1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÀI GIẢNG điện tử KINH tế CHÍNH TRỊ sự PHÁT TRIỂN lý LUẬN GIA TRỊ LAO ĐỘNG và lý LUẬN GIÁ TRỊ THẶNG dư TRONG LỊCH sử các học THUYẾT KINH tế

29 338 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 1,84 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân biệt được địa tô chênh lệch do độ mầu mỡ của đất đai và vị trí của ruộng đất đưa lại. Khẳng định địa tô trên những ruộng canh tác cây chủ yếu quyết định địa tô trên ruộng trồng cây khác Trọng nông không không thấy lợi tức của tư bản và cho toàn bộ thu nhập từ ruộng đất là do thiên nhiên đưa lại, không có gì liên quan đến lao động của người lao động

Trang 1

SỰ PHÁT TRIỂN LÝ LUẬN GIÁ TRỊ - LAO ĐỘNG

VÀ LÝ LUẬN GIÁ TRỊ THẶNG DƯ TRONG LỊCH

SỬ CÁC HỌC THUYẾT KINH TẾ

Trang 2

TÀI LIỆU THAM

KHẢO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

BÔỘ MÔN KINH TẾ CHÍNH TRỊ

GIÁO TRÌNH

LỊCH SỬ CÁC HỌC THUYẾT KINH TẾ

NHÀ XUẤT BẢN THỐNG KÊ

VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI

KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP

GIÁO TRÌNH

LỊCH SỬ CÁC HỌC THUYẾT KINH TẾ

NHÀ XUẤT BẢN QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN

C Mác Và PH.ăng ghen

toàn tập 26

nhà xuất bản chính trị quốc gia sự thật

Trang 4

trường phái Trọng thương, Trọng nông

Giai đoạn chủ nghĩa tư bản cạnh tranh

tự do (tiêu biểu là các đại biểu của trường phái kinh tế chính trị tư sản cổ điển và đặc biệt là tư tưởng của

Trang 5

Đối tượng nghiên cứu?

Phương pháp nghiên cứu?

Thành tựu và hạn chế?

Trang 6

* Đã phân biệt được

hai thuộc tính của hàng

hóa là giá trị sử dụng

và giá trị trao đổi

A Smith là đầu tiên phát hiện

ra hai thuộc tính này và khẳng định giá trị sử dụng không quyết định giá trị trao đổi

quyết định giá trị trao đổi

Tuy nhiên, ông vẫn chưa thấy được mối quan hệ giữa giá trị sử dụng và giá trị trao đổi, nên đã cho rằng, ích lợi của vật không có quan hệ gì đến giá trị trao đổi

quan hệ gì đến giá trị trao đổi

D Ricardo đã khắc phục được hạn chế này và khẳng định giá trị

sử dụng rất cần thiết cho giá trị trao đổi, nhưng không phải là thước đo của giá trị trao đổi

Phát hiện này được bắt đầu từ quan niệm

về giá cả tự nhiên của W Petty

A Smith quan niệm về giá trị được xác

định rõ ràng hơn

Ông viết, giá cả tự nhiên do hao phí lao

động quyết định

Ông khẳng định giá trị trao đổi của hàng hoá

do lao động tạo ra, lao động là thước đo duy

nhất, cuối cùng của giá trị trao đổi

D Ricardo nhấn mạnh giá trị là do lao động hao phí để sản xuất hàng hoá quyết định, lao động là thước đo thực tế của mọi giá trị

động là thước đo thực tế của mọi giá trị

Ông đã gạt bỏ sai lầm của A Smith và khẳng định: giá trị do lao động quyết định đúng cả trong nền KTHH phát triển

* Lý luận giá trị của trường phái kinh tế chính trị tư sản cổ điển Anh

Trang 7

trung bình cần thiết quyết định

Lao động giản đơn và lao động phức tạp có ảnh hưởng khác nhau đến lượng giá trị hàng hoá

nhau đến lượng giá trị hàng hoá

Trong cùng một thời gian, lao động phức tạp tạo ra lượng giá trị nhiều hơn so với lao động

giản đơn

giản đơn

D Ricardo phát triển quan điểm của Smith và cho rằng lượng giá trị hàng hoá không chỉ do lao động trực tiếp, mà còn do lao động trước đó tạo ra

Khi năng suất lao động trong một phân xưởng tăng lên thì khối lượng sản phẩm làm ra tăng lên, nhưng giá trị của mỗi đơn vị hàng hoá giảm xuống

Trang 8

W Petty

A Smith Trong nền kinh tế hàng hoá phát triển thì nó

được biểu hiện ở tiền

Ông phân biệt giá cả tự nhiên với giá cả

Trang 9

phạm nàyChưa nghiên cứu có hệ thống các hình thái giá trị, nên chưa thấy được nguồn gốc và bản chất

của tiền Còn mang tính siêu hình, phi lịch sử, cho rằng

giá trị là phạm trù vĩnh viễn

Trang 10

hàng hoá.

hàng hoá

Ông đồng nhất giữa giá trị với giá cả Ông còn đưa ra khái niệm giá trị tuyệt đối hay chân chính, điều mà Ricarđo không

đề cập

đề cập

Nhưng Sismondi giải thích khái niệm đó theo kiểu tự nhiên chủ nghĩa và đi tìm giá trị đó trong một đơn vị kinh tế độc lập,

theo kiểu Rôbinxơn

theo kiểu Rôbinxơn

* Lý luận giá trị của trường phái KTCT tiểu tư sản

Trang 11

Học thuyết giá trị - lao động của C.Mác

Đã phân biệt rõ hai thuộc tính của hàng hoá là giá trị

sử dụng và giá trị

Khẳng định hai thuộc tính của hàng hoá không chỉ đơn thuần có quan hệ với nhau mà đó là một quan hệ biện chứng vừa thống nhất vừa mâu thuẫn với nhau Trên cơ sở phát hiện tính chất hai mặt của lao động sản xuất hàng hoá C Mác đã chỉ ra giá trị hàng hoá

do lao động trừu tượng của người sản xuất hàng hoá

quyết định

quyết định

C.Mác định nghĩa lượng giá trị hàng hoá được đo bằng thời gian lao động xã hội cần thiết Chỉ ra các nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị hàng hoá

Nghiên cứu các hình thái của giá trị từ đó tìm ra nguồn gốc, bản chất, chức năng của tiền; Chỉ ra quy luật lưu thông tiền tệ khi nó là phương tiện lưu thông

và là phương tiện thanh toán

và là phương tiện thanh toán

là quy luật giá trị; biểu hiện của quy luật giá trị trong giai đoạn cạnh tranh tự do là qui luật giá cả sản xuất

Trang 12

Đồng thời cũng là quy luật của sự chuyển hoá nền sản xuất hàng hoá giản đơn sang nền sản xuất hàng hoá tư bản

thành quy luật giá cả độc quyền cao

* V.I Lê nin bảo vệ và phát triển học thuyết giá trị của C.Mác

Trang 13

dư dưới hình thái lợi nhuận)

Họ cho rằng giá trị thặng có nguồn gốc từ việc bán hàng hoá cao hơn

giá trị của nó

giá trị của nó

Theo Mác

Cái mà bên này được bao giờ cũng

là cái bên kia mất Không có một

sự " Tăng thêm nào vào tổng số của của cải cả (Tập 26, Tr 20)

2 Sự phát triển lý luận giá trị thặng dư và các hình thức biểu hiện của giá trị thặng dư

Trang 15

W.Petty

Là người đặt nền móng cho nghiên cứu vấn

đề này song, chưa thể nghiên cứu bản chất,

mà chỉ cố gắng làm rõ hai hình thức biểu

bóc lột

bóc lột

ông đã nghiên cứu địa tô chênh lệch và cho rằng các mảnh ruộng xa gần khác nhau có

mức địa tô khác nhau

Tuy nhiên, Ông chưa biết đến địa tô tuyệt

đối

đối

* Lý luận giá trị thặng dư của KTCT cổ điển Anh

Trang 16

* Lý luận

về lợi tức

Ông coi lợi tức là tô của tiền và cho rằng,

nó lệ thuộc vào mức địa tô (Trên đất mà người ta có thể dùng tiền vay để mua)

người ta có thể dùng tiền vay để mua)

Ông cho rằng, lợi tức phụ thuộc vào những điều kiện tự phát của sản xuất nông nghiệp

và phản đối việc nhà nước quy định mức

lượng địa tô hàng năm)

Sai lầm: Xác định giá cả ruộng

đất một cách máy móc

Trang 17

ruộng đất mà không đòi phải trả lại tiền

Ông chỉ ra khi ruộng đất bị tư hữu thì địa tô là khoản khấu trừ thứ nhất vào sản phẩm của lao

động

Như vậy Ông đã thấy bản chất bóc lột của địa

tô, đã phát hiện ra điều quan trọng: Độc quyền

tư hữu ruộng đất là điều kiện chiếm hữu địa tô.

Trang 18

Ông cho rằng: Quy mô địa tô nhiều hay ít phụ thuộc vào

giá cả sản phẩm

Phân biệt được địa tô chênh lệch do độ mầu mỡ của đất đai

và vị trí của ruộng đất đưa lại Khẳng định địa tô trên những ruộng canh tác cây chủ yếu quyết định địa tô trên ruộng

trồng cây khác

Phân biệt dứt khoát giữa địa tô với lợi tức do nhà tư bản đầu

tư vào đất đai Theo ông địa tô là hình thái giá trị thặng dư

Trọng nông không không thấy lợi tức của tư bản và cho toàn bộ thu nhập từ ruộng đất là do thiên nhiên đưa lại, không có gì liên quan đến lao động của người lao động không có gì liên quan đến lao động của người lao động

Địa tô lệ thuộc vào tình hình giá cả sản phẩm ruộng đất có vượt quá “số tiền để bù lại tiền công và lợi nhuận” hay

không

Hạn

chế: Chưa hiểu đúng sự chuyển hoá của P thành Coi địa tô là phạm trù vĩnh viễn Coi địa tô là phạm trù vĩnh viễnđịa tô

Còn chịu ảnh hưởng của chủ nghĩa trọng

hơn CN

Trang 19

của lao động

Lợi nhuận là một phần lấy vào cái giá trị mà công nhân đã gia thêm vào vật liệu lao động

CN cũng tạo ra lợi nhuận (Khác trọng nông)

Lợi nhuận tăng hay giảm tuỳ thuộc vào sự giầu

có tăng hay giảm của xã hội Thừa nhận sự đối

lập giữa tiền công và lợi nhuận

lập giữa tiền công và lợi nhuận

Thấy khuynh hướng đi đến ngang nhau của “Tỷ suất lợi nhuận” trên cơ sở sự cạnh tranh giữa các ngành và khuynh hướng tỷ suất lợi nhuận giảm

Trang 20

nhuận là do toàn bộ tư bản đẻ ra

nhuận là do toàn bộ tư bản đẻ ra

Không phân biệt được lĩnh vực SX và lưu thông, TB trong SX cũng như trong lưu thông đều đẻ ra lợi nhuận như nhau

Coi lợi nhuận trong phần lớn trường hợp chỉ là món tiền thưởng cho việc mạo hiểm

và cho lao động khi đầu tư tư bản

và cho lao động khi đầu tư tư bản

Lộn lộn giữa việc hình thành và phân chia

giá trị thặng dư

Trang 21

Chỉ là một bộ phận của lợi nhuận , hay

của địa tô

của địa tô

Lợi tức chỉ là một bộ phận lao động thặng dư không được trả

công

Trang 22

Ông bác bỏ luận điểm cho rằng, địa tô có được là

do những lực lượng tự nhiên hoặc năng suất lao động đặc biệt trong nông nghiệp mang lại

động đặc biệt trong nông nghiệp mang lại

Khẳng định, địa tô được hình thành theo quy luật giá trị Giá trị nông sản được hình thành trên điều

kiện ruộng đất xấu nhất

Phân biệt được địa tô và tiền tô và cho rằng chúng phục tùng những quy luật khác nhau và thay đổi theo chiều hướng ngược chiều nhau

Tiền tô là khái niệm rộng hơn địa tô Tiền tô gồm địa tô và lợi nhuận của tư bản đầu tư vào

ruộng đất

Chỉ ra vai trò của độc quyền sở hữu ruộng đất trong việc chiếm hữu địa tô và sự tồn tại của địa

tô phụ thuộc vào lợi nhuận

Theo ông, địa tô cao gây thiệt hại cho người tiêu dùng, lợi cho địa chủ Lợi ích của người chiếm hữu ruộng đất mâu thuẫn với lợi ích của toàn xã

hội

Trang 23

Gắn lý luận địa tô và tiền tô với quy luật độ mầu mỡ của đất đai ngày càng giảm sút

Chưa biết đến địa tô chênh lệch II và phủ nhận địa tô tuyệt đối, cho rằng thừa nhận địa tô tuyệt

đối là vi phạm quy luật giá trị

đối là vi phạm quy luật giá trị

Sai

lầm

Ông không biết đến cấu tạo hữu cơ C/V, không thấy tính quy luật cấu tạo hữu cơ trong công nghiệp lớn hơn cấu tạo hữu cơ trong nông

nghiệp

Trang 24

* Lý

luận

lợi

nhuận

Ông cho rằng, lợi nhuận là phần còn lại sau khi

trừ đi tiền lương trả cho công nhân

trừ đi tiền lương trả cho công nhân

Mặc dù Ông chưa biết đến phạm trù giá trị thặng dư, nhưng trước sau cho rằng: Giá trị là

do công nhân tạo ra lớn hơn số tiền công mà họ

nhận được

Ông chỉ ra xu hướng vận động đối lập giữa tiền lương và lợi nhuận, tiền lương tăng thì lợi

nhuận giảm và ngược lại

Như vậy ông đã vạch ra được cơ sở kinh tế của quan hệ giữa giai cấp tư sản và giai cấp vô sản

Ông nhận thấy tỷ xuất lợi nhuận có xu hướng giảm xuống cùng với sự tiến bộ xã hội ngày

càng tăng lên

càng tăng lên

Ông có những nhận xét tiến gần đến lợi nhuận bình quân Ông cho rằng: Những tư bản có đại lượng bằng nhau thì đem lại lợi nhuận như

nhau

Trang 25

giải thích là do tăng tiền lương

giải thích là do tăng tiền lương

Không chú ý đến cấu tạo hữu cơ của tư bản

Trang 26

* Về

lợi

nhuận

Lý luận về thu nhập của Sismondi

Phát triển tư tưởng của A Smith, Sismondi cho rằng, lợi nhuận là phần khấu trừ từ sản phẩm lao

động của người công nhânChỉ ra nét đặc trưng của chủ nghĩa tư bản là tập trung của cải vào tay một số nhà tư bản lớn và cảnh bần cùng của những người lao động

cảnh bần cùng của những người lao động

Khẳng định bản chất bóc lột của lợi nhuận - thu

Nghi ngờ ý kiến đúng đắn của Ricácđô về mức

lợi nhuận trung bình

Trang 27

* Về

địa tô

Ông cho rằng, địa tô là kết quả của sự cướp bóc

công nhân

Phê phán quan điểm của Ricacdo về ruộng đất

xấu không đưa lại địa tô

Hiểu sâu sắc hơn về vai trò của độc quyền sở hữu ruộng đất; cho rằng, ruộng đất xấu cũng

Không hiểu nguồn gốc địa tô tuyệt đối và bộ

máy chiếm hữu địa tô

Trang 28

Sự phát triển lý luận giá trị thặng dư của C

trị thặng dư là giá trị dôi ra ngoài giá trị hàng hoá sức lao động do người công nhân làm thuê tạo ra và bị nhà tư bản

chiếm đoạt

chiếm đoạt

Phân tích sâu sắc bản chất bóc lột lao động không công của công nhân làm thuê và diễn tả được quá trình sản xuất ra giá trị thặng dư và chỉ ra được quy luật vận động

của nó

Lý luận giá trị thặng dư là : “Hòn đá tảng” của học

thuyết kinh tế của Mác, nó đã vạch trần nguồn gốc,

bản chất của quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa

Là vũ khí lý luận sắc bén của giai cấp vô sản trong

cuộc đấu tranh chống giai cấp tư sản bóc lột

cuộc đấu tranh chống giai cấp tư sản bóc lột

Trang 29

C.Mác đã vạch ra bản chất của tiền lương tư bản chủ nghĩa

là giá cả của sức lao động chứ không phải là giá cả của lao

động

C.Mác đã phân tích một cách sâu sắc và khoa học các hình

thái của giá trị thặng dư: Lợi nhuận, địa tô, lựi tức

Làm rõ cái bề ngoài giả dối tựa hồ như: Tiền lương là giá

cả của lao động, lợi nhuận là do tự tư bản, địa tô do ruộng

đất và lợi tức do tiền tệ sinh ra

đất và lợi tức do tiền tệ sinh ra

Vạch ra cơ chế chuyển hoá giá trị thặng dư thành lợi nhuận

và lợi nhuận bình quân, giá cả hàng hoá thành giá cả sản

xuất trong điều kiện tự do cạnh tranh

Trên cơ sở đó giải quyết vấn đề địa tô tuyệt đối, mà các nhà lý luận kinh tế trước không thể giải quyết được

nhà lý luận kinh tế trước không thể giải quyết được

C.Mác là người đầu tiên vạch trần được bản chất của tư bản Tư bản là giá trị mang lại giá trị thặng dư bằng cách

bóc lột lao động không công của người khác

Tư bản là quan hệ xã hội, quan hệ giữa nhà tư bản và người công nhân làm thuê, nó là một phạm trù lịch sử chỉ tồn tại

trong chủ nghĩa tư bản

Phân chia tư bản thành: tư bản bất biến (c), tư bản khả biến (v), vạch ra nguồn gốc của giá trị thặng dư là do tư bản khả

biến, chứ không phải toàn bộ tư bản ứng trước

biến, chứ không phải toàn bộ tư bản ứng trước

Ngày đăng: 16/11/2017, 19:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm