1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÀI GIẢNG điện tử KINH tế PHÁT TRIỂN CHUYÊN đề SAU đại học CHUYỂN DỊCH cơ cấu KINH tế TRONG PHÁT TRIỂN nền KINH tế QUỐC dân

28 249 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 460,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

THEO TỪ ĐIỂN BÁCH KHOA VIỆT NAM:“Cơ cấu kinh tế là tổng thể các ngành, lĩnh vực, bộ phận kinh tế có quan hệ hữu cơ tương đối ổn định hợp thành” Cơ cấu nền kinh tế quốc dân gồm:+ Cơ cấu theo ngành KT – KT (quan trọng nhất)+ Cơ cấu theo vùng.+ Cơ cấu theo đơn vị hành chính – lãnh thổ.+ Cơ cấu thành phần kinh tế.

Trang 1

CHUYÊN ĐỀ 3

CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ TRONG PHÁT TRIỂN NỀN

KINH TẾ QUỐC DÂN

Trang 2

CƠ CẤUKINH TẾ

CƠ CẤU KINH TẾ

NƯỚC TA

Trang 3

1.NHỮNG NHẬN

THỨC CHUNG

VỀ CƠ CẤU

KINH TẾ

QUAN NIỆM CỦA C.MÁC

“Cơ cấu kinh tế của xã hội

là toàn bộ những QHSX phù hợp với trình độ phát triển nhất định của các

LLSX”.

- Mác tiếp cận CCKT dưới góc độ XH của SX.

- Các QHSX phải phù hợp với trình độ phát triển của các LLSX

Khi phân tích cơ cấu kinh

tế phải chú ý cả hai khía cạnh số lượng

và chất lượng1.1 KHÁI NIỆM

CCKT

Trang 4

THEO TỪ ĐIỂN BÁCH KHOA VIỆT NAM:

-“Cơ cấu kinh tế là tổng thể các ngành, lĩnh vực, bộ phận kinh

tế có quan hệ hữu cơ tương đối ổn định hợp thành”

- Cơ cấu nền kinh tế quốc dân gồm:

+ Cơ cấu theo ngành KT – KT (quan trọng nhất)

+ Cơ cấu theo vùng.

+ Cơ cấu theo đơn vị hành chính – lãnh thổ.

+ Cơ cấu thành phần kinh tế.

Trang 5

KẾ THỪA CÁC QUAN NIỆM TRÊN, KTHPT

ĐƯA RA QUAN NIỆM:

Cơ cấu kinh tế là tổng thể các ngành, lĩnh vưc, bộ phận kinh tế với vị trí, tỷ trọng tương ứng của chúng và mối quan hệ quan hệ hữu cơ tương đối ổn định

hợp thành

Trang 6

HAI PHƯƠNG DIỆN TIẾP CẬN

bộ phận

Cơ cấu kinh tế theo vùng lãnh thổ: phản ánh sự kết hợp khai thác tài nguyên, tiềm lực kinh tế - Xã hội của các vùng phục

vụ cho mục tiêu phát triển kinh tế QD

Trang 7

Cơ cấu kinh tế theo trình độ phát triển của

quan hệ hàng hóa – tiền tệ:

phản ánh khả năng giải quyết mối QH

và tác động qua lại giữa các ngành,lĩnh vực, bộ phận cấu thành nền KTQD

Trang 8

1.2 TÍNH CHẤT CỦA

CCKT

TÍNH CHẤT KHÁCH QUAN

TÍNH CHẤT LỊCH SỬ XÃ HỘI

Trang 9

chuyểndịch CCKT

Trang 11

1.4 CƠ CẤU KINH TẾ

ĐIỀU KIỆN ĐỂ XEM XÉT MỘT CCKT HỢP LÝ:

- Phải phù hợp với các quy luật khách quan

- Phản ánh được khả năng khai thác các nguồn lưc kinh tế trong nước, đáp ứng được yêu cầu hội nhập quốc tế và khu vực

- Phù hợp với xu thế KT, CT của khu vực và thế giới

Trang 12

THEO QĐKTCT

Trang 13

2 CƠ CẤU KINH Ở NƯỚC TA

MỤC TIÊU TỔNG QUÁT:

“Phấn đấu đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại; chính trị - xã hội ổn định, dân chủ, kỷ cương, đồng thuận; đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân được nâng lên rõ rệt; độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ được giữ vững; vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế tiếp tục được nâng lên; tạo tiền đề vững chắc để phát triển cao hơn trong giai

đoạn sau” (VKĐH Đảng XI, tr 103)

Trang 14

2.1 CƠ CẤU THEO QUY MÔ, TRÌNH ĐỘ KỸ THUẬT,

CÔNG NGHỆ

Trang 15

2.2 CƠ CẤU NGÀNH VÀ LĨNH VỰC KINH TẾ

(Gồm 3 lĩnh vực cơ bản)

Trang 16

* Thứ nhất, Nông nghiệp (theo nghĩa rộng): Nông – Lâm – Ngư nghiệp gắn với CN chế biến và xây dựng nông thôn mới.

- Thực hiện Chiến lược phát triển KT – XH 2011 – 2020 là “Phát triển nông nghiệp toàn diện theo hướng hiện đại, hiệu quả và

bền vững”

- Đến năm 2015, tỷ trọng nông nghiệp trong GDP chiến 17 – 18%

Trang 17

* Thứ hai, Công nghiệp:

“Phát triển mạnh công nghiệp theo hướng hiệnđại, nâng cao chất lượng và sức cạnh tranh”

Cơ cấu lại SX

có lợi thếcạnh tranh,

có khả năngtham gia mạng SX vàchuỗi giá trịtoàn cầu

Chú trọngphát triển

CN phục vụnông nghiệp,nông thôn, năng lượngsạch, tái tạo,

VLM

Từng bước phát triển

CN sinh học,

CN môi trườngphát huy HQcác khu, cụmCN

Phát triển có chọn lọc CNchế biến, chế tác, CN công nghệcao, CNnăng lượng

Trang 18

* Thứ ba, Kinh tế dịch vụ:

“Phát triển mạnh các ngành dịch vụ,nhất là các dịch vụ có giá trị gia tăng cao,tiềm năng lớn và có sức cạnh tranh”

có tầm

cỡ KV

và QT

Mở rộngthị trườngnội địa,

đa dạnghóa thịtrườngnướcngoài

Tăng nhanh

XK, giảmnhập siêu

Chủ độngtham giamạng phânphối toàncầu, pháttriển nhanh

hệ thốngphân phối

SP có khảnăng cạnhtranh

Đa dạng hóa SP vàcác loạihình DL,nâng cao chất lượngđạt chuẩnQT

Hiện đạihóa và

mở rộngcác DV cóGTGT cao:

TC, NH, BHLô-gi-stic;phát triểnmạnh DVKH- CN

Trang 19

2.3 CƠ CẤU VÙNG KINH TẾ

* Cơ cấu vùng kinh tế mang tính phổ biến ở mọi quốc gia.

* CCVKT là một phân hệ trong CCKTQD thống nhất, gắn bó chặt với CCKT ngành và lĩnh vực KT với ĐK:

- CCKTV lãnh thổ phải được hình thành trên cơ sở điều tra, đánh giá đầy đủ các ĐK tự nhiên, KT, XH, triển vọng phát triển của ngành, lĩnh vực KT trong vùng, mối QH với các

vùng khác, mở rộng hợp tác, đầu tư QT.

- CCKT vùng lãnh thổ không được tách rời với CCKTQD

thống nhất và phải tuân thủ mục tiêu định hướng chiến lược phát triển KT – XH đất nước.

Trang 20

* MỤC ĐÍCH HÌNH THÀNH CCVKT:

- Phát huy lợi thế, tiềm năng của tất cả các vùng.

- Liên kết, hỗ trợ nhau từng bước tạo ra nền KTQD phát triển đồng đều cả về NN - CN – DV

-Trên cơ sở hình thành các KCN, khu đô thị tương ứng với mỗi vùng, lấy vùng trọng điểm làm trung tâm

là hạt nhân phát triển của vùng, thu hút, thúc đẩy sự phát triển cả nước.

* YÊU CẦU HÌNH THÀNH CCVKT:

- PhẢI lấy hiệu quả tổng hợp về KT, XH, MT

là tiêu chuẩn hàng đầu.

- Phải đặt vùng kinh tế trong mối quan hệ với cơ cấu kinh tế chung cả nước Không đồng nhất vùng KT với cấp quản lý Nhà nước

Trang 21

*CÁC VÙNG KINH TẾ NƯỚC TA

Trên cơ sở ĐK tự nhiên, KT, XH nước ta chia thành 6 vùng KT tổng hợp, trong đó có 3 vùng trọng điểm kinh tế làm động lực phát triển.Hướng CL: “Phát triển hài hòa, bền vững cácvùng, xây dựng đô thị và nông thôn mới”

Trang 22

Đồng bằng sông Hồng và vùng Kinh tế trọng điểm Bắc Bộ

NN, cụm, điểm

CN, DV vàcác làng nghề

Phát triểncác loại

DV có hàmlượng tri thức cao, các trung tâmlớn của vùng

và cả nước

về ĐT, KHCN

TM, YT, VH,DL…

Có khả năng phát triểncác KCN, KCNC,

CN điện tử, TT

cơ khí đóngtàu, khai khoáng, luyệnkim, SX phânbón và VLXD

Trang 23

Miền Đông Nam Bộ và vùng kinh

tế trọng điểm phía Nam

SX phân bónhóa chất; mở rộng

và nâng cấp cácKCN, KCX, KCNCphát triển CN điện

tử, cơ khí CX, CN

SX hàng tiêu vàhàng XK

Hình thành

và phát huy vai trò của trung tâm TM, XK,viễn thông, DL, TC,NH, KH - CN,

VH, GD – ĐTđối với KVphía Nam và

cả nước

Kết cấu hạtầng đồng

bộ, chất lượng tốt, đội ngũ LĐ

có chuyênmôn KT tỷ

lệ khácao tạo ĐKcho pháttriển HH,ĐTNN

Trang 24

Bắc Trung Bộ, duyên hải Trung Bộ

cảng biển, sân bay và cửa

khẩu QT

Hình thành các KCN, TM tổng hợp

CN dầu khí, CN chế biến, chế tạoCCSX, VLXD, các loại hình DV và

DL biển và ven biển gắn với các khu

di tích, danh lam thắng cảnh Huế, Hội An Từng bước tạo ĐK hợp tác

với Lào và CPC

Trang 25

CÁC VÙNG KINH TẾ KHÁC:

- Vùng trung du và niềm núi phía Bắc (Tây Bắc và

Đông Bắc)

- Vùng Tây Nguyên

- Vùng đồng bằng Sông Cửu Long

3.4 CƠ CẤU KINH TẾ THEO THÀNH PHẦN KINH TẾ

Trang 26

3 NHỮNG QUAN ĐIỂM VÀ XU HƯỚNG CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU

* Duy trì có HQ nền KTHH nhiều thành phần; KTNN giữ vai trò chủ đạo, cùng với KTTT ngày càng trở thành nền tảng vững chắc của nền

Trang 27

kỹ thuật hiện đại NSLĐ, chất lượng SP caotừng bước chuyển sang KTTT, CNC, điện

tử hóa, tin học hóa, tự động hóa, siêu xa lộ TT

đội ngũ CN tri thức đông đảo

Trang 28

3.3 NHỮNG ĐIỀU KIỆN CƠ BẢN THỰC HIỆN

CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ

cơ chế quản lýCCTT có

sự QLcủa NNtheo ĐHXHCN

Đẩy mạnh phát triểnKTĐN

Cải cáchhành chính,tăng cường

ĐT lạiđội ngũ CB

Huy động vốncho đầu tưđổi mới

KT - CN

XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN SỰ CHÚ Ý THEO DÕI

Ngày đăng: 16/11/2017, 19:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w