1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Hoàn thiện công tác quản lí một số vật tư kỹ thuật chủ yếu tại công ty than khe chàm TKV

81 276 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 1,36 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để thực hiện đượcđiều này , doah nghiệp phải tiến hành đồng bộ các biện pháp quản lí mọi yếu tố liênquan đến sản xuất kinh doanh mà trong đó quản lí tốt công tác vật tư cũng là một yếu t

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Trong thị trường khoáng sản Việt Nam nói riêng và thị trường khoáng sản thế giớinói chung , than có thể được coi là một trong những nguồn nhiên liệu chính phục vụ chocác ngành công nghiệp năng lượng Trong những năm qua dưới lãnh đạo của Đảng vàNhà nước , ngành than đã có những đóng góp to lớn đối với sự phát triển kinh tế xã hộicủa đất nước Tập đoàn Công nghiệp Than – Kháng sản Việt Nam đã chủ chương pháttriển ngành than Việt Nam theo hướng phát triển bền vững , tăng sản lượng khai thác,nâng cao chất lượng than xuất khẩu , giảm tổn thất tài nguyên , an toàn lao động và bảo

vệ môi trường sinh thái , đáp ứng nhu cầu than cho nền kinh tế và đảm bảo an ninh nănglượng quốc gia

Khai thác than là ngành công nhiệp khai khoáng có vị trí quan trọng trong nền kinh tếquốc dân , hòa chung với sự phát triển của đất nước ngành công nghiệp khai thác thanđang tưng ngày từng giờ đổi mới về mọi mặt để phù hợp với yêu cầu của nền kinh tế đểxứng đáng là ngành công nghiệp mũi nhọn của đất nước ta

Viaajc khai thác than của công ty chủ yếu là công nghệ khai thác hầm lò , vì vậy đòi

hỏ công ty phải không ngừng cải tiến , áp dụng những tiến bộ kĩ thuật để nâng cao sảnlượng khai thác than

Với sự phát triển và cạnh tranh gay gắt trong nền kinh tế thị trường như hiện nay ,yêu cầu dặt ra cho tất cả các doanh nghiệp sản xuất là phải nâng cao hiệu quả sản xuấtkinh doanh , vừa đáp ứng được nhu cầu cảu người tiêu dùng với sản phẩm chất lượngcao nhưng vẫn giảm được chi phí sản xuất và tối đa hóa lợi nhuận Để thực hiện đượcđiều này , doah nghiệp phải tiến hành đồng bộ các biện pháp quản lí mọi yếu tố liênquan đến sản xuất kinh doanh mà trong đó quản lí tốt công tác vật tư cũng là một yếu tốgóp phần giảm chi phí , hạ giá thành, đem lại lợi nhuận cho công ty

Những biến động thị trường hiện nay nói chung và biến động ngành than nói chunggây ảnh hưởng không nhỏ tới tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Trước những khó khăn thì tập thể cán bộ , công nhân viên công ty đã cố gắng hoàn thiệntốt nhiệm vụ của mình

Nhận thức đúng đắn ý nghĩa của việc tổ chức quản lí vật tư nhóm em đã đi sâu tìmhiểu tại công ty Than Khe Chàm-TKV , dưới sự hướng dẫn củ cô giáo TS Nguyễn Thị

Trang 2

Hoài Nga , nhóm em đã hoàn thành đè tài :” Hoàn thiện công tác quản lí một số vật

tư kỹ thuật chủ yếu tại công ty Than Khe Chàm- TKV “.

Nội dung của Đồ án gồm 2 chương :

Chương 1: Tình hình chung và những điều kiện sản xuất chủ yếu của công ty than

Khe Chàm – TKV

Chương 2 : Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Than Khe Chàm –

TKV

Trang 3

CHƯƠNG I:

TÌNH HÌNH CHUNG VÀ ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT CHỦ YẾU CỦA CÔNG

TY THAN KHE CHÀM - TKV

1.1: Qúa trình thành lập và phát triển của Công ty Than Khe Chàm – TKV

1.1.1 : Qúa trình hình thành và phát triển của công ty

- Tên công ty : Công ty Than Khe Chàm- TKV

từ ngày 01 thang 01 năm 1986 , nằm ở phía Bắc Thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh ,

Mỏ được khởi công xây dựng từ năm 1977 và năm 1982 đưa vào khai thác cho đếnnay Công ty than Khe Chàm – TKV là đơn vị khai thác than hầm lò và lộ thiên nhưngchủ yếu là khai thác hầm lò

Sau đây là những quyết định liên quan đến sự hình thành và phát triển của công tyThan Khe Chàm – TKV

- Quyết định số 22.1997/QĐ-BCN ngày 27 tháng 9 năm 1997 của Bộ trưởng Côngnghiệp : Công ty than Khe Chàm là thành viên hoạch toán độc lập trực thuộc TổngCông ty than Việt Nam từ ngày 01 tháng 01 năm 1998 , nay là tập đoàn công nghiệpkhoáng sản Việt Nam

- Quyết định số 3231/QĐ-BTC ngày 25 tháng 6 năm 2009 của bộ trưởng côngnghiệp : “ V/v chuyển công ty Than Khe Chàm- TKV “ Công ty nhà nước, thành viênhạch toán độc lập thuộc tập đoàn công nghiệp than – khoáng sản Việt Nam thành Công

ty một thành viên than Khe Chàm – TKV

Trải qua giai đoạn phát triển đến nay là Chi nhánh Tập đoàn công nghiệp khoáng sản Việt Nam – Công ty Than Khe Chàm- TKV theo quyết định số 4358/QĐ-BTC ngày 9/7/2013 của bộ Công Thương về việc phê duyệt đề án chuyển đổi công ty

Trang 4

than-TNHH một thành viên Than Khe Chàn –TKV thành đơn vị trực thuộc Công ty mẹ , làchi nhánh Tập đoàn Công nghiệp than – khoáng sản Việt Nam – Công ty Than KheChàm- TKV.

Srn lương từ năm 2010 đến nay đạt trên 1 triệu tấn Với trữ lượng than lớn như vậy,Công ty đã mang lại nhiều lợi ích kinh tế cho đất nước

1.1.2 : Chức năng , nhiệm vụ và ngành nghề kinh doanh của công ty

 Chức năng

Công ty Than Khe Chàm –TKV là một đơn vị khai thác than bằng phương pháp hầm

lò kết hợp với khai thác lộ thiên , với dây chuyền sản xuất khép kín đồng bộ cung cấpsản phẩm cho nền kinh tế quốc dân , quản lí tốt tài nguyên , ranh giới Công ty được giao, bảo vệ môi sinh , môi trường khai thác

Chức năng chủ yếu của công ty than khe chàm là sản xuất than để cung cấp cho hoạtđộng sản xuất và tiêu dùng Ôn định việc làm và thu nhập cho người lao động , giảiquyết nhiều công ăn việc làm , chính sách khuyến khích lao động , nâng lương, thưởng

 Nhiệm vụ

+ Hoạt động vì mục tiêu lợi nhuận , kinh doanh có lãi

+ Bảo toàn và phát triển vốn cho tập đoàn than Việt Nam

+ Phát triển bền vững, bảo vệ môi trường: xây dựng mội hệ thống hầm lò ,đảmbảo tiêu chuẩn chất lượng và an toàn cho người lao động , đồng thời sau khikhai thác xong phải san lấp, trồng cây , xử lí nước đảm bảo môi trường

 Ngành nghề kinh doanh chủ yếu

Theo giấy phép kinh doanh số 5700100256 do Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Quảng Ninhcấp ngày 10/12/2013 ngành nghề kinh doanh của công ty là :

+ Khai thác , chế biến , tiêu thụ than

+ Vận tải than và hàng hóa khác đường bộ , đường sắt

+ Lắp đặt hệ thống cấp ,thoát nước , lò sưởi và điều hòa không khí

+ Hoạt đọng dịch vụ hỗ trợ khai thác Mỏ và quặng khác

+ Xây dựng công trình kĩ thuật dân dụng khác

1.2: Điều kiện vật chất kĩ thuật của sản xuất

Trang 5

1.2.1: Điều kiện địa chất – tự nhiên

a , Vị trí địa lý địa hình

Công ty than Khe Chàm – TKV nằm cắch thành phố Cẩm Phả - Quảng Ninh 5km

theo đường chim bay về phía Bắc Khoáng sản Khe Chàm thuộc phía Bắc bể than HònGai – Cẩm Phả có diện tích rộng khoảng 30 km vuông

Khu mỏ của công ty giới hạn bởi các tọa độ :

X = 30.500 - 28.000

Y = 426.000 – 429.500 ( theo hệ tọa độ , độ cao nhà nước 1972)

- Phía Bắc giáp Dương Huy

- Phía Nam giáp Cao Sơn

- Phía Đông giáp Quảng Lợi, Mông Dương

- Phía Tây giáp Khe Chàm III

Địa hình công ty than Khe Chàm – TKV là đồi núi kéo dài liên tiếp nhau , có độ caogiảm dần về phía Bắc Cao nhất là đỉnh Cao Sơn ( + 137,8 m) và thấp nhất là suối MôngDương(+10m )

b, Khí hậu

Khí hậu của vùng có 2 mùa rõ rệt, mùa khô từ tháng 10 năm trước đến tháng 4 nămsau , mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 9 Hàng năm nhiệt độ trung bình 17độC-23độC đốivới mùa khô , từ 27độC- 30độC đối với mùa mưa Lượng mua trung bình từ 144mmđến 260mm/ ngày đêm Do chịu ảnh hưởng của núi cao ở phía Nam ngăn cắch nên khuvực Khe Chàm mang tính khí hậu miền núi cao vien biển

c , Giao thông và điều kiện xã hội

Mạng lưới giao thông trong vùng tương phát triển với hệ thống đường liên lạc giữacác Công ty với nhau và đường quốc lộ 18A Đường sắt Cao Sơn chạy qua MôngDương về nhà sàng củ công ty Tuyển Than Cửa Ông là tuyến vận tải than chính của cáccông ty như Mông Dương , Khe Chàm, Cao Sơn

Hệ thống hạ tầng cơ sở được chính quyền địa phương và các công ty đóng trên địabàn phường tham gia xây dựng và phát triển do đó đời sống nhân dân và cán bộ côngnhân viên sinh sống trên địa bàn phường được nâng cao , công nhân an tâm làm việc ,hiệu quả công tác được nâng cao

Trang 6

d , Đặc điểm cấu tạo địa chất , cấu tạo vỉa và trữ lượng than

Đặc điểm cấu tạo địa chất khu vực

Địa tầng khu khe chàm bao gồm: các đất đá hệ trias thống thượng bậc Nori và trầm

tích lớp phủ đệ tứ ( Q ) bao gồm các loại đất đá sau :

- Cuội kết : phân bố giữa các vỉa than , đặc biệt nằm gần sát vỉa 14-5 và nó chiếm

tỉ lệ khoảng 10% thành phần đất dá, cường độ chịu tải cao rắn chắc

- Cát kết : có diện phân bố rộng nhất ở các vỉa chiếm 50% thành phần đất đá , đôikhi nằm kẹp giữa các vỉa than cấu tạo rắn chắc

- Bột kết : chiếm khoảng từ 35-50% trong cật địa tầng

- Sét kết : thường nằm sát trụ vỉa than hoặc tạo thành các lớp kẹp trong than kháphổ biến Chiều dài thay đổ từ vài cm đến vài m Đây là loại đá mềm thườnggây hiện tượng sụt lở và bùng nền

Đặc điểm kiến tạo

+ Mặt trượt đứt gãy Tây- Nam

+ Góc cắm từ 65độ - 70độ

+ Biên độ dịch chuyển từ 70-80m

+ Phương đứt gãy chạy theo hướng Tây bắc – Đông nam

- Đứt gãy K-K : là đứt gãy nhỏ cục bộ phân bố diện hẹp nằm về phía Bắc

- Mặt trượt đứt gãy cắm về hướng Bắc

+ Biên đọ dịch chuyển từ trung bình khoảng 30m

+ Góc cắm từ 80 độ - 85 độ

+ Phương đứt gãy chạy theo hướng Đông- Tây

Trang 7

+ Đặc điểm các uốn nếp

Trong phạm vi mỏ Khe Chàm quản lý đã phát hiện các uốn nếp sau :

- Nếp lồi phía Tây : trục kéo dài Tây Bắc- Đông Nam hai cánh không cân xứng ,

cánh Nam thoải mái hơn cánh Bắc Độ đốc từ 10 độ- 25 độ, cánh Bắc độ đốc từ

35 độ - 40 độ , bị đứt gãy L-L chia làm 2 khối , khối Nam nâng lên khối Bắc tụt

xuống

- Nếp lõm trung tâm: Phương chạy theo hướng Tây Bắc – Đông Nam hai cánh

tương đối cân xứng với độ dốc trung bình 30 độ

+ Đặc điềm cấu tạo các vỉa than.

ĐẶC ĐIỂM CÁC VỈ THAN

Bảng 1-1STT Tên vỉa Chiều dày ( m) Loại cấu tạo Mức độ ổn đinh Khoảng cắch

Nhỏ nhất Lớn nhất Trung bình giữa 2 vỉa

Trong phạm vi mỏ than Khe Chàm quản lí , địa tầng trầm tích chứa các vỉa than có

giá trị công nghiệp như vỉa 14-5, 14-4 , 14-2, 13-2

- Vỉa 13-2: Vỉa 13-2 được khống chế bởi 49 lỗ khoan , chiều dày vỉa biến động từ

0,51m – 12,12m , trung bình là 3,15m Vỉa 13-2 thuộc lạo ổn định về chiều dày ,

cấu tạo khá đơn giản

- Vỉa 14-2 : Lộ vỉa 14-2 được xác đinh bằng 22 hào thăm dò và một số lò thăm

dò , ở dưới sâu vỉa được khống chế bằng 27 lỗ khoan , chiều dày nhỏ nhất 0,85 m

(LK 2588), lớn nhất 4,25m (LK 2544), trung bình 2,07m

Trang 8

- Vỉa 14-4 : Diện phân bố trên diện tích chứa than của mỏ , nằm cắch 14-2 trungbình 35m Lộ vỉa được xác định bởi 27 hào , một số lò thăm dò , dưới sâu đượckhống chế bởi 36 lỗ khoan Vỉa có chiều dày nhỏ nhất 0,00m ( LK 2594) , lớnnhất 12,72 m ( LK-K18) , trung bình 3,03 m.

- Vỉa 14-5 : Diện phân bố rộng phần lộ vỉa than được xác định bởi 37 hào và lòthăm dò Phần vỉa dưới sâu được khống chế bởi 34 lỗ khoan Chiều dày vỉa nhỏnhất 0,00m (LK-K36) lớn nhất 6,85m (LK-K250), trung bình 3,65m

- Vỉa 15 và 16 : Thuộc tập vỉa trên , giá trị công nghiệp kém

Đặc điểm của các vỉa than được trình bày ở bảng 1.1

+ Đặc điểm chất lượng than

Than ở công ty than Khe Chàm –TKV thuộc loại than Antraxit đen giòn mang các

đặc tính chủ yếu sau :

-Độ ẩm làm việc thay đổi từ 3,34 đến 9,39 trung bình 5,20%

-Độ tro khô ( ) thay đổi từ 6,70 đến 23,83 trung bình 14,5%

-Độ bốc cháy thay đổi từ 5,2 đến 8,6 trung bình 6,90%

-Hàm lượng lưu huỳnh thay đổi từ 0.5 đến 0,7 trung bình 0,6%

-Nhiệt lượng cháy thay đổi từ 7699 Kcal/kg đến 8666 Kcal/kg trung bình 8250Kcal/kg.Các số liệu cụ thể xem bảng 1.2

Nhỏ nhất

Lớn nhất

Trung bình

Trang 9

độ dốc α= 15o ( Giếng chính), α= 14÷23o (Giếng phụ) Mỏ có 8 công trường khai thác,bảy công trường đào lò Vận tải trong mỏ có hai hình thức vận tải là vận tải liên tục đốivới than và vận tải không liên tục đối với đất đá.

Trang 10

Công nghệ mới này đã giúp Công ty đạt sản lượng cao, tháng cao nhất đạt103.144 tấn Thông gió mỏ bằng trạm quạt gồm 2 quạt 2K56, thông gió hút quạt cócông suất động cơ 400KW, lưu lượng quạt Qmax = 110m3/s Thoát nước trong mỏ bằng 7bơm nước có công suất Q = 350m3/h Trong Công ty có 1 trạm điện với 2 máy biến áp

6300 KVA Trong Công ty việc vận tải than, đất đá bên ngoài bằng ô tô trung xa

Do trong quá trình đào lò phát hiện các yếu tố địa chất thủy văn được dự báo cóđới chứa nước, gặp phá ngay Để đề phòng Công ty đã tổ chức chứa khoan thăm dòtrước gương ở các khu vực hầm lò này dẫn đến số mét khoan tăng cao

Các hệ thống khai thác than:

- Hệ thống khai thác cột dài theo phương, chống giữ lò chợ bừng cột chống thủylực đơn áp dụng cho những lò chợ ở góc dốc thoải đến 150

- Hệ thống khai thác cột dài theo phương chống lò chợ bằng gỗ áp dụng cho các

lò chợ có chiều dày vỉa nhỏ hơn 3,5m và góc dốc lớn hơn 150

Công ty áp dụng hai hệ thống khai thác:

- Hệ thống khai thác cột dài theo phương lò chợ tầng chống giữ lò chợ bằng cộtchống thủy lực đơn

- Hệ thống khai thác liền gương lò chợ tầng chống giữ lò chợ bằng cột chốngthủy lực đơn Riêng công trường khai thác 6 sử dụng hệ thống công nghệ khai thác cộtdài theo phương lò chợ tầng, áp dụng công nghệ khai thác bằng dàn tự hành- cơ giới hóachống giữ bằng giá thủy lực di động

Đối với việc khoan lỗ mìn với gương lò đá thì dùng máy khoan khi 7655 củaTrung Quốc kết hợp với máy nén khí ZUI phi III BK, riêng lò thanthì dùng máy khoanđiện cầm tay có công suất P = 1,2 K

Khoan, nổ,

mìn, thông

gió lò chợ

Chống giữ khoảngkhông khai thácsau nổ mìn

Xúc bốc vận tải than

Vận tải than qua mángcào, băng tải ra mặt bằng

sàng tuyển

Trang 11

Hình 1-1: Sơ đồ công nghệ khai thác của Công ty than Khe Chàm - TKV

b Công tác khấu than

Khấu than lò chợ được thực hiện bằng khoan nổ mìn theo hướng từ lò dọc vỉavận chuyển lên lò dọc vỉa thông gió

Đối với việc khoan lỗ mìn với gương lò đá thì dùng máy khoan khí 7655 của TrungQuốc kết hợp với máy nén khí ZUI phi III BK, riêng lò than thì dùng máy khoan điệncầm tay có công suất P= 1,2 KW

c Công tắc nạp nổ

Trước khi nạp nổ các lỗ khoan được thổi sạch phoi khoan sau đó mới nạp thuốc

nổ Thuốc nổ thường dùng đối với lò đá là loại Amonit N 5, với lò than là loại Amonit

II - DB - 20 của Nga hoặc AH 1 của Việt Nam sản xuất Khi nạp nổ phải làm nhẹ nhàngđúng kĩ thuật, kíp dùng để kích nổ có thể là loại ED KZ - 25 hoặc ED KZ - 50 và dùngmáy nổ mìn KBI I - 1/100M của Nga Sau khi nổ mìn bộ phận thông gió tiến hành thônggió và hiện nay sơ đồ thông gió chung cho tòan khu vực khai thác là sơ đồ thông gió húttrung tâm cho khu I và khu II mức - 15 đến các lò chợ và khu vực khai thác Gió thải đitheo các đường lò dọc vỉa và xuyên vỉa, sau đó được hút ra ngoài mặt đất nhờ trạm quạtđặt ở cửa lò rãnh gió mức +32 ( loại quạt 2K56) Đối với các gương lò chuẩn bị, côngtác thông gió được thực hiện bằng các quạt gió cục bộ 2K56 kết hợp với ống gió bằngvải trắng cao su và sử dụng sơ đồ thông gió đẩy

d Hệ thống vận tải

Công tác vận tải trong các đường lò vận chuyển được thực hiện bằng các đườngtàu điện cần vẹt Than từ các gương lò chợ được máng cào chuyển ra rót vào đoảngoòng và được đầu tầu kéo ra sân ga mức -15 thân được đổ xuống hệ thống băng tảigiếng chính để chở lên mặt bằng sân công nghiệp ở mức +32 bằng băng tải, còn đất đá

và nguyên vật liệu được trục tải qua giếng phụ lên mặt bằng công nghiệp mức +32

Băng tải lòthượng vậntải

Trang 12

Băng tải lò giếngnghiêng

Băng tải lòxuyên vỉatrung tâm

Than khai thác v/c mảng cào,

băng tải ra khai trương

Than nguyên khai v/c ô tô

Công ty Kho Vận Công ty tuyển

than Cửa Ông

Cảng khe dây

Trang 13

Hình 1-3: Sơ đồ công nghệ Công ty than Khe Chàm - TKV

e Công tác chống

Sau khi được trưởng ca và thợ nổ mìn cho phép thì tiến hành củng cố vì chốngđường lô bằng nhờ công tác chống tạm Khi tiến hành xúc bốc đất đá và than ở gương lòxong, công nhân tiến hành chống cố định bằng vì chống CP II - 22, cột chống thủy lựcđơn hoặc bằng gỗ vì chống ma sát Việc áp dụng cột chống thủy lực đơn thay thế cộtchống bằng gỗ đã đem lại hiệu quả cao như: Tăng sản lượng lò chợ, than sản xuất rasạch hơn, hạ được giá thành sản phẩm và giảm được chi phí gỗ chống lò

Công tác điều khiển đất đá vách ở các lò chợ được tiến hành bằng phương phápphá sập hoàn toàn

f Công nghệ sàng

Qua sơ đồ công nghệ sản xuất mà Công ty than Khe Chàm- TKV đang áp dụng

là một hệ thống các khâu công nghệ khép kín từ việc sản xuất, chế biến gia công và tiêuthụ sản phẩm Với điều kiện khai thác ngày càng khó khăn Công ty đã kịp thời áp dụng

Trang 14

máy móc thiết bị hiện đại cùng công nghệ khai thác phù hợp Đó là điều kiện tốt đểCông ty phát triển sản xuất kinh doanh.

1.2.3 Trình độ trang bị kỹ thuật, máy móc thiết bị

Qua bảng thống kê thiết bị của Công ty than Khe Chàm- TKV ở Bảng 1-3 chothấy tình trạng máy móc thiết bị của Công ty là tương đối đồng bộ Các thiết bị đềuphục vụ và đáp ứng được yêu cầu của sản xuất Tuy nhiên về mặt số lượng có đủ nhưngmột số máy móc thiết bị đã cũ hoặc không đấp ứng được công suất ngày cầng tăng vềsản lượng của mỏ, do vậy cần phải đầu tư thay thế hoặc nâng cấp để đáp ứng nhu cầusản xuất ngày càng cao của Công ty

BẢNG THỐNG KÊ THIẾT BỊ CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY

Trang 15

Cụ thể là trong quá trình cơ giới hóa và tự động hóa quá trình sản xuất, vì vậyCông ty cần tính toán trên cơ sở kế hoạch sản lượng khai thác trong các năm tới để có

cơ sở đầu tư các thiết bị phụ vụ dây chuyền sản xuất phải đảm bảo yêu cầu sản lượngngày một tăng cao của Công ty

1.3 Các điều kiện kinh tế- xã hội của sản xuất

Trang 16

1.3.1 Tình hình tập trung hóa, chuyên môn hóa, hợp tác hóa sản xuất trong ngành

và trong nội bộ doanh nghiệp

Công ty than Khe Chàm - TKV là một Công ty sản xuất than với quy mô lớn,trình độ tập trung hóa và chuyên môn hóa cao Trong thời kỳ chuyển đổi cơ chế quản lýsang nền kinh tế thị trường, đòi hỏi Công ty phải tổ chức và nâng cao trình độ tập trunghóa và chuyên môn hóa

a Tình hình tập trung hóa

Để đáp ứng nhu cầu của thụi trường trong nước và xuất khẩu theo kế hoạchphân bổ sản lượng tiêu thụ của Tập đoàn, hàng năm Công ty than Khe Chàm - TKVphải sản xuất các loại than theo chỉ tiêu được giao Vì vậy, sau khi nhận được kế hoạchgiao của Tập đoàn, Công ty tập trung tận dụng năng lực sản xuất của máy móc thiết bịhiện có, mở rộng khai trường, áp dụng công nghệ khai thác mới, cùng với việc đầu tưthêm máy móc thiết bị, phương tiện sản xuất và lao động để nâng cao năng suất laođộng, nâng cao sản lượng khai thác Để đảm bảo nhiệm vụ được giao và có tăng trưởng

Các đơn vị khai thác nằm tập trung và gần đơn vị chính, tạo điều kiện thuận lợicho việc kiểm tra, giám sát cũng như vận tải than từ nơi khai thác đến nơi sàng tuyển

Đây là điều kiện thuận lợi cho việc nâng cao năng suất lao động, từ đó nâng caosản lượng sản xuất cho toàn doanh nghiệp

b Trình độ chuyên môn hóa

Công ty chuyên sản xuất và tiêu thụ than nội địa và xuất khẩu nên trong quátrình sản xuất Công ty đã bố trí lao động và tổ chức sản xuất mang mang tính chuyênmôn hóa trong các khâu sản xuất, từ các khâu sản xuất chính đến các khâu sản xuất phụ.Các phân xưởng được thành lập để thực hiện chuyên môn hóa theo công nghê như:Phân xưởng đào lò chuẩn bị, phân xưởng khai thác than ở lò chợ, phân xưởng vận tải,phân xưởng sàng tuyển Với cách tổ chức như vậy đảm bảo cho người lao động có cùngchuyên môn được làm việc với nhau và theo đúng nghề nghiệp của mình, tạo điều kiện

để học hỏi, rút kinh nghiệm, nâng cao trình độ tay nghề

Trang 17

c Hợp tác hóa

Vì mục đích không ngừng phát triển, công ty cũng thiết lập cho mình nhữngmối quan hệ hợp tác cùng có lợi với các đơn vị trong cũng như ngoài ngành: công ty vật

tư, vận tải, nhà máy Tuyển than Cửa Ông, công ty bảo hiểm, ngân hàng

1.3.2 Tình hình tổ chức quản lý sản xuát và lao động

a Tổ chức sản xuất và quản lý của Công ty

Để tồn tại và phát triển đi lên đối với doanh nghiệp trước hết là sản xuất kinhdoanh phải có hiệu quả Để đạt được mục đích đó thì việc sắp xếp tổ chức bộ máy quản

lý tổ chức lao động hợp lý để tận dụng năng lực sản xuất của các bộ phận là hết sứcquan trọng Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty được thể hiện trong hình (1-4)

Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty than Khe Chàm - TKV là hình thứctrực tuyến chức năng Bên cạnh đường trực tuyến có đặt các bộ phận ( Các phòng ban)tham mưu, cố vấn cho giám đốc trong việc đưa ra các quyết định mang tính chuyên môncao, tập trung các nguồn lực để giải quyết các vấn đề, đặc biệt là những vấn đề có tínhchuyên môn sâu Chính từ các chức năng, các chuyên môn của các phòng ban là khácnhau nên nhiệm vụ tham mưu cũng khác nhau Nhưng chúng có mối quan hệ qua lạigiữa công tác quản lý sản xuất và kinh doanh trong toàn Công ty

Trong những năm gần đây Công luôn thay đổi và cải tiến hoàn thiện bộ máyquản lý doanh nghiệp để đáp ứng với những tình hình khách quan Với phương phápquản lý này của Công ty than Khe Chàm- TKV cho thấy Công ty đã kết hợp được các

ưu điểm của việc thống nhất chỉ huy và chuyên môn hóa, quản lý đồng thời về mặt dàihạn bằng các chức năng và ngắn hạn bằng mối quan hệ thừa hành

Mặt khác phương pháp này cũng còn một số vướng mặc và vướng mắc lớn nhất

là việc phức tạp trong mối quan hệ Song Công ty cũng đã đàn tự cải tiến bộ máy quản

lý bằng cách sáp nhập và tách ra đối với phòng ban kế hoạch và xây dựng cơ bản, việcnày đã tạo cho bộ máy quản lý của Công ty đơn giản hơn

Trang 18

Công ty than Khe Chàm- TKV áp dụng hình thức tổ chức bộ máy quản lý theo mô hìnhtrực tuyến chức năng, thể hiện ở các tuyến như sau:

+Tuyến 1: gồm giám đốc, các phó giám đốc, kế toán trưởng và các phòng bantham mưu giúp việc giám đốc

+Tuyến 2: gồm các phân xưởng, tổ đội sản xuất, trong đó cao nhất là quản đócphân xưởng, chịu trách nhiệm trước giám đốc về mọi hoạt động sabnr xuất kinh doanhcủa đơn vị mình cá phó giám đốc và các phòng ban liên quan giúp các quản đốc phânxưởng hoàn thành nhiệm vụ sản xuất kinh doanh hiệu quả

- Giám đốc công ty ( Ông Bùi Xuân May): Do Hội Đồng thành viên Tập đoànCông nghiệp than- Khoáng sản VN bổ nhiệm, là người có trách nhiệm cao nhất trướcTập đoàn và pháp luật về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Trực tiếp phụtrách phòng kế hoạch- tiêu thụ, phòng tổ chức đào tạo, phòng lao động tiền lương,phòng vật tư, phòng y tế, phòng kế toán thống kê, phòng kiểm toán- thanh tra, phòngbảo vệ- quân sự, phòng vật tư và văn phòng giám đốc

- Phó giám đốc kĩ thuật (Ông Nguyến Huy Nam): Chịu trách nhiệm giúp giámđốc quản lý toàn bộ công tác kĩ thuật, quy trình công nghệ, các định mức kinh tế kĩthuật, lựa chọn phương án đầu tư công nghệ Trực tiếp phụ trách phòng Kỹ thuật mỏ,phòng thông gió mỏ, phòng Trắc địa, phòng Địa chất

- Phí giám đốc cơ điện- vận tải ( Ông Nguyễn Quang Vinh): Giúp giám đốcquản lý khâu cơ điện- vận tải trong công ty Chỉ đạo công tác cung cấp điện, vận hànhmáy móc thiết bị, sửa chữa thiết bị hỏng hóc Trực tiếp phụ trách các phòng Cơ điện

- Phó giám đốc Sản xuất tiêu thụ ( Ông Vũ Quang Tuyến): Giúp giám đốc chỉđạo xây dựng kế hoạch sản xuất, triển khai đôn đốc thực hiện kế hoạch sản xuất và tiêuthụ sản phẩm theo đúng tiến độ ngắn hạn, dài hạn đề ra của công ty, nghiên cứu tiếp thịkhảo sát mở rộng thị trường nhàm xây dựng chiến lược tiêu thụ sản phẩm Trực tiếp phụtrách phòng Chỉ huy sản xuất, phòng KCS

Trang 20

Hình 1-4: Cơ cấu tổ chức công ty Than Khe Chàm - TKV

Trang 21

- Phó giám đốc an toàn - BHLĐ (Ông Đinh Ngọc Anh): Giúp giám đốc trongviệc tổ chức và quản lý, kiểm tra thực hiện công tác kỹ thuật an toàn - BHLĐ Trựctiếp phụ trách phòng An toàn.

- Kế toán trưởng (Ông Nguyễn Bá Hao): Giúp giám đốc phụ trách công tác tàichính và hạch toán kinh tế toàn công ty Trực tiếp phụ trách phòng kế toán thống kê

- Phòng kỹ thuật công nghệ mỏ: Tham mưu cho Giám đốc về công tác kỹ

thuật trong các khâu sản xuất, đề xuất phương hướng cải tiến kỹ thuật khai thác ,hướng dẫn kiểm tra quản lý kỹ thuật khai thác trên cơ sở quy trình kỹ thuật, bảo hộ antoàn lao động, đánh giá điều kiện trắc địa, địa chất

- Phòng thông gió và thoát nước mỏ (TGM): Có nhiệm vụ tham mưu, giúp

việc cho Giám đốc trong công việc kiểm soát khí gió mỏ phục vụ sản xuất

- Phòng trắc địa, địa chất: Có nhiệm vụ nghiên cứu, báo cáo tình hình địa

chất trong khu vực của công ty

- Phòng cơ điện vận tải: Trợ giúp Giám đốc về công tác cơ điện trong hầm lò,

vận tải, kiểm tra việc thực hiện quy trình kỹ thuật đối với thiết bị, máy móc ở các đơnvị

- Phòng an toàn và bảo hộ lao động: Có nhiệm vụ theo dõi công tác an toàn

bảo hộ lao động, đề xuất ngăn ngừa các sự cố có thể phát sinh, đồng thời giải quyếtcác sự cố và những hành vi vi phạm an toàn trong sản xuất

- Phòng đầu tư môi trường: Có chức năng tham mưu giúp việc Giám đốc

Công ty quản lý, thực hiện các thủ tục đầu tư (có quản lý dự án), xây dựng công trình,môi trường của công ty theo quy định của Nhà nước, Tập đoàn

- Phòng trung tâm điều hành sản xuất: Có nhiệm vụ tham mưu giúp việc, thay

mặt ủy quyền của Giám đốc trong lĩnh vực điều hành sản xuất, tiêu thụ, phục vụ sảnxuất, đời sống và các công việc khác trong toàn công ty

- Phòng KCS và tiêu thụ: Có nhiệm vụ giám sát chất lượng sản phẩm từ khâu

khai thác, quy hoạch khai thác, chất lượng các loại sản phẩm tieu thụ, đề xuất các biệnpháp chất lượng sản phẩm

Trang 22

- Phòng thanh tra pháp chế và kiểm toán nội bộ: Thực hiện tham mưu cho

Giám đốc về tăng cường quản lý chi phí, công tác kế toán tuân thủ, thống kê và tàichính, công tác thanh tra, kiểm tra nội bộ và thực hiện Pháp chế trong công ty

- Phòng bảo vệ - quân sự: Có nhiệm vụ bảo vệ tài sản an ninh quốc phòn

trong phạm vi quản lý của công ty, bảo vệ an ninh chính trị nội bộ trong đơn vị

- Văn phòng Giám đốc: Tham mưu giúp việc Giám đốc thực hiện các chủ

trương và chương trình công tác của Giám đốc, quản lý các nghiệp vụ văn phòng quản

lý các phương tiện, tài sản văn phòng, quản trị nhà ở tập thể của công ty tổ chức triểnkhai các công trình kế hoạch công tác thi đua tuyên truyền, khai thác và quản trị mạngtin học

- Trạm y tế: Có nhiệm vụ bảo vệ, chăm lo sức khỏe cho toàn bộ cán bộ công

nhân viên trong toàn công ty, quản lý công BHXH, quyết toán với BHXH về chi phíkhám chữa bệnh

- Phòng vật tư: Giúp Giám đốc trong công tác quản lý cung ứng, cấp phát vật

tư, nguyên nhiên liệu phục vụ sản xuất kinh doanh, xây đựng mức tiêu hao vật tư kỹthuật, lập kế hoạch vật tư, quyết toán vật tư với các công trường, phân xưởng

- Phòng tổ chức lao động: Tham mưu giúp việc Giám đốc về công tác: Tổ

chức sản xuất, công tác quản lý cán bộ và đào tạo bồi dưỡng của CBCN trong công

ty Quản lý tiền lương, xây dựng hệ thống định mức phù hợp với từng giai đoạn sảnxuất của công ty, quản lý quỹ tiền lương, tiền thưởng xây dựng kế hoạch lao động tiềnlương hàng năm, thực hiện chế độ chính sách đối với người lao động

- Phòng kế hoạch và quản trị kinh phí: Tham mưu giúp việc cho Giám đốc

trong công tác xây dựng, quản lý kế hoạch sản xuất kinh doanh và quản lý chi phí sảnxuất, lưu thông trong công ty

- Phòng kế toán, thống kê, tài chính: Thực hiện công tác kế toán, thống kê

theo quy định của kế toán doanh nghiệp, đảm bảo việc quản lý và sử dụng vốn hợp lý,đúng mục đích Tổ chức kiểm tra giám sát hạch toán phân xưởng và hoạt động kinh tếcủa công ty

Trang 23

b Tổ chức các bộ phận sản xuất trong công ty

Để hoàn thành nhiệm vụ sản xuất và tiêu thụ than theo quy mô và sự hợp lý hóatrong các khâu sản xuất, giúp cho quá trình sản xuất được tiến hành liên tục, đem lạihiệu quả kinh tế, Công ty đã xây dựng kết cấu sản xuất rõ ràng gồm bộ phận sản xuấtchính, sản xuất phụ và phụ trợ

 Bộ phận sản xuất chính: Là bộ phận trực tiếp làm ra sản phẩm chính, gồm:

 Phân xưởng đào lò số 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7

 Phân xưởng khai thác số 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8

 Phân xưởng Thông gió thoát nước

 Phân xưởng Cơ giới

 Phân xưởng Sàng tuyển

 Phân xưởng Vận tải Khe Chàm III

 Phân xưởng Chế biến phục vụ

 Nhà nghỉ Khe Chàm

Các phân xưởng này tuy không trực tiếp sản xuất ra sản phẩm song nó đóng vaitrò quan trọng, cần thiết và gắn liền với bộ phận sản xuất chính

Đặc điểm của bộ phận sản xuất chính trong doanh nghiệp

 Cơ cấu tổ chức bộ phận sản xuất chính ( Hình 1 – 5)

Đây là hình thức tổ chức quản lý theo kiểu trực tuyến nên phát huy được tínhtập trung trong chỉ đạo sản xuất, phù hợp với quy mô ở mức độ công trường, phânxưởng

 Chế độ công tác của bộ phận sản xuất chính: Công ty áp dụng chế độ làm việcgián đoạn, tức là trong một năm được nghỉ 52 ngày chủ nhật và 10 ngày lễ, tết( Chế độ làm việc: 303.3.8)

 Với lò khai thác than: Ca 1 , Ca 2 sản xuất, Ca 3 vừa sản xuất vừa chốngdặm, củng cố

 Với đào lò sản xuất: Làm việc cả 3 Ca

Để đảm bảo sử dụng tối đa công suất của máy móc, thiết bị và đảm bảo quátrình sản xuất được liên tục, đảm bảo thời gian nghỉ ngơi hợp lý cho công nhân Việc

tổ chức ca làm việc là yếu tố để đạt những năng suất đó: Từ đó Công ty áp dụng chế

độ làm việc cho quá trình sản xuất chính là đi 3 ca với hình thức đổi ca ngược và đổi

ca theo tuần

Trang 24

Hình 1-5: Sơ đồ tổ chức cấp phân xưởng

Qua sơ đồ hình 1-5 cho thấy mối quan hệ trong bộ máy quản lý ở trong côngtrường ( phân xưởng) là mối quan hệ thống nhất, chỉ huy Quản đốc thừa hành quyền

lực được giao phó từ trung tâm chỉ huy sản xuất mà quyền quyết định cao nhất là

Giám đốc công ty Quản đốc có vai trò chỉ đạo đôn đốc hoạt động sản xuất của công

trường phân xưởng đến từng phó quản đốc đi ca, các phó quản đốc có trách nhiệm chỉ

đạo ca của mình thực hiện sản xuất, phân công lao động trong ca, giám sát các công

việc trong ca của mình

Tổ sản xuất ca

Ca 1

Trang 25

Đảo ca Thứ 7 Chủnhật Thứ hai

Thời gianngỉ giữa 2lần đảo ca

2

3

Ngày ca

Tuần 1 Tuần 2 Tuần 3 Tuần 4

Hình1-6b: Sơ đồ đảo ca và lịch đi ca

Công ty than Khe Chàm có 2 chế độ:

 Khối văn phòng chỉ đạo sản xuất thực hiện chế độ làm việc theo giờ hành

chính: Thời gian làm việc trong ngày làm việc 8h, sáng từ 7h – 11h30’, chiều

từ 13h – 16h30’ Một tuần làm việc 48h và nghỉ chủ nhật

 Bộ phận sản xuất trực tiếp thực hiện chế độ ngày làm việc 3 ca với chế độ dảo

ca nghịch ( Ca 3 ÷ Ca 2 ÷ Ca 1) và mỗi kíp làm việc 6h ( Hình 1 – 6a,b)

 Thời gian làm việc của từng ca:

 Ca 1 từ 8 giờ sáng tới 4 giờ chiều

 Ca 2 từ 2 giờ chiều tới 10 giờ tối

 Ca 3 từ 10 giờ tối tới 6 giờ sáng ngày hôm sau

1.1.3 Tình hình sử dụng lao động của Công ty

Lao động là một trông những yếu tố đầu vào của sản xuất, nó là yếu tố đặc biệt

tạo ra nguồn giá trị thặng dư cho Công ty còn các yếu tố khác chỉ làm dịch chuyển

Trang 26

Khi các yếu tố lao động được sử dụng tốt thì giá trị mà nó tạo ra sẽ nhân lên rất cao.Lao động có mặt đên thời điểm ngày 31/12/2016 là 3.642 người

BẢNG CƠ CẤU LAO ĐỘNG TẠI NGÀY 31/12/2016

Bảng 1-4

Lao động khu vực sản xuất chính chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu lao động củacông ty năm 2016 chiếm 64,58% tương đương 2.352 người Khối lao động phục vụphụ trợ 939 người chiếm 25,78% lao động gián tiếp 351 người tương đương 9,64%

Ngoài ra, để nâng cao trình độ chuyên môn, trình độ chính trị cho công nhân,Công ty còn tạo điều kiện cho công nhân học thêm giờ như: Học tại chức, học hàmthụ, nâng cao trình độ sử dụng máy vi tính, tiếng nước ngoài và trình độ lý luận chínhtrị Bên cạnh đó, Công ty còn áp dụng nhiều biện pháp khen thưởng như: Thưởngsáng kiến, thưởng năng suất, hoàn thành tốt công việc, thường cuyên tổ chức cácphong trào thi đua lập thành tích trong các đơn vị và từng cá nhân nhằm phát huy khảnăng sáng tạo, nâng cao chất lượng lao đọng của cán bộ công nhân viên toàn côngty Chính điều này đã có tác dụng không nhỏ trong việc góp phân nâng cao hiệuquả sản xuất kinh doanh của Công ty

1.3.4 Tình hình xây dựng và chỉ đạo thực hiện kế hoạch

Công ty than Khe Chàm – TKV thực hiện sản xuất kinh doanh theo cơ chếhạch toán độc lập Công tác lập kế hoạch và giao kế hoạch được thực hiện một cáchdân chủ trên cơ sở các văn bản hướng dẫn của tập đoàn TKV Khi xây dựng cho các tổđội sản xuất và các phân xưởng có sự cân đối theo khả năng và điều kiện cụ thể củatừng tháng, quý trên cơ sở kế hoạch năm của toàn Công ty Kế hoạch tiêu thụ vàdoanh thu của Công ty được xây dựng trên cơ sở chi tiêu của Tập đoàn giao Kế hoạchgiá thành được lập căn cứ vào kế hoạch doanh thu tiêu thụ trên cơ sở dự báo về giá cảtiêu thụ với nguyên tắc giảm giá thành sản phẩm để nâng cao hiệu quả sản xuất kinhdoanh của Công ty

Trang 27

Kết quả thực hiện các kế hoạch của Công ty tương đối tốt, phát huy được quyềnchủ đọng sáng trong sản xuất kinh doanh của Công ty, thích ứng với cơ chế thị trường,

kế hoạch đã thực sự trở thành công cụ quản lý sản xuất trong Công ty

a Tình hình xây dựng kế hoạch

 Những căn cứ để xây dựng kế hoạch

 Các văn bản hướng dẫn của Tập đoàn

 Khả năng sản xuất và tiêu thụ sản phẩm theo hợp đồng dài hạn và kháchhàng thường xuyên của Công ty

 Hệ thống định mức kinh tế - kỹ thuật như: Số lượng máy móc, thiết bị thamgia sản xuất trong kỳ kế hoạch, lực lượng lao động trong kỳ kế hoạch, vốnđược bổ sung trong kỳ kế hoạch

 Kết quả phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty năm trước

 Ứng dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật và công nghệ mới vào sản xuất

và tiêu thụ sản phẩm

 Trình tự xây dựng kế hoạch

Trình tự xây dựng kế hoạch của Công ty được thể hiện qua hình sau:

Hình 1-7: Sơ đồ trình tự xây dựng kế hoạch

Vào tháng 7 hàng năm, Công ty than Khe Chàm – TKV lập báo cáo sản xuấttrong năm với sản lượng sản xuất các tháng còn lại là ước tính để nộp lên Tập đoànCông nghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam Khi xem xong, Tập đoàn đưa ra quyếtđịnh về sản lượng sản xuất năm tới cho Công ty Sau khi Công ty nhận được côngvăn hướng dẫn của Tập đoàn về việc xây dựng dự thảo kế hoạch năm, căn cứ vào điềukiện trên, dự thảo này được đưa xuống các đơn vị sản xuất để họ tham gia trên cơ sởđiều kiện cụ thể của từng phân xưởng, của từng bộ phận

Sau đó phòng kế hoạch có trách nhiệm cân đối, điều chỉnh lại kế hoạch của cácphân xưởng, công trường và phải báo cáo, bảo vệ trước Công ty, sau đó là Tập đoànCông nghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam Sau khi xem xét cân đối Tập đoàn giao kếhoạch cho Công ty và đây là kế hoạch chính thức, kế hoạch pháp lệnh cho Công ty.Công ty căn cứ vào năng lực sản xuất và điều kiện thực tế của mình để phân ra cácquý, tháng và giao kế hoạch cụ thể cho từng phân xưởng, bộ phận, ngành, đội thựchiện và cuối cùng là giao kế hoạch cho cá tổ sản xuất thực hiện Công việc này đượckết thúc vào tháng 11 năm trước

Trang 28

Trong quá trình thực hiện kế hoạch từng tháng, quý Công ty luôn theo dõi,điều chỉnh cho phù hợp với điều kiện cụ thể để nâng cao tính chính xác trong côngviệc xây dựng kế hoạch.

b Tình hình thực hiện kế hoạch.

Trong thực tế, quá trình sản cuất kinh doanh của Công ty không tránh khỏi sựtăng giảm sản xuất và sản lượng tiêu thụ Đôi khi vì nhu cầu thực tế của khách hàngđột xuất mà Công ty phải cung cấp kịp thời Vì thế kế hoạch lập ra không sát với thực

tế Như vậy, kế hoạch cần phải luôn linh động điều chỉnh cho sát thực tế và đáp ứngnhu cầu thị trường Nhìn chung tình hình thực hiện kế hoạch của Công ty Than KeChàm – TKV là tương đối tốt, mọi chỉ tiêu kế hoạch sản xuất đặt ra đều hoàn thành vàhoàng thành vượt mức Tròng tình hình kinh tế hiện nay, để đạt được các chỉ tiêu trênmột nỗ lực rất lớn của toàn bộ cán bộ công nhân viên trong Công ty

Công ty Than Khe Chàm – TKV nằm trong khu vực có hệ thống giao thôngtương đối thuận lợi như quốc lộ 18A nằm ngay sát biên giới mỏ, tuyến đườngsắt vận chuyển than Cửa Ông – Cao Sơn – Khe Chàm nằm sát khai trương mỏ,ngoài ra Công ty còn có cảng biển nằm không xa ranh giới mỏ thuận tiện chotiêu thụ than nội địa

Trang 29

 Công ty vẫn gặp phải một số khó khăn như: thiết bị vận tải còn thiếu và chưađồng bộ Vì vậy, chưa phát huy được tối đa năng lực sản xuất

 Thời tiết mưa nhiều ảnh hưởng lớn đến sản xuất hầm lò, không thuận lợi chochế biến than, Chính sách của nhà nước có nhiều thay đổi , cơ chế quản lýcủa Tập đoàn Công nghiệp Than Khoáng Sản Việt Nam ngày càng chặtchẽ

Những hoạt động và khó khăn trên có ảnh hưởng không nhỏ đến kết quả hoạtđộng sản xuất kinh doanh của Công ty Do đó để có thể hiểu rõ hơn nhữngthành tựu và tồn tại trong hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty tác giả sẽtiến hành phân tích ở chương 2

Trang 30

Quy mô sản xuất năm 2016 tăng so với năm 2015 Sản lượng sản xuất năm

2016 so với năm 2015 tăng 302.838 tấn tương ứng với 22,34% và so với kế hoạch đề

ra tăng 3,65% ứng với 58.403 tấn Than sản xuất ra bao gồm than khai thác lộ thiên,than khai thác hầm lò và than nguyên khai thu hồi nhà máy tuyển Săn lượng sản xuấtthực hiện năm 2016 tăng so với năm 2015 nguyên nhân là do sản lượng than nguyênkhai sản xuất hầm lò tăng lên khá lớn điều này cho thấy trình độ tổ chức của Công tykhá tốt, trình độ kỹ thuật của công nhân đang ngày càng tăng cao

Sản lượng than sạch sản xuất năm 2016 tăng 312.465 tấn tương đương với 44,46% sovới năm 2015 và giảm 4.733 tấn tương đương với 0,46% so với kế hoạch

Sản lượng than tiêu thụ cũng có nhiều biến động, năm 2016 tăng 302.864 tấntương đương với 23,38% so với năm 2015 và tăng 46.432 tấn tương đương với 2,99%

so với kế hoạch đề ra Sản lượng than tiêu thụ tăng so với năm trước chủ yếu vẫn là doCông ty đã bám sát các đơn vị nhận than, nhu cầu tiêu thụ để xác định chủng loại tiêuthụ

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2016 là 2.075.891 trđ, tăng sovới 2015 là 302.481 trđ tương đương với 17,06% và tăng so với kế hoạch là 17.796trđ tương đương với 0,86% Doanh thu tăng một phần do sản lượng tiêu thụ tăng, mộtphần do giá bán bình quân tăng Tổng doanh thu bằng doanh thu thuần cho thấy cáckhoản giảm trừ doanh thu là không có, công ty đã làm tốt công tác cải tiến chất lượngsản phẩm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng

Tổng nguồn vốn kinh doanh bình quân năm 2016 đạt 3.419.427 trđ tăng17,03% so với năm 2015 nguyên nhân do TSNH và TSDH đều tăng Đặc biệt làRSDH ( tăng 457.608 trđ, tương đương 16,85% so với năm 2015) Nguyên nhân chủyếu là do năm 2016 công ty đầu tư xây dựng dỏ dang nhiều công trình hạng mục xâydựng cơ bản

Trang 31

Tổng số lao động năm 2016 là 3.642 người giảm 8 người tương đương với0,22% so với năm 2015 và giảm 140 người tương đương với 3,70% so với kế hoạch

đ ra Trong đó lượng công nhân sản xuất than tăng 118 người so với năm trước.ng công nhân s n xu t than tăng 118 ngản xuất than tăng 118 người so với năm trước ất than tăng 118 người so với năm trước ười so với năm trước.i so v i năm trới năm trước ưới năm trước.c.Đây là xu hưới năm trước.ng phát tri n h p lý đ i v i doanh nghi p khai thác.ển hợp lý đối với doanh nghiệp khai thác ợng công nhân sản xuất than tăng 118 người so với năm trước ối với doanh nghiệp khai thác ới năm trước ệp khai thác

Hao phí v t t ch y u trong đó hao phí g cho 1000 t n than nguyênật tư chủ yếu trong đó hao phí gỗ cho 1000 tấn than nguyên ư ủ yếu trong đó hao phí gỗ cho 1000 tấn than nguyên ếu trong đó hao phí gỗ cho 1000 tấn than nguyên ỗ cho 1000 tấn than nguyên ất than tăng 118 người so với năm trước.khai gi m so v i th c hi n năm 2015 là 14,37% và gi m 36,17% so v i kản xuất than tăng 118 người so với năm trước ới năm trước ực hiện năm 2015 là 14,37% và giảm 36,17% so với kế ệp khai thác ản xuất than tăng 118 người so với năm trước ới năm trước ếu trong đó hao phí gỗ cho 1000 tấn than nguyên

ho ch Nguyên nhân do công ty đã đang d n s d ng vì ch ng th y l c thay thần sử dụng vì chống thủy lực thay thế ử dụng vì chống thủy lực thay thế ụng vì chống thủy lực thay thế ối với doanh nghiệp khai thác ủ yếu trong đó hao phí gỗ cho 1000 tấn than nguyên ực hiện năm 2015 là 14,37% và giảm 36,17% so với kế ếu trong đó hao phí gỗ cho 1000 tấn than nguyên

vì ch ng g Tiêu hao thu c n h m lò cũng gi m so v i năm 2015 là 5,50% ngối với doanh nghiệp khai thác ỗ cho 1000 tấn than nguyên ối với doanh nghiệp khai thác ổ hầm lò cũng giảm so với năm 2015 là 5,50% ứng ần sử dụng vì chống thủy lực thay thế ản xuất than tăng 118 người so với năm trước ới năm trước ứng

v i tuy t đ i là 11,40 Kg/1000T than nguyên khai So v i k ho ch lới năm trước ệp khai thác ối với doanh nghiệp khai thác ới năm trước ếu trong đó hao phí gỗ cho 1000 tấn than nguyên ượng công nhân sản xuất than tăng 118 người so với năm trước.ng thu cối với doanh nghiệp khai thác

n tiêu hao gi m 10,93% Nguyên dân làm gi m tiêu hao thu c n trong nămổ hầm lò cũng giảm so với năm 2015 là 5,50% ứng ản xuất than tăng 118 người so với năm trước ản xuất than tăng 118 người so với năm trước ối với doanh nghiệp khai thác ổ hầm lò cũng giảm so với năm 2015 là 5,50% ứng

2015 là do năm 2016 không ph i bóc đ t đá l thiên đi u này đã giúp ti t ki mản xuất than tăng 118 người so với năm trước ất than tăng 118 người so với năm trước ộ thiên điều này đã giúp tiết kiệm ếu trong đó hao phí gỗ cho 1000 tấn than nguyên ệp khai thác

đượng công nhân sản xuất than tăng 118 người so với năm trước.c chi ohis thu c n so v i năm 2015 Cùng v i đó, công ty đã làm t t công tácối với doanh nghiệp khai thác ổ hầm lò cũng giảm so với năm 2015 là 5,50% ứng ới năm trước ới năm trước ối với doanh nghiệp khai thác

qu n lý, s d ng ti t ki m chi phí v t t , góp ph n nâng cao hi u qu s n xu t.ản xuất than tăng 118 người so với năm trước ử dụng vì chống thủy lực thay thế ụng vì chống thủy lực thay thế ếu trong đó hao phí gỗ cho 1000 tấn than nguyên ệp khai thác ật tư chủ yếu trong đó hao phí gỗ cho 1000 tấn than nguyên ư ần sử dụng vì chống thủy lực thay thế ệp khai thác ản xuất than tăng 118 người so với năm trước ản xuất than tăng 118 người so với năm trước ất than tăng 118 người so với năm trước

Năng su t lao đ ng năm 2016 đ u tăng so v i năm 2015 khi tính theo chất than tăng 118 người so với năm trước ộ thiên điều này đã giúp tiết kiệm ới năm trước ỉtiêu hi n v t l n giá tr Nguyên nhân là do s n lệp khai thác ật tư chủ yếu trong đó hao phí gỗ cho 1000 tấn than nguyên ị Nguyên nhân là do sản lượng khai thác tăng trong khi ản xuất than tăng 118 người so với năm trước ượng công nhân sản xuất than tăng 118 người so với năm trước.ng khai thác tăng trong khi

t ng s lao đ ng l i gi m C th : Tính cho 1 CNV toàn công ty theo ch tiêu hi nổ hầm lò cũng giảm so với năm 2015 là 5,50% ứng ối với doanh nghiệp khai thác ộ thiên điều này đã giúp tiết kiệm ản xuất than tăng 118 người so với năm trước ụng vì chống thủy lực thay thế ển hợp lý đối với doanh nghiệp khai thác ỉ ệp khai thác

v t năm 2016 tăng 22,61% tính cho 1 CNSX chính tăng 18,10% Tính theo chật tư chủ yếu trong đó hao phí gỗ cho 1000 tấn than nguyên ỉtiêu giá tr thì NSLĐ tăng 17,31% khi tính cho 1 CNV, tăng 13,00% khi tính cho 1ị Nguyên nhân là do sản lượng khai thác tăng trong khiCNSX Nguyên nhân do giá bán tăng kéo theo doanh thu tăng Đi u đó cho th yất than tăng 118 người so với năm trước.công ty đã ngày càng làm t t h n v n đ qu n lý nhân l c, đ u t máy móc thi tối với doanh nghiệp khai thác ơn vấn đề quản lý nhân lực, đầu tư máy móc thiết ất than tăng 118 người so với năm trước ản xuất than tăng 118 người so với năm trước ực hiện năm 2015 là 14,37% và giảm 36,17% so với kế ần sử dụng vì chống thủy lực thay thế ư ếu trong đó hao phí gỗ cho 1000 tấn than nguyên

b hi n đ i, giúp ti t ki m ngu n chi phí, nâng cao hi u qu , ch t lị Nguyên nhân là do sản lượng khai thác tăng trong khi ệp khai thác ếu trong đó hao phí gỗ cho 1000 tấn than nguyên ệp khai thác ồn chi phí, nâng cao hiệu quả, chất lượng công ệp khai thác ản xuất than tăng 118 người so với năm trước ất than tăng 118 người so với năm trước ượng công nhân sản xuất than tăng 118 người so với năm trước.ng công

vi c.ệp khai thác

T ng quỹ lổ hầm lò cũng giảm so với năm 2015 là 5,50% ứng ươn vấn đề quản lý nhân lực, đầu tư máy móc thiếtng năm 2106 tăng 28.078 đ/t n so v i năm 2015 Đi u ki nất than tăng 118 người so với năm trước ới năm trước ệp khai thác

s n xu t ngày càng xu ng sâu nên chi phí khai thác m t nhi u h n So v i kản xuất than tăng 118 người so với năm trước ất than tăng 118 người so với năm trước ối với doanh nghiệp khai thác ất than tăng 118 người so với năm trước ơn vấn đề quản lý nhân lực, đầu tư máy móc thiết ới năm trước ếu trong đó hao phí gỗ cho 1000 tấn than nguyên

ho ch đã đ ra, giá thành th c hi n năm 2016 gi m 65.042 đ/t n tực hiện năm 2015 là 14,37% và giảm 36,17% so với kế ệp khai thác ản xuất than tăng 118 người so với năm trước ất than tăng 118 người so với năm trước ươn vấn đề quản lý nhân lực, đầu tư máy móc thiếtng ngứng5,22% Đi u này cho th y Công ty đã qu n lý, giám sát v công tác s d ng chiất than tăng 118 người so với năm trước ản xuất than tăng 118 người so với năm trước ử dụng vì chống thủy lực thay thế ụng vì chống thủy lực thay thếphí m t cách ch t chẽ nên chi phí s d ng hi u qu và th c hi n độ thiên điều này đã giúp tiết kiệm ặt chẽ nên chi phí sử dụng hiệu quả và thực hiện được kế hoạch ử dụng vì chống thủy lực thay thế ụng vì chống thủy lực thay thế ệp khai thác ản xuất than tăng 118 người so với năm trước ực hiện năm 2015 là 14,37% và giảm 36,17% so với kế ệp khai thác ượng công nhân sản xuất than tăng 118 người so với năm trước.c k ho chếu trong đó hao phí gỗ cho 1000 tấn than nguyên

gi m giá thành Giá thành tăng m t ph n cũng do năm 2016 giá bán nhi u lo iản xuất than tăng 118 người so với năm trước ộ thiên điều này đã giúp tiết kiệm ần sử dụng vì chống thủy lực thay thế

v t li u tăng sẽ kéo theo các kho n chi phí đ mua v t li u cũng tăng theo Soật tư chủ yếu trong đó hao phí gỗ cho 1000 tấn than nguyên ệp khai thác ản xuất than tăng 118 người so với năm trước ển hợp lý đối với doanh nghiệp khai thác ật tư chủ yếu trong đó hao phí gỗ cho 1000 tấn than nguyên ệp khai thác

v i k ho ch, giá thành đ n v gi m 65.042 đ/t n M c dù giá thành tăng so v iới năm trước ếu trong đó hao phí gỗ cho 1000 tấn than nguyên ơn vấn đề quản lý nhân lực, đầu tư máy móc thiết ị Nguyên nhân là do sản lượng khai thác tăng trong khi ản xuất than tăng 118 người so với năm trước ất than tăng 118 người so với năm trước ặt chẽ nên chi phí sử dụng hiệu quả và thực hiện được kế hoạch ới năm trước.năm trưới năm trước.c nh ng ch tiêu l i nhu n trư ỉ ợng công nhân sản xuất than tăng 118 người so với năm trước ật tư chủ yếu trong đó hao phí gỗ cho 1000 tấn than nguyên ưới năm trước.c thu v n không gi m mà còn tăng soếu trong đó hao phí gỗ cho 1000 tấn than nguyên ản xuất than tăng 118 người so với năm trước

v i năm trới năm trước ưới năm trước.c

Năm 2016, Công ty đ t m c l i nhu n là 30.730 tri u d ng tăng 325 tri uứng ợng công nhân sản xuất than tăng 118 người so với năm trước ật tư chủ yếu trong đó hao phí gỗ cho 1000 tấn than nguyên ệp khai thác ồn chi phí, nâng cao hiệu quả, chất lượng công ệp khai thác

đ ng so v i năm 2015 tồn chi phí, nâng cao hiệu quả, chất lượng công ới năm trước ươn vấn đề quản lý nhân lực, đầu tư máy móc thiếtng dươn vấn đề quản lý nhân lực, đầu tư máy móc thiếtng 1,07% L i nhu n này ch y u t ho t đ ngợng công nhân sản xuất than tăng 118 người so với năm trước ật tư chủ yếu trong đó hao phí gỗ cho 1000 tấn than nguyên ủ yếu trong đó hao phí gỗ cho 1000 tấn than nguyên ếu trong đó hao phí gỗ cho 1000 tấn than nguyên ừ hoạt đống ối với doanh nghiệp khai thác

Trang 32

s n xu t kinh doanh L i nhu n sau thu không đ i so v i l i nhu n trản xuất than tăng 118 người so với năm trước ất than tăng 118 người so với năm trước ợng công nhân sản xuất than tăng 118 người so với năm trước ật tư chủ yếu trong đó hao phí gỗ cho 1000 tấn than nguyên ếu trong đó hao phí gỗ cho 1000 tấn than nguyên ổ hầm lò cũng giảm so với năm 2015 là 5,50% ứng ới năm trước ợng công nhân sản xuất than tăng 118 người so với năm trước ật tư chủ yếu trong đó hao phí gỗ cho 1000 tấn than nguyên ưới năm trước.c thu ếu trong đó hao phí gỗ cho 1000 tấn than nguyên

Do b t đ u t gi a năm 2013 công ty than Khe Chàm chuy n t Công ty TNHHần sử dụng vì chống thủy lực thay thế ư ữa năm 2013 công ty than Khe Chàm chuyển từ Công ty TNHH ển hợp lý đối với doanh nghiệp khai thác ừ hoạt đốngMTV than Khe Chàm thành m t chi nhánh, đ n v tr c thu c t p đoàn thanộ thiên điều này đã giúp tiết kiệm ơn vấn đề quản lý nhân lực, đầu tư máy móc thiết ị Nguyên nhân là do sản lượng khai thác tăng trong khi ực hiện năm 2015 là 14,37% và giảm 36,17% so với kế ộ thiên điều này đã giúp tiết kiệm ật tư chủ yếu trong đó hao phí gỗ cho 1000 tấn than nguyênkhoáng s n Vi t Nam - Vinacomin, h ch toán ph thu c vào t p đoàn nên vi cản xuất than tăng 118 người so với năm trước ệp khai thác ụng vì chống thủy lực thay thế ộ thiên điều này đã giúp tiết kiệm ật tư chủ yếu trong đó hao phí gỗ cho 1000 tấn than nguyên ệp khai thác

n p thu TNDN là do t p đoàn th c hi n Đ ng th i do m t s lo i thu tăng lênộ thiên điều này đã giúp tiết kiệm ếu trong đó hao phí gỗ cho 1000 tấn than nguyên ật tư chủ yếu trong đó hao phí gỗ cho 1000 tấn than nguyên ực hiện năm 2015 là 14,37% và giảm 36,17% so với kế ệp khai thác ồn chi phí, nâng cao hiệu quả, chất lượng công ời so với năm trước ộ thiên điều này đã giúp tiết kiệm ối với doanh nghiệp khai thác ếu trong đó hao phí gỗ cho 1000 tấn than nguyênkhi n cho các kho n n p ngân sách nhà nếu trong đó hao phí gỗ cho 1000 tấn than nguyên ản xuất than tăng 118 người so với năm trước ộ thiên điều này đã giúp tiết kiệm ưới năm trước.c tăng so v i th c hi n năm 2014ới năm trước ực hiện năm 2015 là 14,37% và giảm 36,17% so với kế ệp khai thác.(tăng 106.206 trđ)

Trang 33

MỘT SỐ CHỈ TIÊU KINH TẾ KỸ THUẬT CHỦ YẾU

Năm 2016 So sánh TH năm 2016 với

1 Than Nguyên Khai sản xuất Tấn 1.355.565 1.600.000 1.658.403 302.838 22,34% 58.403 3,65%

4 Doanh thu BH và CCDV Triệu đồng 1.773.410 2.058.095 2.075.891 302.481 17,06% 17.796 0,86%

7 Tổng vốn kinh doanh bình quân Triệu đồng 2.919.419 3.419.427 500.008 17,13% 3.419.427

Trang 34

Thuốc nổ khai thác than HL kg/1000T 207,36 220 195,96 -11,40 -5,50% -24,04 -10,93%

10 Năng suất lao động

Trang 35

Qua phân tích các chỉ tiêu thực hiện năm 2015 nhận thấy tình hình sản xuất kinh doanh của công ty tương đối tốt nhât là tổ chứcsản xuất Các chỉ tiêu hầu hết đều tăng so với năm trước và đều vượt mức kế hoạch đề ra.Đây là tín hiệu đáng mừng.

Nhìn chung năm 2015 Công ty tận dụng và khai thác tốt những lợi thế của mình từ điều kiện về tự nhiên đến công nghệ sản xuất,chất lượng lao động Những thuận lợi đó n cũng là thách thức với công ty trong hoạt động sản xuất kinh doanh trong nhữngnăm tiếp theo Nhất là trong điều kiện vật tư hàng hóa đầu vào biến động, sức ép thị trường tiêu thụ ngày càng cao, sức ép củaviệc cải thiện nâng cao chất lượng đời sống cho cán bộ công nhân viên, vấn đề bảo vệ môi trường… Bằng các cố gắng hết mìnhtrong các phong trào thi đua lao động sản xuất, cố gắng phát huy tối đa nội lực Công ty than Khe Chàm – TKV đã cố gắngvượt qua mọi khó khăn để hoàn thành công tác được giao khoán, mở rộng quy mô sản xuất cải tiến công nghệ nâng cao thu nhậpcho người lao động, chủ động sang tạo trong sản xuất kinh doanh

Để có được cải nhìn cụ thể tác giả sẽ đi sâu vào phân tích HĐSXKD của Công ty các phần tiếp theo

2.2 Phân tích tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.

2.2.1 Phân tích tình hình sản xuất sản phẩm

2.2.1.1 phân tích tình hình thực hiện các chỉ tiêu giá trị sản lượng

Việc phân tích các chỉ tiêu giá trị của công ty than Khe Chàm – TKV năm 2015 được thế hiện qua bảng 2-2

35

Trang 36

BẢNG PHÂN TÍCH GIÁ TRỊ SẢN LƯỢNG

32.06

- Chi phí nhân công 438,713 480,190 41,477 9.445

- Lợi nhuận sau 30,4 30,7 1.07

36

Trang 37

Bảng 2-2 cho ta thấy hầu hết các chỉ tiêu đều tăng so với năm trước, cụ thể:

Giá trị sản xuất Công nghiệp năm 2015 tăng 22.72% so với năm 2014 tương ứng với 382.024 trđ và tăng 3.71% tương ứng với73.764 trđ so với kế hoạch

Tổng doanh thu thực hiện năm 2015 tăng 17.06% so với năm 2014 tương ứng 302.481 trđ Doanh thu khác giảm 47.715 so vớinăm 2014 Tổng doanh thu tăng, nguyên nhân chủ yếu do doanh thu than tăng 23,76% so với năm trước Thấy rõ hơn sự ảnhhưởng, ta liên hệ đến chỉ tiêu sản lượng tiêu thụ và giá bán than bình quân sử dụng phương pháp thay thế liên hoàn để đo mức độảnh hưởng của từng nhân tố đến doanh thu bán than năm 2015

Mối quan hệ giữa các chỉ tiêu này như sau:

DTT = (Tr.đ) 2-1

Trong đó:

+ DTT: doanh thu tiêu thụ( triệu đồng)

+ : sản lượng than tiêu thụ (tấn)

+ giá bán bình quân 1 đơn vị sản phẩm ( đồng/ tấn)

 Xét sự ảnh hưởng của nhân tố sản lượng than tiêu thụ đến doanh thu than

37

Trang 38

Như vậy, do sự ảnh hưởng của 2 nhân tố trên đã làm doanh thu than năm 2015 tăng 381.826 so với năm 2014 Trong đó:

- Do sản lượng tiêu thụ năm 2015 tăng so với sản lượng tiêu thụ năm 2014 Đã làm doanh thu than tăng 375.692 triệu đồng

- Do giá bán bình quân 1 đơn vị sản phẩm năm 2015 tăng 3.838 đ/tấn so với năm 2014 đã làm doanh thu than tăng 6.134triệu đồng

Doanh thu thuần = Tổng doanh thu – các khoản giảm trừ doanh thu (giảm giá hàng bán, chiết khấu thương mai; doanh thu bánhàng bị trả lại, thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, thuế xuất nhập khẩu) Năm 2015 doanh thu Thuần bằng tổng doanh thu

do không có các khoản giảm trừ doanh thu do không có các khoản giảm trừ doanh thu Đây là dấu hiệu tích cực cho thấy công ty

đã làm tốt công tác quản lý chất lượng sản phẩm Đáp ứng phần lớn nhu cầu của khách hàng.Lợi nhuận sau thuế năm 2015 đạt 30.730 trđ tương ứng với mức tăng 325 Tr.đ tương ứng với 1,07% so với năm 2014 Nguyênnhân tăng là do sản lượng sản xuất tăng, giá bán bình quân tăng Lợi nhuận sau thuế không đổi so với lợi nhuận trước thuế Dobắt đầu từ giữa năm 2013 công ty than Khe Chàm chuyển từ công ty Khoáng sản Việt Nam- Vinacomin, hoạch toán phụ thuộcvào tập đoàn nên việc nộp thuế TNDN là do tập đoàn thực hiện Giá trị gia tăng của công ty năm 2015 cao hơn năm trước cho thấy phần đóng góp cho xã hội của công ty có xu hướng tăng

38

Trang 39

Giá trị gia tăng năm 2015 tăng là do các khoản nộp ngân sách Nhà Nước tăng 65,04% đây là con số khá lớn, khấu hao TSCĐtăng 44,52% lợi nhuận sau thuế tawng1,07% và chi phí nhân công tăng 9,45% so với năm 2014 nên những yếu tố đó làm tănggiá trị gia tăng 240.036 Tr.đ

Tương ứng 28,61% Công ty đã làm ăn có lãi và hoàn thành rất tốt nghĩa vụ đối với nhà nước

2.2.1.2 Phân tích tốc độ tăng trưởng và khả năng tăng trưởng của sản xuất

Phân tích tốc độ tăng trưởng và khả năng tăng trưởng của sản xuất nhằm thấy được tình trạng hiện tại của khâu sản xuất đang ởđâu và xu thế phát triển của nó sẽ tới đâu,và cần định hướng cho nó sao cho có lợi nhất và hiệu quả kinh tế cho doanh nghiệp.Qua bảng phân tích tốc độ và khả năng tăng trưởng của sản xuất qua các năm Bảng 2-3) ta có thể thấy sản lượng sản xuất tăng

Bảng 2-3 cho thấy lượng khai thác than giai đoạn 2011- 2015 có tốc độ tăng là khá cao, tất cả năm sau đều vươt năm trước.Điều này là do khi nền kinh tế phát triển nhu cầu năng lượng nói chung và nhu cầu than nói riêng là rất lớn và tăng mạnh Đồngthời công nghệ sản xuất của công ty cũng được cải thiện, dần thay thế công nghệ khai thác thủ công bằng công nghệ kỹ thuậtkhai thác hiện đại làm tăng sản lượng khai thác

BẢNG PHÂN TÍCH TỐC ĐỘ VÀ KHẢ NĂNG TĂNG TRƯỞNG

Trang 40

2.2.1.3 Phân tích khối lượng sản phẩm theo nguồn sản lượng và phương pháp công nghệ

Sản lượng theo các nguồn và phương pháp công nghệ được thể hiện qua bảng 2-4 Qua sốliệu bảng 2-4 cho thấy, sản lượng

than chủ yếu từ khai thác hầm lò vì khai thác hầm lò là công nghệ sản xuất chủ đạo của công ty Điều đó phù hợp với xu hướng

hiện nay của tập đoàn Do cơ chế quản lý của tập đoàn nên so anh nghiệp chỉ chịu trách nhiệm sản xuất than không sàn tuyển vì

vậy mà trong cơ cấu sản lượng chỉ có than nguyên khai Năm 2015 lượng than hầm lo khai thác tăng 334.628 tấn so với năm

trước tương ứng 25.28% (năm 2015 công ty không khai thác theo phương pháp lộ thiên nên không có than lộ thiên)

Sản lượng than sạch sản xuất năm 2015 tăng so với năm 2014 là 312.465 tấn tương ứng với 44,46% và giảm 4,733 tấn tương

ứng với 0,46% so với kế hoạch năm 2015

Trong những năm tiếp theo, ngoài việc phát huy những thành tựu đã đạt được trong năm nay, Công ty nên tiếp tục đầu tư những

biện pháp cơ giới hóa máy móc thiết bị công nghệ hiện đại nhằm thay thế sức lao động và nâng cao năng suất lao động, đảm bảo

an toàn trong sản xuất, tạo điều kiện phát triển công ty

BẢNG PHÂN TÍCH KHỐI LƯỢNG SẢN XUẤT THEO NGUỒN SẢN LƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP CÔNG NGHỆ

(ĐVT : tấn)

STT Chỉ tiêu

Sản

40

Ngày đăng: 17/11/2017, 15:32

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w