MỤC LỤC DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG Ở XÃ 2 1.1. Khái niệm, đặc điểm và vị trí vai trò của chính quyền địa phương ở xã 2 1.1.1. Khái niệm, đặc điểm của chính quyền địa phương xã 2 1.1.2. Vị trí vai trò của chính quyền địa phương ở xã 3 1.1.2.1. Vị trí vai trò của HĐND 3 1.1.2.2. Vị trí vai trò của UBND 4 1.1.3.Mối quan hệ giữa chính quyền địa phương ở xã với hệ thống chính trị cơ sở 5 1.1.3.1.Quan hệ giữa chính quyền địa phương ở xã với Đảng ủy cơ sở 5 1.1.3.2. Mối quan hệ giữa HĐND với Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân 5 1.1.3.3. Mối quan hệ giữa UBND với Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân 5 1.2. Cơ sở pháp lý về tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương ở xã 6 1.2.1. Cơ sở pháp lý về tổ chức và hoạt động của HĐND 6 1.2.1.1. Tổ chức và hoạt động HĐND ở xã 6 1.2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của HĐND xã 7 1.2.2. Cơ sở pháp lý về tổ chức và hoạt động của UBDN xã 8 1.2.2.1. Tổ chức và hoạt đọng UBND xã 8 1.2.2.2. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của UBND xã 9 1.3. Thuận lợi và khó khăn trong tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương xã 9 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG Ở XÃ TÁ BẠ 11 2.1. Một số nết về đặc điểm kinh tế xã hội ơ xã Tá Bạ 11 2.1.1. Về vị trí địa lý 11 2.1.2. Về dân cư 11 2.2. Thực trạng tổ chức và hoạt đông của chính quyền địa phương ở xã Tá Bạ 12 2.2.1. Thực trạng về tổ chức 12 2.2.1.1. Thực trạng về tổ chức bộ máy chính quyền địa phương ở xã Tá Bạ 12 2.2.1.2 Thực trạng đội ngũ cán bộ chính quyền địa phương ở xã Tá Bạ 13 2.2.2 Thực trạng về hoạt động 16 2.2.2.1 Thực trạng hoạt động của HĐND 16 2.2.2.2. Thực trạng hoạt động của UBND 17 2.2.3. Nguyên nhân của thực trạng trên 20 CHƯƠNG 3. PHƯƠNG HƯỚNG, GIẢI PHÁP ĐỂ NÂNG CAO HIỆU QUẢ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG CỦA CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG Ở XÃ TÁ BẠ 22 3.1. Quán triệt những quan điểm và nhận thức về chính quyền địa phương xã 22 3.1.1. Nhận thức đúng đắn về vị trí vai trò của chính quyền địa phương xã trong hệ thống đơn vị hành chính nhà nước hiện nay 22 3.1.2. Quan điểm nhận thức mới về cán bộ xã 23 3.2. Phương hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả tổ chức, hoạt động ở chính quyền địa phương xã Tá Bạ 24 3.2.1. phương hướng 24 3.2.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương ở xã Tá Bạ 25 3.2.2.1. Nâng cao chất lượng hoạt động của HĐND và UBND 25 3.2.2.2. Đổi mới về mặt tổ chức 26 3.2.2 .3. Tăng cường thanh tra, kiểm tra hoạt động của chính quyền địa phương ở xã 27 3.2.2.5. Phát huy quyền làm chủ của nhân dân trong tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương ở xã 27 3.2.2.6. Xây dựng cơ sở vật chất của chính quyền địa phương ở xã 28 3.2.2.7. Đổi mới công tác tuyển chọn, bồi dưỡng, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức xã. 28 KẾT LUẬN 29 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 30
Trang 1MỤC LỤC DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG Ở XÃ 2
1.1 Khái niệm, đặc điểm và vị trí vai trò của chính quyền địa phương ở xã2 1.1.1 Khái niệm, đặc điểm của chính quyền địa phương xã 2
1.1.2 Vị trí vai trò của chính quyền địa phương ở xã 3
1.1.2.1 Vị trí vai trò của HĐND 3
1.1.2.2 Vị trí vai trò của UBND 4
1.1.3.Mối quan hệ giữa chính quyền địa phương ở xã với hệ thống chính trị cơ sở 5
1.1.3.1.Quan hệ giữa chính quyền địa phương ở xã với Đảng ủy cơ sở 5
1.1.3.2 Mối quan hệ giữa HĐND với Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân 5
1.1.3.3 Mối quan hệ giữa UBND với Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân 5
1.2 Cơ sở pháp lý về tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương ở xã 6
1.2.1 Cơ sở pháp lý về tổ chức và hoạt động của HĐND 6
1.2.1.1 Tổ chức và hoạt động HĐND ở xã 6
1.2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của HĐND xã 7
1.2.2 Cơ sở pháp lý về tổ chức và hoạt động của UBDN xã 8
1.2.2.1 Tổ chức và hoạt đọng UBND xã 8
1.2.2.2 Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của UBND xã 9
1.3 Thuận lợi và khó khăn trong tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương xã 9
Trang 2CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA
CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG Ở XÃ TÁ BẠ 11
2.1 Một số nết về đặc điểm kinh tế xã hội ơ xã Tá Bạ 11
2.1.1 Về vị trí địa lý 11
2.1.2 Về dân cư 11
2.2 Thực trạng tổ chức và hoạt đông của chính quyền địa phương ở xã Tá Bạ 12
2.2.1 Thực trạng về tổ chức 12
2.2.1.1 Thực trạng về tổ chức bộ máy chính quyền địa phương ở xã Tá Bạ .12
2.2.1.2 Thực trạng đội ngũ cán bộ chính quyền địa phương ở xã Tá Bạ 13
2.2.2 Thực trạng về hoạt động 16
2.2.2.1 Thực trạng hoạt động của HĐND 16
2.2.2.2 Thực trạng hoạt động của UBND 17
2.2.3 Nguyên nhân của thực trạng trên 20
CHƯƠNG 3 PHƯƠNG HƯỚNG, GIẢI PHÁP ĐỂ NÂNG CAO HIỆU QUẢ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG CỦA CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG Ở XÃ TÁ BẠ 22
3.1 Quán triệt những quan điểm và nhận thức về chính quyền địa phương xã 22
3.1.1 Nhận thức đúng đắn về vị trí vai trò của chính quyền địa phương xã trong hệ thống đơn vị hành chính nhà nước hiện nay 22
3.1.2 Quan điểm nhận thức mới về cán bộ xã 23
3.2 Phương hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả tổ chức, hoạt động ở chính quyền địa phương xã Tá Bạ 24
3.2.1 phương hướng 24
Trang 33.2.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương ở xã Tá Bạ 253.2.2.1 Nâng cao chất lượng hoạt động của HĐND và UBND 253.2.2.2 Đổi mới về mặt tổ chức 263.2.2 3 Tăng cường thanh tra, kiểm tra hoạt động của chính quyền địa phương ở xã 273.2.2.5 Phát huy quyền làm chủ của nhân dân trong tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương ở xã 273.2.2.6 Xây dựng cơ sở vật chất của chính quyền địa phương ở xã 283.2.2.7 Đổi mới công tác tuyển chọn, bồi dưỡng, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức xã 28
KẾT LUẬN 29 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 30
Trang 4DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT
STT Chữ cái viết tắt Chữ cái đầy đủ
5 ĐTN CSHCM Đoàn Thanh Niên Cộng
Sản Hồ Chí Minh
Trang 5MỞ ĐẦU
Vị trí và vai trò của chính quyền địa phương ở xã càng trở nên quantrọng khi chúng ta xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, nhà nướccủa dân, do dân và vì dân Hoạt động của HĐND và UBND xã trong thời gianqua tuy đã có đổi mới, được coi trọng hơn, toàn diện hơn và có tiến bộ, songchưa đáp ứng được yêu cầu và mong đợi của người dân Mặc dù Luật tổ chứcchính quyền địa phương đã quy định tương đối cụ thể chức năng, nhiệm vụcủa chính quyền xã nhưng thực tiễn hoạt động cho thấy, nhiều địa phươngcòn vướng mắc trong quá trình thực thi vì nhiều lý do Những lý do này xuấtphát từ sự chưa hoàn thiện của quy định pháp luật cũng như từ thực tiễn hoạtđộng, tổ chức bộ máy nhà nước Vì mục tiêu chung, chính quyền xã phải có
sự gắn bó mật thiết, hữu cơ với chính quyền huyện, bên cạnh đó đảm bảo sựchỉ đạo thông suốt từ trên xuống Xuất phát từ các lý do trên, em chọn đề tài
"Tìm hiểu về tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương ở xã Tá Bạ, huyện Mường Tè - Lai Châu " làm bài tiểu luận kết thúc học phần môn Pháp
luật chính quyền địa phương
Qua bài tiểu luận này, em mong muốn góp phần làm rõ hơn về cơ cấu
tổ chức, hoạt động chính địa phương ở xã Tá Bạ, từ đó đưa ra các giải phápnâng cao hiệu quả hoạt động của chính quyền địa phương ở xã Tá Bạ tronggiai đoạn hiện nay
Trang 6Chương 1: Cơ sở lý luận về tổ chức và hoạt động của chính quyền địa
phương ở xã Khái niệm, đặc điểm và vị trí vai trò của chính quyền địa phương ở xã
Khái niệm, đặc điểm của chính quyền địa phương xã
Khái niệm chính quyền địa phương ở xã
Theo Luật tổ chức chính quyền đại phương: chính quyền địa phương ởcấp xã là cấp chính quyền địa phương gồm có Hội đồng nhân dân xã và Uỷban nhân dân xã
Chính quyền địa phương ở xã có HĐND là cơ quan quyền lực nhà nước
ở địa phương và UBND do HĐND bầu ra là cơ quan chấp hành của HĐND,
cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương Vì thế, chính quyền cấp xã là cấptrực tiếp thực hiện nhiệm vụ cụ thể về quản lý hành chính nhà nước trên cáclĩnh vực chính trị, kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng ở cơ sở, là cầu nối trựctiếp giữa nhà nước và nhân dân, xử lý trực tiếp, kịp thời những yêu cầu hàngngày của nhân dân
Cấp xã là cấp cuối cùng, gần dân nhất, sát dân nhất nên gọi là cấp cơsở
Chính quyền cấp xã là cấp hành chính trực tiếp quan hệ với dân trong
hệ thống tổ chức bô máy hành chính
Chính quyền địa phương cấp xã bao gồm HĐND và UBND là cấp thấpnhất trong hệ thống chính quyền 4 cấp ở Việt Nam, thực hiện quyền lực nhànước ở địa phương, có chức năng thay mặt nhân dân địa phương, căn cứ vàonguyện vọng của nhân dân địa phương, quyết định và tổ chức thực hiệnnhững vấn đề có liên quan đến phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh,quốc phòng và đời sống của nhân dân địa phương, theo Hiến pháp, pháp luật
và các mệnh lệnh, quyết định của cấp trên
Trang 7Đặc điểm của chính quyền địa phương ở xã
Một là: Chính quyền địa phương cấp xã có HĐND là cơ quan quyền
lực nhà nước ở địa phương và UBND do HĐND bầu ra là cơ quan chấp hànhcủa HĐND, cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương Vì thế, chính quyềncấp xã là cấp trực tiếp thực hiện nhiệm vụ cụ thể về quản lý hành chính nhànước trên các lĩnh vực chính trị, kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng ở cơ sở,
là cầu nối trực tiếp giữa nhà nước và nhân dân, xử lý trực tiếp, kịp thời nhữngyêu cầu hàng ngày của nhân dân
Hai là: Chính quyền địa phương cấp xã khác với chính quyền cấp tỉnh,
cấp huyện: Tổ chức bộ máy chính quyền cấp xã chỉ bao gồm cơ quan quyềnlực nhà nước là HĐND là cơ quan đại diện cho ý chí và nguyện vọng củanhân dân ở địa phương và UBND là cơ quan chấp hành của HĐND và là cơquan hành chính nhà nước ở địa phương, không có các cơ quan tư pháp: Việnkiểm sát nhân dân và Tòa án nhân dân
1.1.2 Vị trí vai trò của chính quyền địa phương ở xã
- HĐND quyết định các vấn đề cảu địa phương do luật định; giám sátviệc tuân theo Hiến pháp và pháp luật ở địa phương và việc thực hiện nghịquyết của Hội nhân dân
Một mặt, với tư cách là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương,
HĐND được nhân dân giao quyền thay mặt thực hiện quyền lực nhà nước,quyết định những vấn đề quan trọng để phát huy tiềm năng của địa phương,
Trang 8xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội; biến ý chí của nhân địa phương trởthành bắt buộc đối với dân cư trên lãnh thổ địa phương, giám sát hoạt độngcủa UBND cùng cấp, giám sát việc tuân theo pháp luật của các cơ quan nhànước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội và đơn vị vũ trang nhân dân ở địaphương.
Mặt khác, với tư cách là cơ quan đại diện, HĐND là cơ quan do cử tri
bầu ra theo nguyên tắc phổ thông, trực tiếp và bỏ phiếu kín HĐND là đạidiện tiêu biểu cho tiếng nói của các tầng lớp nhân dân địa phương, đại diệncho trí tuệ tập thể của nhân dân
1.1.2.2 Vị trí vai trò của UBND
Vị trí pháp lý và vai trò của UBND được quy định rõ tại Hiến pháp và
Luật tổ chức chính quyền địa phương
Điều 114 Hiến pháp và Điều 35 Luật tổ chức chính quyền địa phươngquy định: UBND ở cấp chính quyền địa phương do HĐND cùng cấp bầu ra là
cơ quan chấp hành của HĐND, cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương,chịu trách nhiệm trước HĐNND và cơ quan hành chính nhà nước câp trên
UBND tổ chức việc thi hành Hiến pháp và pháp luật ở địa phương; tổchức thực hiện nghị quyết của HĐND và thực hiện các nhiệm vụ do cơ quannhà nước cấp trên giao
UBND cấp xã có hai tư cách: là cơ quan chấp hành của HĐND, là cơquan hành chính nhà nước ở cấp cơ sở
Với tư cách là cơ quan chấp hành của HĐND, UBND ở xã có vai tròquan trọng trong việc thực hiện chức năng nhiệm vụ quản lý nhà nước trêncác lĩnh vực đời sống xã hội ở địa phương bằng pháp luật, theo pháp luật Tổchức và chỉ đạo việc thi hành pháp luật và Nghị quyết của HĐND cùng cấp
Còn với tư cách là cơ quan hành nhà nước tại địa phương, UBND cóvai trò quan trọng trong việc quản lý hành chính nhà nước trong các lĩnh vực
Trang 9trong đời sống kinh tế - xã hội của địa phương.
1.1.3.Mối quan hệ giữa chính quyền địa phương ở xã với hệ thống chính trị cơ sở
1.1.3.1.Quan hệ giữa chính quyền địa phương ở xã với Đảng ủy cơ sở
Đảng cộng sản Việt Nam được Hiến pháp thừa nhận là lực lượng lãnhđạo nhà nước và xã hội Do đó trong mọi hoạt động của mình, HĐND vàUBND cấp xã phải chấp hành đường lối chủ trương của Đảng và chịu sự lãnhđạo của Đảng bộ cơ sở
1.1.3.2 Mối quan hệ giữa HĐND với Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân
HĐND chính quyền ở xã phối hợp chặt chẽ với MTTQ cùng cấp vàcác tổ chức thành viên, các tổ chức xã hội khác ở địa phương xây dựng mốiquan hệ làm việc để hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình
Mỗi năm chủ tịch HĐND cấp xã thông báo bằng văn bản đến chủ tịchMTTQ cùng cấp về tình trạng hoạt động của HĐND với Uỷ ban MTTQ
Trong kỳ họp thường lệ của HĐND, Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc cùng cấpbáo cáo về hoạt động của Mặt trận tham gia xây dựng chính quyền, về những
ý kiến, kiến nghị của Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc đối HĐND, UBND và đạibiểu HĐND cùng cấp
Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân thường xuyên giámsát việc thực hiện nhiệm vụ của đại biểu HĐND, đề nghị khen thưởng nhữngđại biểu có thành tích xuất sắc, đề nghị bãi nhiệm những đại biểu không cònxứng đáng với sự tín nhiệm cuả nhân dân theo quy định của pháp luật
1.1.3.3 Mối quan hệ giữa UBND với Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân
Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc và người đứng đầu các đoàn thểnhân dân được dự các phiên họp của UBND khi bàn về các vấn đề có liên
Trang 10UBND tạo điều kiện thuận lợi để Mặt trận Tổ quốc và cac đoàn thểnhân dân tổ chức động viên nhân dân tham gia xây dựng và củng cố chínhquyền nhân dân, tổ chức thực hiện các chủ trương chính sách, pháp luật củaNhà nước, giám sát các hoạt động của cơ quan nhà nước, đại biểu dân cử, cán
Căn cứ Nghị quyết của đại hội Đảng bộ, HĐND và UBND, xâydựng phát triển kinh tế - xã hội, dự toán ngân sách hàng năm của địa phương,báo cáo để thường vụ đảng ủy thông qua trước khi trình HĐND xem xétquyết định xuống được bầu 15 đại biểu
- Xã miền núi, vùng cao và hải đảo có trên 1.000 dân đến 2.000 dân
Trang 11được bầu 20 đại biểu.
- Xã miền nui, vùng cao và hải đảo có trên 2.000 dân đến 3.000 dânđược bầu 25 đại biểu; có trên 3.000 dân thì cứ thêm 1.000 dân được bầu thêmmột đại biểu, nhung tổng số không quá 35 đại biểu
- Thường trực HĐND xã gồm Chủ tịch HĐND, một phố Chủ tịchHĐND Phó Chủ tịch HĐND xã là đại biểu HĐND hoạt động chuyên trách
- HĐND xã thành lập Ban pháp chế, Ban kinh tế – xã hội Ban củaHĐND xã gồm có Trưởng ban, một Phó ban và các Uỷ viên Số lượng Uỷviên của các ban do HĐND xã quyết định Trưởng ban, Phó ban và các Uỷviên của của các Ban của HĐND xã hoạt động kiêm nhiệm
1.2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của HĐND xã
Điều 33 Luật tổ chức chính quyền địa phương, quy định chức năng,nhiệm vụ và quyền hạn của HĐND xã:
- Ban hành nghị quyết về những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn củaHội đồng nhân dân xã
- Quyết định biện pháp bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh,phòng, chống tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật khác, phòng, chốngquan liêu, tham nhũng trong phạm vi được phân quyền; biện pháp bảo vệ tàisản của cơ quan, tổ chức, bảo hộ tính mạng, tự do, danh dự, nhân phẩm, tàisản, các quyền và lợi ích hợp pháp khác của công dân trên địa bàn xã
- Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủtịch Hội đồng nhân dân, Trưởng ban, Phó Trưởng ban của Hội đồng nhân dânxã; bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủyban nhân dân và các Ủy viên Ủy ban nhân dân xã
- Quyết định dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn; dự toán thu,chi ngân sách xã; điều chỉnh dự toán ngân sách xã trong trường hợp cần thiết;phê chuẩn quyết toán ngân sách xã Quyết định chủ trương đầu tư chương
Trang 12trình, dự án của xã trong phạm vi được phân quyền.
- Giám sát việc tuân theo Hiến pháp và pháp luật ở địa phương, việcthực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân xã; giám sát hoạt động củaThường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cùng cấp, Ban của Hộiđồng nhân dân cấp mình; giám sát văn bản quy phạm pháp luật của Ủy bannhân dân cùng cấp
- Lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ doHội đồng nhân dân xã bầu theo quy định tại Điều 88 và Điều 89 của Luật này
- Bãi nhiệm đại biểu Hội đồng nhân dân xã và chấp nhận việc đại biểuHội đồng nhân dân xã xin thôi làm nhiệm vụ đại biểu
- Bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản trái pháp luật của Ủy ban nhândân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã
1.2.2 Cơ sở pháp lý về tổ chức và hoạt động của UBDN xã
1.2.2.1 Tổ chức và hoạt đọng UBND xã
Theo Luật tổ chức chính quyền địa phương:
UBND xã gồm Chủ tịch, Pho chủ tịch, Uỷ viên phụ trách quân sự, Uỷviên phụ trách công an
Uỷ ban nhân dân xã loại I không quá hai Phó Chủ tịch; xã loại II và loạiIII có một Phó Chủ tịch
Trang 131.2.2.2 Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của UBND xã
Được quy định tại Điều 35 Luật tổ chức chính quyền địa phương:
- Xây dựng, trình HĐND xã quyết định các nội dung:
+ Ban hành nghị quyết về những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn củaUBND xã
+ Quyết định biện pháp bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh,phòng, chống tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật khác, phòng, chốngquan liêu, tham nhũng trong phạm vi được phân quyền; biện pháp bảo vệ tàisản của cơ quan, tổ chức, bảo hộ tính mạng, tự do, danh dự, nhân phẩm, tàisản, các quyền và lợi ích hợp pháp khác của công dân trên địa bàn xã
+ Quyết định dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn; dự toán thu,chi ngân sách xã; điều chỉnh dự toán ngân sách xã trong trường hợp cần thiết;phê chuẩn quyết toán ngân sách xã Quyết định chủ trương đầu tư chươngtrình, dự án của xã trong phạm vi được phân quyền
- Tổ chức thức hiện ngân sách địa phương
- Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn do cơ quan nhà nước cấp trên phâncấp, ủy quyền cho UBND xã
1.3 Thuận lợi và khó khăn trong tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương xã
- Mặt thuận lợi: Đa số cán bộ xã là dân bản địa, bản thân và gia đình
sinh sống tại địa phương, hoạt động kinh tế chủ yếu tại địa phương, có quan
hệ làng xóm gần gũi với nhân dân địa phương nên hiểu tình hình địa phương
và gắn bó với cộng đồng dân cư ở địa phương Trong thành phần cán bộ xã cónhiều cán bộ đã về hưu, có quá trình công tác về sống tại địa phương Từ đó,
có thể nói rằng mặt mạnh, thuận lợi của cán bộ xã là những người am hiểutình hình địa phương, có kinh nghiệm, gần gũi với nhân dân, gắn bó quyền lợi
và tình cảm với dân Về mặt ngân sách, việc ban hành Luật ngân sách nhànước năm 1996 đã có quy định về các nguồn thu, chi của cấp xã tạo điều kiện
Trang 14cho chính quyền xã chủ động trong việc bố trí ngân sách đáp ứng các yêu cầu,nhiệm vụ phát triển kinh tế- xã hội của nhân dân tại cơ sở.
- Khó khăn: Về cán bộ, phần lớn cán bộ xã là từ những thanh niên
“không thoát ly” được nên ở lại địa phương, qua các công tác ở đoàn thanhniên, hội phụ nữ; số khác là bộ đội giãi ngũ sau khi hoàn thành nghĩa vụ quân
sự và có một số là cán bộ về hưu Về trình độ văn hoá, đa số cán bộ xã đã tốtnghiệp phổ thông trung học; một số khác được học bổ túc văn hoá phổ thông ;một số qua đào tạo lý luận trong các trường đảng hệ trung cấp tại chức hoặcqua các lớp quản lý nhà nước ngắn ngày và có một số đồng chí đang theo họccác lớp đại học tại chức như luật, nông nghiệp…và còn rất nhiều cán bộ xãchưa có trình độ chuyên môn kỹ thuật gì hoặc chưa qua các lớp quản lý nhànước Về quan hệ với cư dân, do trưởng thành và sinh sống tại địa phương,gắn bó với cư dân ở địa phương nên ở xã, cán bộ xã có mối quan hệ họ tộc,thân thích với nhau, nên trong việc xử lý công việc, nhiều khi rất khó phânđịnh ranh giới giữa con người “cán bộ” và “con người nhà nước” để bảo đảmgiải quyết một cách khách quan, hợp tình hợp lý chưa kể có tình hình cục bộgiữa làng trên, xóm dưới, dòng họ này dòng học khác… Về tổ chức bộ máy,Hội đồng nhân dân xã không có Thường trực Hội đồng nhân dân; Hội đồngnhân dân xã không có các Ban để thẩm tra báo cáo hoặc dự thảo Báo cáo của
Uỷ ban nhân dân không được đưa ra lấy ý kiến rộng rãi trong nhân dân… 8
Về ngân sách, các nguồn thu của xã đã được Luật ngân sách nhà nước quyđịnh tại Điều 34, Điều 37, nhưng trên thực tế, chính quyền cấp xã chưa chủđộng trong điều hành nên gặp khó khăn trong việc cân đối nguồn chi ngânsách Từ những nét trình bày khái quát trên, có thể thấy rằng chính quyền xã
có những đặc điểm riêng do tính chất quần cư, cộng đồng của làng, xã Từ đó,cần phải tính đến yếu tố này theo truyền thống vốn là mặt mạnh nhất của cộngđồng làng xã để có sự hài hoà giữa vị trí, vai trò của một cấp chính quyền vớitruyền thống làng xã ở địa phương, nhất là ở nông thôn
Trang 15Chương 2: Thực trạng tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương
ở xã Tá Bạ 2.1 Một số nết về đặc điểm kinh tế xã hội ơ xã Tá Bạ
2.1.1 Về vị trí địa lý
Tá Bạ là một xã mới tách từ một phần đất của xã Ka Lăng thuộc huyệnMường Tè, tỉnh Lai Châu Tổng diện tích tự nhiên 4.050 ha; đất nông nghiệp
582 ha; đất lâm nghiệp 2.211 ha; đất chưa sử dụng 1.008 ha
Xã Tá Bạ giáp giới (tính từ phía đông theo chiều kim đồng hồ) với: các
xã Pa Ủ, Mường Tè, Ka Lăng, Thu Lũm (huyện Mường Tè) và nước CHNDTrung Hoa
Tá Bạ là một xã nghèo,nằm ở vị trí cao, địa hình hiểm trở nên gặp khókhăn trong việc đi lại
Là môt xã được thiên nhiên ưu đãi xa có nhiều rừng, đất đai phì nhiêu.Khí hậu trong lành, mát mẻ
Kinh tế chủ yếu của xã là sản xuất nông nghiệp ( chủ yếu là tự cung, tựcấp)
2.1.2 Về dân cư
Đến 2015, toàn xã có 889 hộ; 3.610 người, mật độ dân số 90người/km2
Có 2 dân tộc anh em chung sống đoàn kết là dân tộc La Hủ và dân tộc
Hà Nhì Trong đó dân tộc Hà Nhì chiếm tỷ lệ 80%, dân tộc La Hủ tỷ lệ 20%
Các đơn vị dân cư thuộc xã
Trang 16Do vậy tạo thuận lợi trong việc quản lý nhà nước trong các lĩnh vựchoạt động ở địa phương, song vì ở vị trí địa hình khó khăn giao thông khôngthuận lợi và chủ yếu là dân tộc ít người sinh sống, dân trí thấp nên khó khăncho việc giải quyết việc làm, nâng cao cuộc sống cho nhân dân.
2.2 Thực trạng tổ chức và hoạt đông của chính quyền địa phương
ở xã Tá Bạ
2.2.1 Thực trạng về tổ chức
2.2.1.1 Thực trạng về tổ chức bộ máy chính quyền địa phương ở xã Tá Bạ
Theo Báo cáo đánh giá tổ chức và hoạt động của Hội đồng nhân dân và
Uỷ ban nhân dân xã nhiệm kỳ 2011-2016, số lượng đại biểu Hội đồng nhândân xã đầu nhiệm kỳ là 30 người, tính đến thời điểm này còn lại 25 đại biểu(trừ đi số đại biểu đã được cho thôi làm nhiệm vụ, miễn nhiệm) Tổng thànhviên Uỷ ban nhân xã là 4 người
Kỳ họp thứ nhất, HĐND xã bầu ra một chủ tịch và một phó chủ tịchHĐND:
1 Đồng chí: Phùng Xé Hà - Chủ tịch HĐND
2 Đồng chí: Chu Chu Cà - Phó Chủ tịch HĐND
Thực hiện Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chínhphủ về chức danh, số lượng, một số chế độ chính sách đối với cán bộ, côngchức ở xã, Theo đó, công chức xã Tá Bạ có :
- Chức danh văn hoá- xã hội bố trí 02 công chức:
1 Đông chí: Lỳ Xú Che - làm công tác văn hoá
2 Đồng chí: Pờ Cà Tư - làm công tác lao động- thương binh và xã hội
- Chức danh địa chính- nông nghiệp- xây dựng và môi trường bố trí 02 công chức:
1 Đồng chí: Chu Mụ De - làm đảm nhiệm nhiệm vụ địa chính
Trang 172 Đồng chí: Khoàng Hu Cà - đảm nhận nhiệm vụ về lĩnh vực nôngnghiệp- xây dựng (nông thôn mới)
Chức danh văn phòng thống kê bố trí 01 công chức: Đồng chí
-Chang Mò Dứ
-Tài chính - kế toán 01 công chức: Đồng chí – Sừng Xuân Hừ
- Tư pháp- hộ tịch 01 công chức: đồng chí – Pờ Mó Chừ
2.2.1.2 Thực trạng đội ngũ cán bộ chính quyền địa phương ở xã Tá Bạ
*Chế độ, chính sách đãi ngộ đối với cán bộ, công chức xã
- Chế độ tiền lương: Bí thư Đảng ủy và Chủ tịch UBND mức6000.000đ/tháng; Phó Bí thư và Phó Chủ tịch 5.500.000đ/tháng; các chứcdanh khác 3.500.000đ/tháng
- Chế độ phụ cấp: Ngoài các phụ cấp thâm niên vượt khung, Phụ cấpkiêm nhiệm chức danh lãnh đạo còn có phụ cấp Phụ cấp khu vực và Phụ cấpthu hút vì xã thuộc đối tượng xã hẻo lánh, khu vực biên giới
- Chế độ bảo hiểm: Cán bộ xã được hưởng chế độ bảo hiểm xã hội khinghỉ hưu và chế độ bảo hiểm Y tế miễn phí
* Đánh giá số lượng, chất lượng, trình độ cán bộ xã
Trong thời kỳ đổi mới toàn diện đất nước, đội ngũ cán bộ ở xã Tá Bạ
đã có những chuyển biến kịp thời, bước đầu đáp ứng được yêu cầu của quátrình đổi mới; trong thực thi nhiệm vụ đã năng động sáng tạo hơn; tư tưởngbao cấp, tác phong thụ động từng bước được khắc phục, từ đó tạo ra sức làmviệc mới, đóng vai trò tích cực trong cải cách hành chính của tỉnh nói chung
Trong đó đáng kể là những tiến bộ về tinh thần, thái độ phục vụ nhândân, các thủ tục hành chính, đặc biệt thực thi nhiệm vụ đã dần dần dựa trên cơ
sở pháp luật Tình trạng chủ quan tuỳ tiện cửa quyền đã giảm Đội ngũ cán bộ
ở xã Tá Bạ đã được nâng cao một bước rõ rệt về nhận thức, trình độ học vấn,chuyên môn nghiệp vụ và năng lực quản lý Cán bộ chính quyền xã điều hành