1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Ứng dụng phần mềm KBHXH trong công tác kê khai BHXH tại BHXH tỉnh lai châu

70 209 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 3,39 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dưới giác độ pháp lý, BHXH là một loại chế độ pháp định để bảo vệ NLĐ, sử dụng nguồn tiền đóng góp của NLĐ, người sử dụng lao động và sự tài trợ, bảo hộ của Nhà nước, nhằm trợ cấp vật ch

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình làm bài khóa luận tốt nghiệp, em đã nhận được sự giúp đỡ rất nhiệt tình của Trường Đại học Công nghệ thông tin và Truyền thông Thái Nguyên, Khoa Hệ thống thông tin Kinh tế, Bảo hiểm xã hội tỉnh Lai Châu, quý thầy

cô, các Cán bộ và Giáo viên hướng dẫn

Để có thể hoàn thành tốt đợt bài khóa luận tốt nghiệp, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban Giám hiệu Trường Đại học Công nghệ thông tin và Truyền thông Thái Nguyên , Quý thầy cô giáo khoa Hệ thống thông tin Kinh tế và các cán

bộ, nhân viên Bảo hiểm xã hội tỉnh Lai Châu – Phường Tân Phong – Tp.Lai Châu – Tỉnh Lai Châu, đã tận tình giảng dạy và cung cấp những kiến thức cần thiết, bổ ích

để chúng em có thể hoàn thành tốt quá trình học tập của mình

Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến cô ThS Phạm Thị Bích Hải trực tiếp hướng dẫn, truyền đạt nhiều kiến thức, kinh nghiệm trong quá trình hoàn thành bài khóa luận

Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến thầy Nguyễn Văn Nhàn đã cùng đồng hành và nhiệt tình hướng dẫn, giúp đỡ, hỗ trợ em trong suốt quá trình học tập và làm việc tại Công ty Bảo hiểm Bảo việt Lai Châu

Em xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày 02 tháng 5 năm 2017

SINH VIÊN THỰC TẬP

Hà Hải Quỳnh

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan: Khóa luận tốt nghiệp với đề tài: “ Ứng dụng phần mềm KBHXH trong công tác kê khai BHXH tại BHXH tỉnh Lai Châu” là công trình

nghiên cứu của riêng cá nhân tôi, không sao chép bất kỳ tài liệu nào và chưa công bố nội dung này ở bất kỳ đâu Các kết quả nghiên cứu và các số liệu trong bài báo cáo được sử dụng một cách trung thực, nguồn trích dẫn có chú thích rõ ràng, minh bạch

Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam đoan danh dự của mình

Thái Nguyên, ngày … tháng … năm 2017

SINH VIÊN THỰC TẬP

Hà Hải Quỳnh

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

LỜI CAM ĐOAN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC HÌNH ẢNH v

LỜI MỞ ĐẦU 1

Chương 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ KÊ KHAI BẢO HIỂM XÃ HỘI 3

1.1 Khái quát về bảo hiểm xã hội 3

1.1.1.Khái niệm bảo hiểm xã hội 3

1.1.2 Đối tượng đóng bảo hiểm xã hội và mức đóng bảo hiểm xã hội 3

1.1.3 Nguyên tắc bảo hiểm xã hội 8

1.2 Kê khai bảo hiểm xã hội 8

1.3 Phương thức đóng bảo hiểm xã hội 11

1.3.1.Mức đóng 12

1.4 Vai trò 14

1.4.1 Đối với người lao động 14

1.4.2 Đối với người sử dụng lao động 15

1.4.3 Đối với nhà nước 15

1.5 Phần mềm kê khai bảo hiểm xã hội 16

1.5.1 Khái niệm phần mềm kê khai bảo hiểm xã hội 16

1.5.2 Hướng dẫn sử dụng phần mềm kê khai bảo hiểm xã hội 17

Chương 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KÊ BẢO HIỂM XÃ HỘI CỦA BẢO HIỂM XÃ HỘI THÀNH PHỐ LAI CHÂU, TỈNH LAI CHÂU 23

2.1.Giới thiệu về bảo hiểm xã hội tỉnh Lai Châu 23

2.1.1 Giới thiệu tỉnh Lai Châu 23

2.1.2 Giới thiệu bảo hiểm xã hội tỉnh Lai Châu 23

2.1.3 Nhiệm vụ, chức năng của Bảo hiểm xã hội tỉnh 24

2.2 Thực trạng công tác kê khai bảo hiểm xã hội tại bảo hiểm xã hội thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu 27

2.2.1 Tình hình thu BHXH bắt buộc tại BHXH tỉnh Lai Châu 27

2.2.2 Kế hoạch kê khai bảo hiểm xã hội 29

Trang 4

2.2.3 Tình hình cấp sổ BHXH 32 2.2.4 Thủ tục, giấy tờ kê khai tại bảo hiểm xã hội tỉnh Lai Châu 33 2.2.5 Quy trình tham gia BHXH, BHYT bắt buộc với đơn vị tham gia lần đầu, đơn vị di chuyển từ địa bàn từ địa bàn tỉnh thành phố khác đến 34 2.2.6 Quy trình tham gia và cấp thẻ BHYT đối với đối tượng tự nguyện tham gia BHYT 37 2.3 Biểu mẫu sử dụng trong kê khai bảo hiểm 43 2.3.1 Mẫu tờ khai tham gia bảo hiểm xã hội: Mẫu TK1-TS 43 2.3.2 Mẫu TK3-TS - Tờ khai cung cấp và thay đổi thông tin đơn vị tham gia BHXH, BHYT 46 2.4 Nhận xét, đánh giá 47 Chương 3 ỨNG DỤNG PHẨN MỀM KÊ KHAI BẢO HIỂM XÃ HỘI TRONG 50 CÔNG TÁC KÊ KHAI BẢO HIỂM XÃ HỘI TẠI BẢO HIỂM XÃ HỘI 50 TỈNH LAI CHÂU, TỈNH LAI CHÂU 50 3.1 Đặt vấn đề 50 3.2 Ứng dụng phần mềm kê khai bảo hiểm xã hội trong công tác kê khai bảo hiểm xã hội 50 KẾT LUẬN 63 TÀI LIỆU THAM KHẢO 64

Trang 5

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 1.1: Biểu tượng phần mềm kê khai bảo hiểm 17

Hình 1.2: Đăng nhập phần mềm 17

Hình 1.3: Thông tin doanh nghiệp 18

Hình 1.4: Thao tác vào danh mục phòng ban 18

Hình 1.5: Thao tác thêm phòng ban 19

Hình 1.6: Thao tác ghi 19

Hình 1.7: Giao diện quản lý lao động 20

Hình 1.8: Giao diện thông tin NLĐ 20

Hình 1.9: Giao diện thông tin NLĐ 21

Hình 1.10: Giao diện thông tin tham gia bảo hiểm 21

Hình 1.11: Giao diện diễn giải 22

Hình 2.1: Lưu đồ quy trình tham gia BHXH, BHYT bắt buộc với đơn vị tham gia lần đầu, đơn vị di chuyển từ địa bàn từ địa bàn tỉnh thành phố khác đến 36

Hình 2.2: Quy trình tham gia và cấp thẻ BHYT đối với đối tượng tự nguyện tham gia BHYT ( trường hợp người tham gia đóng trực tiếp cho BHXH cấp huyện) 39

Hình 2.3: Quy trình tham gia và cấp thẻ BHYT đối với đối tượng tự nguyện tham gia BHYT ( trường hợp người tham gia đóng cho đại lý thu) 42

Hình 2.4: Mẫu đã kê khai thực tế 45

Hình 3.1: Giao diện thông tin đơn vị 50

Hình 3.2: Giao diện danh mục phòng ban 51

Hình 3.3: Giao diện thông tin NLĐ 51

Hình 3.4: Giao diện bảo hiểm xã hội 52

Hình 3.5: Giao diện diễn giải TK1_TS 53

Hình 3.6: Danh sách lao động đã kê khai 53

Hình 3.7: Giao diện danh sách nhân viên 54

Hình 3.8: Giao diện nghiệp vụ 1 54

Hình 3.9: Giao diện báo cáo tăng lao động 55

Hình 3.10: Giao diện chọn lao động 55

Hình 3.11: Giao diện chọn phương án 56

Hình 3.12: Giao diện kết thúc bước 2 56

Trang 6

Hình 3.13: Giao diện lập hồ sơ 57

Hình 3.14: Phiếu giao nhận hồ sơ 57

Hình 3.15: Danh sách lao động tham gia BHXH, BHYT, BHTN 58

Hình 3.16: Tờ khai tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế 58

Hình 3.17: Giao diện kê khai hồ sơ Bảo hiểm xã hội đã lập 59

Hình 3.18: Giao diện khách hàng 59

Hình 3.19: Giao diện phiếu đăng ký tham gia BHXH, BHYT 60

Hình 3.20: Giao diện khi nộp hồ sơ 61

Hình 3.21: Giao diện khi hoàn tất quá trình nộp hồ sơ qua phần mềm 62

Trang 7

LỜI MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

BHXH là chính sách an sinh xã hội quan trọng trọng hệ thống chính sách vừa

là động lực trong sự nghiệp công nghiệp hóa- hiện đại hóa, là yếu tố quan trọng nhất, có ý nghĩa quyết định trong quá trình phát triển đất nước, vì vậy việc chăm sóc sức khỏe và bảo đảm an sinh xã hội là một trong những nhiệm vụ hàng đầu của Đảng, nhà nước và cộng đồng xã hội

Nghị quyết đại hội Đảng lần thứ X đã nhấn mạnh: “ đổi mới thế hệ BHXH và phù hợp với kinh tế thị trường, xây dựng chế độ bảo hiểm, thất nghiệp…” Theo

đó, mục tiêu trong giao đoạn thực hiện nay là tiến tới mọi thành phần kinh tế đều được tham gia BHXH ở hai loại hình BHXH bắt buộc và BHXH tự nguyện, đảm bảo cân đối thu chi quỹ BHXH, khắc phục cơ bản những bất hợp lý của chính sách hiện hành và từng bước cải thiện cuộc sống của người về hưu, nhằm góp phần ổn định xã hội trong sự phát triển bền vững

Trong các khâu của BHXH thì công tác kê khai bảo hiểm là một trong những khâu hàng đầu

Xuất phát từ lý do trên em đã lựa chọn đề tài: “Ứng dụng phần mềm

KBHXH trong công tác kê khai BHXH tại BHXH tỉnh Lai Châu” làm đề tài khóa

luận tốt nghiệp

2 Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu công tác kê khai bảo hiểm tại Bảo hiểm xã hội thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu từ đó ứng dụng phần mềm kê khai bảo hiểm xã hội để hỗ trợ công tác kê khai bảo hiểm

3 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu

Phạm vi nghiên cứu: Công tác kê khai bảo hiểm xã hội tại BHXH thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu

Đối tượng nghiên cứu: Công tác kê khai bảo hiểm xã hội tại BHXH thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu

4 Phương pháp nghiên cứu

Khóa luận tổng hợp các phương pháp nghiên cứu:

- Phương pháp nghiên cứu lý luận

Trang 8

- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Các phương pháp nghiên cứu khác như: phương pháp xử lý số liệu, phương pháp phân tích số liệu, phương pháp so sánh

5 Ý nghĩa của đề tài

Đóng góp của bài khóa luận đối với cá nhân và đơn vị:

- Bài khóa luận góp phần hệ thống hóa và làm rõ những vấn đề, lý luận cơ bản về Bảo hiểm xã hội và kê khai Bảo hiểm xã hội

- Làm rõ nội dung, công việc về kê khai Bảo hiểm xã hội

- Đánh giá thực trạng kê khai Bảo hiểm xã hội tại tỉnh Lai Châu, chỉ rõ kết quả, hạn chế và nguyên nhân của thực trạng đó

- Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác kê khai Bảo hiểm xã hội tại đơn vị

6 Bố cục đề tài

Ngoài lời mở đầu, lời cảm ơn bài khóa luận chia ra làm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý thuyết về kê khai bảo hiểm xã hội

Chương 2: Thực trạng công tác kê khai Bảo hiểm xã hội của Bảo hiểm xã hội tỉnh Lai Châu

Chương 3: Ứng dụng phần mềm kê khai bảo hiểm xã hội trong công tác kê khai bảo hiểm xã hội của Bảo hiểm xã hội tỉnh Lai Châu

Trang 9

Chương 1

CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ KÊ KHAI BẢO HIỂM XÃ HỘI

1.1 Khái quát về bảo hiểm xã hội

1.1.1.Khái niệm bảo hiểm xã hội

BHXH là sự bảo đảm bù đắp một phần hoặc thay thế thu nhập của NLĐ khi

họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết…trên cơ sở đóng góp quỹ BHXH do Nhà nước

tổ chức thực hiện và sử dụng quỹ đó nhằm đảm bảo ổn định đời sống cho NLĐ và

an toàn xã hội

NLĐ và người sử dụng lao động là những đối tượng chính tham gia BHXH Tuy vậy, tuỳ theo sự phát triển kinh tế – xã hội của mỗi nước mà các đối tượng này

có thể là tất cả hoặc một bộ phận những NLĐ nào đó Dưới giác độ pháp lý, BHXH

là một loại chế độ pháp định để bảo vệ NLĐ, sử dụng nguồn tiền đóng góp của NLĐ, người sử dụng lao động và sự tài trợ, bảo hộ của Nhà nước, nhằm trợ cấp vật chất cho người được bảo hiểm và gia đình trong trường hợp bị giảm hoặc mất thu nhập bình thường do ốm đau, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, thai sản, thất nghiệp, hết tuổi lao động theo quy định của pháp luật, hoặc chết

Quỹ bảo hiểm xã hội để dành chi trả việc quản lý và các chế độ trợ cấp được hình thành từ đóng góp của NLĐ, chủ sử dụng lao động cộng với nguồn hỗ trợ của Nhà nước Quỹ BHXH được nhà nước bảo hộ để tồn tại và phát triển Mục đích chính của các chế độ BHXH là trợ cấp vật chất cho người bảo hiểm khi gặp rủi ro

đã được quy định trong luật

Như vậy, phát sinh từ nhu cầu chính đáng của NLĐ, BHXH đã trở thành chính sách xã hội quan trọng của nước ta và hầu hết các nước trên thế giới BHXH trở thành phương thức dự phòng để khắc phục hậu quả của các rủi ro xã hội, đảm bảo an toàn xã hội và tạo động lực hữu hiệu để phát triển kinh tế

( Nguồn: websize baohiemxahoi.vn)

1.1.2 Đối tượng đóng bảo hiểm xã hội và mức đóng bảo hiểm xã hội

Đối tượng tham gia

Đối tượng tham gia BHXH bắt buộc: Quy định tại các Khoản 1, 2 và 3 Điều

2 Luật BHXH số 58/2014/QH13 năm 2014 Trong đó, mở rộng đối tượng: Người đi

Trang 10

lao động có thời hạn ở nước ngoài theo Hợp đồng lao động (HĐLĐ) không cần điều kiện trước đó đã đóng BHXH nhưng chưa hưởng BHXH một lần; Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn (cán bộ không chuyên trách cấp xã) tham gia BHXH bắt buộc, đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất từ ngày 01/01/2016; Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng tham gia BHXH bắt buộc từ ngày 01/01/2018; NLĐ là công dân nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam có giấy phép lao động hoặc chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp được tham gia BHXH bắt buộc theo quy định của Chính phủ (thực hiện từ ngày 01/01/2018; hiện nay chưa có hướng dẫn)

Đối tượng tham gia BH thất nghiệp: Quy định tại Điều 43 Luật Việc làm số 38/2013/QH13 năm 2013, bao gồm: NLĐ làm việc theo HĐLĐ không xác định thời hạn, HĐLĐ có thời hạn từ 03 tháng trở lên; NLĐ làm việc theo hợp đồng làm việc (HĐLV) không xác định thời hạn, hoặc xác định thời hạn (tập trung trong các đơn

vị sự nghiệp công lập); Người quản lý doanh nghiệp, quản lý điều hành hợp tác xã

có hưởng tiền lương (Khoản 2 Điều 2 Nghị định só 28/2015/NĐ-CP ngày 12/3/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật việc làm về BH thất nghiệp) Đối tượng tham gia BH thất nghiệp theo quy định mới đã mở rộng hơn là hợp đồng lao động có thời hạn từ 03 tháng trở lên trong tất cả các đơn vị sử dụng lao động

Đối tượng tham gia BHYT: Tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật BHXH số 46/2014/QH13 thì đã mở rộng đến toàn dân, chia làm 05 nhóm đối tượng Đối tượng tham gia BHXH tự nguyện: Tại Khoản 4 Điều 2 Luật BHXH số 58/2014/QH13: là công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi trở lên và không thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc (không giới hạn trần tuổi)

Mức đóng

Mức đóng BHXH bắt buộc: bằng tỷ lệ % mức tiền lương tháng làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc, cụ thể: Tổng mức đóng BHXH bắt buộc (cả 5 chế độ) hiện nay là 26% tiền lương tháng làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc, trong đó: NLĐ đóng bằng 8%; người sử dụng lao động đóng bằng 18%: 3% đóng vào quỹ ốm đau, thai

Trang 11

bệnh nghề nghiệp, do người sử dụng lao động đóng; 22% vào quỹ hưu trí và tử tuất,

do NLĐ đóng bằng 8%, người sử dụng lao động đóng bằng 14%

Mức đóng BH thất nghiệp: bằng tỷ lệ % mức tiền lương tháng làm căn cứ đóng BH thất nghiệp: Mức đóng của NLĐ 1%, người sử dụng lao động bằng 1%; ngân sách nhà nước hỗ trợ quỹ BHTN tối đa bằng 1% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng BH thất nghiệp

Mức đóng BHYT: bằng tỷ lệ % mức tiền lương tháng làm căn cứ đóng BHYT, hiện nay tỷ lệ chung là 4,5% Quy định cũ: có 02 đối tượng đóng bằng 3% tiền lương tháng làm căn cứ đóng BHYT (thân nhân NLĐ và học sinh, sinh viên) Mức đóng BHXH tự nguyện: bằng tỷ lệ % mức thu nhập do người tham gia lựa chọn làm căn cứ đóng BHXH tự nguyện

Phương thức đóng

Phương thức đóng BHXH bắt buộc, BHYT, BH thất nghiệp thực hiện hằng tháng Riêng NLĐ hưởng tiền lương theo sản phẩm, theo khoán tại các doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp thì có thể đóng theo phương thức hằng tháng, 03 tháng hoặc 06 tháng một lần

Phương thức đóng đối với NLĐ đi làm việc ở nước ngoài theo HĐLĐ chỉ đóng BHXH bắt buộc: 3 tháng, 06 tháng, 12 tháng một lần hoặc đóng trước một lần theo thời hạn ghi trong hợp đồng đưa NLĐ đi làm việc ở nước ngoài

NLĐ đóng trực tiếp cho cơ quan BHXH nơi cư trú của NLĐ trước khi đi làm việc ở nước ngoài hoặc đóng qua doanh nghiệp, tổ chức sự nghiệp đưa NLĐ đi làm việc ở nước ngoài

Phương thức đóng BHXH tự nguyện: Hằng tháng; 03 tháng một lần; 06 tháng một lần; 12 tháng một lần; Một lần cho nhiều năm về sau với mức thấp hơn mức đóng hằng tháng, thời gian đóng tối đa là 05 năm (60 tháng); hoặc một lần cho những năm còn thiếu với mức cao hơn mức đóng hằng tháng, chỉ áp dụng với đối tượng đã đủ tuổi đời (nam từ đủ 60 tuổi, nữ từ đủ 55 tuổi trở lên) còn thiếu tối đa không quá 10 năm (120 tháng) thì đủ điều kiện về thời gian đóng BHXH để được hưởng lương hưu

Tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc

Trang 12

Đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định gồm: Cán bộ, công chức, viên chức (làm việc theo hợp đồng làm việc) trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp của Nhà nước; các cơ quan Đảng, Mặt trận và các đoàn thể

từ Trung ương đến cấp huyện; sỹ quan hạ sỹ quan, quân đội, công an; quân nhân chuyên nghiệp thuộc quân đội và chuyên môn kỹ thuật thuộc công an nhân dân; Cán

bộ, công chức cấp xã (phường, thị trấn); Viên chức quản lý chuyên trách (thành viên hội đồng thành viên hoặc chủ tịch công ty, Kiểm soát viên, Tổng giám đốc hoặc Giám đốc, Phó Tổng giám đốc hoặc Phó giám đốc, Kế toán trưởng) trong công ty TNHH một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu (gọi tắt là Công ty 100% vốn nhà nước hoặc doanh nghiệp nhà nước)

Tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc là tiền lương theo ngạch, bậc, cấp bậc quân hàm (hệ số) và các khoản phụ cấp chức vụ (hệ số), phụ cấp thâm niên vượt khung (%), phụ cấp thâm niên nghề (nếu có) (%) trên cơ sở mức mức lương

cơ sở do Nhà nước quy định từng thời kỳ

Đối tượng đóng BHXH bắt buộc theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định gồm: Người làm việc theo hợp đồng lao động (bao gồm viên chức chuyên môn, nghiệp vụ ) trong doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp Nhà nước đã

cổ phần hóa nhưng vẫn áp dụng chế độ tiền lương do Nhà nước quy định trước ngày 1/5/2013 thì thực hiện từ ngày 01/01/2016; Người quản lý doanh nghiệp cổ phần, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, công ty TNHH, doanh nghiệp tư nhân có hưởng tiền lương; người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương Riêng người quản lý doanh nghiệp Nhà nước đã cổ phần hóa nhưng vẫn áp dụng chế độ tiền lương do Nhà nước quy định trước ngày 1/5/2013 thì thực hiện từ ngày 01/01/2016

Tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc: Đối với người làm việc theo HĐLĐ: Từ ngày 01/01/2016 đến ngày 31/12/2017 là mức lương và phụ cấp lương theo quy định của pháp luật về lao động ghi trong HĐLĐ Từ ngày 01/01/2018 trở

đi là mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác theo quy định của pháp luật về lao động ghi trong HĐLĐ Đối với người quản lý doanh nghiệp là tiền lương

do doanh nghiệp quyết định; người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền

Trang 13

Đối tượng đóng BHXH bắt buộc căn cứ mức lương cơ sở: Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn (cán bộ không chuyên trách cấp xã) tham gia BHXH bắt buộc, đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất (22%) trên cơ sở tiền lương làm căn cứ đóng là mức lương cơ sở Người đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Luật NLĐ Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng đóng hằng tháng vào quỹ hưu trí và tử tuất bằng 22% của 02 lần mức lương cơ sở đối với NLĐ chưa tham gia BHXH bắt buộc hoặc đã tham gia BHXH bắt buộc nhưng đã hưởng BHXH một lần

Tiền lương làm căn cứ đóng BH thất nghiệp theo quy định tại Luật Việc làm: Tại Điều 58 Luật Việc làm quy định: “1 NLĐ thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định thì tiền lương tháng đóng BH thất nghiệp là tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc thực hiện theo quy định của Luật BHXH Trường hợp mức tiền lương tháng đóng BH thất nghiệp cao hơn hai mươi tháng lương cơ sở thì mức tiền lương tháng đóng BH thất nghiệp bằng hai mươi tháng lương cơ sở tại thời điểm đóng BH thất nghiệp

2 NLĐ đóng BH thất nghiệp theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tiền lương tháng đóng BH thất nghiệp là tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc thực hiện theo quy định của Luật BHXH Trường hợp mức tiền lương tháng đóng BH thất nghiệp cao hơn hai mươi tháng lương tối thiểu vùng thì mức tiền lương tháng đóng BH thất nghiệp bằng hai mươi tháng lương tối thiểu vùng theo quy định của Bộ luật lao động tại thời điểm đóng BH thất nghiệp.”

Như vậy, tiền lương tháng đóng BH thất nghiệp là tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc Riêng NLĐ đóng BH thất nghiệp theo chế độ tiền lương do người

sử dụng lao động quyết định có mức tiền lương tháng cao hơn hai mươi tháng lương tối thiểu vùng thì mức tiền lương tháng đóng BHTN bằng hai mươi tháng lương tối thiểu vùng

Đóng BHXH tự nguyện

Từ ngày 01/01/2016 người tham gia BHXH tự nguyện đóng vào quỹ hưu trí

và tử tuất bằng 22% mức thu nhập tháng do NLĐ lựa chọn để đóng vào quỹ hưu trí

và tử tuất; thấp nhất bằng mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn và cao nhất bằng 20 lần mức lương cơ sở:

Trang 14

Mtnt = CN + m x 50.000 (đồng/tháng)

Trong đó: Mtnt: mức thu nhập tháng do người tham gia BHXH tự nguyện lựa chọn; CN: Mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn tại thời điểm đóng (đồng/tháng); m: Tham số tự nhiên có giá trị từ 0 đến n

Từ ngày 01/01/2018 người tham gia BHXH tự nguyện được ngân sách nhà nước địa phương hỗ trợ mức đóng theo tỷ lệ phần trăm (%) trên mức đóng BHXH hằng tháng theo mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn: Bằng 30% đối với người tham gia BHXH tự nguyện thuộc hộ nghèo; Bằng 25% đối với người tham gia BHXH tự nguyện thuộc hộ cận nghèo; Bằng 10% đối với các đối tượng khác

(Nguồn: websize baohiemxahoi.vn)

1.1.3 Nguyên tắc bảo hiểm xã hội

1 Mức hưởng bảo hiểm xã hội được tính trên cơ sở mức đóng, thời gian đóng bảo hiểm xã hội và có chia sẻ giữa những người tham gia bảo hiểm xã hội

2 Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp được tính trên

cơ sở tiền lương, tiền công của NLĐ Mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện được tính trên cơ sở mức thu nhập do NLĐ lựa chọn nhưng mức thu nhập này không thấp hơn mức lương tối thiểu chung

3 NLĐ vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện được hưởng chế độ hưu trí và chế độ tử tuất trên cơ

sở thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội

4 Quỹ bảo hiểm xã hội được quản lý thống nhất, dân chủ, công khai, minh bạch, được sử dụng đúng mục đích, được hạch toán độc lập theo các quỹ thành phần của bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện và bảo hiểm thất nghiệp

5 Việc thực hiện bảo hiểm xã hội phải đơn giản, dễ dàng, thuận tiện, bảo đảm kịp thời và đầy đủ quyền lợi của người tham gia bảo hiểm xã hội

( Nguồn: websize baohiemxahoi.vn)

1.2 Kê khai bảo hiểm xã hội

* Lập tờ khai bảo hiểm xã hội

Phương pháp lập:

- Mã số: để trống, do cơ quan BHXH ghi

Trang 15

- Nam, nữ: đánh dấu nhân (X)

- Ngày tháng năm sinh ……… dân tộc: ……… Quốc tịch: ………

- Nguyên quán: Xã (phường), Huyện, Tỉnh

- Nơi cư trú (thường trú hay tạm trú): ghi theo hộ khẩu hoặc nơi tạm trú (sổ tạm trú), ghi đầy đủ địa chỉ, xã (phường), huyện, tỉnh

- Số CMND: …… Nơi cấp: …… Ngày cấp: ……

- Số thẻ BHYT: ghi số thẻ BHYT đã được cơ quan BHXH cấp (nếu có)

- Nơi đăng ký khám chữa bệnh ban đầu: ghi theo hướng dẫn của cơ quan BHXH

* Thời gian công tác có đóng BHXH:

- Cột 3: Ghi cụ thể công việc đang làm (công việc); Tên đơn vị; Địa chỉ của đơn vị

- Cột 4: Mức lương nộp BHXH: trường hợp thực hiện theo chế độ tiền lương Nhà nước ghi hệ số, nếu mức lương là USD thì phải quy đổi theo VNĐ

- Cột 1, 2: Ghi tương ứng với nội dung cột 3 và 4; Nếu một trong các nội dung của cột 3 hoặc 4 thay đổi thì phải ghi cột 1 và 2 ở dòng tiếp theo

Trường hợp mới tham gia BHXH chỉ ghi tháng tham gia Ví dụ: 8/2008 đến 8/2008

- Cột 5 đến cột 8: áp dụng ghi theo chế độ tiền lương nhà nước

* Thân nhân:

Ghi theo nội dung: mục 2 (a,b,c,d) Điều 64 Luật BHXH

2 Danh sách lao động tham gia BHXH

Do đơn vị lập khi có lao động tăng mới so với tháng trước, hoặc lập danh sách toàn bộ lao động khi đơn vị mới tham gia BHXH, BHYT

Phương pháp lập:

- Cột 1, 2: ghi số TT, họ tên NLĐ tăng

- Cột 3: Ghi số sổ BHXH của NLĐ (nếu có) NLĐ đã có sổ ghi trước, chưa

có sổ ghi sau

- Cột 4: ghi số thẻ BHYT (nếu có), chưa có bổ sung sau khi cơ quan BHXH cấp

- Cột 5: Ghi ngày, tháng, năm sinh (yêu cầu phải ghi đầy đủ cả ngày tháng sinh)

- Cột 6: Nếu là nữ đánh dấu nhân (X)

Trang 16

- Cột 7: ghi số CMND của NLĐ

- Cột 8: ghi địa chỉ là nơi cư trú hiện tại của NLĐ

- Cột 9: ghi mã tỉnh hoặc tên tỉnh nơi đặt trụ sở cơ sở Khám chữa bệnh (ví dụ: 02 hoặc Hà Giang)

- Cột 10: ghi tên cơ sở KCB (ghi chú: Cơ sở KCB phải có tên trong danh sách KCB BHYT của cơ quan BHXH)

- Cột 11: ghi ghi mức tiền lương, tiền công theo hợp đồng lao động

Nếu đơn vị thực hiện chế độ tiền lương nhà nước: ghi hệ số

Nếu đơn vị xây dựng thang bảng lương: ghi tiền đồng Việt Nam (VNĐ) Nếu trên HĐLĐ ghi bằng ngoại tệ (USD) phải ghi bằng tiền đồng Việt Nam (VNĐ) theo tỷ giá bình quân liên ngân hàng ngày 2/1 cho 6 tháng đầu năm và ngày 1/7 cho

6 tháng cuối năm

- Cột 12 đến cột 15: áp dụng cho khu vực Nhà nước

- Cột 12: ghi hệ số phụ cấp khu vực (nếu có)

- Cột 13: ghi % thâm niên vượt khung (nếu có)

- Cột 14: ghi % thâm niên nghề (nếu có)

- Cột 15: ghi hệ số phụ cấp khu vực (nếu có)

- Cột 16: ghi tháng/năm bắt đầu làm việc chính thức theo HĐLĐ hoặc Quyết định tuyển dụng

- Cột 17: ghi số, ngày, tháng, năm của HĐLĐ hoặc Quyết định tuyển dụng Trường hợp NLĐ làm nghề nặng nhọc, độc hại thì ghi ký hiệu chữ (B)

- Chỉ tiêu lao động: Số lao động tham gia BHXH, BHYT phát sinh tăng trong kỳ

- Chỉ tiêu Quỹ tiền lương: Tổng quỹ lương BHXH, BHYT phát sinh tăng

Trang 17

- Chỉ tiêu số phải đóng: Số phải nộp BHXH, BHYT phát sinh tăng trong kỳ

- Chỉ tiêu điều chỉnh số phải đóng: Trường hợp nộp bổ sung thì ghi tổng số phải nộp đóng bổ sung tăng BHXH, BHYT của thời gian bắt đầu đóng tại đơn vị đến tháng trước liền kề tháng điều chỉnh không lien quan đến quỹ lương của thángphát sinh trong kỳ

(Nguồn website: http://ketoanthienung.net/)

4 Danh sách đề nghị điều chỉnh hồ sơ tham gia BHXH, BHYT (Mẫu số 03b-TBH):

Do đơn vị đang tham gia lập khi:

* Điều chỉnh hồ sơ tham gia BHXH, BHYT của NLĐ (NLĐ phải có đơn đề nghị kèm theo các giấy tờ hợp pháp)

* Hoặc gia hạn thẻ BHYT cho NLĐ

- Cột 1: Số thứ tự

- Cột 2: Ghi họ và tên NLĐ

- Cột 3: ghi số sổ BHXH của NLĐ

- Cột 4: Ghi số thẻ BHYT của NLĐ

- Cột 5: ghi nội dung cần điều chỉnh (ví dụ: năm sinh, nơi KCB ban đầu)

- Cột 6, 7: Ghi tương ứng nội dung cũ và nội dung mới cần điều chỉnh (Ví dụ: cũ 1980 mới 1981)

- Cột 8: ghi lý do cần điều chỉnh

* Đề nghị gia hạn thẻ BHYT: do đơn vị ghi

- Số lượng thẻ BHYT tham gia, ghi rõ số lượng thẻ ngoại tỉnh (nếu có)

(Nguồn website: http://ketoanthienung.net)

1.3 Phương thức đóng bảo hiểm xã hội

1 Người tham gia BHXH tự nguyện được chọn một trong các phương thức đóng sau đây để đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất:

Trang 18

1.6 Đóng một lần cho những năm còn thiếu đối với người tham gia BHXH

đã đủ điều kiện về tuổi để hưởng lương hưu theo quy định nhưng thời gian đóng BHXH còn thiếu không quá 10 năm (120 tháng) thì được đóng cho đủ 20 năm để hưởng lương hưu

2 Trường hợp người tham gia bảo hiểm xã hội đã đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định mà thời gian đã đóng BHXH còn thiếu trên 10 năm nếu có nguyện vọng thì tiếp tục đóng BHXH tự nguyện theo một trong các phương thức quy định tại các Điểm 1.1, 1.2, 1.3, 1.4 và 1.5 Khoản 1 cho đến khi thời gian đóng BHXH còn thiếu không quá 10 năm thì được đóng một lần cho những năm còn thiếu để hưởng lương hưu theo quy định tại Điểm 1.6 Khoản 1 Mục này

3 Người tham gia BHXH tự nguyện được thay đổi phương thức đóng hoặc mức thu nhập tháng làm căn cứ đóng BHXH tự nguyện sau khi thực hiện xong phương thức đóng đã chọn trước đó

- m: Tham số tự nhiên có giá trị từ 0 đến n

2 Mức thu nhập tháng do người tham gia BHXH tự nguyện lựa chọn thấp nhất bằng mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn theo quy định của Thủ tướng Chính phủ và cao nhất bằng 20 lần mức lương cơ sở tại thời điểm đóng

3 Mức đóng 3 tháng hoặc 6 tháng hoặc 12 tháng một lần được xác định bằng mức đóng hằng tháng theo quy định tại Mục II nhân với 3 đối với phương thức

Trang 19

đóng 3 tháng; nhân với 6 đối với phương thức đóng 6 tháng; nhân với 12 đối với phương thức đóng 12 tháng một lần

4 Mức đóng một lần cho nhiều năm về sau nhưng không quá 5 năm theo quy định tại Điểm 1.5 Khoản 1 Mục II được tính bằng tổng mức đóng của các tháng đóng trước, chiết khấu theo lãi suất đầu tư quỹ BHXH bình quân tháng do Bảo hiểm

xã hội Việt Nam công bố của năm trước liền kề với năm đóng

5 Mức đóng một lần cho những năm còn thiếu theo quy định tại Điểm 1.6 Khoản 1 Mục II được tính bằng tổng mức đóng của các tháng còn thiếu, áp dụng lãi gộp bằng lãi suất đầu tư quỹ BHXH bình quân tháng do Bảo hiểm xã hội Việt Nam công bố của năm trước liền kề với năm đóng

Công thức:

Trong đó:

- T2: Mức đóng một lần cho những năm còn thiếu (đồng)

- Mi: Mức thu nhập tháng do người tham gia BHXH tự nguyện chọn tại thời điểm đóng (đồng/tháng)

- r: Lãi suất đầu tư quỹ BHXH bình quân tháng do Bảo hiểm xã hội Việt Nam công bố của năm trước liền kề với năm đóng (%/tháng)

- t: Số tháng còn thiếu, nhận một trong các giá trị từ 1 đến 120

- i: Tham số tự nhiên có giá trị từ 1 đến t

Ví dụ 2: Bà Q đến tháng 10/2017, đủ 55 tuổi và có thời gian tham gia BHXH

là 16 năm 3 tháng lựa chọn phương thức đóng một lần cho 3 năm 9 tháng còn thiếu với mức thu nhập tháng lựa chọn là 3.000.000 đồng/tháng Giả định lãi suất đầu tư quỹ BHXH bình quân tháng do Bảo hiểm xã hội Việt Nam công bố của năm 2016 là 0,826%/tháng và mức thu nhập tháng bà Q lựa chọn cao hơn mức chuẩn hộ nghèo khu vực nông thôn do Thủ tướng Chính phủ quy định tại thời điểm tháng 10/2017 Mức đóng BHXH tự nguyện cho 3 năm 9 tháng (45 tháng) còn thiếu của bà Q sẽ là:

6 Trường hợp người tham gia BHXH tự nguyện đã đóng theo phương thức đóng 3 tháng hoặc 6 tháng hoặc 12 tháng một lần hoặc đóng một lần cho nhiều năm

về sau nhưng không quá 5 năm mà trong thời gian đó Chính phủ điều chỉnh mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn thì không phải điều chỉnh mức chênh lệch

số tiền đã đóng

Trang 20

7 Người tham gia BHXH tự nguyện đã đóng theo phương thức đóng 3 tháng hoặc 6 tháng hoặc 12 tháng một lần hoặc đóng một lần cho nhiều năm về sau nhưng không quá 5 năm mà trong thời gian đó thuộc một trong các trường hợp sau đây sẽ được hoàn trả một phần số tiền đã đóng trước đó:

7.1 Thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc;

7.2 Hưởng BHXH một lần;

7.3 Bị chết hoặc Tòa án tuyên bố là đã chết

( Nguồn website: https://voer.edu.vn/m/quy-bao-hiem-xa-hoi/9cb3f37a)

1.4 Vai trò

Có thể nói từ khi khái niệm Bảo hiểm xã hội được biết đến ở mọi Quốc gia thì

chính sách Bảo hiểm xã hội đều do nhà nước quản lý một cách thống nhất Trong mọi chế độ Bảo hiểm xã hội luôn đóng vai trò quan trọng và thể hiện được những vai trò to lớn Được thể hiện dưới những khía cạnh sau:

1.4.1 Đối với người lao động

Có thể nói Bảo hiểm xã hội có vai trò rất quan trọng trong việc góp phần đảm bảo cuộc sống ổn định cho người lao động và gia đình họ khi mà họ gặp những rủi ro bất ngờ như: tai nạn lao động, ốm đau, thai sản… làm giảm hoặc mất sức lao động gây ảnh hưởng đến thu nhập của người lao động Bởi lẽ, khi người lao động gặp những rủi ro ảnh hưởng đến thu nhập Bảo hiểm xã hội sẽ thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập cho người lao động và gia đình họ với mức hưởng, thời điểm và thời gian hưởng theo đúng quy định của Nhà nước Do vậy, mặc dù có những tổn thất về thu nhập nhưng với sự bù đắp của Bảo hiểm xã hội đã phần nào giúp người lao động có được những khoản tiền nhất định để trang trải cho các nhu cầu thiết yếu của bản thân và gia đình họ

Chính do có sự thay thế và bù đắp thu nhập này, Bảo hiểm xã hội làm cho người lao động ngày càng yêu nghề hơn, gắn bó với công việc, sống có trách nhiệm hơn với bản thân, gia đình, bạn bè và cộng đồng hơn; là sượi dây ràng buộc, kích thích họ hăng hái tham gia sản xuất hơn, gắn kết người sử dụng lao động với người lao động lại gần nhau hơn, từ đó nâng cao được năng suất lao động, tăng sản phẩm xã hội góp phần nâng cao chính cuộc sống của những người tham gia Bảo hiểm xã hội

Trang 21

Ngoài ra BHXH còn bảo vệ và tăng cường sức khỏe cho người lao động góp phần tái sản xuất sức lao động cho NLĐ nhanh chóng trở lại làm việc tạo ra sản phẩm mới cho doanh nghiệp nói riêng và cho xã hội nói chung, đồng thời góp phần đảm bảo thu nhập của bản thân họ

1.4.2 Đối với người sử dụng lao động

Thực tế trong lao động, sản xuất NLĐ và NSDLĐ vốn có những mâu thuẫn nhất định về tiền lương, tiền công, thời hạn lao động… Và khi rủi ro sự cố xảy ra, nếu không có sự giúp đỡ của BHXH thì dễ dẫn đến khả năng tranh chấp giữa NLĐ

và NSDLĐ, Vì vậy BHXH góp phần điều hòa, hạn chế các mâu thuẫn giữa giới chủ

và giới thợ, tạo ra môi trường làm việc ổn định cho người lao động, tạo sự ổn định cho người sử dụng lao động trong công tác quản lý Từ đó góp phần nâng cao hiệu quả năng suất lao động của doanh nghiệp lên

Hơn nữa, NSDLĐ muốn ổn định và phát triển sản xuất thì ngoài việc đầu tư vào máy móc, thiết bị, công nghệ… còn phải chăm lo đến đời sống cho người lao động mà mình thuê mướn, sử dụng Bởi NSDLĐ khi đã tính đến việc thuê mướn lao động cũng có nghĩa là lúc đó họ rất cần NLĐ làm việc cho mình liên tục trogn quá trình sản xuất kinh doanh Nhưng mong muốn của NSDLĐ đó không phải lúc nào cũng thực hiện được, bởi trong quá trình sản xuất cũng như trog đời sống NLĐ có thể gặp rủi ro vào bất kì lúc nào Và lúc đó, NSDLĐ sẽ không có người làm thuê cho mình dẫn đến gián đoạn quá trình sản xuất kinh doanh làm giảm năng suất lao động rồi dẫn đến giảm thu nhập cho NSDLĐ Nhưng khi có sự trợ giúp của BHXH NLĐ không may gặp rủi ro đó phần nào được khắc phục về mặt tài chính, từ đó người lao động có điều kiện phục hồi nhanh những thiệt hại xảy ra Làm cho NLĐ nhanh chóng trở lại làm việc giúp NSDLĐ, yên tâm, tích cực lao động sản xuất làm tăng năng suất lao động, góp phần tăng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

1.4.3 Đối với nhà nước

Bảo hiểm xã hội là một trong những bộ phận quan trọng giúp cho Ngân sách Nhà nước giảm chi đến mức tối thiểu nhưng vẫn giải quyết được khó khăn về đời sống cho NLĐ và gia đình họ được phát triển an toàn hơn Khi NLĐ hoặc NSDLĐ gặp tai nạn rủi ro sẽ làm quá trình sản xuất kinh doanh bị gián đoạn, năng suất lao

Trang 22

động giảm xuống ( cung hàng hóa nhỏ hơn cầu ) làm tăng giá cả thị trường và rất có thể dẫn đến tính trạng lạm phát, khi đó buộc Chính phủ phải can thiệp điều tiết gia scar để ổn định đời sống của người dân

BHXH làm tăng thu cho Ngân sách Nhà nước: BHXH đã làm giảm bớt mâu thuẫn giữa giới chủ và giới thợ đồng thời gắn kết giữa NSDLĐ và NLĐ, góp phần kích thích NLĐ hăng hái lao động sản xuất, nâng cao năng suất lao động cá nhân nói riêng đồng thời góp phần làm tăng lên có thể đáp ứng được nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu ra nước ngoài Do vậy, ngân sách Nhà nước tăng lên do có một khoản thu được thông qua việc thu thuế từ các doanh nghiệp sản xuất nói trên

Khi NLĐ tham gia BHXH mà không may gặp rủi ro bất ngờ hoặc khi thiên tai hạn hán, lũ lụt xảy ra… làm giảm hoặc mất khả năng lao động dẫn đến giảm hoặc mất thu nhập từ quỹ BHXH Lúc này, không có sự bù đắp của BHXH thì buộc Nhà nước cũng phải đứng ra để cứu trợ hoặc giúp đỡ cho NLĐ để họ và gia đình vượt qua được khó khăn Từ đó góp phần làm giảm chi cho Ngân sách Nhà nước, đồng thời giảm bớt được các tệ nạn xã hội phát sinh, giữ vững ổn định chính trị xã hội

Ngoài ra BHXH giúp cho Nhà nước thực hiện được các công trình xây dựng trọng điểm của quốc gia, các chương trình phát triển kinh tế, xã hội bởi BHXH tập trung được nguồn quỹ lớn Nguồn quỹ này thường dùng để chi trả cho các sự kiện BHXH xảy ra về sau Chính vì vậy mà quỹ nhàn rỗi này có một thời gian nhất định đặc biệt là quỹ dành cho chế độ dài hạn Trong khoảng thời gian nhàn rỗi ấy quỹ BHXH tạo thành một nguồn vốn lớn đầu tư cho các chương trình phát triển kinh tế

xã hội quốc gia

1.5 Phần mềm kê khai bảo hiểm xã hội

1.5.1 Khái niệm phần mềm kê khai bảo hiểm xã hội

Phần mềm kê khai BHXH điện tử KBHXH là công cụ giúp Doanh nghiệp thực hiện quy trình kê khai BHXH KBHXH giúp Doanh nghiệp dễ dàng lập và quản lý các bộ hồ sơ theo nghiệp vụ BHXH Thông qua KBHXH, Doanh nghiệp có thể nộp hồ sơ BHXH qua mạng Internet tới cơ quan BHXH quản lý thông qua Cổng thông tin điện tử BHXH Việt Nam hoặc kết xuất bộ hồ sơ điện tử thành bộ hồ sơ

Trang 23

1.5.2 Hướng dẫn sử dụng phần mềm kê khai bảo hiểm xã hội

 Nhập thông tin Doanh nghiệp

Sau khi tải và chạy file KBHXH.exe, tại màn hình Desktop máy tính của bạn

sẽ xuất hiện biểu tượng của chương trình phần mềm kê khai BHXH điện tử KBHXH như sau:

Hình 1.1: Biểu tượng phần mềm kê khai bảo hiểm

Bạn kích đúp chuột vào biểu tượng trên để chạy chương trình Màn hình đăng nhập hiển thị như sau:

Hình 1.2: Đăng nhập phần mềm

Bạn nhập mã số thuế và Đơn vị của Doanh nghiệp mình Đơn vị là do cơ

quan BHXH cấp cho Doanh nghiệp Sau đó, bạn nhấn nút Truy nhập

Chương trình sẽ hiện ra màn hình thông tin của Doanh nghiệp khai BHXH như sau:

Trang 24

Hình 1.3: Thông tin doanh nghiệp

Bạn nhập đầy đủ các thông tin theo các tiêu chí trên màn hình để sử dụng chương trình

Lưu ý: Các thông tin đăng ký này sẽ được chương trình đưa vào các tiêu chí

trong bộ hồ sơ vì vậy bạn cần phải nhập chính xác

Quản lý lao động

Phân hệ Quản lý lao động thực hiện chức năng quản lý các thông tin về

NLĐ bao gồm: Thông tin cá nhân, Phòng ban, chức vụ tại công ty, Thông tin tham gia đóng BHXH,

Diễn giải quá trình tham gia đóng BHXH tại các nơi làm việc trước và Quá trình tham gia BHXH tại công ty

Danh mục đơn vị/ phòng ban

Để nhập thông tin về Phòng ban, thực hiện như sau:

- Tại Menu chương trình, chọn mục Quản lý lao động > Danh mục Đơn

vị/phòng ban

Trang 25

Màn hình hiển thị như sau:

Hình 1.5: Thao tác thêm phòng ban

- Bạn nhập Mã phòng, Tên phòng, Ghi chú vào các cột tương ứng Sau đó chọn nút Ghi để ghi lại các thông tin vừa nhập

Hình 1.6: Thao tác ghi

Danh sách lao động

Để nhập thông tin lao động, bạn có thể thực hiện theo 2 cách như sau:

Cách 1: Nhập trực tiếp thông tin của từng NLĐ

- Tại Menu chương trình, chọn Quản lý lao động > Thêm mới lao động

Trang 26

Hình 1.7: Giao diện quản lý lao động

- Màn hình hiển thị như sau:

Hình 1.8: Giao diện thông tin NLĐ

- Tại giao diện này, bạn nhập đầy đủ các thông tin của NLĐ như: Họ và tên,

Mã NLĐ, chọn tình trạng tương ứng cho NLĐ Bạn sẽ dựa vào tình trạng này của NLĐ để khai báo các nghiệp vụ tương ứng như báo tăng, báo giảm… Các chỉ tiêu thông tin này sẽ được chuyển tự động sang các tờ khai khi bạn lập các bộ hồ sơ

- Lưu ý: Các mục đánh dấu * là các tiêu chí bắt buộc phải nhập

- Nhập đầy đủ thông tin, màn hình hiển thị như sau:

Trang 27

Hình 1.9: Giao diện thông tin NLĐ

- Tiếp theo, bạn chuyển sang tab Thông tin tham gia BHXH, BHYT Màn

hình hiển thị như sau:

Hình 1.10: Giao diện thông tin tham gia bảo hiểm

- Trong phần này, bạn cần nhập đầy đủ các thông tin như: Số hợp đồng, Loại hợp đồng, Tiền lương, Các khoản phụ cấp, Thông tin về nơi đăng ký khám chữa bệnh… Đơn vị thuộc khối hành chính, sự nghiệp sẽ nhập vào mục Hệ số lương Các thông tin này cũng sẽ được tự động chuyển sang các tờ khai tương ứng với các

Trang 28

nghiệp vụ khi kê khai bảo hiểm cho người lao động Sau khi điền đầy đủ thông tin, màn hình hiển thị như sau:

- Đối với những lao động đã có thời gian làm việc và đóng BHXH nhưng

chưa được cấp sổ, bạn chuyển tiếp sang tab Diễn giải TK1-TS để nhập các thông

tin về quá trình tham gia BHXH cho NLĐ đó Màn hình của phần thông tin này hiển thị như sau:

- Tại màn hình này, bạn nhập đầy đủ các thông tin về quá trình tham gia bảo hiểm của NLĐ bao gồm từ tháng đến tháng, diễn giải, căn cứ đóng, tỷ lệ đóng… Các thông tin nhập tại tab này sẽ được chuyển tương ứng vào phần Diễn giải của NLĐ khi bạn làm tờ khai tham gia Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế TK1-TS Màn hình nhập thông tin hiển thị như sau:

Hình 1.11: Giao diện diễn giải

- Tờ khai diến giải TK1 - TS sẽ phải điền đối với các trường hợp:

Đối với những lao động đã có thời gian làm việc và có đóng BHXH, BHYT mà chưa được cấp sổ Bạn phải nhập đầy đủ các thông tin có trong tờ khai này để cơ quan Bảo hiểm xã hội lấy thông tin từ hồ sơ và làm sổ BHXH trong thời gian ngắn nhất

- Sau khi nhập đầy đủ các thông tin của NLĐ, chọn nút Ghi để ghi lại các

thông tin vừa nhập Màn hình hiển thị thông báo ghi thành công thông tin của NLĐ đó

- Nếu nhập thiếu các thông tin trong tờ khai hồ sơ sẽ báo lỗi và cơ quan Bảo hiểm xã hội sẽ trả lại hồ sơ và thông báo các giấy tờ, thông tin thiếu để bạn làm lại

và hoàn tất hồ sơ

Trang 29

Chương 2

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KÊ BẢO HIỂM XÃ HỘI CỦA BẢO HIỂM

XÃ HỘI THÀNH PHỐ LAI CHÂU, TỈNH LAI CHÂU

2.1.Giới thiệu về bảo hiểm xã hội tỉnh Lai Châu

2.1.1 Giới thiệu tỉnh Lai Châu

Khí hậu mang tính chất gió mùa chí tuyến, ngày nóng, đêm lạnh Khí hậu trong năm chia làm 2 mùa rõ rệt: mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 9, có nhiệt độ và độ

ẩm cao; mùa khô bắt đầu từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau, khí hậu lạnh, độ ẩm và lượng mưa thấp, nhiệt độ trung bình năm khoảng 21ºC-23ºC Lượng mưa bình quân năm từ 2.500-2.700 mm, phân bố không đều, hướng gió chủ yếu là gió Tây và gió Đông Nam, ít chịu ảnh hưởng của bão và gió mùa Đông Bắc

2.1.2 Giới thiệu bảo hiểm xã hội tỉnh Lai Châu

a Lịch sử hình thành và phát triển của BHXH tỉnh Lai Châu

Ngày 26/11/2003 Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam ban hành Nghị Quyết 22/2003/QH 11, chia tách tỉnh Lai Châu thành 2 tỉnh Lai Châu và Điện Biên Tỉnh

Trang 30

Lai Châu mới được thành lập trên cơ sở 4 huyện của tỉnh Lai Châu (cũ) và sát nhập huyện Than Uyên của tỉnh Lào Cai và chính thức đi vào hoạt động từ ngày 01/01/2004

Cùng với sự ra đời của tỉnh Lai Châu, BHXH tỉnh Lai Châu được thành lập theo Quyết định số 22/QĐ-BHXH, ngày 07/01/2003 do Tổng Giám đốc BHXH Việt Nam quyết định và đi vào hoạt động từ ngày 01/04/2014, tại thời điểm này có 42 cán bộ, viên chức với 5 phòng nghiệp vụ và 05BHXH cấp huyện Trải qua thời gian hoạt động cơ cấu tổ chức hiện nay gồm 11 phòng nghiệp vụ và BHXH 08 huyện, thành phố với tổng số cán bộ công chức, viên chức, LĐHĐ là 180 người

Ngay từ khi thành lập, tổ chức bộ máy và cơ sở vật chất tại BHXH tỉnh Lai Châu còn gặp nhiều khó khăn, thiếu thốn Được sự quan tâm và lãnh đạo trực tiếp của tỉnh ủy, ủy ban nhân dân tỉnh, BHXH tỉnh Lai Châu đã nhanh chóng ổn định tổ chức đi vào hoạt động hiệu quả trong công tác Góp phần vào sự phát triển của ngành BHXH nói chung và phát triển kinh tế-xã hội của tỉnh Lai Châu nói riêng

2.1.3 Nhiệm vụ, chức năng của Bảo hiểm xã hội tỉnh

a Chức năng của cơ quan BHXH tỉnh Lai Châu

Bảo hiểm xã hội tỉnh Lai Châu là cơ quan trực thuộc Bảo hiểm xã hội Việt Nam đặt tại tỉnh, có chức năng giúp Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam (sau đây gọi là Tổng Giám đốc) tổ chức thực hiện chế độ, chính sách bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện (sau đây gọi chung là bảo hiểm xã hội), bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế; quản lý các quỹ: Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế trên địa bàn tỉnh theo quy định của Bảo hiểm xã hội Việt Nam và quy định của pháp luật

Bảo hiểm xã hội tỉnh Lai Châu chịu sự quản lý trực tiếp, toàn diện của Tổng Giám đốc và chịu sự quản lý hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh của Ủy ban nhân dân tỉnh

Bảo hiểm xã hội tỉnh Lai Châu có tư cách pháp nhân, có con dấu, tài khoản

và trụ sở riêng

b Nhiệm vụ của cơ quan BHXH tỉnh Lai Châu

Kế thừa và phát huy truyền thống thi đua yêu nước cũng như những thành tựu mà BHXH tỉnh Lai Châu đã đạt được, ngay từ ngày đầu mới thành lập, BHXH

Trang 31

- Xây dựng, trình Tổng Giám đốc kế hoạch ngắn hạn và dài hạn về phát triển bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp trên địa bàn và chương trình công tác hàng năm; tổ chức thực hiện kế hoạch, chương trình sau khi được phê duyệt

- Tổ chức thực hiện công tác thông tin, tuyên truyền, phổ biến các chế độ, chính sách, pháp luậtvề bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế

- Tổ chức cấp sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế cho những người tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế đúng quy định

- Tổ chức khai thác, đăng ký, quản lý các đối tượng tham gia và hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế theo quy định; tổ chức thu các khoản đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp của các tổ chức và cá nhân tham gia

- Thực hiện cơ chế một cửa liên thông trong giải quyết chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế tại cơ quan Bảo hiểm xã hội tỉnh và Bảo hiểm xã hội quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Bảo hiểm xã hội huyện); thực hiện tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyếtthủ tục hành chính về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế tại Bảo hiểm xã hội tỉnh; chỉ đạo, hướng dẫn Bảo hiểm

xã hội huyện thực hiện theo quy định

- Thực hiện giải quyết hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và chỉ đạo, hướng dẫn Bảo hiểm xã hội huyện triển khai thực hiện theo quy định

- Tổ chức chi trả các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp; từ chối việc đóng hoặc chi trả các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp không đúng quy định

- Quản lý và sử dụng, hạch toán kế toán các nguồn kinh phí và tài sản theo quy định

- Tổ chức ký hợp đồng, giám sát thực hiện hợp đồng với các cơ sở khám, chữa bệnh có đủ điều kiện, tiêu chuẩn chuyên môn, kỹ thuật và giám sát việc cung cấp dịch vụ khám, chữa bệnh; bảo vệ quyền lợi người tham gia bảo hiểm y tế và chống lạm dụng quỹ bảo hiểm y tế

- Tham gia vào quá trình lựa chọn nhà thầu cung cấp thuốc của các cơ sở khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế trên địa bàn theo phân cấp của Tổng Giám đốc

- Chỉ đạo, hướng dẫn Bảo hiểm xã hội huyện tổ chức chi trả các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp theo đúng quy định của pháp luật và của Ngành

Trang 32

- Tổ chức kiểm tra, giải quyết các kiến nghị, khiếu nại, tố cáo về việc thực hiện chế độ, chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế đối với các đơn vị trực thuộc Bảo hiểm xã hội tỉnh và tổ chức, cá nhân tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế,

cơ sở khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật; kiến nghị với cơ quan có thẩm quyền xử lý những hành vi vi phạm pháp luật

- Tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch cải cách hành chính theo chỉ đạo, hướng dẫn của Bảo hiểm xã hội Việt Nam

- Tổ chức quản lý, lưu trữ hồ sơ tài liệu hành chính, nghiệp vụ và hồ sơ đối tượng tham gia, hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp

- Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng khoa học; ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, điều hành Bảo hiểm xã hội tỉnh

- Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho công chức, viên chức thuộc Bảo hiểm xã hội tỉnh và các tổ chức,

cá nhân tham gia thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế

- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan nhà nước, các tổ chức chính trị - xã hội ở địa phương, các tổ chức, cá nhân tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, để giải quyết các vấn đề có liên quan đến việc thực hiện các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật

- Có quyền khởi kiện vụ án dân sự đối với các đơn vị nợ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế để yêu cầu tòa án bảo vệ lợi ích công cộng, lợi ích nhà nước trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế trên địa bàn

- Đề xuất với Bảo hiểm xã hội Việt Nam kiến nghị việc xây dựng, sửa đổi, bổ sung chế độ, chính sách về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế; kiến nghị với các

cơ quan nhà nước có thẩm quyềnthanh tra, điều tra, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế

- Tổ chức triển khai hệ thống quản lý chất lượng theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008 vào hoạt động của Bảo hiểm xã hội tỉnh và chỉ đạo, hướng dẫn Bảo hiểm xã hội huyện triển khai thực hiện theo quy định

- Cung cấp đầy đủ và kịp thời thông tin về việc đóng, quyền được hưởng các

Trang 33

sử dụng lao động hoặc tổ chức công đoàn yêu cầu; cung cấp đầy đủ và kịp thời tài liệu, thông tin liên quan theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

- Quản lý công chức, viên chức thuộc Bảo hiểm xã hội tỉnh

- Thực hiện chế độ thông tin, thống kê, báo cáo theo quy định

- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Tổng Giám đốc giao

(Nguồn:bhxh.laichau.gov.vn)

2.2 Thực trạng công tác kê khai bảo hiểm xã hội tại bảo hiểm xã hội thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu

2.2.1 Tình hình thu BHXH bắt buộc tại BHXH tỉnh Lai Châu

a, Phân công cán bộ làm công tác thu

Cơ quan BHXH tỉnh Lai Châu phân công 2 cán bộ trực tiếp làm công tác thu BHXH Mỗi cán bộ thu được giao quản lý thu cho một số khu vực đơn vị sử dụng lao động cựu thể để trách sự chồng chéo trong thực hiện nhiệm vụ thu Do vậy dù khối lượng công việc thu rất lớn nhưng bằng trách nhiệm làm việc, sự tâm huyết, nhiệt tình thì cán bộ thu luôn hoàn thành nhiệm vụ đề ra BHXH tỉnh Lai Châu đã giao nhiệm vụ cho cán bộ thu như sau:

Cán bộ thu tiếp xúc với đơn vị sử dụng lao động một cách thường xuyên Nắm được tổng số lao động thực hiện đang làm việc, số lao động thuộc diện tham gia BHXH, tình hình biến động số lượng lao động, thực hiện đối chiếu với số lao động đã đăng ký tham gia BHXH để hạn chế các đơn vị sử dụng lao động kê khai số lao động tham giáo BHXH ít hơn so với thực tế, qua đó bảo đảm quyền được tham gia BHXH của mọi NLĐ

Nắm được quỹ lương của đơn vị vì quỹ lương làm căn cứ xác định mức đóng BHXH, hạn chế có đơn vị sử dụng lao động đăng ký quỹ lương cơ quan BHXH thấp hơn với quỹ lương thực tế làm giảm số tiền phải đóng BHXH của họ dẫn đến sau này khi giái quyết chế độ cho NLĐ thì mức hưởng thấp, chất lượng cuộc sống giảm sút có thể không đảm bảo cuộc sông cho họ, đặt gánh nặng lên Nhà nước nhằm ổn định an sinh xã hội

Năm được tình hình sản xuất kinh doanh của đơn vị để thấy đươc khả năng đóng BHXH của đơn vị đó, đưa ra biện pháp truy thu đói với đơn vị sử dụng lao động làm ăn có hiệu quả nhưng có tình không đóng bảo hiểm xã hội đồng thời cũng

Trang 34

phải tạo điều kiện cho những đơn vị sử dụng lao động gặp khó khăn trong sản xuất, kinh doanh được hoãn số tiền BHXH phải nộp

Tuyên truyền chế độ BHXH cho người sử dụng lao động và NLĐ, giúp họ nhận thức được tham gia BHXH là quyền và nghĩa vụ của họ, những lợi ích mà NLĐ và người sử dụng lao động nhận được khi tham gia BHXH

Hướng dẫn đơn vị sử dụng lao động lập danh sách lao động, quỹ tiền lương tham giao BHXH theo biểu mẫu quy định của cơ quan BHXH

Hưỡng dẫn các đơn vị sử dụng lao động lập bảng tăng, giảm mức đóng BHXH hàng tháng để nộp cho BHXH tỉnh Lai Châu

Quy định và thông báo lịch làm việc của cán bộ thu BHXH cho các đơn vị sử dụng lao động trên địa bàn huyện Thông thường BHXH tỉnh thường tiếp nhận các thay đổi từ đầu tháng đến ngày 20 hàng tháng

BHXH tỉnh Lai Châu thường xuyên thực hiện rà xoát, lập danh sách các đơn

vị đang hoạt động trên đọa bàn quản lý của huyện mình Để nắm được số lượng đơn

vị tham gia BHXH, phối hợp với các cơ quan như phòng công thương, kế hoạch đầu

tư, chi cục thuế tỉnh Lai Châu Đồng thời tiếp xúc với UBND xã, thị trấn để nắm được số hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác, hợp tác xã hiện tại có tại nơi đó Việc mở rộng đối tượng tham gia làm cho quỹ BHXH ngày càng tăng, thực hiện cho trả kịp thời các chế độ, có nhiều lao động được bảo vệ trước những rủi ro trong cuộc sống thông qua BHXH

Cán bộ thu BHXH thực hiện ghi chép kết quả đóng BHXH cho NLĐ

Hàng tháng, cán bộ thu căn cứ vào danh sách lao động, quỹ tiền lương của đơn vị đăng ký và bảng tăng, giảm mức đóng bảo hiểm xã hội để xác định số tiền BHXH phải đóng

Cán bộ thu ghi chép chi tiết và chính xác kết quả đóng BHXH của từng đơn

vị, từng cơ quan vào đầy đủ các mẫu sổ sách, thực hiện đối chiếu với từng đơn vị của tỉnh

Cán bộ thu phải kiểm tra lại số lao động, quỹ tiền lương tham gia BHXH hàng tháng của tưng đơn vị, tổng hợp số đơn vị đã đóng BHXH, số đơn vị đóng thiếu, chưa đóng trong kì

Trang 35

b, Tình hình thu Bảo hiểm xã hội

Thực hiện nộp đúng, nộp đủ số tiền BHXH cho người lao động là rất cần thiết nhằm đảm bảo an toàn cho đời sống người lao động và gia đình họ, điều này cũng góp phần giúp các cơ quan Bảo hiểm xã hội thực hiện tốt hơn công tác thu đồng thời đảm bảo cho việc chi trả các chế độ Bảo hiểm xã hội Nhận thức đúng đắn

về vân sđề trên Bảo hiểm xã hội tỉnh Lai Châu luôn chú trọng đảm bảo thực hiện nghiêm túc trách nhiệm này của mình

Tại Bảo hiểm xã hội tỉnh, hàng tháng, phòng Hành chính – kế toán sẽ tổng hợp quỹ lương của công ty trong tháng đó Sau đó, cán bộ chuyên trách sẽ dựa trên

số liệu đó tính ra số tiền mà đơn vị phải nộp cho cơ quan Số tiền nộp cho BHXH được đóng thẳng trước ngày 20 hàng tháng

Số tiền trích nộp luôn luôn được hoàn thành, nộp đúng, nộp đủ, nộp kịp với thời hạn theo pháp luật quy định về BHXH nên không có trường hợp nợ đọng BHXH trong giai đoạn 2013 – 2014 như đã thống kê

Có được thành quả trên, không thể không kể tới sự quan tâm, chỉ đạo sát sao của ban lãnh đạo công ty cũng như sự phối hợp nhuần nhuyễn và tác phong làm việc trách nhiệm của cán bộ BHXH phòng Hành chính – kế toán và cán bộ BHXH tỉnh Lai Châu

2.2.2 Kế hoạch kê khai bảo hiểm xã hội

Người sử dụng lao động lập hồ sơ và gửi đến BHXH tỉnh Lai Châu để tham gia bảo hiểm xã hội cho NLĐ Hồ sơ phải đầy đủ các loại giấy tờ sau:

Công văn đăng ký tham gia BHXH

Bản sao quyết định thành lập hoặc chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép hoạt động

Đối với người sử dụng lao động là cá nhân thì họ phải nộp bản hợp đồng đã

ký với NLĐ

Hai bản: “ Danh sách lao động tham gia BHXH bắt buộc”( Mẫu số 02 a-TBH) Tất cả các bản tờ khai của NLĐ

Tại cơ quan BHXH tỉnh Lai Châu:

BHXH tỉnh Lai Châu tiến hành tiếp nhận hồ sơ của các đơn vị sử dụng lao động tại bộ phận một cửa Sau đó hồ sơ được chuyển đến bộ phận thu Cán bộ thu

Ngày đăng: 16/11/2017, 16:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w