Chuyển đổi tổ chức và hoạt động: thực hiện theo Nghị định 96/2010/NĐ-CPsửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2005/NĐ-CP ngày 05 tháng 09 năm 2005 của Chính phủ quy định cơ chế
Trang 1HOÀN THIỆN CƠ CHẾ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH TẠI TRUNG TÂM
NGHIÊN CỨU LỢN THỤY PHƯƠNG CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CÔNG
HOÀN THIỆN CƠ CHẾ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH TẠI TRUNG
TÂM NGHIÊN CỨU LỢN THỤY PHƯƠNG
Chuyên ngành : QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CÔNG
Trang 2MỤC LỤC
TRANG BÌA……… i
LỜI CAM ĐOAN ……… ii
MỤC LỤC ……….iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT v
DANH MỤC CÁC BẢNG………
vi LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CƠ CHẾ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH 3
1.1 KHÁI QUÁT VỀ ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP 3
1.1.1 Đơn vị sự nghiệp công lập và tổ chức khoa học công nghệ 3
1.1.1.1 Khái niệm, đặc điểm và phân loại đơn vị sự nghiệp công lập 3
1.1.1.2 Tổ chức khoa học và công nghệ công lập 6
1.1.2 Vai trò của đơn vị sự nghiệp công lập đối với sự phát triển kinh tế xã hội 8
1.2 NỘI DUNG CƠ CHẾ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH 8
1.2.1 Tự chủ trong huy động nguồn thu 10
1.2.2 Tự chủ về chi 12
1.2.2.2 Tự chủ tài chính trong tổ chức khoa học và công nghệ công lập 13
CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN TỰ CHỦ TÀI CHÍNH TẠI TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU LỢN THỤY PHƯƠNG 15
2.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU LỢN THỤY PHƯƠNG 15
2.1.1 Chức năng nhiệm vụ của Trung tâm nghiên cứu Lợn Thụy Phương 15
2.1.2 Tổ chức bộ máy của Trung tâm nghiên cứu Lợn Thụy Phương 16
2.2 THỰC TRẠNG THỰC HIỆN TỰ CHỦ TÀI CHÍNH TẠI TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU LỢN THỤY PHƯƠNG 17
2.2.1 Thực trạng về vận dụng cơ chế tự chủ tài chính tại Trung tâm nghiên cứu Lợn Thụy Phương 17
Trang 3Học viện Tài chính Khoa Tài chính công
2.2.2 Tự chủ trong huy động nguồn thu 20
2.2.3 Tự chủ về chi 24
2.2.3.1 Tình hình sử dụng nguồn kinh phí 24
2.2.3.2 Tình hình thực hiện Quy chế chi tiêu nội bộ……… 29
2.2.3.3.Về tình hình trích lập các quỹ 34
2.3 TỔNG HỢP NHỮNG ĐÁNH GIÁ VỀ THỰC HIỆN TỰ CHỦ TÀI CHÍNH Ở TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU LỢN THỤY PHƯƠNG 37
2.3.1 Những kết quả đạt được 37
2.3.2 Những mặt còn hạn chế 38
2.3.3.Nguyên nhân 39
2.3.3.1 Nguyên nhân khách quan 39
2.3.3.2 Nguyên nhân chủ quan 40
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CƠ CHẾ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH Ở TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU LỢN THỤY PHƯƠNG 42
3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU LỢN THỤY PHƯƠNG 42 3.1.1: Định hướng phát triển hoạt động nghiên cứu khoa học công nghệ 42
3.1.2 Định hướng hoạt động chuyển giao tiến bộ kỹ thuật và sản xuất 43
3.2 GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CƠ CHẾ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH Ở TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU LỢN THỤY PHƯƠNG 43
3.2.1 Nhóm giải pháp về tự chủ trong huy động nguồn thu 43
3.2.1.1 Đa dạng hóa các nguồn thu 43
3.2.1.2 Nâng cao nguồn thu từ đơn đặt hàng nhà nước và kinh phí đề tài phối hợp 44
3.2.1.3 Nâng cao nguồn thu từ các dự án hợp tác quốc tế 44
3.2.2.4 Đẩy mạnh nguồn thu từ sản phẩm 45
3.2.2 Nhóm giải pháp trong quản lý chi 45
3.2.2.1 Tiếp tục hoàn thiện quy chế chi tiêu nội bộ 45
3.2.2.2 Đổi mới cơ cấu thu chi theo hướng 47
3.3 ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP 47
Trang 4KẾT LUẬN 50TÀI LIỆU THAM KHẢO 52
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BHTN : Bảo hiểm thất nghiệp
BHXH : Bảo hiểm xã hội
BHYT : Bảo hiểm y tế
CBCNVC Cán bộ công nhân viên chức
KBNN : Kho bạc Nhà nước
KH&CN : Khoa học và công nghệ
KPCĐ : Kinh phí công đoàn
NCKH : Nghiên cứu khoa học
NSNN : Ngân sách Nhà nước
TSCĐ : Tài sản cố định
XDCB : Xây dựng cơ bản
Trang 5DANH MỤC CÁC BẢNG
TrangBảng 2.1 Mức tự đảm bảo chi phí hoạt động 19Bảng 2.2 Cơ cấu nguồn thu của Trung tâm 20Bảng 2.3 Số kinh phí NSNN cấp theo từng nội dung 22Bảng 2.4 Cơ cấu các khoản thu sự nghiệp 23Bảng 2.5 Tình hình sử dụng dự toán qua các năm 25Bảng 2.6 Số liệu chi thực hiện đơn đặt hàng Nhà nước 26Bảng 2.7 Số liệu chi lương và các khoản trích theo lương 27Bảng 2.8 Các mục chi lương và trích theo lương 28Bảng 2.9 Trích lập Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp qua các năm 34Bảng 2.10 Trích lập Quỹ dự phòng ổn định thu nhập qua các năm 35Bảng 2.11 Trích lập Quỹ khen thưởng qua các năm 36Bảng 2.12 Trích lập Quỹ phúc lợi qua các năm 36
Trang 6LỜI MỞ ĐẦU
Cựu Thủ tướng Phan Văn Khải đã từng phát biểu: “Sự nghiệp phát triển khoahọc công nghệ cùng với giáo dục – đào tạo là Quốc sách hàng đầu, là nền tảng đểphát triển công nghiệp hoá, hiện đại hoá”
Đất nước ta đang đổi mới từng ngày hòa cùng với sự phát triển chung của thếgiới, của nền kinh tế tri thức và thông tin thì khoa học – công nghệ luôn được coi làyếu tố quyết định thành công của công cuộc đổi mới Sau hơn 20 năm đổi mới, kinh
tế nước ta đã có những chuyển biến mạnh mẽ và thu được những thành tựu đáng kểtrên mọi mặt của đời sống kinh tế - xã hội, cải thiện đời sống vật chất cho người dân,rút ngắn sự cách biệt và từng bước hội nhập với nền kinh tế khu vực và thế giới
Trong những năm qua, Đảng và Nhà nước ta luôn coi trọng và có sự ưu tiênthích đáng cho khoa học – công nghệ nói chung và phát triển ngành chăn nuôi nóiriêng Tuy nhiên, trong điều kiện ngân sách nhà nước còn hạn hẹp, nhu cầu chi lạilớn và không ngừng tăng lên cùng với nhu cầu về phát triển chăn nuôi Vì vậy, Nhànước ta đang từng bước giao quyền tự chủ về tài chính cho các đơn vị sự nghiệpcông lập để tạo điều kiện ngày một nâng cao chất lượng nghiên cứu khoa học, đểcung cấp cho xã hội những sản phẩm có năng suất và khả năng ứng dụng thực tế cao
Xuất phát từ sự cần thiết khách quan của việc hoàn thiện cơ chế tự chủ tàichính tại các đơn vị sự nghiệp công lập nói chung và các đơn vị giáo dục đại học nóiriêng, trong quá trình thực tập tại phòng Tài chính – Kế toán Trung tâm nghiên cứu
Lợn Thụy Phương, em mạnh dạn đi sâu nghiên cứu đề tài : “Hoàn thiện cơ chế tự
chủ tài chính tại trung tâm nghiên cứu Lợn Thụy Phương”
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, bài luận văngồm 3 chương như sau:
Chương 1: Những vấn đề chung về cơ chế tự chủ tài chính.
Chương 2: Đánh giá tình hình thực hiện tự chủ tài chính tại Trung tâm nghiên cứu Lợn Thụy Phương.
Trang 7Chương 3: Giải pháp hoàn thiện cơ chế tự chủ tài chính tại Trung tâm nghiên cứu Lợn Thụy Phương.
Do thời gian nghiên cứu có hạn cùng với sự hạn chế về nhận thức của bảnthân nên bài viết không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được sự góp ýkiến của các thầy cô để bài luận văn được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo PGS.TS Đặng Văn Du – giáo viên trựctiếp hướng dẫn, các thầy cô trong bộ môn Quản lý Tài chính công và các cô chútrong phòng Tài chính – Kế toán Trung tâm nghiên cứu Lợn Thụy Phương đã tận tìnhgiúp đỡ để em hoàn thành bài luận văn của mình
Trang 8CHƯƠNG 1:
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CƠ CHẾ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH
1.1 Khái quát về đơn vị sự nghiệp công lập
1.1.1 Đơn vị sự nghiệp công lập và tổ chức khoa học công nghệ
1.1.1.1 Khái niệm, đặc điểm và phân loại đơn vị sự nghiệp công lập
Đơn vị sự nghiệp công lập là những đơn vị được Nhà nước thành lập hoạtđộng công lập thực hiện cung cấp các dịch vụ xã hội công cộng và các dịch vụ nhằmduy trì sự hoạt động bình thường của các ngành kinh tế quốc dân Các đơn vị nàyhoạt động trong nhiều lĩnh vực như: y tế, giáo dục đào tạo, khoa học công nghệ vàmôi trường, văn học nghệ thuật, thể dục thể thao, sự nghiệp kinh tế,…
Đơn vị sự nghiệp công lập được xác định dựa trên những tiêu chuẩn sau:
• Có văn bản quyết định thành lập đơn vị sự nghiệp của cơ quan có thẩm quyền ởTrung ương hoặc địa phương
• Được Nhà nước cấp kinh phí và tài sản để hoạt động thực hiện nhiệm vụ chínhtrị, chuyên môn và được phép thực hiện một số khoản thu theo chế độ Nhà nước quyđịnh
• Có tổ chức bộ máy, biên chế và bộ máy quản lý tài chính kế toán theo chế độ Nhànước quy định
• Có mở tài khoản tại KBNN hoặc ngân hàng để ký gửi các khoản thu, chi tàichính
Do tính chất đặc biệt nên đơn vị sự nghiệp công lập có những đặc điểm sau:
Thứ nhất, đơn vị sự nghiệp công lập là một tổ chức hoạt động theo nguyên tắcphục vụ xã hội, không vì mục đích kiếm lời
Thứ hai, sản phẩm của các đơn vị sự nghiệp công lập là sản phẩm mang lại lợiích chung có tính bền vững và gắn bó hữu cơ với quá trình tạo ra của cải vật chất vàgiá trị tinh thần
Trang 9Thứ ba, hoạt động sự nghiệp trong các đơn vị sự nghiệp công lập luôn gắn liền
và bị chi phối bởi các chương trình phát triển kinh tế xã hội của Nhà nước
Căn cứ vào lĩnh vực hoạt động, đơn vị sự nghiệp công bao gồmĐơn vị sự nghiệp công hoạt động trong lĩnh vực văn hóa nghệ thuât
Đơn vị sự nghiệp công hoạt động trong lĩnh vực giáo dục đào tạo bao gồm các
cơ sở giáo dục công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân
Đơn vị sự nghiệp công hoạt động trong lĩnh vực nghiên cứu khoa học
Đơn vị sự nghiệp công hoạt động trong lĩnh vực thể dục thể thao
Đơn vị sự nghiệp công hoạt động trong lĩnh vực y tế
Đơn vị sự nghiệp công hoạt động trong lĩnh vực xã hội
Đơn vị sự nghiệp công hoạt động trong lĩnh vực kinh tế
Ngoài các đơn vị sự nghiệp công ở các lĩnh vực nêu trên còn các đơn vị sựnghiệp công trực thuộc các tổng công ty, tổ chức chính trị, tổ chức xã hội
Phân loại đơn vị sự nghiệp công theo lĩnh vực hoạt động nhằm phục vụ choviệc phân tích đánh giá cơ chế quản lý tài chính ở lĩnh vực đó Trên cơ sở đó giúpcho việc hoạch định chính sách hay hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính phù hợp đốivới từng lĩnh vực hoạt động
Căn cứ vào nguồn thu sự nghiệp, các đơn vị sự nghiệp côngđược chia thành ba loại:
Đơn vị có nguồn thu sự nghiệp tự đảm bảo toàn bộ chi phí hoạt động thườngxuyên (gọi là đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo chi phí hoạt động)
Đơn vị có nguồn thu sự nghiệp đảm bảo một phần chi phí cho hoạt độngthường xuyên, phần còn lại được NSNN cấp (gọi là đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo mộtphần chi phí hoạt động)
Đơn vị có nguồn thu sự nghiệp thấp, đơn vị sự nghiệp không có nguồn thu,kinh phí hoạt động thường xuyên do NSNN đảm bảo toàn bộ kinh phí hoạt động (gọi
là đơn vị sự nghiệp do ngân sách đảm bảo toàn bộ chi phí hoạt động)
Trang 10Việc phân loại đơn vị sự nghiệp theo quy định trên được ổn định trong thờigian 3 năm, sau thời hạn 3 năm sẽ xem xét phân loại lại cho phù hợp.
Trong thời gian ổn định phân loại, trường hợp đơn vị sự nghiệp có thay đổichức năng, nhiệm vụ, tổ chức thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét phân loạilại cho phù hợp
Cách xác định để phân loại đơn vị sự nghiệp công
Mức tự đảm bảo chi phí Tổng số nguồn thu sự nghiệp
hoạt động thường xuyên = - x 100%
của đơn vị (%) Tổng số chi hoạt động thường xuyến
Tổng số thu sự nghiệp và tổng số chi hoạt động thường xuyên đơn vị tính theo
dự toán thu, chi của năm đầu thời kỳ ổn định
Căn cứ vào mức tự đảm bảo chi phí hoạt động thường xuyên, đơn vị sự nghiệpđược phân loại như sau:
1 Đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo chi phí hoạt động, gồm:
Đơn vị sự nghiệp có mức tự đảm bảo chi phí hoạt động thường xuyên xác địnhtheo công thức trên, bằng hoặc lớn hơn 100%
Đơn vị sự nghiệp đã tự đảm bảo chi phí hoạt động từ nguồn thu sự nghiệp, từNSNN do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước đặt hàng
2 Đơn vị sự nghiệp đã tự đảm bảo một phần chi phí hoạt động:
Là đơn vị sự nghiệp có mức tự đảm bảo chi phí hoạt động thường xuyên xácđịnh theo công thức trên từ trên 10% đến dưới 100%
3 Đơn vị sự nghiệp do NSNN đảm bảo toàn bộ chi phí hoạt động, gồm: Đơn vị sự nghiệp có mức tự đảm bảo chi phí hoạt động thường xuyên xác địnhtheo công thức trên, từ 10% trở xuống
Đơn vị sự nghiệp không có nguồn thu
Việc phân loại theo mức độ tự đảm bảo chi phí hoạt động giúp cho các nhàquản lý có thể thu thập được các thông tin chính xác về tình hình quản lý nguồn thu,
Trang 11đặc biệt là nguồn thu sự nghiệp và tình hình quản lý chi thường xuyên trong các đơn
vị sự nghiệp công trên cơ sở đó hoạch định chính sách quản lý phù hợp đội với từngloại hình đơn vị [1]
1.1.1.2 Tổ chức khoa học và công nghệ công lập
Luật Khoa học và công nghệ năm 2000 đã quy định rõ, các tổ chức khoa học
và công nghệ bao gồm:
Tổ chức nghiên cứu khoa học, tổ chức NCKH và phát triển công nghệ
Trường đại học, học viện, trường cao đẳng
Tổ chức dịch vụ khoa học và công nghệ
Quyền của tổ chức khoa học và công nghệ:
Tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong việc tiến hành hoạt động khoa học và côngnghệ đã đăng ký; ký kết hợp đồng khoa học và công nghệ; đào tạo nhân lực, bồi dưỡngnhân tài về khoa học và công nghệ; đăng ký tham gia tuyển chọn thực hiện nhiệm vụkhoa học và công nghệ
Thành lập tổ chức nghiên cứu và phát triển, tổ chức dịch vụ khoa học và côngnghệ, doanh nghiệp trực thuộc
Hợp tác, liên doanh, nhận tài trợ của tổ chức, cá nhân; góp vốn bằng tiền, tài sản,giá trị quyền sở hữu trí tuệ để tiến hành hoạt động khoa học và công nghệ và hoạt độngsản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật
Được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ; chuyển giao, chuyển nhượng kết quả hoạtđộng khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật
Công bố kết quả hoạt động khoa học và công nghệ theo quy định của luật báochí, Luật xuất bản và các quy định khác của pháp luật
Các quyền khác theo quy định của pháp luật
Nghĩa vụ của tổ chức khoa học và công nghệ:
Thực hiện hợp đồng khoa học và công nghệ đã ký kết, nhiệm vụ khoa học vàcông nghệ do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giao; sử dụng có hiệu quả kinh phí đầu
Trang 12tư phát triển khoa học và công nghệ và chuyển giao kết quả nghiên cứu khoa học vàphát triển công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước.
Góp phần xây dựng, phát triển tiềm lực khoa học, công nghệ của đất nước
Bảo về lợi ích của Nhà nước và xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhânhoạt động khoa học và công nghệ trong tổ chức mình; giữ bí mật khoa học và côngnghệ theo quy định của pháp luật
Thực hiện dân chủ, bình đẳng, công khai trong việc bố trí và thực hiện các nhiệm
vụ khoa học và công nghệ;
Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật [5]
Chuyển đổi tổ chức và hoạt động: (thực hiện theo Nghị định 96/2010/NĐ-CPsửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2005/NĐ-CP ngày 05 tháng 09 năm
2005 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của tổ chức khoa họccông nghệ và nghị định số 80/2007/NĐ-CP ngày 19 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ
về doanh nghiệp khoa học và công nghệ)
Tổ chức nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tổ chức dịch vụ khoa học
và công nghệ tự đảm bảo kinh phí hoạt động thường xuyên được lựa chọn việc chuyểnđổi tổ chức và hoạt động theo một trong hai hình thức sau:
Tổ chức khoa học công nghệ tự trang trải kinh phí;
Doanh nghiệp khoa học công nghệ
- Tổ chức nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tổ chức dịch vụ khoa học
và công nghệ chưa tự đảm bảo kinh phí hoạt động thường xuyên thì chậm nhất đến hếtngày 31 tháng 12 năm 2009 phải tổ chức và hoạt động theo một trong hai hình thứctrên hoặc được sáp nhập, giải thể
- Tổ chức khoa học và công nghệ hoạt động trong lĩnh vực nghiên cứu cơ bản,nghiên cứu chiến lược, chính sách, nghiên cứu xây dựng định mức kinh tế kỹ thuậtchuyên ngành, phục vụ quản lý nhà nước phải kiện toàn tổ chức, nâng cao hiệu quả
Trang 13hoạt động trước ngày 31 tháng 12 năm 2011 để được NSNN tiếp tục bảo đảm kinh phíhoạt động thường xuyên theo nhiệm vụ được giao.
1.1.2 Vai trò của đơn vị sự nghiệp công lập đối với sự phát triển kinh tế xã hội
Trong nền kinh tế thị trường, việc tiêu thụ các dịch vụ văn hóa, y tế, khoahọc…ngày càng nhiều và yêu cầu chất lượng ngày càng cao Vì vậy, sự tồn tại củađơn vị sự nghiệp là tất yếu, nó có các vai trò sau:
Đơn vị sự nghiệp công lập là các đơn vị do Nhà nước thành lập để cung cấpcác dịch vụ công cộng cho xã hội như giao thông, y tế, giáo dục – đào tạo, thể dục,thể thao…Đây là những ngành đòi hỏi có vốn đầu tư lớn nhưng lại không mang lạilợi nhuận cao cho nhà đầu tư Do đó, các đơn vị sự nghiệp công lập có một vai trò rấtquan trọng trong việc mang lại cho người dân những dịch vụ công cộng thiết yếu
Các đơn vị sự nghiệp công lập còn là cầu nối để thực hiện những chủ trương,chính sách của Đảng và Nhà nước trong phát triển xã hội Ví dụ như chính sách dànhcho người nghèo, cho trẻ em, …nhằm đảm bảo cho tất cả mọi người trong xã hội đều
có điều kiện tiếp xúc với các dịch vụ đang dần trở thành thiết yếu của xã hội
Các đơn vị sự nghiệp công lập phần nào cũng là một công cụ để qua đó Nhànước có thể ổn định thị trường của các dịch vụ công cộng như giáo dục – đào tạo, ytế…đây đều là những dịch vụ không thể thiếu trong mọi xã hội và Nhà nước cần phảikiểm soát được các hoạt động cung cấp những dịch vụ này nhằm tránh những biếnđộng lớn về mặt xã hội
1.2 Nội dung cơ chế tự chủ tài chính
Cơ chế là gì? “Cơ chế” là chuyển ngữ của từ “mescanisme” trong tiếng Pháp Từđiển Le Petit Larousse (1999) giảng nghĩa từ “mescanisme” là “cách thức hoạt độngcủa một tập hợp các yếu tố phụ thuộc vào nhau”
Còn từ điển Tiếng Việt (Viện Ngôn Ngữ học 1996) giảng nghĩa cơ chế là “cáchthức theo đó một quá trình thực hiện”
Hiện nay, chúng ta thường nghe đến cụm từ “cơ chế” đi đôi với “chính sách” đểthể hiện những biện pháp của Nhà nước để tác động tới xã hội (thông qua pháp luật,
Trang 14thông qua các công cụ tiền tệ, các công cụ quản lý hành chính khác, các công cụ kinhtế ).
Cơ chế tự chủ tài chính là gì? Hiện nay vẫn chưa có một khái niệm chính xácnào về cơ chế tự chủ tài chính Căn cứ vào cách nhận thức thuật ngữ như trên có thểhiểu tự chủ tài chính là cách thức nhà nước trao quyền cho các đơn vị định đoạt cáchoạt động tài chính của đơn vị mình Phạm vi, mức độ quyền được trao rộng hayhẹp,nhiều hay ít phụ thuộc vào nhiều yếu tố như năng lực quản lý của đơn vị,lợi íchgiữa đơn vị với cơ quan trao quyền,lợi ích tổng thể của đất nước …Đương nhiên khiđược trao quyền thì được tự do sử dụng quyền trong khuôn khổ pháp luật quy định
và chịu trách nhiệm về việc sử dụng quyền của mình trước pháp luật Như vậy có thểhiểu cơ chế tự chủ tài chính dưới hai góc độ: quyền và trách nhiệm Hai góc độ đógắn chặt với nhau trong một cơ chế tự chủ tài chính
Hiện nay, cơ chế tự chủ tài chính được thực hiện theo Nghị định
43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ
Mục tiêu và nguyên tắc thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm đối vớicác đơn vị sự nghiệp công lập được qui định cụ thể tại Điều 2, Điều 3 của Nghị địnhnày:
Mục tiêu quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm:
Trao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho đơn vị sự nghiệp trong việc tổchức, sắp xếp lại bộ máy, sử dụng lao động và nguồn lực tài chính để hoàn thànhnhiệm vụ được giao; phát huy mọi khả năng của đơn vị để cung cấp dịch vụ với chấtlượng cao cho xã hội; tăng nguồn thu nhằm từng bước giải quyết thu nhập cho ngườilao động
Thực hiện chủ trương xã hội hóa trong việc cung cấp dịch vụ cho xã hội, huyđộng sự đóng góp của cộng đồng xã hội để phát triển các hoạt động sự nghiệp, từngbước giảm dần bao cấp từ ngân sách nhà nước
Thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm đối với đơn vị sự nghiệp, Nhànước vẫn quan tâm đầu tư để hoạt động sự nghiệp ngày càng phát triển; đảm bảo cho
Trang 15các đối tượng chính sách – xã hội, đồng bào dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa,vùng đặc biệt khó khăn được cung cấp dịch vụ theo quy định ngày càng tốt hơn.
Phân biệt rõ cơ chế quản lý nhà nước với đơn vị sự nghiệp với cơ quan quản
lý nhà nước đối với cơ quan hành chính nhà nước
Thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm là cần thiết đối với các đơn vị sựnghiệp công lập Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện cần tuân thủ một số nguyên tắcnhất định sau:
Nguyên tắc thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm:
Hoàn thành nhiệm vụ được giao Đối với hoạt động sản xuất hàng hóa, cungcấp dịch vụ (gọi tắt là hoạt động dịch vụ) phải phù hợp với chức năng, nhiệm vụđược giao, phù hợp với khả năng chuyên môn và tài chính của đơn vị
Thực hiện công khai, dân chủ theo quy định của pháp luật
Thực hiện quyền tự chủ phải gắn với tự chịu trách nhiệm trước cơ quan quản
lý cấp trên trực tiếp và trước pháp luật về những quyết định của mình; đồng thời chịu
sự kiểm tra, giám sát của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền
Bảo đảm lợi ích của Nhà nước, quyền, nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân theo quyđịnh của pháp luật [7]
1.2.1 Tự chủ trong huy động nguồn thu
Về nguồn tài chính:
Nguồn tài chính là khả năng tài chính mà các chủ thể trong xã hội có thể khaithác, sử dụng nhằm thực hiện các mục đích của mình Nguồn tài chính có thể tồn tạidưới hình thái vật chất hoặc phi vật chất Nhìn chung, nguồn tài chính cơ bản của đa
số các đơn vị sự nghiệp là nguồn từ NSNN nhằm thực hiện chức năng kinh tế - xãhội mà đơn bị đảm nhiệm (giáo dục, đào tạo, nghiên cứu khoa học, hoạt động vănhóa, thông tin, bảo vệ sức khỏe của nhân dân, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, biển,cây, con…) Tuy nhiên, với sự đa dạng của hoạt động sự nghiệp trong nhiều lĩnh vực,các đơn vị sự nghiệp được nhà nước cho phép khai thác mọi nguồn thu cho các đơn
vị và đảm bảo cho các đơn vị tự chủ trong hoạt động chi tiêu Như vậy, nguồn tài
Trang 16chính của các đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo chi phí hoạt động và đơn vị sự nghiệp tựđảm bảo một phần chi phí hoạt động bao gồm: Nguồn NSNN cấp; nguồn thu sựnghiệp của đơn vị; nguồn vốn viện trợ, quà biếu, tặng, cho theo quy định của phápluật và nguồn thu khác
• Kinh phí do ngân sách nhà nước cấp, bao gồm:
Kinh phí đảm bảo hoạt động thường xuyên thực hiện chức năng, nhiệm vụ đốivới đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo một phần chi phí hoạt động (sau khi đã cân đối vớinguồn thu sự nghiệp); được cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp giao, trong phạm vi dựtoán được cấp có thẩm quyền giao;
Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ (đối với các đơn vịkhông phải là tổ chức khoa học và công nghệ);
Kinh phí thực hiện chương trình đào tạo bồi dưỡng cán bộ, viên chức;
Kinh phí thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia;
Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền đặt hàng(điều tra, quy hoạch, khảo sát, các nhiệm vụ khác);
Kinh phí thực hiện nhiệm vụ đột xuất được cấp có thẩm quyền giao;
Kinh phí thực hiện chính sách tinh giản biên chế theo chế độ Nhà nước quyđịnh (nếu có);
Vốn đầu tư xây dựng cơ bản, kinh phí mua sắm trang thiết bị, sửa chữa lớn tàisản cố định phục vụ hoạt động sự nghiệp theo dự án được cấp có thẩm quyền phêduyệt trong phạm vi dự toán được giao hàng năm;
Vốn đối ứng thực hiện các dự án có nguồn vốn nước ngoài được cấp có thẩmquyền phê duyệt;
Kinh phí khác (nếu có)
• Nguồn thu sự nghiệp, gồm:
Phần được để lại từ số thu phí, lệ phí cho đơn vị sử dụng theo quy đinh củanhà nước;
Trang 17Thu từ hoạt động dịch vụ phù hợp với lĩnh vực chuyên môn và khả năng củađơn vị.
Chi hoạt động thường xuyên, gồm:
Chi hoạt động thường xuyên theo chức năng, nhiệm vụ được cấp có thẩmquyền giao, gồm: Tiền lương; tiền công; các khoản phụ cấp lương; các khoản tríchnộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn theo quy định hiện hành;dịch vụ công cộng; văn phòng phẩm; các khoản chi nghiệp vụ; sửa chữa thườngxuyên tài sản cố định và các khoản chi khác theo chế độ quy định
Chi hoạt động thường xuyên phục vụ công tác thu phí và lệ phí, gồm: Tiềnlương; tiền công; các khoản phụ cấp lương; các khoản trích nộp bảo hiểm xã hội, bảohiểm y tế, kinh phí công đoàn theo quy định hiện hành cho số lao động trực tiếp phục
vụ công tác thu phí và lệ phí; các khoảng chi nghiệp vụ chuyên môn; sửa chữathường xuyên tài sản cố định và các khoảng chi khác theo chế độ quy định phục vụcho công tác thu phí và lệ phí
Chi cho các hoạt động dịch vụ; gồm: Tiền lương, tiền công; các khoản phụ cấplương; các khoảng trích nộp bảo hiểm xã hội, kinh phí công đoàn theo quy định hiệnhành; nguyên, nhiên, vật liệu, lao vụ mua ngoài; khấu hao tài sản cố định; sửa chữa
Trang 18tài sản cố định; chi trả lãi tiền vay của các bộ, viên chức; chi các khoản thuế phải nộptheo quy định của pháp luật và các khoản chi khác (nếu có).
Chi không thường xuyên, gồm:
Chi thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ;
Chi thực hiện chương trình đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, viên chức;
Chi thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia;
Chi thực hiện các nhiệm vụ do Nhà nước đặt hàng (điều tra, quy hoạch, khảosát, nhiệm vụ khác) theo giá hoặc khung giá do Nhà nước quy định;
Chi vốn đối ứng thực hiện các dự án có nguồn vốn nước ngoài theo quy định;Chi thực hiện các nhiệm vụ đột xuất được cấp có thẩm quyền giao;
Chi thực hiện tinh giản biên chế theo chế độ do Nhà nước quy định (nếu có);Chi đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm trang thiết bị, sửa chữa lớn tài sản cốđịnh thực hiện dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
Chi thực hiện các dự án từ nguồn vốn viện trợ nước ngoài;
Chi cho các hoạt động liên doanh, liên kết;
Các khoản chi khác theo quy định (nếu có) [1]
1.2.2.2 Tự chủ tài chính trong tổ chức khoa học và công nghệ công lập
Tự chủ tài chính trong tổ chức KH&CN là cách thức nhà nước traoquyền cho các tổ chức này định đoạt các hoạt động tài chính của đơn vị mình
Theo Nghị định 115/2005/NĐ-CP của Chính phủ Quy định cơ chế tựchủ, tự chịu trách nhiệm của tổ chức KH&CN công lập, nội dung của tự chủ tài chính
ở tổ chức KH&CN gồm:
Về nhiệm vụ: xác định và thực hiện nhiệm vụ KH&CN; hoạt động sản xuất kinhdoanh
Về tài chính và tài sản:
Trang 19Kinh phí do NSNN cấp (kinh phí thực hiện các nhiệm vụ khoa học và côngnghệ của Nhà nước do các cơ quan nhà nước giao, đặt hàng trực tiếp hoặc thông quatuyển chọn, đấu thầu và được cấp theo phương thức khoán);
Kinh phí hoạt động thường xuyên;
Vốn đầu tư XDCB, vốn đối ứng dự án, kinh phí mua sắm trang thiết bị và sửachữa lớn TSCĐ;
Nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp (thu phí và lệ phí theo quy định; thu từ cáchoạt động cung ứng dịch vụ; thu từ hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển côngnghệ, hợp đồng chuyển giao công nghệ; thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh; thu sựnghiệp khác);
Nguồn kinh phí khác của tổ chức khoa học công nghệ: Vốn khấu hao TSCĐ;thu thanh lý tài sản được để lại theo quy định; vốn huy động của các cá nhân; vốn vaycác tổ chức tín dụng; vốn tài trợ, viện trợ, quà biếu, tặng của các cá nhân, tổ chức trong
và ngoài nước; các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật (nếucó)
Sử dụng nguồn kinh phí của các tổ chức khoa học và công nghệ gồm: chi thựchiện nhiệm vụ khoa học công nghệ do Nhà nước giao, chi tiền lương, trích lập quỹ, chithực hiện các hoạt động khác và chi thu nhập tăng thêm
Về tổ chức và biên chế: bao gồm về tổ chức bộ máy, về biên chế và tuyển dụngviên chức và sử dụng cán bộ, viên chức
Phân loại tổ chức khoa học và công nghệ: theo Nghị định 115/2005/NĐ-CPQuy định cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của tổ chức khoa học và công nghệ cônglập đã quy định có các loại hình tổ chức khoa học và công nghệ công lập như sau:
Tổ chức nghiên cứu và phát triển khoa học công nghệ, tổ chức dịch vụ khoa học
và công nghệ tự bảo đảm kinh phí hoạt động thường xuyên
Tổ chức nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tổ chức dịch vụ khoa học
và công nghệ chưa tự bảo đảm kinh phí hoạt động thường xuyên
Trang 20 Tổ chức nghiên cứu khoa học hoạt động trong lĩnh vực nghiên cứu cơ bản,nghiên cứu chiến lược, chính sách phục vụ quản lý nhà nước [6].
Trang 21CHƯƠNG 2:
ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN TỰ CHỦ TÀI CHÍNH TẠI TRUNG TÂM
NGHIÊN CỨU LỢN THỤY PHƯƠNG
2.1 Khái quát chung về Trung tâm nghiên cứu Lợn Thụy Phương
2.1.1 Chức năng nhiệm vụ của Trung tâm nghiên cứu Lợn Thụy Phương
Trung tâm có các chức năng chính sau:
Nghiên cứu thực nghiệm, triển khai áp dụng các công nghệ sinh học mới, sảnphẩm mới chuyên ngành chăn nuôi lợn;
Sản xuất thử các sản phẩm mới, công nghệ mới về chăn nuôi lợn từ các kết quảnghiên cứu khoa học trong nước và tiếp thu từ nước ngoài;
Tham gia đào tạo, bồi dưỡng và nâng cao nghiệp vụ khoa học và chuyển giaotiến bố kỹ thuật về chăn nuôi lợn;
Hợp tác với các nước, tổ chức quốc tế trong lĩnh vực nghiên cứu và chuyển giaotiến bộ kỹ thuật về chăn nuôi lợn;
Tổ chức nuôi giữ giống gốc, dịch vụ những giống lợn có năng suất và chấtlượng cao cho các doanh nghiệp và hộ nông dân
Thực hiện chuyển giao các tiến bộ kỹ thật về chăn nuôi lợn do cấp trên giao và
do hợp đồng với các địa phương;
Tổ chức thực hiện nuôi giữ các giống lợn gốc (ngoại, nội) do nhà nước giao kếhoạch và dịch vụ các giống lợn có năng suất cao cho các tỉnh;
Trang 22Trực tiếp hướng dẫn chuyên môn, nâng cao tay nghề cho các bộ, công nhântrong ngành và là nơi thực tập cho các sinh viên đại học và cao học chuyên ngànhchăn nuôi lợn;
Chức năng, nhiệm vụ theo giấy chứng nhận hoạt động khoa học công nghệ:Nghiên cứu khoa học kỹ thuật về chăn nuôi lợn trên các lĩnh vực giống, thức ăn,
kỹ thuật chăn nuôi và phòng trừ dịch bệnh
Nuôi giữ giống gốc và sản xuất thử nghiệm các sản phẩm mới trên cở sở kết quảnghiên cứu
Chuyển giao tiến bộ kỹ thuật về chăn nuôi lợn và tham gia đào tạo, bồi dưỡngchuyên môn cho các cán bộ trong ngành;
Sản xuất kinh doanh lợn giống, lợn thịt, thức ăn chăn nuôi, thuốc thú y, vật tưhành hóa liên quan đến chăn nuôn lợn;
Thực hiện các nhiệm vụ khác do Viện trưởng giao [2]
2.1.2 Tổ chức bộ máy của Trung tâm nghiên cứu Lợn Thụy Phương
Trung tâm nghiên cứu Lợn Thụy Phương được thành lập theo Quyết định số47/NN-TCCB/QĐ ngày 17 tháng 2 năm 1989 của Bộ Nông nghiệp và Công nghiệpthực phẩm (Nay là Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn) quy định chức năng,nhiệm vụ, quyền hạn và bộ máy quản lý của Trung tâm nghiên cứu Lợn ThụyPhương; Quyết định số 56/VCN-TCCB/QĐ ngày 11/3/1989 của Viện Chăn nuôi quyđịnh chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và bộ máy tổ chức của Trung tâm nghiên cứuLợn Thụy Phương; Quyết định số 3038/QĐ-BNN-TCCB ngày 16 tháng 10 năm 2007của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp về việc phê duyệt đề án chuyển đổi Trung tâmnghiên cứu Lợn Thụy Phương sang hoạt động theo cơ chế tự chủ, tự trang trải linhphí theo quy định tại Nghị định 115/2005/NĐ-CP ngày 05/9/2005 của Chính phủ,đăng ký hoạt động khoa học tại Bộ Khoa học Công nghệ chịu sự chỉ đạo trực tiếp củaViện Chăn nuôi
Lãnh đạo Trung tâm nghiên cứu Lợn Thụy Phương gồm có Giám đốc và cácphó Giám đốc
Trang 23Giám đốc Trung tâm do Viện trưởng Viện Chăn nuôi quyết định bổ nhiệm có thờihạn (hoặc bãi nhiệm) theo quy định Nhà nước Giám đốc chịu trách nhiệm trước Việnchăn nuôi, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và pháp luật về toàn bộ công việccủa Trung tâm kể cả công việc đã ủy quyền cho Phó Giám đốc hoặc các cá nhân trongTrung tâm.
Giúp việc cho Giám đốc Trung tâm có các phó Giám đốc Phó Giám đốc Trungtâm do Viện trưởng Viện Chăn nuôi quyết định bổ nhiệm có thời hạn (hoặc bãi nhiệm)theo quy định của Nhà nước Phó Giám đốc hoạt động theo sự phân công của Giámđốc Trung tâm và chịu trách nhiệm trước Giám đốc Trung tâm về lĩnh vực, công việcđược phân công
Trạm nghiên cứu và phát triển giống lợn hạt nhân Thụy Phương;
Trạm nghiên cứu và phát triển giống lợn hạt nhân Tam Điệp;
Trạm nghiên cứu và phát triển giống lợn hạt nhân Kỳ Sơn [4]
2.2 Thực trạng thực hiện tự chủ tài chính tại Trung tâm nghiên cứu Lợn Thụy Phương.
2.2.1 Thực trạng về vận dụng cơ chế tự chủ tài chính tại Trung tâm nghiên cứu Lợn Thụy Phương
Tự chủ về tài chính được coi là vấn đề quan trọng nhất trong việc giao quyền
tự chủ cho các đơn vị sự nghiệp công lập Việc giao quyền tự chủ cho chủ tài khoảncác đơn vị sự nghiệp công trong quản lý chi tiêu đã tạo nhiều động lực khả quan chođơn vị để có thể phát huy hiệu quả trong quá trình nghiên cứu
Trang 24 Trung tâm nghiên cứu Lợn Thụy Phương được xếp vào loại hình đơn vị sựnghiệp có thu tự đảm bảo một phần kinh phí hoạt động thường xuyên, được thực hiện
cơ chế tự chủ tài chính theo quy định tại Nghị định số 43/2006/NĐ-CP của Chínhphủ ngày 25/4/2006 quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm
vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp có thu
Trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ, đơn vị được:
Ngân sách nhà nước cấp kinh phí thực hiện các nhiệm vụ khoa học và côngnghệ của Nhà nước do các cơ quan nhà nước giao, đặt hàng trực tiếp hoặc thông quatuyển chọn, đấu thầu và được cấp theo phương thức khoán trên cơ sở hợp đồng thựchiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ giữa cơ quan nhà nước và tổ chức khoa họccông nghệ Trường hợp tiết kiệm được kinh phí thường xuyên hoặc tăng thu để lại sovới dự toán được giao thì Trung tâm được sử dụng toàn bộ nguồn kinh phí tiết kiệmđược và số tăng thu để bổ sung quỹ tiền lương và kinh phí hoạt động Cuối năm, kinhphí NSNN cấp cho hoạt động thường xuyên được giao và phần thu sự nghiệp nếukhông chi hết được chuyển sang năm sau để tiếp tục chi và quyết toán vào niên độ kếtoán năm sau
Đối với các khoản chi không thường xuyên được NSNN cấp, thực hiện theo quyđịnh hiện hành, trừ trường hợp đặc biệt được cấp có thẩm quyền phê duyệt Quyếtđịnh chi tiêu cho các khoản chi thường xuyên theo định mức chi nội bộ tự xây dựng,
có thể cao hơn hoặc thấp hơn định mức chi hiện hành của Nhà nước
Tự quyết định phương án phân bổ dự toán NSNN giao ổn định cho hoạt độngthường xuyên và nguồn thu sự nghiệp được để lại theo từng nội dung chi của Mụclục NSNN, trên cơ sở tuân thủ các quy định của Nhà nước
Mở rộng các hoạt động sự nghiệp theo chức năng, nhiệm vụ được giao để thựcphát triển nguồn thu
Vay tín dụng ngân hàng hoặc quỹ hỗ trợ phát triển để mở rộng và nâng cao chấtlượng hoạt động sự nghiệp, tổ chức cung ứng dịch vụ sản xuất, ứng dụng khoa họccông nghệ…và tự chịu trách nhiệm trả nợ vay theo quy định của pháp luật
Trang 25Chủ động ký kết hợp đồng lao động theo yêu cầu hoạt động phù hợp với khốilượng công việc và khả năng tài chính của mình theo quy định của pháp luật về laođộng Được tự quyết định phân bổ tiền lương, tiền công tăng thêm cho cán bộ, côngchức…
Nhờ thực hiện tự chủ về tài chính, thu nhập của cán bộ, công nhân viên chức
đã được cải thiện đáng kể, tạo sự yên tâm, gắn bó với Trung tâm và có điều kiệndành nhiều thời gian, công sức cho sản xuất và nghiên cứu khoa học
Bảng 2.1 : MỨC TỰ ĐẢM BẢO CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG
Mức tự đảm bảochi phí hoạt động
(%)
2010 55.413.605.094 60.121.134.960 92.17
2011 62.307.665.338 66.337.800.450 93.92
2012 70.797.657.507 73.926.146.210 95.77
(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán)
Qua bảng trên ta có thể thấy rằng mức tự đảm bảo chi phí hoạt động thườngxuyên của Trung tâm liên tục tăng với mức tăng dần qua các năm từ năm 2010 đếnnăm 2012 Điều này phù hợp với xu thế chung hiện nay của các đơn vị sự nghiệp cônglập, đó làm giảm dần sự trợ cấp từ nguồn NSNN, nâng cao nguồn thu sự nghiệp đểđảm bảo trong tính chủ động thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của đơn vị
Thực hiện tự chủ tài chính, đơn vị đã đạt được hiệu quả cao hơn so với thời kỳchưa thực hiện tự chủ tài chính Mức tự đảm bảo chi phí hoạt động qua năm đều tănglên về tỷ trọng Tuy nhiên, do đang trong thời kỳ hoàn thiện cơ chế này nên Trungtâm còn gặp phải những khó khăn và cần phải khai thác, phát huy những thế mạnhcủa mình Vì vậy, trong thời gian tới đơn vị cần phải hoàn thiện hơn nữa cơ chế này
Trang 26Để thấy được điều đó cần phải xem xét thực trạng tài chính của đơn vị để trên cơ sở
đó đánh giá đúng và có biện pháp cho thời gian tới
2.2.2 Tự chủ trong huy động nguồn thu
Trước khi thực hiện tự chủ tài chính, các đơn vị sự nghiệp công lập nói chung
và Trung tâm nghiên cứu Lợn Thụy Phương nói riêng chỉ có nguồn thu chủ yếu từNgân sách nhà nước Nhưng từ năm 2007, Trung tâm bắt đầu thực hiện theo tinh thầncủa Nghị định số 115/2005/NĐ-CP ngày 05/09/2005 của Chính phủ, Trung tâmchuyển sang hoạt động là đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo một phần kinh phí hoạt độngthường xuyên Nhờ đó, cơ cấu nguồn thu của Trung tâm có sự thay đổi đáng kể, giảmdần nguồn thu do Ngân sách nhà nước cấp và nguồn thu sự nghiệp tăng lên
Quy chế chi tiêu nội bộ của Trung tâm đã xác định nguồn thu của Trung tâm gồm:
Nguồn do NSNN cấp;
Nguồn thu sự nghiệp của Trung tâm;
Nguồn thu từ các dự án hợp tác quốc tế [9]
Bảng 2.2: Cơ cầu nguồn thu của Trung tâm
Số tuyệt đối
Tỷtrọng(%)
Số tuyệt đối
Tỷtrọng(%)NSNN cấp 7.606.430.000 12.07 10.620.425.000 13.94 24.352.360.000 23.98Thu sự nghiệp 55.413.605.094 87.93 65.007.665.388 86.06 77.291.657.507 76.02Tổng thu 63.020.035.094 100 75.538.072.388 100 101.572.017.507 100
(Nguồn: Phòng Tài chính-Kế toán)
Qua bảng số liệu, ta thấy tổng thu của Trung tâm tăng với tốc độ khá nhanh,năm 2010 tổng thu là 63.020.035.094 đồng, năm 2011 con số đó là 75.538.072.388đồng (tăng gần 1,2 lần so với năm 2010), đến năm 2012 tăng lên đến 101.572.017.507
Trang 27(tăng 1.34 lần so với năm 2011) Tổng thu của Trung tâm tăng do cả NSNN cấp và thu
sự nghiệp Nguyên nhân tăng của NSNN chủ yếu là do vốn đầu tư xây dựng cơ bảntăng khi Trung tâm thực hiện một dự án với số vốn tương đối lớn (năm 2011 là hơn 7 tỉđồng và năm 2012 là gần 26,5 tỉ đồng Ngoài ra nguồn thu sự nghiệp liên tục tăng, đặcbiệt nguồn thu sản phẩm từ việc sản xuất giống gốc
a Nguồn kinh phí Ngân sách nhà nước cấp.
Trung tâm nghiên cứu Lợn Thụy Phương theo phân loại của Nghị định10/2002/NĐ-CP của Chính phủ là đơn vị sự nghiệp tự chủ một phần, do đó hàng nămTrung tâm được Ngân sách nhà nước cấp một phần kinh phí hoạt động thường xuyên.Đây là nguồn kinh phí khá ổn định, không biến động lớn như các nguồn kinh phíkhác và thông qua dự toán của đơn vị có thể biết trước được tình hình cấp phát củanguồn kinh phí này
Kinh phí Ngân sách nhà nước cấp cho hoạt động thường xuyên của trung tâm
do Viện Chăn nuôi cấp cùng với kinh phí hoạt động không thường xuyên và kinh phíchương trình mục tiêu
Quy trình cấp kinh phí cho hoạt động thường xuyên của trung tâm nghiên cứuLợn Thụy Phương thực hiện như sau:
Trung tâm lập dự toán chi thường xuyên năm kế hoạch dựa trên nhiệm vụ vềnghiên cứu của trung tâm, các nguồn kinh phí được sử dụng trong thời kỳ ổn định,theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước năm 2002 và theo đúng mục lục ngânsách nhà nước gửi Viện Chăn nuôi thẩm tra
Viện Chăn nuôi thẩm tra và tổng hợp dự toán chi trong đó có dự toán về chithường xuyên của các đơn vị trực thuộc gửi Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm tra và tổng hợp dự toán chitrong đó có dự toán về chi thường xuyên của các đơn vị trực thuộc gửi Bộ tài chính
Bộ tài chính phối hợp với Bộ Kế hoạch và đầu tư tổng hợp dự toán Ngân sáchnhà nước trình Chính phủ Sau khi được thông qua dự toán ngân NSNN do các bộ,
Trang 28ngành, Bộ Tài chính phân bổ ngân sách cho Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nôngthôn.
Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn phân bổ Ngân sách cho các cục, viện,trường đại học trực thuộc và các địa phương, trong đó có Viện Chăn nuôi Viện chănnuôi lại phân bổ cho các đơn vị trực thuộc Viện, trong đó có Trung tâm
Bảng 2.3: Số kinh phí NSNN cấp theo từng nội dung
Số tuyệt đối
Tỷtrọng(%)
Số tuyệt đối
Tỷtrọng(%)Tiền lương Viện cấp 837.000.000 11.1 1.808.605.000 10.12 1.542.700.000 6.33Xây dựng cơ bản 3.635.000.000 48.22 4.595.000.000 50.06 20.000.000.000 82.13Đơn đặt hàng 1.584.270.000 21.02 1.753.802.000 18.91 1.329.660.000 5.46Trợ giá giống gốc 1.482.000.000 19.66 2.373.000.000 20.91 1.408.000.000 6.08
Tổng cộng 7.538.270.000 100 10.620.425.000 100 24.352.360.000 100
(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán)
Dựa vào bảng 2.2 ở trên, có thể nhận thấy: nguồn NSNN cấp cho đầu tư xâydựng cơ bản chiếm tỉ trọng lớn nhất, thường xuyên dao động ở mức 50%, đặc biệt năm
2012 tăng lên đến 82.13% chứng tỏ quy mô và phạm vi của Trung tâm ngày càngđược mở rộng Nguồn vốn từ đơn đặt hàng và trợ giá giống gốc của Bộ Tài chính có sựthay đổi không đáng kể về mặt giá trị qua các năm Còn số tiền lương Viện cấp tăngqua các năm
b Nguồn kinh phí ngoài Ngân sách (nguồn thu sự nghiệp)
Trang 29Đây là nguồn thu chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng số nguồn thu hàng năm của đơn
vị Sau khi được giao tự chủ, việc giảm dần tỷ trọng của nguồn Ngân sách nhà nướccấp trong tổng số nguồn thu thì nguồn thu sự nghiệp đóng vai trò chính trong việccung cấp nguồn tài chính để thực hiện những chức năng, nhiệm vụ của Trung tâm
Việc được giao tự chủ về tài chính đồng nghĩa với việc Trung tâm sẽ phải dầndần tự trang trải các khoản chi thường xuyên của đơn vị mình từ các nguồn thu ngoàiNgân sách và chủ yếu là các nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp Chính vì vậy, việcnâng cao nguồn thu sự nghiệp của đơn vị là hết sức quan trọng đối với sự phát triểncủa đơn vị
Bảng 2.4: Cơ cấu các khoản thu sự nghiệp
Số tuyệt đối
Tỷtrọng(%)
Số tuyệt đối
Tỷtrọng(%)Thu sản phẩm 51.601.255.094 93.12 59.942.166.244 92.21 68.658.468.507 88.83Thu vốn sự nghiệp 2.105.000.000 3.80 2.700.000.000 4.15 6.494.000.000 8.40Thu dịch vụ 1.707.350.000 3.08 2.365.499.094 3.64 1.939.189.000 2.77Tổng thu sự nghiệp 55.413.605.094 100 65.007.665.388 100 77.291.657.507 100
(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán)
Có thể nhận thấy một điều, trong số thu sự nghiệp của Trung tâm trong các nămqua thì số thu từ sản phẩm chiếm tỷ lệ rất lớn nhưng đang có hiện tượng giảm sút về tỉtrọng Số vốn sự nghiệp dùng cho đầu tư xây dựng cơ bản liên tục tăng trong các năm
và ngày càng có vai trò lớn hơn trong tổng số nguồn thu sự nghiệp của Trung tâm
Trang 302.2.3 Tự chủ về chi
2.2.3.1 Tình hình sử dụng nguồn kinh phí
Tình hình sử dụng dự toán qua các năm:
Thông qua bảng 2.4, ta thấy hầu hết các chi đều thực hiện đúng với số kinh phí đượcNSNN giao, cụ thể như khoản kinh phí thường xuyên, đơn đặt hàng của Nhà nước,vốn đầu tư xây dựng cơ bản Còn khoản chi sản xuất giống gốc lại khác so với nguồnNSNN cấp Nếu khoản thu từ sản phẩm năm 2011 là 59.942.166.244 đồng thì khoảnchi là 61.289.499.356 đồng, nguyên nhân là do Trung tâm còn được Bộ Tài chính trợgiá cho 2.373.000.000