Đặc trưng của tính từ biểu thị vị giác trong tiếng Hàn (có liên hệ với tiếng Việt) (Luận văn thạc sĩ)Đặc trưng của tính từ biểu thị vị giác trong tiếng Hàn (có liên hệ với tiếng Việt) (Luận văn thạc sĩ)Đặc trưng của tính từ biểu thị vị giác trong tiếng Hàn (có liên hệ với tiếng Việt) (Luận văn thạc sĩ)Đặc trưng của tính từ biểu thị vị giác trong tiếng Hàn (có liên hệ với tiếng Việt) (Luận văn thạc sĩ)Đặc trưng của tính từ biểu thị vị giác trong tiếng Hàn (có liên hệ với tiếng Việt) (Luận văn thạc sĩ)Đặc trưng của tính từ biểu thị vị giác trong tiếng Hàn (có liên hệ với tiếng Việt) (Luận văn thạc sĩ)Đặc trưng của tính từ biểu thị vị giác trong tiếng Hàn (có liên hệ với tiếng Việt) (Luận văn thạc sĩ)Đặc trưng của tính từ biểu thị vị giác trong tiếng Hàn (có liên hệ với tiếng Việt) (Luận văn thạc sĩ)Đặc trưng của tính từ biểu thị vị giác trong tiếng Hàn (có liên hệ với tiếng Việt) (Luận văn thạc sĩ)Đặc trưng của tính từ biểu thị vị giác trong tiếng Hàn (có liên hệ với tiếng Việt) (Luận văn thạc sĩ)
Trang 1VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
Vũ Thị Mai Loan
ĐẶC TRƯNG CỦA TÍNH TỪ BIỂU THỊ VỊ GIÁC
TRONG TIẾNG HÀN
- có liên hệ với tiếng Việt -
LUẬN VĂN THẠC SĨ NGÔN NGỮ HỌC
Trang 2VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
Trang 3MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Tình hình nghiên cứu đề tài 3
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 7
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 8
5 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu 8
6 Ý nghĩa lí luận và thực tiễn của luận văn 9
7 Cơ cấu của luận văn 10
Chương 1 Những vấn đề lý thuyết chung 11
1.1 Khái niệm tính từ vị giác 11
1.2 Phân loại tính từ vị giác trong tiếng Hàn 13
1.3 Đặc điểm cấu tạo từ của tiếng Hàn và tiếng Việt 17
1.3.1 Phương thức cấu tạo từ 17
1.3.2 Chức năng ngữ pháp và khả năng kết hợp 19
1.4 Khái niệm nghĩa của từ và hiện tượng chuyển nghĩa của từ 20
1.4.1 Nghĩa của từ 20
1.4.2 Hiện tượng chuyển nghĩa của từ 22
1.5 Tiểu kết 24
Chương 2 Đặc trưng hình thái của tính từ biểu thị vị giác trong tiếng Hàn (có liên hệ với tiếng Việt) 26
2.1 Tính từ đơn biểu thị vị giác 26
2.2 Tính từ phái sinh biểu thị vị giác 26
2.2.1 Từ phái sinh từ bên trong 27
2.2.2 Từ phái sinh từ bên ngoài 35
2.3 Tính từ ghép biểu thị vị giác 39
2.3.1 Tính từ vị giác loại trùng lặp 40
2.3.2 Tính từ ghép loại kết hợp với căn tố khác 41
2.4 Tiểu kết 43
Trang 4Chương 3 Đặc trưng ý nghĩa của tính từ biểu thị vị giác trong tiếng Hàn
(có liên hệ với tiếng Việt) 45
3.1 Nghĩa gốc của 5 tính từ chỉ vị giác cơ bản trong tiếng Hàn 45
3.2 Nghĩa gốc của các tính từ chỉ vị giác 47
3.2.1 Tính từ đơn biểu thị vị giác 47
3.2.2 Tính từ phái sinh chỉ vị giác 48
3.2.3 Tính từ ghép biểu thị vị giác 55
3.3 Hiện tượng chuyển nghĩa của tính từ vị giác trong tiếng Hàn và tiếng Việt 57
3.3.1 Tính từ diễn tả vị ngọt 57
3.3.2 Tính từ diễn tả vị chua 65
3.3.3 Tính từ diễn tả vị đắng 69
3.3.4 Tính từ diễn tả vị mặn 72
3.3.5 Tính từ diễn tả vị cay 76
3.4 Tiểu kết 79
KẾT LUẬN 81
Tài liệu tham khảo 84
Phụ lục 89
Trang 5DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Định nghĩa về từ diễn tả vị giác 12
Bảng 1.2: Phân loại tính từ chỉ vị giác 13
Bảng 1.3: Phương thức cấu tạo từ của tiếng Hàn ……… 18
Bảng 1.4: Phương thức cấu tạo tính từ chỉ vị giác trong tiếng Hàn…… ……18
Bảng 2.1: Tính từ đơn biểu thị vị giác trong tiếng Hàn và tiếng Việt 26
Bảng 2.2: Hình thức biến đổi âm vị của tính từ biểu thị vị giác tiếng Hàn 33
Bảng 2.3: Hậu tố có thể kết hợp với tính từ vị giác 36
Bảng 3.1: Cấu trúc nghĩa của 5 tính từ vị giác cơ bản……… 42
Bảng 3.2: Nghĩa gốc của tính từ vị giác trong tiếng Hàn và tiếng Việt 47
Bảng 3.3: Mức độ diễn tả vị ngọt 50
Bảng 3.4: Ý nghĩa tích cực và tiêu cực của các từ chỉ vị chua 52
Bảng 3.5: Mức độ đắng của các tính từ vị giác 53
Bảng 3.6: Mức độ mặn của tính từ phái sinh diễn tả vị mặn 54
Bảng 3.7: Danh mục giải nghĩa tính từ biểu thị vị ngọt trong tiếng Hàn 57
Bảng 3.8: Giải nghĩa các tính từ diễn tả vị ngọt trong tiếng Việt 62
Bảng 3.9: Giải nghĩa tính từ diễn tả vị chua trong tiếng Hàn 65
Bảng 3.10: Giải nghĩa tính từ diễn tả vị chua trong tiếng Việt 68
Bảng 3.11: Giải nghĩa tính từ diễn tả vị đắng trong tiếng Hàn 69
Bảng 3.12: Giải nghĩa tính từ diễn tả vị mặn trong tiếng Hàn 73
Bảng 3.13: Giải nghĩa tính từ diễn tả vị mặn trong tiếng Việt 75
Bảng 3.14: Giải nghĩa tính từ diễn tả vị cay trong tiếng Hàn 76
Bảng 3.15: Giải nghĩa tính từ diễn tả vị cay trong tiếng Việt 77
Trang 61
MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong cuốn Sinh lý học của vị giác(1825), nhà triết học người Pháp Jean Anthelme Brillat-Savarin, cũng là một người rất sành ăn, đã viết: “Hãy cho tôi biết anh ăn gì, tôi sẽ cho biết anh là ai.” Với quan niệm này, có thể
thấy chỉ qua một món ăn mà đối phương chọn, ta cũng có thể đoán biết được phần nào đó về con người của đối phương Cũng giống như vậy, thông qua văn hóa ẩm thực đặc trưng, ta có thể nắm bắt được cả lịch sử, văn hóa của một cộng đồng Ẩm thực phản ánh một phần văn hóa của một cộng đồng; Và chúng ta sử dụng ngôn ngữ để diễn đạt văn hóa đó Có thể nói, dòng chảy văn hóa ấy được phản ánh rõ nét trong đời sống ngôn ngữ của nhân loại, mà tính
từ vị giác diễn đạt cảm nhận về hương vị món ăn chính là yếu tố liên quan mật thiết Vị giác diễn tả cảm giác mang tính sinh lý của con người, đồng thời cũng phán ánh cả tình cảm, tâm lý
So với các từ vựng thông thường khác, tính từ biểu thị vị giác mang đặc trưng ý nghĩa từ vựng và cấu tạo hình thái tương đối phức tạp Đặc biệt là trong tiếng Hàn, do hiện tượng đối lập âm vị, vị trí phụ tố, sự khác biệt về cấu trúc cú pháp, hiện tượng thay đổi cảm giác giữa các giác quan…dẫn đến sự khác biệt về ý nghĩa cũng trở nên hết sức đa dạng và phức tạp Tính từ vị giác cũng có mối liên hệ mật thiết với ngôn ngữ đời sống thường ngày và phản ánh đặc trưng ngôn ngữ riêng của một dân tộc
Qua cách sử dụng tính từ biểu thị vị giác trong tiếng Hàn, có thể thấy hiện tượng chuyển nghĩa rất phong phú, trong đó lại có những trường hợp cách diễn đạt trong tiếng Hàn khác với trong tiếng Việt Điều này làm cho người Việt học tiếng Hàn gặp rất nhiều khó khăn để có thể hiểu đúng ý biểu đạt trong tính từ vị giác Ví dụ, từ “짜다[jjada](mặn)” trong câu: “쟤가 아주 짞
Trang 72
사람이다” (Nó là đứa rất mặn) trong tiếng Hàn có nghĩa là: “không hào phóng, keo kiệt”, nhưng từ “mặn” trong tiếng Việt lại không mang ý nghĩa đó Tiếng Việt có câu: “Đời cha ăn mặn, đời con khát nước”, thì từ “mặn” trong câu nói này lại mang hàm nghĩa “làm việc xấu, tham lam” Hay từ “cay” trong tiếng Việt được sử dụng với nghĩa chuyển là “tức tối, bực bội”, nhưng từ “cay” trong tiếng Hàn lại không mang nghĩa này
Đặc biệt, hình thái của tính từ biểu thị vị giác trong tiếng Hàn rất phong phú Ví dụ, từ “쓰다(sseuda)(đắng)” được chia ra các hình thái đa dạng như
“쓰디쓰다(sseudisseuda)(đắng ngắt)”, “쌉쌀하다(ssapssalhada) (đăng đắng)”,
“쌉싸름하다(ssapssareumhada)(hơi đắng)” sự khác biệt về cảm giác rất không rõ ràng Có thể thấy chính vì vậy mà đại đa số người Việt học tiếng Hàn đều có xu hướng liên tưởng đến hiện tượng xuất hiện trong tiếng Việt để hiểu tiếng Hàn do hiện tượng chuyển di tiêu cực từ tiếng mẹ đẻ
So với các lĩnh vực khác của ngôn ngữ như ngữ pháp và ngữ âm thì từ vựng có tính linh hoạt cao, mang tính chủ quan hơn, phụ thuộc vào văn cảnh, bối cảnh giao tiếp Chính vì vậy mà những nghiên cứu một cách hệ thống về
từ vựng bắt đầu muộn hơn và chưa đạt được nhiều thành tựu như các nghiên cứu trong lĩnh vực khác của ngôn ngữ Tuy nhiên, từ nửa đầu thế kỷ 20, các nghiên cứu hệ thống hóa cấu tạo của từ vựng, mà chủ yếu là những nghiên cứu làm rõ đặc trưng và mối quan hệ tương hỗ giữa các từ vựng, bắt đầu nở rộ
Mặc dù có một vị trí không thể thiếu trong hệ thống từ vựng cơ bản nhưng nhóm từ chỉ cảm giác nói chung, cũng như tính từ biểu thị vị giác nói riêng vẫn chưa có công trình nào đi sâu tìm hiểu, chỉ ra nét giống và khác nhau của chúng trong tiếng Việt và tiếng Hàn
Chính vì những lý do nêu trên, chúng tôi đã lựa chọn đề tài: “Đặc trưng của tính từ biểu thị vị giác trong tiếng Hàn (có liên hệ với tiếng
Trang 83
Việt)” làm đề tài luận văn thạc sĩ của mình Chúng tôi sẽ tiến hành nghiên cứu
về đặc trưng của tính từ biểu thị vị giác trong tiếng Hàn một cách hệ thống, toàn diện và sâu sắc hơn nhằm làm sáng tỏ đặc trưng của nhóm từ này Đồng thời, liên hệ với tính từ chỉ vị giác trong tiếng Việt để làm nổi bật những điểm giống nhau và khác nhau của tính từ chỉ vị giác trong tiếng Hàn và tiếng Việt
Chúng tôi hi vọng kết quả nghiên cứu của luận án có thể giúp ích cho việc dạy và học tiếng Hàn cũng như tiếng Việt với tư cách như một ngoại ngữ, đồng thời phục vụ cho việc dịch thuật tiếng Hàn sang tiếng Việt và ngược lại
2 Tình hình nghiên cứu đề tài
Các nghiên cứu về tính từ biểu thị vị giác trong tiếng Hàn cho đến nay
đã đạt được khá nhiều thành tựu Đặc biệt là những nghiên cứu trên phương diện quốc ngữ của các nhà ngôn ngữ học Hàn Quốc và các nghiên cứu mang tính so sánh đối chiếu liên quan đến tính từ biểu thị vị giác trong giới ngôn ngữ Hàn Quốc học Có thể chia những nghiên cứu về tính từ biểu thị vị giác trong tiếng Hàn ra làm hai mảng lớn: hình thái và ý nghĩa Trong đó, đặc biệt
là những nghiên cứu về mặt ý nghĩa có phần sôi động hơn
Nghiên cứu hình thái cấu tạo của tính từ biểu thị vị giác chủ yếu tập trung vào quá trình hình thành từ vựng Có thể kể đến các nghiên cứu của Choi Hyun Bae(1978), Bae He Su(1982), Cheon Si Kwon(1982), Jung Jae Yun(1989), Song Jung Keun(2007), Jang Se Young(2009)
Choi Hyun Bae(1978) phân loại “ngọt(달다)[dalda], đắng(쓰다)[sseuda], chua(시다)[sida], chát(떫다)[tteolda], mặn(짜다)[jjada], cay(맵다)[maepda]” thành tính từ biểu thị vị giác, và giải thích sơ lược các trường hợp chúng được dùng với nghĩa ẩn dụ
Bae He Su(1982) phân loại vị theo 3 tiêu chuẩn: các vị liên quan đến sự kích thích của chồi vị giác - “ngọt(달다)(dalda], đắng(쓰다)(sseuda),
Trang 94
chua(시다)(sida), chát(떫다)(tteolda), mặn(짜다)(jjada), cay(맵다)(maepda)”;
ngậy(고소하다)(gosohada), ôi thiu(상하다)(sanghada)”; vị liên quan đến quá
trình thức ăn được tiêu hóa trong miệng – “ngấy(느끼다)(neukkida),
ghê(텁텁하다)(teopteophada)” Sau đó, lại phân loại các vị trên và các hình
thái từ vựng theo vị cao, vị thấp, vị đúng, áp dụng lý luận trên cơ sở từ vựng
vào nghiên cứu tính từ biểu thị vị giác
Cheon Si Kwon(1982) chủ trương có 6 từ chỉ 6 vị, gồm 3 từ chỉ các vị
cơ bản: “ngọt(달다)[dalda], đắng (쓰다) [sseuda], cay(맵다)[meapda]”, và 3 từ
chỉ vị xếp sau: “mặn(짜다)[jjada], chua(시다) [sida], chát(떫다)[teolda]” Ông
không xếp tính từ “nhạt (싱겁다) [singgeopda]” vào các tính từ chỉ vị giác Đặc trưng lớn nhất của nghiên cứu này đó là đưa ra sơ đồ cấu trúc 5 mặt, giải
thích các tính từ vị giác trên qua cấu tạo đối lập trước và sau lưỡi
Jung Jae Yun(1989) cho rằng tính từ biểu thị cảm giác trong tiếng Hàn
là động từ cảm giác mang tính trạng thái Tác giả phân loại tính từ cảm giác
thành các tính từ chỉ "vị ngọt”, “vị chua”, “vị đắng”, “vị mặn” liên quan đến
sự kích thích chồi vị giác; “vị chát” liên quan đến tác động tương hỗ giữa các
chồi vị giác; và “vị cay” liên quan đến sự kích thích điểm đau của lưỡi
Song Jung Keun(2007) nghiên cứu hình thức phân bổ và đặc trưng ý
nghĩa của tính từ biểu thị vị giác thông qua 4 phương thức cấu tạo từ: ghép,
phái sinh, biến đổi âm vị và lặp
Jang Se Young(2009) phân loại tính từ vị giác theo cảm nhận và phân
biệt vị bằng lưỡi Theo đó, tính từ biểu thị vị giác được cấu thành bằng từ chỉ
vị giác cơ bản dựa theo các loại vị khác nhau mà các phần của lưỡi cảm nhận
Trang 10Lee Seung Myung(1988) đưa ra cách dùng và hệ thống các loại đơn vị
từ vựng biểu thị vị giác đa dạng, cho đến các vấn đề ngữ nghĩa như nhấn mạnh nghĩa, giảm nghĩa, chuyển nghĩa, khả năng tương thích, ý nghĩa của từ ghép biểu thị vị giác
Kim Jun Ki(1999) nghiên cứu không chỉ các từ diễn đạt vị giác cơ bản
“ngọt(달다)[dalda], mặn(짜다)[jjada], đắng(쓰다)[sseuda], cay(맵다)[maepda]”,
mà đối tượng nghiên cứu của tác giả còn bao gồm cả các từ biểu thị vị giác khác như: “chua (시다)[sida], mằn mặn (짭짤하다)[jjapjalhada], nhàn nhạt (삼삼하다) [samsamhada], chua chua (시큼하다)[sikeumhada], đăng
(담백하다)[dambaekhada], dậy mùi (구수하다)[gusuhada], Tác giả đề cập và giải thích các cách diễn đạt vị giác trên, với ý nghĩa mang tính quán dụng
Hwang Hye Jin(2002) không chỉ phân tích hệ thống ý nghĩa của tính từ biểu thị vị giác trong tiếng Hàn trên phương diện hình thái, phân loại tính từ
vị giác thành 2 loại cơ bản: từ đơn và từ ghép; tác giả còn phân tích nghĩa chuyển của tính từ biểu thị vị giác bằng khái niệm trừu tượng hay sự thay đổi cảm giác từ giác quan này sang giác quan khác của tính từ vị giác trong tiếng Hàn
Trang 11Luận văn đầy đủ ở file: Luận văn full