Bài 10. Tổng kết về từ vựng (Sự phát triển của từ vựng,... trau dồi vốn từ) tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luậ...
Trang 1TỔNG KẾT TỪ VỰNG
(Tiếp theo)
Trang 21) Từ tượng thanh – từ tượng hình
- Từ tượng thanh: từ mô phỏng âm thanh của tự nhiên, của con người
- Từ tượng hình: từ gợi tả dáng vẻ hoạt động
Trang 3- Từ tượng thanh: Lộp bộp, róc rách, thánh thót, lao xao, rì rầm, chan chát, vèo vèo, khùng khục, hổn hển
- Từ tượng thanh: Lênh khênh, khệnh khạng, đồ sộ, um tùm, ngoằn ngoèo, nghêng ngang, nhấp nhô, gập ghềnh, loắt choắt, chễm chệ.
Trang 4Bài tập 2: Tìm những tên
loài vật là từ tượng thanh
- tắc kè, mèo, nghé
Trang 5Bài tập 3 trang 146:
- Lốm đốm, lê thê, loáng thoáng, lồ lộ
mô tả hình ảnh đám mây một cách cụ thể và sống động
Trang 62) Một số biện pháp tu từ
từ vựng
a) So sánh: Đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật,
sự việc khác có nét tương đồng để làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho diễn đạt
Trang 7Ví dụ 2: Con mèo vằn vào tranh, to hơn cả con hổ nhưng nét mặt lại vô cùng dễ mến.
Ví dụ 1:
- Thầy thuốc như mẹ hiền.
- Quê hương là chùm khế ngọt.
so sánh logic
Phép tu từ so sánh
Trang 8Lưu ý: Cần phân biệt phép
tu từ so sánh và so sánh logic
Trang 9b) Ẩn dụ: Gọi tên sự vật hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác có nét tương đồng nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho diễn đạt
Trang 10Về thăm nhà Bác làng Sen
Có hàng râm bụt thắp lên
lửa hồng.
Trang 11C) Hoán dụ: là gọi tên sự vật,
hiện tượng, khái niệm bằng tên của sự vật hiện tượng, khái niệm khác có quan hệ gần gũi với nó nhằm làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
Ví dụ:
Vì sao trái đất nặng ân tình,
Gọi mãi tên Người Hồ Chí Minh.
Trang 12So sánh điểm giống và khác nhau giữa so sánh và
ẩn dụ; giữa ẩn dụ và hoán dụ
Trang 13Giữa so sánh và ẩn dụ
Giống nhau: Đều là đối chiếu sự vật này với sự vật khác mà chúng có những nét tương đồng
Trang 14Giữa ẩn dụ và hoán dụ
- Giống: đều gọi tên sự vật, hiện
tượng, khái niệm này bằng tên gọi của một sự vật, hiện tượng, khái niệm khác.
Trang 15Bài tập 2 trang 147
a) Ẩn dụ: hoa, cánh (Thúy Kiều và cuộc đời của nàng); cây, lá (chỉ gia đình Thúy Kiều và cuộc sống của họ) ý nói Thúy Kiều bán mình để cứu gia đình
Trang 16b) So sánh: so sánh tiếng đàn của Thúy Kiều với tiếng hạc, tiếng suối, tiếng gió thoảng, tiếng trời đổ mưa.
Trang 17c) nói quá: Thúy kiều đẹp
đến mức hoa phải ghen, liễu phải hờn
ấn tượng về một nhân vật tài sắc vẹn toàn
Trang 18d) Nói quá: Gác Quan Âm nơi Thúy
Kiều bị Hoạn Thư bắt ra chép kinh rất gần với phòng đọc sách của Thúc Sinh Tuy cùng ở trong một khu vườn nhà Hoạn Thư, nhưng giờ đây hai người cách trở gấp mười quan san
Nguyễn Du tả sự xa cách giữa thân phận, cảnh ngộ của Thúy Kiều và Thúc Sinh.
e) Chơi chữ: tài và tai
Trang 19d) Nhân hóa: Là gọi hoặc
tả con vật, cây cối, đồ vật bằng những từ ngữ vốn được dùng để gọi hoặc tả con người, làm cho thế giới loài vật trở nên gần gũi
Trang 20Ví dụ:
Ông trời mặc áo giáp đen,
Muôn nghìn cây mía múa gươm,
Ra trận
Trang 21e) Nói quá: Là biện pháp
tu từ phóng đại mức độ, quy mô, tính chất của sự vật, hiện tượng được miêu
tả để nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm
Trang 22Cày đồng đang buổi ban trưa,
Mồ hôi thánh thót như mưa
ruộng cày
Trang 23g) Nói giảm, nói tránh: Là
một biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển tránh gây cảm giác quá đau buồn, ghê sợ, nặng nề; tránh thô tục, thiếu lịch sự
Trang 24Bác đã đi rồi sao, Bác ơi!
Mùa thu đang đẹp, nắng xanh trời
Trang 25h) Điệp ngữ: Là biện pháp
lặp lại từ ngữ (hoặc cả câu)
để làm nổi bật ý, gây cảm xúc mạnh
Trang 26Tre giữ làng, giữ nước, giữ
mái nhà tranh, giữ đồng lúa
chín Tre, anh hùng lao
động! Tre, anh hùng chiến đấu!
Trang 27Chơi chữ: Là lợi dụng đặc
sắc về âm, về nghĩa của từ ngữ để tạo sắc thái dí dỏm, hài hước làm câu văn hấp dẫn và thú vị
Trang 28- Trên trời rớt xuống mau
co là gì?
- Ngả ra cho thế gian nằm,
Rồi ra mang tiếng con người bất trung
Trang 29Bài tập 3 trang 147
a) Điệp ngữ “còn”, dùng từ nhiều nghĩa “say sưa”: say
vì rượu, say đắm vì tình
thể hiện tình cảm mạnh
mẽ mà kín đáo của chàng trai
Trang 31d) Nhân hóa: biến trăng thành
người bạn tri âm tri kỉ
thiên nhiên có hồn, gắn bó với con người hơn.
e) Ẩn dụ: mặt trời là đứa con
đó là nguồn sống, nguồn nuôi dưỡng niềm tin của người mẹ vào ngày mai.
Trang 32Bài về nhà: Viết một đoạn
văn về chủ đề môi trường
trong đó có sử dụng điệp ngữ, ẩn dụ