1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

CHUYÊN đề LỊCH sử THẾ GIỚI tự CHỌN CHỦ NGHĨA xã hội HIỆN THỰC

66 226 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 788,17 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Về ý nghĩa của cách mạng tháng Mười Nga đối với thời đại, Hồ Chí Minh không chỉ nhận thấy đây là “cái mốc mở đầu thời đại mới trong lịch sử thế giới, thời đại thống trị của một giai cấp

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUẢNG BÌNH KHOA KHOA HỌC XÃ HỘI

BÀI GIẢNG (Lưu hành nội bộ)

CHUYÊN ĐỀ LỊCH SỬ THẾ GIỚI TỰ CHỌN

CHỦ NGHĨA XÃ HỘI HIỆN THỰC

(Dành cho Sinh viên ngành Sư phạm lịch sử)

Tác giả: ThS Lại Thị Hương

Năm 2016

Trang 2

TÍN CHỈ 1 CHỦ NGHĨA XÃ HỘI HIỆN THỰC: LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 15 TIẾT

Chương 1 Sự ra đời và phát triển của CNXH hiện thực 2tiết

1.1 Nước Nga Xô Viết, Liên Xô và sự xuất hiện các nước XHCN khác

1.1.1 Nước Nga, Liên Xô

1.1.2 Các nước XHCN ở Đông Âu

1.1.3 Các nước XHCN khác ở châu Á, Mỹ Latinh

1.2 Khái niệm CNXH hiện thực

1.2.1 Tư tưởng XHCN và các cách hiểu về CNXH

1.2.2 Mô hình Xô viết, CNXH hiện thực

Chương 2 Quan niệm của Mác - Ăngghen, Lênin về cách mạng XHCN Bài học quan chính sách kinh tế mới (Nep) 5 tiết

2.1 Quan niệm của Mác - Ăngghen, Lênin về cách mạng XHCN

2.1.1 Quan niệm của Mác – Ăngghen

2.1.2 Quan niệm của Lênin

2.1.3 Nhận xét

2.2 Bài học qua NEP

2.2.1 NEP (hoàn cảnh ra đời, nội dung, ý nghĩa của NEP đối với Liên Xô) 2.2.2 Những bài học qua NEP

2.3 Những thành tựu và thiếu sót trong xây dựng CNXH từ 1926 -1941 ở Liên Xô 2.4 Những thành tựu và thiếu sót trong xây dựng CNXH từ 1945 – đầu những năm

3.2 Tình hình ở các nước Đông Âu

3.2.1 Tình hình các nước Đông Âu

Trang 3

Chủ đề 2: Mối quan hệ giữa cải tổ và sụp đổ của CNXH hiện thực ở Liên Xô?

Chủ đề 3: Tìm hiểu các biểu hiện về trách nhiệm của các ĐCS ở Liên Xô và Đông

Âu; vai trò của nhà nước, sự lạc hậu kéo dài, tình trạng biệt lập của Liên Xô và

Đông Âu

TÍN CHỈ 2 NGUYÊN NHÂN KHỦNG HOẢNG VÀ GIẢI PHÁP 15 TIẾT

Chương 4 Nguyên nhân chủ yếu đưa đến sự sụp đổ của CNXH hiện thực ở Liên

Xô và Đông Âu 6 tiết

4.1 Các nguyên nhân đưa đến sự sụp đổ của CNXH hiện thực ở Liên Xô, Đông Âu

và mối quan hệ giữa chúng

4.1.1 Các nguyên nhân

4.1.2 Mối quan hệ giữa các nguyên nhân

4.2 Căn nguyên sụp đổ của CNXH hiện thực ở Liên Xô, Đông Âu

4.2.1 Sai lầm giáo điều, máy móc, cứng nhắc

4.2.2 Trách nhiệm của các ĐCS Liên Xô và Đông Âu

4.2.3 Vai trò của nhà nước

4.2.4 Sự lạc hậu kéo dài, tình trạng biệt lập của Liên Xô và Đông Âu

Chương 5 Về công cuộc cải cách mở cửa của Trung Quốc và đổi mới ở Việt Nam 6tiết

5.1 Công cuộc cải cách mở cửa của Trung Quốc

5.2 Công cuộc đổi mới ở Việt Nam

5.3 Bài học

* XÊMINA: 3 TIẾT

Chủ đề 1: Tìm hiểu các loại ý kiến về nguyên nhân (chung) dẫn đến sự sụp đổ của

CNXH hiện thực ở Liên Xô, Đông Âu

Chủ đề 2: So sánh những sai lầm giáo điều, máy móc với chủ nghĩa Mác – Lênin?

CNXH hiện thực sụp đổ ở Liên Xô có phải là một tất yếu?

Chủ đề 3: Những bài học qua công cuộc cải cách mở cửa ở Trung Quốc?

Trang 4

ĐẶT VẤN ĐỀ

Chủ nghĩa xã hội (CNXH) đã sụp đổ ở Liên Xô và Đông Âu Tình hình đó đặt

ra nhiều câu hỏi t-ởng chừng nh- đã giải quyết: CNXH vừa sụp đổ là kiểu CNXH gì? Liệu nó có phải là CNXH thực sự không? (bởi cú nhiều ng-ời cho rằng đó chỉ là sự che đậy của CNTB nhà n-ớc); Lại có ng-ời cho rằng xã hội Xô viết đ-ợc gọi là XHCN rất khác xa với bức tranh CNXH mà Mac và Ăngghen vạch ra ở những nét chủ yếu Một số khác lại phủ nhận sự tồn tại của CNXH ở LX Tại sao nó sụp đổ? Thực trạng của CNXH hiện nay? Đó là những câu hỏi làm nhức nhối l-ơng tri không chỉ các Đảng Cộng sản, những ng-ời thuộc chế độ XHCN Đã và đang có nhiều cách lí giải, trả lời

D-ới góc độ lịch sử, cần phải đánh giá điều đó nh- thế nào? Sau đây là những

nội dung mà chuyên đề “Một số vấn đề về CNXH hiện thực“ cần giải quyết:

- Khái niệm CNXH hiện thực: sự ra đời, nội dung…

- Tình hình chủ yếu của CNXH hiện thực trong hơn 70 năm qua Thành tựu, cống hiến và những khuyết tật

- Căn nguyên sụp đổ của CNXH hiện thực

- Thực trạng của CNXH hiện nay Liên hệ với Việt Nam và các n-ớc XHCN còn lại

Đây không phải là sự nói lại lịch sử Liên Xô, Đông Âu vốn đã học trong thông

sử, mà chỉ h-ớng dẫn để giúp ng-ời học đi sâu vào những vấn đề trên Đây cũng không phải là bài lí luận chính trị mà chú ý về mặt lịch sử

Trang 5

Tài liệu tham khảo:

1 Các giáo trình lịch sử thế giới cận , hiện đại

2 Các tạp chí : Cộng sản, Thông tin lý luận…

3 Thông tin chuyên đề: CNXH là gì? Viện kinh tế thế giới.HN 1993

4 Hoàng Chí Bảo CNXH hiện thực: Khủng hoảng, đổi mới và xu h-ớng phát triển NXB Chính trị quốc gia HN 1993

5 N Petrakov.T- t-ởng XHCN và sự phá sản kinh tế của CNXH hiện thực Viện TTKHXH HN 1993

6 Các tác phẩm của chủ nghĩa Mác- Lênin, những sách báo có liên quan

Trang 6

TÍN CHỈ 1 CHỦ NGHĨA XÃ HỘI HIỆN THỰC: LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN Chương 1 Sự ra đời và phát triển của CNXH hiện thực

1.1 Nước Nga Xô Viết, Liên Xô và sự xuất hiện các nước XHCN khác

1.1.1 Nước Nga, Liên Xô

Ngày 7 tháng 11 năm 1917, dưới sự lãnh đạo của Đảng Bôn-sê-vich Nga, đứng đầu là Lênin đã lãnh đạo quần chúng nhân dân khởi nghĩa vũ trang thắng lợi, giành chính quyền và thiết lập nhà nước Xô viết đầu tiên trên thế giới Cách mạng tháng Mười Nga là thắng lợi vĩ đại nhất của giai cấp công nhân và nhân dân lao động cũng như các dân tộc bị áp bức, đánh đổ giai cấp tư sản và địa chủ phong kiến, lập nên chính quyền của những người lao động, xây dựng xã hội mới không có người bóc lột người Sau cách mạng tháng Mười, CNXH từ học thuyết lý luận đã trở thành hiện thực thực tiễn đối lập với hình thái kinh tế TBCN

Về ý nghĩa của cách mạng tháng Mười Nga đối với thời đại, Hồ Chí Minh không chỉ nhận thấy đây là “cái mốc mở đầu thời đại mới trong lịch sử thế giới, thời đại thống trị của một giai cấp mới, giai cấp bị áp bức trong tất cả các nước TBCN ”,

mà từ góc độ của một nhà yêu nước, một chiến sĩ của phong trào giải phóng dân tộc thế giới, Người đã nhận thấy: “Cách mạng tháng Mười Nga đã chặt đứt xiềng xích của CNĐQ, phá tan cơ sở của nó và giáng cho nó một đòn chí mạng Cách mạng tháng Mười như tiếng sét đã đánh thức nhân dân châu Á tỉnh giấc mê hàng thế kỷ nay Cách mạng tháng Mười đã mở ra trước mắt họ thời đại cách mạng chống đế quốc, thời đại giải phóng dân tộc.”

Như vậy, Hồ Chí Minh không chỉ nhìn thấy ở cách mạng tháng Mười một cuộc cách mạng vô sản, như các nhà cách mạng phương Tây đã quan niệm rằng điều này là

do nhiệm vụ lịch sử của giai cấp công nhân các nước TBCN, mà òn thấy ở cách mạng tháng Mười một cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc bị áp bức Điều này vừa đúng với thực tế nước Nga Sa hoàng “nhà tù của các dân tộc”, vừa nêu đúng tính chất của cuộc cách mạng XHCN Lênin nhiều lần nhấn mạnh cách mạng XHCN không chỉ đơn

Trang 7

thuần là cuộc đấu tranh của giai cấp vụ sản chống giai cấp tư sản, mà bao gồm cuộc đấu tranh của nhõn dõn cỏch mạng chống cỏc giai cấp búc lột để đạt những mục tiờu giai cấp, dõn tộc, dõn chủ Hồ Chớ Minh cũng đó nhỡn thấy con đường giải phúng dõn tộc trong cỏch mạng thỏng Mười cũng như việc tiến lờn từ cỏch mạng DTDC, xõy dựng chế độ DCND tiến lờn CNXH

Thắng lợi của cỏch mạng thỏng Mười Nga năm 1917 đó dẫn đến sự ra đời của nhà nước XHCN đầu tiờn trờn thế giới – Liờn bang Cộng hũa XHCN Xụ Viết (gọi tắt

là Liờn Xụ), chiếm 1/6 diện tớch trỏi đất Với Cách mạng XHCN tháng M-ời 1917, CNXH đã tồn tại với t- cách là một kiểu chế độ xã hội trong hiện thực Tới năm 1922, trờn lónh thổ của nước Nga trước đõy đó tồn tại sỏu nước cộng hũa XHCN (Nga, U-crai-na, A-dec-bai-zan, Ac-mờ-ni-a và Gru-di-a) Đặc điểm nổi bật giữa cỏc nước cộng hũa này là sự phỏt triển khụng đồng đều về kinh tế, văn húa và chớnh trị Lỳc này, những vựng cụng nghiệp cũn như “những hũn đảo nhỏ” trong “đại dương” nụng nghiệp to lớn Cỏc nước cộng hũa vựng Trung Á, Bắc Cỏp-ca-dơ vẫn cũn trong tỡnh trạng hết sức lạc hậu về kinh tế và văn húa, thậm chớ cú nơi cũn tồn tại những tàn tớch của quan hệ phong kiến Chớnh thắng lợi của cỏch mạng thỏng Mười đó mang lại sự bỡnh đẳng về chớnh trị giữa cỏc nước Cộng hũa Xụ viết Nhưng sự bỡnh đẳng ấy chỉ thật sự vững chắc khi dựa trờn cơ sở bỡnh đẳng về kinh tế và văn húa

Trong thời bỡnh, nhiệm vụ xõy dựng CNXH gắn kết chặt chẽ với giữ vững quốc phũng an ninh, bảo vệ vững chắc tổ quốc XHCN Vỡ vậy, chiều ngày 30-12-1922 tại Mat-xcơ-va, Đại hội lần thứ nhất cỏc Xụ viết toàn Liờn bang được tiến hành với sự tham dự của 2.215 đại biểu Đại hội đó nhất trớ thụng qua bản Tuyờn ngụn thành lập Liờn bang Cộng hũa XHCN Xụ viết (Liờn Xụ) và bản Hiệp ước Liờn bang

→ Đỏnh giỏ: Việc thành lập Liờn bang Xụ viết là một sự kiện quan trọng trong đời sống chớnh trị của đất nước Xụ viết lỳc bấy giờ bởi:

+ Sự ra đời của Liờn bang Xụ viết là do sự đũi hỏi của tỡnh hỡnh mới khi cỏc dõn tộc Xụ viết bắt tay vào cụng cuộc xõy dựng CNXH – giỳp đỡ và liờn minh chặt chẽ với nhau hơn nữa về mọi mặt Sự chờnh lệch về trỡnh độ phỏt triển giữa cỏc dõn

Trang 8

tộc đã gây trở ngại lớn cho công cuộc xây dựng phát triển kinh tế, văn hóa mà lúc này đang là nhiệm vụ trung tâm quan trọng nhất Sự liên minh giúp đỡ lẫn nhau giữa các dân tộc tuy đã thực hiện trong các thời kỳ trước đây (bằng những hiệp ước liên minh

tự nguyện), nhưng tới lúc này cần thiết phải dựa trên cơ sở thống nhất về mặt nhà nước của các nước Cộng hòa Xô viết Sự thống nhất ấy còn xuất phát từ đòi hỏi về an ninh quốc phòng nhằm đập tan mọi nguy cơ từ các nước đế quốc bên ngoài và các thế lực phản động bên trong

+ Tư tưởng chỉ đạo của Lênin trong việc thành lập Liên bang Xô viết là sự bình đẳng về mọi mặt và chủ quyền của các dân tộc, sự giúp đỡ lẫn nhau cùng phát triển giữa các dân tộc nhằm xây dựng CNXH (bởi lúc bấy giờ có ý kiến chủ trương thành lập Liên bang Xô viết trên cơ sở lấy Liên bang Nga làm trung tâm, các nước cộng hòa khác với quyền tự trị gia nhập Liên bang Nga)

Mặc dù lúc bấy giờ có sự chênh lệch không nhỏ về trình độ phát triển kinh tế -

xã hội giữa các nước cộng hòa, chưa kể các nước này còn khác nhau về diện tích, dân

số, nhưng Lênin vẫn chủ trương: bình đẳng về mọi mặt giữa các dân tộc; các dân tộc

dù lớn, nhỏ đều có chủ quyền và bình đẳng về chủ quyền; các dân tộc có nghĩa vụ giúp đỡ lẫn nhau cùng phát triển vì mục tiêu chung là xây dựng thành công CNXH

Đó là những tư tưởng đúng đắn, lần đầu tiên được đề ra và thực hiện trên đất nước Xô viết nhiều dân tộc

Sự ra đời của Liên bang Xô viết là một sự kiện quan trọng Sức mạnh của nhà nước Xô viết được củng cố và tăng cường Đồng thời, đó là thắng lợi của chính sách dân tộc theo chủ nghĩa Lênin Lần đầu tiên trong lịch sử, loài người tiến bộ đã được thấy một con đường giải quyết đúng đắn vấn đề dân tộc, đó là thủ tiêu mọi bất bình đẳng dân tộc và xây dựng một cộng đồng anh em giữa các dân tộc

Tháng 1 – 1924, bản Hiến pháp đầu tiên của Liên bang Xô viết được thông qua

đã kết thúc quá trình thành lập nhà nước Liên bang Xô viết Việc thành lập Liên bang

Xô viết là thành tựu cuối cùng được thực hiện dưới sự lãnh đạo trực tiếp của Lênin (Ông mất năm 1924)

Trang 9

Cú thể núi, n-ớc Nga Xô Viết và sau đó là Liên bang cộng hoà XHCN Xô viết (từ 30-12-1922), giữa muôn trùng gian khó thử thách, giữa vòng vây CNTB thế giới, vẫn vững vàng đi lên theo định h-ớng XHCN, tạo ra những tiền đề kinh tế, chính trị- xã hội, thực hiện những nguyên lý căn bản của chủ nghĩa Mác - Lênin về CNXH Chớnh nhờ đú, sau CTTG II, CNXH đó vượt ra khỏi phạm vi một nước, bước đầu hỡnh thành một hệ thống thế giới với nhiều nước XHCN trờn những lục địa khỏc nhau

1.1.2 Cỏc nước XHCN ở Đụng Âu

Chiến tranh thế giới thứ II bùng nổ, tham vọng tiêu diệt Nhà n-ớc XHCN đầu tiên của bọn đế quốc phản động đã không thực hiện đ-ợc Chẳng những Liên Xô vẫn vững vàng tồn tại mà còn b-ớc ra khỏi cuộc chiến tranh với t- cách của kẻ chiến thắng Hơn thế nữa, sau cuộc thử thách này, nhiều n-ớc Đông Âu, Trung và Nam Âu (gọi chung là Đông Âu) cũng đã lựa chọn con đ-ờng XHCN:

Năm 1944 có CHND Ba Lan, Rumani; Năm 1945 có CHND Hunggari, CHLB Tiệp Khắc, Nam T-, CHND Anbani Năm 1946: CHND Bungari Năm 1949: CHDC

Đức

Các n-ớc Đông Âu mới, thoạt đầu theo chế độ DCND, từ đầu những năm 50 phát triển theo con đ-ờng XHCN Và cũng từ thời điểm đú, hầu hết cỏc nước Đụng

Âu đó thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam

1.1.3 Cỏc nước XHCN khỏc ở chõu Á, Mỹ Latinh

Từ sau cỏch mạng thỏng Mười Nga 1917 đến kết thỳc CTTG II: Giai đoạn này

là giai đoạn cỏch mạng XHCN mới hỡnh thành trờn phạm vi một số nước như Mụng

Cổ, Liờn Xụ; cuộc cỏch mạng thỏng Mười là cuộc cỏch mạng đầu tiờn trong lịch sử đưa nhõn dõn lao động từ những người nụ lệ, làm thuờ trở thành những người làm chủ đất nước Sức mạnh của chế độ mới đó giỳp nhõn dõn lao động Nga đứng vững trong cụng cuộc nội chiến, đập tan õm mưu can thiệp của CNĐQ, với khớ thế lao động của những con người được giải phúng, thụng qua chớnh sỏch kinh tế mới, thụng qua con đường hợp tỏc húa nụng nghiệp, cụng nghiệp húa đất nước, sau hơn 20 năm Liờn Xụ

đó tạo ra sự phỏt triển mạnh mẽ trong nền kinh tế Thành cụng của cỏch mạng thỏng Mười Nga 1917 đó ảnh hưởng khụng nhỏ đến sự ra đời của cỏc nước XHCN sau này

Trang 10

Sự lựa chọn này cũng diễn ra ở một số n-ớc châu á:

- ở Mông Cổ, cuộc cách mạng tại n-ớc này xảy ra từ tháng 7-1921, thành công tháng 11-1924, sang năm 1940, nhất là từ sau chiến tranh thế giới II mới chính thức đi theo con đ-ờng XHCN

- ở Trung Quốc, sau khi kết thúc cuộc nội chiến lần thứ III (1946-1949), ngày 1-10-1949, n-ớc Cộng hoà nhân dân Trung Hoa ra đời Sự xuất hiện một n-ớc XHCN

có số dân đông nhất thế giới, làm cho sức mạnh của CNXH tăng đáng kể

- ở Bắc Triều Tiên: ngày 9-9-1948, n-ớc Cộng hoà DCND Triều Tiên ra đời Lãnh tụ Kim Nhật Thành cùng Đảng Lao động lãnh đạo đất n-ớc này đi lên CNXH

Đến nửa sau thập kỷ 70 của thế kỷ XX (thời kì “sau Việt Nam“) có một số

n-ớc khác ở châu á, Mỹ Latinh cũng tuyên bố xây dựng CNXH đi theo con đ-ờng Cách mạng tháng M-ời và hệ t- t-ởng Mác- Lênin:

- Ở châu á có afganistan (Nam á), Nam Yêmen (ả Rập), Lào, Campuchia, Miến Điện, ấn Độ

- Ở châu Phi có Êtiôpia (1979), Angôla (1975)

- Ở Mỹ Latinh có Nicaragoa

Đánh giá: Nh- vậy, suốt hơn 70 năm, CNXH đ-ợc xây dựng ở nhiều vùng

không gian chính trị - xã hội khác nhau, với những điểm xuất phát về trình độ phát triển khinh tế – xã hội và truyền thống văn hoá- lịch sử rất khác nhau

Trang 11

1.2 Khỏi niệm CNXH hiện thực

1.2.1 Tư tưởng XHCN và cỏc cỏch hiểu về CNXH

Khái niệm CNXH HT ra đời với nội dung xác định:

- Từ một hiện t-ợng đơn nhất, ở một n-ớc trở thành xu h-ớng lựa chọn tất yếu, ngày càng phổ biến

- Sự tăng tiến về số l-ợng quốc gia dân tộc XHCN di liền với sự ra đời của hệ thống XHCN lấy Liên Xô làm trụ cột Hệ thống và cộng đồng này trong 3 thập kỷ sau chiến tranh thế giới II đã từng có ảnh h-ởng thực tế và có tác dụng chi phối ở mức độ nhất định đời sống chinhs trị thế giới

( Vai trò LX, hệ thống XHCN với CM thế giới)

CNXH hiện thực là thắng lợi của chủ nghĩa Mỏc-Lờnin trong thực tế:

Khái niệm CNXH HT còn hàm nghĩa CNXH đã chuyển từ thắng lợi trên địa hạt

lý thuyết, học thuyết, hệ t- t-ởng… đến thắng lợi trong thực tiễn với Cách mạng tháng M-ời và Nhà n-ớc công nông đầu tiên ở Nga, Đảng Cộng sản trở thành đảng cầm quyền

Thứ nhất: CNXH là thắng lợi trên địa hạt lý thuyết, học thuyết, hệ t- t-ởng

+ Sơ l-ợc về sự ra đời của t- t-ởng XHCN và các cách hiểu về CHXH:

Chủ nghĩa duy vật lịch sử cho rằng xã hội loài ng-ời trải qua 5 hình thái KINH

Tế - XÃ HộI, trong đó hình thái cộng sản chủ nghĩa là hình thái văn minh t-ơng lai của nhân loại T- t-ởng XHCN không phải mới xuất hiện mà đã có từ rất sớm và có mặt trong tất cả các giai đoạn phát triển lịch sử

Bằng chứng lịch sử cho thấy: ý t-ởng XHCN đầu tiên đã có trong thời cụng xó

nguyên thuỷ nh- là một -ớc mong về “thời đại hoàng kim“, “thế giới đại đồng“

Ngay trong các xã hội có t- hữu, giai cấp đã xuất hiện, t- t-ởng XHCN mang tính nhân đạo khá cao T- t-ởng XHCN qua các hình thái KT- XH và phương thức sản xuất khác nhau, chiếm giữ vị trí quan trọng

Nhiều nhà t- t-ởng nh- Phan Bội Châu, J Nehru … đánh giá cao CNXH

+ Có 3 cách hiểu về CNXH:

Trang 12

- CNXH là hệ t- t-ởng và các bậc thang giá trị dựa trên niềm tin có thể thực hiện đ-ợc trong thực tế lý t-ởng bình đẳng, công bằng xã hội có thể xây dựng đ-ợc một xã hội tự quản, không giai cấp, xoá bỏ bóc lột Với ý nghĩa nh- là niềm tin thì

CNXH gần với tôn giáo, nếu có khác thì “tín đồ“ CNXH tin vào việc xây dựng thiên

đ-ờng nơi hạ giới (đạo Phật ở cõi Niết Bàn, đạo Cơ đốc, đạo Islam ở Thiên đàng)

- CNXH, đó là phong trào h-ớng vào nhiệm vụ thực thi những t- t-ởng, giá trị XHCN B-ớc đi: Thoạt tiên là truyền bá t- t-ởng XHCN, sau đó trở thành các đảng chính trị, rồi hợp thành phong trào quốc tế, để cuối cùng giành địa vị thống trị xã hội, cải tổ xã hội theo những nguyên tắc của CNXH

- CNXH theo cách hiểu của khoa học, lịch sử, triết học… Đó là hình thái xã hội

có đ-ợc nhờ sự hoàn thiện của sản xuất hàng hoá, do sự phát triển xã hội hoá và quốc

tế hoá các lực l-ợng sản xuất trong ph-ơng thức sản xuất TBCN, là hình thái thay thế CNTB nh- là một quy luật

+ Phân loại: Cho đến nay, ng-ời ta biết đến nhiều t- t-ởng XHCN Theo tiêu chuẩn, ng-ời ta chia ra thành các loại sau đây:

Về góc độ nội dung, có các loại:

- CNXH không t-ởng:

Học thuyết CNXH không t-ởng TK XVI- XVIII với cỏc đại diện tiờu biểu:

Tômat Morơ ( 1478- 1535), ở London ( Anh), nhờ tự học trở thành huân t-ớc,

Tể t-ớng Bị bọn xiểm nịnh, ông bị khộp tội phản quốc và bị xử chém Năm 1516, ông

viết cuốn Utopi (không t-ởng- nghĩa đen là không tồn tại ở đâu cả)

Utopi là tác phẩm văn học viết d-ới dạng đối thoại giữa ông và một ng-ời bạn Tác phẩm phê phán sâu sắc xã hội đ-ơng thời, bênh vực quyền lợi của ng-ời lao động,

lên án chính sách “cừu ăn thịt người“ của bọn bóc lột Theo ông, nguyên nhân của sự

khổ là do chế độ t- hữu Từ đó, T Morơ phác thảo mô hình xã hội phải phấn đấu rên

đảo Utopi là cần phải có ph-ơng án phân phối sản phẩm triệt để, dựa trên chế độ công hữu và theo nhu cầu trên cơ sở nguồn của cải đồi dào của xã hội Về chính trị, nhà n-ớc phải do dân bầu vì nhu cầu xã hội và hạnh phúc, cuộc sống nhân dân

Trang 13

Đánh giá: Qua Utopi, t- t-ởng XHCN không t-ởng đ-ợc trình bày một cách hệ

thống, từ đó, “không tưởng“ trở thành khái niệmđể chỉ trào l-u t- t-ởng XHCN tr-ớc

Mác

Hạn chế: T Morơ không tin là xã hội mà ông đề x-ớng sẽ thành hiện thực, không tìm ra lực l-ợng xã hội đã thực hiện lý t-ởng mình vạch ra

Tomat Campanela (1568- 1639) sinh ở Italia, viết tác phẩm “Thành phố Mặt

trời“ (1601) phê phán gay gắt xã hội đ-ơng thời, coi t- hữu nguồn gốc của mọi tệ hại

Ông vẽ nên một xã hội mới trong “Thành phố Mặt trời“, trong đó không có t- hữu,

tất cả là của chung, lao động đ-ợc coi trọng Về chính trị, nhà n-ớc phải do dân bầu và

có quyền bãi miễn Xã hội ở Thành phố Mặt trời là xã hội bình đẳng, thân ái, không

có nô lệ, nhà tù, chiến tranh, bạo lực

Đánh giá: So với T Morơ thì T Campanela tiến bộ hơn

Hạn chế: C-ơng lĩnh và kế hoạch xây dựng xã hội mới ch-a rõ ràng, còn dựa vào Giáo hội (do sống lâu trong tu viện) Các hạn chế khác: đề ra ngày làm 4 giờ ít tạo

ra sản phẩm xã hội, chung vợ, chung chồng…

Gierăc Uynxteli (1609- ?) là lãnh tụ của phái “Đào đất“ tr-ớc CMTư sản

Anh Trong những năm 1649- 50, ông viết “Luật công bằng“, “Những người nghèo

và bị áp bức ở Anh“ Ông khẳng định quyền đ-ợc sống, đ-ợc lao động, không thừa

nhận bóc lột và giới tăng lữ Ông có phác hoạ về công x-ởng và ph-ơng thức quản lý, trong đó là t- t-ởng về một nền sản xuất lớn; chủ tr-ơng giáo dục con ng-ời phải gắn liền với thực hành trong lao động sản xuất

Hạn chế: Lý t-ởng về một xã hội mới chỉ dừng lại ở nông dân , cho nên CNCS của ông chỉ gồm những ng-ời sản xuất nhỏ trong nông nghiệp (không thực hiện đ-ợc)

Các đại biểu của CNXH không t-ởng ở TK XVIII: có Giăng Melie (1664- 1729), Bondo Mabli (1709- 1785) và nhất là Gierăc Babớp (1760- 1797) Ông sống

cùng thời với Đại cách mạng Pháp 1789, cho rằng, cuộc cách mạng đó chỉ có tính chất

mở đầu Babớp viết báo, lập tổ chức “Câu lạc bộ Păng tê ông“ có khuynh h-ớng

cách mạng, lập chính phủ để khởi nghĩa , bị xử tử hình khi mới 37 tuổi Ông là ng-ời

đại diện cho CNCS thực tiển, phản ánh nguyện vọng của tiền thân giai cấp vô sản (chủ

Trang 14

tr-ơng lấy bánh mì, tài sản nhà giầu chia cho dân) Babơp là đấu gạch nối của CNXH không t-ởng tr-ớc và sau TKXVIII

CNXH không t-ởng nửa đầu TK XIX gắn liền với tên tuổi của Xanh Ximông (1760- 1825), Saclơ Phurie (1772- 1837) và Rôbơc Ôen (1771- 1858)

Đánh giá: mặt tích cực, phê phán sâu sắc xã hội t- bản, dự đoán mẫu hình của

xã hội t-ơng lai: xã hội bình đẳng, bác ái Nhiều ng-ời trong số họ đẫ xả thân cho lý t-ởng

Mặt hạn chế: ch-a thấy rõ đ-ợc bản chất của xã hội t- bản, quy luật phát triển của xã hội ấy, nên không vạch ra đ-ợc con đ-ờng giải phóng nhân loại, không thấy

đ-ợc đấu tranh giai cấp là động lực, không thấy đ-ợc vai trò quần chúng lao động mà dựa vào lòng nhân từ của lớp trên Tuy nhiên, dù có hạnh chế, CNXH không t-ởng của các ông có giá trị rất tích cực, trở thành tiền đề lý luận trực tiếp trong quá trình sáng tạo ra lý luânk CNXH khoa học

- CNXH khoa học: Việc biến CNXH từ không t-ởng đến khoa học gắn liền với công lao của Mác, Ăngghen, Lênin mà Tuyên ngôn ĐCS đ-ợc coi là văn kiện chính thức của CNXH khoa học

- CNXH toàn dân hay CNXH cho mọi ng-ời nghèo (thời cổ đại), có thể đây là trạng thái t- t-ởng: các t- t-ởng XHCN còn đơn sơ

- CNXH TTư sản nông thôn: t- t-ởng XHCN này phản ánh nguyện vọng đông

đảo dân c- trong xã hội là nông dân Đó là giấc mơ của những ng-ời tiểu chủ, mong muốn tất cả mọi ng-ời đều bình đẳng, có ruộng đất, đ-ợc ấm no Ruộng đất là của chung, phải chia đều cho tất cả nông dân.Đó là cơ sở kinh tế xã hội của CNXH kiểu công xã

- CNXH tiêu dùng (chỉ chú ý đến tiêu dùng, phân phối) và CNXH sản xuất (tập trung , kế hoạch mà không chú ý đến tiêu dùng)

- CNXH vô chính phủ: đã có từ thời cổ đại, phủ nhận tổ chức quyền lực xã hội, không thừa nhận mọi thể chế xã hội, đề cao vai trò của Chúa Trời

Về góc độ lịch sử (lịch đại) : T- t-ởng XHCN có quá trình hình thành, phát

triển nh- sau:

Trang 15

- Các câu chuyện thần thoại cổ đại ph-ơng Đông, Hy- La, đã tạo ra các nhân vật anh hùng (anh hùng ca) có sức mạnh siêu nhân, giúp ng-ời nghèo, ca ngợi cuộc sống thân thiện, hoà hợp bình đẳng

- Triết học Hy-La nổi bật với thuyết “trạng thái tự nhiên“ mà đại diện là

Platon (427- 347 TrCN) Ông ca ngợi sự công bằng, bình đẳng, bác ái tồn tại trong chế

độ CXNT Từ chỗ phê phán chế độ CHNL là bất công, áp bức, Platon cho rằng, trách nhiệm thuộc về giai cấp thống trị vì đi chệch trạng thái tự nhiên Muốn xã hội công bằng thì tất cả ruộng đất, nhà cửa phải là sở hữu Nhà n-ớc và chia đều cho mọi ng-ời

Đó là CNXH bình quân, khổ hạnh Muốn khỏi chệch h-ớng, chệch trạng thái tự nhiên,

thì nhà triết học phải nắm quyền lãnh đạo xã hội

- Các sách vở Cơ đốc giáo đầu tiên (Khải huyền, Sự tích thánh tông đồ…) mô tả

xã hội của Chúa Trời dựng lên nh- các công xã có tính chất tiêu dùng của những ng-ời ngoan đạo, trong vòng tay của Chúa, ng-ời ta sống hoà thuận, hạnh phúc Đó là

hình ảnh mơ -ớc về một xã hội t-ơng lai (V-ơng quốc của Chúa Trời có thủ đô là Giêrudalem, với vuông vắn mỗi bề 2227 km, xây bằng đá quý Ở đó Thiên Chúa cùng các tín đồ cùng sống, không có tử, không có lao khổ, có sông chảy ở giữa thành, hai bên bờ xum xuê cây trái, mỗi năm cho 12 lần trái quả Trái thì để no lòng, cây thì trị bách bệnh)

- Thời Trung cổ có giáo phái Vađumxơ tiêu biểu cho phong trào dị giáo Theo

họ, Giáo hội Trung cổ đã rời bỏ tinh thần dân chủ của Cơ đốc giáo sơ kỳ nên phải trở lai tinh thần của Cơ đốc giáo sơ kỳ: mọi tài sản đều là của chung, không công nhận sở hữu cá nhân Họ chủ tr-ơng cải tạo xã hội bằng con đ-ờng hoà hợp, không bạo lực

- Từ sau Cách mạng tháng M-ời, CNXH bắt đầu quá trình tạo lập trên thực tế nh- nh- một kiểu chế độ xã hội mới, bắt đầu thực hiện các nhiệm vụ cải tạo xã hội cũ, xây dựng xã hội mới Với t- cách là một chế độ xã hội mới, CNXH HT đ-ợc coi tạo b-ớc ngoặt lớn trong sự phát triển lịch sử, là một mốc trong quá trình phủ định các hình thái có t- hữu, bóc lột và mở đầu cho sự khẳng định hình thái CSCN văn minh

1.2.2 Mụ hỡnh Xụ viết, CNXH hiện thực

Trang 16

Cho đến cuối những năm 80, đã trãi qua hơn 7 thập kỷ của CNXH HT đó là thời gian thử nghiệm của mô hình xây dựng xã hội Mô hình đó đ-ợc đa số các nhà lý

luận và lịch sử gọi là “Mô hình xô viết“, “Mô hình CNXH nhà n-ớc“, “CNXH cổ

điển“

Mô hình CNXH đó đ-ợc áp dụng ở Liên Xô, Đông Âu và một số n-ớc XHCN khác Mô hình đó vừa có nhiều thành tựu, song cũng có không ít khuyết tật

Vậy đặc điểm của “Mô hình Xô viết“ là gì?

1 Tr-ớc hết là gồm loại giải pháp theo đúng những nguyên lí cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin, phản ánh bản chất CNXH khác với CNTB, nhằm đến mục tiêu, lý t-ởng CNXH, vì vậy CNXH có tác dụng giải phóng thực sự, tỏ rõ -u việt và đạt d-ợc nhiều thành tựu diệu kỳ này Đó là những thành tựu không thể phủ nhận, không thể quên

Mô hình này gồm hai mặt:

- ở th-ợng tầng kiến trúc (về mặt nhà n-ớc): Nhà n-ớc d-ới sự lãnh đạo của

Đảng cộng sản thực hiện chuyên chính vô sản (khác về nguyên tắc với chuyên chính t- sản)

- ở hạ tầng cơ sở – nền kinh tế mà nền tảng là chế độ công hữu về các t- liệu sản xuất chủ yếu d-ới hai hình thức sở hữu nhà n-ớc và tập thể: khác về chất với với kinh tế TBCN mà nền tảng là kinh tế t- nhân

2 - Loại giải pháp cá tính nguyên tắc nói trên gắn liền với loại giải pháp chỉ phù hợp với những điều kiện hoàn cảnh nhất định mà nếu áp dụng đúng thì sẽ giải quyết

đ-ợc vấn đề, còn nếu không đúng thì sự sai đó còn tăng gấp bội

Trong hơn 7 thập kỷ tồn tại của CNXH hiện thực ta nhìn thấy lịch sử các n-ớc XHCN đều có một tình hình chung là:

- Tình hình kém phát triển

- Tình trạng bị bao vây

- Tình trạng phải chống chiến tranh xâm l-ợc và các nguy cơ t-ơng tự Giải pháp đó là phải tập trung cao độ trên mọi lĩnh vực chính trị, kinh tế Tính tập trung cao độ đã giúp các n-ớc XHCN đứng vững, tồn tại trong vòng vây của

Trang 17

CNĐQ, nhanh chóng phát triển, đ-ơng đầu với các cuộc tấn công quân sự của CNPX, CNĐQ và các thế lực thù địch

Dẫn chứng: - Liên Xô từ một n-ớc lạc hậu thành siêu c-ờng

- Các n-ớc Đông Âu

- Chế độ CSTC ở n-ớc Nga Xô Viết và “CNXH thời chiến“ VN

Cả hai loại giải pháp nói trên đều thực hiện tốt sẽ đ-a lại những thành tựu vĩ đại,

đồng thời nó cũng chứa đựng, tiềm ẩn nguy cơ nếu thực hiện sai lệch

Giải pháp I: th-ờng dẫn đến những sai lầm chủ quan duy ý chí

Giải pháp II: Th-ờng dẫn đến độc đoán, thậm chí độc tài thiếu dân chủ Chúng

ta sẽ trở lại vấn đề này khi nghiên c-ú nguyên nhân sụp đổ của CNXH HT

Mô hình xây dựng CNXH kiểu Xô viết qua lăng kính, t- duy giáo điều đã đ-ợc cấy vào, xâm nhập vào nhiều mảnh đất Châu Âu, á trong đó có n-ớc ta, về nhiều mặt

tỏ ra không phù hợp với thực tiễn Sửa chữa, thay đổi mô hình trên thực tế là tìm mô hình khác, giải pháp khác cho sự phát triển

Vấn đề thời gian cũng cần đ-ợc tính đến: Quá độ từ chế độ nô lệ lên phong kiến

và TBCN đến vài trăm năm CNXH cũng cần phải qua vô số thử nghiệm Chủ nghĩa Mác - kim chỉ nam cho hành động mới 150 năm, chủ nghĩa xã hội hiện thực hơn 70 năm Với thời gian đó chủ nghĩa xã hội ch-a ra khỏi tình trạng ấu thơ của nó Tuy nhiên tìm một mô hình mới, giải pháp mới để v-ơn tới nó là khát vọng của loài ng-ời: giải phóng con ng-ời, cả loài ng-ời, phản ánh bản chất sâu xa của con ng-ời - lịch sử - văn hoá Do đó chỉ có thể loại bỏ một mô hình xây dựng không phù hợp để thực hiện

lý t-ởng của CNXH chứ không thể xoá bỏ CNXH với t- cách là một lý t-ởng, xu h-ớng khách quan của sự vận động lịch sử Do đó không thể đồng chất sự thất bại một thể nghiệm về CNXH với sự cáo chung của CNXH và CNCS nh- ng-ời ta xuyên tạc

Cõu hỏi hướng dẫn học tập

1 Tỡm hiểu cỏc nước trong hệ thống XHCN Tư tưởng XHCN qua cỏc thời kỳ lịch sử?

2 So sỏnh quan niệm của Mỏc – Ăngghen qua cỏc thời kỳ lịch sử?

Trang 18

Chương 2 Quan niệm của Mỏc - Ăngghen, Lờnin về cỏch mạng XHCN Bài học quan chớnh sỏch kinh tế mới (NEP)

Về cuộc khủng hoảng của CNXH HT bắt đầu từ bao giờ? Tính chất của khủng

hoảng đó? Nguyên nhân nào làm cho nó khủng hoảng? Để hiểu đ-ợc điều đó phải

xem xét nhiều chiều, toàn diện, cũng không thể tách rời những diễn biến của cải tổ

vốn chỉ một thời giai rất ngắn (5 - 7 năm) với hơn 70 năm tồn tại của CNXH HT Cần

phải tìm sự thật về tình trạng khủng hoảng này chính trong bản thân của quá trình xây

dựng CNXH ở Liên Xô và các n-ớc khác

Trở lại với quan niệm của Mác - Lênin về mặt lý luận, trong học thuyết Mác -

Ăngghen, cách đặt vấn đề của hai ông có khác với cách đặt vấn đề của Lênin về sau,

về khả năng và điều kiện để CMVS (hay còn gọi là CMXHCN) nổ ra và thắng lợi

2.1 Quan niệm của Mỏc - Ăngghen, Lờnin về cỏch mạng XHCN

2.1.1 Quan niệm của Mỏc – Ăngghen

Theo Mác - Ăngghen dự báo thì CMVS phải nổ ra hàng loạt ở đồng loạt các

n-ớc đã đạt đến trình độ của CNTB Theo hai ông CNXH với t- cách là một chế độ

XH với thuộc về hình thái KT - XHCS phải là một chế độ cao hơn, phủ định CNTB

dựa trên nền tảng kinh tế là chế độ sở hữu toàn dân về TLSX, thiết chế chính trị cơ bản

của nó là Nhà n-ớc kiểu mới cho giai cấp vô sản đ-ợc giải phóng nắm quyền lãnh đạo,

thực hiện quyền lợi XH của nhân dân Hai ông dự đoán XH t-ơng lai sẽ là một XH

đảm bảo sự phát triển rất cao của sản xuất, kinh tế, cho phép con ng-ời có đ-ợc khả

năng phát triển toàn diện các năng lực sáng tạo của bản thân Đồng thời trên cơ sở

phát triển cao của dân chủ và tự do, nhân dân phải quản lý XH và họ trở thành tự do

trong một cộng đồng Về lôgic, CNXH là một kiểu CĐXH ở thời kỳ sau t- bản CN

Hai ông cũng khẳng định thắng lợi của CNXH và CNCS là một tất yếu

Sau này với kinh nghiệm thực tiễn, các ông còn nhấn mạnh thêm là sự sinh

thành chế độ mới- XHCS CN là một quá trình lịch sử phức tạp phải đi qua những cơn

đau đẻ vật vã và kéo dài Mặt khác cũng có khả năng rút ngắn những cơn đau đẻ đó

Công xã Pari 1871 là thử nghiệm đầu tiên lý thuyết CNXH của Mác Đó là hành

động cực kỳ dũng cảm của giai cấp vô sản và lao động Pháp chống lại áp bức bóc lột

Trang 19

TBCN, dám “đã tấn công và xông lên đoạt trời“ Mác vạch rõ Cụng xó Pari là Nhà

n-ớc của giai cấp vô sản Tuy nhiên Công xã Pari đã thất bại sau 72 ngày tồn tại Nh-ng ngay từ khi Công xã Pari thất bại Mác đã khẳng định: Nếu Công xã thất bại thì công cuộc đấu tranh sẽ chỉ kéo dài mà thôi, nh-ng nguyên tắc của Công xã tồn tại mãi

và không bị thủ tiêu Những nguyên tắc đó vẫn cứ biểu hiện chừng nào giai cấp công nhân còn ch-a đ-ợc giải phóng

Từ đó đến nay, hơn một thế kỷ trôi qua, tại các n-ớc t- bản chủ nghĩa phát triển ch-a có Công xã Pari thứ hai nào đ-ợc lặp lại Con đ-ờng thực hiện lý t-ởng XHCN vẫn tiếp tục tìm tòi khám phá và những kết luận của Mác- Ăngghen vẫn có ý nghĩa của nó yêu cầu thực tế hoá hơn nữa

2.1.2 Quan niệm của Lờnin

Lênin một mặt rất coi trọng và nhất quán với lôgic lịch sử tự nhiên về sự phát triển XH theo lý thuyết hình thái kinh tế - xó hội của Mác; nh-ng mặt khác, ông rút ra kết luận khác Mác khi quan sát, nghiên cứu các đặc điểm của CNTB trong giai đoạn chuyển từ cạnh tranh sang độc quyền lũng đoạn, đã nhận thấy sự phát triển không đều của hệ thống ĐQCN Kết luận quan trọng mà Lênin đ-a ra là CMVS có thể nổ ra ở một số n-ớc, thậm chí ở n-ớc là nơi mắt xích yếu nhất của sợi dây chuyền ĐQCN Theo ông, những n-ớc ở trình độ phát triển TBCN không đầy đủ nh- n-ớc Nga, những n-ớc ở trình độ phát triển lạc hậu và ở các quan hệ TTB cũng có thể nổ ra CMVS Sau

đó quá độ lên CNXH không qua chế độ TBCN Lênin cũng vạch rõ các điều kiện và vai trò giúp đỡ quốc tế của giai cấp vụ sản ở các n-ớc tiên tiến và sự xuất hiện đội tiên phong của giai cấp vụ sản – Đảng cộng sản ở ngay bên trong các n-ớc phong kiến lạc hậu đó

CMDCTư sản kiểu mới và CMXHCN do giai cấp vô sản (Đảng) lãnh đạo sẽ thực hiện b-ớc chuyển lịch sử đi lên CNXH không qua TBCN Cách mạng tháng M-ời

1917 với sự ra đời của chế độ Xô viết đã thể nghiệm luận thuyết này của V.L Lênin

2.1.3 Nhận xột

Cả lý luận mà Mác - Ăngghen, Lênin đều xuất phát từ căn cứ lịch sử trong thời

đại các ông Tính hợp lý qua những giả thuyết có tính lôgic cao của Mác - Ăngghen là

Trang 20

ở chỗ, các ông cho rằng lịch sử là một quá trình lịch sử tự nhiên của CNXH, CNCS ở trình độ phát triển mới về chất đủ sức phủ định biện chứng chế độ tr-ớc đó là CNTB Việc cách mạng vô sản nổ ra ở hàng loạt n-ớc TBCN phát triển cao cũng đ-ợc hiểu theo lôgic đó, nghĩa là khi mà các tiền đề dẫn đến cách mạng đ-ợc chuẩn bị và chín muồi trên mảnh đất của ph-ơng thức sản xuất TBCN và thế lực TBCN là thế lực quốc

tế chứ không phải là một hiện t-ợng riêng lẻ

Lênin trong hoàn cảnh lịch sử đầu thế kỷ XX, khi CNĐQ đã bộc lộ những mặt phản động nhất của nó thuộc về bản chất của giai cấp tư sản không còn đóng vai trò tích cực đối với lịch sử nh- thời kỳ đầu khi họ lãnh đạo cỏch mạng tư sản lật đổ chế độ phong kiến Đến thời kỳ xuất hiện những mắt khâu yếu nhất do sự phát triển không

đều của CNTB, ông đ-a ra kết luận CMVS có thể nổ ra ở một số n-ớc, thậm chí ở một n-ớc Với khái niệm CMDC tư sản kiểu mới, Lênin đã chỉ ra giai cấp t- sản không còn nắm vai trò lãnh đạo cỏch mạng tư sản mà nó đã chuyển sang giai cấp vô sản có

tổ chức chính trị là Đảng của nó đ-ợc vũ trang bởi lý luận của chủ nghĩa Mác Do đó mục tiêu cách mạng cũng thay đổi h-ớng tới CNXH Trong các tác phẩm của mình Lênin hình dung ra sự hình thành CNXH ở các n-ớc lạc hậu là rất khó khăn, phức tạp, lâu dài Hơn nữa Lênin nhiều lần nhấn mạnh, muốn có CNXH phải kế thừa những gì

mà nền văn hoá loài ng-ời đạt đ-ợc trong thời kỳ tr-ớc là thời kỳ TBCN Lý luận của Lênin và những ng-ời Mác xít - Lê ninnít đó gọi là lý luận về hình thái phát triển rút ngắn Khi đặt vấn đề này họ nhất quán với lôgíc lịch sử tự nhiên đó

Có thể rút ra một số t- t-ởng về xã hội XHCN (và CSCN) trong các tác phẩm của những nhà sáng lập CN Mác - Lênin:

+ Trên cơ sở nền đại công nghiệp CNTB từ cuối thời kỳ cận đại đã bắt đầu quá trình tất yếu hình thành và phát triển một hình thái xã hội mới

+ Muốn có thắng lợi của xã hội mới phải có sự năng động, tích cực, sáng tạo của nhân tố chủ quan tr-ớc hết là giai cấp công nhân với chính đảng và hệ t- t-ởng của nó

Trang 21

+ Mác - Lênin khẳng định: CNXH và CNCS không phải là một hình mẫu sẵn

có, hoàn chỉnh từ đầu mà nó phải trải qua một quá trình vận động (Một “Phong trào”, Một sự phát triển)

+ Xã hội t-ơng lai gồm hai giai đoạn : CNXH và CNCS thấp và cao về trình độ phát triển

+ Giữa CNTB và CNXH là một thời kỳ quá độ khó khăn lâu dài sau khi cách mạng vô sản thắng lợi Tiến lên CNXH ngoài tính phổ biến còn chấp nhận tính đặc thù: Có thể từ CNTB phát triển thấp, thậm chí từ xã hội tiền TBCN

+ Giữa lý thuyết và hiện thực hình thành một xã hội mới phải qua một quá trình hiện thực hoá lâu dài, khó khăn

Nh- vậy, từ thực tế và lý luận chủ nghĩa Mác - Lênin có thể hiểu CNXH HT về bản chất là XH trong thời kỳ qúa độ lên CNXH

Từ phân tích trên có thể nêu một số nhận xét như sau:

- Về nhận thức: Lý luận nói trên không rơi vào chủ nghĩa h- vô trong khi xem CHXN có thể sinh ra trên một mảnh đất trống không, không kế thừa cái gì từ quá khứ tr-ớc đó từ CNTB

- Trong hoạt động thực tiễn: Không thể chấp nhận những biện pháp nôn nóng, cực đoan kiểu tiến thẳng, trực tiếp ngay lên CNXH

Do vậy, nếu theo luận thuyết Lênin thì sẽ không bao giờ đ-ợc đồng nhất giản

đơn giữa khả năng xuất hiện, nổ ra cách mạng vô sản với thắng lợi của CNXH Đây là hai vấn đề khác nhau Thắng lợi của CMVS nổ ra tiền đề và nền móng cho công cuộc xây dựng CNXH nh- một quá trình và CNXH có thể có khi đi đúng quy luật, phù hợp với lôgíc phát triển lịch sử tự nhiên

2.2 Bài học qua NEP

2.2.1 NEP (hoàn cảnh ra đời, nội dung, ý nghĩa của NEP đối với Liờn Xụ)

+ Hoàn cảnh ra đời: Sau cách mạng Tháng M-ời khi n-ớc Nga bị bao vây ở bên ngoài, phá hoại ở bên trong thì chớnh sỏch cộng sản thời chiến là cần thiết Đó là giải pháp nhằm huy động toàn lực vào cuộc đấu tranh chống thù trong giặc ngoài Biện pháp cơ bản của chớnh sỏch cộng sản thời chiến là tr-ng thu l-ơng thực thừa, nông dân

Trang 22

phải nộp cho Nhà n-ớc để cung cấp cho các thành phố bị đói, Hồng quân đang chiến

đấu Số l-ơng thực, thực phẩm thu đ-ợc phân phối theo nguyên tắc phân phối “Ai không làm không ăn“

Khi tình hình ổn định rồi mà vẫn duy trì các biện pháp chính sách cũ thì sẽ nảy sinh các phản ứng tiêu cực: Đến năm 1921 n-ớc Nga Xô viết lâm vào khủng khoảng

Đó là do tác động khách quan (hậu quả chiến tranh) vừa do sai lầm trong lãnh đạo, chỉ

đạo thực tiễn

Về kinh tế: những thiệt hại vật chất trong chiến tranh và nội chiến lờn đến hàng chục tỉ rỳp Trong nụng nghiệp, hơn 20 triệu ha ruộng đất bị bỏ hoang Sản lượng nụng nghiệp chỉ cũn một nửa so với thời kỳ trước chiến tranh Sản xuất cụng nghiệp năm 1920 giảm 7 lần so với năm 1913, phần lớn cỏc nhà mỏy phải đúng cửa, cụng nhõn thất nghiệp Về giao thụng vận tải, phần lớn cầu đường bị tàn phỏ khụng cũn đủ sức duy trỡ mối liờn hệ bỡnh thường giữa cỏc vựng trong nước

Từ mựa xuõn năm 1921, tỡnh trạng bất bỡnh, thiếu phấn khởi trong nụng dõn đó tăng lờn do chớnh sỏch Cộng sản thời chiến mang lại Cụng nhõn cũng bất bỡnh do đúi kộm và thất nghiệp Đội ngũ cụng nhõn vừa phõn tỏn, vừa giảm sỳt về số lượng và cơ cấu Cụng nhõn cụng nghiệp chỉ cũn ẵ so với năm 1913

Về chớnh trị - xó hội: Lợi dụng tỡnh hỡnh khú khăn trờn, bọn phản động trong nước tỡm cỏch chống phỏ cỏch mạng, kớch động sự bất bỡnh của cụng nhõn và nụng dõn đ-a đến các cuộc bạo loạn: Nông dân tỉnh Tambốp, nhất là thuỷ binh Cơrôngxtát trong tháng 2- tháng 3 năm 1921 Đó là những ng-ời mới đi theo đảng cộng sản

Sự khủng hoảng về chớnh trị cũn diễn ra trong nội bộ Đảng Nhiều đảng viờn,

kể cả cỏn bộ lónh đạo dao động về tư tưởng, đó xuất hiện cỏc nhúm Tơ-rốt-xki, nhúm

“Đối lập cụng nhõn”, “Cộng sản phỏi tả” chống lại đường lối của Lờnin và Ban chấp hành trung ương

Về đối ngoại, nước Nga Xụ viết lỳc này vẫn cũn bị cụ lập Mặc dự đó cú ký kết một số hiệp ước về thương mại nhưng vẫn chưa cú một nước phương Tõy nào cụng nhận và thiết lập quan hệ ngoại giao với nước Nga Xụ viết

Trang 23

NEP ra đời vào lúc cuộc sống cần có Đây là sáng tạo của Lênin Dù biện pháp chủ yếu của NEP là kinh tế nh-ng không đơn thuần nh- vậy

Từ ngày 8 đến ngày 16 – 3 – 1921, Đảng Bụn-sờ-vich tiến hành Đại hội lần thứ

X Chương trỡnh nghị sự của Đại hội gồm cú bỏo cỏo của BCH TW, những vấn đề về thống nhất Đảng, về cụng đoàn, vấn đề dõn tộc, vấn đề thay thế chế độ trưng thu lương thực thừa bằng thuế lương thực

+ Nội dung:

- Bỏ chế độ trưng thu lương thực thừa, thay thế bằng chính sách thuế nông nghiệp Thuế lương thực nộp bằng hiện vật được quy định từ trước mựa gieo hạt Sau khi nộp đầy đủ số thuế đó quy định, nụng dõn được toàn quyền sử dụng số nụng phẩm cũn lại của mỡnh và được tự do bỏn ra thị tr-ờng, khuyến khích sản xuất

- Trong cụng nghiệp: Nhà nước Xụ viết tập trung lực lượng và phương tiện khụi phục cụng nghiệp nặng, đồng thời cho phộp tư nhõn được thuờ hoặc xõy dựng những xớ nghiệp loại nhỏ (dưới 20 cụng nhõn) dưới sự kiểm soỏt của nhà nước; cho phộp tư bản nước ngoài được thuờ một số xớ nghiệp dưới hỡnh thức tụ nhượng

- Chấn chỉnh tổ chức lại việc lónh đạo, quản lý sản xuất cụng nghiệp; phần lớn cỏc xớ nghiệp được chuyển sang chế độ hạch toỏn kinh tế; cải tiến chế độ tiền lương, ban hành chế độ tiền thưởng nhằm đẩy mạnh sản xuất, nõng cao năng suất lao động

- Trong lĩnh vực thương nghiệp và tiền tệ, tư nhõn được tự do buụn bỏn, tự do trao đổi, mở lại cỏc chợ, khụi phục và đẩy mạnh mối liờn hệ giữa thành thị và nụng thụn

- Tiến hành cải cỏch tiền tệ, phỏt hành đồng rỳp mới thay cho cỏc loại tiền cũ phỏt hành trước đõy

- Nhà nước nắm cỏc mạch mỏu kinh tế và quyền chỉ huy chung toàn bộ nền kinh tế quốc dõn Cựng với việc quốc hữu húa cỏc xớ nghiệp lớn và vừa của tư bản, xõy dựng những thành phần kinh tế XHCN, như lập cỏc mậu dịch quốc doanh, xõy dựng cỏc nụng trường, cỏc hợp tỏc xó nhằm khống chế toàn bộ nền kinh tế, khụng cho CNTB phỏt triển ngoài khuụn khổ của CNXH

Trang 24

- Nhà nước cũng thực hiện một số biện phỏp nhằm lợi dụng vốn và kỹ thuật của

tư bản nước ngoài để xõy dựng CNXH, như thực hiện chế độ tụ nhượng, chế độ cụng

tư hợp doanh Thực chất của chớnh sỏch kinh tế mới là sự liờn minh cụng nụng trờn cơ

sở kinh tế XHCN

+ í nghĩa: Đối với Liờn Xụ, trong hoàn cảnh bị chiến tranh tàn phỏ nặng nề như vậy, khụi phục nền kinh tế quốc dõn là nhiệm vụ trước hết và cấp bỏch Nhưng bắt đầu từ đõu? Chớnh sỏch kinh tế mới đó cho lời giải đỏp là phải bắt đầu từ nụng nghiệp Đú là khõu căn bản, chỉ từ đú mới cú thể kộo theo được toàn bộ dõy chuyền của cụng cuộc phỏt triển lực lượng sản xuất, tiến hành xõy dựng CNXH

Nông dân cũng nh- các tầng lớp lao động khác đ-ợc kích thích bởi lợi ích và làm việc cho xã hội Về thực chất, đó là sự thay đổi căn bản từ quan điểm lý luận đến

hành động thực tiên trong xây dựng CNXH khi “Bàn về chế độ hợp tác“(1923) Lênin thừa nhận “toàn bộ quan điểm chúng ta về CNXH đã thay đổi căn bản“

Việc thuyết phục cán bộ và quần chúng cách mạng đang sôi sục là rất khó khăn Lênin phải kiên trì giải thích Chính sách NEP phù hợp đó đ-ợc xã hội chấp nhận

Ông công khai thừa nhận sai lầm của các yếu tố tả khuynh, phê phán đó: Không thể thông qua nhiệt tình và ý chí để đi tới CNCS theo lối xung phong, tấn công trực tiếp nh- trên mặt trận

Với NEP, đó là sự chuyển h-ớng chiến l-ợc từ quỏ độ trực tiếp sang quá độ gián tiếp, từng b-ớc một bắc những nhịp cầu kiên nhẫn tìm tòi b-ớc trung gian vừa tầmlên CNXH Quan niệm mới của Lênin về CNXH th-ờng đ-ợc nhắc đến qua hai luận điểm căn bản sau:

- CNXH nh- là chế độ hợp tác văn minh của những ng-ời lao động

- Cần phải qua CNTB nhà n-ớc để tới CNXH

Nhờ có NEP mà n-ớc Nga ra khỏi khủng hoảng, đã đạt đ-ợc nhiều thành tựu khả quan: Nạn đói bị đẩy lùi, đến năm 1925 có hơn 5 triệu hộ nông dân gia nhập các

tổ chức sản xuất tập thể Công nghiệp đ-ợc khôi phục, tốc độ phát triển hơn hẳn các n-ớc châu Âu

Trang 25

Lờnin đó coi chớnh sỏch kinh tế mới là “bước lựi” của những người cộng sản vỡ

để cho CNTB phỏt triển lại ở một mức độ nhất định, nhưng đồng thời cũng chỉ rừ

“bước lựi” đú là để bảo đảm cho sự thắng lợi của CNXH ở Liờn Xụ: “Từ nước Nga kinh tế mới sẽ nảy sinh nước Nga XHCN”

2.2.2 Những bài học qua NEP

Nhờ cú đường lối đỳng đắn do Đại hội X của Đảng Bụn-sờ-vich vạch ra, nhõn dõn Nga đó bắt tay vào cụng cuộc khụi phục kinh tế và củng cố khối đoàn kết giữa cỏc dõn tộc Đặc biệt, với việc thực hiện Chớnh sỏch kinh tế mới đó đỏp ứng những đũi hỏi của nụng dõn, tự do buụn bỏn, mở rộng thị trường, thực hiện một nền kinh tế

cú nhiều thành phần nhằm huy động mọi khả năng để phỏt triển sản xuất

Thắng lợi này có ý nghĩa lớn: Làm n-ớc Nga phát triển kinh tế, củng cố chuyờn chớnh vụ sản vị trí của giai cấp vô sản trong cuộc đấu tranh mới NEP nêu bài học về tinh thần thực tiễn, t- duy mới, kinh nghiệm cho các n-ớc tiến lên CNXH phải thông qua NEP Thời cận đại, Mác nói tiến lên CNXH từ CNTB phải qua thời kỳ quá độ mà nội dung là thiết lập chuyờn chớnh vụ sản Ông chỉ nêu nội dung chính trị mà ch-a đ-a

ra nội dung kinh tế Đây là công lao của Lênin: Đó là cải tạo các thành phần kinh tế, không đốt cháy giai đoạn

Việc thực hiện Chớnh sỏch kinh tế mới cũn chứng tỏ một điều như Lờnin từng núi: chỳng ta phải thay đổi căn bản cỏc quan niệm trước đõy về CNXH Đú là sự chuyển từ “kế hoạch tập trung, phõn phối trực tiếp bằng hàng húa” như đó thực hiện trong thời kỳ Chớnh sỏch cộng sản thời chiến mà nay khụng cũn phự hợp sang một nền kinh tế hàng húa – thị trường với nhiều thành phần kinh tế khỏc nhau (sản xuất nhỏ của nụng dõn, tư bản tư nhõn, CNTB nhà nước, quốc doanh ) Theo như cỏch núi ngày nay, đú là sự đổi mới tư duy, kịp thời và sỏng tạo Thực hiện một nền kinh tế với cơ chế thị trường và tự do buụn bỏn, nhưng những vị trớ then chốt của nền kinh tế quốc dõn vẫn thuộc nhà nước kiểm soỏt

Dựa trờn sự phục hồi, phỏt triển của sản xuất và kinh tế, Chớnh sỏch kinh tế mới cũn đưa lại sự ổn định của tỡnh hỡnh xó hội và củng cố vai trũ chớnh trị của Đảng Bụn-

Trang 26

sờ-vich, củng cố khối liờn minh cụng nụng Đú là ý nghĩa quốc tế sõu sắc của Chớnh sỏch kinh tế mới mà ngày nay cụng cuộc cải cỏch – cải tổ ở nhiều nước XHCN đó tiếp thu những tinh thần cơ bản ấy để vận dụng phự hợp vào hoàn cảnh thực tiễn đất nước

Liờn hệ những nội dung của NEP với Việt Nam: Chớnh sỏch kinh tế mới đề ra thuế lương thực cố định thay cho trưng thu lương thực trước kia (đó khuyến khớch nụng dõn hăng hỏi sản xuất – liờn hệ với chớnh sỏch khoỏn 10 của ta ở nụng thụn) Trong chớnh sỏch kinh tế mới cú một điều hết sức quan trọng, sống cũn đối với nhà nước Xụ viết, đú là nhà nước nắm cỏc mạch mỏu kinh tế như cụng nghiệp nặng, ngõn hàng, giao thụng vận tải, nội và ngoại thương (cú thể liờn hệ với đường lối đổi mới hiện nay của Đảng ta về thực chất cũng đang thực hiện những di sản lý luận quan trọng của Lờnin về chớnh sỏch kinh tế mới)

→ Khỏi niệm: Chớnh sỏch kinh tế mới là chớnh sỏch của nước Nga Xụ viết trong thời kỳ quỏ độ từ CNTB sang CNXH Bắt đầu thực hiện từ năm 1921 để thay thế cho chớnh sỏch Cộng sản thời chiến Nhiều biện phỏp mới được thực hiện, như thay việc trưng thu lương thực bằng thuế lương thực, cho phộp tư nhõn buụn bỏn, mở cỏc xớ nghiệp tư bản nhỏ, mở rộng CNTB nhà nước, thay thuế hiện vật bằng thuế tiền

2.3 Những thành tựu và thiếu sút trong xõy dựng CNXH từ 1926 -1941 ở Liờn Xụ

Nh- tr-ớc đã nói, vào cuối đời Lênin đã nói lên các quan niệm của mình về

CNXH, phải xây dựng nó nh- thế nào? Trong các tác phẩm : “Thư gửi đại hội“, “Về vấn đề dân tộc hay tự trị“, “Bàn về chế độ hợp tác“, “Thà ít mà tốt“ Lênin tìm

cách trả lời câu hỏi hóc búa là tiến lên CNXH nh- thế nào trong tình hình lúc đó: Nhiệm vụ thì lớn lao mà xuất phát điểm thì quá thấp kém Tuy đã có một chế độ chính trị tiên tiến (thiết lập sở hữu xã hội về t- liệu sản xuất) song vẫn tồn tại sản xuất hàng hoá nhỏ, lạc hậu về kinh tế, kỹ thuật Lênin đã bắt đầu tìm đến một số nguyên tắc và ph-ơng h-ớng cơ bản xây dựng CNXH ở Liên Xô Đó là công nghiệp hoá, cải tạo XHCN với nông nghiệp cách mạng văn hoá, củng cố cơ sở xã hội của chế độ Xô viết,

Trang 27

phát triển các quan hệ dân tộc, giải quyết các vấn đề chính trị nh- tính thống nhất của

Đảng, hoàn thiện bộ máy nhà n-ớc, phát triển dân chủ, mối quan hệ với cách mạng thế giới

Cụng nghiệp húa XHCN nhằm mục tiờu đưa Liờn Xụ trở thành một nước cụng nghiệp cú những ngành cụng nghiệp chủ chốt

Lênin cho rằng không thể xây dựng CNXH bằng những biện pháp c-ỡng chế hành chính mà phải thuyết phục, tổ chức sử dụng các sáng kiến và kinh nghiệm quần chúng trong sự lãnh đạo của Đảng Lênin chủ tr-ơng phải sử dụng các cán bộ có năng lực, trình độ chuyên môn cao chứ không phải là những ng-ời quan liêu mệnh lệnh kiểu Stalin Và nh- vậy, theo Lênin (cũng nh- Mác, Ăngghen) không để lại cho chúng

ta những chỉ dẫn cụ thể về CNXH, tự chúng ta phải ra công tìm tòi biện pháp và con

đ-ờng đó là CNXH

* Cụng cuộc xõy dựng CNXH ở Liờn Xụ được tiến hành thụng qua cỏc kế hoạch 5 năm lần thứ nhất 1928-1932, kế hoạch 5 năm lần thứ hai 1933-1937 đó thu được những thắng lợi lớn Liờn Xụ tiếp tục thực hiện kế hoạch 5 năm lần thứ ba 1937-

1942, nhưng cuộc xõm lược của phỏt xớt Đức vào năm 1941 đó làm giỏn đoạn cụng cuộc xõy dựng CNXH

+ Biện phỏp thực hiện: Trong bối cảnh bị bao võy cấm vận, Liờn Xụ chủ trương

ưu tiờn phỏt triển cụng nghiệp nặng, cụng nghiệp chế tạo mỏy múc và nụng cụ, cụng nghiệp năng lượng (điện, tha, dầu mỏ ), cụng nghiệp khai khoỏng, cụng nghiệp quốc phũng Cụng nghiệp nặng được ưu tiờn hàng đầu và phải tiến hành với tốc độ nhanh, phương chõm tự lực cỏnh sinh, cú thể tự lực sản xuất lấy mỏy múc và trang thiết bị cần thiết cho nền kinh tế quốc dõn

- Trong nụng nghiệp: Chính sách Lênin trong nông nghiệp là làm sao cho nông dân thấy việc tham gia vào các hình thức làm ăn tập thể là cần thiết Đối với n-ớc Nga

điều đó vô cùng quan trọng vì họ chiếm 80% c- dân Trong những năm 20, đề án Lênin về hợp tác hoá in đậm trong các chính sách của Đảng và nhà n-ớc Tập thể húa nụng nghiệp phải gắn liền với 3 nguyờn tắc: tự nguyện, cú lợi và dưới sự giỳp đỡ, tạo điều kiện của nhà nước

Trang 28

→ Như vậy, thụng qua quỏ trỡnh tập thể húa nụng nghiệp để tiến hành cải tạo quan hệ sản xuất với việc đưa nụng dõn vào con đường làm ăn tập thể, gia nhập cỏc nụng trang tập thể (thực ra đú là cỏc ỏc-ten nụng nghiệp – tập thể húa sức lao động của nụng dõn cựng ruộng đất và cỏc tư liệu sản xuất chủ yếu) và xúa bỏ phỳ nụng với

tư cỏch là một giai cấp Cũng thụng qua tập thể húa, đầu tư trang bị cơ sở vật chất –

kỹ thuật cho sản xuất nụng nghiệp với cỏc loại mỏy múc nụng nghiệp trờn cơ sở cụng nghiệp húa tiến hành trước một bước

Đến mùa hè 1929, “chính sách thủ tiêu phú nông về mặt giai cấp“ đ-ợc thực

hiện Cánh cửa nông trang đóng sập lại tr-ớc họ Nguyên tắc tự nguyện thời NEP không còn nữa T- t-ởng Lênin về tập thể hoá bị bóp méo Các hình thức hợp tác hoá

bị thủ tiêu Chỉ còn hình thức nông trang tập thể (KO^XO3) và nông tr-ờng quốc doanh (COBXO3)

Từ 1930, tập thể hoá tiến hành ở nông thôn bằng cả những biện pháp bạo lực, áp

đặt từ trên xuống, ai không tham gia nông trang thì bị coi là phú nông, hoặc thân cận với họ Cách xử trí là: t-ớc quyền bầu cử, quyền tự do, tịch thu tài sản Việc không sử dụng tiềm năng kinh tế của hộ gia đình đã biến nông trang thành nơi liên kết máy móc những ng-ời nông dân Thậm chí trong vòng 30 năm trời (những năm 30 - 60), các nông trang viên không đ-ợc thay đổi chỗ ở, buộc chặt họ với các nông trang Tình trạng đó kéo dài đến đầu những năm 60

- Trong cụng nghiệp:

Về chính trị: đã chuyển từ tập trung dân chủ sang tập trung quan liêu có nhiều

vi phạm luật pháp nh- nhân quyền (Hiến pháp thì rất tiến bộ) Liên bang CHXHCN Xô viết thành lập và phát huy tác dụng, song trong quá trình thực hiện cũng không ít thiếu sót, nhất là việc thay đổi địa giới hành chính Việc cải cách địa giới là chuyện bình th-ờng của một n-ớc, song thiếu sót là ở chỗ nó tiến hành một cách vội vã, thiếu

sự nghiên cứu khoa học, lịch sử sâu sắc, thiếu tham khảo ý kiến nhân dân theo con

đ-ờng dân chủ Điều đó là mầm móng cho sự chia rẽ sắc tộc, chiến tranh huynh đệ về sau

Sơ lược hoạt động Bộ chớnh trị thời Lênin:

Trang 29

- Vấn đề kết nạp 24 vạn đảng viên mới khi Lênin mất Số l-ợng đảng viên nói lên sức mạnh uy tín Đảng, song có nh-ợc điểm là ch-a đ-ợc tôi luyện về chính trị và công tác, văn hoá Nhưng theo quy định mới của BCH Trung -ơng Đảng cộng sản

Liên Xô thì họ lại có tiếng nói quyết định tại các hội nghị

Từ khi Lênin mất, cuộc đấu tranh trong nội bộ Đảng diễn ra với các quy mô sâu sắc về các vấn đề lý luận và thực tiễn xây dựng CNXH Thời kỳ khôi phục kinh tế đã kết thúc phải xây dựng XH XHCN nh- thế nào? Lênin đã để lại những chỉ dẫn quý báu song đáng tiếc không phải là những chỉ dẫn chi tiết vì vậy tranh luận là cần thiết

và bổ ích Phải có trí tuệ tập thể để đ-a ra kết luận hợp lý, song điều đó không diễn ra

Vậy đã diễn ra cái gì? Cuộc đấu tranh nội bộ trong lãnh đạo đảng và nhà n-ớc kết thúc với thắng lợicủa nhóm Stalin

Camênhép rồi đến Bu kha rin, Tôm xki bị ra khỏi Bộ Chính trị R cốp bị cách khỏi chức Chủ tịch Hội đồng dân uỷ Chỉ còn có Stalin là thành viên của BCT thời Lênin sót lại Năm 1929, Lunasacxki bị loại khỏi bộ giáo dục Liên Bang Nga, năm sau, Kridiza cốppki (tác giả GOELRO) cũng bị ra khỏi UBKH Tiếp theo là các

cuộc khủng bố chính trị luận điểm “đấu tranh giai cấp ngày càng sâu sắc“ đã là cơ

kinh tế gia đình cá thể, giữa phú nông và ng-ời có mức sống cao Sự nhầm lẫn đó trở thành cơ sở cho lý thuyết - làm cơ sở cho chính sách trấn áp của nhà n-ớc Ng-ời ta

vội vã tạo ra một tầng lớp “các Xụ viết hiện thực văn minh“nh- Lênin từng mong

-ớc đối với nhân dân Xô viết t-ơng lai Chế độ tập trung quan liêu và các phi mệnh lệnh hành chính sẫn đến chế dộ cửa quyền bóp nghẹt dân chủ, đàn áp tự t- t-ởng và sáng kiến cá nhân đ-ợc phục hồi NEP bị bóp chết khi mà cuộc sống cần đến nó

Trang 30

nhÊt X· héi X« viÕt l©m vµo t×nh tr¹ng tr× trÖ trong giai ®o¹n tËp thÓ ho¸ vµ c«ng nghiÖp ho¸

Đánh giá:

+ Thành tựu: Công cuộc xây dựng CNXH ở Liên Xô từ 1924-1941 giành được những thắng lợi to lớn: từ một nước nông nghiệp Liên Xô đã trở thành một cường quốc công nghiệp XHCN Tổng sản lượng công nghiệp Liên Xô đứng đầu châu Âu và thứ hai thế giới, sau Mỹ) Nền nông nghiệp được tập thể hóa, cơ giới hóa, có quy mô sản xuất vào loại lớn nhất thế giới cùng những thành tựu khác về văn hóa, giáo dục

Về văn hóa – giáo dục: thanh toán được nạn mù chữ, phát triển mạng lưới giáo dục phổ thông, phổ cập, tiểu học trong cả nước, phổ cập trung học cơ sở ở thành phố

Về xã hội: cơ cấu giai cấp thay đổi, xã hội chỉ còn hai giai cấp lao động là công nhân, nông dân và trí thức xã hội

→ Liên Xô đã bước đầu xây dựng được cơ sở vật chất kỹ thuật cho CNXH Những thắng lợi to lớn đó được gắn liền với sự nhiệt tình lao động, sự cố gắng

to lớn và tinh thần chịu đựng gian khó của các tầng lớp nhân dân Xô viết Đó là nhân

tố con người – theo cách nói ngày nay – được khai thác, phát huy như một nguồn lực trong công cuộc phát triển kinh tế

+ Sai lầm, thiếu sót: Bên cạnh những thành tựu to lớn, quá trình xây dựng CNXH ở Liên Xô cũng đã bộc lộ nhiều sai lầm, thiếu sót Nền kinh tế nhiều thành phần đã bị thu hẹp, còn lại thành phần kinh tế XHCN với hai hình thức sở hữu Trong quản lí kinh tế, thiết lập một mạng lưới quản lí tập trung, quan liêu, bao cấp, làm hạn chế khả năng phát triển Trong xã hội tồn tại thiếu dân chủ, cưỡng bức, mệnh lệnh, đàn áp những người khác chính kiến

Công cuộc tập thể hóa ở Liên Xô đạt được những thành tựu đáng kể song trong quá trình thực hiện có nhiều sai lầm nghiêm trọng, đó là vi phạm nguyên tắc tự nguyện nóng vội, đốt cháy giai đoạn, gây nên những bất bình trong nông dân, dùng lối cưỡng bức hành chính buộc nông dân tập thể hóa cả gia súc, nhà cửa, có nơi thành lập nông trang tập thể quá lớn trong khi tổ chức sản xuất yếu Một số địa phương lại

Trang 31

đề ra khẩu hiệu “tập thể húa trong thời hạn ngắn nhất” Nụng dõn bất món đó giết tràn lan gia sỳc

Thờm vào đú, tỡnh trạng chủ quan duy ý chớ, khụng tụn trọng đầy đủ cỏc quy luật phỏt triển khỏch quan, nhất là về kinh tế Từ đú nhanh chúng từ bỏ Chớnh sỏch kinh tế mới, thay vào một mụ hỡnh CNXH tập trung quan liờu và cỏc phương phỏp mệnh lệnh hành chớnh dẫn tới chế độ độc đoỏn, thiếu tụn trọng dõn chủ và tự do tư tưởng cựng sỏng kiến cỏ nhõn

Công nghiệp hoá tuy đạt đ-ợc nhiều thành tựu nh-ng cũng có không ít khuyếm khuyết, thực hiện chậm so với kế hoạch, chỉ tiêu quá cao, ảnh h-ởng đến đời sống của nhân dân

→ Những sai lầm thiếu sút đú khụng thể lấn ỏt đà tiến và những thành tớch phỏt triển kinh tế - xó hội theo CNXH ở Liờn Xụ Lỳc bấy giờ, trong hoàn cảnh bị bao võy

và luụn đứng trước nguy cơ bị đe dọa từ cỏc nước đế quốc bờn ngoài, sự tập trung mọi quyền lực trong tay nhà nước là điều cần thiết Vả lại, những khuyết tật, sai lầm cũng chưa bộc lộ nhanh chúng và đầy đủ ngay trong thời kỳ đầu Theo thời gian, chỳng

“tớch tụ” rồi “di căn” với những hậu quả nặng nề, dẫn tới tỡnh trạng trỡ trệ và khủng hoảng của CNXH vào cuối những năm 80 thế kỷ XX

Mặc dự cũn cú những hạn chế, song cụng cuộc xõy dựng CNXH ở Liờn Xụ 1925-1941 vẫn đạt được những thành tựu to lớn, tạo nờn những biến đổi, cú lợi cho nụng dõn, xõy dựng lại lực lượng vũ trang hựng mạnh để bảo vệ Tổ quốc, giỳp đỡ phong trào cỏch mạng thế giới

2.4 Những thành tựu và thiếu sút trong xõy dựng CNXH từ 1945 – đầu những năm 1970

+ Hoàn cảnh lịch sử khi Liờn Xụ bắt đầu cụng cuộc khụi phục kinh tế, xõy dựng cơ sở vật chất kỹ thuật của CNXH:

- Về tỡnh hỡnh trong nước: Sau Chiến tranh thế giới II, Liờn Xụ đứng trước bối cảnh quốc tế và trong nước hết sức phức tạp Việc gúp phần chủ yếu đỏnh bại chủ nghĩa phỏt xớt và quõn phiệt Nhật Bản đó nõng cao vị trớ quốc tế to lớn của Liờn Xụ

Trang 32

XHCN Khối đoàn kết nhất trí trong Đảng và nhân dân Xô viết không ngừng được tăng cường Phong trào cách mạng thế giới phát triển mạnh mẽ, đặc biệt là sự ra đời của một loạt nước DCND ở châu Âu, châu Á và sự phát triển như vũ bão của phong trào giải phóng dân tộc thế giới Đó là những thuận lợi cơ bản của Liên Xô trong quá trình khôi phục kinh tế và tiếp tục xây dựng CNXH

Liên Xô phải đối phó với rất nhiều khó khăn to lớn Trước hết là hậu quả nặng

nề của chiến tranh: gần 27 triệu người chết, hàng chục triệu người bị thương, bị tàn phế và mất tích; 1.710 thành phố, 70.000 làng mạc, nông trang, 32.000 nhà máy xí nghiệp, hàng trăm nghìn km đường sắt, đường bộ, cầu cống bị tàn phá Thiệt hại về vật chất lên tới 1/3 tổng thu nhập quốc dân Đời sống nhân dân gặp rất nhiều khó khăn Nền kinh tế bị đảo lộn, đất nước bị đẩy lùi lại vài kế hoạch 5 năm Các nhà kinh

tế học tư sản dự đoán Liên Xô phải cần tới 50 năm mới khôi phục được nền kinh tế trước chiến tranh

Bảng so sánh với Mỹ :

Nội dung

(thiệt hại)

Con người Hơn 20 triệu người chết Xa chiến trường, không

có người hy sinh trên đất nước mình

vũ khí nguyên tử Một năm sau đó (tháng 3/1947), Tổng thống Mỹ Tơ-ru-man, trong thông điệp gửi Quốc hội cũng đã chia sẻ và cụ thể hóa quan điểm của Sơc-xin (gọi là chủ nghĩa Tơ-ru-man)

Trang 33

Về quan hệ với Liờn Xụ, bản thụng điệp đó xỏc định hai nhiệm vụ chiến lược là hạn chế đến mức thấp nhất phạm vi ảnh hưởng của Liờn Xụ và hệ tư tưởng cộng sản chủ nghĩa (thuyết ngăn chặn CNXH), tiếp đú là đẩy lựi và tiến tới tiờu diệt CNXH Bản thụng điệp đó xỏc định cỏc bước đi cụ thể để đạt được mục đớch đú, như viện trợ kinh tế cho cỏc nước chõu Âu (kế hoạch Mỏc-san), thành lập liờn minh chớnh trị - quõn sự (khối Nato), xõy dựng cỏc căn cứ quõn sự dọc biờn giới với Liờn Xụ (như Hy Lạp, Thổ Nhĩ Kỳ), ủng hộ cỏc lực lượng chống CNXH trong những nước thuộc ảnh hưởng của Liờn Xụ và cuối cựng trong trường hợp cần thiết, sẽ dựng sức mạnh quõn

sự tấn cụng Liờn Xụ và cỏc nước XHCN khỏc

Như vậy, chớnh sỏch cụng khai thự địch “chiến tranh lạnh” của Mỹ và cỏc nước phương Tõy với việc chạy đua vũ trang đến chúng mặt đó đặt Liờn Xụ vào một tỡnh thế bất lợi, buộc phải tăng ngõn sỏch quốc phũng, ảnh hưởng khụng nhỏ tới việc thực hiện cỏc nhiệm vụ kinh tế - xó hội (chi phớ quốc phũng của Liờn Xụ cú thời điểm chiếm ẳ tổng ngõn sỏch)

Ngoài ra, với tư cỏch là nước XHCN đầu tiờn, Liờn Xụ cũn phải ra sức giỳp đỡ cỏc nước DCND Đụng Âu, chõu Á (đúng vai trũ chủ yếu trong Hội đồng tương trợ kinh tế và liờn minh quõn sự Vỏcxava), ủng hộ cuộc chiến tranh giải phúng của cỏc dõn tộc chống chủ nghĩa thực dõn, phong trào cộng sản và phong trào cụng nhõn trong cỏc nước tư bản chống độc quyền, phong trào hoà bỡnh, dõn chủ và tiến bộ xó hội Sự giỳp đỡ đú của Đảng, chớnh phủ và nhõn dõn Liờn Xụ là hết sức to lớn, về mặt nào đú cũng là một gỏnh nặng đối với Liờn Xụ

Từ sau 1945, công cuộc xây dựng CNXH ở Liên Xô tiếp tục đạt đ-ợc những thành tựu to lớn (Lấy các con số thập kỷ 70) Đồng thời mô hình Xô viết tiếp tục có các biểu hiện trì trệ của nó Xã hội Xô Viết tích tụ các tiền đề tiền khủng khoảng và khủng hoảng

+ Thành tựu:

Ngày đăng: 17/11/2017, 15:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w