Việc Việt Nam trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức Thương mại Thế giới ngày 7-11-2006 đã mở ra một bước ngoặt mới trong quá trình xây dựng và phát triển nền kinh tế đất nước. Điều đó đã đưa đến cho các doanh nghiệp trong nước những điều kiện thuận lợi để phát triển sản xuất kinh doanh, mở rộng thị trường. Nhưng thách thức mà nó đặt ra cũng không nhỏ, đó là sự cạnh tranh trên thị trường sẽ diễn ra ngày càng gay gắt hơn, với nhiều “đối thủ” hơn, trên bình diện rộng hơn và sâu hơn. Để tồn tại trong môi trường đó, các doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao năng suất, chất lượng và hạ giá thành sản phẩm. Một trong những biện pháp mà các doanh nghiệp hiện nay đang sử dụng để đạt được mục đích đó là làm tốt công tác định mức lao động. Trên cơ sở nghiên cứu hao phí thời gian trong quá trình sản xuất của người lao động, định mức lao động sẽ giúp giảm thiểu hoặc triệt tiêu thời gian lãng phí. Do đó, nó là cơ sở để nâng cao năng suất và hạ giá thành sản phẩm. Cũng như các doanh nghiệp khác, Nhà máy cơ khí 120 đã xác định được rõ tầm quan trọng của công tác này. Vì thế, nó trở thành một trong những công tác được Nhà máy hết sức quan tâm. Tuy nhiên, thông qua quá trình thực tập và tìm hiểu thực tế em nhận thấy thực trạng của công tác này tại Nhà máy vẫn còn rất nhiều hạn chế cần giải quyết. Do đó, em đã lựa chọn đề tài: “Hoàn thiện công tác định mức lao động tại Xí nghiệp kết cấu thép (Nhà máy cơ khí 120)”.
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài.
Việc Việt Nam trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức Thương mại Thếgiới ngày 7-11-2006 đã mở ra một bước ngoặt mới trong quá trình xây dựng vàphát triển nền kinh tế đất nước Điều đó đã đưa đến cho các doanh nghiệp trongnước những điều kiện thuận lợi để phát triển sản xuất kinh doanh, mở rộng thịtrường Nhưng thách thức mà nó đặt ra cũng không nhỏ, đó là sự cạnh tranh trênthị trường sẽ diễn ra ngày càng gay gắt hơn, với nhiều “đối thủ” hơn, trên bìnhdiện rộng hơn và sâu hơn Để tồn tại trong môi trường đó, các doanh nghiệp phảikhông ngừng nâng cao năng suất, chất lượng và hạ giá thành sản phẩm Mộttrong những biện pháp mà các doanh nghiệp hiện nay đang sử dụng để đạt đượcmục đích đó là làm tốt công tác định mức lao động Trên cơ sở nghiên cứu haophí thời gian trong quá trình sản xuất của người lao động, định mức lao động sẽgiúp giảm thiểu hoặc triệt tiêu thời gian lãng phí Do đó, nó là cơ sở để nâng caonăng suất và hạ giá thành sản phẩm
Cũng như các doanh nghiệp khác, Nhà máy cơ khí 120 đã xác định được
rõ tầm quan trọng của công tác này Vì thế, nó trở thành một trong những côngtác được Nhà máy hết sức quan tâm Tuy nhiên, thông qua quá trình thực tập vàtìm hiểu thực tế em nhận thấy thực trạng của công tác này tại Nhà máy vẫn còn
rất nhiều hạn chế cần giải quyết Do đó, em đã lựa chọn đề tài: “Hoàn thiện công tác định mức lao động tại Xí nghiệp kết cấu thép (Nhà máy cơ khí 120)”.
2 Mục đích nghiên cứu của đề tài.
Đề tài này được nghiên cứu nhằm:
- Khái quát một số vấn đề lý luận về vấn đề định mức lao động
Trang 2- Phân tích, đánh giá thực trạng của công tác định mức lao động tại Xínghiệp kết cấu thép (Nhà máy cơ khí 120).
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác định mức lao độngtại Xí nghiệp kết cấu thép (Nhà máy cơ khí 120)
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
Đối tượng nghiên cứu của đề tài này là những vấn đề lý luận và thực tiễn
về công tác định mức lao động tại Xí nghiệp Kết cấu thép (Nhà máy cơ khí 120)
4 Phương pháp nghiên cứu của đề tài
Đề tài này được nghiên cứu dựa trên một số phương pháp sau: phươngpháp phân tích, tổng hợp số liệu, phương pháp đánh giá, phương pháp khảo sátthời gian hao phí (cụ thể là chụp ảnh cá nhân ngày làm việc) và phương phápphỏng vấn
5 Kết cấu của đề tài
Ngoài phần lời mở đầu và phần kết luận, kết cấu của đề tài này bao gồm 3chương:
Chương I: Cơ sở lý luận chung về định mức lao động
Chương II: Thực trạng công tác định mức lao động tại Xí nghiệp kết cấu
thép (Nhà máy Cơ khí 120)
Chương III: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác định mức lao
động tại Xí nghiệp kết cấu thép (Nhà máy Cơ khí 120)
Trang 3PHẦN THỨ NHẤT
CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG
I MỨC LAO ĐỘNG
1 Khái niệm lao động
Lao động là hoạt động có mục đích, có ý thức của con người, nhằm thỏamãn những nhu cầu về đời sống của con người và của xã hội
2 Khái niệm mức lao động
Mức lao động là lượng lao động hợp lý nhất được quy định để chế tạo mộtsản phẩm hay hoàn thành một công việc nhất định đúng tiêu chuẩn và chất lượngtrong các điều kiện tổ chức – kỹ thuật – tâm sinh lý – kinh tế và xã hội xác định
vị sản phẩm Và được tính bằng công thức:
Mtg = Thp
QTrong đó:
Mtg: mức thời gian
Trang 4Thp: thời gian hao phí
Q: số lượng sản phẩm sản xuất ra trong thời gian đó
Kết cấu mức kỹ thuật thời gian để sản xuất sản phẩm (chi tiết sản phẩm)
có dạng như sau: Mtg = Tkđ + Tck = Ttn + Tpv + Tnc + Tck Tùy thuộc vào loại hìnhsản xuất mà công thức biến dạng như sau:
Đối với sản xuất khối (không có Mtg) mà chỉ có:
Mtgk = (Tc + Tp) [1 + (apvtc + anc)/100] + Tc* apvktĐối với sản xuất hàng loạt:
Mtg = (Tc + Tp) [1 + (apv + anc)/100] + CK/nĐối với sản xuất đơn chiếc:
Mtg = Tck + (Tc + Tp) [1 + (apv + anc)/100]
Trong đó:
Tđđ , Tkđ: mức thời gian đầy đủ, không đầy đủ để sản xuất một sản phẩm
Tc, Tp: thời gian tác nghiệp chính, phụ
apv, apvtc: % thời gian phục vụ, phục vụ tổ chức so với thời gian tác nghiệp.apvkt: % thời gian phục vụ kỹ thuật so với thời gian tác nghiệp chính
CK: thời gian chuẩn kết cho cả loạt sản phẩm
Vậy mức thời gian để sản xuất sản phẩm X là:
Trang 5để làm công việc hay sản xuất sản phẩm là lớn), sản xuất hàng loạt nhỏ, đơnchiếc
b Mức sản lượng
Mức sản lượng (Msl) là số lượng nguyên công, chi tiết, sản phẩm được quyđịnh để một công nhân (nhóm công nhân) có trình độ thành thạo phù hợp vớitrình độ phức tạp của công việc, phải hoàn thành trong một đơn vị thời gian(ngày, giờ…) theo đúng tiêu chuẩn chất lượng quy định trong những điều kiện tổchức, kỹ thuật, sản xuất nhất định
Mức sản lượng và mức thời gian là hai đại lượng tỷ lệ nghịch, thể hiện quacông thức sau:
x = 100 + y100y y = 100 - x100xTrong đó:
x: % giảm mức thời gian
y: % giảm mức sản lượng
c Mức phục vụ
Mức phục vụ (Mpv) là số đối tượng (máy móc, thiết bị, nơi làm việc…)được quy định để một công nhân (nhóm công nhân) có trình độ thành thạo tương
Trang 6ứng với trình độ phức tạp của công việc phải phục vụ trong một đơn vị thời gian
và trong những điều kiện tổ chức kỹ thuật nhất định
d Mức thời gian phục vụ.
Mức thời gian phục vụ (Mtgpv) là đại lượng thời gian được quy định đểphục vụ một đơn vị đối tượng phục vụ trong những điều kiện tổ chức, kỹ thuậthợp lý và trình độ thành thạo của công nhân tương ứng với trình độ phức tạp củacông việc
Mức phục vụ và mức thời gian phục vụ là hai đại lượng tỷ lệ nghịch
e Mức biên chế (định biên, số lượng người phục vụ).
Mức số lượng người phục vụ (Msln) là số lượng người lao động được quyđịnh để hoàn thành công việc (sản phẩm) trong những điều kiện tổ chức, kỹ thuậthợp lý và trình độ thành thạo của công nhân phù hợp với trình độ phức tạp củacông việc
f Mức quản lý
Mức quản lý (Mql) là số lượng công nhân, nhân viên do một người quản lýphụ trách hay là số lượng người cấp dưới do một người lãnh đạo cấp trên trựctiếp quản lý với trình độ thành thạo, trình độ phức tạp tương ứng và điều kiện tổchức, kỹ thuật hợp lý
g Mức lao động tổng hợp cho một đơn vị sản phẩm.
Mức lao động tổng hợp cho một đơn vị sản phẩm là lượng lao động cần và
đủ để sản xuất một đơn vị sản phẩm (hoặc hoàn thành một khối lượng công việc
cụ thể) đúng tiêu chuẩn chất lượng trong những điều kiện tổ chức nhất định
4 Yêu cầu của mức
Mức lao động căn cứ có khoa học phải đảm bảo các yêu cầu sau:
Trang 7Một là tính tiên tiến, nghĩa là mức phải bảo đảm có cơ sở khoa học, trong
các điều kiện tổ chức, kỹ thuật tiên tiến và có tính đến các phương pháp côngnghệ tiên tiến
Hai là tính hiện thực, nghĩa là mức phải đảm bảo được tính trung bình tiến
tiến (mức trung bình của những người công nhân tiên tiến) để mọi người laođộng đều có thể hoàn thành được mức
Ba là tính quần chúng, nghĩa là mức phải bảo đảm rằng, người lao độngphải thực hiện tham gia tích cực vào quá trình xây dựng và chính họ là nhữngngười thực hiện các mức đó Có như vậy mới có thể động viên được tính chủđộng, tích cực và sáng tạo của mọi người trong doanh nghiệp vào công tác địnhmức lao động
II ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG.
1 Khái niệm định mức lao động.
Định mức lao động (theo nghĩa hẹp) là việc xác định các mức cho tất cảcác loại công việc
Định mức lao động (theo nghĩa rộng) là quá trình dự tính và tổ chức thựchiện những biện pháp về tổ chức kỹ thuật để thực hiện công việc có năng suấtlao động cao, trên cơ sở đó xác định mức tiêu hao để thực hiện công việc Nóicách khác đây là lĩnh vực hoạt động thực tiễn về xây dựng và áp dụng các mứclao động đối với tất cả quá trình lao động Quá trình này yêu cầu phải làm đượcnhững công việc sau:
- Nghiên cứu cụ thể điều kiện tổ chức kỹ thuật ở nơi sản xuất: con người,máy móc, thiết bị…
- Đề ra và đưa vào sản xuất các biện pháp tổ chức kỹ thuật
- Xây dựng mức và đưa mức vào sản xuất
Trang 8- Quản lý, theo dõi việc thực hiện và điều chỉnh mức.
Tùy theo nhận thức của từng người, từng nơi mà người ta có thể hiểu kháiniệm định mức lao động theo nghĩa hẹp hay nghĩa rộng Tuy nhiên, trong bài viếtnày thì người viết sử dụng khái niệm này theo nghĩa rộng
2 Nội dung định mức lao động
Thứ nhất là nghiên cứu phân chia quá trình sản xuất ra các bộ phận hợp
thành, xác định kết cấu và trình tự hợp lý thực hiện các bước công việc Đồngthời phát hiện những bất hợp lý có thể gây lãng phí thời gian trong quá trình thựchiện, hoàn thành bước công việc đó Trong nội dung này phải thực hiện nhữngviệc làm cụ thể là:
- Nghiên cứu công nghệ sản xuất (tức là nghiên cứu phương pháp và cáchthức sản xuất)
- Phân chia quá trình sản xuất ra thành các bộ phận hợp thành về mặt côngnghệ cũng như lao động
- Xác định cấp bậc công việc cho những công việc cụ thể
Thứ hai là nghiên cứu đầy đủ khả năng sản xuất ở nơi làm việc Cụ thể các
khả năng sản xuất ở nơi làm việc là:
- Tổ chức và phục vụ nơi làm việc: bao gồm trang bị nơi làm việc, bố trínơi làm việc, phục vụ nơi làm việc và điều kiện làm việc
- Nghiên cứu tình hình sử dụng máy móc thiết bị (như thời gian máy chạy,công suất của máy)
- Trình độ nghề nghiệp, sức khỏe và thời gian làm việc thực tế của ngườilao động
Thứ ba là đề ra, áp dụng trong thực tế sản xuất các biện pháp về cải tiến tổ
chức sản xuất, cải tiến kỹ thuật Điều đó có nghĩa là nghiên cứu để đề ra các biện
Trang 9pháp kỹ thuật nhằm cải tiến tổ chức phục vụ nơi làm việc, hợp lý hóa các độngtác, thao tác lao động, áp dụng vào sản xuất những thành tựu khoa học mới,những kinh nghiệm sản xuất tiên tiến nhằm cải thiện điều kiện lao động củangười công nhân nhằm tăng năng suất lao động Nội dung này là dự tính nhữngquy tắc làm việc có năng suất cao Có nghĩa là xây dựng những điều kiện tổ chức
kỹ thuật, phương pháp làm việc và trình tự hợp lý để thực hiện công việc
Thứ tư là xây dựng mức và đưa mức vào sản xuất bằng cách dùng các
phương pháp để khảo sát thời gian làm việc chủ yếu là chụp ảnh, bấm giờ, tínhđơn giá, phổ biến thời gian làm việc tiên tiến cho công nhân, tạo điều cho côngnhân hoàn thành định mức bằng cách đảm bảo các biện pháp như khi xây dựngđịnh mức
Thứ năm là quản lý, theo dõi và điều chỉnh mức Cụ thể là:
- Phân tích tình hình thực hiện mức (dựa vào bảng báo cáo doanh nghiệp,hoặc khảo sát thực tế)
- Phát hiện các bất hợp lý, tồn tại trong công tác định mức kỹ thuật laođộng (như xác định các mức quá cao hoặc quá thấp, mức lạc hậu hay mức sai)
- Điều chỉnh mức
3 Cơ sở tiến hành định mức lao động.
a Xác định quá trình sản xuất sản phẩm và phân chia quá trình sản xuất sản phẩm thành các bộ phận hợp thành
Quá trình sản xuất sản phẩm là quá trình khai thác, chế biến một loại sảnphẩm hay một loại công việc nào đó cần thiết cho xã hội Trong quá trình đódiễn ra sự thay đổi của đối tượng lao động về mặt hình dáng, kích thước, tínhchất cơ, lý, hóa học hoặc về vị trí không gian để trở thành sản phẩm phục vụ chođời sống xã hội Bản chất của quá trình sản xuất thường được nghiên cứu trên hai
Trang 10mặt: công nghệ và lao động Do dó, người ta đã phân chia quá trình sản xuất theohai mặt đó và biểu diễn theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 1: Sự phân chia quá trình sản xuất cơ khí thành
các bộ phận hợp thành.
* Quá trình bộ phận được hiểu là bộ phận đồng nhất và kết thực về
phương diện công nghệ của quá trình sản xuất
Ví dụ: Quá trình sản xuất Cầu giao thông nông thôn tại Xí nghiệp kết cấuthép (Nhà máy Cơ khí 120) hiện nay được chia thành các quá trình bộ phận sau:
- Quá trình chuẩn bị sản xuất (thiết kế sản phẩm, xây dựng quy trình công
Các giai đoạn chuyển
tiếp
Thao tác
Động tácc
Cử động
Phân chia về mặt
công nghệ
Phân chia về mặt lao động
Bước chuyển tiếp
Quá trình sản xuất
Quá trình bộ phận
Bước công việc
Trang 11- Quá trình công nghệ [gia công kết cấu thép (gia công mảng Δ từ M1=>M6, bạc cầu, dầm ngang D1 và D2, thanh đứng T4, bản S5, gờ chắn bánh xe, gốicầu, tấm bản mặt cầu, lan can cầu, các thanh hệ liên kết dưới, chốt, các loại bulông, chày cối khuôn mẫu), lắp thử, tháo ra, sơn một lớp chống rỉ, sơn một lớpghi.
- Quá trình kiểm tra kỹ thuật và phân loại sản phẩm (kiểm tra các thông số
kỹ thuật, đánh giá chất lượng và phân loại sản phẩm)
- Quá trình phục vụ sản xuất (vận chuyển, sửa chữa, phục vụ năng lượng,dụng cụ, nguyên vật liệu, phục vụ sinh hoạt)
* Bước công việc (nguyên công) là một phần của quá trình sản xuất, bao
gồm các công việc kế tiếp nhau được thực hiện bởi một (hay một nhóm) côngnhân trên một đối tượng lao động nhất định tại một nơi làm việc nhất định Sự cốđịnh về đối tượng lao động, người công nhân và nơi làm việc là đặc trưng cơ bảncủa bước công việc Thay đổi một trong ba yếu tố đó sẽ tạo thành bước côngviệc mới Tùy thuộc vào đặc điểm của quá trình sản xuất mà các bước công việc
có thể được thực hiện bằng tay, tay – máy, bằng máy hoặc máy tổ hợp Đặc điểmcủa bước công việc bằng tay, tay – máy, máy hay tự động hóa là đối tượng laođộng được gia công trên các thiết bị khác nhau với các chế độ làm việc khácnhau Còn bước công việc tổ hợp thì khi tiến hành thì toàn bộ khối lượng nguyênliệu được đưa vào tổ hợp máy, đều được gia công ngay một lần với công nghệkhông thay đổi
Ví dụ: Quá trình Gia công tấm bản mặt cầu là một quá trình bộ phận trongquá trình sản xuất Cầu giao thông nông thôn tại Xí nghiệp kết cấu thép (Nhà máy
Cơ khí 120) Quá trình này bao gồm các 8 bước công việc sau:
- Lấy dấu, cắt phôi
Trang 12- Lấy dấu các lỗ khoan, khoan lỗ
- Hàn gá xương
- Hàn gá sàn
- Hàn hoàn thiện
- Nắn các tấm sàn
* Phân chia về mặt công nghệ: Bước công việc được phân thành các giai đoạn
chuyển tiếp và các bước chuyển tiếp Trong đó:
Giai đoạn chuyển tiếp là bộ phận đồng nhất về công nghệ của các bước
công việc, được biểu thị bằng sự cố định của bề mặt gia công, chế độ gia công vàdụng cụ gia công Một bước công việc có thể bao gồm một hay nhiều giai đoạnchuyển tiếp
Ví dụ: Bước công việc Hàn gá sàn trong quá trình gia công Tấm bản mặtcầu của Cầu giao thông nông thôn bao gồm 2 giai đoạn chuyển tiếp là:
- Hàn gá bên ngoài sàn
- Hàn gá bên trong sàn
Bước chuyển tiếp là phần việc lặp đi lặp lại trong giai đoạn chuyển tiếp
Ví dụ: Giai đoạn chuyển tiếp Hàn gá bên ngoài sàn của bước công việcHàn gá sàn bao gồm 22 bước chuyển tiếp là hàn gá mối 1, 2…, 21, 22
* Phân chia về mặt lao động: Bước công việc được phân thành thao tác, động
Trang 13Động tác là một bộ phận của thao tác biểu thị bằng cử động chân tay và
thân thể công nhân nhằm mục đích lấy hay di chuyển một vật nào đó
Ví dụ: Thao tác Mở máy mài trong bước công việc Mài sàn bao gồm cácđộng tác sau: cắm phích điện vào ổ, bật công tắc
Cử động là bộ phận của động tác biểu thị bằng sự thay đổi một lần vị trí
các bộ phận cơ thể của công nhân
Ví dụ: Động tác Cắm phích điện vào ổ bao gồm các cử động sau: đưa tay
ra, cầm vào phích cắm, đưa phích vào gần ổ, cắm phích vào ổ, đưa tay về
b Phân loại hao phí thời gian làm việc
Để định mức lao động có cơ sở khoa học người ta phải nghiên cứu mộtcách có hệ thống việc sử dụng thời gian làm việc Trong thực tế, thời gian làmviệc có thể chia thành 3 loại:
- Thời gian làm việc của quá trình sản xuất
- Thời gian làm việc của công nhân
- Thời gian làm việc của thiết bị
* Phân loại hao phí thời gian làm việc của quá trình sản xuất (sơ đồ2).
Trong đó:
Tck: thời gian chuẩn kết
Ttn: thời gian tác nghiệp
Trang 14- Tnn: thời gian nghỉ ngơi.
- Tct: thời gian cho những nhu cầu cần thiết
Tlp: thời gian lãng phí (thời gian lãng phí trông thấy)
- Tlptc: thời gian lãng phí do nguyên nhân tổ chức
- Tlpkt: thời gian lãng phí do nguyên nhân kỹ thuật
- Tlpksx: thời gian không sản xuất (thời gian lãng phí do làm nhữngviệc không liên quan với nhiệm vụ sản xuất quy định)
- Tlpcn: thời gian lãng phí do công nhân (thời gian lãng phí do viphạm kỷ luật lao động)
Thời gian tính vào mức bao gồm thời gian chuẩn kết, thời gian tác nghiệp,
thời gian phục vụ, thời gian nghỉ ngơi và nhu cầu cần thiết trừ thời lãng phíkhông trông thấy (thời gian lãng phí chứa đựng trong thời gian hao phí cầnthiết)
* Phân loại hao phí thời gian làm việc của công nhân (sơ đồ 3).
Thời gian tính vào mức bao gồm toàn bộ thời gian làm đúng nhiệm vụ
bằng tổng của thời gian chuẩn kết, thời gian tác nghiệp, thời gian phục vụ chỗlàm việc, thời gian nghỉ giải lao nhu cầu cá nhân và thời gian ngừng do côngnghệ đòi hỏi
* Phân loại hao phí thời gian làm việc của thiết bị (sơ đồ 4).
Thời gian tính vào mức bao gồm toàn bộ thời gian làm việc và ngừng việc
(trừ thời gian ngừng việc do công nhân vi phạm kỷ luật lao động)
Trang 15Sơ đồ2 : Phân loại hao phí thời gian làm việc của quá trình sản xuất
TGLV của quá trình sản xuất
Trang 16Thời gian làm việc của
công nhân
Thời gian làm sai nhiệm vụ
Thời gian làm
đúng nhiệm vụ
Thời gian ngừng được phép
Thời gian ngừng không được phép
Thời gian phục
vụ chỗ làm việc
Thời gian nghỉ giải lao nhu cầu
cá nhân
Thời gian ngừng
do công nghệ đòi hỏi
Do cá nhân vi phạm
kỷ luật lao động
Do trình
độ tổ chức và phục vụ kém
Thời gian chính
Thời gian phụ
Trang 17Thời gian làm việc của
Thời gian chạy máy không cóviệc
TGNV
để công nhân làm công việc chuẩn kết
TGNV
để làm công nhân làm công việc phục vụ
TGNV
để cn làm công việc theo yêu cầu sản xuất hoặc công nghệ
TGNV
do công nhân
vi phạm
kỷ luật lao động
Sơ đồ 4: Phân loại hao phí thời gian làm việc của thiết bị
Trang 18c Các phương pháp khảo sát thời gian làm việc.
Trong thực tế quản lý sản xuất, quản lý lao động để khảo sát thời gian làmviệc người ta thường sử dụng các phương pháp sau:
* Chụp ảnh thời gian làm việc
Chụp ảnh thời gian làm việc là hình thức khảo sát, nghiên cứu tất cả cácloại hoạt động, thời gian hao phí diễn ra trong ngày làm việc của công nhân haythiết bị Mục đích của chụp ảnh thời gian làm việc là:
- Nghiên cứu phân tích tình hình sử dụng thời gian làm việc, phát hiệnlãng phí, tìm nguyên nhân và đưa ra giải pháp loại trừ
- Thu thập tài liệu để xây dựng mức và tiêu chuẩn định mức kỹ thuật laođộng
- Nghiên cứu, phổ biến rộng rãi kinh nghiệm sử dụng thời gian của nhữngngười lao động tiên tiến trong công nhân
Tùy thuộc vào mục đích nghiên cứu, loại hình sản xuất, hình thức tổ chứcsản xuất, tổ chức lao động mà chụp ảnh thời gian làm việc có những hình thức cụthể như sau:
- Chụp ảnh cá nhân ngày làm việc
- Chụp ảnh tổ (nhóm) ngày làm việc
- Tự chụp ảnh
- Chụp ảnh theo thời điểm
* Bấm giờ bước công việc.
Bấm giờ bước công việc là phương pháp khảo sát nghiên cứu thời gianhao phí để thực hiện các bộ phận của bước công việc thường gặp lại trong ngàylàm việc, với số lần khảo sát nhất định tùy mức độ chính xác của tài liệu khảo
Trang 19sát, theo yêu cầu từng loại hình sản xuất cụ thể Mục đích của bấm giờ bướccông việc là:
- Loại bỏ lãng phí không trông thấy (lãng phí chứa đựng trong thời gianhao phí cần thiết), cải tiến phương thức lao động, nâng cao hiệu quả lao động
- Xác định chính xác hao phí thời gian thực hiện bước công việc
- Thu thập tài liệu để xây dựng mức lao động hoặc tiêu chuẩn định mức kỹthuật lao động
4 Tiêu chuẩn định mức lao động.
“Tiêu chuẩn dùng trong định mức lao động là những đại lượng quy định
về chế độ làm việc tiên tiến của thiết bị (hay những đại lượng hao phí thời gianquy định để hoàn thành những bộ phận làm bằng tay của bước công việc) trongnhững điều kiện tổ chức kỹ thuật hợp lý dùng để tính các mức thời gian có căn
cứ kỹ thuật”(1)
Tiêu chuẩn là cơ sở để các mức lao động được xác định một cách nhanhchóng, chính xác và thống nhất, góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả côngtác quản lý lao động nói riêng, quản lý sản xuất – kinh doanh nói chung Thôngthường tiêu chuẩn dùng trong định mức lao động được phân theo các tiêu thứcsau:
* Theo nội dung sử dụng:
- Tiêu chuẩn chế độ thời gian làm việc của thiết bị
- Tiêu chuẩn thời gian
Trang 20III PHƯƠNG PHÁP VÀ TRÌNH TỰ XÂY DỰNG MỨC.
Để xây dựng mức người ta sử dụng rất nhiều phương pháp, mỗi phươngpháp lại có trình tự xây dựng khác nhau Trên thực tế hiện nay, phuơng pháp xâydựng mức được chia ra làm 2 nhóm sau:
* Phương pháp thống kê là phương pháp xây dựng mức lao động dựa vào
tài liệu thống kê kết quả đạt được của thời kỳ đã qua, về thời gian hao phí thựchiện bước công việc hay năng suất lao động
* Phương pháp dân chủ bình nghị là phương pháp xây dựng mức lao
động dựa vào mức dự kiến của cán bộ định mức bằng thống kê hay kinh nghiệm;sau đó quyết định dựa trên sự thảo luận, bình nghị của công nhân
Trang 21* Phương pháp kinh nghiệm là phương pháp xây dựng mức lao động dựa
trên kinh nghiệm tích lũy được của cán bộ định mức, đốc công hoặc nhân viên
kỹ thuật
Ưu điểm của phương pháp này là đơn giản, tốn ít thời gian, công sức và cóthể xây dựng được hàng loạt mức lao động trong thời gian ngắn, phần nào đápứng được sự biến động của sản xuất, nhất là khi sản xuất sản phẩm mới
Tuy nhiên, phương pháp này bộc lộ rất nhiều nhược điểm như:
- Không phân tích được tỷ mỷ năng lực sản xuất, các điều kiện sản xuất cụthể
- Không nghiên cứu sử dụng được tốt những phương pháp tiên tiến củacông nhân
- Không xây dựng các hình thức tổ chức lao động, tổ chức sản xuất hợp lýtrong doanh nghiệp nên không động viên sự nỗ lực của công nhân ra sức pháthuy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật để đạt và vượt mức
- Mức xây dựng có độ chính xác thấp bởi vì rất dễ có yếu tố chủ quan vàngẫu nhiên của người lập mức
Để hạn chế bớt nhược điểm của phương pháp này cần chọn người thực sự
có kinh nghiệm sản xuất làm cán bộ định mức tham gia xây dựng mức
Trang 22những khả năng sản xuất ở nơi làm việc Nhóm này gồm ba phương pháp:phương pháp phân tích tính toán, phương pháp phân tích khảo sát, phương pháp
so sánh điển hình Cụ thể:
* Phương pháp phân tích tính toán là phương pháp định mức kỹ thuật
lao động dựa trên cơ sở phân tích kết cấu bước công việc, các nhân tố ảnh hưởngđến hao phí thời gian, các chứng từ kỹ thuật và tiêu chuẩn các loại thời gian đểtính mức thời gian cho bước công việc Trình tự xây dựng mức theo phươngpháp này như sau:
- Phân tích bước công việc thành các bộ phận hợp thành, xây dựng kết cấubước công việc hợp lý
- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hao phí thời gian hoàn thành từng
bộ phận của bước công việc Trên cơ sở đó, xác định trình độ lành nghề côngnhân cần có, máy móc dụng cụ cần dụng, chế độ làm việc tối ưu và tổ chức phục
vụ nơi làm việc hợp lý (quy trình công nghệ chi tiết của bước công việc)
- Dựa vào quy trình công nghệ và tiêu chuẩn thời gian hao phí, tính haophí thời gian cho từng bộ phận của bước công việc Tổng cộng hao phí này, ta cómức kỹ thuật thời gian cho bước công việc
* Phương pháp so sánh điển hình là phương pháp xây dựng mức lao
động bằng cách so sánh với mức của bước công việc điển hình Trình tự xâydựng mức theo phương pháp này như sau:
- Phân các bước công việc thành từng nhóm theo đặc trưng nhất định vềkết cấu và quy trình công nghệ Trong mỗi nhóm, chọn một (hoặc một số) bướccông việc điển hình
- Xây dựng quy trình công nghệ hợp lý cho bước công việc điển hình(chính là quy trình công nghệ cho cả nhóm)
Trang 23- Xây dựng mức kỹ thuật lao động cho bước công việc điển hình (sử dụngphương pháp phân tích khảo sát hoặc phân tích tính toán).
- Xác định hệ số đổi cho các bước công việc trong nhóm (quy ước bướccông việc điển hình có hệ số quy đổi là K1 = 1)
- Căn cứ vào mức của bước công việc điển hình và hệ số quy đổi của cácbước công việc trong nhóm, xác định mức cho các bước công việc đó theo mộttrong hai công thức sau:
Công thức 1:
Trong đó:
Msli: mức sản lượng của công việc i
Msl1: mức sản lượng của công việc điển hình
Ki: hệ số quy đổi của bước công việc i
Công thức 2: Mtgi = Mtg1 * Ki
Trong đó:
Mtgi: mức thời gian của công việc i
Mtg1: mức thời gian của công việc điển hình
Ki: hệ số quyđổi của bước công việc i
* Phương pháp phân tích khảo sát là phương pháp định mức kỹ thuật
lao động dựa trên cơ sở phân tích kết cấu bước công việc, các nhân tố ảnh hưởngđến hao phí thời gian; các chứng từ kỹ thuật và tài liệu tham khảo việc sử dụngthời gian của công nhân ở ngay tại nơi làm việc để tính mức lao động cho bướccông việc Mức xây dựng bằng phương pháp này được tiến hành chủ yếu ở nơilàm việc của công nhân và theo trình tự sau:
Msli= Msl1
Ki
Trang 24- Phân tích bước công việc cần định mức ra các bộ phận hợp thành về mặtlao động cũng như về mặt công nghệ, loại bỏ những bộ phận thừa, thay thếnhững bộ phận lạc hậu bằng những bộ phận tiên tiến để có được kết cấu côngviệc hợp lý nhất
- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến thời gian hao phí hoàn thành từng
bộ phận của bước công việc để trên cơ sở đó, xác định trình độ lành nghề màcông nhân cần có, máy móc dụng cụ cần dùng, chế độ làm việc tối ưu và tổ chứcphục vụ nơi làm việc hợp nhất Nói cách khác là quy định điều kiện tổ chức kỹthuật hợp lý nhất cho bước công việc
- Tạo điều kiện tổ chức kỹ thuật đúng như đã quy định ở nơi làm việc vàchọn công nhân đã nắm vững kỹ thuật sản xuất, có thái độ lao động đúng đắn,cho làm thử, khi người công nhân đã quen tay, năng suất lao động ổn định thìcán bộ định mức khảo sát hao phí thời gian của công nhân ở ngay tại nơi làmviệc bằng chụp ảnh và bấm giờ
Ưu điểm của phương pháp định mức này là:
- Mức được xây dựng có độ chính xác cao, bảo đảm cơ sở khoa học
- Tổng hợp được những kinh nghiệm sản xuất tiên tiến của công nhân,cung cấp tài liệu để cải tiến lao động và xây dựng các loại tiêu chuẩn định mức
kỹ thuật lao động đúng đắn
Tuy nhiên, phương pháp này có nhược điểm là đòi hỏi nhiều thời gian, cán
bộ định mức phải thành thạo nghiệp vụ, am hiểu kỹ thuật Vì thế phương phápnày chỉ nên áp dụng trong điều kiện sản xuất hàng loạt lớn và hàng khối Trongsản xuất hàng loạt vừa và nhỏ chỉ áp dụng cho những khâu sản xuất có tính chấthàng loạt; hoặc để nghiên cứu tình hình sử dụng thời gian làm việc, nghiên cứuphương pháp và thao tác làm việc tiên tiến
Trang 25IV VAI TRÒ CỦA CÔNG TÁC ĐỊNH MỨC
1 Vai trò của định mức lao động với tổ chức lao động khoa học.
Định mức lao động là cơ sở của tổ chức lao động khoa học Điều đó đượcthể hiện:
Một là, định mức lao động đóng vai trò rất quan trọng đối với các phương
hướng cụ thể của tổ chức lao động khoa học Cụ thể, mức lao động tương ứng,phù hợp với điều kiện tổ chức – kỹ thuật hợp lý là điều kiện phải có để những dự
án của các phương hướng tổ chức lao động khoa học thực hiện được
Hai là, định mức lao động có ảnh hưởng rất lớn đối với quá trình hoàn
thiện tổ chức lao động khoa học Cụ thể, việc tính thời gian hao phí để hoànthành công việc với những phương án tổ chức khác nhau sẽ tạo khả năng đánhgiá khách quan và chọn được những phương án tối ưu nhất cả về mặt sử dụng laođộng và máy móc Và nhờ nó, chúng ta còn đánh giá được mức độ hợp lý của tổchức lao động khoa học hiện tại, phát hiện những thiếu sót làm lãng phí thời giancần phải có biện pháp khắc phục
Ba là, định mức lao động giúp phân công và hiệp tác lao động hợp lý hơn.
Cụ thể, nhờ có mức lao động cho bước công việc mà ta tính được lượng lao độngchế tạo sản phẩm, xác định được số lượng công nhân cần thiết, kết cấu nghề,trình độ làm nghề của họ và phân bổ công nhân theo nghề thích hợp Đồng thời,chúng ta còn có cơ sở để hình thành nên các tổ, đội sản xuất, phân công tráchnhiệm đối với các thành viên trong tổ, đội một cách hợp lý (căn cứ vào mức laođộng và khả năng kiêm nhiệm cho nhau trong quá trình lao động)
Đối với công tác hiệp tác lao động, việc phân công lao động đúng chứcnăng chính là điều kiện đảm bảo hiệp tác lao động hợp lý cả về không gian vàthời gian
Trang 26Bốn là, định mức lao động còn có vai trò to lớn đối với việc nghiên cứu về
các điều kiện để tổ chức hợp lý nơi làm việc như các nhân tố sinh lý, vệ sinh, cácđiều kiện an toàn, tổ chức phục vụ hợp lý, điều kiện nghỉ ngơi…
2 Vai trò của định mức lao động với việc tăng năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm
Tăng năng suất lao động và giảm giá thành sản phẩm là hai điều kiệnquyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Do đó, việc phấn đấu tăngnăng suất lao động, giảm giá thành sản phẩm là nhiệm vụ của từng người, từngđơn vị và từng doanh nghiệp Định mức lao động là một trong những công cụhiệu lực để khai thác hiệu quả khả năng tăng năng suất lao động và hạ giá thànhsản phẩm trong doanh nghiệp
Một là, mức lao động được xây dựng trong điều kiện tổ chức lao động tiến
bộ cho phép áp dụng những kinh nghiệm tiên tiến trong tổ chức sản xuất và tổchức lao động đối với tất cả công nhân và toàn xí nghiệp Đồng thời nó giúp khơidậy và khuyến khích sự cố gắng của công nhân, kỹ sư, cán bộ kỹ thuật phấn đấuhoàn thành mức, động viên họ tìm tòi các biện pháp hoàn thiện tổ chức lao động
Đó là điều kiện để tăng năng suất lao động
Hai là, mức lao động hợp lý là mức lao động được tính toán trên cơ sở
nghiên cứu các hao phí gian trong quá trình lao động, các thao tác, động tác, cửđộng khoa học nhất Khi mức lao động hợp lý được áp dụng đồng nghĩa với việcngười lao động phải thao tác một cách nhanh và chính xác nhất Vì vậy, số lượngsản phẩm làm ra trong một đơn vị thời gian tăng, làm năng suất lao động tăng
Ba là, định mức lao động nghiên cứu mọi biện pháp về kỹ thuật nhằm sử
dụng có hiệu quả các nguồn dự trữ trong sản xuất, tiết kiệm lao động sống và lao
Trang 27động vật hóa dẫn đến tiêu hao trong một đơn vị sản phẩm giảm (tức là giảm giáthành sản phẩm)
Bốn là, đồng thời với việc tăng năng suất lao động (tăng số sản phẩm sản
xuất ra trong một đơn vị thời gian) làm cho chi phí về phân xưởng và chi phíquản lý xí nghiệp trên mỗi sản phẩm giảm xuống Do đó, giá thành sản phẩmgiảm
3 Vai trò của định mức lao động với việc tạo động lực
Mức lao động là cơ sở để xây dựng đơn giá tiền lương Do đó, mức laođộng có chính xác mới đảm bảo tính công bằng trong trả lương cho người laođộng Đồng thời, mức lao động còn là điểm mốc để người lao động phấn đấu,hoàn thành và vượt mức để từ đó nhận được phần thưởng xứng đáng với côngsức mình bỏ ra Do đó, nó tạo cho người lao động mục tiêu để phấn đấu, độnglực để làm việc, niềm tin và sự hi vọng về kết quả lao động
Ngoài ra, việc áp dụng thống nhất một hệ thống mức lao động trong doanhnghiệp sẽ tạo cho người lao động một cảm giác yên tâm vì mình được đối xửcông bằng Từ đó thúc đẩy người lao động hăng say làm việc, cống hiến chodoanh nghiệp
4 Vai trò của định mức lao động với việc tăng cường kỷ luật lao động.
Người ta nói, phong cách lao động có mức là phong cách lao động có kỷluật lao động và có hiệu quả cao Không thể nói khác được, bởi vì mức lao động
là mục tiêu, là nhiệm vụ của mỗi người lao động trong những điều kiện nhấtđịnh Mức lao động hợp lý chỉ có thể được xây dựng trong điều kiện tổ chức –
kỹ thuật hợp lý Đó là điều kiện không cho phép người công nhân lao động tùytiện, vừa không tuân theo quy trình công nghệ, quy trình lao động, vừa gây lãng
Trang 28phí thời gian Làm việc trong điều kiện đó buộc người công nhân phải nêu caotinh thần trách nhiệm và ý thức tổ chức kỷ luật Để trước hết bảo đảm tiền lươngcho bản thân, sau đó là bảo đảm lợi ích chung của doanh nghiệp
Trang 29PHẦN THỨ HAI PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐỊNH MỨC
LAO ĐỘNG TẠI XÍ NGHIỆP KẾT CẤU THÉP
(NHÀ MÁY CƠ KHÍ 120).
I KHÁI QUÁT VỀ NHÀ MÁY CƠ KHÍ 120
1 Giới thiệu chung về Nhà máy Cơ khí 120
Tên doanh nghiệp: Nhà máy cơ khí 120
Địa chỉ: Số 609 – Đường Trương Định – Hai Bà Trưng – Hà Nội
Mã ngành kỹ thuật: 25
Loại hình doanh nghiệp: Doanh nghiệp Nhà nước
Ngành nghề kinh doanh: Cơ khí
Ngày 15 tháng 6 năm 1996 được sự đồng ý của Bộ Giao thông vận tải Nhàmáy cơ khí 120 đổi tên thành Công ty Cơ khí 120
Trang 30Ngày 15 tháng 9 năm 2003 Thủ tướng Chính phủ ra quyết định số189/2003/QĐ- TTg về việc tổ chức lại Tổng Công ty Cơ khí Giao thông vận tảithành Tổng công ty Công nghiệp ô tô Việt Nam, thí điểm hoạt động theo môhình Công ty mẹ - Công ty con Theo đó, tháng 5 năm 2005 Bộ trưởng Bộ Giaothông vận tải ra quyết định 3347/QĐ- BGTVT chuyển nguyên trạng Công ty Cơkhí 120 vào Công ty mẹ thuộc Tổng công ty Công nghiệp ô tô Việt Nam và đổitên thành Nhà máy Cơ khí 120 Tên gọi Nhà máy Cơ khí 120 tồn tại từ đó tớinay
3 Chức năng, nhiệm vụ sản xuất kinh doanh
Trước năm 1986, hoạt động sản xuất kinh doanh của Nhà máy được thựchiện theo chỉ tiêu pháp lệnh của Nhà nước giao để phục vụ ngành Giao thôngvận tải Từ khi chuyển sang cơ chế kinh tế, Nhà máy tự xây dựng kế hoạch sảnxuất, mua sắm vật tư thiết bị, bán hàng theo giá cả và quan hệ cung cầu trên thịtrường Hiện nay, nhiệm vụ sản xuất kinh doanh chính của Nhà máy Cơ khí 120là:
- Phục vụ ngành Giao thông vận tải như sản xuất các sản phẩm kết cấuthép phục vụ thi công cầu, phà, đường bộ, đường sắt, sản xuất phụ kiện và lắpráp xe máy, sửa chữa xe máy công trình, kinh doanh xe máy, ô tô…
- Phục vụ ngành điện và truyền hình như sản xuất đường dây 110KV –500KV, cột điện, cột VTV, cột viba, cột anten, cột truyền hình…
- Phục vụ nhu cầu của các đơn bị khác mà sản phẩm không nằm trongnhiệm vụ sản xuất chính như vỉ kèo, hàng rào xưởng
4 Đặc điểm cơ cấu tổ chức bộ máy.
Trang 31Phó GĐ phụ
chính
Phó GĐ phụ trách đầu tư – dự
Phòng tài chính
kế toán
Phòng kinh doanh
Phòng vật tư điều độ
Văn phòng nhà máy
Phòng xây dựng
cơ bản
Giám đốc
Ban Cơ điện
XN kết cấu thép
XN sửa chữa
xe máy công trình
XN
mạ kẽm
Sơ đồ 5: Mô hình cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Nhà máy Cơ khí 120
Phó GĐ
kỹ thuật
Trang 32Bộ máy quản lý của Nhà máy Cơ khí 120 được tổ chức theo mô hình kiểutrực tuyến – chức năng Trong đó bao gồm các bộ phận sau:
1 Ban giám đốc (1 Giám đốc, 4 Phó giám đốc)
2 Các phòng chức năng (8 phòng)
3 Các đơn vị sản xuất (3 đơn vị)
Cụ thể, chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận như sau:
Giám đốc: là người đứng đầu Nhà máy, chịu trách nhiệm trước người lao
động, Tổng công ty và Nhà nước về mọi hoạt động quản lý, điều hành Nhà máy.Thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm của Nhà máy đạt hiệu quảcao nhất, định hướng chiến lược và từng bước thực hiện xây dựng Nhà máy pháttriển lâu dài, ổn định
Phó giám đốc: là người giúp Giám đốc chủ trì một hoặc một số công tác
của Nhà máy, chịu trách nhiệm trước Giám đốc về từng mặt công tác được phâncông và ủy quyền
Phó giám đốc phụ trách sản xuất: chủ trì công tác sản xuất ở các xí
nghiệp
Phó giám đốc kinh doanh nội chính: chủ trì công tác kinh doanh – nội
chính
Phó giám đốc phụ trách đầu tư – dự án: chủ trì công tác đầu tư, dự án.
Phòng Kỹ thuật – công nghệ: là bộ phận tham mưu, giúp việc cho Giám
đốc về việc tổ chức hệ thống quản lý kỹ thuật, ứng dụng công nghệ tiên tiến vàosản xuất
Ban cơ điện: là bộ phận tham mưu, giúp việc cho Giám đốc về công tác
lắp đặt, quản lý máy móc và các thiết bị điện trong văn phòng và các Xí nghiệptrực thuộc Nhà máy
Trang 33Phòng vật tư - điều độ: là bộ phận tham mưu, giúp việc cho Giám đốc về
công tác cung ứng các loại vật tư, điều độ vận tải
Phòng tài chính kế toán: là bộ phận tham mưu, giúp Giám đốc tổ chức
thực hiện toàn bộ công tác tài chính kế toán, thống kê, thông tin kinh tế và hạchtoán kinh tế trong Nhà máy theo đúng pháp luật của Nhà nước
Phòng kinh doanh: là bộ phận tham mưu, giúp việc cho Giám đốc trong
công tác lập và tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh
Văn phòng nhà máy: là bộ phận phục vụ, giúp Giám đốc Nhà máy quản
trị công tác văn phòng, nề nếp tác phong làm việc của cơ quan Nhà máy và vănphòng các Xí nghiệp trực thuộc, vệ sinh phòng bệnh và chăm sóc sức khỏe chongười lao động
Phòng xây dựng cơ bản: là bộ phận phục vụ, giúp Giám đốc Nhà máy
trong công tác kỹ thuật đầu tư xây dựng cơ bản, sửa chữa lớn (xây dựng kếhoạch đầu tư, xây dựng cơ bản, các dự án đầu tư trang thiết bị, sửa chữa lớn… )
Xí nghiệp kết cấu thép: chuyên gia công sản xuất các sản phẩm thuộc
lĩnh vực sản xuất kết cấu thép như cột điện các loại từ 100KV – 500KV, dầm cầuthép các loại, cột truyền hình, các phụ kiện kết cấu thép, sản xuất các loạibulông, sản phẩm chi tiết nhỏ cần độ chính xác
Xí nghiệp mạ: chuyên mạ, nhúng kẽm các sản phẩm kết cấu thép như
đường dây 110KV – 550KV, dầm cầu thép các loại, cột điện…
Xí nghiệp sửa chữa xe máy công trình: nhiệm vụ chính là đại tu, sửa
chữa lớn nhỏ các loại xe máy công trình Ngoài ra, trong thời gian ít việc cónhiệm vụ sản xuất các sản phẩm kết cấu thép giống như Xí nghiệp Kết cấu thép
5 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2004 – 2006
Trang 34Quá trình hình thành và phát triển của Nhà máy Cơ khí 120 đã được gần
60 năm Trong quá trình phát triển đó, Nhà máy đã gặp không ít khó khăn Tuynhiên, nhờ sự nỗ lực phấn đấu của cán bộ công nhân viên trong Nhà máy Hiệnnay, Nhà máy đang dần dần đứng vững trong sự thay đổi của nền kinh tế thịtrường, bước đầu ổn định sản xuất kinh doanh và phát triển Điều đó được thểhiện qua hai bảng sau:
Bảng 1: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2004 - 2006.
TT Chỉ tiêu Đơn vị Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006
1 Tổng doanh thu Tr đ 54.027,510 60.097,650 56.674,891
2 Tổng quỹ lương Tr đ 4.021,639 4.421,850 3.594,468
4 Tổng số lao động Người 268,000 272,000 236,000
5 Tiền lương bình quân Tr đ/ng 1,251 1,355 1,269
6 Năng suất lao động Tr đ/ng 201,595 220,947 240,148
(Nguồn: Phòng Tổ chức – Lao động – Nhà máy Cơ khí 120)
Bảng 2: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2004 – 2006.
Đơn vị: %
(Nguồn: Phòng Tổ chức – Lao động – Nhà máy Cơ khí 120)
Qua hai bảng trên ta dễ dàng nhận thấy, hầu hết các chỉ tiêu của năm 2006
so với năm 2005 đều giảm Tuy nhiên, khi so sánh với năm 2004 thì các chỉ tiêuđều tăng lên, cụ thể là tổng doanh thu tăng 4,9 %, lợi nhuận tăng 7,27 %, và tiềnlương bình quân tăng 1,44 % Điều đó cho thấy, dù chậm nhưng Nhà máy vẫn
Trang 35đang từng bước tiến lên Một sự kiện đánh dấu cho sự nỗ lực đó là năm 2005,Nhà máy đã tiến hành cải cách bộ máy cơ cấu tổ chức Chắc chắn rằng trongtương lai, bộ máy ấy sẽ đem lại cho Nhà máy những kết quả cao hơn trong hoạtđộng sản xuất kinh doanh.
II CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG TẠI XÍ NGHIỆP KẾT CẤU THÉP (NHÀ MÁY CƠ KHÍ 120).
1 Đặc điểm máy móc thiết bị, dụng cụ
Máy móc, thiết bị và dụng cụ là phần không thể thiếu trong quá trình sảnxuất công nghiệp Nó là công cụ, là yếu tố hỗ trợ rất lớn cho người lao độngtrong quá trình đó Vì thế, trình độ công nghệ, máy móc thiết bị và dụng cụ lạchậu hay hiện đại, đầy đủ hay không đầy đủ sẽ ảnh hưởng rất lớn tới năng suất laođộng, chất lượng sản phẩm cũng như công tác định mức lao động
Đối với công tác định mức lao động, máy móc thiết bị và dụng cụ khôngchỉ ảnh hưởng đến việc thực hiện mức của người lao động mà còn ảnh hưởng tớiquá trình xây dựng mức, công tác áp dụng mức vào thực tế sản xuất
* Về dụng cụ
Hiện nay, tại Xí nghiệp kết cấu thép dụng cụ được trang bị tương đối đầy
đủ về số lượng với chất lượng cao và phù hợp với yêu cầu công việc Không chỉvậy, dụng cụ còn được cung cấp tới tận nơi làm việc nhằm giảm thời gian lãngphí trong quá trình sản xuất của người lao động Do đó, nó là điều kiện rất tốt để
có thể xây dựng được một mức lao động hợp lý và giúp người lao động hoànthành mức
* Về máy móc thiết bị
Ngược lại với dụng cụ, hiện nay máy móc thiết bị tại Xí nghiệp còn chưađầy đủ về số lượng Do đó, vẫn còn có hiện tượng người lao động phải chờ để có
Trang 36máy móc, thiết bị làm việc Tuy nhiên, chất lượng của số máy móc thiết bị hiện
có lại được đánh giá là tương đối tốt Điều này được thể hiện qua hai chỉ tiêu: sốgiờ máy móc, thiết bị ngừng hoạt động để sửa chữa lớn, tiểu tu bảo dưỡng, hỏngmáy so với tổng số giờ hoạt động của thiết bị và năm máy móc thiết bị đưa vào
sử dụng Thống kê của Văn phòng Xí nghiệp kết cấu thép (Nhà máy Cơ khí120), cho thấy số giờ máy móc thiết bị ngừng hoạt động để sửa chữa lớn, tiểu tubảo dưỡng và hỏng máy so với tổng số giờ hoạt động của thiết bị chỉ chiếmkhoảng 12% Đây là một con số tương đối nhỏ, nó phản ánh chất lượng của máymóc là khá tốt Cũng thông qua thống kê của Văn phòng xí nghiệp, hiện nay tạiđây có gần 30 loại máy móc, thiết bị với tổng số là 90 chiếc Cụ thể được thểhiện qua bảng sau:
Bảng 3: Danh sách máy móc, thiết bị sử dụng tại Xí nghiệp kết cấu thép
2 Máy phay đứng 1 Liên xô (cũ) 1 năm 1967
3 Máy bào thủy lực 1 Liên xô (cũ) 1năm 1969
4 Máy búa 150Kg 1 Liên xô (cũ) 1 năm 1969
5 Máy ép trục vít 160T 1 Liên xô (cũ) 1 năm 1988
Trang 3711 Máy thái tôn 2mm, 12mm 2 1 Liên xô (cũ)
18 Máy khoan đứng 1 Liên xô (cũ) 1 năm 2002
6 năm 1998
3 năm 2001
21 Máy hàn xoay chiều 9 Việt Nam 3 năm 2004
6 năm 2005
22 Máy cắt hơi bán tự động 8 3 Malaixia 8 năm 2000
Trang 383 Đài loan
2 Nhật
25 Dàn cẩu Q = 1.6T, 2T và 4T 3 2 Bulgaria
1 Tiệp khắc
(Nguồn: Văn phòng Xí nghiệp kết cấu thép – Nhà máy Cơ khí 120)
Như vậy trong 90 chiếc, có 22 chiếc đưa vào sử dụng trước năm 1990, 10chiếc từ năm 1990 đến năm 1999 và 35 chiếc là từ năm 2000 đến nay Còn lạichưa xác định được năm đưa vào sản xuất So với số máy móc thiết bị đã xácđịnh được năm đưa vào sử dụng thì chỉ có 33% đưa vào sử dụng trước năm
1990, còn số lượng máy móc đưa vào sử dụng từ năm 2000 đến nay lên tới hơn52% Trong số đó, máy mới nhất là được đưa vào năm 2005, còn đại đa số lànăm 2002 và được nhập về từ Nhật, Đức, Italia, Pháp, Malaixia, Trung Quốc vàViệt Nam Tuy rằng, những máy móc thiết bị này chưa thực sự hiện đại Nhưng
có được điều kiện về máy móc thiết bị như hiện nay là một sự cố gắng rất lớncủa Xí nghiệp Đây là một điều kiện khá tốt giúp cho người lao động trong việchoàn thành các mức lao động cũng như nâng cao năng suất và chất lượng sảnphẩm
Bên cạnh đó, nó còn ảnh hưởng rất lớn tới công tác xây dựng và áp dụngmức lao động vào thực tiễn sản xuất Như chúng ta đã biết, một mức lao độngđược gọi là hợp lý khi mức lao động đó phải tương ứng và phù hợp với điều kiện
Trang 39móc và thiết bị ở Xí nghiệp kết cấu thép đang dần đổi mới Để phù hợp với thực
tế, các mức lao động tại đây cũng phải được điều chỉnh hoặc xây dựng lại tươngứng với những sự thay đổi đó Nếu không các mức sẽ trở nên lạc hậu, không cònphù hợp và vì thế việc áp dụng mức sẽ không đem hiệu quả như mong muốn
2 Đặc điểm lao động
Con người là yếu tố cấu thành nên tổ chức, vận hành và quyết định sựthành bại của tổ chức Do đó, chất lượng lao động quyết định rất lớn tới hiệu quảcủa công việc nói chung cũng như hiệu quả của công tác định mức lao động nóiriêng Trong công tác định mức lao động, áp dụng mức lao động vào thực tế sảnxuất là công việc chịu ảnh hưởng trực tiếp nhất của chất lượng lao động Bởi vì,với mỗi bước công việc cụ thể, mức được xây dựng nên là luôn luôn tương ứngvới một cấp bậc công việc phù hợp để hoàn thành nó Do đó, khi áp dụng mứcvào thực tế sản xuất, việc hoàn thành mức của người lao động phụ thuộc rất lớnvào sự phù hợp của chất lượng lao động (biểu hiện cụ thể ở cấp bậc công nhân)với cấp bậc công việc Kinh nghiệm cho thấy, cấp bậc công nhân được gọi là phùhợp với cấp bậc công việc khi nó nhỏ hơn cấp bậc công việc 1 bậc hoặc bằng cấpbậc công việc Đối với Xí nghiệp kết cấu thép (Nhà máy Cơ khí 120), để đánhgiá sự tác động này, chúng ta đi tìm hiểu chất lượng lao động qua hai bảng sau:
Bảng 4: Bảng thống kê số lượng, chất lượng lao động tại
Xí nghiệp Kết cấu thép năm 2006.
Đơn vị: người
STT Các bộ phận Số
lượng
Trình độĐại
học
Caođẳng
Trungcấp
Khác LĐPT CNKT
Trang 40(Nguồn: Phòng Tổ chức – Lao động – Nhà máy Cơ khí 120)
Bảng 5: Thống kê bậc thợ công nhân kỹ thuật của Xí nghiệp Kết cấu thép
xếplươngCNKT
Cán bộvànhânviênquản lý
Laođộngphụcvụ
Bậc2
Bậc3
Bậc4
Bậc5
Bậc6
Bậc7