1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Quản lý thu thuế GTGT đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định.

118 130 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 118
Dung lượng 1,88 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tác giả đã sử dụng phương pháp phân tích, thống kê để đánh giá chuyên sâu về thực trạng kiểm soát việc kê khai, nộp thuế GTGT đối với các doanh nghiệp do Cục Thuế tỉnh Bình Định trực ti

Trang 1

NGUYỄN QUỐC TUẤN

QUẢN LÝ THU THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ QUY NHƠN,

TỈNH BÌNH ĐỊNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Đà Nẵng – Năm 2014

Trang 2

NGUYỄN QUỐC TUẤN

QUẢN LÝ THU THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ QUY NHƠN,

TỈNH BÌNH ĐỊNH

Chuyên ngành: Kinh tế phát triển

Mã số : 60.31.05

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học TS NGUYỄN PHÚ THÁI

Đà Nẵng – Năm 2014

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi

Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tác giả

NGUYỄN QUỐC TUẤN

Trang 4

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 3

5 Bố cục luận văn 3

6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 3

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ THU THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH 6

1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ THUẾ GTGT 6

1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của thuế GTGT 6

1.1.2 Nội dung của chính sách thuế GTGT 7

1.2 KHÁI QUÁT VỀ DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH 12

1.2.1 Khái niệm 12

1.2.2 Đặc điểm doanh nghiệp ngoài quốc doanh 13

1.2.3 Vai trò của doanh nghiệp ngoài quốc doanh ở nước ta hiện nay 14

1.3 NỘI DUNG QUẢN LÝ THU THUẾ GTGT ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH 16

1.3.1 Tuyên truyền, hỗ trợ chính sách pháp luật thuế 16

1.3.2 Quản lý đăng ký thuế, khai thuế và nộp thuế GTGT 18

1.3.3 Kiểm soát hoàn thuế GTGT 21

1.3.4 Quản lý thông tin, dữ liệu người nộp thuế 22

1.3.5 Kiểm tra, thanh tra thuế 23

1.3.6 Tổ chức thu nợ và xử lý vi phạm pháp luật về thuế 24

1.3.7 Giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế 25

Trang 5

1.4 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUẢN LÝ THU THUẾ GTGT

ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH 26

1.4.1 Cơ chế chính sách của nhà nước 26

1.4.2 Các nhân tố thuộc cơ quan thuế 26

1.4.3 Nhân tố thuộc về doanh nghiệp 27

1.5 KINH NGHIỆM QUẢN LÝ THU THUẾ GTGT ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH 28

1.5.1 Kinh nghiệm quản lý thu thuế GTGT của một số địa phương trong nước 28

1.5.2 Kinh nghiệm quản lý thu thuế GTGT ở một số quốc gia 29

1.5.3 Một số bài học về quản lý thuế GTGT đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh 32

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THU THUẾ GTGT ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH Ở THÀNH PHỐ QUY NHƠN 34

2.1 TỔNG QUAN VỀ KINH TẾ - XÃ HỘI, TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ THU THUẾ Ở THÀNH PHỐ QUY NHƠN 34

2.1.1 Tổng quan về kinh tế - xã hội của thành phố Quy Nhơn 34

2.1.2 Tình hình phát triển doanh nghiệp ngoài quốc doanh ở thành phố Quy Nhơn 36

2.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý thu thuế ở thành phố Quy Nhơn 42

2.2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THU THUẾ GTGT ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ QUY NHƠN 49

2.2.1 Tuyên truyền, hỗ trợ chính sách pháp luật thuế 49

2.2.2 Quản lý đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế GTGT 51

Trang 6

2.2.3 Thực trạng hoàn thuế GTGT 58

2.2.4 Quản lý thông tin, dữ liệu người nộp thuế 60

2.2.5 Thực trạng công tác kiểm tra, thanh tra đối với DN-NQD 62

2.2.6 Tổ chức thu nợ và xử lý vi phạm pháp luật về thuế 64

2.2.7 Giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế 68

2.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ QUẢN LÝ THU THUẾ GTGT ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH Ở THÀNH PHỐ QUY NHƠN 69 2.3.1 Mặt tích cực 69

2.3.2 Tồn tại 71

2.3.3 Nguyên nhân tồn tại 75

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU THUẾ GTGT ĐỐI VỚI DN-NQD TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ QUY NHƠN THỜI GIAN ĐẾN 77

3.1 ĐỊNH HƯỚNG VÀ MỤC TIÊU HOÀN THIỆN 77

3.1.1 Định hướng 77

3.1.2 Mục tiêu 77

3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU THUẾ GTGT ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH 78

3.2.1 Nâng cao chất lượng tuyên truyền, hỗ trợ chính sách pháp luật thuế 78

3.2.2 Hoàn thiện quy trình tiếp nhận, xử lý hồ sơ khai thuế GTGT đối với DN-NQD 80

3.2.3 Tăng cường giải pháp kiểm soát hoàn thuế GTGT 83

3.2.4 Đồng bộ hóa các cơ sở dữ liệu quản lý thuế đối với DN-NQD 85

3.2.5 Nâng cao chất lượng kiểm tra, thanh tra thuế thông qua kỹ thuật phân tích rủi ro 87

Trang 7

3.2.6 Chú trọng công tác quản lý nợ thuế, đồng thời đẩy mạnh biện pháp cưỡng chế thu nợ thuế 91 3.2.7 Nâng cao năng lực đội ngũ công chức thuế và cơ cấu hợp lý bộ máy quản lý thu thuế 93 3.2.8 Hoàn thiện cơ chế phân cấp quản lý thu thuế đối với DN-NQD 96 3.2.9 Nghiên cứu xây dựng và triển khai thực hiện một số đề án quản

lý thu thuế GTGT đặt thù phù hợp với điều kiện ở địa phương 98

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 101 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (Bản sao)

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Số hiệu

2.2 Tỷ lệ các loại hình doanh nghiệp trên tổng số DN qua các

2.4 Số lao động trong các DN-NQD qua các năm 41 2.5 Tình hình phân cấp quản lý DN-NQD thành phố Quy

2.6 Tình hình sử dụng lao động ở Chi cục Thuế thành phố

2.7 Kết quả tuyên truyền, hỗ trợ NNT tại Chi cục Thuế 50 2.8 Tình hình đăng ký thuế của DN-NQD qua các năm 53 2.9 Tình hình nộp tờ khai thuế GTGT của DN-NQD 54 2.10 Kết quả thu NSNN đối với DN-NQD ở thành phố 57 2.11 Tình hình nộp thuế GTGT các DN-NQD thành phố Quy

3.2 Bảng phân bổ nguồn lực quản lý thu thuế DN-NQD 96

Trang 10

2.4 Tỷ trọng các loại thuế thu từ DN-NQD thành phố Quy

2.5 Tỷ lệ số hoàn thuế GTGT theo từng trường hợp qua các

3.2 Chuyển từ mô hình kiểm tra, thanh tra theo diện rộng

sang kiểm tra, thanh tra theo tiêu chí phân loại rủi ro 89

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách Nhà nước (NSNN) và là một trong những công cụ quan trọng điều tiết vĩ mô nền kinh tế Cùng với sự phát triển của đất nước, hệ thống thuế Việt Nam ngày càng được hoàn thiện, phù hợp với kinh tế thị trường và hội nhập thế giới Chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) được áp dụng ở nước ta từ 01/01/1999, đã góp phần khuyến khích đầu tư trong nước và thu hút đầu tư nước ngoài, thúc đẩy sản xuất kinh doanh (SXKD) phát triển, tạo nguồn thu lớn cho NSNN

Chịu sự tác động của khủng hoảng kinh tế thế giới, kinh tế nước ta từ năm 2008 rơi vào suy thoái đến nay vẫn chưa có dấu hiệu hồi phục rõ ràng Tình hình hoạt động của các doanh nghiệp ngoài quốc doanh (DN-NQD) ở thành phố Quy Nhơn cũng bị ảnh hưởng rõ rệt Tuy nhiên, quy mô DN-NQD năm sau vẫn tăng trưởng cao hơn năm trước Số lượng DN-NQD năm 2012 ở thành phố là 2.662 đơn vị, tăng 1,87 lần so với năm 2007 và chiếm 79% tổng

số DN-NQD của cả tỉnh Bình Định; với tổng vốn đầu tư 18.960 tỷ đồng, tăng gấp 2,1 lần năm 2007 Riêng khoản thu thuế GTGT từ các DN-NQD do Chi cục Thuế thành phố quản lý cũng không ngừng tăng lên, năm 2012 là 224,1 tỷ đồng tăng gấp 9,2 lần năm 2007 và chiếm 90,3% số thu của DN-NQD và bằng 48,3% tổng số thu NSNN của thành phố [5]

Tuy vậy, việc quản lý thu thuế GTGT đối với DN-NQD hiện nay còn nhiều hạn chế, bất cập Một mặt, thực hiện cơ chế tự khai, tự tính, tự nộp thuế vẫn còn nhiều kẽ hở để doanh nghiệp trốn thuế, gian lận thuế, chiếm đoạt tiền hoàn thuế Mặt khác, một số chính sách quản lý thu thuế GTGT không đảm bảo tính thống nhất, minh bạch gây khó khăn, cản trở doanh nghiệp

Nhằm khắc phục những hạn chế, yếu kém góp phần hoàn thiện công tác

Trang 12

quản lý thu thuế GTGT ở địa phương Tôi chọn đề tài "Quản lý thu thuế

GTGT đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định" làm luận văn thạc sĩ ngành kinh tế phát triển

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về quản lý thu thuế GTGT đối với DN-NQD để làm cơ sở nghiên cứu đề tài;

- Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý thu thuế GTGT đối với DN-NQD trên địa bàn thành phố Quy Nhơn, chỉ ra những kết quả đạt được và hạn chế, yếu kém trong công tác này;

- Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thu thuế GTGT đối với DN-NQD trên địa bàn thành phố Quy Nhơn trong thời gian đến

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Nghiên cứu công tác quản lý thu thuế GTGT đối với DN-NQD trên địa bàn thành phố Quy Nhơn thuộc tỉnh Bình Định, bao gồm các vấn đề chủ yếu như: Tổ chức bộ máy quản lý thu thuế, cơ chế quản lý thu, phân cấp quản lý đối tượng nộp thuế, các quy trình nghiệp vụ quản lý thu thuế GTGT đối với DN-NQD

3.2 Phạm vi nghiên cứu

Luận văn tập trung phân tích thực trạng quản lý thu thuế GTGT đối với DN-NQD DN-NQD được đề cập trong luận văn bao gồm tất cả các Công ty TNHH, Công ty cổ phần, DNTN, Công ty hợp danh, Hợp tác xã có trụ sở đóng trên địa bàn thành phố Quy Nhơn và được Cục Thuế tỉnh phân cấp cho Chi cục Thuế thành phố Quy Nhơn quản lý thu thuế

Địa bàn nghiên cứu được giới hạn ở phạm vi thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định, thời gian nghiên cứu chủ yếu từ năm 2008 đến 2012

Trang 13

4 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài sử dụng phương pháp thu thập thông tin dữ liệu, phân tích, thống

kê, so sánh, tổng hợp Đồng thời tiếp thu, kế thừa có chọn lọc các kết quả nghiên cứu của một số công trình liên quan đã được công bố

Ngoài ra, đề tài còn dựa vào các chủ trương, đường lối, quan điểm của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về phát triển kinh tế - xã hội, về quản lý nhà nước và quản lý thu thuế ở nước ta trong giai đoạn hiện nay

5 Bố cục luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận Luận văn gồm 3 chương:

- Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý thu thuế GTGT đối với DN-NQD

- Chương 2: Thực trạng quản lý thu thuế GTGT đối với DN-NQD ở thành phố Quy Nhơn

- Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thu thuế GTGT đối với DN-NQD trên địa bàn thành phố Quy Nhơn thời gian đến

6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu

Qua khảo sát một số đề tài nghiên cứu trước đây đã được công bố mà

cá nhân tôi thu thập được có liên quan đến vấn đề thuế và quản lý thu thuế GTGT Tuy nhiên mỗi đề tài nghiên cứu đều có mục đích, đối tượng, phạm vi nghiên cứu, cách tiếp cận và mục tiêu cụ thể khác nhau Dưới đây là một số công trình tiêu biểu

- Hồ Minh Khiêm (2012), Quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với

kinh tế ngoài quốc doanh trên địa bàn thành phố Quy Nhơn, Luận văn thạc sĩ

Kinh tế phát triển, Đại học Đà Nẵng Tác giả đi sâu phân tích, đánh giá về đặc điểm kê khai, nộp thuế TNDN của DN-NQD, về tính tự giác thực hiện nghĩa

vụ nộp thuế, cũng như mức độ phục vụ của cơ quan thuế Xác định các yếu tố tác động đến số thu NSNN và đánh giá sự tăng trưởng về thuế TNDN đối với DN-NQD Qua đó đánh giá thực trạng quản lý thu thuế GTGT để nghiên cứu

Trang 14

các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thu TNDN đối với các DN-NQD trên địa bàn thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định

- Lê Thị Hồng Lũy (2012), Tăng cường kiểm soát thuế giá trị gia tăng

tại Cục Thuế tỉnh Bình Định, Luận văn thạc sĩ Kế toán, Đại học Đà Nẵng Tác

giả đã sử dụng phương pháp phân tích, thống kê để đánh giá chuyên sâu về thực trạng kiểm soát việc kê khai, nộp thuế GTGT đối với các doanh nghiệp

do Cục Thuế tỉnh Bình Định trực tiếp quản lý thu (tập trung chủ yếu là doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài), đề xuất giải pháp tăng cường công tác kiểm soát thuế GTGT do Cục Thuế quản lý thu

- Trần Viết Trà (2013), Hoàn thiện công tác quản lý thu thuế đối với

doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn thành phố Pleiku tỉnh Gia Lai,

Luận văn thạc sĩ Kinh tế phát triển, Đại học Đà Nẵng Luận văn đã sử dụng phương pháp phân tích, so sánh để đánh giá thực trạng quản lý thu tất cả các sắc thuế đối với DN-NQD trên địa bàn thành phố Pleiku và đã đề ra một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thu thuế của đối tượng này tại địa phương Pleiku, tỉnh Gia Lai

- Ngoài ra, còn nhiều công trình nghiên cứu, nhiều bài viết thiết thực, nhiều cuộc hội thảo đã được tổ chức và đăng tải trên hầu hết các tạp chí

Về góc độ lý luận và thực tiễn, các công trình nghiên cứu nêu trên đã luận giải và đưa ra nhiều quan điểm liên quan đến quản lý thu thuế nói chung

và kiểm soát thu từng sắc thuế đối với DN-NQD về khái niệm, đặc trưng, sự cần thiết phải quản lý, kiểm soát về thuế, các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý, kiểm soát thu thuế Đồng thời chỉ ra những tồn tại hạn chế trên từng lĩnh vực này, cũng như đề xuất những giải pháp hoàn thiện trong thời gian đến ở phạm

vi từng địa phương, trên cơ sở phân tích đánh giá thực trạng đặc điểm, lợi thế của từ vùng

Tác giả cho rằng tất cả những công trình nghiên cứu khoa học trên là

Trang 15

những tư liệu hết sức quý giá cả về mặt lý luận và thực tiễn Các công trình nghiên cứu đã đề cập đến nhiều khía cạnh với cách tiếp cận nghiên cứu khác nhau về quản lý thu thuế Tuy nhiên, chưa có một tác giả nào nghiên cứu bàn

về quản lý thu thuế GTGT đối với DN-NQD trên địa bàn thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định

Phương pháp tiếp cận của đề tài này có nhiều điểm mới và khác biệt với các công trình đã nghiên cứu trước đây Đề tài tập trung đi sâu phân tích những vấn đề thực tiễn nổi bậc hiện nay đó là công tác phân cấp quản lý thu thuế đối với DN-NQD; bố trí sử dụng nguồn nhân lực; quản lý việc kê khai thuế, hoàn thuế, gia hạn thuế, xử lý nợ thuế GTGT đối với DN-NQD; ý thức tuân thủ pháp luật thuế của DN-NQD và mức độ phục vụ của cơ quan thuế

Vì vậy, đề tài nghiên cứu này là hết cần thiết và đáp ứng yêu cầu thực tiễn hiện nay Phù hợp với mục tiêu tổng quát của Chiến lược cải cách hệ thống thuế giai đoạn 2011 - 2020, đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại

Quyết định số 732/QĐ-TTg ngày 17/5/2011, đó là: "Xây dựng ngành thuế

Việt Nam hiện đại, hiệu lực, hiệu quả; công tác quản lý thu thuế, phí và lệ phí thống nhất, minh bạch, đơn giản, dễ hiểu, dễ thực hiện dựa trên ba nền tảng

cơ bản thể chế chính sách thuế minh bạch, quy trình thủ tục hành chính thuế đơn giản, khoa học phù hợp với thông lệ quốc tế; nguồn nhân lực có chất lượng, liêm chính; ứng dụng công nghệ thông tin hiện đại, có tính liên kết, tích hợp, tự động hóa cao" [27]

Trang 16

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ THU THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH

1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ THUẾ GTGT

1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của thuế GTGT

a Khái niệm về thuế GTGT

Thuế GTGT là loại thuế gián thu tính trên khoản giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ khâu sản xuất lưu thông tiến tiêu dùng

Thuế GTGT tính trên giá bán chưa có thuế GTGT Người sản xuất cung ứng hàng hóa dịch vụ có trách nhiệm thu hộ và nộp hộ người tiêu dùng Người tiêu dùng mua sản phẩm với giá đã có thuế GTGT, vì vậy người tiêu dùng chính là người chịu khoản thuế này [11, tr.251]

b Đặc diểm của thuế GTGT

So với thuế Doanh thu và một số thuế gián thu khác thì thuế GTGT có một số đặc điểm nổi bật sau:

- Thuế GTGT so với thuế doanh thu thì không trùng lắp cho nên nó góp phần khuyến khích chuyên môn hóa sản xuất, hợp tác hóa để nâng cao năng suất, chất lượng, hạ giá thành sản phẩm;

- Thuế GTGT chỉ tính trên phần giá trị tăng thêm, không tính vào vốn, phù hợp với thông lệ quốc tế Giá trị tăng thêm được hiểu là phần giá trị mới được tạo ra trong sản xuất, lưu thông phân phối và tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ;

- Thuế GTGT góp phần khuyến khích mạnh mẽ xuất khẩu hàng hóa, vì hàng xuất khẩu không phải chịu thuế GTGT ở khâu xuất khẩu mà còn được thoái trả tổng số thuế GTGT đã nộp ở khâu trước;

- Thuế GTGT được tập trung thu ngay từ khâu đầu tiên là khâu sản xuất

Trang 17

hoặc nhập khẩu, ở khâu sau còn kiểm tra được việc thu nộp thuế ở khâu trước nên hạn chế được thất thu thuế so với thuế doanh thu;

- Thuế GTGT được thực hiện chặt chẽ theo nguyên tắc căn cứ vào hóa đơn mua hàng để khấu trừ số thuế đã nộp ở khâu trước Nếu không có hóa đơn mua hàng ghi rõ số thuế GTGT đã nộp ở khâu trước thì không được khấu trừ thuế Vì vậy thuế GTGT khuyến khích các cơ sở kinh doanh khi mua hàng phải nhận hóa đơn và khi bán hàng cũng phải xuất hóa đơn theo quy định Thuế GTGT hạn chế sai sót, gian lận trong việc ghi chép hóa đơn;

- Thuế GTGT góp phần giúp Việt Nam hội nhập với thế giới Hiện nay Việt Nam đã là thành viên của ASEAN (Hiệp hội các nước Đông Nam Á), APEC (Diễn đàn hợp tác Châu Á - Thái Bình Dương) và WTO (Tổ chức thương mại Quốc tế) Một trong những yêu cầu đầu tiên và quan trọng nhất trong việc hội nhập với các tổ chức này là việc hạ thấp hàng rào thuế quan, trong đó có thuế GTGT áp dụng ở khâu nhập khẩu [11, tr.264]

1.1.2 Nội dung của chính sách thuế GTGT

a Phạm vi áp dụng

- Đối tượng chịu thuế GTGT

Hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam là đối tượng chịu thuế GTGT, trừ một số đối tượng không chịu thuế theo quy định của pháp luật thuế GTGT được nêu dưới đây

- Đối tượng không chịu thuế GTGT

Hiện nay theo Luật thuế GTGT năm 2008 [16], quy định 25 nhóm hàng hoá, dịch vụ không thuộc diện chịu thuế, thuộc một số lĩnh vực sau:

+ Một số ngành sản xuất trong các lĩnh vực đang còn khó khăn, cần khuyến khích, tạo điều kiện phát triển như: sản xuất nông nghiệp, hoạt động tưới tiêu, làm muối ;

+ Hàng hoá, dịch vụ thiết yếu, phục vụ nhu cầu đời sống cộng đồng xã

Trang 18

hội như: dịch vụ khám chữa bệnh, dạy học, dạy nghề ;

+ Hàng hoá, dịch vụ sử dụng không nhằm mục đích kinh doanh như: vũ khí; khí tài; các hoạt động di tu, sửa chữa các công trình văn hoá nghệ thuật ;

+ Thiết bị máy móc, phương tiện vận tải chuyên dùng thuộc loại trong nước chưa sản xuất được;

+ Hàng hoá của cá nhân sản xuất, kinh doanh có thu nhập bình quân tháng thấp hơn mức lương tối thiểu của các doanh nghiệp trong nước theo quy định của Chính phủ

- Đối tượng nộp thuế GTGT

Các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh và nhập khẩu hàng hoá, dịch

vụ thuộc diện chịu thuế GTGT ở Việt Nam, không phân biệt ngành nghề, hình thức, tổ chức kinh doanh bao gồm: Các tổ chức kinh doanh được thành lập theo Luật Doanh nghiệp và Luật Hợp tác xã; các tổ chức kinh tế khác; các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; hộ gia đình, cá nhân, nhóm cá nhân sản xuất, kinh doanh

- Thời điểm xác định thuế GTGT

+ Đối với bán hàng hoá, là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hoá cho người mua

+ Đối với cung ứng dịch vụ, là thời điểm hoàn thành việc cung ứng

Giá thanh toán

1 + thuế suất thuế GTGT

Trang 19

dịch vụ hoặc thời điểm lập hoá đơn cung ứng dịch vụ

+ Đối với xây dựng, lắp đặt là thời điểm nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục công trình, khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành Đối với hoạt động kinh doanh bất động sản, xây dựng cơ sở hạ tầng, xây dựng nhà để bán, chuyển nhượng hoặc cho thuê là thời điểm thu tiền theo tiến độ thực hiện

dự án hoặc tiến độ thu tiền ghi trong hợp đồng

+ Đối với hàng hoá nhập khẩu là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan

- Thuế suất

Có 3 mức thuế suất thuế GTGT: 0%, 5% và 10% được áp dụng thống nhất cho từng loại hàng hoá, dịch vụ ở tất cả các khâu sản xuất, kinh doanh trong nước hay nhập khẩu Trong đó, mức thuế suất 10% là phổ biến nhất

+ Thuế suất 0%: áp dụng đối với hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình cho doanh nghiệp chế xuất; vận tải quốc tế; hàng hoá, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu Trừ một

số hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu như: tái bảo hiểm, chuyển giao công nghệ, xuất khẩu tài nguyên, khoáng sản.[4, tr.24]

+ Thuế suất 5%: Nước sạch phục vụ sản xuất và sinh hoạt; phân bón, thuốc phòng trừ sâu; thức ăn gia súc, gia cầm; dịch vụ phục vụ sản xuất nông nghiệp; sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, hải sản chưa qua chế biến

Máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp; thiết

bị, dụng cụ y tế; giáo cụ dùng để giảng dạy và học tập; đồ chơi cho trẻ em; sách các loại

Hoạt động văn hoá, triển lãm, thể dục, thể thao; biểu diễn nghệ thuật; sản xuất phát hành phim và các dịch vụ khoa học và công nghệ.[4, tr.27]

+ Thuế suất 10%: Áp dụng đối với hàng hoá, dịch vụ không thuộc thuế suất 0% và 5%

Trang 20

c Phương pháp tính thuế

Thuế GTGT phải nộp được tính theo 2 phương pháp: Phương pháp khấu trừ thuế hoặc phương pháp tính trực tiếp trên GTGT [16]

- Phương pháp khấu trừ thuế

* Đối tượng áp dụng: Tất cả các doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân kinh doanh thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hoá đơn, chứng từ; trừ các đối tượng áp dụng phương pháp tính thuế trực tiếp trên GTGT

* Cách xác định số thuế GTGT phải nộp:

= -

Trong đó:

+ Thuế GTGT đầu ra = Giá tính thuế x Thuế suất

Số thuế GTGT đầu ra bằng tổng số thuế giá trị gia tăng của hàng hoá, dịch vụ bán ra ghi trên hoá đơn GTGT

+ Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ = tổng số thuế GTGT ghi trên hoá đơn GTGT mua hàng hoá, dịch vụ (bao gồm cả tài sản cố định) dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT; hoặc chứng từ nộp thuế GTGT hàng hoá nhập khẩu

- Phương pháp trực tiếp trên GTGT

* Đối tượng áp dụng: Hộ gia đình, cá nhân sản xuất, kinh doanh là người Việt Nam; cơ sở kinh doanh mua, bán vàng bạc, đá quý

* Cách xác định số thuế GTGT phải nộp:

= x

Số thuế GTGT

phải nộp

Số thuế GTGT đầu ra

Số thuế GTGT đầu vào được khấu

Số thuế GTGT

phải nộp

GTGT của hàng hoá, dịch vụ chịu thuế

Thuế suất thuế GTGT

Trang 21

Giá thanh toán của hàng hoá, dịch vụ mua vào được xác định bằng giá trị hàng hoá, dịch vụ mua vào hoặc nhập khẩu, đã có thuế GTGT dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT bán ra tương ứng

Như vậy, DN-NQD thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế

d Hoàn thuế GTGT

Cơ sở kinh doanh theo phương pháp khấu trừ thuế sẽ được hoàn thuế GTGT nếu có số thuế đầu vào chưa được khấu trừ hết, theo từng trường hợp

cụ thể được quy định tại Luật thuế GTGT, như:

- DN nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế được hoàn thuế GTGT nếu trong 3 tháng liên tục trở lên có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết Số thuế được hoàn là số thuế đầu vào chưa được khấu trừ hết của thời gian xin hoàn thuế;

- DN có dự án đang trong giai đoạn đầu tư mới, sau khi bù trừ số thuế GTGT (nếu có) của hàng hoá, dịch vụ mua vào sử dụng cho đầu tư mà chưa được khấu trừ hết từ 200 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT cho dự

Giá thanh toán của hàng hóa, dịch vụ mua vào tương ứng

Trang 22

khấu trừ từ 200 triệu đồng trở lên thì được xét hoàn thuế theo tháng;

- Cơ sở kinh doanh quyết toán thuế khi chia, tách, giải thể, phá sản, chuyển đổi sở hữu; giao, bán, khoán, cho thuê doanh nghiệp Nhà nước có số thuế GTGT đầu vào chưa đuợc khấu trừ hết hoặc có số thuế GTGT nộp thừa;

- Hoàn thuế GTGT đối với các chương trình, dự án sử dụng nguồn vốn

hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) không hoàn lại hoặc viện trợ không hoàn lại, viện trợ nhân đạo;

- Đối tượng được hưởng ưu đãi miễn trừ ngoại giao theo quy định của Pháp lệnh về Ưu đãi miền trừ ngoại giao mua hàng hoá, dịch vụ tại Việt Nam

để sử dụng được hoàn thuế GTGT đã trả ghi trên hoá đơn GTGT hoặc trên chứng từ thanh toán ghi giá thanh toán đã có thuế GTGT.[4, tr.52]

1.2 KHÁI QUÁT VỀ DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH

1.2.1 Khái niệm

Trong nền kinh tế nhiều thành phần ở nước ta hiện nay, có rất nhiều các loại hình DN hoạt động và được phân chia theo các tiêu chí khác nhau Theo phân theo khu vực kinh tế và hình thức sở hữu thì các DN được chia thành 3 loại: DN quốc doanh hay còn gọi là DN Nhà nước; DN có yếu tố nước ngoài gọi là DN có vốn đầu tư nước ngoài và DN-NQD

DN-NQD có tính chất tư hữu rõ rệt, sự tư hữu được thể hiện ở chỗ tài sản, tiền vốn của QN-NQD là do một cá nhân hoặc của một nhóm người đầu

tư thành lập, có quyền quản lý và điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của DN

Do đó, có thể nói DN-NQD là tổ chức kinh tế ngoài nhà nước, do một

cá nhân hoặc một nhóm người tham gia đầu tư vốn, tài sản để thành lập và tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh theo quy định của pháp luật Việt Nam, bao gồm: Công ty cổ phần, Công ty TNHH, DNTN, Công ty hợp danh và Hợp tác xã.[14]

Trang 23

1.2.2 Đặc điểm doanh nghiệp ngoài quốc doanh

DN-NQD có một số đặc điểm nổi bậc sau đây:

- Dựa trên quan hệ sở hữu tư nhân, toàn bộ vốn, tài sản đều thuộc sở

hữu tư nhân Trong hầu hết trường hợp chủ sở hữu là người quản lý và ra quyết định kinh doanh và chịu toàn bộ trách nhiệm về kết quả kinh doanh Mục tiêu chính của các DN-NQD là lợi nhuận Vì vậy các DN rất nhanh nhạy trong tìm hiểu đầu tư và bằng bất cứ giá nào để kiếm được thật nhiều lợi nhuận, với những phương án kinh doanh rất táo bạo và mạo hiểm Đôi khi để đạt được mục đích, họ có thể xem thường pháp luật kể cả trốn thuế gây hậu quả xấu cho xã hội [28, tr.15]

- Số lượng DN-NQD rất lớn và tăng nhanh trong những năm qua Theo

dữ liệu từ Tổng cục Thuế, đầu năm 2009, cả nước có 272.680 DN-NQD trong tổng số 289.672 DN thuộc mọi thành phần kinh tế, chiếm 94,13% Nhưng đến 31/12/2012, số DN-NQD cả nước đã lên đến 425.296 DN, tăng gần 1,6 lần trong vòng 4 năm Nếu so sánh với số lượng DN-NQD vào năm 2000 (khoảng 29.000 DN), thì đến nay DN-NQD đã phát triển tăng đến gần 15 lần Theo đánh giá chung của các chuyên gia, tốc độ tăng trưởng này thể hiện sức sống mãnh liệt của tinh thần kinh doanh của người dân Việt Nam cũng như tác động lớn của những cải cách về môi trường kinh doanh đã được thực hiện, đặc biệt qua Luật Doanh nghiệp năm 1999 và 2005 [10]

- Quy mô sản xuất, vốn, lao động nhỏ, am hiểu pháp luật hạn chế

DN-NQD có mô hình tổ chức quản lý kinh doanh gọn nhẹ, năng động và nhạy bén, quy mô nhỏ do vốn và lao động ít, dễ dàng thích ứng nhanh với sự biến động của thị trường và tiến bộ khoa học kỹ thuật, nhưng cũng khó cạnh tranh

ở phạm vị rộng trên thị trường quốc tế

DN-NQD được chia thành 3 cấp độ: DN siêu nhỏ; DN nhỏ và vừa; và

DN lớn Căn cứ theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương

Trang 24

tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toán của DN) hoặc số lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên), cụ thể như sau [6]:

Bảng 1.1: Tiêu chí phân loại DN-NQD

Lao động (người)

Vốn (tỷ đồng)

Lao động (người)

I Nông, lâm nghiệp

Mặt khác, do quy mô nhỏ, điều kiện kinh doanh đơn giản nên các DN này rất dễ thay đổi hình thức hoạt động, dễ di chuyển từ địa điểm này đến địa điểm khác Điều này đã gây ra những khó khăn nhất định cho công tác quản

lý thu thuế về đối tượng, địa bàn, doanh thu, giá cả…

1.2.3 Vai trò của doanh nghiệp ngoài quốc doanh ở nước ta hiện nay

DN-NQD đóng vai trò là thành phần kinh tế năng động và không thể thiếu trong nền kinh tế nước ta hiện nay Sự phát triển của DN-NQD không chỉ là vấn đề phát triển của nền kinh tế mà nó còn giải quyết hàng loạt các vấn

đề xã hội Trước hết đó là vấn đề việc làm cho người lao động, mỗi năm các DN-NQD phát triển, mở rộng tuyển thêm lao động, các DN mới ra đời đã thu

Trang 25

hút hàng trăm nghìn lao động từ các khu vực khác, nhất là người lao động từ nông nghiệp Người lao động được cải thiện thu nhập, ổn định cuộc sống, nâng cao trình độ dân trí, góp phần làm ổn định kinh tế - xã hội Thêm vào đó, NSNN được bổ sung một khoản thu lớn từ thuế của các DN-NQD (đóng góp 22% thu NS cả nước) [26]

Với lợi thế nhỏ lẻ, số lượng đông đảo, các DN-NQD đã khai thác triệt

để mọi tiềm năng của đất nước, khai thác mọi nguồn lực để phát triển kinh tế, thu hút vốn dân cư, khai thác tài nguyên thiên nhiên phân tán ở các địa phương, vai trò đặc biệt của DN-NQD thể hiện ở các khía cạnh sau:

- DN-NQD là một bộ phận cấu thành nên chỉnh thể của các các thành phần kinh tế Góp phần xây dựng và hoàn thiện lý luận xây dựng chủ nghĩa xã hội trong thời kỳ quá độ ở nước ta

- DN-NQD tăng trưởng và phát triển là yếu tố góp phần quyết định đến tăng trưởng cao và ổn định của nền kinh tế Bởi các doanh nghiệp là thành phần chủ đạo trong nền kinh tế, trong đó DN-NQD thì chiếm tới 93,13% số lượng các doanh nghiệp trong nền kinh tế DN-NQD đã tạo ra khối lượng hàng hoá và dịch vụ đa dạng, phong phú thay thế được nhiều mặt hàng nhập khẩu, góp phần quan trọng cải thiện và nâng cao mức tiêu dùng trong nước và tăng xuất khẩu, đó cũng là yếu tố giữ cho nền kinh tế ổn định và phát triển những năm qua

- DN-NQD phát triển tác động đến chuyển dịch cơ cấu trong nền kinh

tế quốc dân và trong nội bộ ngành DN-NQD phát triển đa dạng gồm nhiều thành phần, trong tất cả các ngành, các lĩnh vực và tất cả các địa phương đã tạo ra cơ hội phân công lại lao động giữa các khu vực nông lâm nghiệp, thuỷ sản và sản xuất kinh doanh nhỏ, lẻ sang khu vực doanh nghiệp, nhất là các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp và dịch vụ có năng suất cao và thu nhập khá hơn

Trang 26

- Các DN-NQD thay thế dần và lấp đầy chỗ trống trong quá trình chuyển đổi, tái cái cơ cấu, cổ phần hóa các doanh nghiệp Nhà nước Do nguồn lực của Nhà nước có hạn, lực lượng kinh tế của nhà nước trong đó chủ yếu là các DN Nhà nước không thể tham gia được vào trong tất cả các ngành, các lĩnh vực của nền kinh tế Mặt khác, do làm ăn thua lỗ, trì trệ của các DN Nhà nước trong thời gian qua, đòi hỏi phải có sự cải cách theo xu hướng như:

cổ phần hoá, giao khoán, bán doanh nghiệp Đó cũng là xu thế đòi hỏi của yêu cầu hội nhập kinh tế thế giới Nhà nước chỉ tập trung vào những lĩnh vực then chốt có hiệu quả mà tư nhân không muốn hoặc không thể làm được và những lĩnh vực có tính chất chiến lược quốc gia

1.3 NỘI DUNG QUẢN LÝ THU THUẾ GTGT ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH

Quản lý thu thuế là quá trình thực thi các chức năng quản lý các loại thuế và các khoản thu khác thuộc NSNN, từ khâu đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế, ấn định thuế; hoàn thuế, miễn giảm thuế; đến quản lý thông tin NNT; kiểm tra, thanh tra thuế; cưỡng chế thi hành các quyết định hành chính thuế; xử lý vi phạm pháp luật thuế và giải quyết khiếu nại tố cáo về thuế [25]

Quản lý thu thuế GTGT đối với DN-NQD, là quá trình bảo đảm thực thi chính sách thuế GTGT, thông qua quá trình tác động của cơ quan thuế đến các DN-NQD nhằm đảm bảo sự tuân thủ pháp luật thuế một cách đầy đủ, tự nguyện và đúng thời gian, trong điều kiện môi trường quản lý thuế luôn biến động Trong phạm vi nghiên cứu của chuyên đề này, dựa trên cơ sở pháp lý của Luật Quản lý thuế năm 2006 sửa đổi bổ sung năm 2012, xin được đề cập đến một số nội dung cơ bản của công tác quản lý thu thuế GTGT đối với loại hình DN-NQD hiện nay như sau:

1.3.1 Tuyên truyền, hỗ trợ chính sách pháp luật thuế

- Tuyên truyền chính sách pháp luật thuế: Công tác tuyên truyền là tác

Trang 27

động vào những hành vi tâm lý xã hội của NNT, tăng cường tính tự nguyện tuân thủ của NNT Cơ quan thuế thực hiện tuyên truyền giáo dục pháp luật thuế cho doanh nghiệp và mọi tầng lớp dân cư trong xã hội để làm cho các cấp các ngành và mọi người dân hiểu biết về thuế, thực hiện luật thuế và lên

án những hành vi vi phạm pháp luật thuế, hỗ trợ cơ quan thuế trong quản lý thu thuế Đồng thời giảm chi phí quản lý hành chính thuế như các chi phí thanh tra, cưỡng chế thuế Các hình thức tuyên truyền như: tổ chức tuyên dương, khen thưởng NNT, phổ biến chính sách thuế qua các phương tiện thông tin đại chúng; tuyên truyền bằng trực quan

- Cung cấp các dịch vụ hỗ trợ pháp luật thuế: Dịch vụ hỗ trợ tư vấn là các dịch vụ thông tin mà cơ quan thuế cung cấp cho NNT để họ có thể hoàn thành nghĩa vụ thuế Tạo điều kiện NNT nhận thức đầy đủ về nghĩa vụ thuế, đảm bảo cho họ có những kiến thức cần thiết để tuân thủ thuế Cung cấp thông tin về các văn bản hướng dẫn thi hành luật thuế và những thông tin cần thiết về quy trình tuân thủ thuế; tư vấn thực hiện các thủ tục đăng ký kê khai thuế, các thủ tục để quyết toán thuế, hoàn thuế và các thắc mắc khác của NNT trong quá trình tuân thủ [15] Các hình thức hỗ trợ pháp luật về thuế như:

* Hỗ trợ tư vấn trực tiếp: cơ quan thuế gặp mặt với NNT (theo từng cá nhân, hay nhóm người; hoặc tập huấn) nhằm cung cấp những thông tin pháp luật về thuế

* Hỗ trợ và tư vấn gián tiếp là thông qua các công cụ và phương tiện tư vấn như: Xuất bản ấn phẩm tư vấn miễn phí, phát triển mạng thông tin thuế bao gồm nhiều thông tin cho các DN, tư vấn qua thư điện tử, tư vấn và hỗ trợ qua địch vụ điện thoại, tư vấn bằng hộp thư thoại tự động giới thiệu vắn tắt các chính sách thuế

Việc nắm bắt kịp thời các nhu cầu, đặc điểm của từng nhóm NNT và tổ chức các hoạt động tuyên truyền, hỗ trợ NNT là nhiệm vụ quan trọng và hết

Trang 28

sức cần thiết đối với cơ quan thuế Để từ đó đưa ra những nội dung, hình thức thuyên truyền, hỗ trợ phù hợp đáp ứng được yêu cầu của NNT nhanh nhất và đầy đủ nhất, nhằm hỗ trợ tối đa để NNT hiểu biết pháp luật thuế và kê khai thuế, nộp thuế đúng qui định của pháp luật hiện hành

1.3.2 Quản lý đăng ký thuế, khai thuế và nộp thuế GTGT

a Đăng ký thuế

Bao gồm việc nhận và xử lý hồ sơ đăng ký thuế, cấp mã số thuế cho các DN mới thành lập Theo hướng dẫn của Bộ Tài chính tại Thông tư số 80/2012/TT-BTC ngày 22/5/2012 về đăng ký thuế thì DN thành lập, hoạt động theo quy định của Luật Doanh nghiệp thực hiện việc đăng ký thuế và cấp mã số thuế theo cơ chế một cửa liên thông được quy định tại Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp Việc đăng ký thuế của DN-NQD được thực hiện như sau [7]:

Hồ sơ đăng ký thuế được nộp cùng với hồ sơ thành lập doanh nghiệp tại Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Đây là cơ quan đầu mối tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết các thủ tục hành chính

về đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế Doanh nghiệp có thể gửi hồ sơ đăng

ký tới cơ quan đăng ký kinh doanh qua mạng điện tử Trong thời hạn tối đa 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư tiến hành cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế cho doanh nghiệp

Khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và đăng ký thuế, thông tin

về đăng ký thành lập doanh nghiệp được chuyển sang cơ sở dữ liệu của Tổng cục Thuế (Bộ Tài chính) Trong thời hạn hai ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông tin từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, Tổng cục Thuế có trách nhiệm tạo mã số doanh nghiệp (đồng thời cũng là mã số thuế)

và chuyển mã số doanh nghiệp sang Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh

Trang 29

nghiệp để Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh cấp cho doanh nghiệp Thông tin về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp sẽ được phản hồi trở lại Tổng cục Thuế để quản lý thuế

Sau khi nhận được Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế, DN thực hiện đặt in hoặc tự in hóa đơn GTGT để sử dụng và có nghĩa

vụ kê khai thuế, nộp thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế

Cơ quan quản lý thuế, Kho bạc Nhà nước sử dụng mã số thuế của DN trong quản lý thuế và thu thuế vào ngân sách nhà nước Ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác phải ghi mã số thuế trong hồ sơ mở tài khoản của người nộp thuế và các chứng từ giao dịch qua tài khoản

Khi phát sinh trường hợp chấm dứt hiệu lực mã số thuế, đại diện theo pháp luật của DN có trách nhiệm thông báo với cơ quan thuế quản lý trực tiếp

để thực hiện thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế và công khai việc chấm dứt hiệu lực mã số thuế.[15]

- Các DN còn lại ngoài tiêu chí trên thuộc diện kê khai thuế GTGT theo tháng Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày 20 của sau

Việc kê khai thuế GTGT theo tháng hoặc quý được ổn định trong thời gian 3 năm Hết thời hạn trên, căn cứ vào doanh thu của năm trước liền kề để xác định DN thuộc diện kê khai thuế GTGT theo tháng hay quý.[15]

Hồ sơ khai thuế GTGT tháng hoặc quý đối với DN-NQD bao gồm:

Trang 30

+ Tờ khai thuế GTGT;

+ Bảng kê hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ trong tháng, quý;

+ Bảng kê hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ trong tháng, quý;

+ Các tài liệu khác liên quan đến số thuế phải nộp

Nguyên tắc tính thuế, khai thuế GTGT: DN phải khai chính xác, trung thực, đầy đủ các nội dung trong tờ khai thuế và phải tính số tiền thuế GTGT phải nộp NSNN, hoặc số thuế GTGT chưa được khấu trừ hết trong kỳ tính thuế Nếu trong kỳ tính thuế không phát sinh nghĩa vụ thuế vào DN vẫn phải nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế theo đúng thời hạn quy định, trừ trường hợp DN đã chấm dứt hoạt động hoặc tạm ngừng kinh doanh.[11, tr.296]

c Nộp thuế

- Nếu trong tháng hoặc quý kê khai thuế có phát sinh số thuế GTGT phải nộp, doanh nghiệp có trách nhiệm nộp số thuế phát sinh đó vào NSNN cùng với thời hạn nộp tờ khai thuế GTGT của tháng hoặc quý đó Trường hợp

cơ quan thuế tính thuế hoặc ấn định thuế thì thời hạn nộp thuế được ghi trên thông báo, quyết định của cơ quan thuế

- Địa điểm nộp thuế: tại Kho bạc nhà nước hoặc tại ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác và tổ chức dịch vụ theo quy định của pháp luật Nộp thuế vào NSNN bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản

- Xử lý vi phạm về nộp thuế: DN nộp chậm tiền thuế so với thời hạn quy định, thì sẽ bị phạt chậm nộp với mức 0,05%/ngày đối với khoản thuế nộp quá hạn dưới 90 ngày, với mức 0,07%/ngày đối với khoản thuế nộp quá hạn trên 90 ngày.[3]

Đối với việc kê khai, nộp thuế GTGT của các DN-NQD được thực hiện theo cơ chế tự tính, tự khai, tự nộp thuế và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật

về tính trung thực, chính xác của số liệu đã kê khai thuế

Trang 31

1.3.3 Kiểm soát hoàn thuế GTGT

Hoàn thuế là nội dung mang tính đặc thù của chính sách thuế GTGT Nếu doanh nghiệp có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết (thuế GTGT đầu vào lớn hơn thuế GTGT đầu ra), thì doanh nghiệp hoàn thuế theo từng trường hợp cụ thể theo Điều 13 Luật thuế GTGT năm 2008 (nêu ở điểm 1.1.2.d của chương này) Mặt tích cực của chính sách hoàn thuế GTGT là hoàn trả tiền thuế ở khâu trung gian nhằm khuyến khích phát triển sản xuất, lưu thông phân phối sản phẩm hàng hóa, dịch vụ Còn mặt tiêu cực là lợi dụng chính sách hoàn thuế để chiếm đoạt tiền thuế nhà nước; do đó cần phải có cơ chế kiểm soát chặt chẽ để hạn chế mặt tiêu cực của hoàn thuế GTGT

Doanh nghiệp thuộc diện được hoàn thuế GTGT, gửi văn bản đề nghị hoàn thuế và các tài liệu khác có liên quan đến yêu cầu hoàn thuế theo từng trường hợp được quy định tại Điều 41 đến Điều 45 Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/02/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế Hồ sơ đề nghị hoàn thuế GTGT được nộp tại cơ quan thuế trực tiếp quản

lý DN

Khi tiếp nhận hồ sơ hoàn thuế GTGT, cơ quan thuế tiến hành phân loại theo 2 trường hợp: hoàn thuế trước, kiểm tra sau hoặc kiểm tra trước, hoàn thuế sau; để thực hiện trình tự các bước công việc của quy trình hoàn thuế

- Đối với hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước, kiểm tra sau: là hồ sơ của những DN có quá trình chấp hành tốt pháp luật về thuế và các giao dịch được thanh toán qua ngân hàng Thời gian giải quyết hoàn thuế GTGT cho DN trong trường hợp này không quá 6 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ

- Đối với hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước, hoàn thuế sau bao gồm:

+ Hoàn thuế theo quy định của điều ước quốc tế mà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;

+ Doanh nghiệp đề nghị hoàn thuế lần đầu;

Trang 32

+ Doanh nghiệp đề nghị hoàn thuế trong thời hạn 02 năm, kể từ thời điểm bị xử lý về hành vi trốn thuế, gian lận về thuế;

+ Hàng hóa, dịch vụ trong bộ hồ sơ hoàn thuế không thực hiện giao dịch thanh toán qua ngân hàng theo quy định;

+ Doanh nghiệp sáp nhập, hợp nhất, chia tách, giải thể, phá sản, chuyển đổi hình thức sở hữu, chấm dứt hoạt động;

+ Hết thời hạn theo thông báo bằng văn bản của cơ quan thuế nhưng

DN không giải trình, bổ sung hồ sơ hoàn thuế; hoặc có giải trình, bổ sung lần hai nhưng không chứng minh được số thuế đã khai là đúng

Thời hạn giải quyết hoàn thuế đối với trường hợp này là 40 ngày kể từ ngày cơ quan thuế nhận đủ hồ sơ.[3, tr.93]

1.3.4 Quản lý thông tin, dữ liệu người nộp thuế

Có thể nói đây là một trong những nội dung hết sức quan trọng để phục

vụ cho công tác quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp NQD trong xu thế hội nhập quốc tế Mọi hoạt động quản lý, nếu chủ thể quản lý không nắm bắt đầy

đủ thông tin, dữ liệu về đối tượng quản lý và khách thể quản lý thì hoạt động quản lý đó không đạt được mục đích, yêu cầu đề ra

- Cơ quan thuế có trách nhiệm xây dựng hệ thống thông tin về người nộp thuế, bao gồm: xây dựng hệ thống các chỉ tiêu thông tin, cơ sở dữ liệu cần thu thập từ người nộp thuế, từ cơ quan quản lý thuế, từ bên thứ ba Chuẩn hóa mẫu biểu thu thập thông tin, thống nhất mẫu biểu với các tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin hoặc thu thập thông tin theo định dạng sẵn có của tổ chức,

cá nhân cung cấp thông tin Xây dựng, phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật, thiết bị truyền tin đáp ứng yêu cầu thu thập, xử lý, lưu trữ, truyền tải, khai thác sử dụng, kiểm soát thông tin trong cơ quan thuế.[15, tr.32]

- Cơ quan thuế có trách nhiệm quản lý hệ thống thông tin về người nộp thuế như sau:

Trang 33

+ Xây dựng cơ chế sử dụng thông tin về người nộp thuế để phục vụ công tác quản lý thuế;

+ Xây dựng cơ chế cung cấp thông tin cho các cơ quan quản lý nhà nước phục vụ yêu cầu quản lý nhà nước; cơ chế cung cấp thông tin cho cơ quan có thẩm quyền ở nước ngoài theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên;

+ Quản lý cơ sở dữ liệu và bảo đảm duy trì hệ thống tin về người nộp thuế

1.3.5 Kiểm tra, thanh tra thuế

Kiểm tra thuế, thanh tra thuế là một trong những nội dung quan trọng của quản lý thuế hiện đại, đặc biệt trong điều kiện thực hiện cơ chế NNT tự khai, tự nộp thuế và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật Kiểm tra, thanh tra thuế là hoạt động giám sát của cơ quan thuế đối với các hoạt động của DN liên quan đến nghĩa vụ thuế, nhằm đảm bảo pháp luật thuế được thực thi nghiêm minh Nâng cao ý thức chấp hành pháp luật thuế của DN và công chức thi hành công vụ trong ngành thuế Kiến nghị các cơ quan chức năng sửa đổi, bổ sung hoàn thiện chính sách thuế

Theo mô hình tổ chức quản lý thu thuế theo chức năng, công tác kiểm tra, thanh tra thuế được phân chia thành hai khâu độc lập với hai bộ phận chức năng riêng: chức năng kiểm tra thuế và chức năng thanh tra thuế

- Kiểm tra thuế là hoạt động của cơ quan thuế trong việc xem xét tình hình thực tế của đối tượng kiểm tra, từ đó đối chiếu với chức năng, nhiệm vụ, yêu cầu đặt ra đối với đối tượng kiểm tra để có những nhận xét, đánh giá

- Thanh tra thuế là hoạt động kiểm tra của tổ chức chuyên trách tại cơ quan thuế đối với đối tượng được thanh tra nhằm phát hiện, ngăn chặn và xử

lý những hành vi trái pháp luật.[11, tr.411]

Kiểm tra, thanh tra thuế phải tuân thủ các nguyên tắc sau:

Trang 34

+ Phải dựa vào các quy định của pháp luật và tuân thủ theo pháp luật; coi pháp luật là cơ sở pháp lý và chuẩn mực để kết luận vấn đề kiểm tra, thanh tra, tránh mọi biểu hiện chủ quan, tuỳ tiện trong quá trình tiến hành và

ra kết luận kiểm tra, thanh tra thuế;

+ Thực hiện phân tích thông tin, dữ liệu liên quan đến NNT, đánh giá việc chấp hành pháp luật của NNT, xác minh và thu thập chứng cứ để xác định hành vi vi phạm pháp luật thuế;

+ Không làm cản trở hoạt động bình thường của các doanh nghiệp, các

cơ quan tổ chức, cá nhân có liên quan.[23, tr.104]

Có một số hình thức kiểm tra, thanh tra thuế đối với DN: toàn diện, chuyên đề theo nội dung, thường xuyên và đột xuất theo yêu cầu của cơ quan thuế cấp trên

1.3.6 Tổ chức thu nợ và xử lý vi phạm pháp luật về thuế

a Tổ chức thu nợ

Mục tiêu của công tác tổ chức thu nợ thuế là kịp thời phát hiện và xử lý các doanh nghiệp cố ý chây ỳ, chậm nộp, chiếm dụng tiền thuế và các khoản tiền phạt liên quan đến thuế Nhằm đảm bảo thu đúng, thu đủ, thu kịp thời các

khoản thu vào NSNN, phù hợp với pháp luật thuế Nội dung của công tác

quản lý nợ thuế bao gồm:

- Giám sát chặt chẽ việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế của NNT, có biện pháp kịp thời để đôn đốc, xử phạt việc chậm kê khai, chậm nộp thuế của NNT theo qui định của luật thuế;

- Theo dõi, phân tích số thuế nợ của NNT theo từng loại thuế, mức nợ, tuổi nợ, nguyên nhân của từng khoản nợ thuế và kết hợp với việc phân tích thông tin về tình hình SXKD, tình hình tài chính của doanh nghiệp để xây dựng kế hoạch, biện pháp tổ chức thu nợ, áp dụng các biện pháp cưỡng chế

nợ thuế phù hợp

Trang 35

Nợ thuế là số tiền thuế được xác định phải nộp vào Ngân sách Nhà nước nhưng đã quá thời hạn nộp theo quy định của pháp luật mà chưa nộp vào Ngân sách Nhà nước

Cưỡng chế thuế là việc cơ quan thuế áp dụng các biện pháp hành chính quy định tại Luật Quản lý thuế và các quy định khác của pháp luật có liên quan để buộc NNT nộp đủ tiền thuế, tiền phạt vào NSNN Các hình thức cưỡng chế thu nợ thuế: Trích tiền từ tài khoản; Khấu trừ một phần tiền lương hoặc thu nhập; Dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông báo hóa đơn không còn giá trị sử dung; Kê biên tài sản bán đấu giá theo quy định của pháp luật; Thu tiền, tài sản khác của đối tượng bị cưỡng chế do tổ chức, cá nhân khác đang nắm giữ; Thu hồi giấy chứng nhận doanh nghiệp, giấy phép hành nghề.[15, tr.44]

b Xử lý vi phạm pháp luật thuế

Xử lý vi phạm về thuế là việc cơ quan thuế áp dụng các hình thức xử lý

vi phạm hành chính hoặc chuyển cơ quan chức năng xử lý hình sự khi NNT vi phạm quy định của các luật thuế, làm thất thu NSNN Hình thức xử lý vi phạm hành chính là: phạt cảnh cáo, phạt tiền (mức tối thiểu 400.000 đồng, mức tối đa đến 200 triệu đồng; hoặc tối đa bằng 3 lần số thuế trốn) hoặc áp dụng các biện pháp hành chính khác (tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính; Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn) Các hành vi vi phạm pháp luật về thuế của người nộp thuế gồm: vi phạm các thủ tục thuế; chậm nộp tiền thuế; khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn; trốn thuế, gian lận thuế.[15, tr.50]

1.3.7 Giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế

- Khiếu nại là việc NNT, tổ chức, cá nhân đề nghị cơ quan thuế hoặc

cơ quan nhà nước có thẩm quyền, xem xét lại quyết định của cơ quan thuế,

Trang 36

hành vi hành chính của công chức thuế khi có căn cứ cho rằng quyết định hoặc hành vi đó trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình Hành vi hành chính được thể hiện bằng hành động hoặc không hành động

- Tố cáo là việc NNT đề nghị cơ quan thuế hoặc cơ quan nhà nước có thẳm quyền, xem xét lại các hành vi vi phạm pháp luật về thuế của NNT, công chức thuế hoặc tổ chức, cá nhân khác gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân

- Xử lý khiếu nại, tố cáo là việc cơ quan thuế phải thực hiện giải quyết các yêu cầu của NNT theo quy trình: nhận các đơn từ phân tích hồ sơ và kết quả xử lý có liên quan đến khiếu nại, tố cáo thu thập bằng chứng, tổ chức thẩm tra, phúc tra và xử lý kết quả khiếu nại, tố cáo.[29, tr.156]

1.4 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUẢN LÝ THU THUẾ GTGT ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH

1.4.1 Cơ chế chính sách của nhà nước

- Văn bản pháp luật thuế thiếu tính đồng bộ, thống nhất và ổn định Chính sách thuế thay đổi rất nhiều trong thời gian ngắn, làm cho các DN cập nhật không kịp, dẫn đến thực hiện không chính xác, nên có sai phạm;

- Các văn bản pháp luật có liên quan như luật doanh nghiệp, luật đầu

tư, luật phá sản, luật dân sự, luật thương mại ;

- Chính sách quản lý điều hành kinh tế vĩ mô của Chính phủ như chính sách kích cầu, hổ trợ thị trường, biện pháp ngăn chặn suy giảm kinh tế ;

- Hệ thống bảng biểu báo cáo về thuế quá nhiều và thủ tục còn rờm rà

1.4.2 Các nhân tố thuộc cơ quan thuế

Ba nhóm yếu tố thuộc cơ quan thuế tác động đến quản lý thu thuế GTGT đối với doanh nghiệp nói chung và DN-NQD nói riêng, đó là (1) nguồn lực của cơ quan thuế; (2) các hoạt động hỗ trợ và (3) công tác triển

Trang 37

- Thủ tục hành chính đang cải cách, một số khâu công việc bộ phận chức năng còn phức tạp, rờm rà gây ách tắt, chậm trễ, tạo tâm lý không hài lòng của NNT và ảnh hưởng đến quản lý thu thuế

1.4.3 Nhân tố thuộc về doanh nghiệp

Sự tuân thủ pháp luật thuế của DN-NQD là yếu tố những ảnh hưởng trực tiếp đến quản lý thu thuế nói chung và thuế GTGT nói riêng

- Một bộ phận không nhỏ DN-NQD hiện nay có trình độ hiểu biết và ý thức chấp hành pháp luật thuế rất hạn chế Các hành vi trốn thuế, gian lận về thuế diễn ra khá phổ biến, thậm chí có DN rất thờ ơ hoặc khuyến khích, đồng tình những tổ chức, cá nhân khác thực hiện các hành vi vi phạm về thuế;

- Tình trạng nợ đọng, chây ì không nộp thuế xảy ra thường xuyên ở nhiều DN, với số tiền thuế nợ ngày càng lớn và diễn biến nợ theo chiều hướng xấu, không có khả năng thanh toán hoặc bỏ trốn;

- Một số DN cố ý, tìm mọi thủ đoạn, dưới mọi hình thức chiếm đoạt tiền từ NSNN thông qua việc kê khai khống hàng mua vào, nhất là hàng xuất khẩu để được hoàn thuế GTGT và mua bán hoá đơn bất hợp pháp, vừa thất thu cho NSNN, vừa không bảo đảm công bằng xã hội

Trang 38

1.5 KINH NGHIỆM QUẢN LÝ THU THUẾ GTGT ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH

1.5.1 Kinh nghiệm quản lý thu thuế GTGT của một số địa phương trong nước

a Sáng kiến quản lý thu thuế GTGT đối với các DN kinh doanh dịch

vụ khách sạn, nhà nghỉ tại thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa

Nha Trang là một thành phố du lịch biển nổi tiếng của nước ta, trên địa bàn thành phố có khoảng 665 khách sạn, nhà nghỉ Khách du lịch đến Nha Trang thuê phòng lưu trú ít khi lấy hóa đơn GTGT, do đó việc quản lý thuế gặp không ít khó khăn Từ thực tiễn, Cục Thuế tỉnh Khánh Hòa đã có văn bản

số 7698/CT-THNVDT ngày 30/12/2009 triển khai Ứng dụng đăng ký khách lưu trú qua Website do Cục Thuế tỉnh xây dựng UBND tỉnh Khánh Hòa ban hành Chỉ thị số 15/CT-UBND ngày 15/4/2010 triển khai việc quản lý thuế qua Website đối với kinh doanh lưu trú trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa

Từ 01/01/2010, tất cả các cơ sở kinh doanh dịch vụ lưu trú trên địa bàn thành phố Nha Trang và tỉnh Khánh Hòa đều sử dụng hệ thống đăng ký lưu trú qua trang website của Cục Thuế tỉnh Hằng ngày, các khách sạn, nhà nghỉ đăng ký khai báo số lượng khách lưu trú theo sơ đồ phòng trên website (mỗi

DN có user name và password riêng để sử dụng) Cơ quan thuế tổ chức kiểm tra (có thể kiểm tra thực tế đột xuất) việc khai báo tình hình lưu trú và kê khai nộp thuế của các DN kinh doanh khách sạn, nhà nghỉ thông qua ứng dụng

Kết quả mang lại, công tác quản lý thu thuế trong lĩnh vực kinh doanh lưu trú ở thành phố Nha Trang trong những năm qua khá thành công, góp phần tăng thu NSNN, giảm thiểu các giao dịch bằng văn bản giữa cơ quan thuế với cơ sở kinh doanh, nâng cao chất lượng công tác quản lý nhà nước theo hướng hiện đại, hiệu quả, ứng dụng công nghệ thông tin.[19]

Trang 39

b Mô hình tổ chức “Tuần lễ lắng nghe ý kiến người nộp thuế” của Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh

Một giải pháp mới về công tác tuyên truyền - hỗ trợ NNT tại Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh đã được dự luận xã hội đồng tình và đánh giá cao, đó

là tổ chức "Tuần lễ lắng nghe ý kiến NNT", được diễn ra hàng năm từ 2010 đến nay Nội dung "Tuần lễ lắng nghe ý kiến NNT" gồm 6 chương trình cụ thể như sau:

- Tổ chức hội nghị đối thoại lắng nghe ý kiến NNT;

- Tổ chức lắng nghe và đáp ứng ý kiến NNT qua mạng thông tin điện

tử, trang web của Cục Thuế, qua hệ thống đối thoại DN với chính quyền thành phố của UBND thành phố Hồ Chí Minh;

- Tổ chức lắng nghe, hỗ trợ trực tiếp cho NNT tại trụ sở cơ quan thuế;

- Tổ chức lắng nghe, hỗ trợ NNT qua phương tiện thông tin đại chúng;

- Tổ chức tuyên truyền chính sách thuế trong học đường;

- Tổ chức tuyên truyền "Tuần lễ lắng nghe ý kiến NNT" qua băng rôn, pano

Qua 3 năm triển khai thực hiện đã mang lại một số kết quả đáng kích

lệ Về cơ bản các vướng mắc, ý kiến của NNT đã được ngành thuế giải đáp, tiếp thu, chấn chỉnh và kiến nghị Tổng cục Thuế, Bộ Tài chính xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp Hiện nay, sáng kiến này đã được Tổng cục Thuế triển khai nhân rộng trên tất cả các tỉnh, thành phố trong cả nước và một số địa phương trong năm 2013 đã triển khai thực hiện hiệu quả nội dung chương trình này.[21]

1.5.2 Kinh nghiệm quản lý thu thuế GTGT ở một số quốc gia

a Dịch vụ tư vấn thuế ở Nhật Bản

Tổng cục thuế Nhật Bản là cơ quan công quyền thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về thuế, bao gồm 12 Cục Thuế vùng và 524 Sở Thuế quận

Trang 40

huyện Phòng tư vấn thuế là một bộ phận trong các Ban hành chính của 12 Cục Thuế vùng và có chi nhánh văn phòng tư vấn tại các Sở Thuế lớn

Vào năm 1987, cùng với sự gia tăng nhu cầu tư vấn và sự phát triển của công nghệ thông tin, hệ thống trả lời về thuế (tax answer) đã được đưa vào sử dụng và bắt đầu triển khai dịch vụ máy tính trả lời tự động qua điện thoại và các câu hỏi đơn giản theo yêu cầu của NNT

Năm 1997, trang web cung cấp thông tin giải đáp thuế được xây dựng Đến năm 2000, dịch vụ tra cứu thông tin giải đáp về thuế qua điện thoại di động được mở rộng Lúc này dịch vụ trả lời điện thoại tự động đã ngừng phục

vụ, do phổ cập Internet vào tháng 11/2009 Từ năm 2006, đối với nghiệp vụ

tư vấn thuế thông thường do các Phòng tư vấn thuế thuộc Cục Thuế vùng hay

Sở Thuế quận, huyện thực hiện Đến nay, công tác này đã được mở rộng tới các văn phòng thuế trên toàn quốc

Cơ cấu tổ chức tư vấn thuế được thiết lập theo chuyên mục thuế, nhằm nâng cao sự tiện lợi cho NNT Người tư vấn thuế là cán bộ cao cấp, có kinh nghiệm thực tiễn, tuổi đời trung bình 55 và nhiệm kỳ làm việc tại các Phòng

tư vấn thuế của Nhật Bản từ 3 đến 5 năm Đối với Phòng tư vấn thuế Cục Thuế Tokyo, có 205 nhân viên trực tổng đài đáp ứng các nội dung như: gửi mẫu tờ khai, hướng dẫn việc khai thuế và quyết toán thuế Vào thời kỳ cao điểm, có tới 139 chuyên gia do Hội chuyên viên kế toán thuế (đại lý thuế) cử đến làm việc có thời hạn theo yêu cầu của cơ quan thuế, với mức lương trung bình là 25.000 Yên/ngày (tương đương 5.260.000 đồng/ngày).[20]

b Mô hình quản lý thu thuế GTGT dựa trên cơ sở phân tích rủi ro ở Liên bang Nga

Hệ thống tổ chức cơ quan thuế ở Liên bang Nga có 3 cấp: Liêng bang, vùng, địa phương; hiện nay cả nước Nga có khoảng 4,5 triệu DN hoạt động sản xuất kinh doanh (gấp 10 lần số lượng DN của Việt Nam) Trong công tác

Ngày đăng: 16/11/2017, 21:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w