MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA KHÁCH HÀNG TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI.... Trong hoạt động tín dụng cũng có những kết quả đáng kể, đó là nân
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
HỒ VĂN VIÊN
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC PHÂN TÍCH
BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA KHÁCH HÀNG TRONG CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN – HÀ NỘI (SHB), CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Đà Nẵng - Năm 2013
Trang 2ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
HỒ VĂN VIÊN
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC PHÂN TÍCH
BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA KHÁCH HÀNG TRONG CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN – HÀ NỘI (SHB), CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG
Chuyên ngành: KẾ TOÁN
Mã số: 60.34.30
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Người hướng dẫn khoa học PGS TS TRẦN ĐÌNH KHÔI NGUYÊN
Đà Nẵng - Năm 2013
Trang 3Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi
Các s ố liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được
ai công b ố trong bất kỳ công trình nào khác
Tác giả
HỒ VĂN VIÊN
Trang 4MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 2
5 Kết cấu đề tài 3
6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 3
CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA KHÁCH HÀNG TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 7
1.1 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 7
1.1.1 Ngân hàng thương mại 7
1.1.2 Hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại 10
1.2 KHÁI NIỆM, VAI TRÒ CỦA PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA KHÁCH HÀNG TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 14
1.2.1 Khái niệm phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp của ngân hàng thương mại 14
1.2.2 Vai trò của phân tích báo cáo tài chính của khách hàng trong hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại 15
1.3 THÔNG TIN PHỤC VỤ CÔNG TÁC PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA KHÁCH HÀNG TỪ PHẠM VI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 16
1.3.1 Bảng cân đối kế toán 16
1.3.2 Báo cáo kết quả HĐKD 17
Trang 51.3.4 Thuyết minh báo cáo tài chính 18
1.3.5 Nguồn thông tin khác 18
1.4 PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH 19
1.4.1 Phương pháp so sánh 19
1.4.2 Phương pháp tỷ số 20
1.4.3 Phương pháp DUPONT 21
1.5 NỘI DUNG PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA KHÁCH HÀNG 21
1.5.1 Phân tích các tỷ số thanh toán 21
1.5.2 Phân tích các tỷ số cơ cấu tài chính 23
1.5.3 Phân tích cân bằng tài chính 25
1.5.4 Phân tích các tỷ số hiệu quả hoạt động 26
1.5.5 Phân tích các tỷ số khả năng sinh lời 28
1.5.6 Phân tích dòng tiền của doanh nghiệp 29
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 33
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA KHÁCH HÀNG TẠI SHB ĐÀ NẴNG 34
2.1 KHÁI QUÁT VỀ SHB ĐÀ NẴNG 34
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của SHB Đà Nẵng 34
2.1.2 Cơ cấu tổ chức của SHB Đà Nẵng 35
2.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của SHB Đà Nẵng 38
2.2 TỔ CHỨC CÔNG TÁC PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA KHÁCH HÀNG TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TẠI SHB ĐÀ NẴNG 47
2.2.1 Tổ chức nhân sự trong công tác phân tích 47
2.2.2 Thông tin phục vụ cho công tác phân tích 48
Trang 62.2.4 Nội dung phân tích 48
2.3 MINH HỌA PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA KHÁCH HÀNG 51
2.3.1 Giới thiệu khách hàng vay vốn 51
2.3.2 Nhu cầu vốn vay và bảo lãnh của khách hàng 52
2.3.3 Phân tích báo cáo tài chính của khách hàng 52
2.4 ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA KHÁCH HÀNG TẠI SHB CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG 63
2.4.1 Những kết quả đạt được 63
2.4.2 Những hạn chế 64
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 65
CHƯƠNG 3 CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA KHÁCH HÀNG TẠI SHB ĐÀ NẴNG 66
3.1 HOÀN THIỆN VỀ CÔNG TÁC TỔ CHỨC NHÂN SỰ 66
3.2 HOÀN THIỆN VỀ CÔNG TÁC THU THẬP THÔNG TIN ĐỂ PHÂN TÍCH 67
3.3 HOÀN THIỆN VỀ NỘI DUNG VÀ TỔ CHỨC PHÂN TÍCH 70
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 81
KẾT LUẬN 82 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (Bản sao)
PHỤ LỤC
Trang 7BCĐKT : Bảng cân đối kế toán
BCKQHĐKD : Báo cáo kết quả HĐKD
BCLCTT : Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
BCTC : Báo cáo tài chính
LNST : Lợi nhuận sau thuế
NCVLĐR : Nhu cầu vốn lưu động ròng
NHTM : Ngân hàng thương mại
NVTT : Nguồn vốn tạm thời
NVTX : Nguồn vốn thường xuyên
QLDN : Quản lý doanh nghiệp
SHB : Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn – Hà Nội TCTD : Tổ chức tín dụng
Trang 8Số hiệu bảng Tên bảng Trang
2.1 Nguồn vốn huy động từ năm 2011 đến 30/06/2013 382.2 Biến động dư nợ/cơ cấu/chất lượng tín dụng 402.3 Kết quả HĐKD từ năm 2011 đến 30/6/2013 442.4 Phân tích BCĐKT của Công ty qua các năm 53
2.7 Phân tích BCKQHĐKD của Công ty qua các năm 592.8 Cơ cấu doanh thu của Công ty qua các năm 602.9 Cơ cấu giá vốn hàng bán của Công ty qua các năm 612.10 Phân tích các hệ số tài chính của Công ty qua các năm 623.1 Chỉ số tài chính trung bình của các ngành năm 2011 71
3.2 So sánh các chỉ tiêu tài chính của Công ty cổ phần
vận tải Đa Phương Thức với trung bình ngành vận tải 723.3 Các chỉ tiêu về cân bằng tài chính qua các năm 743.4 Khả năng thanh toán lãi vay qua các năm 74
3.6 Tỷ trọng dòng tiền thu, chi từ HĐKD qua các năm 77
3.7 Tỷ số khả năng thanh toán từ dòng tiền thuần HĐKD
của Công ty Đa Phương Thức qua các năm 79
Trang 9Số hiệu sơ đồ,
Hình 2.1 Biểu đồ sự biến động của nguồn vốn huy động
Hình 2.2 Biểu đồ sự biến động dư nợ /cơ cấu/ chất
Hình 2.3 Thu nhập từ năm 2011 đến 30/6/2013 45Hình 2.4 Chi phí từ năm 2011 đến 30/6/2013 45
Hình 2.5 Lợi nhuận trước thuế từ năm 2011 đến
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Sau một thời gian “phát triển nóng”, thị trường tài chính ngân hàng đã và đang phải chứng kiến việc thực hiện tái cơ cấu đối với những ngân hàng có qui mô nhỏ, tình hình tài chính yếu kém, cùng với đó là sự cạnh tranh vô cùng gay gắt giữa các ngân hàng Để tồn tại và phát triển, các ngân hàng buộc phải
tự hoàn thiện, nâng cao toàn diện về chất lượng
Đối với các NHTM tại Việt Nam, hoạt động tín dụng vẫn là hoạt động chủ yếu, nó mang lại phần lớn lợi nhuận, chiếm đến 80%-85% lợi nhuận của các ngân hàng nói chung và tỷ trọng đó lớn hơn đối với các ngân hàng có qui
mô nhỏ Hoạt động tín dụng luôn tiềm ẩn nhiều rủi ro, rủi ro tín dụng có thể xảy ra do nhiều nguyên nhân khác nhau và một thực tế là ngân hàng không thể loại trừ hoàn toàn rủi ro tín dụng mà chỉ có thể phòng ngừa, hạn chế nó Vì thế, vấn đề mà các ngân hàng hiện nay quan tâm là làm thế nào để hoạt động tín dụng có thể mạng lại lợi nhuận cao nhất cho ngân hàng với mức rủi ro thấp nhất Có rất nhiều biện pháp được sử dụng để hạn chế và phòng ngừa rủi ro tín dụng, trong đó nâng cao chất lượng phân tích BCTC của khách hàng là một trong những biện pháp quan trọng
Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội (SHB) cũng như các NHTM khác luôn nhận thức rõ điều đó Những năm qua trong điều kiện kinh tế hội nhập và phát triển, SHB đã không ngừng hoàn thiện, đổi mới để phát triển và đã đạt được những kết quả đáng kể Ngân hàng SHB luôn tập trung nâng cao năng lực HĐKD nhằm tạo cho ra sự tăng trưởng cả về qui mô và chất lượng, tốc độ phát triển nhanh gắn với bền vững Trong hoạt động tín dụng cũng có những kết quả đáng kể, đó là nâng cao chất lượng tín dụng mà chủ yếu xuất phát từ việc nâng cao chất lượng của công tác phân tích tình hình tài chính của khách hàng thông qua phân tích BCTC Tuy nhiên, công tác này cũng không tránh
Trang 11khỏi những tồn tại, phân tích BCTC của khách hàng là vấn đề đòi hỏi trên cả phương diện lý luận và thực tiễn trong giai đoạn hiện nay đối với các NHTM Xuất phát từ thực tế này và vấn đề cấp thiết tại Ngân hàng SHB, tôi chọn
đề tài “Hoàn thiện công tác phân tích BCTC của khách hàng trong cho vay
tại ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội (SHB) chi nhánh Đà Nẵng” để nghiên cứu
2 Mục tiêu nghiên cứu
Để hoàn thiện được công tác phân tích BCTC của khách hàng trong cho vay tại ngân hàng SHB chi nhánh Đà Nẵng, trên cơ sở lý luận về phân tích BCTC của khách hàng trong hoạt động tín dụng tại các NHTM, tác giả sẽ nghiên cứu hai nội dung sau:
- Nghiên cứu thực trạng của công tác phân tích BCTC của khách hàng tại SHB chi nhánh Đà Nẵng
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác phân tích BCTC của khách hàng tại SHB chi nhánh Đà Nẵng
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Công tác phân tích BCTC của khách hàng trong cho vay tại NHTM
Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu công tác phân tích BCTC của khách hàng trong hoạt động tín dụng tại SHB chi nhánh Đà Nẵng trong giai đoạn 2011-2013
4 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu dữ liệu thứ cấp: tìm hiểu các qui định, qui trình về phân tích BCTC của khách hàng tại SHB, các hồ sơ vay vốn tại SHB
- Phương pháp nghiên cứu dữ liệu sơ cấp: thu thập, phỏng vấn CBTD, so sánh và phân tích các thông tin liên quan đến thực trạng về công tác phân tích BCTC của khách hàng tại NHTM Dựa vào việc thu thập dữ liệu thứ cấp, có
Trang 12thể rút ra kết luận về thực trạng áp dụng công tác phân tích BCTC của khách hàng trong hoạt động cho vay tại SHB - Chi nhánh Đà Nẵng
* Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Về mặt khoa hoc: Luận văn hệ thống hóa và hoàn thiện cơ sở lý luận về phân tích BCTC của khách hàng trong cho vay tại NHTM
- Về mặt thực tiễn: Thông qua phân tích và đánh giá thực trạng công tác phân tích BCTC của khách hàng trong cho vay tại Ngân hàng SHB chi nhánh
Đà Nẵng, luận văn đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác phân tích BCTC của khách hàng trong cho vay tại ngân hàng này nhằm nâng cao hiệu quả của công tác này
6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Đề tài về hoàn thiện công tác phân tích BCTC của khách hàng tại các ngân hàng được nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu Hầu hết trong các nghiên cứu đều tập trung vào ba nội dung: Cơ sở lý luận về phân tích BCTC của khách hàng trong hoạt động tín dụng tại các NHTM; Thực trạng công tác phân tích BCTC của khách hàng trong hoạt động tín dụng tại các NHTM; Các giải pháp hoàn thiện công tác phân tích BCTC của khách hàng trong hoạt động tín dụng tại các NHTM Tuy nhiên, mỗi luận văn đều có những điểm
Trang 13khác nhau về cơ sở lý luận cũng như các đề xuất hoàn thiện tại các NHTM Trong quá trình làm luận văn tôi đã tham khảo và sử dụng một số kết quả nghiên cứu dưới đây để làm nền tảng lý luận được trình bày trong đề tài của mình Cụ thể như sau:
Đầu tiên có thể kể đến đó là đề tài : “Hoàn thiện công tác phân tích BCTC DN vay tín dụng tại Ngân hàng Nam Việt – chi nhánh Đà Nẵng” của tác giả Trần Thị Xuân Lan (2012) được nghiên cứu và bảo vệ tại Đại học Đà Nẵng Đề tài này tác giả đã đánh giá thực trạng công tác phân tích BCTC DN vay tín dụng tại ngân hàng Nam Việt – chi nhánh Đà Nẵng và đề xuất các giải pháp áp dụng tại ngân hàng này Đề tài đã chỉ rõ được những hạn chế và nguyên nhân của công tác này, như: về thông tin thì chỉ dựa vào BCĐKT và
BC KQHĐKD chưa có BC LCTT; về phương pháp và chỉ tiêu phân tích thì
sử dụng số liệu thời kỳ, không sử dụng số bình quân, thiếu phân tích hệ số khả năng sinh lời trên tài sảnđể thấy được hiều quả của việc khai thác tài sản; thang phân loại khách hàng còn hẹp, mới phân loại ở 3 mức độ… Từ đó, tác giả đưa ra các biện pháp để khắc phục những tồn tại trên và đề xuất thêm một
số giải pháp như xây dựng chỉ tiêu trung bình ngành để so sánh, nâng cao trình độ của cán bộ và một số kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước cũng như Hội sở của Ngân hàng Nam Việt
Nghiên cứu của Nguyễn Thị Bích Ngọc (2012) với đề tài: “Hoàn thiện công tác phân tích tình hình tài chính các DN vay vốn tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải – chi nhánh Đà Nẵng” được bảo vệ tại Đại học Đà Nẵng Đề tài này, tác giả đã đánh giá những kết quả đạt được từ công tác phân tích tình hình tài chính của các DN vay vốn là số lượng khách hàng được phân tích tình hình tài chính trên số lượng khách hàng DN vay vốn ngày càng tăng; hiệu quả của công tác phân tích được nâng cao thể hiện qua chất lượng tín dụng luôn đảm bảo, đó chính là tỷ lệ nợ xấu luôn được giữ ở mức thấp so với chuẩn
Trang 14nợ xấu là ≤ 3% Đề tài cũng nêu ra những khó khăn, hạn chế và nguyên nhân của công tác phân tích, đó là: các DN thường hay làm cho BCTC của mình tốt hơn so với thực tế, phản ánh sai thực trạng hoạt động của DN, che đậy thông tin của DN mình, các DN không cung cấp đủ BCTC như BC LCTT, thuyết minh BCTC; Hạn chế là chưa so sánh với chỉ số bình quân chung của ngành, chưa hướng dẫn về nội dung phân tích đối với DN lớn và DN vừa và nhỏ, cán
bộ chưa có kinh nghiệm nên khi phân tích các DN đa ngành nghề gặp khó Từ
đó, tác giả đưa ra các giải pháp hoàn thiện là hoàn thiện về nội dung, phương pháp phân tích, cách đánh giá, công tác tổ chức phân tích và các kiến nghị với cấp trên Trong quá trình thực hiện đề tài, tác giả đã sử dụng phương pháp thu thập , thống kê, tổng hợp số liệu, so sánh, phân tích để làm rõ các vấn đề về lý luận, thực trạng và hoàn thiện công tác phân tích tình hình tài chính các DN vay vốn tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải – chi nhánh Đà Nẵng
Cũng viết về công tác phân tích BCTC của khách hàng vay vốn tại ngân hàng, nghiên cứu của Trần Quốc Bảo (2013) với đề tài: “Hoàn thiện phân tích BCTC khách hàng tại Ngân hàng TMCP Quân Đội – chi nhánh Đà Nẵng” được bảo vệ tại Đại học Đà Nẵng Đề tài này tác giả đã đưa ra một số nhận xét: về công tác thẩm định BCTC thì chất lượng thông tin do khách hàng cung cấp chưa cao, việc kiểm chứng thông tin chủ yếu dựa vào uy tín của khách hàng, nguồn thông tin liên quan đến khách hàng còn quá ít; về các chỉ tiêu phân tích thì còn thiếu như chỉ tiêu về khả năng sinh lời như mức sinh lời trên doanh thu, tài sản, VCSH; về xếp hạng tín dụng thì chỉ đánh giá xếp loại với
số liệu hiện tại không dựa vào quá khứ, xếp hạng mang tính cứng nhắc vì xây dựng chung cho tất cả các khách hàng; về công tác phân tích thì thông tin do khách hàng cung cấp là chủ yếu, không trực tiếp tiếp xúc với khách hàng, chưa sử dụng BC LCTT trong phân tích Cũng giống như những đề tài trên, tác giả đưa ra các giải pháp hoàn thiện về phương pháp, nội dung phân tích,
Trang 15công tác tổ chức phân tích, nâng cao trình độ cán bộ… Cũng giống như đề tài trên, tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu là thu thập, thống kê, tổng hợp
số liệu, so sánh, phân tích để làm rõ các vấn đề về lý luận, thực trạng và hoàn thiện công tác phân tích tình hình
Qua nhận xét trên, tác giả nhận thấy các đề tài đã đánh giá công tác phân tích BCTC của khách hàng chưa được đầy đủ, chính xác và khách quan, các giải pháp hoàn thiện đưa ra còn chung chung, thiếu thực tế Kế thừa và phát triển các nghiên cứu trước, luận văn tiếp tục nghiên cứu cơ sở lý luận và thực trạng của công tác phân tích BCTC của khách hàng trong cho vay tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội chi nhánh Đà Nẵng nhằm khẳng định thêm tính thiết thực và hiệu quả mang lại của công tác này
Trang 16CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA KHÁCH HÀNG TRONG HOẠT ĐỘNG
TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1.1 Ngân hàng thương mại
a Khái niệm ngân hàng thương mại
Luật các tổ chức tín dụng Việt Nam năm 2010 tại đoạn 2 và 3 Điều 4
chương 1 có ghi: “Ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng có thể được thực
hiện tất cả các hoạt động ngân hàng theo quy định của Luật này Theo tính chất và mục tiêu hoạt động, các loại hình ngân hàng bao gồm NHTM, ngân
hàng chính sách, ngân hàng hợp tác xã” Trong đó “NHTM là loại hình ngân
hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các HĐKD khác theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận” Trong khái niệm này, hoạt động ngân hàng được giải thích là HĐKD tiền tệ và dịch vụ ngân hàng với nội dung thường xuyên là nhận tiền gửi và sử dụng số tiền này để cấp tín dụng, cung ứng các dịch vụ thanh toán
Như vậy có thể nói NHTM là một tổ chức trung gian tài chính thực hiện
3 nghiệp vụ cơ bản là nhận tiền gửi, cho vay và cung cấp các dịch vụ thanh toán cho khách hàng
b Chức năng của các ngân hàng thương mại
NHTM có ba chức năng cơ bản sau:
Chức năng trung gian tín dụng
Chức năng trung gian tín dụng được xem là chức năng quan trọng nhất của NHTM Khi thực hiện chức năng trung gian tín dụng, NHTM đóng vai trò
là cầu nối giữa người thừa vốn và người có nhu cầu về vốn Với chức năng
Trang 17này, NHTM vừa đóng vai trò là người đi vay, vừa đóng vai trò là người cho vay và hưởng lợi nhuận là khoản chênh lệch giữa lãi suất nhận gửi và lãi suất cho vay và góp phần tạo lợi ích cho tất cả các bên tham gia: người gửi tiền và người đi vay
Chức năng trung gian thanh toán
Ở đây NHTM đóng vai trò là thủ quỹ cho các DN và cá nhân, thực hiện các thanh toán theo yêu cầu của khách hàng như trích tiền từ tài khoản tiền gửi của họ để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ hoặc nhập vào tài khoản tiền gửi của khách hàng tiền thu bán hàng và các khoản thu khác theo lệnh của họ Các NHTM cung cấp cho khách hàng nhiều phương tiện thanh toán tiện lợi như séc, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, thẻ rút tiền, thẻ thanh toán, thẻ tín dụng… Tùy theo nhu cầu, khách hàng có thể chọn cho mình phương thức thanh toán phù hợp Nhờ đó mà các chủ thể kinh tế không phải giữ tiền trong túi, mang theo tiền để gặp chủ nợ, gặp người phải thanh toán dù ở gần hay xa
mà họ có thể sử dụng một phương thức nào đó để thực hiện các khoản thanh toán Do vậy các chủ thể kinh tế sẽ tiết kiệm được rất nhiều chi phí, thời gian, lại đảm bảo thanh toán an toàn Chức năng này vô hình dung đã thúc đẩy lưu thông hàng hóa, đẩy nhanh tốc độ thanh toán, tốc độ lưu chuyển vốn, từ đó góp phần phát triển kinh tế
Chức năng tạo tiền
Tạo tiền là một chức năng quan trọng, phản ánh rõ bản chất của NHTM Với mục tiêu là tìm kiếm lợi nhuận như là một yêu cầu chính cho sự tồn tại và phát triển của mình, các NHTM với nghiệp vụ kinh doanh mang tính đặc thù của mình đã vô hình chung thực hiện chức năng tạo tiền cho nền kinh tế Chức năng tạo tiền được thực thi trên cơ sở hai chức năng khác của NHTM là chức năng tín dụng và chức năng thanh toán Thông qua chức năng trung gian tín dụng, ngân hàng sử dụng số vốn huy động được để cho vay, số
Trang 18tiền cho vay ra lại được khách hàng sử dụng để mua hàng hóa, thanh toán dịch vụ trong khi số dư trên tài khoản tiền gửi thanh toán của khách hàng vẫn được coi là một bộ phận của tiền giao dịch, được họ sử dụng để mua hàng hóa, thanh toán dịch vụ… Với chức năng này, hệ thống NHTM đã làm tăng tổng phương tiện thanh toán trong nền kinh tế, đáp ứng nhu cầu thanh toán, chi trả của xã hội NHTM tạo tiền phụ thuộc vào tỷ lệ dự trữ bắt buộc của ngân hàng trung ương đã áp dụng đối với NHTM Do vậy ngân hàng trung ương có thể tăng tỷ lệ này khi lượng cung tiền vào nền kinh tế lớn
c Hoạt động cơ bản của ngân hàng thương mại
Theo Luật các tổ chức tín dụng, các hoạt động của NHTM bao gồm:
- Hoạt động huy động vốn: Khác với các DN phi tài chính, nguồn
VCSH của các NHTM chiếm rất nhỏ (<10%) trong tổng nguồn vốn, bởi vậy
để đảm bảo cho hoạt động của mình công tác quan trọng đầu tiên của các NHTM đó chính là hoạt động huy động vốn Công tác huy động vốn bao gồm: nhận tiền gửi của tổ chức, cá nhân và các tổ chức tín dụng khác dưới hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn và các loại tiền gửi khác; Phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu và giấy tờ có giá khác để huy động vốn của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; Vay vốn của các tổ chức tín dụng khác và của Ngân hàng Nhà nước
- Hoạt động tín dụng: NHTM được cấp tín dụng cho tổ chức, cá nhân
dưới các hình thức cho vay, chiết khấu thương phiếu và giấy tờ có giá khác, bảo lãnh, cho thuê tài chính, tài trợ xuất nhập khẩu …Trong các hoạt động cấp tín dụng, cho vay là hoạt động quan trọng và chiếm tỷ trọng lớn nhất
- Ho ạt động cung cấp dịch vụ khác: Ngoài các hoạt động chủ yếu trên,
NHTM còn thực hiện các hoạt động khác như cung cấp các phương tiện thanh toán, dịch vụ thu chi hộ, thanh toán quốc tế, kinh doanh ngoại hối, tham gia thị trường tiền tệ, ủy thác và nhận ủy thác, tư vấn tài chính…
Trang 191.1.2 Hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại
a Khái niệm tín dụng ngân hàng
Tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ ngân hàng cho khách hàng trong một thời hạn nhất định với một khoản chi phí nhất định
Tín dụng có các đặc trưng cơ bản sau:
- Tín dụng có tính hoàn trả
Tín dụng là sự chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị trên nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi Đây là thuộc tính riêng của tín dụng Vì vốn cho vay của ngân hàng là vốn huy động và sau một thời gian thì ngân hàng phải trả cho người ký thác Để duy trì sự hoạt động của mình thì ngân hàng phải bỏ ra một khoản chi phí, do đó người vay vốn ngoài việc trả nợ gốc còn phải trả cho ngân hàng một khoản lãi để bù đắp chi phí
- Tín dụng có tính thời hạn
Tín dụng là sự chuyển nhượng một lượng giá trị có thời hạn Để đảm bảo thu hồi nợ đúng hạn, ngân hàng thường xác định rõ thời gian cho vay Việc xác định thời hạn đó dựa vào: Quá trình luân chuyển vốn của đối tượng vay và tính chất vốn của khách hàng vay
- Tín dụng có tính tín nhiệm, tin tưởng
Tín dụng là sự cung cấp một lượng giá trị dựa trên cơ sở lòng tin Ở đây ngân hàng tin tưởng khách hàng vay sử dụng vốn vay có hiệu quả sau một thời gian nhất định và do đó có khả năng trả được nợ
b Các hình thức chủ yếu của tín dụng
Việc cho vay của ngân hàng có thể được phân chia dựa trên nhiều tiêu thức khác nhau:
- C ăn cứ vào mục đích của tín dụng
+ Cho vay kinh doanh: Mục đích của loại cho vay này là ngân hàng cho các DN vay để phục vụ HĐKD của mình, nhằm mở rộng sản xuất hay đáp
Trang 20ứng một nhu cầu nào đó về tiền của DN
+ Cho vay tiêu dùng: Mục đích của loại cho vay này là người đi vay sử dụng tiền vay vào việc tiêu dùng, mua sắm TSCĐ nhằm mục đích phục vụ lợi ích cá nhân
- C ăn cứ vào thời hạn tín dụng
+ Cho vay ngắn hạn: Là loại cho vay có thời hạn dưới một năm Mục đích của loại cho vay này thường là nhằm tài trợ cho việc đầu tư vào vốn lưu động + Cho vay trung hạn: Là loại cho vay có thời hạn từ một năm đến năm năm Mục đích của loại cho vay này là nhằm tài trợ cho việc đầu tư vào TSCĐ + Cho vay dài hạn: Là loại cho vay có thời hạn trên năm năm Mục đích của loại cho vay này thường là nhằm tài trợ đầu tư vào các dự án đầu tư
- C ăn cứ vào mức độ tín nhiệm của khách hàng
+ Cho vay không có bảo đảm: Là loại cho vay không có tài sản thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của người khác, mà chỉ dựa vào uy tín của bản thân khách hàng để quyết định cho vay
+ Cho vay có bảo đảm: Là loại cho vay dựa trên cơ sở có bảo đảm cho tiền vay như thế chấp, cầm cố, hoặc có sự bảo lãnh của người thứ ba
- C ăn cứ vào phương thức cho vay
+ Cho vay từng lần (từng món): Là hình thức cho vay mà theo đó làm một bộ hồ sơ vay một lần nhất định với mức tín dụng ngân hàng và khách hàng đã thỏa thuận
+ Cho vay theo hạn mức tín dụng: Là hình thức cho vay mà theo đó, khách hàng chỉ việc làm một bộ hồ sơ để vay trong một kì nhất định với mức tín dụng mà ngân hàng và khách hàng đã thoả thuận
c Qui trình cấp tín dụng
Quy trình cấp tín dụng là tổng hợp các nguyên tắc, quy định của ngân hàng trong việc cấp tín dụng Trong đó xây dựng các bước đi cụ thể theo một trình tự nhất định kể từ khâu chuẩn bị lập hồ sơ đề nghị cấp tín dụng cho đến
Trang 21khi chấm dứt quan hệ tín dụng Đây là một quá trình bao gồm nhiều giai đoạn mang tính chất liên hoàn theo một trình tự nhất định, có quan hệ chặt chẽ gắn
bó với nhau Việc xây dựng quy trình tín dụng phù hợp, chặt chẽ sẽ góp phần hạn chế rủi ro và nâng cao hiệu quả tín dụng Quy trình tín dụng tổng quát bao gồm các bước sau:
Thiết lập hồ sơ tín dụng
Lập hồ sơ tín dụng là khâu căn bản đầu tiên của qui trình tín dụng, nó được thực hiện ngay sau khi CBTD tiếp xúc với khách hàng có nhu cầu vay vốn Lập hồ sơ tín dụng là khâu quan trọng vì nó là khâu thu thập thông tin làm cơ sở để thực hiện các khâu sau, đặc biệt là khâu phân tích và ra quyết định cho vay
Tùy theo quan hệ giữa khách hàng và ngân hàng, loại tín dụng yêu cầu
và qui mô tín dụng, CBTD hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ với những thông tin yêu cầu khác nhau Nhìn chung, một bộ hồ sơ đề nghị cấp tín dụng cần thu thập từ khách hàng những loại giấy tờ sau:
- Giấy đề nghị vay vốn
- Giấy tờ chứng minh tư cách pháp nhân của khách hàng
- Phương án sản xuất kinh doanh và kế hoạch trả nợ, hoặc dự án đầu tư
- BCTC của thời kỳ gần nhất
- Giấy tờ liên quan đến tài sản thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh nợ vay
- Các giấy tờ liên quan khác nếu cần thiết
Phân tích tín dụng
Phân tích tín dụng là phân tích khả năng hiện tại và tiềm tàng của khách hàng về sử dụng vốn tín dụng, khả năng hoàn trả và khả năng thu hồi vốn vay
cả gốc và lãi Mục tiêu của phân tích tín dụng là tìm kiếm những tình huống
có thể dẫn dến rủi ro cho ngân hàng, tiên lượng khả năng kiểm soát những loại rủi ro đó và dự kiến các biện pháp phòng ngừa và hạn chế thiệt hại có thể
Trang 22xảy ra Mặt khác, phân tích tín dụng còn quan tâm đến việc kiểm tra tính chân thực của hồ sơ vay vốn mà khách hàng cung cấp, từ đó nhận định về thái độ trả nợ của khách hàng làm cơ sở quyết định cho vay
Quyết định và ký hợp đồng tín dụng
Quyết định tín dụng là quyết định cho vay hoặc từ chối đối với một hồ
sơ vay vốn của khách hàng Đây là khâu cực kỳ quan trọng trong qui trình tín dụng vì nó ảnh hưởng rất lớn đến các khâu sau và ảnh hưởng đến uy tín và hiệu quả hoạt động tín dụng của ngân hàng Khâu quan trọng này lại là khâu khó xử lý nhất và thường dễ phạm phải sai lầm nhất Có hai loại sai lầm cơ bản thường xảy ra trong khâu này:
Th ứ nhất: Quyết định chấp thuận cho vay đối với một khách hàng không
tốt
Th ứ hai: Từ chối cho vay đối với một khách hàng tốt
Cả hai loại sai lầm này đều dẫn đến thiệt hại đáng kể cho ngân hàng Loại sai lầm thứ nhất dễ dẫn đến thiệt hại do nợ quá hạn hoặc nợ không có khả năng thu hồi, tức là thiệt hại về tài chính Loại sai lầm thứ hai dễ dẫn đến thiệt hại về uy tín và mất cơ hội cho vay
Nhằm hạn chế sai lầm, trong khâu quyết định tín dụng, các ngân hàng thường chú trọng đến hai vấn đề: Thu thập và xử lý thông tin một cách đầy đủ
và chính xác làm cơ sở để ra quyết định, trao quyền quyết định cho một ban (hội đồng) tín dụng hoặc những người có năng lực phân tích và phán quyết
Giải ngân
Giải ngân là khâu tiếp theo sau khi hợp đồng tín dụng đã được ký kết Giải ngân là phát tiền vay cho khách hàng trên cơ sở mức tín dụng đã cam kết trong hợp đồng tín dụng Tuy là khâu tiếp theo sau của quyết định tín dụng, nhưng giải ngân cũng là khâu quan trọng vì nó có thể góp phần phát hiện và chấn chỉnh kịp thời nếu có sai sót ở các khâu trước Ngoài ra, cách thức giải
Trang 23ngân còn góp phần kiểm tra và kiểm soát xem vốn tín dụng có được sử dụng đúng mục đích cam kết hay không Nguyên tắc giải ngân là luôn luôn gắn liền vận động tiền tệ với vận động hàng hóa hoặc dịch vụ đối ứng nhằm đảm bảo khả năng thu hồi nợ sau này Tuy vậy, giải ngân cũng phải tuân thủ nguyên tắc đảm bảo thuận lợi, tránh gây khó khăn và phiền hà cho khách hàng
Giám sát, thu nợ và thanh lý tín dụng
Giám sát tín dụng là khâu khá quan trọng nhằm mục tiêu bảo đảm cho tiền vay được sử dụng đúng mục đích đã cam kết, kiểm soát rủi ro tín dụng, phát hiện và chấn chỉnh kịp thời những sai phạm có thể ảnh hưởng đến khả năng thu hồi nợ sau này
Thu nợ là việc ngân hàng tiến hành thu nợ khách hàng theo đúng những điều khoản đã cam kết trong hợp đồng tín dụng
Xử lý nợ quá hạn, nợ có vấn đề: Nợ quá hạn là những khoản tín dụng không hoàn trả đúng hạn, không được phép và không đủ điều kiện được gia hạn nợ Ngân hàng sẽ chuyển nợ quá hạn và áp dụng những biện pháp xử lý thích hợp để nhanh chóng thu hồi nợ đầy đủ
Năm giai đoạn của quy trình tín dụng có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, giai đoạn trước là tiền đề để thực hiện các công việc của giai đoạn sau Việc thực hiện chặt chẽ các giai đoạn là yêu cầu quan trọng trong hoạt động tín dụng của bất cứ ngân hàng nào
1.2 KHÁI NIỆM, VAI TRÒ CỦA PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA KHÁCH HÀNG TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.2.1 Khái niệm phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp của ngân hàng thương mại
Phân tích BCTC của DN đối với NHTM là một tập hợp các phương pháp
và công cụ cho phép thu thập và xử lý thông tin kế toán và các thông tin khác
Trang 24nhằm đánh giá tình hình tài chính, khả năng và tiềm lực của khách hàng giúp ngân hàng đưa ra các quyết định tài trợ
Phân tích BCTC của DN tại các NHTM thực chất là xác định rõ hiện trạng tài chính của khách hàng về giá trị tài sản, công nợ, nhu cầu tài trợ, tình hình sản xuất kinh doanh, khả năng hoàn trả vốn vay… để dự báo tình hình tài chính trong tương lai của khách hàng và dự đoán những trường hợp xấu nhất ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của khách hàng
1.2.2 Vai trò của phân tích báo cáo tài chính của khách hàng trong hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại
Khả năng thanh toán và trả nợ của DN là điều mà ngân hàng đặc biệt quan tâm khi khách hàng đến vay vốn Phân tích BCTC của DN là một khâu quan trọng trong quá trình thẩm định cho vay của ngân hàng Mục đích của công tác phân tích này giúp ngân hàng có thể nhìn nhận một cách logic tình hình sản xuất kinh doanh của DN trong quá khứ, hiện tại và xu hướng phát triển trong tương lai Qua phân tích BCTC của DN, ngân hàng sẽ biết được khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn của DN như thế nào, tình hình tự chủ tài chính cũng như khả năng sử dụng nợ vay của DN ra sao, hay mức doanh thu DN thực hiện so với số đầu tư về các tài sản lưu động và cố định của nó
Thông qua việc phân tích BCTC của DN, ngân hàng có thể tư vấn kịp thời cho các DN về quyết định tài chính nhằm tháo gỡ khó khăn, ổn định và phát triển DN Như vậy, phân tích BCTC của DN có thể đánh giá được rủi ro của DN, đặc biệt là rủi ro về khả năng thanh toán ở hiện tại và tương lai, và quyết định có nên cho DN vay không và mức độ rủi ro mà ngân hàng gánh chịu khi chấp nhận cho DN vay, cho vay với số lượng là bao nhiêu Phân tích BCTC không chỉ giúp ngân hàng đưa ra quyết định đúng đắn khi tiến hành xét duyệt các khoản cho vay mà còn trong cả quá trình cho vay Trong thời
Trang 25hạn cho vay, DN vẫn có nghĩa vụ cung cấp cho ngân hàng các BCTC, các thông tin về tình hình tài chính của mình, qua đó ngân hàng có thể phát hiện những dấu hiệu xấu về tình hình tài chính của DN đó và thu hồi các khoản vay trước hạn
Ngoài ra phân tích BCTC còn giúp ngân hàng xây dựng kế hoạch cho vay Trên cơ sở đánh giá thực trạng sản xuất kinh doanh và tài chính của mỗi
DN, ngân hàng có thể đánh giá nhu cầu vốn ngắn hạn, trung và dài hạn, từ đó
có chiến lược huy động vốn phù hợp, tránh lãng phí và đạt hiệu quả cao nhất Đồng thời, ngân hàng có thể biết được xu hướng phát triển của từng giai đoạn, từng lĩnh vực kinh tế, lập kế hoạch cung cấp tín dụng hướng vào lĩnh vực có khả năng phát triển mạnh trong tương lai Xây dựng kế hoạch tín dụng phù hợp sẽ giúp ngân hàng nâng cao hiệu quả cho vay, đem lại lợi nhuận cao cũng như góp phần thực hiện chính sách phát triển kinh tế của nhà nước
1.3 THÔNG TIN PHỤC VỤ CÔNG TÁC PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA KHÁCH HÀNG TỪ PHẠM VI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.3.1 Bảng cân đối kế toán
BCĐKT là một BCTC mô tả tình trạng tài chính của một DN tại một thời điểm nhất định nào đó, thường là cuối kỳ kinh doanh Kết cấu của bảng được chia làm hai phần bằng nhau: tài sản và nguồn vốn Bên tài sản phản ánh giá trị toàn bộ tài sản hiện có đến thời điểm lập báo cáo thuộc quyền quản lý
và sử dụng của DN: đó là tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn Bên nguồn vốn phản ánh số vốn để hình thành các loại tài sản của DN đến thời điểm lập báo cáo: đó là VCSH và các khoản nợ
Nhìn vào BCĐKT, nhà phân tích có thể nhận biết được quy mô DN, mức
độ tự chủ tài chính của DN BCĐKT là một tư liệu quan trọng bậc nhất giúp cho các nhà phân tích đánh giá được khả năng cân bằng tài chính, khả năng
Trang 26thanh toán và khả năng cân đối vốn của DN
1.3.2 Báo cáo kết quả HĐKD
BCKQHĐKD là một trong những BCTC khái quát tình hình doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh sau một kỳ hoạt động
BCKQHĐKD cung cấp những thông tin về doanh thu, chi phí và kết quả của các hoạt động cơ bản trong DN như hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động tài chính và hoạt động khác Từ đó thấy được cơ cấu doanh thu, chi phí
và kết quả của từng hoạt động có phù hợp với đặc điểm và nhiệm vụ kinh doanh không
Thông qua phân tích BC KQHĐKD biết được doanh thu của hoạt động nào cơ bản giữ vị trí quan trọng trong DN, biết được kết quả của từng hoạt động, vai trò của mỗi hoạt động trong DN Mặt khác đánh giá được trình độ kiểm soát chi phí của các hoạt động, hiệu quả kinh doanh, đó là cơ sở quan trọng để ngân hàng đưa ra các quyết định cho vay
1.3.3 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
BCLCTT là BCTC tổng hợp phản ánh việc hình thành và sử dụng tiền phát sinh trong kỳ báo cáo của khách hàng, đây chính là các dòng tiền thực nhập quỹ và xuất quỹ phát sinh trong cả một kỳ Việc phân tích BCLCTT sẽ
dự toán dòng tiền phát sinh trong kỳ tới để có cơ sở dự toán khoa học và đưa
ra các quyết định tài chính nhằm huy động và sử dụng tiền có hiệu quả hơn Trong hoạt động của DN có thể phát sinh những khoản chi bất thường Nếu mức ngân quỹ dự phòng không đủ đáp ứng khoản chi đó, DN sẽ gặp khó khăn trong kinh doanh và có thể bị đặt dưới sự kiểm soát đặc biệt hoặc có thể
bị phá sản Mặt khác ngân quỹ là tài sản có mức sinh lợi thấp nhất trong số các loại tài sản của DN nên DN phải duy trì mức ngân quỹ dự phòng phù hợp
để có thể đáp ứng các khoản chi bất thường mà vẫn đảm bảo tính sinh lợi cao
từ tài sản của mình Ngân hàng cần biết tình hình ngân quỹ của khách hàng để
Trang 27có chính sách quản lý phù hợp, đảm bảo độ an toàn cho tổ chức tín dụng
1.3.4 Thuyết minh báo cáo tài chính
Thuyết minh BCTC được lập nhằm cung cấp các thông tin về tình hình sản xuất, kinh doanh có trong hệ thống BCTC đồng thời giải thích rõ ràng, cụ thể các thông tin về đặc điểm hoạt động của khách hàng, chế độ kế toán áp dụng, tình hình và lý do biến động một số tài sản và nguồn vốn quan trọng và các thông tin khác có liên quan đến tình hình tài chính của khách hàng Những thông tin này giúp nhà phân tích kiểm tra và xem xét độ chính xác của các BCTC đã được trình bày
1.3.5 Nguồn thông tin khác
Ngoài thông tin từ BCTC của khách hàng, ngân hàng thu thập thông tin
về khách hàng qua nhiều nguồn như:
- Thông tin l ưu trữ tại ngân hàng: là thông tin trên nhiều phương diện
mà ngân hàng theo dõi và lưu trữ tại ngân hàng Nguồn thông tin này rất hữu ích cho ngân hàng trong quá trình phân tích khách hàng đã có quan hệ tín dụng trên cơ sở tổ chức lưu trữ thông tin tiến hành trước đó được diễn ra chính xác an toàn
- Thông tin t ừ các cuộc điều tra phỏng vấn trực tiếp: Các thông tin này
rất cần thiết để bổ sung thêm cho công tác phân tích tài chính, bởi vì nó giúp cho CBTD có thể kiểm tra lại các con số trên các bản BCTC, ngoài ra còn giúp cho CBTD có cái nhìn khách quan và thực tế hơn về tình hình hoạt động của khách hàng có hoặc một phần không được phản ánh trên các BCTC
- Các ngu ồn thông tin khác: đó là các nguồn thông tin từ các bạn hàng,
khách hàng, đối thủ cạnh tranh của khách hàng, thông tin từ các tổ chức thông tin chuyên môn như Trung tâm tín dụng của Ngân hàng Nhà nước, thông tin
từ báo chí ấn phẩm
Trong thực tế hiện nay, nguồn thông tin quan trọng nhất được sử dụng là
Trang 28các BCTC của DN DN có nghĩa vụ cung cấp các BCTC cho nhiều đối tượng khác nhau không chỉ các NHTM Để phân tích tài chính khách hàng đạt được kết quả cao, CBTD ngoài các kỹ năng chuyên môn phân tích các BCTC còn phải kết hợp các nguồn thông tin bên ngoài và những quan sát thực tế của bản thân, CBTD có thể loại trừ những thông tin kém trung thực để đưa ra những đánh giá chính xác về tình hình tài chính cơ bản của khách hàng, đánh giá được điểm mạnh, điểm yếu của khách hàng một cách trung thực nhất
1.4 PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
1.4.1 Phương pháp so sánh
Là phương pháp mà nhà phân tích sẽ so sánh chỉ tiêu tài chính theo một nguyên tắc nhất định để từ đó đánh giá được tình hình tài chính của DN
Nội dung so sánh bao gồm:
- So sánh theo thời gian để so sánh giữa số thực hiện kỳ này với số thực
hiện kỳ trước để thấy rõ xu hướng thay đổi về mặt tài chính DN Từ đó đưa ra những đánh giá về sự tăng trưởng hay thụt lùi trong HĐKD của đơn vị So sánh giữa số thực hiện được với số kế hoạch để thấy được mức độ phấn đấu của DN
- So sánh theo ngành giữa số liệu của DN với số liệu trung bình ngành
để thấy được tình trạng hiện tại của DN là tốt hay xấu, được hay chưa được
và đặc biệt là vị thế của DN đặt trong bối cảnh chung của ngành và của nền kinh tế
-So sánh theo chi ều dọc để xem xét tỷ trọng của từng chỉ tiêu so với tổng
thể, so sánh theo chiều ngang của nhiều kỳ để thấy được sự biến đổi về cả số lượng tương đối và tuyệt đối của một số chỉ tiêu nào đó qua các niên độ kế toán liên tiếp
Tuy nhiên khi áp dụng phương pháp so sánh cần đảm bảo điều kiện có thể so sánh được của các chỉ tiêu tài chính như phải thống nhất về không
Trang 29gian, nội dung, tính chất và đơn vị tính Tùy theo mục đích phân tích mà xác định gốc so sánh cho phù hợp Gốc so sánh được chọn là gốc về mặt thời gian hoặc không gian, kỳ phân tích được lựa chọn là kỳ kế hoạch hay kỳ báo cáo, giá trị so sánh có thể được lựa chọn bằng số tuyệt đối hoặc tương đối hoặc số bình quân
1.4.2 Phương pháp tỷ số
Phương pháp tỷ số là phương pháp truyền thống, được sử dụng phổ biến trong phân tích tài chính Đây là phương pháp có tính hiện thực cao với các điều kiện áp dụng ngày càng được bổ sung và hoàn thiện Về nguyên tắc, phương pháp tỷ số yêu cầu phải xác định được các ngưỡng, các định mức để nhận xét đánh giá tình hình tài chính DN, trên cơ sở so sánh các tỷ số của DN với các tỷ lệ tham chiếu Các tỷ số tài chính được phân thành các nhóm tỷ số đặc trưng, phản ánh những nội dung cơ bản theo mục tiêu hoạt động của DN Thông thường gồm nhóm tỷ số về khả năng thanh toán, khả năng hoạt động, khả năng sinh lời Mỗi nhóm tỷ số lại bao gồm nhiều nhiều tỷ số phản ánh riêng lẻ, từng bộ phận của hoạt động tài chính Trong mỗi trường hợp, tùy theo giác độ phân tích, người phân tích lựa chọn các nhóm chỉ tiêu khác nhau
để phục vụ mục tiêu của mình
Phương pháp tỷ số giúp các nhà phân tích khai thác một cách có hiệu quả những số liệu thu thập được và phân tích có hệ thống hàng loạt tỷ số theo chuỗi thời gian liên tục hoặc theo từng giai đoạn Ngày nay với sự phát triển của công nghệ thông tin cho phép tích lũy, lưu trữ số liệu và tính toán các tỷ
số một cách nhanh chóng đồng thời các nguồn thông tin kế toán và tài chính được cải tiến, cung cấp đầy đủ hơn khiến cho phương pháp tỷ số trở thành một phương pháp có tính hiện thực cao
Về nguyên tắc, với phương pháp tỷ số cần xác định được các ngưỡng so sánh Để đánh giá tình trạng tài chính của một DN cần so sánh các tỷ số của
Trang 30DN với tỷ số tham chiếu Chính vì vậy mà cần phải kết hợp với phương pháp
so sánh khi tiến hành phân tích
1.4.3 Phương pháp DUPONT
Là phương pháp tách một tỷ số tổng hợp thành tích của chuỗi các tỷ số
có mối liên hệ với nhau Điều đó cho phép phân tích những ảnh hưởng của các tỷ số thành phần đối với tỷ số tổng hợp Với phương pháp này, nhà phân tích tìm ra được các mối liên hệ giữa các tỷ số tính toán được
Phương pháp phân tích Dupont giúp ta rút ra những kết luận về tình hình tài chính của DN trên tất cả các phương diện là tốt hay xấu thông qua các thông số, sau đó thực hiện các công việc sau:
- Xác định nguyên nhân và tính toán mức độ ảnh hưởng các nhân tố đến các chỉ tiêu phân tích
- Xác định và dự đoán những nhân tố kinh tế xã hội tác động đến tình hình kinh doanh của DN
- Tổng hợp kết quả, rút ra nhận xét, kết luận về tình hình tài chính của
1.5.1 Phân tích các tỷ số thanh toán
Đây là các tỷ số rất quan trọng vì nó giúp ngân hàng đánh giá được khả năng thanh toán nợ của DN
a Tỷ số thanh toán tổng quát: Là mối quan hệ giữa tổng tài sản và tổng
nợ phải trả
Trang 31Tổng tài sản
Tỷ số thanh toán tổng quát =
Tổng nợ phải trả Chỉ tiêu này phản ánh khả năng thanh toán chung, trong thời gian dài của DN Chỉ tiêu này càng cao (luôn ≥ 1), DN bảo đảm được khả năng thanh toán các khoản nợ phải trả từ tài sản hiện có Chỉ tiêu này mà thấp, kéo dài (<1), DN không thanh toán được các khoản nợ phải trả, có dấu hiệu rủi ro tài chính xuất hiện, nguy cơ phá sản sẽ xảy ra
b Tỷ số thanh toán hiện thời: Là mối quan hệ giữa tài sản ngắn hạn với
nợ ngắn hạn
Tài sản ngắn hạn
Tỷ số thanh toán hiện thời =
Nợ ngắn hạn Tài sản ngắn hạn bao gồm tiền, tương đương tiền, các giấy tờ có giá, đầu
tư ngắn hạn, các khoản phải thu và tồn kho Còn nợ ngắn hạn thường bao gồm các khoản vay ngắn hạn ngân hàng, các khoản phải trả nhà cung cấp, các khoản phải trả, phải nộp khác
Tỷ số thanh toán ngắn hạn phản ánh khả năng chuyển đổi của tài sản ngắn hạn thành tiền trong một khoảng thời gian ngắn (<1 năm) để đảm bảo cho việc thanh toán các khoản nợ ngắn hạn (có thời gian < 1 năm)
Hệ số thanh toán hiện hành càng lớn chứng tỏ khả năng thanh toán của
DN càng tốt, song khả năng sinh lời của DN càng kém do DN phải đánh đổi giữa khả năng thanh toán và khả năng sinh lời Đồng thời nếu duy trì tỷ lệ quá cao thì sẽ bị đánh giá là không quản lý hợp lý các tài sản hiện có, nếu DN duy trì tỷ lệ này quá thấp thì nó trở thành nguyên nhân cho các vấn đề rắc rối về dòng tiền mặt Nếu tỷ số này nhỏ hơn 1 thì kết luận rằng khả năng thanh toán của DN trong ngắn hạn rất thấp, không có đủ tài sản để đảm bảo chi trả nợ vay Nếu tỷ số này lớn hơn 1 thì có thể kết luận khả năng thanh toán của DN trong ngắn hạn là tốt, có đủ tài sản để đảm bảo chi trả nợ vay
Trang 32c Tỷ số thanh toán nhanh: Là mối quan hệ giữa tài sản ngắn hạn có khả năng chuyển đổi nhanh thành tiền với các khoản nợ ngắn hạn
Tỷ số khả năng thanh khoản hiện thời chưa bộc lộ hết khả năng thanh khoản của DN Ngân hàng luôn đặt ra câu hỏi: Nếu tất cả các món nợ ngắn hạn được yêu cầu thanh toán ngay thì khả năng tài chính của DN có đáp ứng được không? Nghiên cứu khả năng thanh toán nhanh sẽ trả lời được câu hỏi này
Tài sản ngắn hạn - Hàng tồn kho
Tỷ số thanh toán nhanh =
Nợ ngắn hạn Nếu tỷ số này < 0,5 thì DN nhất định sẽ gặp khó khăn trong việc thanh toán nợ
Nếu 0,5 < tỷ số thanh toán nhanh <1: Thanh toán nợ bình thường
Tuy nhiên nếu chỉ tiêu này quá cao thì điều này tốt cho chủ nợ nhưng không có lợi cho DN vì duy trì vốn bằng tiền quá nhiều sẽ ảnh hưởng đến khả năng sinh lời
1.5.2 Phân tích các tỷ số cơ cấu tài chính
ro của DN dồn hết cho ngân hàng gánh chịu
Trang 33b Tỷ số nợ so với tổng tài sản
Tổng nợ
Tỷ số nợ so với tổng tài sản =
Tổng tài sản
Tỷ số này phản ánh mức độ sử dụng nợ để tài trợ cho toàn bộ tài sản của
DN, thể hiện mức độ phụ thuộc của DN đối với các chủ nợ Hệ số này thường biến động từ 0 đến 1 Nếu ≥ 1, có nghĩa là toàn bộ giá trị tài sản của
DN không đủ để trả nợ và DN sẽ phá sản nếu các chủ nợ cùng đòi một lúc Vì vậy khi cho vay, ngân hàng không thích khách hàng có tỷ số nợ quá lớn, vì như vậy khả năng hoàn trả nợ vay giảm rất nhiều
c Tỷ số tự tài trợ
VCSH
Tỷ số tự tài trợ =
Tổng nguồn vốn Chỉ tiêu này cho biết mức độ tự tài trợ của DN đối với vốn kinh doanh của mình Tỷ suất tự tài trợ càng lớn chứng tỏ DN có nhiều vốn tự có, có tính độc lập cao với các chủ nợ, do đó không bị ràng buộc hoặc bị sức ép của các khoản nợ vay Ngân hàng thích khách hàng có hệ số này càng cao càng tốt, nhìn vào hệ số này để thấy một sự đảm bảo cho các món nợ vay được hoàn trả đúng hạn không
d Khả năng thanh toán lãi vay
Đây là tỷ số đo lường khả năng sử dụng lợi nhuận của DN để thanh toán lãi vay
Lợi nhuận trước thuế + chi phí lãi vay Khả năng thanh
toán lãi vay = Chi phí lãi vay
Khả năng trả lãi của DN cao hay thấp nói chung phụ thuộc vào khả năng sinh lợi và mức độ sử dụng nợ của DN
Nếu chỉ tiêu này >1, sau khi trả lãi vay lợi nhuận còn dư ra; Nếu <1, lợi nhuận không đủ trả lãi vay; Nếu = 1, toàn bộ lợi nhuận đủ trả lãi vay
Trang 341.5.3 Phân tích cân bằng tài chính
a Cân bằng tài chính dài hạn: Thể hiện qua chỉ tiêu vốn lưu động ròng (VLĐR)
VLĐR = NVTX – Tài sản dài hạn = Tài sản ngắn hạn – NVTT
- Trường hợp VLĐR > 0: NVTX không chỉ tài trợ cho tài sản dài hạn
mà còn tài trợ một phần tài sản ngắn hạn DN được xem là cân bằng tài chính dài hạn
- Trường hợp VLĐR = 0: NVTX vừa đủ để tài trợ tài sản dài hạn Cân bằng tài chính dài hạn kém bền vững, tính bấp bênh cao
- Trường hợp VLĐR < 0: NVTX không đủ để tài trợ tài sản dài hạn, phải sử dụng một phần nợ ngắn hạn để tài trợ DN được xem là không an toàn trong tài trợ (mất cân bằng), áp lực thanh toán nợ ngắn sẽ tăng
b Cân bằng tài chính ngắn hạn: Thể hiện qua chỉ tiêu ngân quỹ ròng (NQR)
NQR = VLĐR – NCVLĐR Trong đó: Nhu cầu vốn lưu động ròng (NCVLĐR) = Hàng tồn kho (HTK) + Nợ phải thu – Nợ phải trả ngắn hạn (không tính nợ vay)
Các trường hợp của NQR:
- Trường hợp NQR < 0: VLĐR không đủ để tài trợ, phải vay ngắn hạn
để đáp ứng nhu cầu DN được xem là mất cân bằng trong ngắn hạn
- Trường hợp NQR = 0: VLĐR vừa đủ để tài trợ NCVLĐR, nhu cầu vốn vay ngắn hạn ngân hàng không cần thiết
Trang 35- Trường hợp NQR > 0: VLĐR dư để tài trợ NCVLĐR, DN được xem là cân bằng tài chính trong ngắn hạn, tiền nhàn rỗi sẽ dùng để đầu tư tài chính ngắn hạn
1.5.4 Phân tích các tỷ số hiệu quả hoạt động
a Tỷ số khoản phải thu
Tỷ số này phản ánh sâu vào chất lượng của khoản phải thu và hiệu quả thu hồi nợ của DN và được thể hiện qua các tỷ số sau:
Doanh thu thuần
Số vòng quay
khoản phải thu = Số dư bình quân các khoản phải thu của khách hàng Chỉ tiêu này cho biết tốc độ chuyển đổi các khoản phải thu thành tiền mặt Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ tiền thu được về quỹ càng nhanh, kỳ thu tiền càng ngắn và ngược lại
Số dư bình quân các khoản phải thu của khách hàng
Kỳ thu tiền
Chỉ tiêu này phản ánh thời gian trung bình mà DN phải chờ để thu hồi
nợ Kỳ thu tiền bình quân phụ thuộc vào chính sách tín dụng thương mại của
DN cũng như đặc điểm, tính chất sản xuất của mỗi ngành nghề kinh doanh khác nhau Kỳ thu tiền bình quân cao chứng tỏ DN đang bị chiếm dụng vốn trong thanh toán, khả năng thu hồi vốn chậm
khoản phải trả = Số dư bình quân các khoản phải trả người bán
Tỷ số này càng cao chứng tỏ DN thanh toán tiền hàng kịp thời, ít chiếm dụng vốn của người bán Tuy nhiên tỷ số này cao quá sẽ ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn
Trang 36Số dư bình quân các khoản phải trả người bán
Giá vốn hàng bán
Số vòng luân chuyển
hàng tồn kho = Số dư hàng tồn kho bình quân Chỉ tiêu này phản ánh mối quan hệ giữa trị giá hàng hóa đã bán ra với hàng dự trữ trong kho
Chỉ tiêu này cho biết bình quân trong kỳ hàng tồn kho quay được mấy vòng Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ tốc độ luân chuyển hàng tồn kho càng nhanh, số ngày hàng lưu trong kho càng giảm và hiệu quả sử dụng vốn được nâng cao và ngược lại
360
Số ngày một vòng quay
hàng tồn kho = Số vòng quay hàng tồn kho
Tỷ số này cho biết một vòng quay của hàng tồn kho mất bao nhiêu ngày,
tỷ số này càng thấp, chứng tỏ hàng tồn kho vận động nhanh và đó là nhân tố góp phần tăng doanh thu và lợi nhuận cho DN
Trang 37nhanh Đó là kết quả của việc quản lý vốn hợp lý trong các khâu dự trữ, tiêu thụ và thanh toán, tạo tiền đề cho tình hình tài chính lành mạnh
a Tỷ số hiệu quả sử dụng tài sản
Doanh thu thuần Vòng quay
tổng tài sản = Số dư bình quân tổng tài sản
Tỷ số này cho biết bình quân mỗi đồng tài sản tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu
1.5.5 Phân tích các tỷ số khả năng sinh lời
a Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu thuần (ROS):
Chỉ tiêu này thể hiện mối quan hệ giữa các chỉ tiêu kết quả của DN, một bên là lợi nhuận, một bên doanh thu Trị giá của chỉ tiêu này càng cao chứng
tỏ hiệu quả của DN càng lớn
Lợi nhuận trước thuế
Tỷ suất lợi nhuận trên
doanh thu thuần = Doanh thu thuần x100
Chỉ tiêu này cho biết cứ 100 đồng doanh thu thuần có bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế (lợi nhuận sau thuế)
b Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản (ROA):
Chỉ tiêu này thể hiện mối quan hệ giữa lợi nhuận so với tài sản bình quân Trị giá của chỉ tiêu càng cao phản ánh khả năng sinh lời tài sản càng lớn
Lợi nhuận trước thuế
Tỷ suất lợi nhuận
trên tài sản = Tổng tài sản bình quân x100
Chỉ tiêu này cho biết cứ 100 đồng tài sản tham gia vào quá trình kinh doanh tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế (hoặc lợi nhuận sau thuế)
c Tỷ suất lợi nhuận trên VCSH (ROE):
Chỉ tiêu này thể hiện mối quan hệ giữa lợi nhuận của DN với VCSH, vốn
Trang 38thực có của DN Trị giá của chỉ tiêu càng cao phản ánh khả năng sinh lời VCSH càng lớn
Lợi nhuận sau thuế
Tỷ suất lợi nhuận
Chỉ tiêu này cho biết bình quân một đồng VCSH bỏ ra kinh doanh thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế
1.5.6 Phân tích dòng tiền của doanh nghiệp
Phương trình cân đối của dòng tiền trong DN là:
Tiền tồn
đầu kỳ +
Tiền thu trong kỳ =
Tiền chi trong kỳ +
Tiền tồn cuối kỳ Phân tích khả năng tạo tiền, sử dụng tiền là cơ sở để đánh giá khả năng thanh toán của DN Khả năng tạo tiền của DN bao gồm tiền thu từ hoạt động bán hàng, tiền thu từ hoạt động đầu tư, tiền thu từ hoạt động tài chính Tình hình sử dụng tiền cho các mục đích: sản xuất kinh doanh, đầu tư, tài chính BCLCTT là nguồn thông tin hữu ích cho sự đánh giá khả năng tạo tiền, khả năng thanh toán của DN Việc phân tích khả năng tạo tiền, thanh toán của
DN đi vào các nội dung sau:
a So sánh dòng tiền thu chi của các hoạt động
Chi cho hoạt động sản xuất kinh doanh Nếu:
Dòng tiền thuần từ HĐKD ≥ 0: chứng tỏ DN có doanh thu tăng, bán chịu
ít, tốc độ tăng doanh thu bằng tiền lớn hơn tốc độ tăng của sản phẩm được sản xuất ra, tăng phải thu kỳ trước; đây là dấu hiệu sản xuất kinh doanh ổn định
và phát triển của DN
Trang 39Dòng tiền thuần từ HĐKD < 0: do nguyên nhân ngược lại
Luồng tiền phát sinh từ HĐKD là luồng tiền có liên quan tới các hoạt động tạo ra doanh thu chủ yếu của DN Nó cung cấp thông tin cơ bản để đánh giá khả năng tạo tiền của DN từ các HĐKD để trang trải các khoản nợ, duy trì các hoạt động trả cổ tức và tiến hành các hoạt động đầu tư mới mà không cần đến các nguồn tài chính bên ngoài Thông tin từ các luồng tiền từ các HĐKD, khi được sử dụng kết hợp với các thông tin khác, sẽ giúp người sử dụng dự đoán được luồng tiền từ HĐKD trong tương lai
- Dòng ti ền từ hoạt động đầu tư
Phản ánh toàn bộ dòng tiền thu vào hoặc chi ra liên quan đến hoạt động đầu tư của DN
Dòng tiền ròng từ hoạt
động đầu tư =
Thu từ hoạt động đầu tư -
Chi ra cho hoạt động đầu tư Nếu:
Dòng tiền ròng từ hoạt động đầu tư ≥ 0: do thu lãi đầu tư, thu tiền bán TSCĐ, thu hồi đầu tư không hiệu quả, tăng VCSH, tìm nguồn hoạt động từ bên ngoài
Dòng tiền thuần từ HĐKD < 0 do các nguyên nhân DN mới đầu tư vào tài sản hay đầu tư ra ngoài DN Ngân hàng phải xem xét nguồn vốn để đầu tư, nếu không phải đầu tư từ VCSH hay vốn dài hạn thì chứng tỏ DN đầu tư bằng vốn ngắn hạn và như vậy tiềm ẩn rất nhiều rủi ro tín dụng
Chi ra cho hoạt động tài chính
Trang 40Lưu chuyển tiền
tệ thuần trong kỳ = Luồng tiền vào - Luồng tiền ra
= Dòng tiền ròng
từ HĐKD +
Dòng tiền ròng từ hoạt +
Dòng tiền ròng từ hoạt
Nếu lưu chuyển tiền tệ thuần trong kỳ lớn hơn 0, các dòng tiền thành phần đều lớn hơn 0: chứng tỏ DN đang dư tiền nên chỉ cho vay mở rộng sản xuất kinh doanh (tăng sản lượng, đầu tư cho công nghệ mới)
Nếu lưu chuyển tiền tệ thuần trong kỳ nhỏ hơn 0, các dòng tiền thành phần đều nhỏ hơn 0: chứng tỏ DN khó khăn rất lớn, có nguy cơ không trả nợ đúng hạn Nếu tăng vốn đầu tư là rất mạo hiểm
Ngoài ra, trong trường hợp lưu chuyển tiền tệ thuần trong kỳ nhỏ hơn 0 hoặc lớn hơn 0, các dòng tiền thành phần có thể lớn hơn 0 hoặc nhỏ hơn 0, tùy trường hợp cụ thể ngân hàng sẽ có sự đánh giá phân tích chi tiết từng chỉ tiêu dòng tiền ảnh hưởng tới dòng tiền tổng hợp để có quyết định cho vay hay không và cho vay theo phương thức và thời hạn như thế nào