1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo trình miễn dịch

79 196 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 27,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

N ếu hiện tượng thực bào là một phần cùa đáp ứng miễn dịch không đặc hiệu thì đồng thời cũng là bước khởi đầu của đáp ứng m iễn dịch đặc hiệu.. Trong đáp ứng m iễn dịch đặc hiệu đại thực

Trang 1

BỘ GIÁ O D Ụ C VÀ Đ À O T Ạ O

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

LÂM VĂN TIÊN (chủ biên)

GIÁO TRÌNH

X

MIENDICH

Trang 2

B ộ G IÁ O DU C VÀ Đ À O TẠO

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

ThS LÂM VÃN TIÊN (chù biên)

GIÁO TRÌNH

MIỄN DỊCH

N H À X U Ấ T B Ả N Đ Ạ I H Ọ C Q U Ố C G I A H À N Ộ I

Trang 5

LỜI NÓI ĐẨU

G iáo trình M iễn dịch là sách giáo khoa do các cán bộ giảng d ạ y bộ m ô n Sinh lý bỌnh - M iễn dịch b iên soạn, nham phục vụ cho đoi tượng sinh viên đ ạ i học Y, đại học D ư ợ c chinh qui, B ác sỳ RăìVị - Hàm - Mật, Bác sỹ Y học dự phòng, chuyên tu Y,

D ược khi học m ôn S in h lý bệnh - Miên dịch,

Tập g iá o trình bao gôm hai nội dưng lớn đó là M iễn dịch cơ bàn và M iên dịch bệnh lý, tron<ị đó m oi p h ầ n có bô sung thêm nhữ ng kiến thức mới.

M ụ c tiêu của cuốn sách nhằm trang bị cho sinh viên những kiến th ứ c cơ bản nhất về M iễn dịch, c á c quá trình bệnh lý điển hình về M iễn dịch và các x é t nghiệm

m iên dịch.

Tập g iá o trình đ ư ợ c viết dựa theo khung chương trình của Bộ G iáo d ụ c và Đ ào tạo với s ự tham kháo các tài liệu, sách giáo khoa về M iễn dịch của các g iá o sư đầu ngành và m ột so tài liệu khác.

Lĩnh vực m iễn d ịch rất rộng lớn Tập giáo trình này chi với m ư ờ i bài g iả n g các tác g iả ch i m ong đem đến cho các bạn sinh viên những kiến thức c ơ bản nhất, tuy vậy cũ n g kh ô n g tránh những thiếu sót Rát m ong được sự lượng thứ của cá c thầy cô giá o và các bạn đ ồ n g nghiệp và các bạn sinh viên.

N hóm tác g iả chân thành cảm ơn m ọi s ự góp V của các thầy cô giáo, các bạn

đ ồ n g n g h iệp và của anh chị em sinh viển đ ể cho tập giáo trình được hoàn chinh hơn.

Thái Nguyên, tháng 9 năm 2009

Thay mặt nhóm tác giả

GVC ThS L ă m Văn Tiên

Trường Đại học Y-D ược Thái N guyên

Trang 6

GIỚI THIỆU MÔN HỌC MIEN d ị c h • • •

C hương trình Miễn dịch được trình bày trong giáo trình này gồm hai phần: phần

M iễn dịch cơ bản và Miền dịch bệnh lý

Phần Miễn dịch cơ bàn nhàm giới thiệu những phần cơ bản nhất cùa cơ quan và các tế bào tham gia đáp ứng Miễn dịch, phân biệt được Miền dịch không đặc hiệu và Miễn dịch đặc hiệu Giúp các bạn biết kháng thể dịch thể, kháng thể tế bào, bổ thể, kháng nguyên, và các cách dáp ứng điển hình nhất của hệ m iễn dịch trước sự tấn công cùa các yếu tổ có hại đối với cơ thổ

Phần Miễn dịch bệnh lý nhàm giới thiệu một số bệnh lý miễn dịch điển hình xẩy

ra trong quá trình đáp ứng miền dịch cùa cơ thể Dựa vào hoạt động cơ bàn của hệ

m iễn dịch đô phàn tích hoặc giải thích các triệu chúng xuất hiện, đồng thời đề xuất tiến hành các xét nghiệm cũng như nguyên tắc điều trị các bệnh lý m iễn dịch

3 P H Ư Ơ N G PH Á P DẠ Y HỌC VÀ LƯỢNG GIẢ

3.1 P h ư on g pháp dạy học

Lý thuyết: Thuyết trình (đèn chiếu giấv trong, povverpoint), kết hợp với nêu vấn đề.Thực hành: Kiến tập các mô hình đã được thực hiện trên hăng ghi hình và đĩa DVD, vận dụng các kiến thức đã được học trong phần lý thuyết để giải thích cơ chế bệnh sinh của các vấn đề dã quan sát được dưới sự hướng dẫn cùa giáo viên

Trang 8

PHẦN MỘT

BỂN DỊCH HỌO cơ BẢN

Trang 9

Bài 1

Trong cộng đồng sinh vật đấu tranh sinh tồn là một trong các quy luật tự nhiên,

ch o nên mọi sinh vật đều ít nhiều có kha năng tự bào vệ chống lại sự xâm nhập của but kỳ vật lạ nào, nhàm bào dam tính toàn vẹn của chúng Khả năn g tự bào vệ xuất hiện ngay ở cư thê sống nhò bé chưa tiến hoá Cùng với sự tiến ho á cùa sinh vật, các biện pháp hào vệ ngày càng phong phú và hoàn thiện, trong đó đáp ứng m iễn dịch là

m ột biện pháp quan trọng và phức tạp nhất

Miễn dịch là khả năng cơ thể nhận ra và loại bò các vật lạ Ở cơ thể con người đáp ứng m iễn dịch chia làm 2 loại là miễn dịch tự nhiên và m iễn dịch thu được Sự

p h â n chia này hoàn toàn không có nghĩa là hai loại đáp ứng miễn dịch này tách biệt

n h a u m à chủng luôn có sự liên quan chặt chẽ với nhau, bồ sung ch o nhau, lồng ghép vào nhau để thực hiện chức năng bào vệ cơ thể

1 M IỀ N D ỊC H T ự N H IÊN HAY MIÊN DỊCH KHÔNG ĐẶC H IỆ U

1.1 Khái niệm

Miên dịch tự nhiên là khả năng tự bảo vệ sẵn có và mang tính di truyền trong các cơ thê cùng một loài Nói một cách khác đó là khả năng tự bảo vệ của một cá thê

c ó ngay từ lúc mới sinh, không đòi hỏi phải có sự tiếp xúc trước cùa cơ thể với

k h án g nguyên của vật lạ (tức là không cần có giai đoạn mẫn cảm) C ơ chế này phát

h u y tác dụng dù là kháng nguyên xâm nhập lần đầu hay những lần sau, nhưng nó có vai trò quan trọng ờ lần đầu tiên vi lúc này đáp ứng miễn dịch thu được chưa phát

h u y tác dụng T rong nhiều trường hợp miễn dịch tự nhiên là giai đoạn m ở đầu cho

m iền dịch thu được

1 2 C ác hàn g rào của đáp ứng miễn dịch tự nhiên

1.2.1 Ị tà n g rào vật lý

Dó là da và m iêm mạc có tác dụng ngân cách nội môi của cơ thể với môi trường xuing quanh

Trang 10

- Da lành lặn, không bị sây sát sẽ cản trờ sự xâm nhập của kháng nguyên, đặc biệt lớp tế bào ngoài cùng (sừng hoá) luôn được bong ra và đổi mới tạo ra một cán trở vật lý trước sự xâm nhập của kháng nguyên.

- N iêm mạc tuy chỉ gồm m ột lớp tế bào như ng có tác dụng cản trờ tốt, vì ngoài tính đàn hồi như da, nó còn được phủ bởi m ột lóp chất nhày Chất nhày do những tuyến dưới niêm mạc tiết ra tạo nên m àng bảo vệ làm cho vi khuẩn và các vật lạ không bám thẳng được vào tế bào, m à sự bám này là điều kiện tiên quyết để chúng

có thể xâm nhập vào sâu hơn M ột số niêm m ạc n h ư mắt, miệng thường xuyên được rửa sạch bời các dịch tiết loãng M ột số niêm m ạc khác n h ư niêm mạc đường

hô hấp lại có các vi nhung m ao luôn rung động cản bụi m ang theo vi sinh vật và các vật lạ, không cho chúng vào phế nang và đẩy chúng ra khỏi phế quản cùng với phán

xạ ho và hắt hơi

1.2.2 H àn g rào h oá h ọc

- D a và niêm mạc ngoài tác dụng cản trở cơ học chúng còn được tăng cường bời một số yếu tố hoá học

Trên da nhờ có các chất tiết như acid lactic (tạo độ toan), acid béo của mồ hòi

và tuyến m ỡ dưới da m à các vi khuẩn không tồn tại lâu được

Tại niêm mạc chất nhầy che chở bề m ặt tế bào khỏi bị enzym e cùa virus tác động Dịch tiết của các tuyến n h ư nước mắt, nước bọt, nước mũi, sữa có chứa nhiều lysozym có tác dụng trên vỏ của m ột sổ vi khuẩn

Khi kháng nguyên vượt qua được hàng rào da và niêm mạc sẽ gặp phải hàng rào hoá học ngay bên trong c ơ thể, đó là dịch nội môi, huyết thanh có chứa lysozym, protein phản ứng c , các thành phần của bổ thể, interferon

- Protein phản ứng c là một protein trong huyết thanh có nồng độ tăng cao trong viêm cùng với sự có m ặt cùa ion canci, có tác dụng đối với phế cầu trùng và cố định

bổ thể

- Bổ thể là m ột hệ thống gồm nhiều thành phần, bản chất là các chuồi poly peptid được hoạt hoá theo một trình tự nhất định, khi được hoạt ho á mồi thành phần của nó sẽ được cắt ra ít nhất là 2 thành phần, m ỗi phần có tác dụng riêng Ví dụ phần C3a và C 5a có tác dụng hoá ứng động bạch cầu, gây giãn m ạch Phần C3b, C5b dính vào vi khuẩn giúp cho tế bào thực bào dễ tiếp cận và tiêu diệt vi khuẩn

- Interferon là một họ protein được sản xuất bởi nhiều loại tế bào có đặc tính chống một cách không đặc hiệu các virus, làm cản trở sự xâm nh ập và nhân lên của virus N hững tế bào bị nhiễm virus lại có khả năng sinh ra interferon thấm vào các tế bào xung quanh, giúp chúng không bị virus xâm nhập tiếp

Trang 11

1.2.3 H à n g rào té bào

Đây là hàng rào quan trọng và phức tạp nhất Các tế bào có khả năng thực bào

đã dược M echnikoff phát hiện ra từ những năm đầu của thế kỷ XX, gồm hai loại: Tiêu thực háo và đại thực bào Không những trong máu, trong nội môi có tê bào thực bào mà trên niêm mạc cũng có rất nhiều tế bào có kha năng thực bào di tản từ nội môi ra

bíich cầu hạt trung tính Đại

thực bào cũng bắt nguồn từ tuý

xirơng, phân hoá thành mono

bào ở máu hoặc di tản đến các

mô trờ thành các tế bào cùa hệ

thống võng nội mô

Q uá trình thực bào được

chia làm ba giai đoạn

Các vi sinh vật khi gặp các tế bào thực bào sẽ bị dính vào m àng tế bào thực bào nhờ các receptor bề mặt của tế bào thực bào Sự kiện đối tượ ng thực bào gắn vào receptor khởi động sự chuyển tin vào bên trong tế bào thực bào gây nên quá trình nuốt và tiêu

- Giai đoạn nuốt

- Giai đoạn tiêu

Các hạt lysosom tiến đến gần hốc thực bào, xảy ra hiện tượng hoà m àng, màng lysosom nhập vào cùng màng phagosom (gọi là phagolysosom hay túi thực bào)

C ác chất có trong lysosom sẽ đồ vào trong hốc bào để tiêu diệt đối tượng thực bào

đ ỏ là các enzym e thuỷ phân, polypeptid diệt khuẩn, pH acid

Màng tế bào thực bào bị lõm

— Glycogenvào chât nguyên sinh sẽ tạo ra

chân già hao lấỵ vi sinh vật, rồi

đóng kín lại thành “hốc thực bào”

(phagosom )

Sau khi tiêu diệt đối tượng

thực bào, các đại thực bào sẽ đưa

Trang 12

Tế bào N K (natural killer) là một biến thể của lym pho bào nhưng có khả năng tiêu diệt không đặc hiệu các tế bào u và tế bào có chứa vius bàn g chất tiết của chúng.

1.2.4 H àn g rào th ể ch ấ t

Đó là tồng hợp tất cả các đặc điểm hình thái và chức năng cùa cơ thể Những đặc điểm đó khá bền vững, có tính di truyền quyết định tính phản ứng của cơ thê trước các yếu tố xâm nhập C hính hàng rào này đã tạo nên sự khác nhau giữa loài này với loài khác, giữa cá thể này với cá thể khác, trước sự tấn công cùa các vật lạ.Hàng rào thể chất đã tạo nên tình huống là cá thể này, loài này có thể có ít hoặc nhiều sức đề kháng với sự xâm nhập của một loại vi sinh vật nào đó hoặc ngược lại nhạy cảm với một loài khác

1.2.5 Viêm kh ôn g đ ặ c h iệu

Tất cả các cơ chế bảo vệ kể trên có thể thấy ở m ột hiện tư ợng rất hay gặp đó là

viêm không đặc hiệu (viêm cấp) Biểu hiện cùa của nó là phản ứng tuần hoàn và phản ứng tế bào với các triệu chứng sưng, nóng, đò, đau, nhằm tiêu diệt và loại bò các tác nhân xâm nhập

2 M IẺN D ỊC H T H U Đ Ư Ợ C H A Y M IỄ N D ỊC H ĐẶ C H IỆ U

2.1 Khái niệm

M iễn dịch thu được hay m iễn dịch đặc hiệu là trạng thái m iễn dịch xuất hiện khi

cơ thể đã có tiếp xúc với kháng nguyên K háng nguyên được đưa vào chù động hay ngẫu nhiên Miễn dịch thu được còn có thể có được khi truyền các tế bào có thẩm quyền m iễn dịch hoặc truyền kháng thể vào cơ thể

2.2 Hệ thống đáp ứng miễn dịch đặc hiệu

Đe loại trừ kháng nguyên lạ khi xâm nhập vào cơ thể, hệ thống đáp ứng miễn dịch đặc hiệu sử dụng hai p hư ơ ng thức: Đáp ứng m iền dịch dịch thể và đáp ứng miễn dịch qua trung gian tế bào C ả hai phương thức đáp ứng m iễn dịch đều trải qua

3 bước: Nhận diện, hoạt hoá và hiệu ứng

2.2.1 B ư ớc nhận diện k h á n g nguyên

Khi kháng nguyên xâm nhập vào cơ thể sống sẽ gặp sức đề kháng đầu tiên cùa

cơ thể là đáp ứng miễn dịch tự nhiên T rong phản ứng bảo vệ này, đại thực bào đóng một vai trò rất quan trọng N ếu hiện tượng thực bào là một phần cùa đáp ứng miễn dịch không đặc hiệu thì đồng thời cũng là bước khởi đầu của đáp ứng m iễn dịch đặc hiệu Trong đáp ứng m iễn dịch đặc hiệu đại thực bào có chức năng xử lý và trình diện kháng nguyên

N hững kháng nguyên lạ sau khi bị các tế bào thực bào tiêu trong túi thực bào thì một số sản phẩm giáng hoá của chúng được đưa ra ngoài m àng thực bào kết hợp với

Trang 13

phâi tư M H C II (Phức hợp hoà hựp mò chu yếu) dẻ trình diện cho các tế bào có thân quyền m iễn dịch I.vmpho hào là những té bào sẽ tham gia vào đáp ímg miễn dỊc 1 đặc hiệu.

2.2.2 B ư ớc h o ạ t lioó

Các lym pho bào có receptor tương ứng với tế bào thực bào trình diện (T C R đôi vái lvmpho bào T và BCR đối với lympho bào B) sê tiếp nhận kháng nguyên Khi

cú íự liên kết giữa hai tế bào như thế sẽ tạo ra quá trình hoạt hoá các lympho bào

N ci là lvmpho bào B sẽ hình thành đáp úng miễn dịch dịch thể, nếu là lympho bào

! i\ì sẽ hình thành đáp ủng miễn dịch té bào.

Tế bào trí nhớ: Một số lympho bào B và T đã dược m ẫn cảm sẽ trờ thành các tế bào trí nhó nếu tiếp xúc lại với kháng nguyên đã gây m ẫn cảm sẽ tạo ra đáp úng

m iềi dịch với cư ờ ng độ mạnh hơn và thời gian duy trì dáp ứng nhanh và dài hơn

2.2.3 B ư ớc hiệu ứng

Tạo ra các kháng thể hoặc các tế bào T dưới lớp để tiêu diệt kháng nguyên

Khi kháng nguyên được trình diện cho tế bào lvmpho B thì tế bào B được hoạt

ho á (trực tiếp nếu kháng nguyên không phụ thuộc tuyến ức hoặc gián tiếp qua 1} rmho bào T nếu kháng nguyên phụ thuộc tuyến ức) và sẽ biệt hoá thành tưưng bào sàn Kuất ra kháng thể dịch thể gọi là globulin miễn dịch viết tắt là Ig Các Ig khi đổ vào dịch nội môi có thể lưu hành trong đó một thời gian, m ột số có ái tính với tế bào

h ạ t li kiềm, một sổ kết hợp với kháng nguyên có khả năng hoạt hoá bồ thể và làm

gi ải phóng các ho á chất trung gian Những hiện tượng này được thấy trong phản ứng

v iê n đặc hiệu

Khi đại thực bào trình diện kháng nguyên cho tế bào lym pho T (kháng nguyên

p h ụ thuộc tuyển ức) làm cho những tế bào này được mẫn cảin trở thành những tế

b à o I hoạt hoá và một số trờ thành tế bào trí nhớ Tế bào lym pho T hoạt hoá sản xuấi ra những chất tương tự như globulin miễn dịch, nhưng chỉ có phần hoạt động

k ê t »ợp với kháng nguyên là lộ ra khỏi bê mặt cùa tế bào Sự kêt hợp kháng nguyên nga; trên bề mặt tế bào sẽ kích thích lympho bào tiết ra các lymphokin

2.2.4 S ự điều It oà đáp ứng miễn dịch

Cũng như mọi đáp ứng cùa cơ thể sống, đáp ứng miễn dịch một khi xảy ra chịu

sự d ề u hoà phức tạp do nhiều loại tể bào tham gia Đáng chú ý là T helper (Th: hồ trọ ) và T Suppessor (Ts: T ức chế) và các chất lymphokin

2.3 Viêm đ ặ c hiệu

Phán ứng viêm đặc hiệu xàv ra khi cơ thể đã được mần càm tức là đã được tiếp XÚIC »’ới kháng nguyên và đã có kháng thể dịch thể hay kháng thể tế bào Nói một cáiđ khác, viêm đặc hiệu là sự kết hợp kháng nguyên và kháng thể

Trang 14

Phản ứng viêm thường là cấp, xảy ra nhanh nếu kháng thể dịch thê là chính Nếu kháng nguyên chỉ m ẫn cảm với lym pho bào T là chính thì phản ứng viêm xúy

ra chậm với sự giải p h ó n g các lym phokin có tác dụng thu hút, tập trung bạch cầu tới

ổ viêm để tiêu diệt yếu tố gây viêm

2.4 N h ữ ng đặc điểm cơ bản của đáp ứng m iễn dịch đặc hiệu

đều đặc hiệu với một epitop kháng nguyên

nhất định, ví như chìa khoá với ổ khoá

Tuy vậy nếu có một kháng n g uyên có cấu

trúc tương tự như kháng nguyên đặc hiệu

có thể xảy ra phản ứng chéo

2.4.2 Tinh đa dạn g

Số lượng epitop kháng nguyên có

trong tự nhiên là vô cùng lớn, vậy m à c,ơ

thể gặp phải vẫn có đù k h áng thể đặc hiệu

mặt câu trúc phân cảm th ụ của kháng thê

2.4.3 T rí n h ớ m iễn dịch

Khi kháng nguyên vào lần 1 và được trình diện cho lym pho bào thì dòng này được phân triển, trong đó có m ột số g iữ lại hình ảnh cùa cấu trúc kháng nguyên đê cho đáp ứng lần hai, lần ba Vì thế đáp ứng m iễn dịch lần sau có thời gian tiềm tàng ngắn hom, cường độ đáp ứng m ạnh hơn, thời gian duy trì đáp ú n g dài hơn

2.4.4 S ự điều h oà

Hệ thống miễn dịch tự điều hoà thông q u a các thông tin do các tế bào tiết ra như phân tử bám dính, cytokin, Ig

2.4.5 K h ả n ăn g p h â n b iệt bản ch ấ t k h á n g n gu yên

T rong cuộc đấu tranh sinh tồn hệ m iễn dịch giúp cho cá thể sinh vật biết phân biệt kháng nguyên là của m ình thì dung nạp, còn kháng n guyên lạ thì loại bò Đó là cứu cánh của đáp ứng m iễn dịch

2.5 Phân loại m iễn dịch đặc hiệu

2.5.1 M iễn dịch ch ủ độn g

Là trạng thái miễn dịch do bộ m áy m iễn dịch cùa bản thân cơ thể sinh ra khi được kháng nguyên kích thích M iễn dịch chù động được chia làm 2 loại:

Trang 15

- Miễn dịch chủ dộng tự nhiên là khi cơ thẻ tiếp xúc với kháng nguyên một cách

vò tình, ví dụ n h ư tình cờ CƯ thể tiếp xúc với m ột loại vi k h u ẩn n ào dó và dã được

- Miễn dịch thụ động tự nhiên là khi kháng thể được chuyển m ột cách tự nhiên

từ cư thè này sang cho cơ thô khác, ví dụ như kháng thể cùa mẹ được chuyên sang cho con qu a rau thai, qua sữa

- Miễn dịch thụ động thu được là khi kháng thể được chủ động đưa vào cơ thể,

ví dụ như khi dùng liệu pháp huyết thanh tức là tiêm kháng huyết thanh hoặc kháng thể vào cơ thể tạo miễn dịch chù động nhằm mục đích phòng bệnh hoặc chữa một số bỳnh do n h iễm vi sinh vật

I Đ A I H O C Q U Ố C GIA HA NỌl

ị TRUNG TÂM THÔNG TIN THƯ VIỆN

Trang 16

BAI 2

C ơ QUAN VÀ TẾ BÀO

Đáp ứng m iễn dịch là một quá trình bảo vệ vơ óng quan trọng và hết sức phức tạp của cơ thể sinh vật, là kết quả của sự hoạt đ ộ n g và hợp tác của nhiều cơ quan, tổ chức và tế bào khác nhau tạo nên m ột hệ thống ngày càng được bổ sung phong phu Các tế bào hình thành c ơ quan, m ơ của hệ thống miễn dịch tập trung chù yếu ở tủy xương, tuyến ức, hạch, lách và mơ lym pho

T rong đáp ứng m iễn dịch các tế bào thuộc quần thể lympho và đại thực bào đĩng vai trị chù vếu C ác bạch cầu hạt (trung tính, ái toan, ái kiềm) cĩ vai trị nhốt định Tất cả các tế bào đều sinh ra từ tế bào gốc đa năng của tùy xương biệt hĩa thành các dịng cĩ chức năng khác nhau

C ơ quan, mơ lym pho chia làm 2 loại trung ương và ngoại vi cĩ cấu trúc và chức năng khác nhau trong hệ thống m iễn dịch

1 C ơ Q U A N L Y M P H O T R Ư N G Ư Ơ N G

1.1 T ủy xư ơng

Tùy xương khơng phải là cơ quan dạng lym pho nhưng là nơi sàn sinh các tế hào gốc đa năng, tiền thân của các tế bào cĩ thẩm quyền miễn dịch và các tế bào máu khác

Chuột bị chiếu xạ, tuỷ xương bị tổn thương, khơng cịn khả năng tạo m áu và khả năng đáp ứng miễn dịch cũng bị suy giảm

1.2 T uyến ức (T hym u s)

Tuyến ức nam ngay sau xương ức, gồm 2 thùy lớn Mỗi thùy lại chia thành nhiều tiểu thùy cĩ đ ư ờ ng kính khoảng 0,5 - 2 mm Tuyến ức là cơ quan dạng lỵmpho xuất hiện sớm trong thời kỳ bào thai, phát triển tối đa ở tuổi dậy thì và teo dần ở tuồi già Tuyến ức được tạo nên bởi các tế bào dạng lympho và các tế hào

Trang 17

dạrg biêu mô Tuyển ức không tham gia trực tiếp vào quá trình đáp ứng miên dịch,

n h i n g đ ã t ạ o ra m ộ t vi m ỏ i trường tối Lần thiết c h o s ự p h á n c h i a , b i ệ t h ó a c ù a d ò n g

lyn pho bào T

- C àu trúc tuyến ức dưực chia làm hai vùng

+ V ùng vỏ chiếm phần lớn khối lượng tuyến, gồm chu yếu là các tế bào dạng lyrrpho (thym o bào) kích thước nhỏ và nhỡ có khá năng sinh sản cao Tại vùng vò,

các tiền th y m o b ào c h u y ể n thành thvm o bào chưa chín và di v ào v ù n g tùy

+ V ùng túy là nơi trương thành của các thymo bào chưa chín thành các lympho bàc T chín và di vào máu

- Chức năng

Tuyến ức đảm nhận chức năng huấn luyện, phân chia, biệt hóa các lympho bào dòrg T nhờ các yếu tố hòa tan do các tế bào biểu m ô tuyến tiết ra gọi chung là

th v n u lin , th y m o sin Tại đây các tiền thân cùa dòng lympho T được đổi mới các dấu

ân bề mặt, sau đó đô vào máu và di tới các mô lympho ngoại vi Khi cắt bò tuyến ức

ờ ciuột mới đè thấy giám số lymphoT giảm đáp ứng miền dịch qua trung gian tế bàG con vật còi cọc và chết sau 1 -2 tháng

1 3 B u rsa Fabricius (T úi Bursa Fabricius)

Tủi chi có ở loài chim, là một cơ quan lympho biểu mô nàm ờ gần ổ nhớp, chứa

c á c nang lym pho và cũng được chia thành vùng vỏ và vùng tùy Khi phá hùy túi thì

úmgmiễn dịch dịch thể

Trên động vật có vú, trước đây có ý kiến cho ràng cơ quan tương đương túi

B ưr;a Fabricius là các mô lympho ở ruột (ruột thừa, màng Payer), các mô lympho ở

Trang 18

họng vì nó có cấu tạo m ô học gần giống túi Fabricius ở chim Hiện nay, người ta (lã xác định cơ quan trung ương cùa lym pho B là tủy xương.

2 1 2 C ẩu trúc

Hạch lympho gồm các thùy, mỗi thùy được chia thành vùng vò và vùng tùy Vùng vỏ được chia thành vùng vỏ nông và vùng vỏ sâu (vùng cận vỏ) V ùng vỏ nông được gọi là vùng không phụ thuộc tuyến ức, là nơi tập trung các lym pho bào B nhỏ tạo nên các nang lym pho nguyên phát Khi bị kháng nguyên kích thích các nang lympho nguyên phát sẽ phát triển rộng ra, xuất hiện các trung tâm m ầm và trở thành nang lym pho thứ phát V ùng cận vỏ chứa nhiều lym pho bào T, m ột ít đại thực bào

và lym pho bào B (vùng phụ thuộc tuyến ức) V ùng tủy chứa các lym pho T, tương bào, đại thực bào, từ đây các tế bào rời hạch đi ra ngoài

H ạch lym pho được coi như một cái lọc đối với các phân tử “ lạ” và các mảnh vụn tổ chức, đồng thời đóng vai trò trung tâm của sự tuần hoàn các lym pho bào, nơi

tế bào tiếp xúc với kháng nguyên Khi kháng nguyên xâm nhập, đại thực bào bắt, xử

lý và truyền thông tin kháng nguyên cho các tế bào lym pho ờ vùng cận vỏ và các nang lympho Sau đó, vùng vò nông xuất hiện nhiều tâm điểm m ầm , các tế bào ờ vùng vỏ nông và cận vỏ được hoạt hóa, tăng sinh và xuất hiện nhiều tế bào tạo kháng thể Sau 4-5 ngày các tế bào hoạt hóa này rời hạch di chuyển đến nơi khác làm cho đáp ứng miễn dịch lan rộng

2.2 L ác h

Là cơ quan lym pho lớn, được bao bọc bởi một vò liên kết, nhu m ô chia thành tủy trang và tủy đỏ T ùy trắng được cấu tạo chù yếu bởi các mô lympho Tủy đỏ chiếm khoảng 79% khối lượng lách, đóng vai trò lọc các hồng cầu già, các tế hào chết và trữ máu cho cơ thể

Ngoài nhiệm vụ lọc và trừ máu, lách là nơi tập trung kháng nguyên, nhất là các kháng nguyên vào cơ thể bàng đường máu Sau khi xâm nhập, kháng nguyên bị đại thực bào xử lý, cố định tại các xoang của tùy đỏ, sau đó vào tủy trắng nơi có nhiều nang lympho kích thích các lym pho bào phân chia biệt hóa thành tương bào

Trang 19

2.3 M ô ly m p h o k h ô n g có vỏ bọc

Là các mỏ lym pho không có vo liên kết hao bọc, chúng nằm rải rác ờ niêm mạc dưcng tiêu hỏa hô hấp tiết niệu

2.3 ỉ Các m ô lym p lio ớ ruột

G ồm máng Payer và các nang lympho nằm rai rác riêng rẽ hoặc thành chuỗi ờ niêm mạc ruột M ảng Payer là nơi kết tụ các tế bào dạng lympho tạo nên các nang, trurg tâm nang là các

lyrrpho bào B, bao quanh

nang là các lvmpho bào T

và đại thực bào Các

lyrrpho bào B ờ đây sau

khi được hoạt hóa chuyển

thàrh tương bào sản xuất

IgA IgG, và IgM Các tế

bào lympho T chù yếu là

đưòng tiêu hóa, do đó có

vai trò quan trọng trong

việc phòng vệ tại chồ

2.3.2 Các m ô lym ph o ở p h ế quản

C ó cấu trúc và chức năng giống màng Payer Chúng nằm dọc theo khí quản, phế quải, tiêu phê quàn và các tiểu thùy phổi, c ấ u tạo này giúp các lym pho tiếp xúc sớm với các k h áng nguyên vào theo đường hô hấp và tuần hoàn

2.3.3 H ạc It hạnh nhân

Hạch hạnh nhân là các mô lvmpho có kích thước khác nhau ở họng Các hạch

h ạni nhân hợp thành vòng Waldeyer: hạch hạnh nhân lưỡi, khẩu cái, hầu vòi Các

h ạcl hạnh nhân bao gồm chú yếu là các dám lympho bào có nang nguyên phát và

n a n ' thứ phát L ym pho bào B chiếm khoảng 40-50% tồng số lympho bào của hạch Các trung tâm mầm cùa các nang lympho là vùng lympho B phụ thuộc kháng nguyên,

ờ đ( các q u ầ n thể tế b ào n h ớ miễn dịch rái rộng và biệt hóa thành các tư ơ n g bào

Trang 20

3 C ÁC TẾ B À O T H A M G IA Đ Á P Ủ N G M IỄ N D ỊCH

3.1 L ym ph o bào

L ym pho bào chiếm k h oảng 20-30% tổng số bạch cầu m áu ngoại vi, đa số có kích thước nhỏ, nhân to, đặc, chiếm gần hết tể bào D ựa vào sự khác nhau trong quá trình biệt hóa, khác nhau về hình thái chức năng và đặc biệt là dấu ấn bề mặt, các lympho bào được chia thành các quần thể và dưới quần thể Hai quần thể chính cùa lympho bào đó là lym pho T và lym pho B

3.2 L ym ph o bào T

Các tế bào tiền thân dạng lym pho từ tổ chức tạo m áu đi đến tuyến ức (thymusì, phân chia, biệt hóa thành các lym pho bào chịu trách nhiệm đáp ứng miễn dịch qua trung gian tế bào được gọi là lym pho bào T s ố lượng lym pho bào T chiếm khoảng 70% tổng số lympho bào m áu ngoại vi v à chiếm đa số trong các m ô lympho Tùy vào sự khác biệt về dấu ấn bề m ặt người ta đã chia lym pho T th àn h các tiểu quần thể như sau:

- Tiểu quần thể lym pho T có chức năn g ức chế và gây độc tế bào (Ts, T c) có kháng nguyên CDg trên bề mặt

- Tiểu quần thể lym pho T có chức năn g hồ trợ lym pho B trong đáp ứng miễn dịch (Th) có kháng nguyên bề m ặt là C D 4

Chức năng chính của lym pho T: gây độc qua trung gian tế bào, quá mẫn chậm,

hỗ trợ tế bào B, điều hò a m iễn dịch thông qu a các cytokin

M áu ngoại vi k h oảng 450-1250 T C D4/m m 3; 250-800 TCDg/mm3 T ỷ lệ

T C D4/T C D 8= 1,4-2,2

3.3 Lympho bào B

Được phát triển, biệt hóa tại túi B u rsa Fabricius (ở chim ) nên được gọi là lympho bào B, chịu trách nhiệm đáp ứng m iễn dịch dịch thể Ở người sau khi được sinh ra tại tuỷ xương, tế bào B được biệt h o á thành các tể bào cỏ đầy đù slg bề mặt

và các thụ thể Fc của globulin m iễn dịch Các lym pho bào B với các slg bề mặt (slgM , slgD, slgA, slgG ) sẽ đến các m ô lym pho ngoại vi, sau khi bị kích thích bởi kháng nguyên thì phân chia, biệt hoá thành các tương bào sản xuất các kháng thể IgG, IgM, IgE, IgA, IgD và để lại các tế bào n h ớ m iễn dịch Với các kháng nguyên không phụ thuộc tuyến ức thì các lym pho bào B tự sản xuất k h áng thể Ig, ngược lại các kháng nguyên phụ thuộc tuyến ức thì các lym pho B phải cần có sự hồ trợ của Th mới đáp ứng sàn xuất kháng thể Ig

Trang 21

3.4 T c bào diệt tự n h iên N a tu ra l Killer ( N k )

Là tiểu quần thể tế bào có khả năng diệt một số tế bào đích n h ư tế bào u, tế bào vật chủ nhiễm virus Chức năng chính là bảo vệ, kiêm soát, ngăn chặn sự di cư cùa

tc hào u trong máu, bào vệ cơ thể chổng lại sự nhiễm virus

3.5 Di chuyên và tái tuần hoàn của lympho bào

Các tiền thân cùa các dòng lympho bào từ tuỷ xương ra M ột số đến tuyến ức và sau đó đến mô lym pho ngoại vi một sổ khác có các Ig bề mặt thì đến ngay các mô lympho ngoại vi Chi có khoảng 1% các tế bào lympho lưu hành trong máu, còn đa

sổ ờ các mô lympho ngoại vi

Sau khi trường thành ở tuỷ xương, tuvến ức các lympho bào theo hệ tuần hoàn

di chuyển đến các m ô lympho ngoại vi Nếu không có kháng nguyên kích thích chúng chỉ sống được 2-3 ngày Nếu được kích thích bởi kháng nguyên chúng tồn tại 120-140 ngày, rồi từ hạch bạch huyết theo đường bạch mạch về ống ngực tới tĩnh mạch dưới đòn và trở lại máu lập lại sự tuần hoàn N hờ vậy m à các lym pho bào đi khấp nơi, trung bình lympho bào hoàn thành một chu kỳ tái tuần hoàn khoảng 1 - 2 ngày Tái tuần hoàn các lympho bào là cơ chế làm lan nhanh, lan rộng các đáp ứng miễn dịch của cơ thể

Trang 22

3.6 T ế bào thư c bào đơn nhân

Bao gồm bạch cầu đơn nhân to (m onocyte), tiền m ono bào, tế bào tiền thân ờ tuỷ xương và các đại thực bào ở tổ chức Tuỳ thuộc cơ quan trú ngụ m à chúng có những tên gọi khác nhau; ở m áu là bạch cầu đơn nhàn to (m onocyte), ở da là tế hào Langerhans, ở gan là tế bào Kupffer, ở x ươ ng là tế bào tiêu xương (osteoclast), ở phổi là đại thực bào phế n a n g

M onocyte chiếm 2 - 5% tồng số bạch cầu ngoại vi, có kích thước lớn, nhân hình thận, bào tương có nhiều m en thuỷ phân M onocyte có thể vận động kiểu giá túc chui qua thành các mao mạch để vào tổ chức Các đại thực bào có các thụ thể với C3b,

Chức năng chủ yếu của chúng là thực bào thông qua các bước: gắn với đối tượng thực bào tạo thành các phagosom , tạo điều kiện cho các m en thuỷ phân lysosom tràn sang tiêu đối tượng thực bào Các tế bào đơn nhân còn có vai trò quan trọng trong việc trình diện kháng nguyên cho các tế bào có thẩm quyền miễn dịch Chúng m ang các kháng nguyên hoà hợp m ô (M H C ), các thụ thể với C3b, với Fc của

Ig G g iú p cho việc liên kết và nhận diện các kháng nguyên đã opsonin hoá Ngoài

ra, đại thực bào còn tiết IL-1 (in terleu k in -1) để hoạt hoá các lym pho bào Th đồng thời tiếp nhận các IL-2 của lym pho bào Th đề hoạt hoá

I g G l,Ig G 3

Hematopoietic stem ceM

Self- ;

renewing Ị

Megakaryocyte Erythrocyte

Erythrotđ progenitor

H ình 7: C ác tế bào th a m gia đ á p ứ n g m iễ n d ịc h

Trang 23

3.7 C á c tế bào m á u k h á c

3 7.1 Bạcli cầu liạt trung tính (BCỈỈTT)

Còn gọi là tiểu thực bào, chúniỉ chiếm 60-70% tồng số bạch cầu ngoại vi

He I i Í T có đường kính nhỏ nhân chia thành nhiều múi nối với nhau bằng các quãng

thắt, b à o tư ơ n g có n h iều hạt đặc hiệu nhó trung tính, chửa nhiều e n z y m e có tác dụn g

đối tượng cùa các

đại thực hào Iìề

3.7.2 Bạch cầu á i kiềm (BCAK), (lưỡng bào M astocyte

B C A K chiếm khoảng từ 0-0,1% tồng số bạch cầu máu ngoại vi, nhân chia múi, bào tư ơ n g có nhiều hạt, kích thước không đều,

bát m àu kiềm Cũng n h ư dưỡng bào, BCAK có

các hạt đặc hiệu chứa các chất có hoạt tính sinh

học như histamine, serotonin, heparin Trên bề

m ặt B C A K và dưỡng bào Mastocyte có thụ thể

với Fc cùa IgE giúp IgE bám trên bề mặt của

các tế b ào này Khi có kháng nguvên tương ứng

xâm nhập thì kháng nguvên sẽ kết hợp với IgE,

làm giài phóng các hạt chứa hoá chất trung gian

Vì vậy B C A K và tế bào Mast có vai trò quan

trọng trong sốc phàn vệ và dị ứng Hinh 9: Bạch câu ái toan

Trang 24

3.7.3 B ạch cầu á i toan (B C A T)

Có khoảng 2-5% tổng số bạch cầu m áu ngoại vi, nhân có 2-3 múi, bào tương có các hạt đặc hiệu ưa acid Các hạt đặc hiệu này chứa các enzym e n h ư h istam in ase

có tác dụng tiêu các hoạt chất có trong các hạt của B C A K và dưỡng bào Mast tiết ra

B C A T còn có khả năng thực bào v à gây độc đối với ấu trùng cùa m ột số ký sinh trùng khi ấu trùng đã gắn với kháng thể đặc hiệu

3.7.4 Tiểu cầu

Là những khối bào tư ơ n g nhỏ đóng vai trò trong hệ thống đông máu về m iễn dịch, chúng là các tế bào hiệu ứng Các phức hợp m iễn dịch, các Ig vón tụ, làm ngưng tập tiểu cầu Bề m ặt tiểu cầu có các thụ thể với: Fc, C l , C2, C 3 c ủ a bổ thể Tiểu cầu cũng được hoạt hoá bởi các y ếu tố hoà tan của các tế bào khác tiết ra trong quá trình đáp ứng m iễn dịch

Trang 25

BÀI 3

KHANG NGUYEN

1 Đ ỊN H N G H ĨA - ĐẶ C TÍNH CỦA KH ÁNG NGUYÊN

1.1 Định nghĩa k h án g nguyên

Kháng nguyên là những chất khi xâm nhập vào cơ thể sinh vật thì được hệ

th ố n g m iễn dịch n h ậ n biết v à sinh ra các kháng thể tương ứ ng là k h á n g thể d ịc h thể

hoặc kháng thể tế bào có đặc tính kết hợp đặc hiệu với kháng nguyên ấy

1.2 Đ ặc tín h c ủ a k h á n g n guyên

1.2.1 Tính đặc hiệu

Tính đặc hiệu của một kháng nguyên là đặc tính mà kháng nguyên ấy chỉ được nhận biết bời kháng thể do nó gây ra chứ không phải những kháng thể do các kháng nguyên khác tạo nên Tính đặc hiệu do tính "lạ" và nhóm quyết định kháng nguyên tạo thành

- Tính "lạ"

T rong quá trình m ẫn cảm để tạo kháng thể, các nhà miễn dịch học đều nhận thấy răng đáp ứng m iễn dịch sỗ càng mạnh nếu kháng nguyên có nguồn gốc ở những loài càng khác biệt với loài được dùng để gây mẫn cảm tức kháng nguyên càng "lạ" với vật chủ bao nhiêu thì khả năng kích thích tạo kháng thề càng m ạnh bấy nhiêu Ví

dụ đối với dê thì album in gà gây đáp ứng miễn dịch mạnh hơn album in bò

Trang 26

kháng nguyên có trọng lượng phân từ quá nhò thì không đu để kích thích cơ thể tòng hợp kháng thể m à chi tạo ra tính đặc hiệu cho việc kết họp cùa kháng thể, kháng nguyên đó được gọi là bán kháng nguyên (hapten) Khi gấn hapten với một phân tứ

protein sẽ trở th àn h k h á n g n g u y ên h o àn toàn có k h ả n ă n g k íc h thích hệ th ông m iễn

2.1 Liều lư ợng kháng nguyên

Liều lượng để gây m ần cảm rất quan trọng nếu liều quá ít không đù để kích thích đáp ứng miễn dịch, m à liều quá lớn thì lại gây nên trạng thái tè liệt miễn dịch lúc này hệ thống miễn dịch cơ thể động vật định gây m ẫn cảm bị tràn ngập hởi kháng nguyên nên không đáp ứng nữa T rong thực nghiệm người ta nhận thấy ràng dùng kháng nguyên với những liều nhỏ sẽ kích thích m ạnh những tế bào lym pho T

do đó có khả năng tạo nên "trí nhớ miễn dịch"

ử n g dụng trong dùng vacxin phòng bệnh tiêm liều nhỏ, nhắc đi nhẩc lại nhiều lần sẽ tạo được tình trạng m iễn dịch cao và bền vừng Liều lượng thay đổi tuỳ theo loại kháng nguyên và động vật gây m ẫn cảm

2.2 Đ ư ờn g vào cơ thể của kháng nguyên

Đ ường kháng nguyên vào cơ thể mẫn cảm cũ n g ảnh h ư ở n g lớn đến quá trinh sinh kháng thể

- Đường trong da, dưới da, bắp thịt hay đường tĩnh m ạch giúp kháng nguyên nhanh chóng tiếp xúc với hệ thống đáp ứng m iễn dịch địa p hư ơ ng cũng như toàn thân nên rất hay được dùng Đ ường bấp, đ ư ờ ng dưới da sẽ kích thích các hạch bạch huyết ngoại vi Đường tĩnh mạch, dưới phúc mạc kích thích tồ chức có thẩm quyền miễn dịch trong gan, lách và tuỷ xương, đặc biệt đưa kháng n g uyên vào trong hạch, trong kết mạc mắt có tác dụng kích thích sinh kháng thể toàn thân

- Đường tiêu hoá cũng được sử dụng nếu kháng nguyên kh ô n g bị thay đồi thành phần bản chất bởi các m en và thành phần dịch tiết của ống tiêu hoá

2.3 Vai trò của tá chất

Tính sinh kháng thể cùa một chất có thể được tăng c u ờ n g nếu đem kết hợp nó với một tá chất khi gây m ần cảm Tá chất là chất phụ trợ, th ư ờ n g là nhừníí chất tre/ khó tiêu như dầu Paraíìn, m ỡ lanoíìn Sự kết hợp nhiều k h áng nguyên trorm khi gây

Trang 27

mần cam cũng có tác olụnu cộim hường sinh kháng thê Trong tiêm chùng hay dùng cách này để làm vacxin da giá.

2.4 V a i t rò CO' địa

Đáp ứng miễn dịch thay đổi tuỳ theo loài và mức độ biệt hoá miễn dịch cùa từrm loài C ho nên nếu đưa kháng nguyên vào lúc hệ thống m iễn dịch chưa hoàn chinh thì đáp ứng miễn dịch sẽ yếu hoặc không xảy ra thậm chí có thê tạo nên một tình trạng dung nạp m iễn dịch

3 PIỈÂN LOẠI K H Á N G NGUYÊN

3.1 T h e o k h ả n ă n g sinh k h án g thế

- K háng nguyên hoàn toàn có nhiều nhóm quyết định kháng nguyên

- K háng nguyên không hoàn toàn (bán kháng nguyên) phái được gẳn với protein mới gây m ẫn cảm được

3.2 T h eo tính tư on g đồng gen học

- Kháng nguyên khác loài (xanoantigen) có tính lạ cao nhất, khả năng sinh kháng thể rất m ạnh nhung cũng không loại trừ có những nhóm quyết định chung giữa các loài với nhau

- Khủng nguyên đồng loại (alloantigen), quyết định sự khác biệt giữa những nhỏm cá thể trong cùng một loại và tạo nên những kháng thể ờ những cá thể không

m ang kháng nguyên ấy

- Kháng nguyên tự thân (antoantigen) có ngay trên tế bào của bản thân hay tự

g à y n ên n h ữ n g k h á n g th ể chống lại ngay trong b ản thân c ơ thể (c ò n g ọi là q u á trình

t ụ miền)

3.3 T h eo tính chất hoá học

- Kháng nguyên protein có tính sinh kháng thể rất mạnh khi trọng lượng phân tử cao những peptit chỉ do một hoặc 2 acid amin tạo thành ít sinh kháng thể N h ữ n g đa pcptit do nhiều acid amin hợp thành sinh kháng thể mạnh hơn Khi đó hình thành nhùng nhóm quyết định gồm 10-20 acid amin Tính đậc hiệu phụ thuộc vào cấu trúc

b ậc 1 tức trình tự sắp xếp acid amin trong nhóm ấy Chi cần thay đổi 1 acid amin cùng đã có thể tạo nên một kháng thể có tính đặc hiệu khác

- Kháng nguyên lipid tinh khiết không có khả năng sinh kháng thể nhưng khi

g á n với protein thì có khả năng sinh kháng thể rất mạnh

- Kháng nguyên acid nucleic là một bán kháng nguyên không có khả năng sinh

k háng thể nhưng khi gắn với chất mang tải (protein) thì trở thành kháng nguyên hoàn toàn và có khả năng sinh kháng thể

Trang 28

3.4 T heo tư ơng tác hai d òn g tế bào lym ph o T - B

- Kháng nguyên phụ thuộc tuyến ức đòi hòi có m ặt của hoạt động tuyển ức mới sinh kháng thể Đó là những kháng nguyên m à bản chất là protein như các protein huyết thanh, đa peptit tổng hợp từ các acid amin L, các hồng cầu và kháng nguyên đom của lông vi khuẩn th ư ơ n g hàn

- Kháng nguyên không phụ thuộc tuyến ức có khả năng tạo kháng thể m à không cần sự tồn tại của tuyến ức đó là lipopolisaccarit, polyozit vi khuẩn, kháng nguyên lông vi khuẩn thương hàn trùng hợp

3.5 T heo nguồn gốc k h án g nguyên

Kháng nguyên có thể bắt nguồn từ động vật m à đa số là các porotein phức tạp như huyết thanh hay các thành phần tách ra từ nó (album in, glob u lin các loại)

- Kháng nguyên thực vật: T hông thường là nhữ ng ph ấn hoa, bụi rơm hay gây nên tình trạng dị ứng

- Kháng nguyên virus có thể ờ trên bề mặt hay ở sâu bên trong Tuỳ theo tính đặc hiệu có thể phân biệt kháng nguyên nhóm, kháng nguyên Sử dụng các kháng huyét thanh đặc hiệu đã giúp cho việc chẩn đoán loại virus gây bệnh Viêm gan do virus có thể phát hiện kháng nguyên bề m ặt hay kháng nguyên nhân, k h áng nguyên vỏ

- Kháng nguyên vi khuẩn rất phức tạp có thể ở vò, vách, lông hay độc tố của nó (nội, ngoại độc tố) Ví dụ salm onella có tới 60 loại kháng n g u y ên khác nhau

3.6 C ác loại kháng n gu yên tế bào

Là những kháng nguyên đặc

hiệu riêng cho từng dòng tể bào

(tế bào lympho B tế bào lym pho

T của tổ chức lympho, hay k h áng

nguyên trên bề mặt hồng cầu, I

bạch cầu) Trên các tế bào ung

thư cũng xuất hiện kháng nguyên

ung thư Điều này có vai trò quan

trọng trong nghiên cứu và điều trị

Hình 10: Đại thực bào thự c bào kháng nguyên

3.6.1 K h án g nguyên h ồ n g cầu (hệ n hóm m áu A B O )

Khi còn trong tuỷ xương thì hồng cầu non đã sản xuất ra nh ữ n g chất vẫn tồn tại

lại trên m àn g h ồ n g cầu khi trư ờ n g thành, đó c h ín h là n h ữ n g cấ u trúc k h á n g n g u y ê n

có tính chất di truyền N hững kháng nguyên này được phát hiện nhờ những kháng thể đặc hiệu tương ứng

Trang 29

Vi dụ trong nhóm máu hệ ABC).

- Người có kháng nguvên A trên bề mặt hồng cầu thì trong huyết thanh có khíng thê tự nhiên chổng kháng nguyên li và ngược lại nếu m ang kháng nguyên B tic: bề mặt hồng cầu thì trong huyết thanh có kháng thể chống A

- Neu có ca kháne nguyên A và B trên bề mặt hồng cầu thì trong huyết thanh khcng có kháng thê chống A và kháng thê chống B

- T rường hựp không có kháng nguyên trên hồng cầu như nhỏm máu o thì trong hu'Ct thanh có ca kháne thê chổng A và kháng thè chổng B

3.6.2 K h án g nguyên Rhesus (Rh)

Ngoài hệ nhóm m áu ABO trong máu người còn có hệ nhóm máu Rh Chi những ngiời không có kháng nguyên Rh trên bề mặt hồng cầu tức là m ang Rh mới bị mẫn

c à n để sinh ra k h á n g thể chống lại ( R h ') m à thôi T hư ờ ng gặp tro n g b ện h tan m áu ở

trẻ sơ sinh do bất đồng yếu tổ Rh giữa mẹ và con '['rong trường hợp này mẹ mang

R h bố m ang R h \ con mang Rh* cùa bổ nên bị mẹ sinh kháng thể chống lại

3.6.3 K h án g n gu yên bạch cầu

C Y T O T O X IC T CELL HELPER T CELL

( r c )

T cell receptor class I u fragment class II MHC' -_ 7 r ^ o f foreign MHC protein * - protein

i V -^

antigen-presenting cell

or target cell

Hình 11: Đại thực bào và tế bào đích trình diện kháng nguyên

Khảng nguyên bạch cầu hay còn gọi là kháng nguyên hoà hợp tồ chức Kháng

n g iy ên M H C là phức hợp hoà hợp mô chủ yếu có vai trò quan trọng trong trình diện

k h á ig nguyên và đáp ứng miền dịch Các kháng nguyên M HC biểu lộ trên bề mặt

nJhi:u tế b à o trên c ơ thề và là nhóm gel quyết định chính của p h ả n ứ n g thải g h é p dị

gieltức là M H C quyết định mành ghép có phù hợp với vật chủ hay không.Từ đó kiháig nguyên M H C ra đời bàn chất là những phân tử protein trên bề mặt tế bào

nỉhiíU loại trong c ơ thể n ó cho phép ta nhận ra sự khác nhau g iữ a c ơ thể này với cơ

t h ể vhác n ế u k h ô n g phải thuần chủng một dòng hoặc sinh đôi c ù n g trứng

ơ người M H C chính là nhóm kháng nguyên bạch cầu H.L.A (Human-

L eicocyte-Antigen) Q ua nghiên cứu thí nghiệm thải ghép, người ta đã tìm ra trong

c u tie có hai loại M HC khác nhau mà gọi là hai lớp với ký hiệu M H C lớp I và MHC lérpíl

Trang 30

- c ấ u trúc phân từ M H C lớp I

Các phần từ M HC lớp I là các glycoprotein được cấu tạo bời hai chuồi da peptit:(chuồi alpha và chuỗi beta) Các phần từ M H C lớp I chia làm 4 vùng sau:+ Vùng gắn kháng nguyên

I được biểu lộ lên trên bề m ặt các tế bào đích trình diện kháng nguyên để trình cho

Tc C D8 Quá trình trên được thực hiện với điều kiện tế bào nhận biết kháng nguyên

và tế bào trình diện k háng nguyên phải cùng M H C

- Cấu trúc M H C lớp II:

Các phần tử M HC lớp II là các glycoprotein được cấu tạo bởi hai chuỗi đa

p e p t i t (chuồi alpha và chuỗi beta) Các phần từ M H C lớp II chia làm 4 vùng sau:

+ V ù n g g ắn k h á n g n g uy ên

+ Vùng xuyên màng

+ Vùng nằm trong bào tương

+ Vùng giống phân tử Ig

Trang 31

- Chức năng M HC l(’rp II: Cỉẳn mành peptit (kháng nguyên) ngoại bào để tế bào lyinpho T h (ThC'[)4) nhận biết và được hoạt hoá, phức hựp kháng nguyên - M H C

lớp I! đ ư ợ c b iêu lộ nên trôn bề mặt các tế bào trình diện khủng n g u y ê n để trình cho

rh C D 4 Q u á trình trên được thực hiện với diều kiện tế bào nhận biết kháng nguyên

và tế bào trình diện kháng nguyên phái cùng M IỈC Tế hào T h C D 4 nhận biết kháng nguyên qu a thụ thể T C R (T cell receptor)

p e p tid e -b in d in g site

<B) CLASS II M H C PROTEIN Hỉnh 13 MHC !6-p II

Trang 32

B à i 4

ĐÁP ỨNG MIỄN DỊCH DỊCH THÊ

Đ áp ứng m iễn dịch dịch thể là một trong hai phương thức m iễn dịch đặc hiệu

mà cơ thể sử dụng để loại trừ kháng nguyên

Đáp ứng miễn dịch dịch thể được thực hiện thông qua các kháng thể h o à tan, chúng có khả năng kết hợp trực tiếp với kháng nguyên

1 TẾ BÀ O L Y M P H O B

1.1 N guồn gốc

Tế bào lympho B là tế bào sinh kháng thể C h ú n g được gọi là lym pho bào B vì hoạt động của chúng phụ thuộc vào túi fabricius (B ursa Fabricius) ở loài c h im 0

người k h ô n g có c ơ q u a n n ào tư ơ n g đ ư ơ n g với tủi F a b ric iu s, người ta tìm th ấ y c ác tế

bào tiền thân của lym pho B trong gan bào thai và trong tuỷ xương của người tnưởng thành, sau đó các tiền lympho B trường thành ngay trong tuỷ xương

1.2 Q uá trình biệt hoá tế bào lym pho B

Dưới kính hiển vi điện tử các tế bào lym pho B có bề mặt xù xì, nổi gai, đ ó là các globulin miễn dịch bề mặt viết tẳt là SIg (Surface imm unoglobuline) Q uá trinh tăng sinh và biệt hoá lym pho B thành tế bào plasm a diễn ra kèm theo sự t h a y đổi Slg Có thể chia quá trình này thành hai giai đoạn

1.2.1 G iai đoan l

Các tế bào gốc trong tuỷ xương phát triển thành tiền lympho B, các tế b à o này chưa có Slg, chì có IgM trong bào tương Tiếp theo các tiền lym pho B phát triền thành lympho B chưa chín (đã có SlgM ), sau đó các tế bào này tiếp tục phát triển thành lvmpho B chín với sự xuất hiện kháng thể bề m ặt (SlgM và SlgD , S l g G )

1.2.2 G iai đoạn 2

Các lympho B chín tăng sinh và biệt hoá thành tế bào plasma Trong giai đ o ạ n này cần có sự kích thích của kháne nguyên và sự hợp tác cùa tế bào lympho T hồ trợ (T’h)

Trang 33

- Các tê bào lympho B chín từ tuy xương ra máu ngoại vi đên trú ngụ ở vò ngoài cùa hạch ngoại vi tuy trang cua lách tạo ra các nang 1> rr.pho.

- Khi có kháng nguyên xâm nhập, trong cơ thế diễn ra đáp ứng miễn dịch Kháng nguyên sẽ bị dại thực bào bắt, nuốt và tiêu Các đại thực bào này sỗ đến các hạch lympho gần nhất mang theo kháng nguyên dã xứ lý truyền thông tin cho các lym pho B bàng cách kháng nguyên sẽ chọn lọc và gắn với các lym pho B chín có các

S lg thích hợp Lúc này tế bào lympho lì sẽ trải qua một quá trinh tăng sinh, biệt hoá

và cuối cùng thành tương bào (tế bào plasma) để sản xuất k háng thể dịch thể chúng

có cấu trúc giống như Slg mà kháng nguyên đà chọn lọc để gắn nhưng với ái tính cao hơn khi kết hợp với kháng nguyên đặc hiệu Bên cạnh các tế bào biệt hoá thành

lư o n g bào thì một số khác chuyển thành tế bào nhớ (m em ory B cell) giúp cho đáp ứng lần sau với chính kháng nguyên đó nhanh hơn, mạnh hơn

2 K H Ả N G T H Ẻ DỊCH THÊ (GLOBULIN MIỄN DỊCH)

2 1 Dịnh nghĩa

Theo định nghĩa quốc tế (OMS-1964) thì các globulin m iễn dịch (Im m uno globulin) là tất cả các protid huyết thanh và nước tiều có tính kháng nguyên và cấu trúc giống như globulin được ký hiệu là Ỉ£

2 2 C ấ u tr ú c của globulin miễn dịch

2.2.1 Cấu trú c k h á i quát của phân tử globulin miễn dịch

Phân từ globulin m iễn dịch gồm một hav nhiều đem vị hình thành Mồi đơn vị là

m ộ t p h â n tử p rotid có 4 chuỗi polypeptid giống nhau tìm g đôi m ột: 2 chuồi n ặn g và

2 chuỗi nhẹ, chúng được nối với nhau bằng những cầu nối Đisulíua.

H ình 14, 15 Cấu trú c cơ bàn của m ộ t đợ n vị lg

Trang 34

2.2.2 C h u ỗi nhẹ

Ký hiệu là L (Light chain) có

trọng lượng phân tử 23000 v ề cấu tạo

chung chuỗi nhẹ gồm 211-221 acid

amin được chia làm 2 phần bàng nhau:

- Phần hằng định ký hiệu là c

(constant) có tận cùng là C O O H gồm

các acid amin tương đối hằng định

- Phần thay đổi ký hiệu V

(Variable) có tận cùng N H 2, trật tự các

acid am in trong phần này luôn thay

đổi Đặc biệt có những vị trí acid amin

cực kỳ thay đổi

2.2.3 C h u ỗi nặn g

Ký hiệu là H (Heavy chain) có trọng lượng phân tử

từ 50.000-70.000 Chúng được chia làm 5 lớp đó là: Y, a ,

Ị 1, 5, e Các chuỗi nặng có tính chất đặc hiệu riêng và

quyết định globulin miễn dịch thuộc lớp nào Tương ứng

với mỗi lớp chuỗi nặng ta có:

+ Phần thay đổi V cũng giống vùng thay đổi của chuỗi nhẹ có tận cùng là Nl{2

P h ầ n n ày g ồ m các acid am in trật tự sắp x ế p luôn th a y đổi

2.2.4 C ác m ảnh của p h â n tử g lo b u lin m iễn dịch

N ếu dùng enzym e papain phân cắt phân tử kháng thể thu được 3 mảnh

- 2 mảnh Fab (Fragment antigen binding) Mảnh Fab chỉ có m ột vị trí kháng nguyéi.-1 m ảnh Fc (Fragm ent crystaslizable) M ảnh này có tính k háng nguyên, có kiả năng liên kết với tế bào khác và có vai trò nhất định trong việc hoạt hoá bồ thể

antigen-binding sites

Trang 35

^ r o m : Rorttto E s s e n tia l im m u n o lo g y E le v e n th E d itio n

j 7 S acrew igA

PemomefC IqM

Hình 17: Các loại lg

2 3 L ớ p v à d ư ớ i l ó p c ủ a g l o b u l i n miễn dị c h

2.3.1 G lobu lin m iễn (lịch G - ỉg G

IgG c h iêm khoảng 70-75% tồng số Ig cùa huyết thanh người bình thường Nồng

độ tr u n g b ìn h khoảng 1000 mg/lOOml Căn cứ vào tính khác biệt kháng nguyên Ig

đ ư ợ c chia làm 4 lớp phụ là IgG l, IgG2, IgG3, IgG4

- Các lớ p cùa Ig có tính chất sinh học sau:

+ I g G l, IgG2, IgG3 có khà năng hoạt hoủ bổ thể

+ Các ph ân tử IgG đều có khả năng vận chuyển qua rau thai vào m áu thai nhi.+ IgG là lớp kháng thê chù yếu trong đáp ứng miễn dịch thứ phát, nó cũng là lớp g lo b u lin miễn dịch độc quyền khána độc tố

Trang 36

2.3.2 G lobulin m iễn dịch A -IgA

Có 2 loại IgA đó là IgA huyết thanh và IgA tiết ra ngoài niêm mạc

- IgA huyết thanh chiếm khoảng 15-20% tổng lượng Ig cỏ trong huyết thanh

- IgA tiết có cấu trúc do 2 đơn vị hợp thành nổi với nhau bởi chuỗi J IgA tiết có

2 lớp phụ là IgA l và IgA2 IgA tiết có trong các dịch tiết như nước bọt, nước mẳt, nước mũi, sữa, dịch tiết cùa đường sinh dục, tiết niệu, ống tiêu hoá

v ề chức năng IgA tiết là phương tiện bảo vệ tại chỗ của cơ thể, nó ngăn càn sự xâm n h ậ p cùa k h á n g n g u y ê n vào cơ thể

antigen-binding

sites

Hinh 18: IgM có 5 đ a n vị Ig

2.3.3 G lobulin m iễn dịch M -Ig M

IgM chiếm khoảng 10% tổng lượng Ig trong huyết thanh, có nồne độ 120

Trang 37

+ IgM là loại kháng thể xuất hiện dầu tiên khi có k h án g n g u y ê n x âm n hập vì /ậ y nó có vai trò quan trọng trong giai đoạn đầu cù a nhiễm khuân.

2.3.4 G lobulin miễn dịch D - IgD

ÍX h e a v y

Hình 19: IgA có 2 đơn vị Ig

IgD chiếm 1% tổng lượng Ig huyết thanh nồng độ khoảng 3 m g/100 ml

C ho đến nay chức nãng cùa IgD vẫn chưa được xác định rõ Người ta thường thấy IgD tăng trong các trường hợp nhiễm khuẩn mạn

2.3.5 G lobulin m iễn dịch E -lgE

IgE chiếm 0,004% tổng lượng Ig huyết thanh IgE còn gọi là kháng thể bám tế bào vì nó có khả năng gắn lên bề mặt tế hào Mast và tế bào ái kiềm Vì vậy nồng độ IgE trong huyết thanh rất thấp khoảng 0,05 mg/100 ml

Khi IgE kết hợp với kháng nguyên đặc hiệu sỗ khởi động việc giải phóng các chất hoá học trung gian từ tế bào Mast và tế bào ái kiềm như Histamin, Serotonin làm giãn mạch, tăng tính thấm thành mạch gây hiện tượng đỏ, phù nề thường thấy trong những trường hợp dị ứng

Trang 38

Fc RECEPTORS

II

Hinh 20: IgE là kháng thể có ái tính với tế bào m ast và tế bào ái kiềm

2.4 C hức năng sinh học của globu lin miễn dịch

2.4.1 Chức năng nhận biết kháng nguyên và phản ú n g đặc Itiệu với khảng nguyên

Hoạt tính sinh học quan trọng cùa globulin miễn dịch là phản ứng đặc hiệu với kháng nguyên Kháng thể do kháng nguyên nào gây ra chỉ kết hợp đặc hiệu với kháng nguyên ấy Vị trí kết hợp với kháng nguyên cùa phân từ kháng thể nằm ờ mảnh Fab, chồ tận cùng (phía N H 2) ở cả 2 chuỗi Kết quả cùa sự kết hợp kháng nguyên - kháng thể tạo ra m ạng lưới ngư ng kết, ngưng tụ đối với vi khuẩn, nấm nhờ

đó hạn chế được khả năng gây bệnh của chúng

2.4.2 C ác chứ c năn g sinh h ọc th ứ p h á t có h iệu quả

Gọi là thứ phát vì nó xảy ra sau khi Fab kết hợp đặc hiệu với kháng nguyên.Các chức năng này được thực hiện thông qua m ảnh Fc của phân tử Ig G ồm cácchức năng sau:

- Hoạt hoá bổ thể: Kháng thể kết hợp đặc hiệu với kháng nguyên hình thành phức hợp kháng nguyên + kháng thể Do kết hợp với kháng nguyên đã làm thay đổi cấu hình không gian cùa phân tử Ig và bộc lộ vị trí kết hợp bổ thể K hả năng hoạt hoá bổ thể chi có ở IgG và IgM Kết quà nếu kháng nguyên là tế bào, vi khuẩn thi chúng sẽ bị chọc thùng và dung giải Bên cạnh đó những sản phẩm sinh ra trong quá trình hoạt hoá bổ thể (C3a, C5a) còn có tác dụng làm tăng tính thấm thành mạch, thu hút bạch cầu, giúp cho quá trình thực bào tốt hơn

- Tưcmg tác với các tế bào khác: Phần Fc cùa phân từ Ig thuộc một số lớp có khả năng gắn với một số tế bào khác như:

+ Các phân tử IgE, IgG có khả nâng gắn lên bề mặt tế bào Mast và hạch cầu ái kiềm thông qua những receptor của chúng với phần Fc Khi Fab của Ig kết hợp với

kh án g n g u y ên sẽ hoạt hoá các tế b ào này làm các hạt b ên tro n g tế b ào p h ó n g thích

các hoá chất trung gian như histamin, serotonin làm tăng tính thấm cùa m ao mạch,

co cơ trơn, làm cho kháng thể trong máu và các tế bào thực bào dễ dàng lọt qua thành mạch tới nơi có kháng nguyên xâm nhập

Trang 39

Tóm lại phân từ Ig cR3icDiit>.-cDi8)

nhờ có phần Fab đã nhận

Diet, kêt hợp dặc hiệu với

kháng nguyên lạ trên cơ

Hinh 22: c ấ u trúc một đơn vị lg (theo Roitt)

+ Các dại thực bào và bạch cầu trung tính cũng có receptor với phân Fc cùa IgG

và ỊgM N ếu k h á n g nguyên là vi khuân dã dược phu hởi IgCì và IgM thì c h ú n g dễ bị

to hào thực bào bat và

nuốt Ngoài ra dại thực

bào và tiêu thực bào còn

có receptor với bỏ thô vì ~ - - A r y

time c ư ờ n g , n ếu phân từ V j / I I

IgCi và IgM có eẳn bồ thê

Iliộn tượng này được gọi

là "Opsonin h o á '\

tượng “opsonin hoá”

hinge region

Ngày đăng: 17/11/2017, 11:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w