghệ của một số máy Bào:

a Máy bào 7E500 :

+ Các thông số cơ bản của máy.

Trang 23

+ Khả năng công nghệ của máy :

Khả năng gia công các loại mặt phẳng , mặt phẳng nghiêng , các loại rãnhđịnh hình có đường sinh thẳng như : rãnh chứ T , rãnh đuôi én , rãnh vuông , rãnhthang , rãnh tròn , thanh răng …

b Máy bào ngang P365 (Việt Nam ) :

+ Các thông số cơ bản của máy.

- Góc quay của bàn dao trên : ±600

- Lượng tiến dao theo phương trục X = 0.33; 0.67; 1.33; 2.00; 2.67;3.33(mm/hành trình)

- Công suất động cơ : 4.5Kw – 220/380 V

+ Khả năng công nghệ của máy :

Khả năng gia công các loại mặt phẳng và các loại rãnh định hình có đường sinhthẳng đứng và thanh răng…

5 Thông số và khả năng công nghệ của một số máy khoan

Trang 25

6 Các loại đồ gá và cơ cấu phân độ :

a Cơ cấu phân độ :

Nhằm thời gian gia công từng chiếc khi gia công tuần tự các bề mặt chi tiết

người ta thường dùng biện pháp gá đặt một lần nhưng gia công nhiều vị trí nhờ cơcấu phân độ (còn gọi mâm quay ) Cơ cấu phân độ được sử dụng rộng rãi trongcác đồ gá phay khoan … Trong thực tế gia công , người ta thường gặp các trườnghợp sau

+ Một chi tiết gia công có bề mặt định hình hoặc có thể có nhiều bề mặt gia côngnhưng có vị trí xác định trên một vòng tròn cần được gia công trong một lần gá đặt + Nhiều chi tiết gia công có nhiều kết cấu giống nhau được gia công tuần tự trênmột đồ gá

Để có thể gia công được những vị trí khác nhau trong cùng một lần gá ta cầnphải tiến hành phân độ chi tiết gia công Tùy theo hình thức chuyển động khi phân

độ ta có thế phân độ tịnh tiến và phân độ quay Qúa trình phân độ có thể đều đặn

Trang 26

hoặc không đều đặn , được thực hiện trức tiếp với chi tiết gia công hoặc gián tiếpthông qua cơ cấu phân độ của đồ gá Có thể phân độ quay bằng tay quay hoặc tựđộng

- Khả năng công nghệ của cơ cấu phân độ trên máy phay có trong xưởng:

Vì đầu phân độ sử dụng cơ cấu kẹp chặt là mâm cặp 3 chấu tự định tâm nên đảmbảo được tâm quay của cơ cấu phân độ trùng với tâm quay của chi tiết Trên mâmcặp 3 chấu có thể kẹp chặt cùng với cơ cấu định vị chi tiết ,có thể gả đặt được cácchi tiết hình trụ hay các trục làm đồ gá để gia công các chi tiết khác nhau như cácloại bánh răng

VD : Kẹp phôi hình trụ để phay chi tiết hình lục lăng

Kẹp trục gả phôi để gia công bánh răng thẳng ,răng xoắn …

Trang 27

+ cặp sâu khống chế 4 bậc tự do

- Mâm cập 4 chấu,mũi tâm

c Đồ gá phay

- Cơ cấu định vị phôi và cơ cấu kẹp chặt

- Cơ cấu định vị đồ gá trên máy công cụ

- Cơ cấu so dao gồm miếng gá dao và các tấm căn đệm

- Cơ cấu phân độ và cơ cấu chép hình

d Đồ gá khoan,khoét,doa

Bao gồm các bộ phận sau:

- Cơ cấu định vị chi tiết gia công

- Cơ cấu kẹp chặt chi tiết gia công

- Thân và đế đồ gá lắp cố định trên bàn máy

- Cơ cấu dẫn hướng dụng cụ cắt

- Cơ cấu phân độ

7 Các thiết bị đồ gá chuyên dùng:

Gồm ÊTô, mâm Cặp, mũi chống tâm, chấu kẹp , tốc kẹp, đầu phân độ…

- Mục đích chế tạo ra đồ gá là Nâng cao năng suất và độ chính xác gia công vì vịtrí của chi tiết so với máy đã được xác định bằng các đồ gá định vị, không phải rà

gá mất nhiều thời gian Độ chính xác gia công được đảm bảo nhờ phương án chọnchuẩn, độ chính xác của đồ gá và đặc biệt là không phụ thuộc vào tay nghề côngnhân Vị trí của dao so với đồ định vị (quyết định kích thước gia công) đã đượcđiều chỉnh sẵn

- Mở rộng khả năng công nghệ của thiết bị: nhờ đồ gá mà một số máy có thể đảmnhận công việc của máy khác chủng loại; ví dụ ta có thể mài trên máy tiện, có thểtiện trên máy phay hoặc phay trên máy tiện

Trang 28

- Đồ gá giúp cho việc gia công nguyên công khó mà nếu không có dồ gá thì khôngthể gia công được Ví dụ như khoan lỗ nghiêng trên mặt trụ, đồ gá phân độ để phaybánh răng, gia công nhiều lỗ

+ Giảm nhẹ sự căng thẳng và cải thiện điều kiện làm việc của công nhân, khôngcần sử dụng thợ bậc cao

Ê tô: hiện tại ở các xưởng phay, xưởng nguội của nhà trường có các loại ê tô

với các kích cỡ khác nhau, đang trong tình trạng hoạt động tốt, bảo đảm chức năngkẹp chặt khi gia công chi tiết

Mâm cặp: gồm có mâm cặp ba chấu và mâm cặp bốn chấu, một số mâm cặp

cũ không bảo đảm làm việc chính xác đã được thay thế, sửa chữa bằng mâm cặpmới bảo đảm chất lượng, yêu cầu kỹ thuật cao

Ngày đăng: 17/11/2017, 17:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w