1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu – công cụ dụng cụ tại công ty cổ phần xi măng 12/9

75 177 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu – công cụ dụng cụ tại công ty cổ phần xi măng 12/9
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Báo cáo tốt nghiệp
Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 629,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong điều kiện của nền kinh tế thị trường nói chung và kinh tế hàng hóa nhiều thành phần ở nước ta nói riêng, các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh được nâng cao vai trò tự chủ của mình. Trong cuộc cạnh tranh này theo quy luật, những đơn vị nào yếu kém sẽ bị đào thải và những đơn vị có năng lực sẽ tồn tại vươn lên khẳng định mình. Điều kiện cơ bản để thị trường chấp nhận cho một đơn vị sản xuất tồn tại và phát triển thong qua 2 yếu tố là chất lượng và giá bán. Mục tiêu của người tiêu dùng là có một sản phẩm có chất lượng cao và giá cả lại phù hợp với điều kiện của họ, còn mục tiêu của nhà sản xuất là sản xuất để bán được nhiều sản phẩm mà vẫn đảm bảo được yêu cầu chất lượng. Vì thế mục tiêu hạ giá thành được các doanh nghiệp coi là mục tiêu hàng đầu. Vật liệu là 1 trong 3 yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất, đó là: sức lao động, tự liệu lao động và đối tượng lao động. Vật liệu là cơ sỏ vật chất cấu thành nên thực thể sản phẩm và nó thường chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm. Nó là một trong những yếu tố đầu vào cơ bản của quá trình xản xuất, nếu thiểu vật liệu thì quá trình sản xuất không tiến hành được hoặc bị gián đoạn, còn chất lượng của vật liệu thì ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sản phẩm. Do vật liệu chiếm tỷ trọng lớn nên nó ảnh hưởng trực tiếp đến giá thành sản phẩm, nếu sử dụng lẵng phí vật liệu thì giá thành sẽ nâng cao, giảm nguồn lợi nhuận thu về. Nếu vật liệu được sử dụng tiết kiệm, có hiệu quả sẽ làm hạ giá thành và mang lại lợi nhuận cao cho doanh nghiệp. Vì vậy, các doanh nghiệp cần đặc biệt chú ý đến công tác quản lý vật liệu trong tất cả các khâu từ khi mua về đến khi sử dụng, bảo quản, có như vậy việc sản xuất mới đem lại hiệu quả. Sau 3 năm học tập và những kiến thức đã được đọc ở trường, dưới sự hướng dẫn của thầy cô giáo giảng dạy và qua thời gian thực tế được nghiên cứu thực tập tại công ty cổ phần Xi măng 12/9. Em đã nhận thức được tầm quan trọng của công tác hạch toán kế toán nguyên vật liệu – công cụ dụng cụ trong toàn bộ quá trình sản xuất kinh doanh, nên em quyết định chọn đề tài: “ Kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ” làm đề tài tốt nghiệp của mình. Báo cáo tốt nghiệp gồm 3 phần : Phần I: Lý luận chung về kế toán nguyên vật liệu – công cụ dụng cụ Phần II: Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu – công cụ dụng cụ tại công ty cổ phần xi măng 12/9. Phần III : Một số ý kiến nhằm hoàn thiện tổ chức công tác kế toán NVL – CCDC

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Trong điều kiện của nền kinh tế thị trường nói chung và kinh tếhàng hóa nhiều thành phần ở nước ta nói riêng, các doanh nghiệp sản xuấtkinh doanh được nâng cao vai trò tự chủ của mình Trong cuộc cạnh tranhnày theo quy luật, những đơn vị nào yếu kém sẽ bị đào thải và những đơn vị

có năng lực sẽ tồn tại vươn lên khẳng định mình

Điều kiện cơ bản để thị trường chấp nhận cho một đơn vị sản xuấttồn tại và phát triển thong qua 2 yếu tố là chất lượng và giá bán Mục tiêucủa người tiêu dùng là có một sản phẩm có chất lượng cao và giá cả lại phùhợp với điều kiện của họ, còn mục tiêu của nhà sản xuất là sản xuất để bánđược nhiều sản phẩm mà vẫn đảm bảo được yêu cầu chất lượng Vì thế mụctiêu hạ giá thành được các doanh nghiệp coi là mục tiêu hàng đầu

Vật liệu là 1 trong 3 yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất, đó là: sứclao động, tự liệu lao động và đối tượng lao động Vật liệu là cơ sỏ vật chấtcấu thành nên thực thể sản phẩm và nó thường chiếm tỷ trọng lớn trong toàn

bộ chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm Nó là một trong những yếu tố đầuvào cơ bản của quá trình xản xuất, nếu thiểu vật liệu thì quá trình sản xuấtkhông tiến hành được hoặc bị gián đoạn, còn chất lượng của vật liệu thì ảnhhưởng trực tiếp đến chất lượng sản phẩm

Do vật liệu chiếm tỷ trọng lớn nên nó ảnh hưởng trực tiếp đến giáthành sản phẩm, nếu sử dụng lẵng phí vật liệu thì giá thành sẽ nâng cao,giảm nguồn lợi nhuận thu về Nếu vật liệu được sử dụng tiết kiệm, có hiệuquả sẽ làm hạ giá thành và mang lại lợi nhuận cao cho doanh nghiệp

Trang 2

Vì vậy, các doanh nghiệp cần đặc biệt chú ý đến công tác quản lý vậtliệu trong tất cả các khâu từ khi mua về đến khi sử dụng, bảo quản, có nhưvậy việc sản xuất mới đem lại hiệu quả

Sau 3 năm học tập và những kiến thức đã được đọc ở trường, dưới sựhướng dẫn của thầy cô giáo giảng dạy và qua thời gian thực tế được nghiêncứu thực tập tại công ty cổ phần Xi măng 12/9 Em đã nhận thức được tầmquan trọng của công tác hạch toán kế toán nguyên vật liệu – công cụ dụng cụtrong toàn bộ quá trình sản xuất kinh doanh, nên em quyết định chọn đề tài:

“ Kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ” làm đề tài tốt nghiệp củamình

Báo cáo tốt nghiệp gồm 3 phần :

Phần I: Lý luận chung về kế toán nguyên vật liệu – công cụ dụng cụ Phần II: Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu – công cụ dụng cụtại công ty cổ phần xi măng 12/9

Phần III : Một số ý kiến nhằm hoàn thiện tổ chức công tác kế toán NVL –CCDC

Trang 3

Phần I: Cơ sở lý luận chung về tổ chức hạch toán nguyên

vật liệu và công cụ dụng cụ

I Nhiệm vụ kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ.

1 Khái niệm, đặc điểm nguyên vật liệu:

Vật liệu là đối tượng lao động

2 Nhiệm vụ của kế toán nguyên vật liệu :

Kiểm tra quản lý chặt chẽ quá trình cung cấp, bảo quản, dự trữ và sửdụng nguyên vật liệu là một trong những nội dung quan trọng trong công tácquản lý hoạt động sản xuất kinh doanh ở doanh nghiệp để góp phần nângcao chất lượng và hiệu quả quản lý nguyên vật liệu cần thực hiện các nhiệm

vụ sau:

Thực hiện việc đánh giá phân loại vật liệu phù hợp (theo từng loại, từngnhóm…), chính xác kịp thời và đầy đủ tình hình nhập xuất và hiện có củacác loại nguyên vật liệu về mặt số lượng, chất lượng cơ cấu giá trị và thờigian cung cấp

Tổ chức chứng từ, tài khoản kế toán, số kế toán phù hợp với phươngpháp kế toán hàng tồn kho áp dụng trong doanh nghiệp để ghi chép ; phânloại ; tổng hợp số liệu về tình hình hiện có và sự biến động tăng, giảm củavật liệu trong quá trình sản xuất và kinh doanh, cung cấp số liệu kịp thời đểtập hợp chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

Trang 4

Kiểm tra chặt chẽ tình hình thực hiện định mức tiêu hao vật liệu, phân bốkịp thời chính xác chi phí vật liệu vào chi phí của các đối tượng sử dụng Tham gia việc phân tích đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch thumua, tình hình thanh toán và người bán, người cung cấp và tình hình sửdụng vật liệu trong quá trình sản xuất kinh doanh.

Các biện pháp xử lý nhanh chóng vật liệu có dạng chưa và không cầndùng, kém phẩm chất

3 Khái niệm, đặc điểm công cụ dụng cụ.

Công cụ dụng cụ là tư liệu lao động

Đặc điểm :

Tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh

Giá trị của chúng chuyển dịch từng phần vào trong quá trình sản xuất Khi tham gia vào quá trình sản xuất không bị biến dạng

II Phân loại, đánh giá nguyện liệu vật liệu và công cụ dụng cụ

1 Phân loại đánh giá nguyên vật liệu :

Vật liệu sử dụng trong doanh nghiệp bao gồm nhiều loại, có côngdụng khác nhau, được sử dụng ở nhiều bộ phận khác nhau có thể được bảoquản, dự trữ trên nhiều địa bàn khác nhau Do vậy để thống nhất công tácquản lý vật liệu giữa các bộ phận có liên quan phục vụ cho nhu cầu phân tíchđánh giá tình hình cung cấp sử dụng vật liệu giữa các bộ phận có liên quanphục vụ cho nhu cầu phân tích đánh giá tình hình cung cấp sử dụng vật liệucần phải có các cách phân loại thích ứng

- Nếu căn cứ vào nội dung kinh tế và yêu cầu quản trị thì vật liệu đượcchia thành các loại sau:

Trang 5

+ Nguyên vật liệu chính (VLC) : Bao gồm các nguyên, vật liệu tham giatrực tiếp vào quá trinh sản xuất để tạo lên thực thể bản thân các sản phẩm + Vật liệu phụ (VLP) : Bao gồm các loại vật liệu được sử dụng, kết hợpvới vật liệu chính để nâng cao chất lượng cũng như tính năng tác dụng củasản phẩm và các loại vật liệu phục vụ cho công việc của công nhân.

+ Nhiên liệu: Bao gồm các loại vật liệu được dùng để tạo ra các nănglượng phục vụ cho sự hoạt động của các máy móc, thiết bị và dùng trực tiếpcho sản xuất như: than, củi, xăng dầu, khí đốt…

+ Phụ tùng thay thế: bao gồm các loại vật liệu được sử dụng cho việcthay thế, sửa chữa các loại tài sản cố định làm máy móc thiết bị, phương tiệnvận chuyển tải truyền dẫn

+ Các loại vật liệu khác: bao gồm các loại vật liệu không thuộc các loạivật liệu đã nêu ở trên như : bao bì đóng gói sản phẩm, phế liệu thu hồi trongquá trình sản xuất và thanh lí tài sản

- Nếu căn cứ vào nguồn hình thành thì vật liệu được chia thành các loạisau:

+ Vật liệu mua ngoài

+ Nguyên vật liệu phục vụ khác:

Trang 6

2 Đánh giá vật liệu : Công cụ dụng cụ cũng có nhiều tiêu chuẩn khác nhau dưới đây là một sở cách phân loại công cụ dụng cụ:

- Căn cứ vào nội dụng kinh tế và yêu cầu quản trị thì công cụ dụng cụđược phân thành:

- Căn cứ theo cách thức phân bố :

+ Công cụ dụng cụ phân bố 1 lần : Là những công cụ dụng cụ có giá trịnhỏ, số lượng không nhiều, thời gian sử dụng ngắn

+ Công cụ dụng cụ phân bố 2 lần : Là những công cụ dụng cụ có giá trịtương đối lớn, không xác định được chính xác thời gian sử dụng Khi xuấtdùng những công cụ dụng cụ này phân bố ngay 50% trị giá thực tế của công

cụ, dụng cụ xuất dùng (phân bố lần 1 ) tính vào chi phí sản xuất kinh doanhcủa bộ phận sủ dụng khi báo hỏng hoặc mất công cụ dụng cụ thì tiến hànhphân bố lần 2 vào chi phí sản xuất kinh doanh của các đối tượng sử dụng.+ Công cụ dụng cụ phân bố nhiều lần : là những công cụ dụng cụ có giátrị lớn hơn hoặc có thời gian sử dụng dài hơn, và được phân bố loại trừ dần

3 Đánh giá vật liệu, công cụ dụng cụ:

Đánh giá vật liệu, công cụ dụng cụ là biểu hiện bằng tiền, giá trị các loạivật liệu, dụng cụ theo những nguyên tặc nhất định

Vật liệu, dụng cụ được đánh giá theo giá gốc

Trang 7

- Tính giá vật liệu, công cụ dụng cụ có ý nghĩa rất quan trọng trong việchoạch toán đúng đắn tình hình tài sản cũng như sản xuất.

- Tính giá vật liệu dựa vào phương pháp quản lý hoạch toán vật liệuphương pháp kê khai thường xuyên hoặc phương pháp kiểm kê định kỳ

- Phương pháp kiểm tra định kỳ có đặc điểm là kế toán dễ theo dõi, tínhtoán và ghi chép các nhiệm vụ nhận vật liệu, còn giá trị vật liệu xuất dưđược xác định một lần vào cuối lỳ có kết quả kiểm kê vật liệu còn cuối kỳ Giá trị vật liệu xuất trong kỳ = Giá trị vật liệu còn đầu kỳ + Giá trịvật liệu đầu kỳ - Giá trị vật liệu hiện còn cuối kỳ

- Phương pháp kê khái thường xuyên là phương pháp được áp dụng phổbiến hiện nay Đặc điểm của phương pháp này là mọi nhiệm vụ nhập xuấtvật liệu dều được kiểm toán theo dõi tính toán và ghi chép một cách thườngxuyên theo giá trị phát sinh

- Đánh giá vật liệu, dụng cụ từ nhập kho/

+ Vật liệu do mua ngoài

Giá thực = Giá mua ghi – chiết khấu thương mai + thuế (khôngbao gồm thuế hoãn lại) + chi phí thu mua

- Thuê ngoài gia công chế biến

Giá thực = Trị giá thực tế NVL xuất + chi phí ngoài gia công chếbiến + chi phí vẫn chuyển bảo quản lúc giao và nhậm

- Do tự chế: Giá trị thưc tế của vật liệu, dụng cụ tự chế là toàn bộ chi phíthực tế hợp lý ,hợp lệ đơn vị bỏ ra để sản xuất vât liệu , dụng cụ đó (baogồm giá thực tế của nguyên vật liệu xuất ra tự chế và chi phí chế biến)

- Đánh giá vật liệu dụng cụ từ xuất kho

Trang 8

Để tính giá vật liệu xuất dùng trong kỳ có thể sử dụng một trong cácphương pháp sau:

Phương pháp bình quân quyền:

Đơn giá bình quân =(Trị giá thực tế của vật liệu,dụng cụ tồn đầu kỳ+Trịgiá nguyên vật liệu nhập trong kỳ)/(Số lượng vật liệu,dụng cụ tồn dầu kỳ+Sốlượng vật liệu nhập trong kỳ)

+ Phương pháp nhập trước xuất trước :

Theo phương pháp này ta phải xác định được đơn giá thực tế hàng nhậpkho theo từng lần nhập.Hàng nào nhập trước thì phải xuất trước.Sau đó mớilấy đến số lượng và đơn giá nhập sau làm giá thực tế cho từng lần nhập.+Phương pháp nhập sau xuất trước:

Theo phương pháp này căn cứ vào số lượng xuất kho tính giá vật liệu xuấttheo nguyên tắc lấy hết lượng và đơn giá lần nhập sau đó mới lấy đến sốlượng và đơn giá nhập trước đó tính giá của từng lần xuất

+Phương pháp thực tế đích danh :

Lấy đích danh thực tế của từng lô hàng nào đó để tính giá vật liệu dụng

cụ xuất kho (nhập giá nào thì xuất giá đó)

III Kế toán chi tiết vật liệu, công cụ dụng cụ:

Kế toán chi tiết vật liệu, công cụ dụng cụ được thực hiện ở cả kho vàphòng kế toán và được theo dõi chi tiết theo từng thứ, từng loại nguyên liệu,vật liệu, công cụ dụng cụ

Ở kho : Thủ kho thực hiện ghi chép theo dõi về mặt số lượng tình hìnhxuất nhập khẩu, tồn kho

Phòng kế toán: Theo dõi về chi tiết cả mặt số lượng và giá trị, tình hìnhxuất nhập khẩu tồn

- Chứng từ sử dụng:

Trang 9

+Phiếu nhập kho

+ Phiếu xuất kho

+ Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ

+ Biên bản kiểm kê vật tư, sản phẩm , hàng hóa

1 Nội dung các phương pháp kế toán chi tiết vật liệu.

a Phương pháp thẻ song song

- Hạch toán ở kho : Hằng ngày hoặc định kỳ thủ kho căn cứ vào phiếunhập, phiếu xuất để ghi chép vào thẻ kho về mặt số lượng của từng thứ vậtliệu dụng cụ nhập- xuất – tồn, sau khi ghi chép xong thủ kho chuyển phiếunhập phiếu xuất cho phòng kế toán Cuối kỳ tổng hợp số lượng nhập xuấttồn để đối chiếu với số chi tiết hoặc vật liệu, công cụ, dụng cụ

- Hạch toán ở phòng kế toán : Hằng ngày hoặc định kỳ căn cứ vào phiếunhập, phiếu xuất để ghi vào sổ chi tiết vật liệu, công cụ, dụng cụ cả về mặt

số lượng và giá trị từng thứ vật liệu, công cụ, dụng cụ theo nhập- xuất – tồn.Cuối tháng căn cứ vào dòng cộng của số chi tiết tiến hành lập bảng tổng hợpnhập- xuất- tồn

Trang 10

Sơ đồ 1 : kế toán chi tiết vật liệu, công cụ dụng cụ theo phương pháp thẻsong song

Ghi chú: ghi hằng ngày

ghi cuối tháng quan hệ đối chiếu

Sổ tổng hợp

sổ cái TK 152,153

Trang 11

Sử dụng phương pháp này có ưu điểm : việc ghi sổ, thẻ đơn giản, rõ rang

dễ kiểm tra đối chiếu Tuy nhiên việc ghi chep giữa phòng kế toán và kho

còn trùng lặp, khối lượng công việc nhiều, việc tổng hợp số liệu kế toán

nhiều dẫn đến làm cho công tác kế toán chậm

Phương pháp này áp dụng thích hợp trong các doanh nghiệp có ít chủng

loại vật liệu, dụng cụ, khối lượng các nghiệp vụ nhập xuất ít

chú

Số dư đầukỳCộng phátsinh

Số dư cuốikỳ

b Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển

- Hạch toán tại kho : Theo phương pháp này thủ kho mở kho để theo dõi

số lượng từng thứ, từng loại vật liệu, công cụ dụng cụ

Trang 12

- Hạch toán tại phòng kế toán : Phòng kế toán mở soorddois chiếu luânchuyển để ghi chép tổng số vật liệu công cụ dụng cụ luân chuyển trongtháng theo số tổng nhập, tổng xuất và tồn cuối tháng của từng thứ, từng loạinguyên liệu vật liệu, công cụ dụng cụ.

Sổ đối chiếu luân chuyển mở cả năm, mỗi tháng ghi một lần vàocuối tháng trên cơ sở của bảng kê nhập, xuất

Sơ đồ 2 : Kế toán chi tiết vật liệu, công cụ dụng cụ theo phương pháp sổđổi chiếu luân chuyển

Ghi cuối thángQuan hệ đối chiếu

Ưu điểm của phương pháp này là khối lượng ghi chép của kế toán giảmbớt do chỉ ghi một lần cuối tháng Tuy nhiên việc ghi chép bị trùng lặp về số

Phiếu nhập

Thẻ kho

Sơ đổi luân chuyển Bảng kê nhập

Trang 13

lượng, việc kiểm tra đối chiếu do chỉ tiến hành cuối tháng làm hạn chế chức

năng của kế toán

Phương pháp này chỉ áp dụng thích hợp trong các doanh nghiệp không

nhiều nhiệm vụ nhập, xuất, không bố trí riêng nhân viên kế toán chi tiết vật

liệu-công cụ dụng cụ Do vậy không có điều kiện ghi chép theo dõi tình hình

giá

Số

dư đầukỳ

12

c -Phương pháp sổ mức dư ( sổ số dư)

- Hạch toán ở kho : Thủ kho dùng thẻ kho để ghi chép về mặt số lượng

nhập- xuất- tồn Cuối tháng phải ghi số tồn kho đã tính thực hiện thủ kho

vào sổ số dư ( cột khối lượng )

- Hạch toán tại phòng kế toán : Kế toán vào sổ số dư để theo dõi tồn kho

dùng cho cả năm để ghi số tồn kho của từng thứ, từng loại vào thời điểm

cuối tháng theo chỉ tiêu giá trị

Trang 14

Sơ đồ 3 : Kế toán chi tiết nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ theo phương

pháp sổ số dư

Ghi hàng ngày

Quan hệ đối chiếu

Sổ thẻ chi tiết

Biên bản giao nhận chứng từ nhập

Phiếu xuất khoPhiếu nhập kho

Bảng kê xuấtBảng kê nhập

Biên bản giao nhận

chứng từ xuất

Bảng tổng hợp

Sổ số dư

Trang 15

Ưu điểm của phương pháp này là giảm bớt khối lượng ghi sổ kế toán,

công việc được tiến hành đều trong tháng Tuy nhiên hạn chế của phương

pháp này là ở phòng kế toán chỉ theo dõi mặt giá trị của từng loại, từng thứ

vật liệu

Muốn xem cụ thể từng loại, từng thứ vật liệu phải xuống kho, khó mà

phát hiện sai sót

Phương pháp này chỉ thích hợp trong các doanh nghiệp sản xuất có khối

lượng các nghiệp vụ nhập- xuất

Địnhmức sốdư

Số dư đầunăm

Số dư cuối năm

Số dư cuối tháng 12

2 Phương pháp hạch toán ế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu.

Trang 16

2.1 Trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tòn kho theo phương pháp

kê khai thường xuyên

- Khi mua nguyên vật liệu nhập kho đơn vị, căn cứ hóa đơn phiếu nhậpkho và các chứng từ cơ bản liên quan phản ánh giá trị nguyên vật lieu nhậpkho

+ Đối với nguyên liệu, vật liệu mua vào dùng để sản xuất, khinh doanhhàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng tính theo phương pháp khấu trừ,ghi:

Nợ TK 152 Nguyên liệu, vật liệu (giá mua chưa có thuế GTGT)

Nợ TK 133 Thuế GTGT được khấu trừ (1331)

Có TK 111,112,141,331…(Tổng giá thanh toán)

+ Đối với nguyên liệu, vật liệu mua vào dùng để sản xuất, kinh doanhhang hóa, dịch vụ chiu thuế giá trị gia tăng (GTGT) tính theo phương pháptrực tiếp hoặc dùng để sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không thuộcđối tượng chịu thuế GTGT hoặc phục vụ cho hoạt động sự nghiệp, phúc lợi,

dự án ghi :

Nợ TK 152_Nguyên liệu,vật liệu(Tổng giá thanh toán)

Có TK 111,112,141,331,311 (Tổng giá thanh toán)

2.2 Trường hợp mua nguyên liệu,vật liệu được hưởng chiết khấu thương

mại thì phải giảm giá gốc ngyueen liệu, vật liệu đã mua đối với khoản chiêtkhấu thương mại thực tế được hưởng,ghi:

Nợ TK 111,112,331

Có TK 152_Nguyên liệu,vật liệu

Có TK 133_Thuế GTGT được khấu trừ (1331) (nếu có)

2.3 Trường hợp nguyên vật liệu mua về nhập kho nhưng đơn vị pháthiện không đúng quy cách ,phẩm chất theo hợp đồng ký kết phải trả lại

Trang 17

người bán hoạc được giảm giá,,kế toán phản ánh giá trị mua xuất kho trả lạihoặc được giảm giá,ghi:

Nợ TK 111,112,331

Có TK 152_Nguyên liệu,vật liệu

Có TK 133_Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

2.4 Trường hợp doanh nghiệp dã nhận đã nhận được hóa đơn mua hàngnhưng nguyên liệu, vật liệu chưa về nhập kho đơn vị thì kế toán lưu hóa đơnvào một tập hồ sơ riêng “Hàng mau đang đi đường)

-Nếu trong tháng hàng về thì căn cứ vào hóa đơn,phiếu nhập kho đểghi vào TK 152 “Nguyên liệu ,vật liệu”

-Nếu đến cuối tháng nguyên liệu,vật liệu vẫn chưa về dùng vòa sảnxuất,kinh doanh hàng hóa,dịch vị chịu thuế GTGT tính theo phương phápkhấu trừ kế toán ghi :

Nợ TK 151_Hàng mua đang đi đường

Nợ TK 133_Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 111,112,141

Có TK 331_Phải trả người bán

Sang tháng sau, khi nguyên vật liệu về nhập kho,căn cứ vào hóa đơn vàphiếu nhập kho,ghi:

Nợ TK 152_Nguyên liệu vật liệu

Có TK 151_Hàng mua đang đi đường

2.5Khi trả tiền người bán,nếu được hưởng chiêt khấu thanh toán,thìkhoản chiết khấu được hưởng ghi nhận vào doanh thu hoạt động tìachính,ghi:

Nợ TK 331_Phải trả người bán

Có TK 515_Doanh thu hoạt động tài chính(chiết khấu thanh toán)

Trang 18

2.6 Đối với nguyên liệu,vật liệu nhập khẩu

-Nếu nguyên liệu ,vật liệu nhập khẩu về dùng hoạt động sản xuất kinhdoanh hàng hóa, dịch vụ chiụ thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ,kếtoán phản ánh vào giá gốc nguyên liệu ,vật liệu nhập khẩu theo giá co thuếnhập khẩu,ghi:

Nợ TK152_Nguyên liệu ,vật liệu (giá chưa có thuế nhập khẩu)

Có TK 331_Phải trả người bán

Có TK 3333_Thuế GTGT phải nộp(thuế nhập khẩu)

Đồng thời phản ánh thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp được khấu trừ

kế toán ghi:

Nợ TK 133_Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 3333_Thuế GTGT phải nộp (333312_Thuế GTGThàng nhập khẩu)

Đối với nguyên liệu, vật liệu nhập khẩu về để dùng cho hoạt động sảnxuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT tính theo phương pháptrực tiếp hoặc dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa,dịch vụkhông thuoccj đối tượng chịu thuế GTGT hoặc dùng cho hoạt động sựnghiệp, dự án (kế toán phản ánh giá gốc nguyên liệu,vật liệu nhập khẩu theohóa đơn giá có thuế nhập khẩu va thuế GTGT hàng nhập khẩu,ghi:

Nợ TK 152_Nguyên liệu,vật liệu (giá có thuế nhập khẩu và thuếGTGT hàng nhập khẩu)

Có TK 331_Phải trả cho người bán

Có TK3333_Thuế xuất khẩu

Có TK 3331_Thuế GTGT phải nộp

Trang 19

-Nếu nguyên vật liệu nhập khẩu chịu thuế tiêu thụ đặc biệt thì số thuế tiêuthụ đặc biệt phải nộp được phản ánh vào giá gốc nguyên liệu, vật liệu nhậpkhẩu,ghi:

Nợ TK152_Nguyên liệu, vật liệu(giá có thues tiêu thụ đặc biệthàng nhập khẩu)

Có TK 331_Phải trả người bán

Có TK 3332_Thuế tiêu thụ đặc biệt

2.7 Chi phí thu mua,bốc xếp vận chuyển nguyên liệu,vật liệu từ nơi mua

về kho doanh nghiệp,trường hợp nguyên liệu ,vật liệu mau về dùng vòa hoạtđộng sản xuất kinh doanh hàng hóa dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGTtính theo phương pháp khấu trừ,ghi:

Nợ TK 152_nguyên liệu ,vật liệu

Nợ TK 133_Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 111,112,141,331…

2.8 Đứi với nguyên liệu,vật liệu nhập kho do mua ngoài gia coogn chếbiến:

-Khi xuất nguyên liệu,vật liệu đưa đi gia công chế biến,ghi:

Nợ TK 154_Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

Có TK152_Nguyên liệu.vật liệu

-Khi phát sinh chi phí thuê ngoài gia công chế biến ghi:

Nợ TK154_Chi phí sản xuất ,kinh doanh dở dang

Nợ TK 133_Thuế GTGT được khấu trừ

Trang 20

Có TK 154_Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

2.9 Đối với nguyên liệu,vật liệu nhập kho do tự chế:

Nợ TK 154_Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

Có TK152_Nguyên liệu,vật liệu

-Khi nhập kho nguyên liệu ,vật lieuj đã tự chế,ghi:

Nợ TK152_Nguyên liệu,vật liệu

Có TK 154_Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

2.10 Đối với nguyên liệu,vật liệu thừa phát hiên khi kiểm kê dẫ xác địnhđược nguyên nhân thì căn cứ vào nguyên nhân thừa để ghi sổ,nếu chưa xácđịnh được nguyên nhân thì căn cứ vào giá trị nguyên vật liệu thừa ghi:

Nợ TK 152_Nguyên liệu,vật liệu

-Nếu xác định ngay khi kiểm kê nguyên liệu,vật liệu thừa lasfcuar các đơn

vị khác khi nhập kho chưa ghi tăng vào TK 152 thì không ghi vào bên có

TK 338(3381) mà ghi vào tài khoản 002”vật tư nhận giữ hộ,nhận giacông”.Khi trả lại nguyên liệu,vật liệu cho đơn vị khác ghi vào bên có TK002

2.11 Khi xuất kho nguyên liệu,vật liệu sử dụng vào sản xuất kinhdoanh,ghi:

Nợ TK 621_Chi phí nguyên liệu vật liệu trực tiếp

Nợ TK 627.641.642…

Có TK 152_Nguyên liệu vật liệu

Trang 21

2.12 Xuất nguyên liệu,vật liệu sử dụng cho hoạt động đầu tư xây dưng cơbản hoặc sửa chữa lớn tài sản cố định,ghi :

Nợ TK 241_Xây dựng cơ bản dở dang

Có TK 152_Nguyên liệu,vật liệu

2.13 Đối với nguyên liệu,vật liệu đưa đi góp vốn vào cơ sở kinh doanhđồng kiểm soát:

- Khi xuất nguyên liệu,vật liệu đưa đi góp vốn liên doanh ghi

Nợ TK 222_vốn góp liên doanh(theo đánh giá lại )

Nợ TK 811_chi phí khác(chênh lệch giữa đánh giá lại nhỏ hơn giá trị ghi)

Có 152_Nguyên liệu,vật liệu(theo giá trị ghi sổ)

Có TK 711_Thu nhập khác(chênh lệch giữa đánh giá lại lớn hơn giá trịghi số của nguyên liệu,vật liệu tương ứng với phần lợi ích của các bên kháctrong liên doanh)

Có TK 3387: Doanh thu chưa thực hiện(chênh lệch giữa đánh giá lạilớn hơn giá trị ghi sổ của nguyên liệu,vật liệu,tương ứng với phần lợi ích củamình trong liên doanh)

-Khi cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát đã bán thành phẩm sản xuất bằngnguyên liệu,vật liệu nhận góp vốn hoặc bán số nguyên liệu,vật liệu đó chobên thứ ba độc lập,bên góp vốn liên doanh kết chuyển phần doanh thu chưathực hiện vào thu nhập khác trong kỳ,ghi:

Nợ TK 3387_Doanh thu chưa thực hiện

Có Tk 711_Thu nhập khác

2.14 Khi xuất nguyên liệu,vật liệu đưa đi góp vốn vào công ty liên kết,ghi:

Nợ TK 223_Đầu tư vào công ty liên kết(theo đánh giá ghi lại)

Nợ TK 811_Chi phí khác(chênh lệch giữa đánh giá nhỏ hơn giá trị ghi sổ)

Trang 22

Có TK 152_Nguyên liệu,vật liệu

Có TK 711_Thu nhập khác (chênh lệch giữa đánh giá lại lớn hơn giá trị ghi sổ) 2.15 Đối với nguyên liệu, vật liệu thiếu hụt phát hiện khi kiêm kê :Mọi trường hợp thiếu hụt nguyên liệu, vật liệu trong kho hoặc tại nơi quản

lý, bảo quản phát hiện khi kiểm kê phải lập biên bản và tìm nguyên nhân ,xác định người nhận lỗi căn cứ vào biên bản kiểm kê và quyết định xử lýcủa cấp có thẩm quyền để ghi sổ kế toán

- Nếu do nhầm lẫn hoặc chưa ghi sổ phải tiến hành ghi bổ sung hoặcđiều chỉnh lại số liệu trên sổ kế toán

- Nếu giá trị nguyên liệu, vật liệu hao hụt nằm trong phạm vi hao hụtcho phép ( hao hụt trong định mức) ghi

Nợ TK 632_ Gía vốn hàng bán

Có TK 152_Nguyên vật liệu

- Nếu số hao hụt, mất mát chưa xác định rõ nguyên nhân phải chờ xử lý,căn cứ vào giá trị hao hụt, ghi:

Nợ TK 138_ Phai thu khác (1381_tài sản thiếu chờ xử lý)

Có TK 152_ Nguyên liệu vật liệu

- Khi có quyết định xử lý, căn cứ vào quyết định ghi:

Nợ TK 111_Tiền mặt ( người phạm lỗi nộp tiền bồi thường)

Nợ TK 138_Phải thu khác(1388)(pahir thu tiền bồi thườngcủa người phạm lỗi)

Nợ TK 334_Phải trả người lao động((nếu trừ vào lươngcủa người phạm lỗi)

Nợ TK 632_ Gía vốn hàng bán( phân f giá trị hao hụt, mấtmát nguyên vật liệu phải tính vào GVHB)

Có tài khoản 138 phải thu khác (1381-tài sản thiếu chờ xư lý

Trang 23

khấu trừ thuế GTGT

NVL phát hiện thừa

Xuất dùng cho SXKD, XDCB Xuất góp vốn vào cty LD bằng NVL

3387

CL giữa đánh giá lại lớn hơn GTGS của NVL tương ứng với phân lợi ích của mình trong LD

711 GL đánh giá lại lớn hơn GTGS của NVL

Tương ứng với phần lợi ích của các bên khác trong LD

621,623,627,641,642,241

222

811

CL giá đánh giá lại nhỏ

hơn

GTGS của NVL

Giá lại nhỏ hơn GTGS của NVL

lớn hơn GTGS của NVL

Chiết khấu thương mại giảm giá hàng mua

trả lại hàng mua

133

thuế GTGT

632 NVL xuất bán

138 (1381) NVL phát hiện thiếu khi

kiểm kê chờ xử lý

Trang 24

 Trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương phápkiểm kê định kỳ:

+đầu kỳ kết chuyển giá nguyên liệu vật liệu tồn kho đầu kỳ, ghi:

Nợ TK 611_mua hàng

Có TK 152_ Nguyên liệu, vật liệu

+ Cuối kỳ căn cứ vào kết quả kiểm kê xác định giá trị nguyên liệu vậtliệu tồn kho cuối kỳ ghi:

Nợ TK 152_nguyên liệu, vật liệu

3.1 Một số quy định khi hạch toán tài khoản này.

- toán nhập_xuất_tồn kho công cụ dụng cụ trên tìa khoản 153 được thựchiện theo giá gốc.Nguyên tắc xác điịnh giá gốc nhập kho công cụ dụng cụđược thực hiện như quy định đối với nguyên liệu,vật liệu

-Việc tính giá trị công cụ ,dụng cụ tồn kho cũng được thực hiện theo mộttrong 4 phương pháp quy định trong chuẩn mực kế toán số 02”hàng tồnkho”

- Kế toán chi tiết công cụ ,dụng cụ phải thực hiện theo từng kho,từngloại,từng nhóm,từng thứ công cụ,dụng cụ

- Công cụ,dụng cụ xuất dùng trong sản xuất, kinh doanh,cho thuê phảiđược theo dõi về mặt hiệ vật và giá trị trên sổ kế toán chi tiết theo nơi sử

Trang 25

dụng,theo đối tượng thuê và người chịu trách nhiện vật chất Đối với côngcụ,dụng cụ có giá trị lớn,quý hiếm phải có hình thức bảo quản đặc biệt.-Đối với các công cụ,dụng cụ có giá trị nhỏ khi xuất dùng cho sản xuất,kinh doanh phỉa ghi nhận toàn bộ một lần vào chi phí snr xuất,kinh doanh.-Trường hợp xuất công cụ,dụng cụ một lần có giá trị lớn và thời gian sửdụng vào sản xuất ,kinh doanh dưới một năm thì giá trị công cụ ,dụng cụ đóđược ghi vào tài khoản 142 “chi phí trả trước ngắn hạn” và phân bổ dần vàochi phí sản xuất,kinh doanh cho các kỳ kế toán tang hoặc quý trong năm.-Trường hợp công cụ,dụng cụ xuất dùng vào sản xuất ,kionh doanh có giátrị lớn và có thời gian sử dụng cho sản xuất ,kinh doanh trên một năm thì giátrị công cụ,dụng cụ xuất dùng được ghi vào tài khoản 242 “chi phí trả trướcdài hạn” và phân bổ vào chi phí sản xuất ,kinh doanh.

3.2 kết cấu và nội dung tài khoản 153_”công cụ ,dụng cụ”

Bên nợ :

Tị giá thực tế của công cụ ,dụng cụ nhập kho do mua ngoài tự chế,thuêngoài gia công chế biến,nhận góp vốn

-Trị giá công cụ,dụng cụ cho thuê nhập lại kho

-Trị giá thực tế công cụ,dụng cụ thừa phát hiện khi kiểm kê

-Kết chuyển trị giá thực tế của công cụ, dụng cụ tồn kho cuối kỳ (trongtrường hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kêđịnh kỳ)

Trang 26

Số dư nợ : Trị giá thực tế của công cụ, dụng cụ tồn kho

-Tài khoản 153 có 3 tài khoản cấp 2:

+TK 1531 :Công cụ,dụng cụ: Phản ánh trị giá hiện có và tình hình biếnđộng của các loại công cụ ,dụng cụ

+TK 1532 ;Bao bì luân chuyển:Phản ánh giá trị hiện có và tình hình biếnđộng các loại bao bì luân chuyển sử dụng cho sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp

Bao bì luân chuyển là loại bao bì sử dụng nhiều lần ,cho nhiều chu kỳ sảnxuất,kinh doanh.Trị giá của bao bì luân chuyển xuất dùng được phân bổ dầnvào chi phí sản xuât,kinh doanh củ nhiều kỳ hạch toán

+TK1533 :Đồ dùng cho thuê: Phản ánh giá trị hiện có và tình hình biếnđộng các loại công cụ,dụng cụ doanh nghiệp mua vào với mục đích cho thuê,trường hợp không phân biệt được hạch toán vào TK 1531

3.3 Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu:

3.3.1 Trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phươngpháp kê khai thương xuyen

a Mua công cụ,dụng cụ nhập kho dùng cho hoạt động sản xuât,kinhdoanh hàng hóa,dịch vụ chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừthì giá trị của công cụ,dụng cụ được phản ánh theo giá mua chưa có thuếGTGT ,căn cứ vào hóa đơn,phiếu nhập kho và các chứng từ liên quan,ghi:

Nợ TK 153_Công cụ,dụng cụ (giá chưa có thuế)

Nợ TK 133_Thuế GTGT

Có TK 111,112,331,141… Tổng giá thanh toán-Đối với công cụ,dụng cụ mua vào dùng cho hoạt động sản xuất,kinhdoanh,hàng hóa ,dịch vụ chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếphoặc dùng vào hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa dịch vụ không

Trang 27

thuộc diện chịu thuế GTGT hoặc phục vụ cho hoạt động sự nghiệp,dựán,ghi:

Nợ TK 153_Công cụ,dụng cụ (Tổng giá thanh toán)

Có TK 111,112,331 :Tổng giá thanh toán

b.Trường hợp công cụ, dụng cụ mua về đã nhập kho được hưởng chiếtkhấu thương mại,ghi:

Nợ TK 111,112,331

Có TK 153_Công cụ,dụng cụ (số chiết khấu thương mạiđược hưởng)

Có TK 133:Thuế GTGT được khấu trừ

c.Công cụ,dụng cụ mua về được người bán giam giá do không đúng quycách ,phẩm chất theo hợp đồng khoản được hưởng được giảm giá ghi:

Nợ TK 111,112

Nợ TK 331

Có TK 153_Công cụ, dụng cụ (số chiết khấu thươngmại được hưởng)

Có TK 133_Thuế GTGT được khấu trừ

d Trả lại công cụ, dụng cụ đã mua cho người bán,ghi:

Nợ TK 331_Phải trả người bán

Có TK 153_Công cụ, dụng cụ(giá trị công cụ,dụng

cụ trả lại)

Có TK 133_ Thuế GTGT được khấu trừ

e Phản ánh chiết khấu thanh topan được hưởng (nếu có),ghi:

Nợ TK 331_Phải trả người bán

Có TK 515_Doanh thu hoạt động tài chính( số chiếtkhấu thanh toán được hưởng)

Trang 28

f Xuất công cụ, dunh cụ sử dụng cho sản xuất kinh doanh

–Nếu công cụ, dụng cụ không lớn,tính vào chi phí sản xuất kinh doanhmột lần ghi:

Nợ TK 627-Chi phí sản xuất chung

Nợ TK142_Chi phí trả trước ngắn hạn(Công cụ ,dụng cụ có giá trịlớn và có thời gian sử dụng dưới 1 năm)

Nợ TK 242_Chi phí trả trước dài hạn(công cụ, dụng cụ có thờigian sủ dụng trên 1 năm và có giá trị lớn)

g Đối với công cụ, dụng cụ cho thuê ghi:

Khi xuất dùng kho công cụ,dụng cụ cho thuê ghi:

Nợ TK 142_Chi phí trả trước ngắn hạn

Nợ TK 242-Chi phí trả trước dài hạn

Có TK 153

Phân bổ giá trị công cụ, dụng cụ cho thuê :

Nợ TK 627_Chi phí sản xuất chung

Trang 29

Có TK 142_Chi phí trả trước ngắn hạn

Có TK 242 _Chi phí trả trước dài hạn

Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương phap khấu trừ, kếtoán phản ánh doanh thu về cho thuê công cụ,dụng cụ,ghi:

Trang 30

Khấu trừ

Thuế nhập khẩu phải nộp

Thuế tiêu thụ đặc biệt

CCDC nhập khẩu

Giá trị CCDC phát hiện thừa

Trong kiểm kê chờ xử lý

khi kiểm kê chờ xử lý

138 (1381)

Trang 31

Trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm

Trang 32

Phần II: Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu và công cụ ,dụng cụ tại công ty cổ phần xi măng 12/9 Anh Sơn-

Nghệ AnI.Khái quát chung về công ty.

1.Quá trình hình thành va phát triển của công ty cổ phần Xi Măng 12/9

Công ty cổ phần xi măng 12/9 là một đơn vị sản xuất kinh doanh vốnnhiều chức năng.Trong đó chức năng chính là sản xuất kinh doanh vật liệuxây dựng sản phẩm mà công ty tạo ra nhằm phục vụ tốt nhất cho công tácxây dựng đó là xi măng,bột dính và gạch…Những sản phẩm cuối cùng là hệthống giao thong và các công trình xây dưng,sản phẩm mà cả xã hội tiêudùng.Do đó nguồn vật liệu và công cụ chiếm tỷ trọng cao trong sản xuấtkinh doanh

Công ty cổ phần xi măng 12/9 đặt tại cánh Đồng Trương thuộc xã HộiSơn_huyện Anh Sơn_Tỉnh Nghệ An

Tiền than của công ty là nhà máy xi măng 12/9 do UBND huyện AnhSơn thành lập vào ngày 12/9/1966,thuộc sự quản lý của tỉnh Nghệ An

Trong thời gian đầu mơi thành lập nhà máy còn gặp nhiều khó khănnhư:số lượng công nhân cũng như cán bộ kĩ thuật ít.Trình độ và tay nghềchưa được nâng cao,cán bộ quản lý còn ít,trang thiết bị máy móc con thô sơ

và lạc hậu.Sản phẩm chủ yếu của công ty là xi măng nhưng số lượng sảnxuất còn ít

Từ giai đoạn 1990-2006 với sự nỗ lực của toàn thể cán bộ và côngnhân,công ty đã từng bước khắc phục khó khăn,củng cố đội ngũ laođộng,tăng cường máy móc,trang thiết bị sản xuất,đã làm cho công ty dần

Trang 33

dần”thay da đổi thịt”sản phẩm của công ty dần dần có chỗ đứng vưng chắctrên thị trường,giải quyết cho nhiều lao động có công ăn việc làm ổnđịnh.Điều đó đã tạo niềm tincho các cán bộ,các nghành,tỉnh cho phép đầu tưkhôi phục dây chuyền sản xuất cũ 1 vạn tấn/năm rồi xây dưng mới dâychuyền sane xuất 8,8vanj tấn/năm.Chủng loại sản phẩm công ty khôngngừng đa dạng.Ngoài sản phẩm chính là xi măng còn có các sản phẩm khácnhư gạch tấp lô,gạch đỏ,bột dính…Nhiều sản phẩm được sản xuất trên dâychuyền hiện đại phù hợp với người tiêu dùng nên sản phẩm sản xuất đến đauđươc tiêu thụ đến đó.

Việc đa dạng hóa lĩnh vực kinh doanh đã chiếm được thị trườngtiêu thụ và đem lại công ăn việc làm cho người lao động.Đồng thời đem lạilợi nhuận cho công ty

Tháng 1 năm 2006 UBND huyện Anh SƠn quyết định cổ phần hóa

và đổi thành công ty cổ phần xi măng 12/9

Có thể nói hơn 40 năm qua công ty đã dạt đươc nhiều thành côngđáng kể như:tìm được bạn hàng lớn,tạo được uy tín trên thị trường…Do vậy

mà công ty vẫn hoạt đông và không ngừng phát triển

Tinh đến năm 2007 công ty đã đạt đươc các chỉ tiêu

DOANH THU GIAI ĐOẠN 2003-2007

ĐVT: 1000đ

chuyển2003

352.817

490.000503.000560.000760.000

98.100110.980115.000132.420146.000

246.000405.930448.232450.9501.099.000

Trang 34

Sở dĩ có được kết qua r trên là do công ty xác dịnh được hướng đi đúngtrong sản xuất ,kinh doanh.Đồng thời phải kể đến sự nỗ lực của toàn thể cán

bộ công nhân viên trong toàn thể công ty.Do việc hạch toán kinh tế độc lậpnên công ty phải lo toàn bộ việc tìm kiếm thị trường,ký kết hợp đồng vớikhách hàng,thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước đầy đủ,ngày một cảithiên đời sống của công nhân viên trong công ty

2 Đặc điểm quy trình công nghệ.

Với chức năng trực tuyến trong mỗi một lĩnh vực, công ty đều cónhững kết quả sản phẩm khác nhau tao nên sự đa dang và phong phú củacác loại sản phẩm

Tuy nhiên trong báo cáo này , em xin được đè cập đến lĩnh vực sảnxuất gạch của công ty là một trong những lĩnh vực hoạt động sản xuất, kinhdoanh của công ty.Quy trình sản xuất gạch của công ty có thể được khái quátnhư sau:

Trang 35

Sơ đồ 1: Quy trình công nghệ sản xuất

3 Đặc điểm tổ chức của doanh nghiệp

Công ty tổ chức quản lý và tổ chức bộ máy quản lý trực tuyến chứcnăng là mô hình quản lý từ công ty đến các đơn vị trực thuộc đến người laođộng theo tuyến trực tuyến kết hợp với các phòng ban chức năng thực hiệnqua sơ đồ sau:

Trang 36

Sơ đồ 2 : Sơ dồ bộ máy tổ chức của công ty

Trang 37

Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận

- Đại hội đồng cổ đông : gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ quan

có thẩm quyền cao nhất của công ty Đại hội cổ đông quyết định những vấn đềđược pháp luật và điều lệ của công ty quy định Đặc biệt các cổ đông thông báotình hình tài chính hàng năm của công ty và ngân sách tài chính cho năm tiếp theo

- Hội đồng quản trị(HĐQT): là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền nhândanh công ty để quyết định mọi vấn đề có liên quan đến mục đích quyền lợi củacông ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của ĐHĐCĐ HĐQT có trách nhiệmgiám sát tổng giám đốc điều hành cà những người quản lý khác Quyền và nghĩa vụ

củ HĐQT do luật pháp và điều lệ công ty, các chế nội bộ của công ty là nghị quyếtcủa HĐQT quy định

- Ban kiểm soát là cơ quan trực thuộc ĐHĐCĐ do ĐHĐCĐ bầu ra Ban kiểmsoát có nhiệm vụ kiểm tra tính hợp lý , hợp pháp trong điều hành hoạt động kinhdoanh, báo cáo tài chính của công ty Ban kiểm soát hoạt động độc lập với HĐQT

và ban tổng giám đốc

- Ban giám đốc :

+ Giám đốc công ty: là người có quyền lực cao nhất, phụ trác chung tình hìnhsản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp và chịu mọi trách nhiệ trước công ty và nhànước về toàn bộ hoạt động của công ty

+ Phó giám đốc: do giám đốc đề nghị và được cấp trên ra quyết định bổ nhiệm

và những nhiệm

Phó giám đốc kinh doanh(PGĐKD) là người được giám đốc ủy quyền chỉ đạomọi hoạt động của các hoạt động phòng ban và các trung tâm kinh doanh đảm bảocho quá trình kinh doanh được hiệu quả, tiến hành thông suốt liên tục, đồng thời làngười được ủy quyền lúc giám đốc vắng mặt.PGĐKD cũng là người tham mưu cho

Ngày đăng: 22/07/2013, 19:36

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1 : kế toán chi tiết vật liệu, công cụ dụng cụ theo phương pháp thẻ  song song - Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu – công cụ dụng cụ tại công ty cổ phần xi măng 12/9
Sơ đồ 1 kế toán chi tiết vật liệu, công cụ dụng cụ theo phương pháp thẻ song song (Trang 10)
Sơ đồ 2 : Kế toán chi tiết vật liệu, công cụ dụng cụ theo phương pháp sổ  đổi chiếu luân chuyển. - Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu – công cụ dụng cụ tại công ty cổ phần xi măng 12/9
Sơ đồ 2 Kế toán chi tiết vật liệu, công cụ dụng cụ theo phương pháp sổ đổi chiếu luân chuyển (Trang 12)
Sơ đồ 3 : Kế toán chi tiết nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ theo phương  pháp sổ số dư. - Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu – công cụ dụng cụ tại công ty cổ phần xi măng 12/9
Sơ đồ 3 Kế toán chi tiết nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ theo phương pháp sổ số dư (Trang 13)
Bảng kê xuất Bảng kê nhập - Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu – công cụ dụng cụ tại công ty cổ phần xi măng 12/9
Bảng k ê xuất Bảng kê nhập (Trang 14)
Sơ đồ 1:        Quy trình công nghệ sản xuất Đất - Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu – công cụ dụng cụ tại công ty cổ phần xi măng 12/9
Sơ đồ 1 Quy trình công nghệ sản xuất Đất (Trang 34)
Bảng tổng hợp chi tiết Thẻ và sổ kế toán chi tiếtNhật ký chứng từ - Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu – công cụ dụng cụ tại công ty cổ phần xi măng 12/9
Bảng t ổng hợp chi tiết Thẻ và sổ kế toán chi tiếtNhật ký chứng từ (Trang 42)
Hình thức thanh toán: Tiền mặt (tk 111) - Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu – công cụ dụng cụ tại công ty cổ phần xi măng 12/9
Hình th ức thanh toán: Tiền mặt (tk 111) (Trang 48)
BẢNG KÊ HOÁ ĐƠN CHỨNG TỪ HÀNG HOÁ DỊCH VỤ MUA VÀO Đối tượng nộp thuêt: Công ty cổ phần xi măng 12/9 - Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu – công cụ dụng cụ tại công ty cổ phần xi măng 12/9
i tượng nộp thuêt: Công ty cổ phần xi măng 12/9 (Trang 49)
BẢNG PHÂN BỔ NVL – CCDC tháng 4/2007 - Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu – công cụ dụng cụ tại công ty cổ phần xi măng 12/9
th áng 4/2007 (Trang 66)
Bảng   kê   số   4   được   dùng   để   tổng   hợp   số   phát   sinh   có   của   các   TK,   142,  152,153,154,214,242,334,338,352,621,627 đối ứng Nợ với các TK 154, 621, 622,  627 và được tập hợp theo từng phân xưởng, bộ phận sản xuất và chi tiết cho t - Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu – công cụ dụng cụ tại công ty cổ phần xi măng 12/9
ng kê số 4 được dùng để tổng hợp số phát sinh có của các TK, 142, 152,153,154,214,242,334,338,352,621,627 đối ứng Nợ với các TK 154, 621, 622, 627 và được tập hợp theo từng phân xưởng, bộ phận sản xuất và chi tiết cho t (Trang 67)
Cơ sở để ghi vào bảng số 4 là căn cứ vào bảng phân bổ số 1, bảng phân bổ só 2,  bảng phân bổ số 3, các bảng kê và các nhật ký chứng từ liên quan để ghi vào các  cột và các dòng phù hợp của bảng kế số 4 - Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu – công cụ dụng cụ tại công ty cổ phần xi măng 12/9
s ở để ghi vào bảng số 4 là căn cứ vào bảng phân bổ số 1, bảng phân bổ só 2, bảng phân bổ số 3, các bảng kê và các nhật ký chứng từ liên quan để ghi vào các cột và các dòng phù hợp của bảng kế số 4 (Trang 67)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w