1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nghiên cứu sử dụng phế thải RFCC của nhà máy lọc dầu dung quất làm phụ gia cho bê tông

68 353 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 22,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trung tâm đã thực hiện hệ thống quản lý phòng thí nghiệm theo ISO 17025 và được công nhận phòng thí nghiệm VILAS 500 và đã phối hợp với các đơn vị của Viện thamgia công tác kiểm tra chất

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Bài báo cáo này được thực hiện sau gần ba tháng thực tập tại Trung tâm VLXDmiền Nam Do điều kiện thời gian ngắn tại trung tâm nên có nhiều thứ còn hạn chế ,xong với những gì được quan sát, thực hành và so sánh với những gì đã được họctrong trường giúp em rút ra được nhiều bài học bổ ích, bài báo cáo này tóm lược mộtphần nào những công việc mà em đã thực hiện tại Trung tâm VLXD miền Nam trongthời gian vừa qua

Em xin chân thành gởi lời cảm ơn tới giám đốc, tập thể kỹ sư, công nhân,cán bộ và các anh, chị làm việc tại Trung tâm VLXD miền Nam, đã tận tình giúp đỡ

và chỉ bảo em trong thời gian qua

Em xin chân thành cảm ơn thầy Hoàng Trọng Quang đã tận tình giúp đỡ emtrong suốt thời gian thực tập và hoàn thành tốt báo cáo

Cảm ơn khoa xây dựng trường Cao Đẳng Công Nghệ và Quản trịSonadezi, Trung tâm VLXD miền Nam, đã tạo điều kiện cho em hoàn thành đợt thựctập vừa qua

Bước đầu đi vào thực tiễn còn nhiều bỡ ngỡ, dù đã cố gắng nhiều nhưng với vốnkiến thức còn hạn chế bài làm của em khó tránh khỏi những sự thiếu xót, sai lầm Do

đó em mong nhận được sự góp ý của thầy cô và các anh chị trong trung tâm để củng

cố thêm kiến thức làm nền tảng trang bị cho em để bước vào công việc thực tế sắp tới

Cuối cùng, em xin chúc các cô chú cán bộ, kỹ sư, các bác, các chú, các anhtrong trung tâm sức khỏe dồi dào, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao Chúc choTrung tâm VLXD miền Nam, ngày càng làm ăn phát đạt Chúc các thầy cô mạnhkhỏe, hạnh phúc, thành đạt và tiếp tục công việc ươm mần tri thức của mình

Sinh viên thực tập

Trang 2

MỤC LỤC

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ TRUNG TÂM VẬT LIỆU XÂY DỰNG MIỀN NAM

I.Tổng quan về trung tâm và vị trí địa lí.

CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ THUYẾT CỦA ĐỀ TÀI

I Nghiên cứu sử dụng phế thải RFCC của nhà máy lọc dầu Dung Quất làm phụ gia cho bê tông.

3.Ảnh hưởng của phụ gia khoáng hoạt tính đến hỗn hợp bê tông Trang 9 4.Ảnh hưởng phụ gia khoáng hoạt tính đến tính chất bê tông Trang 10

II Kiểm định gạch Ceramic( theo TCVN 6415:2005)

1 Xác định kích thước và chất lượng bề mặt Trang 16

4 Xác định độ bền mài mòn sâu đối với gạch không phủ men Trang 21

5 Xác định độ mài mòn bề mặt đối với gạch phủ men Trang 23

III Công tác kiểm định chất lượng, chứng nhận chất lượng sản phẩm hàng hóa về VLXD: “phụ gia hóa học cho bê tông theo QCVN 16:2011”

1 Phụ gia hóa học cho bê tông theo QCVN 16-3:2011 Trang 27

2 Lượng nước nhào trộn tối đa so với mẫu bê tông đối chứng Trang 33

Trang 3

3 Thời gian đông kết của bê tông Trang 33

CHƯƠNG III BIỆN PHÁP THỰC HIỆN ĐỀ TÀI

II.Công tác kiểm định chất lượng, chứng nhận chất lượng sản phẩm hàng hóa về VLXD: “phụ gia hóa học cho bê tông theo QCVN 16:2011”

1 Lượng nước nhào trộn tối đa so với mẫu bê tông đối chứng Trang 55

CHƯƠNG IV: Kết luận và kiến nghị.

I Những kiến thức, kỹ năng được củng cố

II.Kinh nghiệm thực tiễn, kiến nghị đóng góp cho cơ quan nơi thực tập.

2.Kiến nghị nâng cao công tác kiểm định và tạo ra sản phẩm mới. Trang 66

Trang 4

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ TRUNG TÂM VẬT LIỆU XÂY DỰNG MIỀN

NAM II.Tổng quan về trung tâm và vị trí địa lí.

Trung Tâm VLXD Miền Nam qua 8 năm trưởng thành và phát triển.Ngày 13/11/2003

Bộ Trưởng Bộ Xây Dựng ký quyết định số 1525/QD- BXD thành lập Trung Tâm VLXD Miền Nam thuộc viện VLXD Trải qua 8 năm kể từ ngày thành lập trung tâm

đã không ngừng phát triễn, lớn mạnh và hiện nay đã trở thành một đơn vị đồng thời là

đại diện của Viện VLXD tại Thành Phố Hồ Chí Minh và các tỉnh phía Nam.Tám năm

là khoảng thời gian không nhiều kể từ lúc mới thành lập đến nay Trung Tâm VLXD Miền Nam đã trải qua những mốc phát triển quan trọng để khẳng định được nội lực và

uy tín của mình trên địa bàn Miền Nam Lúc đầu khi thành lập Trung Tâm chỉ có 4 cán bộ với một vài thiết bị thí nghiệm và chỉ hoạt động trên lĩnh vực kiểm định chất lượng VLXD tại công trường Đến nay trung tâm là một tập thể với 50 nhân viên và 6 phòng thí nghiệm kiểm tra chất lượng VLXD tại công trường đạt danh thu hơn 15 tỷ đồng Ngoài công tác kiểm định chất lượng VLXD, lĩnh vực hoạt động của trung tâm

đã được mở rộng với nhiều loại hình công việc như cung cấp sản phẩm,thi công sửa chữa chống thấm,đào tạo công nhân,tư vấn,chuyển giao công nghệ

Qua quá trình phát triển Trung Tâm đã kiên trì theo đuổi mục tiêu nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ với việc đề xuất và được nhà nước giao nhiều đề tài khoa học công nghệ trong các lĩnh vực trong phạm vi chức năng và nhiệm vụ của mình là nghiên cứu phát triển các công nghệ chế tạo vật liệu mới và tái chế phế thải thành VLXD như sau:

Nghiên cứu công nghệ tải chế cao su phế thải thành vật liệu chế tao giải phân cách đường giao thông và VLXD

Nghiên cứu ứng dụng công nghệ nano xúc tác quang hóa cho sơn xây dựng

Nghiên cứu công nghệ tái chế cao su phế thải thành nhiên liệu lỏng

Nghiên cứu và ứng dụng công nghệ sản xuất dầu đốt từ các nguồn phế thải nhựa góp phần tiết kiệm năng lượng và bảo vệ môi trường

Các sản phẩm nghiên cứu của Trung tâm đã và đang chuyển giao cho một số đơn vị sản xuất góp phần tận thu các nguồn phế thải, tiết kiệm năng lượng và bảo vệ môi

Trang 5

trường như: Công ty Cấp thoát nước và Môi trường Bình Dương, Công ty CP Môi trường Việt Nam tại Đà Nẵng, Công ty Năng

lượng sinh khối…

Hệ thống thiết bị Nhiệt phân nilon phế thải thành dầu đốt do Trung tâm Thiết

kế và chuyển giao công nghệ.

Năm 2011 năng lực cán bộ và trang thiết bị của Trung tâm đã được nâng cao Trung tâm đã thực hiện hệ thống quản lý phòng thí nghiệm theo ISO 17025 và được công nhận phòng thí nghiệm VILAS 500 và đã phối hợp với các đơn vị của Viện thamgia công tác kiểm tra chất lượng hàng hóa VLXD nhập khẩu và chứng nhận hợp qui các sản phẩm VLXD góp phần cùng với các cơ quan chức năng thực hiện công tác quản lý chất lượng VLXD đặc biệt là ngăn chặn hàng hóa nhập khẩu kém chất lượng vào thị trường Việt Nam.Bối cảnh kinh tế khó khăn của nước ta năm 2011 đã ảnh hưởng lớn đến ngành xây dựng Tuy nhiên các hoạt động của Trung tâm trong năm nay đã phát triển tốt với doanh thu tăng gần gấp đôi năm ngoái Có được những kết quả trên trong 8 năm qua, ngoài sự cố gắng nỗ lực của toàn thể cán bộ nhân viên trongđơn vị, Trung tâm VLXD Miền Nam đã nhận được sự chỉ đạo điều hành của Đảng ủy

và Lãnh đạo Viện cùng với sự giúp đỡ về chuyên môn, vật chất của Viện

VLXD Trung tâm đã được công nhận là tập thể lao động xuất sắc trong nhiều năm vànăm 2010 Trung tâm đã nhận được Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ về những thành tích đạt được

Trang 6

 Phân tích, kiểm định nguyên, nhiên liệu, sản phẩm vật liệu xây dựng, môi trường sản xuất vật liệu xây dựng Tổ chức kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa; chứng nhận hợp chuẩn, hợp quy sản phẩm vật liệu xây dựng.

 Thẩm định, đánh giá, tiếp nhận, chuyển giao công nghệ mới về sản xuất vật liệu xây dựng của nước ngoài và kết quả nghiên cứu trong nước

 Thực hiện công tác tư vấn trong lĩnh vực xây dựng và vật liệu xây dựng

 Nghiên cứu các giải pháp phối hợp thi công sửa chữa chống thấm ,tăng cường khả năng chịu ăn mòn cho các công trình xây dựng

 Đào tạo kỹ thuật viên, thí nghiệm viên, công nhân vận hành thiết bị các dây chuyềnsản xuất vật liệu xây dựng Phổ biến tiêu chuẩn, quy chuẩn và văn bản pháp quy về lĩnh vực vật liệu xây dựng

 Thực hiện hợp tác trong và ngoài nước về nghiên cứu khoa học, tư vấn, đào tạo và chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực vật liệu xây dựng

4 Các dư án tiêu biểu

 Thí nghiệm đá phục vụ thi công xử lý thúi bùn công trình đê chắn sóng Dung Quất(2005)

 Nghiên cứu sử dụng cao su phế thải để sản xuất VLXD Cung cấp tấm ván nhựa cho Chi nhánh Công ty thiết bị phụ tùng Hòa Phát.(2005)

 Chống thấm cho tháp chống va của trạm bơm nước thô Hòa Phú và nhà máy nước Tân Hiệp (2005)

 Chống thấm sàn mái Trung tâm Thương mại Sóng Thần (2005)

 Thí nghiệm VLXD cho công trình cao ốc căn hộ cao cấp Thảo Điền (2006)

Trang 7

5 Sơ đồ tổ chức.

Trang 8

CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ THUYẾT CỦA ĐỀ TÀI I.Nghiên cứu sử dụng phế thải RFCC của nhà máy lọc dầu Dung Quất làm phụ gia cho bê tông.

1 Thực trạng hiện nay.

Cho tới nay hầu hết các nhà máy lọc, hóa dầu trên thế giới đều sử dụng xúc

tác Zeolit ( Xúc tác Cracking-Fluid Cracking Catalyis-FCC) với khối lượng khoảng

400 ngàn tấn năm Nghĩa là mỗi năm ngành công nghiệp lọc dầu có hàng tram ngàn tấn xúc tác phế thải

Xúc tác Cracking phế thải (Recycled Fulid Cracking Catalysis-RFCC) sau khi được sử dụng được thải ra 2 dạng xúc tác cân bằng và xúc tác lọc tĩnh điện bản chất chúng vẫn là zeolite tuy nhiên đã mất hoạt tính xúc tác cracking và có lẫn các tạp chất khác trong quá trình làm việc để giải quyết vấn đề xử lý lượng phế thải là đưa vào thành phần của các loại vật liệu xây dựng trong đó xúc tác thải có hoạt tính puzzolanic cao có thể dung làm phụ gia cho xi măng, bê tông, gạch ngói… chất độn trong làm đường giao thông hoặc vật liệu san lấp

Nhà máy lọc dầu Dung Quất là nhà máy lọc dầu đầu tiên của nước ta công suất 6.5 triệu tấn dầu/ năm Thải ra một lượng xúc tác cracking phế thải RFCC

(khoảng 15 tấn/ngày, gần 5500 tấn/năm) Đây là nguồn phế thải lớn cần được xử lý đểđảm bảo cho nguồn phế thải này không gây ô nhiễm môi trường.định hướng cho việc

xử lý này đang được nghiên cứu trên thế giới, tại Việt Nam vấn đề này vẫn còn mới

mẻ vì nhà máy Dung Quất là nhà máy đầu tiên sử dụng và thải ra loại xúc tác trên Viện Vật liệu xây dựng-Bộ xây dựng đã nhiều năm nghiên cứu sử dụng các loại phế thải công nghiệp và sinh hoạt trong sản xuất vật liệu xây dựng và giao thông Với định hướng nghiên cứu xử lý tái chế phế thải sản xuất vật liệu xây dựng nhăm mục đích bảo vệ môi trường và tiết kiệm nguồn tài nguyên thiên nhiên, Trung tâm vật liệu xây dựng Miền Nam-Viện vật liệu xây dựng đã phối hợp với Trung tâm nghiên cứu và phát triển chế biến dầu khí (Viện dầu khí Việt Nam –Tổng công ty DầuKhí Việt Nam) thực hiện đề tài nghiên cứu xúc tác cracking phế thải của nhà máy lọc dầu Dung Quất để sản xuất vật liệu xây dựng với các nội dung:

a.Nghiên cứu bản chất của nguồn xúc tác bao gồm thành phần hóa học, các chất vật

lý, tính chất cơ học cua RFCC

b.Nghiên cứu hoạt tính puzzolanic của xúc tác RFCC

c.Nghiên cứu khả năng sử dụng xúc tác RFCC làm phụ gia cho xi măng

d.Nghiên cứu khả năng sử dụng xúc tác RFCC làm phụ gia cho bê tông

e.Nghiên cứu khả năng sử dụng xúc tác RFCC trong sản xuất gạch đấy sét nung.f.Nghiên cứu tính chất của sản phẩm VLXD có sử dụng xúc tác phế thải RFCC

g.Đề xuất các giải pháp xử lý và sử dụng xúc tác RFCC để sản xuất VLXD

Trang 9

2 Cấu tạo và cấu trúc của bê tông.

Hỗn hợp bê tông mới nhào trộn, khi mới bắt đầu các tác dụng hóa học giữa xi

măng và nước là một hệ phân tán với nhiều thành phần phức tạp khác nhau về kich thướ, hình dáng, và tính chất, bao gồm:

 Những hạt xi măng, phụ gia khoáng dạng bột

 Hệ thống này không ngừng biến đổi kết cấu nội bộ, do hydrat hóa xi măng, làm giàm lượng nước tự do và thay đổi dạng liên kết các hydrat hóa xuất hiện ban đầu dưới dạng hạt keo, sau kết tụ lại tạo nên những mầm kết tinh và hỗn hợp sẽ đặc lại dần quá trình biến đổi này dẫn đến sự thay đổi không ngừng tính chất và đặc trưng lưu biến của bê tông

 Sau đóng rắn, bê tông là vật liệu đá nhân tạo có cấu trúc:

 Cốt liệu

 Đá xi măng

 Các lỗ rỗng chứa: không khí, hơi nước, nước

 Những tính chất cơ lý, và tính năng lỹ thuật của bê tông được quyết định bởi tính chất của các thành phần cấu tạo trên Khi cải thiện tính chất của một hay các thành phần sẽ làm thay đổi tính chất bê tông

3.Ảnh hưởng của phụ gia khoáng hoạt tính đến hỗn hợp bê tông.

Được biết đến nhu là một phương pháp để cải thiện tính chất của xi măngdẫn đến tính chất cải thiện của bê tông Có thể kể đến những phụ gia như: silicafume, tro bay, tro trấu, đá puzolan…

Để tăng chất lượng kết dính rõ rệt dùng phụ gia khoáng hoạt tính kết hợp phụ gia siêudẻo và xi măng mác cao có thể chế tạo được bê tông mác cao, mác rất caoto7i1

100Mpa

Trang 10

Tóm lại phụ gia khoáng hoạt tính được sử dụng vào bê tông nhằm để cải thiện các tính chất của bê tông như cải thiện cấu trúc, cường độ, giảm phân tầng, thay thế xi măng làm giảm nhiệt hydrat…

3.1.Khái niệm:Phụ gia khoáng hoạt tính là những chất khoáng có hoạt tính

thủy lực hia8c5 tính kết dính yếu, có dạng bột hay lỏng, được thêm vào hỗn hợp vữa,

bê tông trong suốt quá trình trộn

Thuật ngữ pozzolan có nguồn gốc từ một loại đất núi lữa ở pozzolan

3.2.Phân loại phụ gia khoáng hoạt tính:Gồm có bốn nhóm:

Nhóm X: là phụ gia xỉ lò cao, xỉ hạt nghiền mịn

Nhóm P: là các phụ gia puzolan có nguồn gốc khoáng thiên nhiên hình thành

từ nguổn gốc núi lửa

Nhóm T: là các phụ gia hoạt tính tro bay tạo thành quá trình đốt cháy than nghiền, than bột, thường ở các nhà máy nhiệt điện

Nhóm S: là các phụ gia gốc microsilica, cỡ hạt siêu mịn và thành phần là silic hoạt tính

4.Ảnh hưởng phụ gia khoáng hoạt tính đến tính chất bê tông:

Tro bay, xỉ lò cao, silicafume, và các pozzolan tự nhiên, như đá phiến nung, đất sét hay metacaolanh nung, là các vật liệu khi trộn xi măng PC hay PCB, cải thiện tính chất đóng rắn của bê tông qua khả năng hydrat hay pozzolan hoặc cả hai

Pozzolan chứa oxit silic hay oxit nhôm vô định hình, khi phản ứng với calcium

hydroxide sinh ra khi hydrat cement, tạo thành các calcium silium hydrat CSH cho cường độ

4.1Các phản ứng gia khoáng thường gặp:

Xỉ lò cao-ASTM C 989 (AASHTO M 302)

Kích thước hạt 80: xỉ có độ hoạt tính thấp

Kích thước hạt 100: xỉ có hoạt tính trung bình

Kích thước hạt 120: xỉ có hoạt tính cao

Tro bay và pozzolan tự nhiên ASTM C 618 (AASHTO M 295)

Trang 11

Sillicafune-ASTM C 1240

Có độ hoạt tính cao

4.2Ảnh hưởng trên hỗn hợp bê tông

a) Lượng nước yêu cầu:hỗn hợp bê tông chứa tro bay thường yêu cầu lượng nước nhỏ hơn khoảng 1%-10% so với bê tông tường nếu dùng hàm lượng quá cao hay một vài loại tro bay có thể làm tăng lượng nước yêu ca6u2le6n đến 5%.Xỉ thườnglàm tăng lượng nước từ 1%-10% phụ thuộc vào lượng dùng.Lượng nước yêu cầu của

bê tông chứa silicafume thêm vào

b) Tính công tác:tro bay, xỉ và đất sét nung, đá phiến thường cải thiện tính công tác của bê tông ở cùng độ sụt.Silicafume có thể góp phần vào tính liên kết của hỗn hợp bê tông, là chất điều chỉnh, bao gồm việc sử dụng với lượng nước giảm nước lớn, mà vẫn duy trì được tính công tác và cho cường độ cao

c) Sự tách nước và phân tầng:bê tông sử dụng tro bay thường cho thấy sự tách nước và phân tầng thấp hơn bê tông thường.Silicafume rất hiệu quả trong việc giảm sự tách nước và phân tầng, kết quả là duy trì độ sụt cao hơn.Đất sét nung, đá phiến và metacaolanh có hiệu quả thấp đến sự tách nước

d) Hàm lượng khí:xỉ có ảnh hưởng khác nhau lên lượng dùng phụ gia cuốn khí.Silicafume ảnh hưởng rõ rệt đến lượng phụ gia cuốn khí yêu cầu, trong phần lớn trường hợp, làm tăng lượng phụ gia cuốn khí silicafume Tro bay và silicafume trong

bê tông không cuốn khí sẽ làm giảm lượng khí cuốn vào

e) Nhiệt thủy hóa:tro bay, pozzoland tự nhiên và xỉ có nhiệt thủy hóa thấp hơn PC, kết quả là khi sử dụng chúng sẽ làm giảm nhiệt sinh ra trong cấu trúc bê tông f) Thời gian ninh kết:sử dụng tro bay và xỉ lò cao sẽ làm cho thời gian đông kết của bê tông chậm hơn.Tốc độ giảm thời gian ninh kết phụ thuộc vào như lượng xi măng, lượng nước, khả năng phản ứng của xỉ và pozzoland, và nhiệt độ của bê tông Tốc độ ninh kết chậm thuận lợi trong thời tiết nóng, cho phép có nhiều thời gian để tạo thành và hoàn thành bê tông, trong thời tiết lạnh, dễ thấy rằng có thể xảy ra một sốvật liệu

g) Khả năng bơm:việc sử dụng chất kết dính thêm vào thường giúp cải thiện khả năng bơm của bê tông Silicafume và tro bay có ảnh hưởng lớn nhất, đặc biệt trong hỗn hợp chảy

h) Biến dạng dẻo đàn hồi:do sự giảm khả năng tách nước, bê tông chứa slicafume có thể cho thấy sự tăng khả năng biến dạng đàn hồi điều đó bảo đảm cho

bê tông chống lại độ ẩm, cả trong và sau khi hoàn thành

i)Thời gian đóng rắn:ảnh hưởng của điều kiện nhiệt độ và độ ẩm lên thời gian đông kết và sự phát triển cường độ của bê tông chứa chất kết dính thêm vào tương tự như ảnh hưởng trên bê tông

j) Ảnh hưởng tính chất bê tông đóng rắn:

Trang 12

- cường độ:tro bay, xỉ lò cao… góp phần làm tăng cường độ bê tông Cường độ bê tông chứa những vật liệu này có thể cao hơn, thấp hơn bê tông chỉ dụng

xi măng ứng suất, độ uốn, xoắn chịu ảnh hưởng giống như cường độ nén

- khả năng chống tác động và ăn mòn:Bê tông phụ gia kháng có khả năng chống ăn mòn so với bê tông xi măng thông thường

Trang 14

Một số cấp phối cho bê tông có sử dụng phụ gia khoáng RFCC.

Trang 15

Đối với mác 30 thì dùng 10% RFCC là tốt nhất vì khi sử dụng 10% RFCC sẽ

đủ phản ứng hết với Ca(OH) 2 do SO 2 và SO 3 sinh ra còn nhiều hơn nữa sẽ dư ra làm giảm cường độ bê tông

Trang 16

Đối với mác 40 thì dùng 10-20% RFCC là tốt nhất vì khi sử dụng 10-20% RFCC sẽ đủ phản ứng hết với Ca(OH) 2 do SO 2 và SO 3 sinh ra còn nhiều hơn nữa

sẽ dư ra làm giảm cường độ bê tông

II Kiểm định gạch Ceramic( theo TCVN 6415:2005)

1 Xác định kích thước và chất lượng bề mặt.

1.1.Phạm vi áp dụng.

Phần này của TCVN 6415:2005 quy định phương pháp xác định đặc tính kíchthước ( chiều dài, rộng, dày, độ thẳng chạnh…) và chất lượng bề mặt của các loạigạch ốp lát

Gạch có diện tích nhỏ hơn 4 cm2 không cần đo chiều dài, rộng, độ thẳngcạnh…

Khi đo chiều dài, rộng, độ thảng cạnh… cho phép bỏ qua các vết lồi lõm, sủimen hay các huyết tật khác trên cạnh bên mà sẽ được giấu kín trong mạch vữa sau khi

ốp lát

1.2.Xác định chiều dài, chiều rộng.

dụng cụ: thước Calip hoặc dụng cụ thích hợp khác để đo chiều dài

mẫu thử: gồm 10 viên gạch nguyên cho mỗi loại

cách đo: đo kích thước mỗi cạnh bên của từng viên mẫu ở vị trí cách góc

5 mm,chính xác đến 0,1mm

tính kết quả: gạch vuông, kích thước tb của cạnh là tb cộng của bốn giátrị đo Kích thước tb cạnh của tổ mẫu thí nghiệm là tb cộng của 40 giá trị đo Gạchhình chữ nhật, kích thước tb cạnh là tb cộng của hai giá trị đo cạnh tương ứng củatừng cạnh viên mẫu

báo cáo kết quả:

1.3.Xác định chiều dày.

 dụng cụ: Panme kiểu vặn vít, d=5mm đến 10mm , dụng cụ đo thích hợp

 mẫu thử: 10 viên gạch nguyên

 Cách đo:các loại gạch, trừ loại có bề mặt không phẳng, kẻ hai đườngchéo nối các góc và đo chiều dày tại điểm dày nhất của bốn đoạn kẻ chiều dày mỗiviên là tb của bốn vị trí đo, sai số 0,1mm

 Gạch có bề mặt không bằng phẳng, kẻ bốn đường thẳng tại góc vuôngqua bề mặt gạch ở các khoảng cách 0,125, 0,375, 0,625, 0,875 lần chiều dài đo được

từ điểm cuối.đo chiều dày nhất mỗi đường kẻ

Trang 17

 tính kết quả: kích thước tb từng viên gạch là giá trị tb của 4 số chiều dày

tb của mẫu là giá trị tb của 40 giá trị đo

 báo cáo kết quả:

1.4.Xác định độ thẳng cạnh.

Được xác định theo công thức:  100

L C

Trong đó: C là chênh lệch độ thẳng cạnh tại điểm giữa của cạnh đo

L là chiều dài cạnh đo

=> Sau đó báo cáo thử nghiệm

L là chiều dài cạnh kề góc đo của viên gạch

 Sau đó báo cáo thử nghiệm

1.6.Xác định độ phẳng cạnh ( cong và vênh)

- Sự phẳng mặt:

Được xác định theo ba vị trí trên bề mặt viên gạch

Đối với gạch trang trí có bề mặt không phẳng, chỉ tiêu này được xác định p73 mặtsau viên gạch

- Sự cong trung tâm:

Vị trí trung tâm viên gạch không cùng nằm trên mặt phẳng của ba trong bốn gócviên gạch

Độ cong tâm tính bằng phần tram so với chiều dài đường chéo

Độ cong tâm tính theo phần trăm đối với:

Trang 18

Phần này của TCVN 6415:2005 quy định phương pháp xác định độ hút nước của các loại gạch gốm ốp lát có phủ men hoặc không phủ men.

Có 2 phương pháp làm đầy lỗ hở của mẫu thử ( tách không khí khỏi mẫu thử): phương pháp đun sôi và phương pháp ngâm trong chân không Phương pháp đun sôi chỉ có thể làm đầy nước các lỗ hở dễ làm đầy ngâm trong chân không có thể làm đầy cho tất cả các lỗ hở

Phương pháp đun sôi được sử dụng để phân loại chất lượng gạch

2.2.Nguyên tắc.

Ngâm ngập mẫu khô vào nước và sau đó cân thủy tĩnh Tính toán một loạt các tính chất, sử dụng mối quan hệ giữa khối lượng khô, khối lượng bão hòa và khối lượng mẫu cân thủy tĩnh

Cân: có độ chính xác 0.01% khối lượng mẫu thử.

Nước cất, nước đã khử ion.

Nếu khối lượng mỗi viên < 50g phải lấy lượng mẫu sau cho từ 50g-100g

Gạch >200mm, có thể cắt gạch thành các phần nhỏ, nhưng phài đo kích thức phần mẫu

Trang 19

m m

E b v b v

Trong đó: m1 là khối lượng mẫu gạch khô

m2 là khối lượng mẫu gạch ướt

Eb biểu thị độ hút nước m2b, Ev biểu thị cho độ hút nước sử dụng

3 Xác định độ bền uốn.

3.1.Phạm vi áp dụng:

TCVN 6415:2005 quy định phương pháp xác định độ bền uốn gẫy và lực uốn cho các loại gạch, gốm ốp lát có hoặc không phủ men.Lực uốn gãy: lực tính bằng niuton, nhận được bằng nhân tải trọng phá hủy với tỷ số

3.2.Độ bền uốn: đại lượng, tính bằng niuton trên milimet vuông, nhận được

bằng cách chia lực uốn gãy tính toán được cho bình phường chiều dày nhỏ nhất của cạnh mẫu gãy

3.3.Nguyên tắc: xác định tải trọng phá hủy, lực uốn gãy và độ bền uốn của

viên gạch bằng truyền tải trọng với mọi tốc độ xác định lên đường tâm của viên gach5m điểm truyền lực nằm trên bề mặt viên gạch

Trang 20

mô tả thanh hình trụ

Trang 21

3.5.Mẫu thử:

Các mẫu thử được lấy ngẫu nhiên từ lô Nếu được thì thử cả viên gạch nguyên

Trường hợp mẫu thử quá lớn phải cắt ra

mẫu

≥48

Từ 18 đến nhỏ hơn 48

710

3.6.Tiến hành: Dùng chổi chải nhẹ các hạt buui5 bám vào mẫu thử, sấy ở tủ sấy t0

1100±50C đến khối lượng không đổ, nghĩa là chênh lệch 24h < 0,1% Mẫu được làm nguội trong lò kín hoặc trong tủ hút ẩm silicagel hoặc tương tự, nhưng không có axit, đến nhiệt độ phòng

Đặt mẫu thử lên thanh đỡ, mặt men hoặc cắt chính quay lên trên, sao cho mẫu gối lên đầu thanh đỡ thừa ra một đoạn l ( hình)

su t

Phần gạch gối lên thanh

đỡ tính từ mép l

5±12,5±0,51±0,2

1052

Trang 22

Hình mô tả vị trí mẫu, thanh đỡ, thanh truyền lực

3.7.Tính kết quả

Cần ít nhất 5 kết quả để tính trung bình, ít hơn 5 kết quả thì lấy mẫu lần 2 với số lượng gấp đôi Như vậy cần ít nhất 10 kết quả chấp nhận được để tính giá trị trung bình

b

FL

P  trong đó: F là tải trọng phá hủy, tính bằng Niuton

L khoảng cách hai thanh đỡ ( hình2)

B là chiều rộng viên gạch, tính bằng milimet

Độ bền uốn (Ru) N/mm2

2

3 2

3

h

P bh

FL

R u  Trong đó: F là tải trọng phá hủy, tính bằng niuton

L là khoảng cách giữa hai thanh đỡ, tính bằng milimet

b là chiều rộng mẫu thử, tính bằng milimet

h là chiều dày nhỏ nhất của viên gạch, được đo theo mép gẫy, tính bằng milimet

KẾT QUẢ: kết quả thử là các giá trị trung bình cộng của lực uốn gãy và độ bền uốn

tính toán được của các mẫu thử

4 Xác định độ bền mài mòn sâu đối với gạch không phủ men.

4.1.Phạm vi áp dụng: TCVN 6415:2005 quy định phương pháp xác định

độ chịu mài mòn sâu áp dụng cho các loại gạch lát nền không phủ men

4.2.Tài liệu viện dẫn:

ISO630-1 thép kết cấu- phần 1: thép tầm, thép dải rộng, thép thanh

ISO 8486-1 vật liệu mài mòn – phân tích cỡ hạt – phương pháp phân loại và xác định

sự phân bố cỡ hạt – Phần 1: cỡ hạt từ F4 đến F220

Trang 23

4.3.Nguyên tắc: độ chịu mài mòn của gạch gốm không phủ men được xác

định bằng cách đo chiều dài rãnh tạo ra trên bề mặt của sản phẩm do quá trình màimòn của một đĩa quay dưới các điều kiện xác định có sử dụng vật liệu mài

4.4.Thiết bị:

Thiết bị mài: thiết bị mài gồm chủ yếu một đĩa quay, một phễu chứa vật liệu mài có

lỗ xả, một giá đỡ mẫu với một đối trọng

Đĩa quay được chế tạo từ thép E235A ( F360A) (ISO630-1) d= 200±2mm, vànhngoài 10±0.1mm tốc độ quay 75 vòng/phút

Áp lực của đĩa quay lên mẫu được xác định bằng hiệu chuẩn thiết bị theo miếngchuẩn silic dioxit đã nung chảy, điều chỉnh sau 150 vòng quay, sử dụng vật liệu F80ISO8486-1.khi đường kính đĩa quay mài mòn đi 0,5% so với đường kính ban đầu Dụng cụ đo Chính xác 0,1mm

Vật liệu mài, nhôm oxit trắng cỡ hạt F80 nung chảy, theo ISO8486-1

4.5.Mẫu thử: tiến hành thử trên nguyên mẫu hoặc các mẫu kích cỡ phù hợp

trước khi thử các mẫu phải được gắn khít trên một nền phẳng lớn hơn

Chuẩn bị mẫu sạch, khô

Tiến hành ít nhất 5 mẫu

4.6.Tiến hành:

Trang 24

Đặt mẫu thử lên thiết bị thử sao cho mẫu thử tiếp tuyến với đĩa quay Đảm bảo cấpđều vật liệu mài vào vúng mài lượng 100±10g/100 vòng quay.

Cho đĩa quay 150 vòng Lấy mẫu ra khỏi thiết bị và đo chiều dài rãnh L,cchinh1 xác0.5mm trên mặt chính của mẫu, tiến hành ít nhất tại hai vị trí vuông góc

Với sản phầm có bề mặt lồi lõm phần lồi lên phải được mài trước khi thử, các kết quả thư không giống nhau ( không dùng lại vật liệu mài)

Trong đó: α là góc ở tâm quay xác định theo chiều dài rãnh

h chiều dày đĩa quay (mm)

d đường kính đĩa quay(mm)

L chiều dài rãnh (mm)

5.Xác định độ mài mòn bề mặt đối với gạch phủ men.

5.1.Phạm vi áp dụng: TCVN 6415:2005 xác định độ chịu mài mòn bền mặt

gạch gốm lát nền có phủ men

5.2.Tài liệu viện dẫn:

ISO8486-1 bột mài liên kết-phân tích cỡ hạt-ký hiệu và xác định cấp phối hạt- phấn 1:macrogrit F4-F220

TCVN 6415-14:2005 ISO10545-14:1995 gạch gốm ốp lát- phương pháp thử-phần 14:xác định độ chống bám bẩn

Trang 25

5.5.Thiết bị

Thiết bị mài mòn: bộ phận giữ mẫu: 100x100mm, tấm đỡ: 22,5mm

Thiết bị đánh giá bằng mắt thường: t0 màu từ 6000k-6500k

Kích thước gạch mẫu 100x100mm, mẫu nhỏ phải gắn bằng vật liệu liên kết

Số lượng: 11 mẫu, 8 mẫu đánh giá ngoại quan

5.7.Chuẩn bị: mẫu sạch, khô

5.8.Tiến hành:

-Kẹp khung giữ mẫu lên bề mặt từng viên mẫu thử, đổ vật liệu mài qua lỗ vào khunggiu744 lên bề mặt mẫu, bịt kín để tránh thất thoát mài mòn Giai đoạn mài mòn:100,150,600,750,1500,6000,12000 Mỗi giai đoạn dừng máy

- Lấy mẫu ra rửa qua vòi nước và sấy

- Đánh giá ngoại quan, quan sát cường độ ánh sáng 300lx

- Kiểm tra bằng cách thử lại sự mài mòn

- Mẫu đạt 12000 vòng, thử độ bền chống bám bẩn TCVN6415-14:2005

-Nếu có thỏa thuận hao mòn bề mặt kiểm tra khối lượng ở 6000 vòng

-Xuất hiện phá hủy ở 1500,2100,6000 vòng

5.9.Phân loại kết quả:

Giai đoạn mài mòn bắt đầu

Trang 26

750, 15002100,6000,12000

>12000

0IIIIIIIVV

Phải đạt chỉ tiêu 6415-14:2005

6.xác định hệ số giãn nở nhiệt dài

6.1Phạm vi áp dụng: TCVN 6415-2005 quy định phương pháp xác định hệ

số giãn nở nhiệt dài gạch gốm ốp lát có hoặc không phủ men

6.2Nguyên tắc: hệ số giãn nở nhiệt dài của gạch gốm ốp lát được xác định

trong khoảng nhiệt độ phóng đến 1000c

6.3Thiết bị:thiết bị thử hệ số giãn nở nhiệt dài: có khả năng tăng nhiệt độ

50c/phút và phân bố nhiệt độ đồng đều với mẫu, thước cặp: hoặc dụng cụ đo thích hợp, tủ sấy, có khả năng hoạt động ở 1100c có thể sử dụng lò vi song, bình hút ẩm

6.4Mẫu thử: chuẩn bị hai mẫu thử có hình chữ nhật, được cắt từ giữa viên

gạch nguyên, có chiều dài phù hợp với thiết bị thử

-Nếu cần, mài mẫu sao cho mặt cắt ngang có cạnh nhỏ hơn 6mm và diện tích mặt cắt lón hơn 10mm2

6.5Tiến hành: sấy khô mẫu cho đến khi khối lượng không đồi, nghĩa là

chênh lệch giữa 2 lần cân gân nhau khoảng 24h nhỏ hơn 0.1% sau đó để nguội mẫu trong bình hút ẩm

-Dùng thước cặp xácđịnh chiều dài mẫu

-Ghi lại nhiệt độ môi trường

-Ngay lúc đầu và suốt quá trình tăng nhiệt đo chiều dài chính xác

0.01mm, ghi lại nhiệt độ và chiều dài đo lại các khoảng không lớn hơn 150c

6.6Tính kết quả tính theo công thức:

Trong đó: Lo chiều dài của mẫu ở nhiệt độ phòng

ΔL chiều dài tăng của mẫu giữa nhiệt độ phòng và 1000c

Δt nhiệt độ gia tăng

6.7 Báo cáo thử nghiệm.

Trang 27

7 Xác định hệ số giãn nở ầm

7.1Phạm vi áp dụng :TCVN 6415-2005 quy định phương pháp xác định hệ

số giãn nhiệt ẩm của gạch ốp lát có hoặc không phủ men

7.2Định nghĩa:sự giãn nở ẩm: sự giãn nở ẩm là sự giãn nở nhanh, nhận dược

bằng cách ngâm ngập gạchđã nung sôi trong nước sôi

7.3Nguyên tắc: xác định sự giãn nở bằng cách ngâm ngập gạch đã nung vào

nước sôi và đo sự thay đổi chiều dài theo tỷ lệ

7.4Thiết bị và dụng cụ:

7.4.1Một khung đo thích hợp gắn với vi kế, đồng hồ đĩa số, bộ chuyển

đổi hoặc dụng cụ đo tương tự chính xác lớn hơn 0.01mm

7.4.2Các thanh thép niken (hợp kim sắt-niken), có chiều dài xấp xỉ bằng

chiều dài mẫu thử, có cán cách nhiệt

7.4.3Lò nung: có thể nâng nhiệt độ đến 6000c

7.4.1Thước đo panme, để đo chiều dài với độ chính xác 0.5mm.

7.4.5Thiết bị đun mẫu, để giữa mẫu thử trong nước cất hoặc nước khử

ion

7.5Mẫu thử:

Mẫu thử không ít hơn 5 viên gạch nguyên Nếu kích thước khung đo không

vừa thì cắt mẫu thử ra tại trung tâm viên gạch 100mm và ít nhất 35mm độ dày.Nếu viên gạch sản xuất bằng phương pháp đùn thì cắt viên gạch theo phương đùn

7.6Cách tiến hành

7.6.1Nung lại mẫu : nung lại mẫu trong lò với tốc độ 1500c/giờ và lưu

lượng mẫu ở nhiệt độ 5500c trong 2 giờ Làm nguội mẫu lấy ra khi nhiệt độ lò hạ xuống 700c giữa mẫu nhiệt độ phòng trong 24h đến 32 giờ trong tủ hút ẩm nếu có mẫu bị nứt trong khi nung thì lấy mẫu khác.Đo chiều dài của mẫu bằng cách so sánh với thanh chuẩn bằng thép niken

7.6.2Xử lý mẫu trong nước sôi,đung sôi nước cất, núng chìm mẫu trong

nước sôi 24 giờ, sao cho mẫu ngập nước ít nhất 5cm các mẫu không tiếp xúc với nhau.Sau đó lấy mẫu ra, làm nguội nhiệt độ phòng, mẫu không tiếp xúc với nhau, sau khi lấy mẫu ra đun một giờ đo chiều dài mẫu.Với mỗi mẫu xác định giá trị trung bình của hai lần đo, sau đó xác định chênh lệch của hai giá trị trung bình

Trong đó: Δl chênh lệch hai giá trị trung binh

L chiều dài ban đầu mẫuTính bằng %:   100

L l

Trang 28

7.8Báo cáo kết quả.

III Công tác kiểm định chất lượng, chứng nhận chất lượng sản phẩm hàng hóa

về VLXD: “phụ gia hóa học cho bê tông theo QCVN 16:2011”

1 Phụ gia hóa học cho bê tông theo QCVN 16-3:2011

1.1 Phạm vi điều chỉnh

Quy chuẩn QCVN 16-3:2011/BXD quy định các yêu cầu kỹ thuật phảituân thủ đối với nhóm sản phẩm, hàng hóa phụ gia cho bê tông và xi măng đượckhai thác, sản xuất trong nước, nhập khẩu và lưu thông trên thị trường Việt Nam

1.2 Đối tượng áp dụng

- Các tổ chức, cá nhân khai thác, sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu và

tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa phụ gia cho xi măng và bê tông

- Các cơ quan quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa có liên

quan

- Các tổ chức được chỉ định kiểm tra, đánh giá, thử nghiệm các sản phẩm,

hàng hóa phụ gia cho xi măng và bê tông

1.3.Giải thích từ ngữ

Trong QCVN 16-3:2011/BXD, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1.3.1 Phụ gia cho xi măng là các loại vật liệu có nguồn gốc tự

nhiên hay nhân tạo được pha trộn vào xi măng dưới dạng nghiền mịn hoặc dạnglỏng trong quá trình sản xuất nhằm đạt được chỉ tiêu chất lượng yêu cầu, cải thiệnquá trình công nghệ, tính chất xi măng nhưng không gây ảnh hưởng xấu đến tínhchất xi măng, hỗn hợp bê tông, bê tông và cốt thép Phụ gia cho xi măng bao gồmphụ gia khoáng và phụ gia công nghệ

1.3.2 Phụ gia cho bê tông là các chất cho vào trong quá trình sản

xuất bê tông với một lượng nhỏ nhằm cải thiện chức năng, tính chất hay thay thếmột phần nguyên liệu chính của bê tông nhưng không gây ảnh hưởng xấu đến tínhchất bê tông, hỗn hợp bê tông và cốt thép trong bê tông

1.3.3 Chất nguy hiểm là những chất hoặc hợp chất ở dạng khí, dạng

lỏng hoặc dạng rắn có khả năng gây nguy hại tới chất lượng công trình, tính mạng, sức

Trang 29

khỏe con người, an toàn môi sinh, môi trường Chất nguy hiểm bao gồm chất độc hại,chất dễ cháy nổ, chất ăn mòn.

1.3.4 Lô sản phẩm là tập hợp một loại sản phẩm phụ gia cho xi

măng hoặc bê tông có cùng thông số kỹ thuật và được sản xuất cùng một đợt trêncùng một dây chuyền công nghệ

1.3.5 Lô hàng hóa là tập hợp một loại sản phẩm phụ gia cho xi

măng hoặc bê tông được xác định về số lượng, có cùng nội dung ghi nhãn, do một

tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu tại cùng một địa điểm được phân phối, tiêuthụ trên thị trường

1.3.6 Sản phẩm vật liệu xây dựng có nguy cơ gây mất an toàn cơ

học và làm việc ổn định cho công trình là các sản phẩm vật liệu xây dựng có công

năng sử dụng quyết định đến tính chịu lực của các kết cấu, bộ phận công trình và ởnhững vị trí có nguy cơ cao gây thương vong cho con người, hư hại nghiêm trọng côngtrình khi có sự cố xảy ra

1.3.7 Sản phẩm vật liệu xây dựng gây mất an toàn về sức khỏe, vệ

sinh, môi trường là các sản phẩm vật liệu xây dựng làm ảnh hưởng xấu đến sức

khỏe con người, vệ sinh, môi trường

1.4 Quy định chung

1.4.1 Các sản phẩm, hàng hóa phụ gia cho xi măng và bê tông phải

đảm bảo không gây ảnh hưởng xấu đến chất lượng xi măng, hỗn hợp bê tông, bê

tông và cốt thép trong bê tông làm cho chúng có nguy cơ gây mất an toàn về cơ

học và làm việc ổn định cho công trình sử dụng.

1.4.2 Nhà sản xuất phải công bố bằng văn bản thành phần hóa lý cơ

bản của sản phẩm phụ gia cho xi măng hoặc bê tông và tên, hàm lượng chất nguy

hiểm(1) có trong sản phẩm Mức giới hạn yêu cầu với các chất nguy hiểm phải phùhợp với quy định trong nước hoặc của các tổ chức chuyên ngành quốc tế đượcthừa nhận rộng rãi trên thế giới

1.5 Yêu cầu kỹ thuật

1.5.1 Các sản phẩm, hàng hóa phụ gia cho xi măng và bê tông có

tên trong Bảng 3.1 phải được kiểm tra các chỉ tiêu kỹ thuật và phải thỏa mãn mứcyêu cầu của các chỉ tiêu tương ứng nêu trong Bảng 3.1

1.5.2 Phương pháp thử áp dụng khi kiểm tra các chỉ tiêu kỹ thuật

của các sản phẩm, hàng hóa phụ gia cho xi măng và bê tông được nêu trong Bảng3.1

1.6 Phương thức đánh giá sự phù hợp, chứng nhận, công bố hợp quy

1.6.1 Các sản phẩm, hàng hóa phụ gia cho xi măng và bê tông có tên

trong Bảng 3.1 phải được công bố hợp quy phù hợp với các quy định kỹ thuật trong QCVN 16-3:2011/BXD cho từng sản phẩm trên cơ sở chứng nhận hợp quy của Tổ chức chứng nhận được chỉ định

Trang 30

Bảng 3.1 - Yêu cầu kỹ thuật đối với sản phẩm phụ gia cho xi măng và bê tông

sản

Chỉ tiêu kỹ thuật

pháp

Quy cách mẫu

%, không nhỏ hơn

TCVN

gia khai thác tại mỏ: lấy

ở 10 vị trí khác nhau, mỗi vị trí lấy tối thiểu 4kg Mẫu có các hạt lớn phải gia công đến kích thước

<10mm + Đối với phụ gia sản xuất, chế biến, nhập khẩu: Lấy ở 10

vị trí khác nhau, mỗi vị trí lấy tối thiểu 2kg

-2 Hàm lượng

SO 3 , % khối lượng, không lớn hơn

141:2008

3 Hàm lượng bụi và sét trong phụ gia đầy, % khối lượng, không lớn hơn

6882:2001

4 Hàm lượng kiềm có hại của phụ gia sau 28 ngày, %, không lớn hơn

4315:2007 Lấy ở 10vị trí

khác nhau, mỗi vị trí lấy

Trang 31

Mẫu dạng lỏng: lấy mẫu đơn tối thiểu 0,5 lít, tối thiểu

3 mẫu đơn, mẫu hỗn hợp tối thiểu 4 lít Dạng khác: Mẫu đơn tối thiểu 1kg, lấy tối thiểu

ở 4 vị trí khối lượng mẫu hỗn hợp tối thiểu 2kg

2 Thời gian đông kết của xi măng sử dụng phụ gia so mẫu đối chứng, thay đổi không quá

1 giờ hoặc 50% (theo giá trị nào nhỏ hơn)

TCVN 6017:1995

3 Cường độ nén

ở tuổi 3 và 28 ngày của xi măng sử dụng phụ gia so mẫu đối chứng, %, không nhỏ hơn

6016:2011

4 Độ nở Autoclave của xi măng sử dụng phụ gia so mẫu đối chứng, %, không lớn hơn

Với RHA

Lấy tối thiểu 3 mẫu đơn, mỗi mẫu đơn tối thiểu

1 Hàm lượng silic oxit (SiO 2 ),

% khối lượng, không nhỏ hơn

7131:2002

2 Hàm lượng mất khi nung (MKN), % khối lượng, không lớn hơn

141:2008

Trang 32

2 kg với

lô SF>20 tấn, lô RHA >5 tấn

3 Lượng sót trên sàng 45 m, m,

% khối lượng, không lớn hơn

định

TCVN 8827:2011

4 Chỉ số hoạt tính cường độ so với mẫu đối chứng ở tuổi 7 ngày, %, không nhỏ hơn

8827:2011

5 Bề mặt riêng,

m 2 /g, không nhỏ hơn

ở 10 vị trí khác nhau, mỗi vị trí lấy tối thiểu 4kg Mẫu có các hạt lớn phải gia công đến kích thước

<10mm + Đối với phụ gia sản xuất, chế biến, nhập khẩu: Lấy ở 10

vị trí khác nhau, mỗi vị trí lấy tối thiểu 2kg

1 Chỉ số hoạt tính cường độ sau 7 và 28 ngày

so mẫu đối chứng, %, không nhỏ hơn

6882:2001

2 Hàm lượng

SO 3 , % khối lượng, không lớn hơn

7131:2002

3 Hàm lượng mất khi nung, % khối lượng, không lớn hơn

7131:2002

ở nhiệt độ (750±50) o

C

4 Độ mịn sót sàng 45m, % khối lượng, không lớn hơn

8827:2011

5 Lượng nước yêu cầu so mẫu đối chứng, %, không lớn hơn

115,0 105,0 (h) TCVN

8825:2011

6 Độ nở hoặc co Autoclave, %, không lớn hơn

7131:2002 Lấy ở 10vị trí

khác nhau, mỗi vị trí lấy tối thiểu 2kg Mẫu có

2 Hàm lượng kiềm có hại của phụ gia, % khối

6882:2001

Trang 33

lượng, không lớn hơn

các hạt lớn phải gia công đến kích thước

<10mm

3 Lượng sót trên sàng

80µm, % khối lượng, không lớn hơn

8825:2011

4 Lượng nước yêu cầu so với mẫu đối chứng,

%, không lớn hơn

8825:2011

5 Độ nở Autoclave, %, không lớn hơn

%

TCVN

Dạng lỏng: lấy tối thiểu

3 mẫu đơn, mẫu hỗn hợp gộp

từ các mẫu đơn tối thiểu

4 lít Dạng đơn tối thiểu 1kg, lấy tối thiểu

ở 4 vị trí Khối lượng mẫu hỗn hợp tối thiểu 2kg

2 Thời gian đông kết

Theo Bảng 1 của TCVN 8826:2011

TCXDVN 376:2006

3 Hàm lượng bọt khí, % theo thể tích, không lớn hơn

3111:1993

4 Cường độ nén sau 1, 3, 7 và 28 ngày so mẫu đối chứng

Theo Bảng 1 của

5 Hàm lượng ion clo, không lớn hơn

0,1% theo khối lượng hoặc giá trị nhà sản xuất công bố (i)

TCVN 8826:2011

5.2 Phương thức đánh giá sự phù hợp:

-Đối với các sản phẩm phụ gia cho xi măng và bê tông được khaithác và chế biến từ mỏ phụ gia khoáng tự nhiên áp dụng theo phương thức 4 (phụ

lục 2) trong Quy định về chứng nhận hợp chuẩn, chứng nhận hợp quy, công bố

hợp chuẩn, công bố hợp quy, ban hành theo quyết định số 24/2007/QĐ-BKHCN

ngày 28/9/2007 của Bộ Khoa học và Công nghệ (gọi tắt là BKHCN) Tần suất đánh giá, giám sát không quá 12 tháng/lần

-Đối với các sản phẩm phụ gia cho xi măng và bê tông được sản xuất

Trang 34

chế biến trong nước từ nguồn nguyên liệu khác áp dụng theo phương thức 5 (phụlục 2) trong QĐ24/2007/QĐ-BKHCN.Đối với các sản phẩm phụ gia cho xi măng và

bê tông được nhập khẩu và tiêu thụ sử dụng trong nước thực hiện theo phương thức 5

(phụ lục 2) trong QĐ24/2007/QĐ-BKHCN Đồng thời nhà sản xuất sản phẩm phụgia cho xi măng và bê tông ở nước ngoài phải có xác nhận đạt chứng chỉ hệ thốngquản lý chất lượng theo ISO 9001:2008 và chứng chỉ hệ thống quản lý môi trườngtheo ISO 14001:2004 Tần suất đánh giá, giám sát không quá 12 tháng/lần tại nơisản xuất đối với những chứng chỉ hợp quy có hiệu lực lớn hơn 12 tháng

5.3 Phương pháp lấy mẫu, quy cách và khối lượng mẫu điển hình:

-Phương pháp lấy mẫu điển hình tuân theo các quy định nêu trong tiêuchuẩn quốc gia hiện hành về phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử đối vớisản phẩm tương ứng

-Quy cách và khối lượng mẫu điển hình cho mỗi lô sản phẩm, hàng hóatuân theo quy định trong cột “Quy cách mẫu” của Bảng 3.1 tương ứng đối vớitừng loại sản phẩm

5.4 Trình tự, thủ tục chứng nhận hợp quy, dấu hợp quy và công bố hợp

quy được thực hiện theo Quy định về chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy củaNhà nước và quy định pháp quy hiện hành khác có liên quan

2.Lượng nước nhào trộn tối đa so với mẫu bê tông đối chứng: Lượng nước

trộn yêu cầu là lượng nước đưa vào trong mẻ trộn ( bao gồm cả lượng nước trong phụ gia ) để hỗn hợp bê tông đạt độ sụt theo yêu cầu tính bằng L/m3chính xác đến 1 L/m3

3.Thời gian đông kết của bê tông.

3.1Phạm vi áp dụng Tiêu chuẩn này qui định phương pháp xác định thời

gian đông kết của hỗn hợp bê tông nặng có độ sụt lớn hơn 0 Tiêu chuẩn này cũng cóthể áp dụng cho các loại vữa, vữa lỏng chế tạo sẵn

3.2 Thuật ngữ, định nghĩa

3.2.1 Cường độ kháng xuyên là khả năng của hỗn hợp bê tông chống lại

sự xuyên của các kim tiêu chuẩn và được xác định bằng cách chia trị số lực xuyên ghi nhận được cho diện tích đầu mũi kim

3.2.2 Thời gian đông kết là khoảng thời gian, kể từ khi cho nước nhào

trộn với xi măng tới khi hỗn hợp đạt được cường độ kháng xuyên qui ước

3.2.3 Thời gian bắt đầu đông kết của hỗn hợp bê tông là khoảng thời

gian kể từ khi xi măng bắt đầu trộn với nước đến khi hỗn hợp vữa (được sàng tách ra

từ hỗn hợp bê tông) đạt được cường độ kháng xuyên tương ứng 3,5 MPa

3.2.4 Thời gian kết thúc đông kết của hỗn hợp bê tông là khoảng thời

gian kể từ khi xi măng bắt đầu trộn với nước đến khi hỗn hợp vữa (được sàng tách ra

từ hỗn hợp bê tông) đạt được cường độ kháng xuyên tương ứng 27,6 MPa

3.3 Nguyên tắc thử

Mẫu thử là phần vữa được sàng tách từ hỗn hợp bê tông Đo lực cản của vữa chống lại

sự xuyên của các kim tiêu chuẩn sau những khoảng thời gian nhất định Thời gian bắt

Ngày đăng: 17/11/2017, 15:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w