1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÁC DOANH NGHIỆP

90 190 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 1,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÁC DOANH NGHIỆP 2 1.1 Lý luận về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 2 1.1.1 Khái niệm, bản chất và ý nghĩa tiền lương và các khoản trích theo lương 2 1.1.2 Chế độ tiền lương của Nhà nước 5 1.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến lương 6 1.1.3 Nguyên tắc tính lương 7 1.2.4. Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) 9 1.3. Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại doanh nghiệp 11 1.3.1. Kế toán tiền lương và các khoản mang tính chất lương 11 1.3.2. Kế toán các khoản trích theo lương 15 1.4 Các hình thức sổ kế toán áp dụng trong doanh nghiệp 18 1.4.1 Hình thức sổ kế toán Nhật ký chung 18 1.4.2 Hình thức sổ kế toán Nhật ký sổ cái 19 1.4.3 Hình thức sổ kế toán Nhật ký chứng từ 20 1.4.4 Hình thức sổ kế toán Chứng từ ghi sổ: 21 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY 24 2.1 Tìm hiểu chung về công ty TNHH Lạc Hồng 24 2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển công ty 24 2.2 Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH Lạc Hồng 35 2.2.1 Khái quát chung về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH Lạc Hồng 35

Trang 1

Contents 2

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÁC DOANH NGHIỆP 2

1.1 Lý luận về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 2

1.1.1 Khái niệm, bản chất và ý nghĩa tiền lương và các khoản trích theo lương 2

1.1.2 Chế độ tiền lương của Nhà nước 5

1.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến lương 6

1.1.3 Nguyên tắc tính lương 7

1.2.4 Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) 9

1.3 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại doanh nghiệp 10

1.3.1 Kế toán tiền lương và các khoản mang tính chất lương 10

1.3.2 Kế toán các khoản trích theo lương 15

1.4 Các hình thức sổ kế toán áp dụng trong doanh nghiệp 18

1.4.1 Hình thức sổ kế toán Nhật ký chung 18

1.4.2 Hình thức sổ kế toán Nhật ký sổ cái 19

1.4.3 Hình thức sổ kế toán Nhật ký chứng từ 20

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY 23

Trang 2

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN

TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÁC DOANH NGHIỆP 1.1 Lý luận về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

1.1.1 Khái niệm, bản chất và ý nghĩa tiền lương và các khoản trích theo lương

1.1.1.1 Khái niệm

Trong kinh tế thị trường sức lao động trở thành hàng hóa, người có sức lao động có thể

tự do cho thuê (bán sức lao động của mình cho người sử dụng lao động: Nhà Nước, chủ doanh nghiệp…) thông qua các hợp đồng lao động Sau quá trình làm việc, chủ doanh nghiệp sẻ trả một khoản tiền liên quan chặt chẽ đến kết quả lao động của người đó Khoản tiền đó được gọi là tiền lương Ta có định nghĩa về tiền lương như sau:

Tiền lương là biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao động mà người lao động đã bỏ ra trong quá trình sản xuất kinh doanh và được thanh toán theo kết quả cuối cùng

1.1.1.2 Bản chất và chức năng của tiền lương

Bản chất của tiền lương:

Quá trình sản xuất là quá trình kết hợp đồng thời tiêu hao các yếu tố cơ bản (lao động, đối tượng lao động và tư liệu lao động).Trong đó, lao động với tư cách là hoạt động chân tay và trí óc của con người sử dụng các tư liệu lao động nhằm tác động, biến đổi các đối tượng lao động thành các vật phẩm có ích phục vụ cho nhucầu sinh hoạt của con người Để đảm bảo tiến hành liên tục quá trình tái sản xuất, trước hết cần phải bảo đảm tái sản xuất sức lao động, nghĩa là sức lao động mà con người bỏ ra phải được bồi hoàn dưới dạng thù lao lao động

Tiền lương chính là biểu hiện bằng tiền của giá cả sức lao động Mặt khác, tiền lương còn là đòn bẩy kinh tế để khuyến khích tinh thần hăng hái lao động, kích thích và tạo mối quan tâm của người lao động đến kết quả công việc của họ Nói cách khác, tiền lương chính là một nhân tố thúc đẩy năng suất lao động

Chức năng của tiền lương:

Trang 3

Ý nghĩa của tiền lương đối với người lao động, đối với doanh nghiệp sẽ vô cùng to lớn nếu đảm bảo đầy đủ các chức năng sau:

Chức năng thước đo giá trị: là cơ sở để điều chỉnh giá cả cho phù hợp mỗi khi giá

cả (bao gồm cả sức lao động) biến động

Chức năng tái sản xuất sức lao động: nhằm duy trì năng lực làm việc lâu dài, có hiệu quả trên cơ sở tiền lương bảo đảm bù đắp được sức lao động đã hao phí cho người lao động

Chức năng kích thích lao động: bảo đảm khi người lao động làm việc có hiệu quả thì được nâng lương và ngược lại

Chức năng tích luỹ: đảm bảo có dự phòng cho cuộc sống lâu dài khi người lao động hết khả năng lao động hoặc gặp bất trắc rủi ro

Trong bất cứ doanh nghiệp nào cũng cần sử dụng một lực lượng lao động nhất định tuỳ theo quy mô, yêu cầu sản xuất cụ thể Chi phí về tiền lương là một trong các yếu tố chi phí cơ bản cấu thành nên giá trị sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra Vì vậy, sử dụng hợp lý lao động cũng chính là tiết kiệm chi phí về lao động sống (lương), do đó góp phần hạ thấp giá thành sản phẩm, tăng doanh lợi cho doanh nghiệp và là điều kiện để cảithiện, nâng cao đời sống vật chất tinh thần cho công nhân viên, cho người lao động trongdoanh nghiệp

1.1.1.3 Ý nghĩa tiền lương và các khoản trích theo lương

Một quá trình sản xuất xã hội bao giờ cũng bao gồm 3 yếu tố đó là : Lao động, đối tượnglao động và tư liệu lao động Trong đó thì lao động của con người là yếu tố quan trọng nhất Sản xuất sẽ không thể tiến hành nếu thiếu đối tượng lao động và tư liệu lao động, nhưng nếu không có lao động của con người thì đối tượng lao động và tư liệu lao động cũng chỉ là những vật vô dụng và không thể phát huy được tác dụng của mình Để người lao động phát huy được hết khả năng của mình và cống hiến tối đa cho doanh nghiệp thì

Trang 4

doanh nghiệp cần có một chế độ trả lương hợp lý, xứng đáng với sức lao động của ngườilao động.

Tiền lương có ý nghĩa rất lớn đối với cả doanh nghiệp và người lao động

Đối với người lao động.

Tiền lương là thu nhập chủ yếu của người lao động, là phương tiện để duy trì sự tồn tại

và phát triển cuộc sống của người lao động cũng như gia đình họ

Ở một mức độ nào đó, tiền lương là một bằng chứng cụ thể thể hiện giá trị của người lao động, thể hiện uy tín và địa vị của người này trong xã hội và trong gia đình Từ đó người ta có thể đánh giá được giá trị của bản thân mình và có quyền

tự hào khi có tiền lương cao

Tiền lương cũng là phương tiện để đánh giá mức độ đối xử của chủ doanh nghiệp đối với người lao động

Đối với doanh nghiệp.

Tiền lương là khoản chi phí bắt buộc, do vậy muốn hạ giá thành sản phẩm để tănglợi nhuận các doanh nghiệp phải biết quản lý và tiết kiệm tiền lương

Tiền lương cao là một phương tiện hiệu quả để thu hút người lao động có tay nghề cao và tạo ra lòng trung thành của người lao động đối với doanh nghiệp

Tiền lương còn là phương tiện kích thích người lao động và động viên người lao động rất có hiệu quả, tạo nên sự thành công và hình ảnh đẹp đẽ của doanh nghiệp trên thị trường

Đối với xã hội :

Tiền lương có thể ảnh hưởng quan trọng tới các nhóm xã hội và các tổ chức khác nhau trong xã hội Tiền lương cao giúp cho người lao động có sức mua cao hơn

và điều đó làm tăng sự thịnh vượng của cộng đồng nhưng mặt khác có thể tăng giá cả và làm giảm mức sống của những người có thu nhập không đuổi kịp mức

Trang 5

tăng của giá cả Giá cả tăng cao lại có thể giảm cầu về sản phẩm và dẫn tới giảm công việc làm.

Tiền lương góp một phần đáng kể vào thu nhập quốc dân thông qua thuế thu nhập

cá nhân và góp phần làm tăng nguồn thu của Chính phủ cũng như giúp chính phủ điều tiết được thu nhập giữa các tầng lớp dân cư trong xã hội

1.1.2 Chế độ tiền lương của Nhà nước

Chế độ tiền lương cấp bậc

Chế độ tiền lương cấp bậc là chế độ tiền lương áp dụng cho công nhân trực tiếp sản xuất căn cứ vào chất lượng, số lượng và điều kiện lao động khi họ thực hiện một công việc nhất định Số lượng lao động thể hiện mức hao phí thời gian để sảnxuất ra sản phẩm Chất lượng lao động thể hiện ở trình độ lành nghề của công nhân Nó được xác định theo tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật, gồm 3 yếu tố : Thang lương, mức lương và tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật

Thứ nhất : Thang lương là bảng xác định quan hệ tỷ lệ về tiền lương giữa những công nhân trong cùng một nghề hoặc nhóm nghề giống nhau theo cùng trình độ lành nghề củahọ.Một thang lương gồm có một số bậc lương và hệ số phù hợp với các bậc lương đó

Bậc lương : là bậc phân biệt trình độ lành nghề của công nhân và được xếp từ thấp đến cao( bậc cao nhất của nước ta hiện nay là bậc 7)

Hệ số lương : là hệ số chỉ rõ lao động của công nhân ở một bậc nào đó được trả lương cao hơn người lao động làm ở những công việc được xếp vào mức lương tối thiểu bao nhiêu lần?

Thứ hai : mức lương là số tiền dùng để trả công lao động trong một đơn vị thời gian phù hợp với các bậc trong thang lương

Thứ ba : Tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật là văn bản quy định về mức độ phức tạp của công việc và yêu cầu trình độ lành nghề của công nhân ở một cấp bậc nào đó phải có sự hiểu

Trang 6

biết nhất định về mặt lý thuyết và phải làm được những công việc nhất định trong thực hành.

Chế độ tiền lương chức vụ

Chế độ tiền lương này áp dụng cho cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp cũng như trong các cơ quan hành chính sự nghiệp và lực lượng vũ trang khi họ đảm nhận các chức danh chức vụ của đơn vị mình Nó có đặc điểm sau :

+ Mức lương được quy định cho từng chức danh, chức vụ của cán bộ lãnh đạo, cán bộ

kỹ thuật, nghiệp vụ và nhân viên có tính đến các yếu tố như : mức độ phức tạp của công việc, khối lượng công việc, điều kiện thực hiện công việc…

+ Mỗi chức danh, chức vụ đều quy định người đảm nhận Nó phải có đủ các tiêu chuẩn bắt buộc về chính trị - văn hóa – chuyên môn đủ để hoàn thành chức vụ được giao

+ Mức lương theo chức vụ có chú ý đến quy mô của từng đơn vị, tầm quan trọng của từng vị trí và trách nhiệm của nó Người nào làm việc nào, chức vụ nào thì hưởng lương theo chức vụ, công việc ấy

+ Cơ sở xếp lương đối với viên chức Nhà nước là tiêu chuẩn nghiệp vụ chuyên môn, đối với chức vụ quản lý doanh nghiệp là các tiêu chuẩn xếp hạng doanh nghiệp

1.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến lương

Tất cả mọi lao động đều muốn mình có mức thu nhập từ tiền lương ổn định và khá nhưng thực tế có rất nhiều nhân tố chủ quan cũng như khách quan ảnh hưởng trực tiếp đến tiền lương của họ như một số nhân tố sau:

Do còn hạn chế về trình độ cũng như năng lực

Tuổi tác và giới tính không phù hợp với công việc

Làm việc trong điều kiện thiếu trang thiết bị

Vật tư, vật liệu bị thiếu, hoặc kém phẩm chất

Trang 7

Sức khỏe của người lao động không được bảo đảm.

Làm việc trong điều kiện địa hình và thời tiết không thuận lợi

Trong thời đại khoa học và công nghệ phát triển nhanh chóng từng ngày nếu không tự trao dồi kiến thức và học hỏi những kiến thức mới để theo kịp những công nghệ mới thì chất lượng cũng như số lượng sản phẩm không được đảm bảo

từ đó sẻ ảnh hưởng trực tiếp đến thu nhập của người lao động Vấn đề tuổi tác và giới tính cũng được các doanh nghiệp rất quan tâm nhất là đối với các doanh nghiệp sử dụng lao động làm việc chủ yếu bằng chân tay như trong các hầm mỏ, công trường xây dựng, sản xuất vật liệu xây dựng Ngoài vấn đề trên sức khoẻ của người lao động đóng vai trò then chốt trong mọi hoạt động sản xuất, nếu nó không được đảm bảo thì thu nhập của người lao động không được đảm bảo Ngoài các nhân tố trên thì vật tư, trang thiết bị, điều kiện địa hình và thời tiết cũng ảnh hưởng lớn tới thu nhập của người lao động

Mức lương tối thiểu vùng năm 2016 được thực hiện theo nghị định 122/2015/NĐ-CP ban hành ngày 14 tháng 11 năm 2015, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01năm 2016

Mức lương tối thiểu vùng 2016 được áp dụng như sau:

Năm 2016

Trang 8

Vùng 1 3.500.000 đồng/tháng

So sánh với mức lương tối thiểu các năm trước

Trang 9

Theo quy định tạị NĐ 191/2013/ NĐ – CP ban ngày 21/11/2013 chính thức có hiệu lực ngày 10/01/2014 thì không phân biệt doanh nghiệp có hay không có tổ chức công đoàn đều phải thực hiện nộp kinh phí công đoàn 2%.

1.2.4 Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN)

Đối tượng tham gia

Người lao động

+ Người lao động tham gia BHTN khi làm việc theo HĐLĐ hoặc HĐLV như sau:

HĐLĐ hoặc HĐLV xác định thời hạn

HĐLĐ hoặc HĐLV không xác định thời hạn

HĐLĐ theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 3 tháng đến dưới 12 tháng

+ Người đang hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hàng tháng, người giúpviệc gia đình có giao kết HĐLĐ với đơn vị quy định tại khoản 2 điều 13 Quyết định 959/QĐ-BHTN không thuộc đối tượng tham gia BHTN

Đơn vị tham gia BHTN

Đơn vị tham gia BHTN là những đơn vị được quy định tại Khoản 3 Điều 4Quyết định 959/QĐ- BHTN

Mức đóng và trách nhiệm đóng

Mức đóng và trách nhiệm đóng BHTN được quy định như sau:

Người lao động đóng bằng 1% tiền lương tháng

Đơn vị đóng 1% quỹ tiền lương tháng đóng BHTN của những người lao động đang thamgiaBHTN

Nhà nước hỗ trợ tối đa 1% quỹ tiền lương tháng đóng BHTN của nhũng người laođộng đang tham gia BHTN và do ngân sách trung ương bảo đảm

Trang 10

Tiền lương tháng đóng BHTN

Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do nhà nước quy định thì tiền lương tháng đóng BHTN là tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc quy định tại Khoản 1 và Khoản 3 Điều 6 Quyết định 959/QĐ-BHTN

Người lao động đóng BHTN theo chế độ tiền lương do đơn vị quyết định thì tiền lương tháng đong BHTN là tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc quy địnhtại khoản 2 Điều 6 Quyết định 959/QĐ-BHTN Trường hợp mức tiền lương thángcủa người lao động cao hơn 20 tháng lương tối thiểu vùng thì mức tiền lương tháng đóng BHTN bằng 20 tháng lương tối thiểu vùng (thực hiện từ ngày

1.3 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại doanh nghiệp

1.3.1 Kế toán tiền lương và các khoản mang tính chất lương

1.3.1.1 Tổ chức hạch toán chứng từ ban đầu

Chứng từ:

Các chứng từ thuộc chỉ tiêu lao động tiền lương được lập nhằm mục đích theo dõi tình hình sử dụng thời gian lao động; theo dõi các khoản phải thanh toán cho người lao động trong đơn vị như: Tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp, tiền thưởng, tiền công tác phí, tiền làm thêm ngoài giờ, theo dõi các khoản thanh toán cho bên ngoài, cho các tổ chức khác, như: thanh toán tiền thuê ngoài, thanh toán các khoản phải trích nộp theo lương,… và một số nội dung khác có liên quan đến lao động tiền lương

Trang 11

- Bảng chấm công Mẫu số 01a-LĐTL

- Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc Mẫu số 05- LĐTL

công việc hoàn thành

- Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ Mẫu số 06- LĐTL

- Bảng thanh toán tiền làm ngoài giờ Mẫu số 07- LĐTL

- Biên bảng thanh lý( nghiệm thu) Mẫu số 09- LĐTL

hợp đồng giao khoán

Thủ tục tiến hành:

Đối với lương thời gian : căn cứ vào bảng chấm công, căn cứ vào bậc lương của từng người, căn cứ vào chế độ chính sách tiền lương mà kế toán tiến hành tổng hợp và cuối tháng tính lương cho từng người, từng bộ phận (bộ phận văn phòng,

bộ phận quản lý, ban lãnh đạo…) sau đó tổng hợp cho toàn doanh nghiệp

Đối với lương sản phẩm : căn cứ vào chứng từ hạch toán kết quả lao động, phiếu xác nhận khối lượng sản phẩm hoàn thành, căn cứ vào đơn giá lương sản phhẩm, căn cứ vào các chính sách chế độ trả lương hiện hành tại doanh nghiệp và của Nhà nước, kế toán tính lương cho từng người sau đó tổng hợp cho từng bộ phận ( chủ yếu thuộc bộ phận sản xuất : công nhân sản xuất trực tiếp, công nhân phụ…) cuối cùng là tổng hợp cho toàn doanh nghiệp Thời điểm tính lương sản phẩm có thể là từng ngày, định kỳ hoặc cuối tháng

Trang 12

Đối với trợ cấp BHXH được hưởng thay lương được tính trên cơ sở các chứng từ liên quan đến BHXH, chính sách và chế độ trợ cấp BHXH.Kế toán tính trợ cấp BHXH được hưởng của từng công nhân viên sau đó tổng hợp cho toàn doanh nghiệp.

1.3.1.2 Tài khoản sử dụng

TK 334 - Phải trả công nhân viên

Công dụng: Dùng để phản ánh các khoản phải trả và tình hình thanh toán các khoản phải trả cho người lao động của công ty về tiền lương, tiền công, BHXH và các khoản phải trả khác về thu nhập của người lao động

Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản như sau:

Bên Nợ :

Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng có tính chất lương, bảo hiểm xã hội và các khoản phải trả khác thuộc thu nhập của người lao động đã trả, đã chi, đã ứng trước cho người lao động

Các khoản khấu trừ vào tiền lương, tiền công của người lao động

Bên có:

Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng có tính chất lương, bảo hiểm xã hội

và các khoản khác phải trả, phải chi cho người lao động

Tài khoản 334 phải hạch toán chi tiết theo hai nội dung : thanh toán lương và thanh toán các khoản phải trả khác thuộc thu nhập của người lao động

Trang 13

Tài khoản 334 - Phải trả công nhân viên : phản ánh các khoản phải trả và tình hình thanhtoán các khoản phải trả cho công nhân viên của doanh nghiệp về tiền lương, tiền công, tiền thưởng có tính chất lương, BHXH và các khoản phải trả khác thuộc về thu nhập của người lao động.

1.3.1.3 Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu:

Hàng tháng kế toán tính tiền lương, tiền ăn ca, phụ cấp và các khoản phải trả cho công nhân viên và phân bổ cho các đối tượng sử dụng để ghi sổ:

Nợ TK 241 : Xây dựng cơ bản dở dang

Nợ TK 622 : Chi phí nhân công trực tiếp

Nợ TK 623 : Chi phí sử dụng máy thi công ( 6231)

Nợ TK 627 : Chi phí sản xuất chung ( 6271)

Nợ TK 641 : Chi phí bán hàng ( 6411)

Nợ TK 642 : Chi phí quản lý doanh nghiệp ( 6421)

Có TK 334 : Phải trả người lao động ( 3341, 3348)

Tiền thưởng trả cho cán bộ công nhân viên

Nợ TK 353 : Quỹ khen thưởng, phúc lợi

Có TK 334 : Phải trả người lao động

Tính tiền bảo hiểm xã hội (ốm, đau, thai sản, tai nạn…) phải trả cho cán bộ công nhân viên, kế toán ghi :

Nợ TK 338 : Phải trả, phải nộp khác ( 3383 - Bảo hiểm xã hội)

Có TK 334 : Phải trả người lao độngTính tiền lương nghỉ phép thực tế phải trả cho công nhân viên, ghi:

Trang 14

Có TK 511 ( giá thanh toán)

Trường hợp trả lương hoặc thưởng cho người lao động khác của doanh nghiệp bằng sản phẩm, hàng hóa

+ Đối với sản phẩm, hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng nội bộ theo giá bán chưa thuế GTGT, ghi:

Nợ TK 334 – Phải trả người lao động

Nợ TK 334 – Phải trả người lao động

Có TK 512 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ ( Giá thanh toán) ( chi tiết doanh thu bán hàng nội bộ

14

641TK641 622,642,641,642

Các khoản khấu trừ vào tiền lương

Tiền lương tiền công, BHXH, tiền thưởng phải trả cho CNV

Trang 15

1.3.2 Kế toán các khoản trích theo lương

1.3.2.1 Tổ chức hạch toán chứng từ ban đầu

Đối với công nhân viên trong danh sách của doanh nghiệp, các doanh nghiệp thực hiện trích bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT), kinh phí công đoàn (KPCĐ) Việc tính toán chính xác, đúng, đủ các khoản trích theo lương đảm bảo quyền lợi cho người lao động và cũng khuyến khích, động viên người lao động tích cực nâng cao năng suất lao động, tạo thêm sự gắn bó lâu dài và lòng trung thành của người lao động với công ty Chính vì vậy kế toán các khoản trích theo lương có vị trí quan trọng

Chứng từ sử dụng

- Bảng phân bổ tiền lương và BHXH Mẫu số: 11- LĐTL

- Bảng kê trích nộp các khoản theo lương Mẫu số: 10 – LĐTL

Tài khoản sử dụng

Kế toán sử dụng Tài khoản 338 : Phải trả, phải nộp khác, để phản ánh tình hình thanh toán các khoản phải trả, phải nộp liên quan đến hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương, TK này dùng để phản ánh tình hình trích lập quỹ BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ tại doanh nghiệp

Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 338 : phải trả, phải nộp khác

Bên Nợ :

Các khoản đã nộp cho cơ quan quản lý quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ

Các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ đã trả cho công nhân viên

Trang 16

Các khoản chi về KPCĐ.

Bên Có :

Trích BHXH, BHYT, KPCĐ tính vào chi phí kinh doanh, khấu trừ vào thu nhập của người lao động

Kinh phí công đoàn vượt chi được cấp bù

Số dư có : Số tiền còn phải trả, phải nộp quỹ bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, kinh

phí công đoàn đã trích chưa nộp; giá trị tài sản thừa còn chờ xử lý; doanh thu chưa thực hiện ở thời điểm cuối kỳ…

Tài khoản này có thể có số dư bên Nợ : Số dư bên nợ phản ánh số đã trả, đã nộp nhiều hơn số phải trả, phải nộp hoặc số bảo hiểm xã hội đã chi trả công nhân viên chưa được thanh toán và kinh phí công đoàn vượt chi chưa được cấp bù

Kế toán sử dụng 4 tài khoản cấp 2 của tài khoản 338 để hạch toán cho các khoản trích theo lương :

Tài khoản 3382 : Kinh phí công đoàn Phản ánh tình hình trích và thanh toán kinhphí công đoàn ở đơn vị

Tài khoản 3383 : Bảo hiểm xã hội Phản ánh tình hình trích và thanh toán bảo hiểm xã hội ở đơn vị

Tài khoản 3384 : Bảo hiểm y tế : phản ánh tình hình trích và thanh toán bảo hiểm

y tế theo quy định

Tài khoản 3386: Bảo hiểm thất nghiệp: phản ánh tình hình trích và thanh toán bảo hiểm thất nghiệp theo quy định

TK 111, 112 TK 338 TK 622, 627, 641, 642Nộp cho cơ quan quản lí Trích theo tiền lương

chi tiền trợ cấp xã hội tính vào chi phí

TK 334 TK 334

BHXH phải trả cho LĐ Trích theo tiền lương LĐ

Trong doanh nghiệp trừ vào thu nhập của họ

TK 111, 112 TK 111, 112

Chi tiêu KPCĐ Nhận tiền trợ cấp

tại doanh nghiệp BHXH

Trang 17

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ hạch toán các khoản trích theo lương

Phương pháp hạch toán

Trích BHXH, BHYT,BHTN, KPCĐ theo tỉ lệ quy định:

Nợ TK 622, 627, 641, 642…: Tính vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ ( tỉ lệ24% doanh nghiệp chịu)

Nợ TK 334 : Khấu trừ vào thu nhập của người lao động (10,5% người lao động chịu)

Có TK 334 : phải trả người lao động

Khi nộp BHXH, BHYT,BHTN, KPCĐ cho các cơ quan có liên quan, ghi:

Trang 18

1.4 Các hình thức sổ kế toán áp dụng trong doanh nghiệp

Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung :

Ghi chú:

Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ

Kiểm tra đối chiếu, kết chuyển

Chứng từ gốc

Nhật ký chung Sổ chi tiết

Sổ cái TK

Bảng tổng hợp sổ chi tiết Bảng cân đối số phát sinh

Báo cáo tài chính

Sổ quỹ

Trang 19

Sơ đồ 1.3: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung

1.4.2 Hình thức sổ kế toán Nhật ký sổ cái

Đặc điểm của hình thức kế toán Nhật ký sổ cái là sử dụng sổ Nhật ký sổ cái làm

sổ kế toán tổng hợp duy nhất để ghi chép tất cả các hoạt động kinh tế tài chính theo thứ tự thời gian và theo hệ thống

Ưu điểm: dễ làm, dễ đối chiếu, dễ kiểm tra không trùng lặp

Nhược điểm: chỉ phù hợp với doanh nghiệp có quy mô nhỏ, số lượng tài khoản ít,nghiệp vụ kinh tế phát sinh không nhiều Hình thức này không phổ biến và ít được áp dụng

Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký sổ cái :

Sơ đồ 1.4 trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký sổ cái

Ghi chú:

Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ

Kiểm tra đối chiếu, kết chuyển

Chứng từ gốc

Nhật ký sổ cái Sổ chi tiết

Bảng tổng hợp sổ chi tiết Bảng cân đối số phát sinh

Báo cáo tài chính

Sổ quỹ

Trang 20

Nhược điểm: Không tiện cho kế toán trên máy, không phù hợp cho đơn vị có quy

mô nhỏ ít nghiệp vụ kinh tế phát sinh, đặc biệt đòi hỏi nhân viên kế toán phải có trình độ cao Hình thức này cũng không phổ biến cho các doanh nghiệp áp dụng:Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chứng từ:

Sơ đồ 1.5 trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chứng từ Ghi chú:

Ghi hàng ngày

Chứng từ gốc

Bảng phân bổ Sổ chi tiết

Bảng tổng hợp sổ chi tiết

Trang 21

Kiểm tra đối chiếu, kết chuyển

1.4.4 Hình thức sổ kế toán Chứng từ ghi sổ:

Đặc điểm của hình thức kế toán chứng từ ghi sổ là các hoạt động kinh tế tài chínhđược phản ánh ở chứng từ gốc đều được phân loại, tổng hợp, lập chứng từ ghi sổ

sau đó sử dụng chứng từ ghi sổ để ghi sổ cái các tài khoản.

Ưu điểm: Dễ làm, dễ kiểm tra công việc kế toán được phân công đều trong tháng,phù hợp với các doanh nghiệp, thuận tiện cho việc áp dụng kế toán máy

Nhược điểm: Ghi trùng lặp, làm tăng khối lượng ghi chép nếu có sai sót phải sửa trên nhiều sổ

Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức sổ kế toán chứng từ ghi sổ

Sơđồ 1.6: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức sổ kế toán chứng từ ghi sổ

Sổ quỹ

Sổ cái Sổđăng ký

CTGS

Báo cáo tài chính

Bảng cân đối số phát sinh Bảngđối chiếu số

phát sinh

Trang 22

Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ

Kiểm tra đối chiếu, kết chuyển

Như vậy tuỳ vào doanh nghiệp mà lựa chọn hình thức sổ kế toán cho phù hợp với doanh nghiệp của mình để quản lý một cách có hiệu quả nhất

Trang 23

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC

KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY 2.1 Tìm hiểu chung về công ty TNHH Lạc Hồng

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển công ty

Công ty TNHH Lạc Hồng là một Công ty TNHH có bốn thành viên tham gia góp vốn, với tổng số vốn điều lệ là 1020 triệu đồng Công ty được thành lập theo giấy chứng nhậnđăng ký kinh doanh số: 0502000125 do sở kế hoạnh và đầu tư cấp ngày 25/02/2003 Chỉ sau một tháng kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận Công ty chính thức đi vào hoạt động với tên gọi là: Công ty TNHH Lạc Hồng

Tên giao dịch là: LAC HONG COMPANY LIMITED

Tên viết tắt là: LAC HONG CO., LTD

Trên cơ sở là một đơn vị sản xuất kinh doanh hoạt động theo nguyên tắc hạch toán kế toán độc lập, có tư cách pháp nhân, có tài khoản tại ngân hàng, có con dấu riêng và đượcpháp luật công nhận Công ty phát triển với phương châm xây dựng và thực hiện kế hoạch kinh doanh tự chủ về tài chính và luôn làm tròn nghĩa vụ với nhà nước theo chế

độ hiện hành

Địa chỉ trụ sở chính của Công ty đặt tại: khu công nghiệp Phố Nối xã Nhân Hoà, huyện

Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên

Trụ sở chính cách quốc lộ: 5A khoảng 2km về phía Tây

Trong những năm đầu, Công ty có một chi nhánh tại Hà Nội nhưng hiện nay đã thu hẹp lại chỉ còn trụ sở chính tại Hưng Yên, căn bản việc thu hẹp đó là do Công ty thuộc loại hình Công ty vừa và nhỏ cho nên Công ty muốn dùng số vốn ấy bước đầu xây dựng nhà xưởng, cơ sở vật chất và quảng bá thương hiệu để phát triển một cách có hiệu quả nhất

Trang 24

2.1.1.1 Lĩnh vực hoạt động kinh doanh của công ty

Từ khi các thành viên quyết định thành lập Công ty, đưa Công ty phát triển theo hướng sản xuất sản phẩm thức ăn chăn nuôi Với các mặt hàng chủ đạo như SEVEN, THIEN LONG, GOODFEED…

Các sản phẩm trên đã có một vị trí nhất định trên thị trường Chính vì vậy thị trường của Công ty ngày càng mở rộng, khối lượng sản phẩm ngày một tăng, quy mô của Công ty ngày một lớn

2.1.1.2 Vị thế của công ty trên thị trường

Những thuận lợi và khó khăn

đa dạng các chủng loại nhãn hiệu hàng hoá như: Seven, Thiên Long, Goodfeed Điều đó

đã tạo điều kiện nâng cao uy tín của Công ty đối với khách hàng sử dụng trên toàn quốc

Từ một thị trường còn nhiều bó hẹp, thương hiệu mới chưa được khách hàng biết đến thìđến nay Công ty đã mở rộng và xây dựng được một hệ thống đại lý trong cả nước Nổi trội là khu vực miền Bắc như: Hà Tây, Bắc Ninh, Thái Nguyên, Hưng Yên, Hải Dương, Hải Phòng, Vĩnh Phúc, Lạng Sơn, và hiện nay Công ty đang xâm nhập, phát triển sang miền Trung như: Thanh Hóa, Hà Tĩnh, Nghệ An cho nên doanh thu bán hàng, lợi nhuận thu được trong mấy năm trở lại đây tăng khá mạnh, có ngày số hàng xuất bán lên đến 250 tấn hàng

Trang 25

đang xuất hiện thêm nhiều công ty, doanh nghiệp tiến vào hoạt động trong ngành này

Do đó, môi trường cạnh tranh của Xí nghiệp càng khốc liệt

Tuy được trang bị thêm nhiều phương tiện máy móc sản xuất hiện đại nhưng nó vẫn chưa đủ đáp ứng quá trình sản xuất của DN Với những đơn đặt hàng với khối lượng lớn

và thời gian gấp thì DN vẫn chưa đảm bảo tiến độ giao hàng đúng hẹn

Chiến lược, định hướng phát triển của Doanh nghiệp

Chiến lược

Để giữ vững cũng như nâng cao vị thế của mình trong thị trường, doanh nghiệp đã đưa ra các biện pháp đối phó, chú trọng vào nâng cao trình độ chuyên môn đội ngũ nhân viên, nâng cao chất lượng cơ sở vật chất của Xí nghiệp, đảm bảo tiến độ và chất lượng sản phẩm Ngoài ra Xí nghiệp luôn quan tâm, chăm sóc, đưa ra những mức thưởng phạt phù hợp nhằm khuyếnkhích cán bộ, nhân viên làm việc nhiệt tình, hết mình vì Xí nghiệp

Định hướng phát triển của Doanh nghiệp

Giữ vững ngành nghề truyển thống tích cực mở rộng các ngành nghề kinh doanh

Khách hàng là trung tâm của mọi công việc là đối tượng phục vụ quan trọng nhất Chất lượng, thời gian giao nhận sản phẩm cho khách hàng là ưu tiên số 1

Hợp tác rộng rãi trên tất cả các lĩnh vực, có trách nhiệm cộng đồng cao

Liên tục đào tạo nguồn nhân lực, cải tiến và đổi mới mọi mặt

Đoàn kết cùng nhau đi trên con đường hy vọng, con đường của tương lai và là chìa khóa thành công trong mọi lĩnh vực

2.1.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý tại công ty

Sơ đồ bộ máy quản lý

Hội đồng thành viên

Trang 26

Sơ đồ 2.1 Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty

Chức năng nhiệm vụ các phòng ban Hội đồng quản trị

Thay mặt cổ đông giám sát hoạt động của Công ty

Quản lý và xây dựng chiến lược kinh doanh cho Công ty

Hỗ trợ, tư vấn cho Giám đốc công ty trong các quyết định quan trọng về sách lược kinh doanh của Công ty trong từng thời kỳ

Phòng hành chính

Phòng sản xuất

Nhánh sản phẩm nhãn hiệu Goodfeed

Bộ phận

cơ khí,ép viên,lò hơi

Bộ phận cấp liệu

Bộ phận vận hành trung tâm

Bộ phận

ra bao đóng gói

Trang 27

Phát hiện và ngăn ngừa những hành vi đi ngược lại lợi ích của cổ đông.

Kiểm toán

Quyết định mức thù lao cho thành viên Ban giám đốc

Bổ nhiệm Ban giám đốc

Đảm bảo doanh nghiệp đối xử công bằng với các nhóm cổ đông khác nhau

Đảm bảo sự tuân thủ pháp luật

Xem xét kế hoạch kinh doanh

Kiểm soát các xung đột lợi ích tiềm tàng có thể xảy ra

Đảm bảo sự trung thực của hoạt động kế toán

Báo cáo và truyền thông

Giám đốc là người điều hành Công ty và có những nhiệm vụ sau:

Thực hiện quyền , nhiệm vụ được giao một cách trung thực mẫn cán vì lợi ích hợp pháp của Công ty

Không được lợi dụng địa vị, quyền hạn để sử dụng tài sản của Công ty thu lợi riêng cho bản thân cho người khác

Không được tiết lộ bí mật Bổ, miễn nhiệm, bãi nhiệm chủ tịch hội đồng thành viên, quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức giám đốc, kế toán trưởng

Thông qua báo cáo tài chính hàng năm để đưa ra phương án sử dụng và phân chia lợi nhuận hoặc phương án xử lý thua lỗ của Công ty

Quyết định cơ cấu tổ chức của Công ty, trừ khi hội đồng thành viên chấp thuận

Khi các khoản nợ đến hạn trả mà chưa thanh toán được thì giám đốc phải thông báo cho hội đồng thành viên , chủ nợ biết

Không được thưởng hoặc tăng lương cho công nhân viên, quản lý Kiến nghị khắc phục khó khăn về tài chính tại Công ty Chịu trách nhiệm cá nhân vì thiệt hại đối với chủ nợ

do không thực hiện đúng các nghĩa vụ tại thời điểm này

Thực hiện các nghĩa vụ khác do phap luật và điều lệ Công ty

Trang 28

Nắm bắt và quản lý tất cả các thông tin về kinh doanh giữa Công ty với khách hàng.Cung cấp các thông tin về tình hình bán hàng, quảng cáo, giới thiệu sản phẩm

Cung cấp số liệu liên quan đến tình hình kinh doanh của Công ty cho giám đốc khi giám đốc cần tới

Các nhân viên kinh doanh có nhiệm vụ sau:

Tìm hiểu và khai thác thị trường mới

Duy trì và nâng cao uy tín mối quan hệ với các khách hàng đã có

Báo cáo thường xuyên tình hình khu vực mình phụ trách vào các tháng tại Công tyQuảng bá và phát triển đa dạng hoá các nhãn hiệu, mặt hàng phù hợp với khách hàng

Các nhân viên sản xuất có nhiệm vụ:

Dựa vào số lượng nhập xuất để có hướng chỉ đạo công nhân sản xuất

Điều chỉnh mức sản xuất tránh sản xuất thừa thiếu ảnh hưởng đến hợp đồng giao hàng cho khách hàng

Phòng kế toán:

Do kế toán trưởng quản lý chỉ đạo phòng kế toán có nhiệm vụ sau:

Thu thập số liệu nhập, xuất và doanh thu từ các loại sản phẩm, phân tích thông tin, số liệu có nghĩa vụ thu, nộp, thanh toán nợ

Kiểm tra việc quản lý sử dụng tài sản, nguồn vốn và ngăn ngừa các hành vi vi phạm pháp luật

Nộp báo cáo và đưa ra các ý kiến để lãnh đạo Công ty có phương hướng phát triển các mặt hàng mang lại lợi nhuận cao

Nhanh chóng tìm ra các chi phí phát sinh không hợp lệ, thông báo để cấp trên xử lý cắt giảm chi phi đó Đề xuất mức lương phù hợp

Phòng hành chính:

Quản lý số nhân sự của Công ty

Trang 29

Quản lý sổ sách, hợp đồng lao động của công nhân viên trong Công ty.

Chuyên tuyển dụng, ký kết các hợp đồng lao động

Phối hợp với các bộ phận chức năng và trực tiếp tổ chức các hoạt động kinh doanh

Phòng marketing

Đây là mô hình công ty kiểu mới đưa vấn đề chăm sóc khách hàng lên hàng đầu Đây là bộ phận chuyên trách tiếp xúc khách hàng, tư vấn và chăm sóc khách hàng Khi khách hàng có nhu cầu hoặc có vấn đề cần tư vấn nhưng không thể trựctiếp đến thì có thể liên lạc với phòng chăm sóc khách hàng để được tư vấn Đây làphòng mới và có tính chất làm cho vấn đề chăm sóc khách hàng trở lên toàn diện hơn, tạo điều kiện để công ty phát triển hơn

Trong Công ty từng bộ phận, phòng ban đều giữ những trọng trách, nhiệm vụ của mình trước Công ty để hoàn thành tốt nhiệm vụ công việc được giao

Công tác tổ chức kế toán tại công ty

Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại công ty

Sơ đồ cơ cấu tổ chức của phòng tài cính kế toán

Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp

Trang 30

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của phòng tài chính kế toán

Ghi chú

Quan hệ chỉ đạo

Quan hệ phối hợp

Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận trong bộ máy kế toán

Phòng kế toán tài vụ tại công ty có nhiệm vụ là hướng dẫn việc tiêu thụ, thu nhập, xử lý thông tin Kế toán ban đầu, thực hiện chế độ hạch toán và quản lý tài chính theo đúng quy định của bộ tài chính Đồng thời phòng kế toán còn cung cấp các thông tin tài chính của công ty một cách đầy đủ, chính xác, từ đó tham mưu cho ban giám đốc đề ra các biện pháp, các quy định phù hợp với đường lối phát triển của công ty

Kế toán trưởng: là kế toán đứng đầu hệ thống bộ máy kế toán tại Công ty: chuyên điều

hành, giám sát toàn bộ quá trình hoạt động của phòng kế toán, chịu trách nhiệm trước giám đốc và pháp luật nhà nước về tài chính Tổ chức điều hành bộ máy kế toán theo quy định của pháp luật Phổ biến chủ trương và chỉ đạo chuyên môn cho kế toán viên, kýduyệt các tài liệu kế toán Lập báo cáo tài chính

Kế toán công nợ kiêm thanh toán: Chuyên viết hoá đơn thu chi, thanh toán tiền hàng

với khách hàng, quan hệ với ngân hàng làm các thủ tục vay, trả tiền Hàng tháng, quý, năm lập bảng thu chi tiền mặt và công nợ,đồng thời thanh toán công nợ của Công ty với

Kế toán

thanh

toán

Kế toán tài sản

cố định

Kế toán tổng hợp

Kế toán giá thành

và sản phẩm tiêuthụ

Thủ quỹ

Thủ kho, nhân viên

thống kê ở các phân

xưởng

Trang 31

khách hàng Cuối ngày kế toán lập bảng đối chiếu công nợ, nhằm đối chiếu giữa hoá đơn

và phiếu chi, thu

Kế toán giá thành và tiêu thụ sản phẩm: Là kế toán chuyên tập hợp các chi phí để sản

xuất sản phẩm, chi phí cho doanh nghiệp để tính giá thành sản phẩm Cân đối mức giá thành phù hợp với khách hàng và đảm bảo mức chi phí tối thiểu, lợi nhuận tối đa cho Công ty

Tập hợp các chi phí sản xuất từ các bộ phận kế toán liên quan và phân bổ các chi phí chotừng đối tượng sử dụng

Tính giá thành từng loại sản phẩm và xác định chi phí bán hàng, chi phí quản lý cuối kỳ

để phục vụ cho việc xác định kết quả

Theo dõi tình hình nhập xuất kho thành phẩm, tính giá cho sản phẩm xuất kho để ghi chép vào chứng từ, sổ sách có liên quan

Là một trong những thành viên của đoàn kiểm kê để xác định giá trị hàng tồn kho

Kế toán tổng hợp: Chuyên đảm nhận kê khai thuế với nhà nước, xem xét lượng nhập

xuất hàng hoá, lên các bảng kê, chứng từ vào cuối ngày, tháng, năm Sau đó tổng hợp để lên sổ cái theo từng tài khoản rồi lập báo cáo theo nội dung yêu cầu của Công ty Ngoài

ra, còn có nhiệm vụ quản lý và cung cấp hoá đơn GTGT cho khách hàng mỗi khi bán hàng Đồng thời, chuyên lên bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương để tính giá thành, xác định kết quả bán hàng

Kế toán tài sản cố định:

Theo dõi tình hình tăng, giảm tài sản cố định, ghi chép phản ánh chính xác số hiện có và tình hình biến động của từng loại tài sản cố định

Tính toán chính xác giá trị hao mòn tài sản cố định trong quá trình sử dụng

Thủ quỹ: Chịu trách nhiệm giữ tiền mặt của Công ty Tổng hợp báo cáo thu – chi tiền

mặt Hàng ngày, tháng căn cứ vào phiếu thu, phiếu chi qua chứng từ gốc theo dõi sử dụng vốn theo đúng mục đích ghi sổ quỹ cuối ngày đối chiếu với dữ liệu đã nhập trên máy nếu có sai sót sửa chữa kịp thời Khi có yêu cầu của cấp trên thì thủ quỹ và bộ phận

có liên quan kiểm kê lại quỹ tiền mặt hiện có Nếu thiếu hụt phải tìm ra được nguyên nhân và đề ra phương án xử lý

Thủ kho, nhân viên quản lý ở các phân xưởng kiêm kế toán NVL,CCDC

Trang 32

Theo dõi tình hình nhập- xuất- tồn kho của các NVL, công cụ dụng cụ sử dụng trong kỳ hạch toán.

Tính giá nhập, xuất tồn kho của chúng để ghi vào các chứng từ, sổ sách có liên quanKiểm tra, đối chiếu về tình hình nhập- xuất- tồn kho vật tư, hàng hóa

Tham gia trong đoàn kiểm kê định kỳ để xác định giá trị hàng tồn kho

Đôn đốc công nhân làm việc đảm bảo tiến trình công việc cho sản xuất và giao hàng

Tổ chức hạch toán kế toán

Chế độ và các chính sách áp dụng

Công ty áp dụng chế độ kế toán theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006,

và theo hình thức chứng từ ghi sổ

Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 của năm

Đồng tiền sử dụng trong hạch toán là: VNĐ

Báo cáo tài chính được lập trên cơ sở giá gốc Đơn vị tiền tệ dùng để lập báo cáo là VNĐ

Các nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ hay vàng bạc đá quý trong năm được chuyển đổi sang đồng Việt Nam Theo Ngân hàng nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh

Phương pháp thuế GTGT áp dụng: Phương pháp khấu trừ, thực hiện kê khai, thanh quyếttoán tại chi cục thuế Huyện Mỹ Hào

Phương pháp nguyên vật liệu xuất kho: Theo phương pháp nhập trước xuất trước

Phương pháp tính khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng với nguyên tắc đánh giá:

Tài sản cố định được xác định theo nguyên giá trừ giá trị hao mòn luỹ kế

Nguyên giá tài sản cố định bao gồm giá mua và những chi phí có liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào hoạt động Những chi phí mua sắm, cải tiến và tân trang được tính vào giá trị tài sản cố định và những chi phí bảo trì sửa chữa được tính vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Khi tài sản được bán hay thanh lý, nguyên giá và khấu hao luỹ kế được xoá sổ và bất kỳcác khoản lãi lỗ nào phát sinh do việc thanh lý đều được tính vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Trang 33

Phương pháp tính giá thành sản phẩm theo phương pháp bình quân gia quyền.

Đặc điểm hệ thống chứng từ kế toán

Công ty đã áp dụng hình thức “chứng từ ghi sổ”của hệ thông tài khoản kế toán thống nhất để phù hợp với yêu cầu quản lý cũng như phù hợp với điều kiện kế toán của đơn vị

và hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên

Sơ đồ: 2.3 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ

Chú thích:

Ghi hằng ngày

Ghi cuối tháng

Quan hệ đối chiếu

Hằng ngày căn cứ vào phiếu thu, phiếu chi kế toán ghi vào sổ quỹ tiền mặt và căn

cứ vào hóa đơn bán hàng (GTGT) ghi vào sổ thẻ chi tiết các tài khoản Từ các chứng từ gốc có cùng nội dung kinh tế kế toán lập chứng từ ghi sổ, nếu trong một

Chứng từ gốc

từ gốc cùng loại

Sổ, thẻ kế toán chi tiết

CHỨNG TỪGHI SỔ

Sổ đăng kí

CTGS

hợp chi tiếtBảng cân đối TK

Báo cáo tài chính

Trang 34

vài ngày phát sinh nhiều nghiệp vụ liên quan đến cùng một nội dung kinh tế thì

kế toán lập bảng tổng hợp chứng từ gốc cùng loại rồi ghi vào chứng từ ghi sổ Định kỳ kế toán vào sổ cái và ghi vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ Đến cuối tháng

kế toán tính ra tổng số tiền phát sinh ở các nghiệp vụ trên sổ đăng ký chứng từ ghi

sổ và tổng số phát sinh nợ, phát sinh có từng tài khoản trên sổ cái, căn cứ vào tài khoản lập bảng cân đối số phát sinh

Sau khi đối chiếu khớp đúng số liệu trên số cái và bảng tổng hợp chi tiết được lập

từ các sổ thẻ kế toán chi tiết để lập báo cáo tài chính

2.2 Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH Lạc Hồng

2.2.1 Khái quát chung về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công

Hàng ngày tổ trưởng (phòng ban, nhóm…) hoặc người ủy quyền căn cứ vào tình hình thực tế của bộ phận mình quản lý để chấm công cho từng người trong ngày và ghi vào các ngày tương ứng trong các cột từ 1 đến 31 theo các kí hiệu qui định Kế toán tiền lương căn cứ vào các ký hiệu chấm công của từng người rồi tính ra số ngày công theo từng loại tương ứng để ghi vào các cột 32, 33, 34, 35, 36 Ngày công quy định là 8h

Trang 35

Chấm công ngày: Mỗi khi người lao động làm việc tại công ty hoặc làm việc khác như họp, thì mỗi ngày dùng một ký hiệu để chấm công cho ngày đó.

2.1.1.2 Bảng thanh toán tiền lương

Bảng thanh toán tiền lương: là chứng từ làm căn cứ thanh toán tiền lương phụ cấp cho người lao động, kiểm tra việc thanh toán tiền lương cho người lao động làm việc trong công ty đồng thời làm căn cứ để thống kê về lao động tiền lương Bảng thanh toán tiền lương được lập hàng tháng theo từng bộ phận (phòng ban, tổ chức, nhóm…) tương ứng với bảng chấm công

Cơ sở lập bảng thanh toán tiền lương là các chứng từ về lao động như: Bảng chấm công, bảng tính phụ cấp, trợ cấp, phiếu xác nhận thời gian lao động hoặc công việc hoàn thành.Căn cứ vào các chứng từ liên quan, bộ phận kế toán tiền lương lập bảng thanh toán tiền lương, chuyển cho kế toán trưởng duyệt để làm căn cứ lập phiếu chi và phát lương Bảngnày lưu tại phòng kế toán Mỗi lần lĩnh lương người lao động phải trực tiếp ký vào cột

"ký nhận" hoặc người nhận hộ phải ký thay

Từ bảng thanh toán tiền lương và các chứng từ khác có liên quan kế toán tiền lương lập bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương

2.1.1.3 Phiếu xác nhận sản phẩm hoàn thành

Phiếu xác nhận sản phẩm hoàn thành là chứng từ xác nhận số lượng sản phẩm hoặc côngviệc hoàn thành của đơn vị hoặc cá nhân người lao động nên nó làm cơ sở để kế toán lậpbảng thanh toán tiền lương hoặc tiền công cho người lao động Phiếu này được lập thành

2 liên: 1 liên lưu tại quyển 1 và 1 liên chuyển đến kế toán tiền lương để làm thủ tục thanh toán cho người lao động và phiếu phải có đầy đủ chữ ký của người giao việc, người nhận việc, người kiểm tra chất lượng và người duyệt

Phiếu xác nhận sản phẩm hoàn thành được dùng trong trường hợp công ty trả lương theosản phẩm cho công nhân trực tiếp sản xuất

Phiếu xác nhận sản phẩm hoàn thành có mẫu như sau:

CÔNG TY TNHH

Trang 36

Ký(ghi rõ họ tên) Ký(ghi rõ họ tên) Ký(ghi rõ họ tên)

2.2.2 Kế toán tiền lương tại công ty TNHH Lạc Hồng

Tiền lương là khoản chi phí bắt buộc đối với các doanh nghiệp Doanh nghiệp muốn giảm chi phí kinh doanh của doanh nghiệp, tăng lợi nhuận cần phải quản lý chặt chẽ và tiết kiệm quỹ tiền lương nhưng vẫn bảo đảm quyền lợi của người lao động trong việc thanh toán đúng, đủ và kịp thời các khoản phải trả cho người lao động Đây là một nhiệm vụ cần thiết và quan trọng đối với doanh nghiệp Chính vì vậy công tác tổ chức lao động và kế toán tiền lương cần được thực hiện và chú trọng

2.2.2.1 Chứng từ sử dụng

Kế toán tiền lương ghi chép, phản ánh, thu thập và tổng hợp các chứng từ liên quan đến tiền lương: Bảng chấm công, Bảng thanh toán lương, các chế độ chính sách lương của

Trang 37

cho từng người, từng bộ phận sau đó tổng hợp cho toàn doanh nghiệp và trình lên cho giám đốc duyệt Sau đó, kế toán lập chứng từ ghi sổ và ghi vào sổ cái các TK liên quan.

2.2.2.2 Quy trình tính lương

Bộ phận văn phòng

Công ty áp dụng hình thức trả lương theo thời gian đơn giản cho tất cả cán bộ, CNV thuộc ban giám đốc, phòng kế toán,phòng hành chính và phòng marketing Dựa vào Bảng chấm công, mức lương cơ bản và hệ số lương của mỗi người để thanh toán tiền lương cho nhân viên

Chức vụ

Hệ số phụ cấp trách nhiệm

Hệ số lương áp dụng trong doanh nghiệp:

Ngoài tiền lương mà công nhân viên được hưởng, công ty còn phụ cấp một khoản tiền

ăn ca, được thanh toán theo ngày công thực tế trong tháng Mức phụ cấp thay đổi theo thời gian, theo mức sống chung của xã hội

Trang 38

Lương

tháng = Lương thời gian + Phụ cấp - Các khoản khấu trừ

Trong đó:

Lương cơ bản

Lương thời gian = x Số ngày làm việc thực tế

Số ngày làm việc theo lịch

Lương cơ bản = Lương tối thiểu x Hệ số lương cấp bậc

(Trong đó công ty áp dụng mức lương tối thiểu chung là 1.210.000 )

Các khoản phụ cấp:

Phụ cấp trách nhiệm =Lương tối thiểu x Hệ số phụ cấp trách nhiệm

Phụ cấp ăn trưa : 25.000 đ/người/ngày

Phụ cấp xăng xe, điện thoại ( 500.000/người/tháng đối với nhân viên bộ phận

Marketing)

Các khoản khấu trừ lương: BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN

Ví dụ 1 :Tháng 11/2015, tính lương cho Hoàng Minh Quân là KTT phòng tài chính kế

toán

Hệ số lương cơ bản: 5,6 (ngày công thực tế 25 ngày)

Lương cơ bản = 5,6 x 1.210.000 = 6.776.000 đồng

Số ngày làm việc thực tế: 25 ngày

Lương thời gian = (Lương cơ bản/25) x 25 = 6.776.000 đồng

Tiền ăn ca = 25.000 x 25 = 625.000 đồng

Phụ cấp trách nhiệm = 1.210.000 x 0,1= 121.000đồng

Tổng lương = 6.776.000 +625.000 + 121.000= 7.522.000đồng

BHXH =6.776.000 x 8% = 542.080 đồng

Trang 39

BHYT = 6.776.000 x 1.5% = 101.640đồng

BHTN = 6.776.000 x 1% = 67.760đồng

Tổng khoản trích = 542.080+ 101.640+ 67.760= 711.480 đồng

-Lương thực lĩnh =7.522.000 – 711.480 = 6.810.520 đồng

Trang 40

Bảng 2.1: Bảng chấm công bộ phận văn phòng tháng 11/2015 Đơn vị: Công ty TNHH Lạc Hồng

Ngày đăng: 17/11/2017, 11:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w