1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tiểu luận xác định những yêu cầu cơ bản đảm bảo thực thi chính sách tiền tệ, chính sách tài khóa có hiệu quả

22 288 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 276,48 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm, các mục tiêu của chính sách tiền tệ Chính sách tiền tệ là một bộ phận trong tổng thể hệ thống chính sách kinh tế của nhànước để thực hiện việc quản lý vĩ mô đối với nền kinh t

Trang 1

ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN VIỆN ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC

- - -  

-THẢO LUẬN NHÓM

XÁC ĐỊNH NHỮNG YÊU CẦU CƠ BẢN ĐẢM BẢO THỰC THI CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ, CHÍNH SÁCH TÀI KHÓA CÓ HIỆU QUẢ VÀ PHÂN TÍCH TRƯỜNG HỢP Ở VIỆT NAM

Giáo viên hướng dẫn : TS ĐOÀN PHƯƠNG THẢO

M c l c ục lục ục lục

Chương I: Tổng quan về chính sách tiền tệ và chính sách tài khóa 4

Năm học 2017 - 2018

Trang 2

2 Chính sách tiền tệ 4

2.1 Khái niệm, các mục tiêu của chính sách tiền tệ 4

3.1 Khái niệm, các mục tiêu của chính sách tài khoá 7

4 Mối quan hệ tương tác giữa chính sách tiền tệ và chính sách tài khóa 8 Chương II: Những yêu cầu cơ bản để bảo đảm thực thi các chính sách 10

1 Các yêu cầu cơ bản để đảm bảo thực thi chính sách tiền tệ 10

1.1 Xác định mục tiêu rõ ràng, lựa chọn ưu tiên cho mục tiêu phát triển 10

1.3 Xác định rõ cơ chế truyền dẫn và tác động của chính sách tiền tệ 10

1.6 Định hướng dài hạn trong điều hành chính sách tiền tệ 11

1.8 Hệ thống Ngân hàng thương mại và các tổ chức tín dụng khác 11

2 Các yêu cầu cơ bản để đảm bảo thực thi chính sách tài khóa – C Bùi Thảo 12

2.1 Tạo dựng hệ thống quản lý tài chính quốc gia hiệu quả 12

2.2 Hoàn thiện chính sách tài khoá thông qua các khoản thu ngân sách 12

2.4 Nâng cao hiệu quả của công tác quản lý nợ Chính phủ 12

2.5 Hoàn thiện quy trình thủ tục và quan hệ ngân sách giữa các cấp trong hoạt động ngân sách 13

3 Các yêu cầu cơ bản để đảm bảo thực thi chính sách tiền tệ kết hợp chính sách tài khóa 15

3.1 Cần có sự nhất quán về mục tiêu chính sách nhằm đạt được mục tiêu kinh tế vĩ mô là lạm phát

ổn định, tăng trưởng bền vững và công ăn việc làm cao 15

3.2 Trong quá trình thực thi, cần tạo ra sự đồng bộ, bổ sung cho nhau 16

3.3 Hỗ trợ và chia sẻ thông tin, để đảm bảo thực hiện hiệu quả các quyết định chính sách nhằm đạt được mục tiêu đề ra của các chính sách, đảm bảo tính bền vững của các chính sách 16

Trang 3

2 Chính sách tài khóa 21

2.1 Chính sách tài khóa và kinh tế Việt Nam từ năm 1990 đến nay 21

2.2 Đánh giá tác động của chính sách tài khóa đối với nền kinh tế Việt Nam 22

3 Phối hợp chính sách tiền tệ và chính sách tài khóa 23

Trang 4

Chương I: Tổng quan về chính sách tiền tệ và chính sách tài khóa

1 Các mục tiêu của nền kinh tế vĩ mô

Trên góc độ điều hành nền kinh tế vĩ mô, có hai mục tiêu mang tính định tính cơ bảnđược hầu hết chính phủ các nước quan tâm là mục tiêu ổn định và tăng trưởng Đó là

2 Chính sách tiền tệ

2.1 Khái niệm, các mục tiêu của chính sách tiền tệ

Chính sách tiền tệ là một bộ phận trong tổng thể hệ thống chính sách kinh tế của nhànước để thực hiện việc quản lý vĩ mô đối với nền kinh tế

Chính sách tiền tệ (monetary policy) là quá trình quản lý cung tiền (money supply –MS) của cơ quan quản lý tiền tệ (thường là ngân hàng trung ương) để đạt được nhữngmục đích ổn định và tăng trưởng kinh tế như kiềm chế lạm phát, duy trì ổn định tỷ giá hốiđoái, đạt được toàn dụng lao động hay tăng trưởng kinh tế

Sự thay đổi mức cung tiền sẽ ảnh hưởng đến lãi suất, tỷ giá hối đoái, cán cân thanhtoán Từ đó ảnh hưởng đến đầu tư, tổng cầu, sản lượng, việc làm, giá cả của nền kinh tế.Trong một số trường hợp, vẫn có những mục tiêu mâu thuẫn với nhau khiến choviệc theo đuổi mục tiêu này đòi hỏi phải có những hy sinh nhất định về mục tiêu kia.Phần lớn NHTW các nước coi ổn định giá cả là mục tiêu chủ yếu và dài hạn của chínhsách tiền tệ, nhưng trong ngắn hạn đôi khi họ phải tạm thời từ bỏ mục tiêu chủ yếu này đểkhắc phục tình trạng thất nghiệp cao đột ngột hoặc các ảnh hưởng của các cú sốc cungđối với sản lượng Ngân hàng trung ương được xem là có nhiều khả năng để làm việc này

vì nó nắm trong tay các công cụ điều chỉnh lượng tiền cung ứng

Trang 5

2.2 Các công cụ của chính sách tiền tệ

Tuỳ từng mục tiêu của nền kinh tế mà Ngân hàng Trung ương có thể thực thi hailoại chính sách tiền tệ, phù hợp với tình hình thực tiễn của nền kinh tế, đó là chính sáchnới lỏng tiền tệ và chính sách thắt chặt tiền tệ

- Chính sách nới lỏng tiền tệ: Là việc cung ứng thêm tiền cho nền kinh tế, nhằmkhuyến khích đầu tư phát triển sản xuất, tạo công ăn việc làm

- Chính sách thắt chặt tiền tệ: Là việc giảm cung ứng tiền cho nền kinh tế nhằmhạn chế đầu tư, ngăn chặn sự phát triển quá đà của nền kinh tế là kiểm chế lạm phát

Để thực hiện hai chính sách tiền tệ này, ngân hàng trung ương có thể sử dụng hàngloạt các công cụ tiền tệ nằm trong tầm tay của mình

2.2.1. Nghiệp vụ thị trường mở

Nghiệp vụ thị trường mở là hoạt động Ngân hàng Trung ương mua bán giấy tờ cógiá ngắn hạn trên thị trường tiền tệ, điều hòa cung cầu về giấy tờ có giá, gây ảnh hưởngđến khối lượng dự trữ của các Ngân hàng thương mại, từ đó tác động đến khả năng cungứng tín dụng của các Ngân hàng thương mại dẫn đến làm tăng hay giảm khối lượng tiềntệ

Hành vi mua, bán các chứng khoán trên thị trường mở của ngân hàng trung ương cókhả năng ảnh hưởng ngay lập tức đến tình trạng dự trữ của các ngân hàng thương mạithông qua ảnh hưởng đến tiền gửi của các ngân hàng tại ngân hàng trung ương và tiền gửicủa khách hàng tại ngân hàng thương mại

Ví dụ:

- Khi Cung tiền tăng nhanh hơn sản lượng thực tế dẫn đến lạm phát NHTU sẽbán một lượng giấy tờ có giá trên thị trường và thu tiền về => cơ sở tiền giảm =>cung tiền giảm => lãi suất tăng => Đầu tư giảm => tổng cầu giảm => mức giá giảm

=> lạm phát giảm Và ngược lại, khi muốn tăng cung tiền, NHTU mua một lượnggiấy tờ có giá làm tăng cơ sở tiền => tăng cung tiền

2.2.2 Tỷ lệ dự trữ bắt buộc

Tỷ lệ dự trữ bắt buộc là tỷ lệ dự trữ tối thiểu mà các NHTM buộc phải duy trì theoquy định của NHTU Tỷ lệ dự trữ bắt buộc ảnh hưởng đến lượng tiền mà hệ thống ngânhàng có thể tạo ra từ mỗi đồng dự trữ Khi tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc hàm ý NHTM phải

dự trữ nhiều hơn, cho vay ít hơn từ mỗi đồng mà các NH nhận được dưới dạng tiền gửi

=> giảm số nhân tiền => giảm cung tiền (và ngược lại)

Tuy nhiên đây là công cụ ít được thay đổi do thay đổi tỷ lệ dự trữ bắt buộc thườngxuyên sẽ làm gián đoạn hoạt động kinh doanh của các NHTM

2.2.3 Tái cấp vốn

Tái cấp vốn là hình thức cấp tín dụng của NHNN nhằm cung ứng vốn ngắn hạn vàphương tiện thanh toán cho TCTD NHNN quy định và thực hiện việc tái cấp vốn choTCTD theo các hình thức như cho vay có bảo đảm bằng cầm cố giấy tờ có giá; chiết khấugiấy tờ có giá; các hình thức tái cấp vốn khác

Trang 6

2.2.4 Các công cụ hỗ trợ khác:

2.2.4.1. Lãi suất

NHNN công bố lãi suất tái cấp vốn, lãi suất cơ bản và các loại lãi suất khác để điềuhành CSTT, chống cho vay nặng lãi Trong trường hợp thị trường tiền tệ có diễn biến bấtthường, NHNN quy định cơ chế điều hành lãi suất áp dụng trong quan hệ giữa các TCTDvới nhau và với khách hàng, các quan hệ tín dụng khác

- Lãi suất tái chiết khấu:

Lãi suất tái chiết khấu là lãi suất NHTU áp dụng khi cho các NHTM vay tiền Khikhông đủ dự trữ bắt buộc, NHTM phải vay NHTU Khi NHTU cho vay, NHTM có nhiều

dự trữ hơn và có thể cho vay nhiều hơn làm tăng cung tiền

Khi lãi suất chiết khấu tăng cao các NHTM ít vay của NHTU để bù đắ dự trữ, làmgiảm cơ sở tiền và số nhân tiền, giảm cung tiền

Đây là công cụ của NHTU không chỉ để kiểm soát cung tiền mà còn nhằm giúp đỡNHTM khi gặp khó khăn về tài chính

- Lãi suất tiền gửi:

NHTW có thể quy định khung lãi suất tiền gửi và buộc các ngân hàng phải thi hành.Nếu lãi suất quy định cao sẽ thu hút được nhiều tiền gửi làm gia tăng nguồn vốn cho vay.Nếu lãi suất thấp, sẽ là giảm tiền gửi, giảm khả năng mở rộng kinh doanh tín dụng Xongbiện pháp này sẽ làm cho các ngân hàng thương mại mất tính chủ động, linh hoạt trongkinh doanh Mặt khác nó đễ dẫn đến tình trạng ứ đọng vốn ở ngân hàng, nhưng lại thiếuvốn đầu tư, hoặc khuyến khích dân cư dùng tiền vào dự trữ vàng, ngoại tệ bất động sản,trong khi ngân hàng bị hụt hẫng về tiền mặt cũng như nguồn vốn cho vay

2.2.4.2. Tỷ giá hối đoái:

Tỷ giá hối đoái là tương quan sức mua giữa đồng nội tệ và đồng ngoại tệ Nó vừaphản ánh sức mua của đồng nội tệ, vừa là biểu hiên quan hệ cung cầu ngoại hối Tỷ giáhối đoái là công cụ, là đòn bẩy điều tiết cung cầu ngoại tệ, tác động mạnh đến xuất nhậpkhẩu và hoạt động sản xuất kinh doanh trong nước Chính sách tỷ giá tác động một cáchnhạy bén đến tình hình sản xuất, xuất nhập khẩu hàng hóa, tình trạng tài chính, tiện tệ,cán cân thanh toán quốc tế, thu hút vốn đầu tư, dự trữ của đất nước

Về thực chất tỷ giá không phải là công cụ của chính sách tiền tệ vì tỷ giá không làmthay đổi lượng tiền tệ trong lưu thông Tuy nhiên ở nhiều nước, đặc biệt là các nước cónền kinh tế đang chuyển đổi coi tỷ giá là công cụ hỗ trợ quan trọng cho chính sách tiền tệ.2.2.4.3. Hạn mức tín dụng:

Được sử dụng để khống chế tổng dư nợ tín dụng, qua đó khống chế tổng lượng tiềncung ứng cho nền kinh tế Do vậy cơ chế tác động của nó mang tính áp đặt của ngân hàngtrung ương đối với hệ thống ngân hàng

Trang 7

3 Chính sách tài khóa

3.1 Khái niệm, các mục tiêu của chính sách tài khoá

Cùng với chính sách tiền tệ, chính sách tài khoá cũng là một bộ phận trong tổng thể

hệ thống chính sách kinh tế của nhà nước để thực hiện việc quản lý vĩ mô đối với nềnkinh tế

Chính sách tài khóa có thể hiểu là các biện pháp can thiệp của chính phủ đến hệthống thuế khóa và chi tiêu của chính phủ nhằm đạt được các mục tiêu của nền kinh tế

vĩ mô như tăng trưởng kinh tế, tạo công ăn việc làm hoặc ổn định giá cả và lạm phát.Mục tiêu chủ yếu của chính sách tài khoá trong ngắn hạn là phấn đấu làm giảm biên

độ giao động của chu kỳ kinh doanh Do đó làm cho nền kinh tế ổn định hơn, chống lạitình trạng suy thoái, thất nghiệp và lạm phát Về mặt dài hạn, chính sách tài khoá có thể

có tác dụng điều chỉnh cơ cấu kinh tế, giúp cho sự tăng trưởng và phát triển lâu dài

3.2 Các công cụ của chính sách tài khoá

Chính phủ sử dụng hai công cụ thuế và chi tiêu của chính phủ để điểu tiết vĩ mô nềnkinh tế Tuỳ từng mục tiêu của nền kinh tế mà Ngân hàng Trung ương có thể thực thi hailoại chính sách tài khoá:

-Chính sách tài khoá cân bằng là chính sách tài khoá mà theo đó, tổng chi tiêu củaChính phủ cân bằng với các nguồn thu từ thuế, phí, lệ phí và các nguồn thu khác màkhông phải vay nợ

-Chính sách tài khoá mở rộng: là chính sách nhằm tăng cường chi tiêu của chínhphủ so với nguồn thu bằng cách (i) gia tăng mức độ chi tiêu chính phủ mà khôngtăng nguồn thu; hoặc (ii) giảm nguồn thu từ thuế mà không giảm chi tiêu; hoặc (iii)vừa gia tăng mức độ chi tiêu của chính phủ đồng thời giảm nguồn thu từ thuế

-Chính sách tài khoá thắt chặt: là chính sách hạn chế chi tiêu của chính phủ so vớinguồn thu bằng cách (i) chi tiêu của chính phủ ít đi nhưng không tăng thu; hoặc (ii)không giảm chi tiêu nhưng tăng thu từ thuế; hoặc (iii) vừa giảm chi tiêu vừa tăng thu

từ thuế

3.2.1. Thuế

Thuế (T): một khoản đóng góp bắt buộc từ các thể nhân và pháp nhân cho Nhànước theo mức độ và thời hạn được pháp luật qui định nhằm sử dụng cho mục đích côngcộng

Thuế là nguồn thu của chính phủ Thuế làm giảm các khoản thu nhập, do đó làmgiảm chi tiêu của khu vực tư nhân tác động đến tổng cầu và sản lượng, cũng có thể tácđộng đến đầu tư và sản lượng về mặt dài hạn

Việc thay đổi thuế một mặt làm thay đổi thu nhập của dân chúng, mặt khác có thểtác động đến giá cả hàng hoá và dịch vụ

3.2.2. Chi tiêu chính phủ

Trang 8

Chi tiêu của chính phủ (G): là khoản chi để mua các hàng hoá, dịch vụ của khu vựccông cộng Nó ảnh hưởng trực tiếp đến quy mô của chi tiêu công cộng, do đó có thể trựctiếp tác động đến tổng cầu và sản lượng.

Thay đổi chi tiêu một mặt làm ảnh hưởng đến tổng chi tiêu của toàn xã hội, mặtkhác cũng có thề làm thay đổi thu nhập của dân chúng thông qua các khoản trợ cấp Thunhập của dân chúng thay đổi, đến lượt nó lại làm thay đổi tiêu dùng, từ đó gây ảnh hưởngđến sản lượng, giá cả, công ãn việc làm

3.2.3. Cơ chế vận hành của chính sách:

Khi lạm phát thì chính phủ thắt chặt ngân sách và tăng thuế dẫn đến thắt chặt tíndụng và làm giảm lạm phát Tuy nhiên đây là cách lỗi thời, do muốn điều chỉnh ngânsách phải có kế hoạch trước nhiều tháng trời, khi đã điều chỉnh xong rồi lắm khi lạm phát

đã đi qua và hậu quả sự lệch pha là nguy cơ giảm phát Ngoài ra chính sách tài khóa còn

bị ảnh hưởng rất nhiều bởi yếu tố chính trị Khi thắt chặt ngân sách thì địa phương nào,

hệ thống nào sẽ chịu nhiều, chịu ít? Tăng thuế thì nhắm vào ai? Rất dễ gây tranh cãi

4 Mối quan hệ tương tác giữa chính sách tiền tệ và chính sách tài khóa

Trong ngắn hạn, CSTK có tác động qua lại, ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp tới cácyếu tố thuộc cơ chế truyền dẫn CSTT

CSTK tác động trực tiếp và gián tiếp lên tổng cầu của nền kinh tế thông qua cácquyết định thu, chi hoặc thông qua sự tác động lên lãi suất Điều đó có xu hướng ảnhhưởng đến tiền lương và giá cả, qua đó tác động lên lạm phát và kỳ vọng lạm phát Vềmặt lý thuyết thì thấy được những ảnh hưởng của CSTK lên các kênh truyền dẫn củaCSTT, nhưng trên thực tế rất khó để cụ thể hóa (lượng hóa) rõ ràng ảnh hưởng của CSTKđến CSTT trong ngắn hạn

Trong dài hạn, CSTK có thể ảnh hưởng đến sự ổn định lâu dài của CSTT rất rõ nét.Nếu một CSTK kém bền vững lâu dài sẽ tác động lên mục tiêu của CSTT Kỳ vọng thâmhụt ngân sách lớn và liên tục cộng với nhu cầu nợ lớn của Chính phủ có thể giảm lòng tinvào nền kinh tế và gây rủi ro đến sự ổn định của thị trường tài chính Thiếu niềm tin vào

sự bền vững tài chính của Chính phủ có thể trở thành yếu tố tiềm ẩn gây ra bất ổn cho thịtrường trái phiếu, ngoại hối và thậm chí làm sụp đổ cơ chế tiền tệ

Ngoài ra, CSTK còn có ảnh hưởng đến dòng chu chuyển vốn quốc tế, qua đó làmảnh hưởng đến khả năng kiểm soát luồng ngoại tệ ra vào đất nước của ngân hàng trungương, gây rủi ro cho hệ thống tài chính: Chính sách thu và chi tài khóa xây dựng khônghợp lý sẽ có tác động tiêu cực tới quá trình phân bổ nguồn lực, điều này sẽ làm tăng rủi roliên quan đến dòng vốn quốc tế

Bên cạnh đó, CSTT cũng có ảnh hưởng nhất định đến CSTK: CSTT có mục tiêuchính mang tính trung hạn là ổn định giá cả, giá trị đồng tiền và hỗ trợ cho tăng trưởngkinh tế thông qua việc kiểm soát lãi suất và cung tiền Một CSTT thắt chặt sẽ làm giảmnhu cầu đầu tư, thu hẹp sản xuất và có thể dẫn đến giảm nguồn thu của ngân sách nhà

Trang 9

nước Lãi suất tăng hay giảm cũng ảnh hưởng đến giá trái phiếu chính phủ ảnh hưởng đếncân đối ngân sách Tỷ giá tăng (đồng bản tệ giảm) sẽ làm gia tăng khoản nợ chính phủbằng đồng ngoại tệ quy đổi.

Từ những phân tích này, có thể thấy CSTT và CSTK có sự phụ thuộc lẫn nhau, thayđổi của mỗi một chính sách sẽ ảnh hưởng đến hiệu quả của chính sách kia Hơn nữa,trong thực tế, hai chính sách này lại do 2 cơ quan khác nhau điều hành cho nên cần phải

có sự phối hợp nhịp nhàng để tránh những bất ổn có thể xảy ra

Trang 10

Chương II: Những yêu cầu cơ bản để bảo đảm thực thi các chính sách

1 Các yêu cầu cơ bản để đảm bảo thực thi chính sách tiền tệ

1.1 Xác định mục tiêu rõ ràng, lựa chọn mục tiêu ưu tiên hợp lý

- Ưu tiên cho mục tiêu phát triển:

Nhìn chung ở các Quốc Gia, Chính sách tiền tệ thường theo đuổi mục tiêu ổn địnhgiá trị đồng tiền, kiềm chế lạm phát và tăng trưởng nền kinh tế Việc xác định mục tiêuhàng đầu/mục tiêu cuối cùng giúp cho chính sách tiền tệ chủ động hơn, phản ứng nhanhhơn, linh hoạt hơn trước những thay đổi của thị trường, hay khi phải đánh đổi giữa kiềmchế lạm phát và tăng trưởng kinh tế

- Xác định rõ ràng mục tiêu trung gian

Trong thực tế có nhiều Quốc gia hướng đến các mục tiêu trung gian như Tổngphương tiện thanh toán (M2), kiểm soát tín dụng, kiếm soát lãi xuất thị trường, kiểm soát

tỷ giá Việc có quá nhiều mục tiêu trung gian khiến hoạt động của chính sách tiền tệ đạthiệu quả không cao, không đạt được mục tiêu mong muốn Việc xác định mục tiêu trunggian rõ ràng là một yếu tố ảnh hưởng đến hiệu của của chính sách tiền tệ

- Xác định định hướng dài hạn trong điều hành chính sách tiền tệ

Cần phải có kế hoạch hoạt động 5 năm, chiến lược phát triển tầm nhìn 10 nămtrong điều hành chính sách tiền tệ Và cần phải được xây dựng 1 cách rõ ràng, khoa họctrên cơ sở các phân tích định lượng do hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu hoàn thiện

1.2 Xác định rõ cơ chế truyền dẫn và tác động của chính sách tiền tệ

Việc xác định rõ cơ chế truyền dẫn có ý nghĩa quan trọng trong quá trình điềuhành chính sách tiền tệ (CSTT) Cơ chế truyền dẫn rõ ràng cho phép Ngân hàng TrungƯơng có các quyết sách đúng trong điều hành các công cụ CSTT để hướng tới mục tiêumong muốn

Cần phân tích lượng hóa cụ thể mức độ tác động của cung tiền đến mục tiêu cuốicùng của chính sách tiền tệ Qua đó cho biết sự thay đổi của cung tiền sẽ tác động ở mức

độ nào đến tín dụng nền kinh tế, đến tổng phương tiện thanh toán, đến lãi suất hay tỷgiá Việc xác định rõ cơ chế truyền dẫn các tác động của chính sách tiền tệ cho phép cácnhà quản lý đưa ra cách quyết sách đúng đắn trong việc điều hành chính sách tiền tệhướng đến mục tiêu mong muốn

1.3 Tăng cường tính độc lập của NHTW

Nếu Ngân hàng Trung Ương chịu sự chi phối và phải chạy theo chính sách củaChính Phủ thì chính sách tiền tệ sẽ có thể được sử dụng để hỗ trợ cho các chính sách kinh

Trang 11

tế của chính phủ với cái giá phải trả là lạm phát và bất ổn kinh tế vĩ mô.Có 4 mức độ vềtính độc lập của NHTW:

- Mức độ cao nhất là “Độc lập trong việc thiết lập mục tiêu”: NHTW có tráchnhiệm quyết định chính sách tiền tệ và chế độ tỷ giá nếu như nó không được thả

- Mức độ độc lập thứ 2 là “Độc lập trong việc xây dựng chỉ tiêu hoạt động”:NHTW được trao trách nhiệm quyết định chính sách tiền tệ và chế độ tỷ giá trong việcxây dựng chỉ tiêu hoạt động có một mục tiêu chủ yếu đã được xác định rõ ràng trongLuật

- Mức độ độc lập thấp hơn là “Độc lập trong việc lựa chọn công cụ điềuhành”: Chính phủ hoặc Quốc hội quyết định chỉ tiêu chính sách tiền tệ, có sự bàn bạc,thỏa thuận với NHTW NHTW có trách nhiệm hoàn thành chỉ tiêu

- Mức độ độc lập thấp nhất là “Mức độ độc lập bị hạn chế thậm chí khôngcó”: Chính phủ sẽ quyết định chính sách (cả mục tiêu lẫn chỉ tiêu hoạt động) cũng như làcan thiệp vào quá trình triển khai thực thi chính sách

Ngân hàng Trung Ương cần tăng cường tính chủ động trong việc kiểm soát tổngphương tiện thanh toán cũng như tốc độ tăng tổng phương tiện thanh toán thực tế để phảnứng nhanh linh hoạt và phù hợp với tốc độ tăng trưởng kinh tế và mức lạm phát Kiểmsoát tốt lượng tiền cung ứng ra cho nền kinh tế - lượng tiền tác động đến tăng trưởng kinh

tế, lạm phát, ổn định hế thống

1.4 Kiểm soát hiệu quả của toàn bộ các luồng tiền trong nền kinh tế

Ngân hàng Trung Ương cần kiểm soát được toàn bộ các luồng tiền trong nền kinh

tế, như luồng ngoại tệ vào ra, hoạt động cho vay của các tổ chức tài chính khác, cáckhoản thu chi ngân sách và hoạt động ngân hàng của các tổ chức khác Việc điều tiết cácluồng tiền có hiệu quả sẽ giúp chính sách tiền tệ đạt hiệu quả cao hơn

1.5 Xây dựng thị trường tiền tệ, thị trường trái phiếu phát triển bền vững

Thị trường tiền tệ, thị trường trái phiếu phát triển ở mức độ thấp, thiếu năng động,thiếu tính linh hoạt, sẽ không phản ánh được cung, cầu vốn, không đa dạng các công cụthị trường và sử dụng không hiệu quả sẽ dẫn đến hạn chế khả năng điều tiết tiền tệ củaNgân hàng Trung Ương thông qua các công cụ chính sách tiền tệ

Thị trường tiền tệ cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các ngân hàng, thái độ và khảnăng liên kiết hệ thống của các tổ chức tín dụng, hỗ trợ nhau đảm bảo an toàn thanh toán

Thị trường tiền tệ cần đảm nhiệm có hiệu quả là phương tiện để Ngân hàng TrungƯơng điều chỉnh tổng lượng tiền tệ trong nền kinh tế, tạo ra khả năng thanh toán cho cácdoanh nghiệp, lãi suất trên thị trường tiền tệ có thể sử dụng làm lãi suất tham khảo đểđịnh giá các tài sản nợ khác

Hoàn chỉnh các công cụ của thị trường ngoại tệ liên ngân hàng

Ngày đăng: 17/11/2017, 10:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w