Mặc dù VCB đang có xu hướng và chiến lược để gia tăng các sản phẩm dịch vụ, tuy nhiên thu nhập từ hoạt động tín dụng vẫn đang chiểm tỷ trọng lớn trong cơ cấu thu nhập của ngân hàng và đâ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
PHẠM THỊ THU HƯƠNG
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT NỘI BỘ ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Đà Nẵng - Năm 2013
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
PHẠM THỊ THU HƯƠNG
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT NỘI BỘ ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG
Chuyên ngành: Tài chính Ngân hàng
Mã số: 60.34.20
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS LÂM CHÍ DŨNG
Đà Nẵng - Năm 2013
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
nào khác
Tác giả luận văn
Phạm Thị Thu Hương
Trang 4MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 1
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Câu hỏi nghiên cứu 2
5 Phương pháp nghiên cứu 2
6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3
7 Kết cấu và nội dung của đề tài 3
8 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 3
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT NỘI BỘ ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 7
1.1 KIỂM SOÁT NỘI BỘ TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 7
1.1.1 Khái niệm hệ thống kiểm soát nội bộ 7
1.1.2 Mục tiêu, nhiệm vụ của hệ thống kiểm soát nội bộ 8
1.1.3 Nguyên tắc hoạt động kiểm soát nội bộ 10
1.1.4 Những yêu cầu để có được một hệ thống kiểm soát nội bộ hữu hiệu 11
1.2 KIỂM SOÁT NỘI BỘ ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 15
1.2.1 Nội dung kiểm soát nội bộ đối với hoạt động tín dụng 15
1.2.2 Các yếu tố cơ bản của hệ thống KSNB hoạt động tín dụng 18
1.2.3 Tiêu chí đánh giá kết quả KSNB đối với hoạt động tín dụng của NHTM 22
Trang 51.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động KSNB hoạt động tín dụng
của NHTM 25
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 30
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM SOÁT NỘI BỘ ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG 31
2.1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TMCP VIỆT NAM – CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG 31
2.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM SOÁT NỘI BỘ ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG TRONG THỜI GIAN QUA 37
2.2.1 Tổ chức bộ máy, nhiệm vụ của bộ phận kiểm soát nội bộ 37
2.2.2 Thực trạng thực hiện các nội dung kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng 39
2.2.3 Kết quả công tác KSNB hoạt động tín dụng tại Chi nhánh Đà Nẵng 47
2.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CÔNG TÁC KIỂM SOÁT NỘI BỘ ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG 61
2.3.1 Thành tựu 61
2.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế 65
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 69
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT NỘI BỘ ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG 70
Trang 63.1 ĐỊNH HƯỚNG HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG KSNB ĐỐI VỚI
HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI VCB ĐN 70
3.2 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KSNB ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG 72
3.2.1 Chủ động tạo môi trường kiểm soát tích cực 72
3.2.2 Bảo đảm tính độc lâp của bộ phận kiểm tra nội bộ chi nhánh 72
3.2.3 Vận dụng kết hợp các phương pháp kiểm tra, bổ sung nội dung, hoàn thiện công tác lập kế hoạch kiểm tra 73
3.2.4 Tăng cường theo dõi kết quả khắc phục sau kiểm tra 75
3.2.5 Nâng cao chất lượng cán bộ kiểm soát nội bộ 76
3.2.6 Tăng cường kiểm soát các nội dung sau: 78
3.3 KIẾN NGHỊ 82
3.3.1 Kiến nghị với Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt nam 82
3.3.2 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước 84
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 85 TÀI LIỆU THAM KHẢO
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (bản sao)
Trang 8DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
2.1 Số liệu huy động vốn qua các năm 2010-2012 32 2.2 Tình hình dư nợ qua các năm 2010-2012 34
Trang 9MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong những thập kỷ gần đây, xu hướng tự do hóa, toàn cầu hóa kinh tế
và quốc tế hóa các luồng tài chính đã làm thay đổi căn bản hệ thống ngân hàng Hệ thống ngân hàng Việt Nam được phép hoạt động với cơ chế thoáng hơn, hoạt động của các tổ chức tín dụng ngày càng phát triển hơn, nguy cơ rủi
ro cũng đa dạng hơn, trong đó hoạt động tín dụng là hoạt động phức tạp, tiềm
ẩn nhiều rủi ro lớn cho các Ngân hàng Thương Mại (NHTM) Mọi đổ vỡ từ hoạt động tín dụng không những gây hậu quả cho chính ngân hàng mà còn tác động xấu đến nền kinh tế Theo đó, hệ thống kiểm tra kiểm soát nội bộ là công cụ quản lý hữu hiệu để kiểm soát mọi hoạt động kinh doanh của ngân hàng một cách an toàn và hiệu quả nhất
Mặc dù VCB đang có xu hướng và chiến lược để gia tăng các sản phẩm dịch vụ, tuy nhiên thu nhập từ hoạt động tín dụng vẫn đang chiểm tỷ trọng lớn trong cơ cấu thu nhập của ngân hàng và đây là một lĩnh vực hoạt động tồn tại nhiều rủi ro, chính vì vậy công tác kiểm tra kiểm soát nội bộ đối với hoạt động tín dụng là một vấn đề hết sức cấp thiết và đặc biệt được chú trọng nhằm phát hiện những rủi ro tiềm ẩn và có biện pháp phòng ngừa, tuy vậy vẫn còn nhiều tồn tại cần khắc phục
Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn, đề tài “Hoàn thiện công tác kiểm soát
nội bộ đối với hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Thương mại cổ phần
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kiểm soát nội bộ đối với hoạt động tín dụng tại NHTM
- Phân tích, đánh giá thực trạng công tác kiểm soát nội bộ tại NHTM CP Ngoại thương – CN Đà Nẵng
Trang 10- Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng tại VCB – CN Đà Nẵng
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến công tác kiểm soát nội bộ đối với hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam chi nhánh Đà Nẵng
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Về nội dung:
Kiểm soát nội bộ là một vấn đề rộng và phức tạp, để có thể nghiên cứu sâu hơn vào một lĩnh vực nhất định, trong phạm vi luận văn, chỉ đề cập đến các vấn đề lý luận, thực tiễn liên quan đến công tác kiểm soát nội bộ trong hoạt động tín dụng và một số giải pháp hoàn thiện công tác kiểm soát nội bộ + Về không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại VCB Đà Nẵng
+ Về thời gian: Dữ liệu đánh giá thực trạng được thu thập trong giai đoạn từ năm 2010 -2012
4 Câu hỏi nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu nhằm trả lời các câu hỏi sau đây:
- KSNB hoạt động TD trong NHTM là gì? Tiêu chí nào sử dụng để đánh giá hoạt động này?
- Thực trạng KSNB đối với hoạt động TD tại VCB Đà Nẵng đã diễn ra như thế nào? Những vấn đề gì cần phải tiếp tục hoàn thiện trong thời gian tới?
- Những giải pháp chủ yếu nào cần được triển khai nhằm hoàn thiện hoạt động KSNB đối với hoạt động TD tại VCB ĐN?
5 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp luận: Chủ nghĩa duy vật biện chứng
- Phương pháp cụ thể: phương pháp suy luận logic: phân tích và tổng hợp; quy nạp và diễn dịch, thống kê, so sánh, đối chiếu
Trang 116 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Hệ thống hóa được một số vấn đề lý luận cơ bản về công tác kiểm soát nội bộ đối với hoạt động tín dụng trong các NHTM
Phân tích, đánh giá thực trạng công tác kiểm soát nội bộ đối với hoạt động tín dụng tại VCB, những kết quả đạt được và một số hạn chế trong công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ đối với hoạt động tín dụng
Luận văn đề ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kiểm soát nội
bộ đối với hoạt động tín dụng tại VCB
7 Kết cấu và nội dung của đề tài
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 3 chương:
CHƯƠNG 1: Lý luận chung về Kiểm soát nội bộ đối với hoạt động tín dụng trong các Ngân hàng thương mại
CHƯƠNG 2: Thực trạng về công tác Kiểm soát nội bộ đối với hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Đà Nẵng CHƯƠNG 3: Giải pháp hoàn thiện công tác Kiểm soát nội bộ đối với hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Đà Nẵng
8 Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Trong bối cảnh mức độ rủi ro trong hệ hống ngân hàng được đánh giá là khá cao, khó lường trước các hậu quả xảy ra trong giai đoạn hiện nay, thì công tác kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng trở nên hết sức cấp thiết và mang tính thời sự, do đó có nhiều tác giả có công trình nghiên cứu về vấn đề này như
1 Hoàn thiện công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ đối với hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Quân đội của tác giả Đoàn Văn Phú, bảo vệ năm: 2010 Nghiên cứu về hệ thống kiểm tra kiểm soát nội bộ và thực tiễn của công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ đối với hoạt động tín dụng tại ngân hàng TMCP Quân đội từ đó đề xuất các biện pháp nhằm hoàn thiện công tác kiếm tra kiểm
Trang 12soát đối với hoạt động tín dụng ngân hàng
Những đóng góp của đề tài:
Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận về công tác kiểm tra kiểm soát nội
bộ đối với hoạt động tín dụng trong các ngân hàng thương mại Phân tích, đánh giá về thực trạng công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ đối với hoạt động tín dụng tại ngân hàng TMCP Quân đội, những kết quả đã đạt được và một số hạn chế trong công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ đối với hoạt động tín dụng
Từ thực tế và lý luận, đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kiểm tra, kiểm soát đối với hoạt động tín dụng tại ngân hàng TMCP Quân đội Hạn chế của luận văn
Luận văn chỉ hệ thống được một số vấn đề lý luận về khái niệm hệ thống kiểm soát nội bộ chưa hệ thống được lý luận về kiểm soát nội bộ đối với hoạt động tín dụng Chưa xác định được tiêu chí đánh giá hoạt động KSNB hoạt động tín dụng của NHTM Chưa có giải pháp cụ thể về thực trạng những hạn chế tại ngân hàng TMCP Quân đội
2 Luận văn thạc sĩ “Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ nhằm phòng ngừa rủi ro tín dụng tại Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam” của Tác giả: Nguyễn Tiền Phong Bảo vệ năm: 2007
Tập trung nghiên cứu hệ thống kiểm soát nội bộ của ngân hàng Đầu tư
và phát triển Việt Nam từ trước khi hiện đại hoá đến khi đã thực hiện hiện đại hoá đối với rủi ro tín dụng Nghiên cứu một cách có hệ thống những luận cứ,
cơ sở khoa học về hệ thống kiểm soát nội bộ ngân hàng thương mại nói chung
và ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam nói riêng trong hoạt động phòng ngừa rủi ro tín dụng
Những đóng góp của đề tài:
Luận văn hệ thống một số vấn đề lý luận về kiểm soát nội bộ đối với hoạt động tín dụng trong các ngân hàng thương mại Phân tích, đánh giá về thực trạng hệ thống kiểm soát nội bộ ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt
Trang 13Nam trước và trong quá trình hiện đại hóa đối với rủi ro tín dụng, những kết quả đã đạt được và một số hạn chế trong công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ đối với hoạt động tín dụng Từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện
hệ thống kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng tại ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam
Hạn chế của luận văn
Cơ sở lý luận của luận văn chưa thể hiện được mục tiêu, nhiệm vụ của hệ thống hoạt động kiểm soát nội bộ Việc đánh giá kết quả thực hiện công tác kiểm tra hoạt động tín dụng tại ngân hàng còn chung chung, chưa thống kê được kết quả công tác kiểm tra Chưa có định hướng hoàn thiện hoạt động kiểm soát nội bộ đối với hoạt động tín dụng tại ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam
3 Tăng cường kiểm soát nội bộ đối với hoạt động tín dụng tại các chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn khu vực miền Trung của Tác giả: Dương Thị Việt Hiền năm 2010
Nghiên cứu nội dung, mô tả thực trạng và nhận xét những ưu điểm và hạn chế của công tác KSNB đối với hoạt động tín dụng tại các Chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn khu vực miền Trung Trên cơ
sở đó, đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm tăng cường KSNB đối với hoạt động tín dụng, góp phần nâng cao chất lượng tín dụng tại các Chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn khu vực miền Trung
Những đóng góp của đề tài:
Thông qua luận văn, đã hệ thống được lý luận cơ bản về kiểm soát nội
bộ tín dụng của NHTM Đồng thời giúp các Chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn khu vực miền Trung soi rọi lại các tồn tại, hạn chế trong công tác KSNB đối với hoạt động tín dụng Luận văn cũng đã đưa
ra một số giải pháp có khả năng ứng dụng để đem lại hiệu quả thiết thực cho công tác kiểm soát nội bộ đối với hoạt động tín dụng của các Chi nhánh Ngân
Trang 14hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn khu vực miền Trung
đó đề xuất các giải pháp nhằm đổi mới, nâng cao chất lượng kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng góp phần nâng cao chất lượng tín dụng đảm bảo hoạt động kinh doanh Hiện nay tại ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương Việt Nam chi nhánh Đà Nẵng chưa có công trình nghiên cứu nào về vấn đề này
Do đó trong luận văn này sẽ tập trung nghiên cứu vấn đề “Hoàn thiện công tác kiểm soát nội bộ đối với hoạt động tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam chi nhánh Đà Nẵng” Với việc kế thừa những vấn đề lý luận về công tác kiểm tra kiểm soát nội bộ đối với hoạt động tín dụng trong các ngân hàng thương mại của các công trình nghiên cứu trên,
cùng với những cơ sở lý luận của đề tài về các tiêu chí đánh giá hoạt động
KSNB hoạt động tín dụng của NHTM; Mục tiêu, nhiệm vụ của hệ thống kiểm soát nội bộ… nhằm mục đích đánh giá thực trạng công tác kiểm soát hoạt động tín dụng rút ra những ưu điểm, hạn chế từ đó đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng tại chi nhánh Đà Nẵng trong điều kiện nền kinh tế hiện nay
Trang 15CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT NỘI BỘ
ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TRONG
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 KIỂM SOÁT NỘI BỘ TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1.1 Khái niệm hệ thống kiểm soát nội bộ
Khái niệm kiểm soát nội bộ theo chuẩn mực kiểm toán quốc tế ISA 400 (International Accounting Standards) là toàn bộ những chính sách và thủ tục (kiểm soát nội bộ) do Ban giám đốc của đơn vị thiết lập nhằm đảm bảo việc quản lý chặt chẽ và sự hiệu quả của các hoạt động trong khả năng có thể Các thủ tục này đòi hỏi việc tuân thủ các chính sách quản lý, bảo quản tài sản, ngăn ngừa và phát hiện gian lận hoặc sai sót, tính chính xác và đầy đủ của các ghi chép kế toán và đảm bảo lập trong thời gian mong muốn
- Khái niệm kiểm soát nội bộ theo định nghĩa của COSO (Committee of Sponsoring Organizations of Treadway Commission – Uỷ ban của Hội đồng quốc gia Hoa kỳ về chống gian lận về báo cáo tài chính) là một quy trình chịu ảnh hưởng bởi Hội đồng quản trị, các nhà quản lý và các nhân viên khác của một tổ chức, được thiết kế để cung cấp mọi sự bảo đảm hợp lý trong việc thực hiện các mục tiêu mà Hội đồng quản trị mong muốn là:
+ Hiệu lực và hiệu quả của các hoạt động
+ Tính chất đáng tin cậy của báo cáo tài chính
+ Sự tuân thủ các luật lệ và quy định hiện hành
- Theo Thông tư số 16/2011/TT-NHNN ngày 17-8-2011 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Quy định về kiểm soát nội bộ, kiểm toán nội bộ Ngân hàng Nhà nước Vệt Nam thì Hệ thống kiểm soát nội bộ là tổng thể các cơ chế, chính sách, quy trình, quy định nội bộ, cơ cấu tổ chức của Tổ chức tín dụng được thiết
Trang 16lập phù hợp với các quy định của pháp luật và được tổ chức thực hiện nhằm đảm bảo các nguồn lực được quản lý và sử dụng đúng pháp luật, đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả; ngăn ngừa rủi ro, phát hiện, xử lý kịp thời các hành vi gian lận, sai sót; cung cấp thông tin trung thực, phục vụ kịp thời cho việc ra các quyết định quản lý; đảm bảo thực hiện được các mục tiêu đã đề ra
Như vậy, qua các khái niệm có thể thấy Hệ thống kiểm soát nội bộ (internal control system) là một phần của hệ điều hành của ngân hàng, được thiết lập do nhu cầu giám sát hoạt động và đảm bảo tính tuân thủ nhằm hạn chế và kiểm soát những rủi ro có thể phát sinh trong tất cả các quy trình nghiệp vụ và điều hành của ngân hàng và nội dung đều bao gồm những mục tiêu chính là:
- Hiệu quả và an toàn trong hoạt động
- Hệ thống thông tin tài chính và và thông tin quản lý trung thực, hợp lý, đầy đủ và kịp thời
- Tuân thủ pháp luật và các quy chế, quy định nội bộ
1.1.2 Mục tiêu, nhiệm vụ của hệ thống kiểm soát nội bộ
a Mục tiêu của hệ thống kiểm soát nội bộ
Mục tiêu của hoạt động kiểm soát nội bộ đảm bảo hoạt động của ngân hàng được triển khai đúng định hướng, các biện pháp tổ chức thực hiện nhiệm
vụ kinh doanh có hiệu lực và hiệu quả Phát hiện, ngăn chặn các rủi ro có thể xảy ra trong hoạt động ngân hàng Quản lý, sử dụng tài sản và các nguồn lực
an toàn, hiệu quả Đồng thời đảm bảo tính tuân thủ pháp luật và các quy chế, quy trình nghiệp vụ, quy định nội bộ
Mục tiêu của Hệ thống kiểm tra, kiểm soát nội bộ mà các TCTD được thể hiện qua những nội dung chủ yếu sau (1):
M ục tiêu hoạt động
Ngân hàng phải đạt được hiệu quả trong hoạt động, đặc biệt là trong việc
Trang 17sử dụng các tài sản và các nguồn lực khác để kinh doanh sinh lời, đồng thời
có thể kiểm soát và phòng chống được các rủi ro mà ngân hàng gặp phải Hoạt động kiểm soát nội bộ còn phải tìm kiếm một sự đảm bảo rằng toàn bộ nhân viên ngân hàng đều làm việc để thực hiện mục tiêu của ngân hàng một cách có hiệu quả và trung thực với những chi phí hợp lý, hoặc không phải chịu những chi phí đột xuất, vượt chi phí hay đặt lợi ích của người khác lên trên lợi ích của ngân hàng
M ục tiêu thông tin
Ngân hàng phải có được một hệ thống những sổ sách, hồ sơ, các báo cáo tài chính và các báo cáo hoạt động đầy đủ, chính xác và kịp thời để cung cấp cho các cấp điều hành của ngân hàng, các bộ phận, các cá nhân có liên quan trong ngân hàng, các cơ quan có chức năng giám sát ngân hàng và các đối tác bên ngoài khác Thông tin gửi tới Hội đồng quản trị, Ban điều hành, cổ đông, giám sát viên và bên thứ ba liên quan và các đối tượng khác phải đáng tin cậy, đầy đủ trung thực để họ có thể dựa vào những thông tin này để ra các quyết định quản lý, điều hành hoặc tác nghiệp Thuật ngữ “đáng tin cậy” khi liên quan đến các báo cáo tài chính mang hàm ý rằng các báo cáo tài chính phải minh bạch và phải được xây dựng trên cơ sở tuân thủ các chuẩn mực kế toán
và các quy định có liên quan
M ục tiêu tuân thủ
Mọi nghiệp vụ và hoạt động trong ngân hàng phải tuân thủ với các quy định, các cơ chế chính sách pháp luật hiện hành, các chiến lược, các chính sách kinh doanh và quy trình mà các cấp quản lý và điều hành của ngân hàng ban hành
b Nhiệm vụ của hệ thống kiểm soát nội bộ
Với các mục tiêu trên hệ thống kiểm soát nội bộ có các nhiệm vụ sau:
- Ngăn ngừa thiếu sót trong hệ thống xử lý nghiệp vụ
Trang 18Các thủ tục kiểm soát phải được thiết lập sao cho có thể hướng các nghiệp vụ trong hoạt động ngân hàng xảy ra đúng nguyên tắc quy định, nhằm ngăn chặn kịp thời các sai sót, nhầm lẫn vô tình hay cố ý có thể gây thất thoát tiền bạc hay tài sản của ngân hàng, gây thiệt hại trong kinh doanh
- Bảo vệ ngân hàng trước những thất thoát tài sản có thể tránh
Ngân hàng phải giữ gìn một lượng tiền mặt lớn đủ loại bao gồm tiền mặt
và các phương tiện chuyển nhượng, chúng đòi hỏi phải được bảo quản về mặt vật chất cả trong khâu lưu trữ cũng như khi chuyển tiền Vì lý do này ngân hàng cần phải thiết lập các quy trình hoạt động, xác định rõ giới hạn tự do cá nhân và lập ra một hệ thống kiểm soát nội bộ chặt chẽ đối với tài sản
Ngoài đặc trưng trên, hầu hết các tài sản của ngân hàng đều không thể kiểm đếm được Những tài sản này phần lớn bao gồm một giá trị lớn các khoản phải thu (phải thu tiền vay, phải thu tiền lãi, khoản dự phòng nợ khó đòi), các tài sản ngoại bảng (cam kết bảo lãnh, cam kết cho vay) đòi hỏi ngân hàng càng phải đặc biệt chú trọng đến việc thiết lập một quy trình chặt chẽ đảm bảo kiểm soát được đầy đủ các tài sản nợ và có của ngân hàng
- Đảm bảo việc chấp hành chính sách kinh doanh
Cơ cấu kiểm soát nội bộ cần được thiết lập bao gồm những thủ tục để đảm bảo chính sách kinh doanh của ngân hàng được tất cả các nhân viên ngân hàng chấp hành Chẳng hạn cần phải thiết kế các biện pháp kiểm tra để đảm bảo các cán bộ tín dụng sẽ thực hiện các khoản cho vay đúng theo quy định của ngân hàng; các kế toán giao dịch thực hiện đúng các quy trình ngân hàng
đã quy định về mở tài khoản, chuyển tiền …
1.1.3 Nguyên tắc hoạt động kiểm soát nội bộ
- Lãnh đạo các cấp của đơn vị đều phải nhận dạng, đánh giá rủi ro trong hoạt động để có biện pháp kiểm soát rủi ro, quản lý rủi ro thích hợp
- Hoạt động kiểm soát nội bộ gắn liền với các hoạt động hàng ngày của
Trang 19tổ chức tín dụng; cơ chế kiểm soát nội bộ được quy định và tổ chức thực hiện
ngay trong quy trình nghiệp vụ tại tổ chức tín dụng với nhiều hình thức như:
+ Cơ chế phân cấp ủy quyền được thiết lập và thực hiện một cách hợp lý, phân công nhiệm vụ phải rõ ràng minh bạch; đảm bảo tách bạch nhiệm vụ, quyền hạn của các cá nhân, các bộ phận trong đơn vị; tránh các xung đột lợi ích, đảm bảo một cán bộ không đảm nhiệm cùng một lúc những cương vị, nhiệm vụ có mục đích, quyền lợi mâu thuẫn hoặc chồng chéo với nhau; đảm bảo cán bộ trong tổ chức tín dụng không có điều kiện để thao túng hoạt động, che giấu thông tin phục vụ các mục đích cá nhân hoặc che dấu các hành vi vi phạm quy định của pháp luật và các quy chế, cơ chế, quy trình nghiệp vụ, quy định nội bộ có liên quan
+ Cơ chế kiểm tra, giám sát giữa các cá nhân, các bộ phận trong quá
trình xử lý quy trình nghiệp vụ
+ Tuân thủ nguyên tắc kiểm soát kép Nguyên tắc kiểm soát kép là yêu cầu trong việc phân công nhiệm vụ tại đơn vị có ít nhất hai người thực hiện và kiểm tra đối với một công việc nhằm đảm bảo an toàn tài sản và hiệu quả công tác Không để một cá nhân nào có thể thực hiện và quyết định một quy trình nghiệp vụ, một giao dịch cụ thể, ngoại trừ những giao dịch cho phép phù
hợp với quy định của pháp luật
- Đảm bảo mọi cán bộ, nhân viên đều phải quán triệt được tầm quan trọng của hoạt động kiểm soát nội bộ và vai trò của từng cá nhân trong quá trình kiểm soát nội bộ; đồng thời phải tham gia thực hiện một cách đầy đủ, có
hiệu quả các quy định, quy trình nghiệp vụ có liên quan
1.1.4 Những yêu cầu để có được một hệ thống kiểm soát nội bộ hữu hiệu
Hiệu quả hoạt động của hệ thống KSNB phụ thuộc vào hiệu lực của ba
hệ thống cấu thành nêu trên và mối quan hệ tương tác giữa chúng Ủy ban
Trang 20Basel đã ban hành một hệ thống những yêu cầu phải đạt được để có một hệ thống KSNB đầy đủ và hiệu quả Những yêu cầu này đã được coi như là những chuẩn mực, trong đó bao gồm những điểm quan trọng nhất sau:
Chu ẩn mực số 1
Hội đồng quản trị chịu trách nhiệm cuối cùng trong việc phê duyệt và thường kỳ xem xét lại các chiến lược kinh doanh tổng thể và các chính sách lớn của ngân hàng; chịu trách nhiệm nắm bắt được những rủi ro chủ yếu của ngân hàng; thiết lập các mức độ rủi ro có thể chấp nhận được và phải tiến hành những biện pháp để đảm bảo Ban điều hành của ngân hàng sẽ tiến hành các biện pháp cần thiết nhằm xác định, đo lường theo dõi và kiểm soát những rủi ro của ngân hàng; chịu trách nhiệm phê duyệt cơ cấu tổ chức và nắm bắt được tính đầy đủ và hiệu quả của hệ thống KSNB và Kiếm toán nội bộ HĐQT chịu trách nhiệm cuối cùng về việc thiết lập và duy trì một hệ thống KSNB đầy đủ và hiệu quả
Chu ẩn mực số 2
Ban điều hành chịu trách nhiệm thi hành các chiến lược và chính sách
mà HĐQT phê duyệt; xây dựng các quy trình nhằm xác định, đo lường, theo dõi và kiểm soát các rủi ro; duy trì một cơ cấu tổ chức trong đó phân định rõ chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền và mối quan hệ thông tin; đảm bảo các bộ phận hoàn thành trách nhiệm được giao một cách hiệu quả; quy định những chính sách KSNB phù hợp; giám sát tính đầy đủ và hiệu quả của hệ thống KSNB
Chu ẩn mực số 3
Hội đồng quản trị và Ban điều hành có trách nhiệm tăng cường những chuẩn mực về tính trung thực và đạo đức nhằm thiết lập một nền văn hóa kiểm soát lành mạnh trong đó nhấn mạnh và truyền đạt tới tất cả các cấp nhân viên sự cần thiết của KSNB Tất cả các nhân viên của ngân hàng cần nhận
Trang 21thức được vai trò của họ trong quy trình kiểm soát của ngân hàng và phải tham gia một cách đầy đủ và có trách nhiệm vào quá trình này
Chu ẩn mực số 4
Một hệ thống KSNB hiệu quả đòi hỏi rằng những rủi ro mang tính trọng yếu có thể gây ra những ảnh hưởng tiêu cực tới kết quả hoạt động của ngân hàng phải được phát hiện và liên tục đánh giá Việc đánh giá này phải bao quát hết những rủi ro mà ngân hàng phải đương đầu KSNB phải xem xét toàn
bộ các rủi ro dù là mới được phát hiện hay chưa được kiểm soát
Chu ẩn mực số 5
Các hoạt động kiểm soát là một bộ phận nội tại của các hoạt động hàng ngày của ngân hàng Một hệ thống KSNB hiệu quả phải có sự thiết lập phù hợp về cơ cấu đồng thời phải xác định rõ các hoạt động kiểm soát tại mọi cấp trong ngân hàng
Chu ẩn mực số 6
Một hệ thống KSNB hiệu quả đòi hỏi có sự phân định nghĩa vụ, trách nhiệm rõ ràng mà trong đó các cá nhân không gặp phải sự trùng lặp hay xung đột về trách nhiệm Những lĩnh vực tiềm tàng gây nên xung đột về lợi ích phải được xác định, giảm thiểu, chịu sự giám sát cẩn trọng và độc lập
Chu ẩn mực số 7
Một hệ thống KSNB hiệu quả đòi hỏi những dữ liệu về tài chính, về điều hành và về sự tuân thủ phải đầy đủ, toàn diện, chính xác Những thông tin về những sự kiện và điều kiện của thị trường bên ngoài có liên quan đến việc hoạt động của ngân hàng phải đầy đủ và kịp thời Những thông tin này phải đáng tin cậy, kịp thời, có thể truy suất và được cung cấp dưới những dạng thức phù hợp
Chu ẩn mực số 8
Một hệ thống KSNB hiệu quả đòi hỏi một hệ thống thông tin đáng tin
Trang 22cậy, bao trùm tất cả hoạt động lớn của ngân hàng Những hệ thống như vậy, bao gồm cả những hệ thống lưu trữ và sử dụng dữ liệu dưới dạng điện tử, phải
an toàn và được giám sát đầy đủ
Chu ẩn mực số 9
Một hệ thống KSNB hiệu quả đòi hỏi có những kênh giao tiếp hữu hiệu
để đảm bảo tất cả các nhân viên đều hiểu biết đầy đủ và trung thành với những chính sách và quy trình có liên quan với nghĩa vụ và trách nhiệm của
họ Những thông tin có liên quan tới nhiệm vụ của mỗi nhân viên sẽ tới được họ
Chu ẩn mực số 10
Hiệu quả tổng thể của hệ thống KSNB của ngân hàng sẽ phải được giám sát thường xuyên Giám sát các rủi ro trọng yếu phải là một phần công việc hàng ngày của ngân hàng và cũng phải được đánh giá định kỳ bởi các bộ phận kinh doanh và Kiểm toán nội bộ
Chu ẩn mực số 11
Hoạt động kiểm toán nội bộ phải có hiệu quả và bao quát hệ thống KSNB của ngân hàng; phải được thực hiện một đội ngũ nhân viên được điều hành độc lập, được đào tạo phù hợp và có đủ trình độ chuyên môn Kiểm toán nội bộ là một phần của nhiệm vụ giám sát hệ thống KSNB, nên được báo cáo trực tiếp lên Hội đồng quản trị hay ủy ban kiểm toán trực thuộc Hội đồng quản trị và tới Ban điều hành của ngân hàng
Chu ẩn mực số 12
Các khiếm khuyết KSNB, cho dù được xác định bởi Kiểm toán nội bộ, các bộ phận kinh doanh, hay các cá nhân có nhiệm vụ kiểm soát khác phải được thông báo một cách kịp thời tới cấp quản lý phù hợp để có biện pháp khắc phục Các khiếm khuyết kiểm soát nội bộ trọng yếu phải được báo cáo tới Hội đồng quản trị và Ban điều hành
Trang 231.2 KIỂM SOÁT NỘI BỘ ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.2.1 Nội dung kiểm soát nội bộ đối với hoạt động tín dụng
Kiểm soát nội bộ đối với hoạt động tín dụng là việc thực hiện các thủ tục kiểm soát, các bước kiểm soát tương ứng với các chính sách, quy định của hoạt động tín dụng trong nội bộ ngân hàng nhằm đảm bảo các mục tiêu:
- Giảm thiểu rủi ro, đem lại an toàn hiệu quả cho hoạt động tín dụng
- Các khâu của quy trình cấp tín dụng được thực hiện đầy đủ, kịp thời, có hiệu quả, ngăn ngừa kịp thời những thiếu sót trong hệ thống xử lý
- Các dữ liệu cần thiết được thu thập, chuyển giao và xử lý một cách đầy
đủ, chính xác, kịp thời giúp cho việc ra quyết định tín dụng có chất lượng cao
- Tài liệu, hồ sơ, các tài sản có liên quan đến nghiệp vụ được đảm bảo
+ Hệ thống kiểm soát nội bộ NHTM kiểm soát hoạt động tín dụng sao cho đảm bảo sự an toàn về pháp lý cho ngân hàng, xét duyệt cho vay và giải ngân đúng đắn và giảm thiểu được các sai sót đồng thời có thể ngăn chặn được các hành vi gian lận của khách hàng
+ Hệ thống kiểm soát nội bộ ngân hàng đảm bảo về khả năng phát hiện
và ngăn chặn kịp thời các sai phạm của người thực hiện nhiệm vụ
Xem xét nội dung của hoạt động KSNB hoạt động tín dụng căn cứ vào các bước công việc, các khâu kiểm soát trong quy trình nghiệp vụ tín dụng, nội dung của hoạt động KSNB được thể hiện:
Trang 24a Kiểm soát quy trình xét duyệt cho vay
Kiểm soát quy trình xét duyệt cho vay là kiểm soát việc thẩm định các điều kiện vay, mức vay hồ sơ vay vốn phải đảm bảo tính tuân thủ theo các
quy định hiện hành của ngân hàng, pháp luật cụ thể như sau:
- Kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ, đầy đủ của hồ sơ vay vốn
Hệ thống KSNB trong khâu này cần phải kiểm soát hồ sơ vay vốn của khách hàng đảm bảo tính tuân thủ theo các quy định hiện hành của ngân hàng của pháp luật, cụ thể từng tài liệu như hồ sơ pháp lý, để xác định được doanh nghiệp có hoạt động, hồ sơ kinh tế để đánh giá được sức khỏe của doanh nghiệp, hồ sơ vay vốn đầy đủ thủ tục đảm bảo khoản vay
- Kiểm tra tính trung thực, chính xác, khách quan việc thực hiện phân tích đánh giá hồ sơ pháp lý khách hàng vay có đủ năng lực hành vi và năng lực pháp lý để ký kết hợp đồng tín dụng không; tình hình hoạt động kinh doanh khách hàng, lịch sử trả trả nợ khách hàng trước đây nếu có, việc phân tích bảng cân đối kế toán; báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh; báo cáo lưu chuyển tiền tệ; thuyết minh báo cáo tài chính để đánh giá khả năng trả nợ vay khách hàng
- Kiểm tra việc thực hiện thẩm quyền xét duyệt giới hạn tín dụng, đảm bảo việc được phê chuẩn bởi cấp điều hành cao nhất của ngân hàng
- Kiểm tra việc thực hiện đầy đủ các thủ tục pháp lý đối với tài sản bảo đảm và hợp đồng tín dụng nhằm tránh rủi ro tín dụng cho ngân hàng
- Kiểm tra việc định giá tài sản bảo đảm được định giá trên cơ sở các quy của Ngân hàng đề ra và tài sản đảm bảo đủ tiêu chuẩn nhận thế chấp, cầm cố, bảo lãnh
b Kiểm soát quy trình giải ngân
Nguyên tắc thực hiện chỉ thực hiện phát tiền vay khi khách hàng thỏa mãn đầy đủ các điều kiện quy định tại hợp đồng tín dụng Thực hiện phát tiền
Trang 25vay theo tiến độ sử dụng tiền vay của khách hàng Có căn cứ chứng minh việc
sử dụng vốn vay phù hợp với các thỏa thuận ghi tại hợp đồng tín dụng
- Kiểm soát các chứng từ kèm theo có đủ để chứng minh mục đích sử dụng vốn vay (cả về số lượng và nội dung)
- Kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của các chứng từ (có đủ dấu và chữ ký )
- Kiểm tra sự phù hợp, tính hợp lý giữa yêu cầu rút vốn (trên giấy nhận nợ) và các chứng từ kèm theo
- Kiểm tra số liệu trên máy tính có khớp đúng với hồ sơ phát tiền vay, việc cập nhật số liệu, tập hợp các chứng từ hóa đơn, bản sao sổ phụ, phiếu chuyển khoản kế toán và các giấy tờ liên quan khác để lưu giữ trong hồ sơ vay vốn
c Kiểm tra quá trình giám sát vốn sau khi giải ngân
Yêu cầu tất cả các món vay đều phải được kiểm tra sử dụng vốn vay để theo dõi tình hình tài chính, sản xuất kinh doanh khách hàng vay, biên bản kiểm tra phải nêu được các nội dung chủ yếu như:
- Mục đích sử dụng vốn, thực tế khách hàng đã sử dụng tiền vay làm gì,
có đúng mục đích không và các bằng chứng để chứng minh cho việc sử dụng vốn vay, nếu có thì phải ghi số hiệu các bằng chứng
- Đánh giá sơ bộ hiệu quả vay vốn và khả năng sinh lời của dự án
- Tính toán khả năng trả nợ (trên cơ sở các nguồn thu và các khoản chi phí để tính toán khả năng trả nợ)
- Đánh giá thực trạng tài sản đảm bảo nợ vay
Kết luận việc sử dụng tiền vay của doanh nghiệp tốt, chưa tốt hoặc không có hiệu quả, kiến nghị các biện pháp khắc phục đối với doanh nghiệp hoặc xử lý kịp thời trình lãnh đạo nhằm đảm bảo an toàn vốn vay Biên bản kiểm tra sử dụng tiền vay phải có xác nhận của khách hàng vay hoặc người
Trang 26được ủy quyền
d Kiểm soát thu hồi nợ vay
Kiểm soát chặt chẽ mọi nguồn thu của khách hàng (không chỉ nguồn thu
từ phương án/dự án vay vốn) để thu hồi nợ đúng hạn Tích cực xử lý sớm mọi khoản vay có dấu hiệu trả nợ không đúng hạn
Kiểm soát việc thu hồi nợ đến hạn như đôn đốc khách hàng trả nợ gốc, lãi đúng hạn, lập các công văn giấy tờ nhắc nợ, thông báo nợ chủ động đề xuất các biện pháp thu hồi nợ
Kiểm tra việc thẩm định các yêu cầu điều chỉnh kỳ hạn nợ, gia hạn nợ Kiểm tra các chứng từ chứng minh việc trả nợ của khách hàng, việc lưu
hồ sơ, đồng thời thực hiện việc ghi chép trên phiếu theo dõi thực hiện hợp đồng đính kèm hợp đồng tín dụng
Kiểm tra việc thẩm định các yêu cầu điều chỉnh kỳ hạn nợ, gia hạn nợ, miễn giảm lãi vay do khách hàng gửi đến
Kiểm tra việc thực hiện các thủ tục thu nợ, chuyển nợ quá hạn, xử lý tài sản bảo đảm theo các qui định hiện hành
Kiểm tra các thông tin liên quan trên máy tính nhằm xác định sự khớp đúng với các thông tin lưu tại hồ sơ
1.2.2 Các yếu tố cơ bản của hệ thống KSNB hoạt động tín dụng
a Môi trường kiểm soát (2)
Môi trường kiểm soát có ảnh hưởng rất quan trọng đển quá trình thực hiện và kết quả của các thủ tục kiểm soát Các thủ tục kiểm soát sẽ không đạt được các mục tiêu của mình hoặc chỉ còn là hình thức trong một môi trường kiểm soát yếu kém Ngược lại một môi trường kiểm soát tốt có thể hạn chế phần nào sự thiếu sót của các thủ tục kiểm soát Tuy nhiên môi trường kiểm soát không thể thay thế cho các thủ tục kiểm soát cần thiết Để đánh giá môi trường kiểm soát của hoạt động tín dụng cần chú ý đến các nhân tố sau:
Trang 27Triết lý và phong cách điều hành của Ban giám đốc- Hội đồng quản trị
Nếu Ban giám đốc – Hội đồng quản trị muốn chống đỡ rủi ro và xem việc kiểm soát là một vấn đề quan trọng, thì các thành viên trong tổ chức tín dụng cũng sẽ cảm thấy điều đó và hết sức tôn trọng các quy định kiểm soát Ngược lại nếu Ban giám đốc – Hội đồng quản trị không thực tâm chú ý hay chấp nhận rủi ro để đạt được một mức lợi nhuận cao, các mục tiêu kiểm soát chắc chắn sẽ không đạt được Phong cách điều hành của Ban giám đốc cũng
có ảnh hưởng lớn đến môi trường kiểm soát của một tổ chức tín dụng Môi trường kiểm soát nội bộ không chặt chẽ nếu Ban giám đốc giao phó toàn bộ quyền hành, trách nhiệm cho nhân viên dưới quyền
Cơ cấu tổ chức
Cơ cấu tổ chức là bộ máy thực hiện các hoạt động để đạt các mục tiêu của tổ chức Xây dựng cơ cấu tổ chức của ngân hàng là phân chia nó thành những bộ phận với chức năng và quyền hạn cụ thể Xây dựng một cơ cấu tổ chức hợp lý là một điều kiện bảo đảm các thủ tục kiểm soát phát huy tác dụng Ngân hàng càng được tổ chức thành nhiều cấp thì mức độ sai lệch thông tin càng cao và vì vậy hệ thống kiểm soát nội bộ cũng sẽ được thiết lập ở mức độ lớn tương ứng để có thể kiểm soát được toàn bộ các hoạt động ngân hàng
Các phương pháp truyền đạt sự phân công quyền hạn
Phương pháp truyền đạt sự phân công quyền hạn là cách thức người quản lý ủy quyền cho cấp dưới một cách chính thức Môi trường kiểm soát
sẽ được đảm bảo chặt chẽ nếu việc ủy quyền được thực hiện rõ ràng bằng văn bản
Vị trí của bộ phận kiểm soát nội bộ
Hệ thống kiểm soát nội bộ bao gồm cơ chế kiểm tra nội bộ và hoạt động kiểm toán nội bộ, trong đó cơ chế kiểm tra nội bộ là hệ thống các thủ tục kiểm
Trang 28tra được cài đặt vào quy trình hoạt động tín dụng của ngân hàng để ngăn ngừa rủi ro xảy ra trong quy trình hoạt động; còn hoạt động kiểm toán nội bộ là những hoạt động độc lập với quy trình hoạt động tín dụng của ngân hàng nhằm kiểm tra thường xuyên quy mô, hiệu lực, tính kinh tế của cơ chế kiểm tra nội bộ
- Các nghiệp vụ chỉ có thể được thực hiện nếu có sự đồng ý chung hoặc
cụ thể của ban giám đốc
- Tất cả các nghiệp vụ và các sự kiện được hạch toán một cách nhanh chóng, đầy đủ và chính xác vào tài khoản trong kỳ kế toán phù hợp, từ đó cho phép lập báo cáo tài chính theo những chuẩn mực xác định
- Chỉ có thể xâm nhập vào tài sản hay vào tài liệu khi có sự cho phép của ban giám đốc
- Các tài sản trên sổ kế toán được so sánh với các tài sản thực trong khoảng thời gian tương đối thường xuyên và trong trường hợp có chênh lệch, các biện pháp thích hợp được đưa ra
Trang 29c Các thể thức kiểm soát nội bộ
Các thể thức kiểm soát là những chính sách, thủ tục giúp cho việc thực hiện các chỉ đạo của người quản lý Nó đảm bảo các hành động cần thiết để quản lý các rủi ro có thể phát sinh trong quá trình thực hiện các mục tiêu của ngân hàng Có rất nhiều các thể thức kiểm soát tuy nhiên thường thuộc về 6 loại sau:
- Phân chia trách nhiệm thích hợp
Nguyên tắc này thực hiện thông qua việc phân chia trách nhiệm thực hiện một nghiệp vụ cho nhiều người, nhiều bộ phận cùng tham gia, mục đích
là không để cho một cá nhân hay bộ phận nào có thể kiểm soát được mọi mặt của một nghiệp vụ Khi đó thông qua cơ cấu tổ chức, công việc của một nhân viên này được kiểm soát tự động bởi công việc của một nhân viên khác Phân chia trách nhiệm làm giảm rủi ro xảy ra các sai sót nhầm lẫn cũng như các hành vi gian lận Phân chia trách nhiệm thường được đề cập đến như là sự cách biệt giữa các chức năng kế toán và chức năng bảo quản tài sản, chức năng kế toán và chức năng hoạt động
- Các thủ tục phê chuẩn đúng đắn
Tất cả các nghiệp vụ đều phải được những người có trách nhiệm phê chuẩn trước khi thực hiện Có hai mức độ phê chuẩn, phê chuẩn chung và phê chuẩn cụ thể Cá nhân hoặc nhóm người được phê chuẩn cụ thể hoặc phê chuẩn chung phải giữ một vị trí tương xứng với bản chất và ý nghĩa của nghiệp vụ kinh tế đó
- Chứng từ và sổ sách đầy đủ
Chứng từ và sổ sách là những hình thức, công cụ mà trên đó các nghiệp
vụ kinh tế được phản ánh và tổng hợp Chứng từ và sổ sách là một “dấu vết kiểm toán” quan trọng cho việc kiểm tra và đánh giá các thủ tục kiểm soát
Trang 30- Bảo vệ tài sản vật chất và sổ sách
Tài sản có thể được bảo vệ tốt thông qua hạn chế việc tiếp cận tài sản bằng cách gửi kho cho các tài sản như tiền, các giấy tờ có giá, các sổ sách chứng từ sử dụng các két sắt, bố trí lực lượng bảo vệ đầy đủ, sử dụng các thiết bị bảo vệ, tổ chức kiểm kê định kỳ
- Kiểm tra độc lập
Chức năng này được đảm nhiệm bởi một bộ phận chịu sự điều hành của Ban gián đốc nhưng hoàn toàn độc lập với tất cả các bộ phận khác Bộ phận này chính là kiểm toán nội bộ là bộ phận chịu trách nhiệm xem xét lại một cách định kỳ các biện pháp mà ban giám đốc và các nhà quản lý ở mọi cấp áp dụng để quản lý và kiểm soát ngân hàng
- Phân tích rà soát
Thủ tục phân tích có nghĩa là sự so sánh giữa hai số liệu từ những nguồn gốc khác nhau Tất cả mọi khác biệt đều cần làm rõ, thủ tục này giúp mau chóng phát hiện các gian lận, sai sót hoặc các biến động bất thường để kịp thời đối phó Các dạng phân tích rà soát thường gặp là đối chiếu giữa ghi chép của đơn vị với các số liệu từ bên ngoài, đối chiếu giữa số liệu tổng hợp và số liệu chi tiết, đối chiếu giữa số liệu kỳ này với kỳ trước, giữa thực tế với kế hoạch
1.2.3 Tiêu chí đánh giá kết quả KSNB đối với hoạt động tín dụng của NHTM
a Quy mô hoạt động KSNB được thực hiện
Kết quả KSNB trước hết thể hiện ở quy mô thực hiện hoạt động KSNB Quy mô này được phản ảnh qua các tiêu chí:
- Số lượng các cuộc kiểm tra hoạt động tín dụng được thực hiện bởi bộ phận KSNB Công tác kiểm tra nội bộ hoạt động tích cực hiệu quả được thể hiện ở số lượng các đợt kiểm tra trong năm, công tác kiểm tra được thực hiện
Trang 31thường xuyên liên tục giúp phát hiện được tối đa những sai xót xảy ra qua đó giúp hoạt động tín dụng được hiệu quả hơn
- Số hợp đồng tín dụng được kiểm tra
Quy mô kiểm tra kiểm soát nội bộ không chỉ thể hiện ở số lượng các đợt kiểm tra trong năm mà còn thể hiện ở số lượng hợp đồng tín dụng được kiểm tra Việc kiểm tra kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng được thực hiện theo phương pháp kiểm tra chọn mẫu, tiêu chí đánh giá hoạt động kiểm tra dựa trên số lượng hợp đồng tín dụng được kiểm tra, do vậy tỷ lệ hồ sơ kiểm tra càng nhiều thì chất lượng tín dụng càng được nâng cao qua đó thể hiện được hiệu quả của công tác kiểm soát nội bộ
b Số lượt sai sót trong hoạt động tín dụng được phát hiện qua công tác kiểm soát nội bộ/Tổng số lỗi sai sót
Là tiêu chí thể hiện khả năng phát hiện lỗi sai sót giúp chấn chỉnh, sửa sai kịp thời Số lượt sai sót được phát hiện ra trong quá trình kiểm tra hồ sơ tín dụng phát hiện ra nhiều trong tổng số lỗi sai sót của hồ sơ tín dụng giúp đảm bảo an toàn khoản vay nâng cao chất lượng tín dụng qua đó cho thấy chất lượng và hiệu quả hoạt động của bộ phận kiểm tra kiểm soát nội bộ
c Kết quả chấn chỉnh sửa sai
Kết quả chấn chỉnh sửa sai những sai sót đã được phát hiện qua hoạt động KSNB thể hiện vai trò tích cực của hoạt động KSNB
Việc phát hiện những sai sót trong quá trình kiểm tra được thể hiện thông qua biên bản kiểm tra những lỗi sai sót được nêu trong biên bản kiểm tra phải được khắc phục chỉnh sửa kịp thời, việc sửa sai khắc phục nhanh chóng những kiến nghị của kiểm soát nội bộ nêu ra thể hiện được vai trò tích cực cũng như tính hiệu quả, hiệu lực của hoạt động kiểm soát nội bộ
d Quy mô tín dụng
Thể hiện qua sự tăng trưởng dư nợ tín dụng qua thời gian Hoạt động
Trang 32KSNB không được hạn chế tăng trưởng tín dụng mà trái lại phải góp phần vào việc tăng trưởng tín dụng lành mạnh Hoạt động kiểm soát nội bộ góp phần đảm bảo hoạt động ngân hàng an toàn; tối thiểu hóa tổn thất xảy ra Đảm bảo tuân thủ các quy định có liên quan của pháp luật Giúp phát triển tín dụng đúng định hướng mức dư nợ tăng cao nhưng rủi ro tín dụng được hạn chế đảm bảo tăng trưởng tín dụng an toàn hiệu quả
e Mức giảm rủi ro tín dụng
Chất lượng của hoạt động KSNB phản ảnh ở tiêu chí cuối cùng là mức
độ kiểm soát rủi ro tín dụng Mức giảm rủi ro tín dụng được đánh giá qua các tiêu chí:
+ Nợ nhóm 4: nợ nghi ngờ, gồm các khoản nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày; hoặc bị cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu và quá hạn đến
90 ngày theo thời hạn cơ cấu lại; hoặc bị cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai;
+ Nợ nhóm 5: nợ có khả năng mất vốn, gồm các khoản nợ quá hạn trên
360 ngày; hoặc bị cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu và quá hạn từ 91 ngày trở lên theo thời hạn cơ cấu lại; hoặc bị cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn cơ cấu lại lần thứ hai; hoặc bị cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa bị quá hạn; hoặc đã quá hạn, hoặc bị khoanh; hoặc
Trang 33đang chờ xử lý; hoặc khách hàng là tổ chức, doanh nghiệp bị giải thể, phá sản theo quy định của pháp luật; hoặc cá nhân bị chết, mất tích
- Biến động cơ cấu nhóm nợ
Hoạt động kiểm soát nội bộ hiệu quả sẽ giúp kiểm soát được chất lượng tín dụng những khoản nợ từ nhóm có khả năng mất vốn, nhóm nợ nghi ngờ, nhóm nợ dưới tiêu chuẩn sẽ chuyển sang những nhóm nợ tốt hơn qua đó thể hiện được chất lượng tín dụng được cải thiện, đảm bảo an toàn trong công tác tín dụng
Tỷ lệ này được quy định dưới 5% là có thể chấp nhận được Mức giảm
tỷ lệ nợ xấu được tính bằng cách lấy tỷ lệ nợ quá hạn năm sau trừ tỷ lệ nợ xấu năm trước
Vì điều kiện thu thập dữ liệu và do phạm vi nghiên cứu của đề tài nên chỉ quan tâm các chỉ tiêu đánh giá rủi ro tín dụng nói trên mà không đánh giá
qua các chỉ tiêu khác
1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động KSNB hoạt động tín dụng của NHTM
a Nhân tố bên trong
Để quản lý chất lượng tín dụng có hiệu quả và đồng bộ đòi hỏi các ngân hàng thương mại phải hiểu rất rõ các tác nhân bên trong gây nên các ảnh hưởng như:
Trang 34- Đặc thù về quản lý
Một nhà quản lý có quan điểm, triết lý trong quản lý như thế nào, họ sẽ tạo môi trường như thế Quan điểm, triết lý quản lý đó sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả của hoạt động kiểm tra, kiểm soát trong ngân hàng Nếu một nhà quản lý cho rằng công tác kiểm tra, kiểm soát là quan trọng đối với hoạt động tín dụng, họ sẽ có nhận thức và hành động đúng đắn về hoạt động kiểm tra, kiểm soát thông qua việc xây dựng và thực hiện tuân thủ các quy định và quy chế đề ra
- Đặc thù về tổ chức
Một cơ cấu tổ chức hợp lý trong ngân hàng sẽ tạo được môi trường kiểm soát tốt Cơ cấu tổ chức hợp lý đảm bảo một hệ thống xuyên suốt từ trên xuống dưới trong việc ban hành các quyết định cũng như kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quyết định đó trong toàn bộ ngân hàng Để thiết lập một cơ cấu tổ chức hợp lý như vậy, nhà quản lý phải tuân thủ một số nguyên tắc sau: + Thiết lập sự điều hành và kiểm soát trên toàn bộ hoạt động của ngân hàng, không bỏ sót lĩnh vực nào, đồng thời không có sự chồng chéo giữa các
Trang 35năng lực và đáng tin cậy, nhiều quá trình kiểm soát có thể không cần thực hiện mà vẫn đảm bảo được các mục tiêu đề ra của kiểm soát nội bộ Bên cạnh
đó, mặc dù ngân hàng có thiết kế và vận hành các chính sách, thủ tục kiểm soát chặt chẽ nhưng với đội ngFũ nhân viên kém năng lực trong công việc và thiếu trung thực về phẩm chất đạo đức thì kiểm soát nội bộ cũng không thể phát huy hiệu quả
Chính sách tín dụng chỉ phát huy tác dụng khi được xây dựng trên cơ
sở khách quan và sự nghiêm túc của việc ban hành và vận dụng Việc xây dựng chính sách tín dụng không hợp lý: như chưa xây dựng được chính sách tín dụng khoa học, chưa quản trị về danh mục cho vay theo lĩnh vực sở trường, mô hình thích hợp cho việc lượng hóa mức độ rủi ro của khách hàng để từ đó xác định phần bù rủi ro và giới hạn tín dụng an toàn tối đa đối với một khách hàng cũng như để trích lập dự phòng rủi ro hầu như chưa được các ngân hàng thương mại đầu tư xây dựng Điều này sẽ tạo khó khăn cho cán bộ tín dụng và nhà quản lý trong việc ra quyết định tín dụng an toàn
và hiệu quả
Thông tin tín dụng chưa đầy đủ, thiếu tính chính xác và kịp thời:
Việc thu thập thông tin của mỗi ngân hàng về khách hàng, về ngành nghề, về môi trường kinh tế mà khách hàng đang hoạt động, về các văn bản mới được ban hành, về tình hình diễn biến giá cả thị trường trong và ngoài nước, đặc biệt là những cảnh báo về các ngành hàng mà ngân hàng đang và
sẽ đầu tư chưa được thực hiện một cách thường xuyên và có tính hệ thống Đôi khi cũng lệ thuộc khá nhiều vào các số liệu của khách hàng cung cấp
mà chưa chủ động tìm kiếm thông tin hay nói cách khác tồn tại tình trạng thông tin bất cân xứng giữa các ngân hàng thương mại và khách hàng vay
Trang 36Điều này dẫn đến lựa chọn đối nghịch của các ngân hàng thương mại Vì vậy, thông tin tín dụng chưa đầy đủ, thiếu tính chính xác và kịp thời sẽ làm gia tăng rủi ro tín dụng ở các ngân hàng thương mại
- Ki ểm toán nội bộ
Là một nhân tố rất quan trọng trong hệ thống kiểm soát nội bộ, bộ phận kiểm toán nội bộ cung cấp một sự quan sát, đánh giá thường xuyên về toàn bộ hoạt động của ngân hàng Thực chất, đó cũng là công việc kiểm soát: kiểm soát lại chức năng kiểm soát khác Từ đó phát hiện ra những khâu còn yếu, còn thiếu, những chính sách, thủ tục lỗi thời để từ đó đề xuất phương án cải tiến Kiểm toán nội bộ không được cài đặt trong quy trình nghiệp vụ mà được thiết kế độc lập với các hoạt động nghiệp vụ Về tổ chức, bộ phận kiểm toán nội bộ phải trực thuộc một cấp cao đủ để không giới hạn phạm vi hoạt động của nó, đồng thời phải được giao một quyền hạn tương đối rộng răi để đảm bảo hiệu lực hoạt động
b Các nhân tố bên ngoài
Các nhân tô bên ngoài ngân hàng cũng có ảnh hưởng rất lớn đến thái độ của nhà quản lý và nhiều thủ tục kiểm soát Có thể khái quát các nhân tố liên quan chủ yếu như:
Hoạt động của ngân hàng thương mại chịu tác động của môi trường kinh
tế, điều kiện kinh tế Một nền kinh tế ổn định sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho các khoản tín dụng được mở rộng và có chất lượng, còn nền kinh tế không ổn định thì các yếu tố lạm phát, khủng hoảng làm cho sản xuất kinh doanh bị thu hẹp, Khi tiến hành quá trình sản xuất kinh doanh, bao giờ doanh nghiệp cũng tiến hành đánh giá tình hình thị trường cũng như đưa ra những dự báo phát triển thị trường, dự báo tăng trưởng doanh số Nếu nền kinh tế thế giới cũng như nền kinh tế quốc nội vận hành theo theo quỹ đạo đã dự báo thì doanh
Trang 37nghiệp sẽ thực hiện tốt các kế hoạch đề ra khả năng vay, trả nợ vay tốt điều
đó ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng của ngân hàng cũng như nội dung kiểm soát của ngân hàng
Nhân tố pháp lý bao gồm tính đồng bộ của hệ thống pháp luật, tính đầy
đủ, thống nhất của các văn bản dưới luật, đồng thời gắn liền với quá trình chấp hành luật sự thay đổi luật pháp luôn ảnh hưởng mạnh mẽ đến hoạt động sản xuất kinh doanh cho các pháp nhân kinh tế, do đó sự thay đổi này ảnh hưởng mạnh đến hoạt động của ngân hàng Vì vậy môi trường pháp lý có vị trí hết sức quan trọng đối với hoạt động ngân hàng nói chung và hoạt động kiểm soát tín dụng nói riêng trong ngân hàng
+ Hệ thống thống tin quản lý: Trung tâm thông tin tín dụng (CIC) ngân hàng Nhà Nước có vai trò quan trọng trong việc cung cấp thông tin về tình hình hoạt động tín dụng của doanh nghiệp, từ những thông tin này góp phần giúp các ngân hàng thương mại có những quyết định đúng đắn khi đưa ra
quyết định tín dụng
+ Hệ thống thủ tục hành chính với những thủ tục rườm rà, chậm trễ trong các thủ tục cấp giấy phép, các thủ tục hải quan… ảnh hưởng lớn đến cơ hội kinh doanh của các doanh nghiệp Việc chậm trễ sẽ dẫn đến hệ quả của hàng loạt các hợp đồng kinh tế bị đình trệ, các dự án đầu tư chưa thể thực hiện được Điều này gây tổn thất lớn về mặt kinh tế đối với các doanh nghiệp vay vốn
Khách hàng vay đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành quy mô, chất lượng và cơ cấu tín dụng Mặc dù các NHTM đã loại những khách hàng xấu và lựa chọn những khách hàng tốt khi quyết định cho vay, nhưng những khách hàng này vẫn có thể bị rủi ro Nếu khách hàng vay sử dụng vốn vay có hiệu quả, ngân hàng sẽ được hoàn trả đúng hạn thì chất lượng tín dụng sẽ tốt
Trang 38Chính vì vậy, năng lực và hiệu quả hoạt động Sản xuất kinh doanh của khách hàng ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng ngân hàng, đồng thời ảnh hưởng đến hoạt động kiểm tra, kiểm soát trong ngân hàng
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Trong chương 1, luận văn đã hoàn thành một số nội dung chính sau đây:
Đã trình bày những lý luận cơ bản gồm các khái niệm, mục tiêu, nhiệm
vụ của hệ thống kiểm soát nội bộ trong NHTM Nội dung kiểm soát nội bộ đối với hoạt động tín dụng Tiêu chí đánh giá kết quả KSNB đối với hoạt động tín dụng của NHTM Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động KSNB hoạt động tín dụng của NHTM
Chương 2 tiếp theo sẽ đánh giá thực trạng và phân tích về công tác KSNB hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam thông qua việc sử dụng các công cụ phân tích kiểm soát nội bộ đã nêu tại Chương 1
Trang 39CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM SOÁT NỘI BỘ ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG 2.1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TMCP VIỆT NAM – CHI NHÁNH
ĐÀ NẴNG
VCB Đà Nẵng thành lập ngày 30 tháng 04 năm 1975 theo Quyết định số 31/QĐ ngày 30/4/1975 Ban đại diện tại Trung Trung bộ Ngày 01/06/2008, thực hiện chủ trương cổ phần hóa, Chi nhánh đã chính thức đổi tên thành Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam - Chi nhánh Đà Nẵng cùng với cả
hệ thống NHNT hoạt động theo mô hình cổ phần
Trải qua hơn 36 năm xây dựng và phát triển, đến nay tổng số cán bộ chi nhánh đã tăng 8,6 lần (197/23) Cơ cấu bộ máy tổ chức không ngừng phát triển đến nay đã có 12 phòng/Tổ nghiệp vụ và 7 phòng giao dịch VCB Đà Nẵng luôn giữ vững vị thế là nhà cung cấp đầy đủ các dịch vụ tài chính hàng đầu trong lĩnh vực thương mại quốc tế; trong các hoạt động truyền thống như kinh doanh vốn, huy động vốn, tín dụng, tài trợ dự án… cũng như mảng dịch
vụ ngân hàng hiện đại…
Tình hình hoạt động kinh doanh của VCB Đà Nẵng
- Công tác huy động vốn:
Trong những năm vừa qua, trước diễn biến phức tạp của thị trường vốn
và sự cạnh tranh gay gắt giữa các ngân hàng thương mại, nhưng được sự chỉ đạo kịp thời đúng đắn của Ban Lãnh Đạo NH TMCP Ngoại thương Việt Nam, Ngân hàng Nhà nước TP Đà Nẵng cùng với sự nỗ lực của Ban lãnh đạo Chi nhánh và toàn thể CBCNV, Chi nhánh NHTMCP Ngoại thương Đà Nẵng đã đạt được những kết quả như sau :
Trang 40Bảng 2.1 Cơ cấu nguồn vốn huy động 2010-2012
Biểu đồ 2.1 Số liệu huy động vốn qua các năm 2010-2012
Qua bảng số liệu cho thấy tổng nguồn vốn huy động của chi nhánh năm sau luôn cao hơn năm trước Năm 2010 tổng nguồn vốn huy động 2.822 tỷ đồng đến năm 2011 đạt 2.994 tỷ đồng, tăng 6,13% so với năm 2010 Thị phần huy động vốn của VCB Đà Nẵng trên địa bàn năm 2011 chiếm 7,7 % năm
2012 tổng nguồn vốn huy động đạt 3.818 tỷ đồng, tăng 29,01% so với năm
2011 chiếm 7,90% thị phần địa bàn Đà Nẵng
- Công tác tín dụng
Là một ngân hàng thương mại, mục tiêu ưu tiên và nhất quán về tín dụng của VCB Đà Nẵng là tăng trưởng cả về số lượng và đảm bảo chất lượng hoạt động tín dụng Mục tiêu này thể hiện trong quá trình đưa ra các chiến