1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng về xuất khẩu chè của công ty chè tân trào

67 333 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Trạng Về Xuất Khẩu Chè Của Công Ty Chè Tân Trào
Tác giả Lê Hồng Khu
Người hướng dẫn TS. Lê Thị Anh Vân
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Khoa Khoa Học Quản Lý
Thể loại Báo Cáo Tổng Hợp
Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 469 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ở nước ta chè là loại đồ uống được ưu chuộng từ lâu đời và đến nay chè đã trở thành tập quán không thể thiếu được

Trang 1

Lời Mở đầu

Chè là loại cây công nghiệp dài ngày, có đời sống kinh tế kéo dài từ 30 đến

40 năm, rất phù hợp với vùng đất đai rộng lớn của miền núi , trung du và cao nguyên Cây chè cần số lao động sống tơng đối nhiều do vậy việc phát triển cây chè ở trung du miền núi là biện pháp có hiệu quả để sử dụng và điều hoà nguồn lao động dồi dào của nớc ta, đồng thời góp phần tích cực vào việc xoá đói giảm nghèo cho đồng bào vùng sâu vùng xa Mặt khác nớc chè là một loại nớc uống bảo

vệ sức khoẻ lý tởng ngày nay, tiêu dùng rất phổ biến và hơn 100 nớc trên thế giới a chuộng Trong các loại cây công nghiệp dài ngày, cây chè đã từng bớc khẳng định

vị trí của mình không chỉ bằng việc thoả mãn nhu cầu tiêu dùng trong nớc mà còn

là một mặt hàng xuất khẩu quan trọng Chè có vị trí quan trọng nh vậy cho nên ở Việt Nam nói chung, Tuyên Quang nói riêng luôn tìm mọi biện pháp để tận dụng -

u thế của mình để phát triển sản xuất chè Tuy nhiên vấn đề tiêu thụ vấn đè tiêu thụ vẫn là một bài toán khó Công ty chè Tân Trào là một doanh nghiệp chuyên sản xuất kinh doanh chè, sản phẩm của công ty đợc tiêu thụ chủ yếu thông qua xuất khẩu những năm qua công ty đã kinh doanh có hiệu quả, tạo dựng đợc uy tín trên thị trờng quốc tế Tuy nhiên sự cạnh tranh gay gắt trên thị trờng chè thế giới,

sự biến động của một số thị trờng truyền thống đã ảnh hởng lớn đến việc xuất khẩu của công ty Do vậy vấn đè mở rộng thị trờng xuất khẩu ở Công ty chè Tân Trào là rất cần thiết và cấp bách Để làm đợc điều đó đòi hỏi phải thực hiện đồng

bộ các giải pháp từ khâu sản xuất, chế biến cho đến tiê thụ Nhận thức đợc tầm quan trọng của vấn đề và đợc sự hớng dẫn của TS Lê Thị Anh Vân cùng sự giúp

đỡ của các cô chú ở Công ty chè Tân Trào em tiến hành nghiên cứu đề tài: “ một

số giải pháp chủ yếu nhằm mở rộng thị trờng xuất khẩu chè ở Công ty chè Tân Trào “

Trang 2

Mục tiêu của đề tài là làm rõ vị trí, vai trò của sản xuất và xuất khẩu chè, phân tích thực trạng sản xuất, chế biến và xuất khẩu chè ở Công ty chè Tân Trào những năm qua từ đó đề tài trình bày các quan điểm và mục tiêu phát triển sản xuất chè và một số giải pháp nhằm mở rộng thị trờng xuất khẩu chè của công ty

đề tài còn nêu lên các kiến nghị nhằm góp phần thực hiện tốt các giải pháp đó

Đối tợng nghiên cứu của đề tài là tập trung vào những vấn đề kinh tế, tổ chức liên quan tới sản xuất và xuất khẩu chè

phạm vi nghiên cứu của đề tài là Công ty chè Tân Trào

Đề tài sử dụng các phơng pháp nghiên cứu sau:

ơng I : Cơ sở lý luận và thực tiễn về xuất khẩu chè

Chơng II: Thực trạng về xuất khẩu chè của Công ty

Chơng III: Phơng hớng và các giải pháp nhằm mở rộng thị trờng xuất khẩu chè

Chơng I:

I Vị trí và vai trò của sản xuất chè trong nền

kinh tế quốc dân.

1 sản xuất chè là một là một loại thực vật có những lá non chứa các

Trang 3

chất liệu đặc biệt để sản xuất ra những sản phẩm phục vụ cho nhu cầu uống của con ngời Ngoài tác dụng giải khát ra chè còn là một loại dợc liệu quý, theo các nhà khoa học thì nớc chè có tác dụng chống ung th, tiêu hoá mỡ, kích thích tiêu hoá, tăng khả năng làm việc, chống nhiễm xạ trong chè chứa nhiều…cafein, vitamin, tinh dầu, đạm, đờng và nhiều loại sinh tố khác, có tác dụng cung cấp dinh dỡng cho con ngời vừa có khả năng kích thích hệ thần kinh làm cho tinh thần minh mẫn, vừa tăng cờng sự hoạt động của cơ thể, nâng cao năng lực làm việc và giảm mệt nhọc Ngoài ra chè còn chứa hỗn hợp tamin có tác dụng giải khát, gây cảm giác hng phấn và kích thích tiêu hoá.

Do có tác dụng lớn nh vậy chè đã đợc dùng nh một thứ đồ uống từ hàng nghìn năm nay Vào thế kỹ thứ 7 chè đã trở thành một thứ đồ uống dân tộc ở Trung Quốc, từ đó đợc đa sang Nhật và nhiều nớc khác ở Châu á, Châu Âu, Châu

Mỹ, Châu Phi Hơn 100 nớc trên thế giới uống chè nhng Châu á sản xuất chiếm 90% sản lợng chè Thế giới còn Châu Âu tiêu thụ trên 55% sản lợng chè Thế giới

ở nớc ta chè là loại đồ uống đợc a chuộng từ lâu đời và đến nay uống chè đã trở thành tập quán không thể thiếu đợc Mặc dù có nhiều loại đồ uống

đã đợc du nhập vào thị trờng trong nớc, song chè vẫn đợc a chuộng và đứng vững trên thị trờng

2 sản xuất chè mang lại nguồn lợi lớn

chè là một loại sản phẩm xuất khẩu chủ lực của nhiều nớc Châu á Hiện nay chè là một trong những cây công nghiệp cho hiệu quả kinh tế cao, do vậy khối lợng xuất khẩu chè trên thế giới lớn Vì thế các quốc gia luôn tìm mọi cách để đáp ứng nhu cầu đó Trên thế giới tổng giá trị bán buôn bán lẻ đạt từ 3- 4 tỷ USD/năm

Sản xuất chè ở nớc ta mang lại nguồn thu nhập quan trọng, góp phần cho sự nghiệp CNH – HĐH đồng thời đóng góp cho ngân sách hàng tỷ đồng

3 Sản xuất chè góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

Ngành chè bao gồm cả nông nghiệp và công nghiệp, hàng năm ngành nông nghiệp cung cấp chè tơi cho công nghiệp chế biến chè Nó đã góp phần vào phơng hớng chung là chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hớng tăng tỷ trọng cuả công nghiệp so với sản xuất nông nghiệp Đồng thời sẽ hình thành nên những vùng chuyên canh cây chè mang lại hiệu quả kinh tế cao

Trang 4

4.Sản xuất chè vừa giải quyết việc làm vừa mang lại thu nhập cao cho ngời trồng chè.

Trong tình trạng d thừa lao động nh hiện nay việc tạo việc làm là rất khó khăn nhng trong sản xuất chè đã sử sụng có hiệu quả lao động rất lớn ở nớc ta với hơn 7 vạn ha cần khoảng 15 vàn lao động, trong tơng lai diện tích có thể mở rộng thêm 14 vàn ha, sẽ thu hút thêm 30 vạn lao động Chè là mặt hàng xuất khẩu có giá trị kinh tế cao nên thu nhập của ngời trồng chè không nhỏ

5 Chè là loại cây trồng có tác dụng phủ xanh đất trống đồi núi trọc, chống xói mòn, góp phần cải tạo và bảo vệ môi trờng sinh thái.

Bảo vệ môi trờng sống làm cấp thiết đối với mỗi quốc gia.ở Việt Nam những năm gần đây đã nhận thức đợc tầm quan trọng của vấn đề nên Nhà nớc có chủ trơng giao đất, giao rừng đến từng hộ để họ trồng và chăm sóc bảo về đợc tốt hơn Việc trồng chè góp phần bảo vệ môi trơng tăng độ che phủ, chống xói mòn

đất…

6.Sản xuất chè tạo điều kiện mở rộng quan hệ thơng mại.

Sản phẩm chè không chỉ đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nớc mà còn dùng

để xuất khẩu ra nhiều nớc trên thế giới, góp phần tăng tích luỹ để tăng trởng kinh

tế đồng thời mở rộng quan hệ thơng mại Việc mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế là rất quan trọng đối với Việt Nam trong giai đoạn CNH – HĐH đất nớc hiện nay

II Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của cây chè

1 Đặc điểm kinh tế chủ yếu của cây chè.

- Đời sống kinh tế của cây chè tơng đối dài, khoảng 30-40 năm hoặc có thể hơn Do vậy những biện pháp cơ bản trong khâu trồng mới: làm đất, mật độ kiên sthiết đơng bộ, bảo vệ chống xói mòn cũng nh các giải pháp về chính sách kinh tế tác động đến cây chè là rất quan trọng, nếu làm tốt thì cây chè sẽ có khả năng cho năng suất cao, ổn định và chất lợng tốt

- Ngành chè là một trong những ngành có tính sinh lời cao trong sản xuất nông nghiệp Vì:

chu kỳ kinh doanh của cây chè lâu năm, ít phải trồng mới so với một số cây trồng khác, trong cùng điều kiện sản xuất nh nhau thì sản xuất chè cho hiệu quả

Trang 5

cao hơn Theo số liệu của phòng nông nghiệp thuộc Sở kế hoạch và Đầu t thì qua thống kê cho thấy, tỷ suất lợi nhuận của cây chè và một số cây trồng khác trong cùng điều sản xuất thì cho kết quả:

Nh vậy chè đạt hiệu quả kinh tế cao nhất trong các loại cây đó

Về sản xuất chè: một ha chè với năng suất 4-5tấn búp/năm tơng đơng 5-6ha lúa hai vụ (năng suất 5-6 tấn/ha) và xuất khẩu trung bình đạt 1500-2000USD/tấn

- Chè là loại cây trồng có thời gian (thời vụ) thu hoạch dài và tơng đối rải

đều trong nhiều tháng (9 tháng) Vì:

Sản phẩm thu hoạch của chè là búp tơi (1 tôm 2 lá) nên sau một thời gian ngắn chè lại trồi ra những mầm non, qua khâu chăm sóc sẽ cho thu hoạch vụ tiếp Chè là loại cây trởng thành mạnh ở vùng trung du miền núi, chống chịu tốt với thời tiết, nên tính mùa vụ trong sản xuất chè không cao nh những ngành sản xuất khác trong nông nghiệp mà nó rải đều trong nhiều tháng của năm Đây là một đặc

điểm giúp cho ngời lao động tránh tình trạng bán thất nghiệp phổ biến trong sản xuất nông nghiệp

- Chè cần lợng vốn đầu t lớn, suất đầu t cho 1ha khá cao Đầu t ban đầu cho 1ha chè trồng mới rất cao khoảng 15-20 triệu đồng nhng sau 2-3 năm mới cho sản phẩm và ớc tính khoảng 12 năm mới hoà vốn Vốn đầu t xây dựng cơ bản lớn là thế và các năm tiếp theo trong quá trình kinh doanh khai thác sản phẩm cần có đầu

t thêm nh công lao động, phân bón, thuốc trừ sâu Do vậy phải tranh thủ huy…

động, tận dụng các nguồn vốn

2 Đặc điểm kỹ thuật.

Chè là loại cây trồng phù hợp với vùng trung du và miền núi, là loại cây á nhiệt đới rất thích hợp với điều kiện khí hậu, thổ nhỡng ở nớc ta nói chung và Tuyên Quang nói riêng

+ Thời tiết khí hậu:

- nhiệt độ: nhiệt độ bình quân hàng năm thích hợp với cây chè là từ 18-230C, tuỳ giống mà nhiệt độ khác nhau Chè Shan 15-200C, chè trung du và một số giống chè khác từ 20-280C, nhiệt độ thấp quá hay cao quá đều ảnh hởng xấu đến việc

Trang 6

phát triển của cây chè vì thế cần có biện pháp che bóng, giữ ẩm, tới nớc thích…hợp.

- ánh sáng: Chè là cây a bóng, a ẩm, giai đoạn chè con cần ít ánh sáng, chè kiến thiết cơ bản, chè kinh doanh có cây che bóng hạn chế đợc một số loài sâu bệnh, góp phần cải tạo đất, chè phát triển lâu bền hơn ,ở Việt Nam chè đợc che bóng 40-50% ánh sáng thì cho năng suất, chất lợng cao

- Độ ẩm: Yêu cầu lợng ma tối thiểu là 1000mm/năm, độ ẩm không khí thích hợp là 85-90%

+ Đất đai:

- Độ pH thích hợp là 4,5-5,5

- Chè thích hợp với vùng đất rộng hay khô cạn do vậy tầng dầy của đất trồng tối thiểu là 60cm Thích hợp với đất thịt nhẹ đến thịt nặng, giữ ẩm thoát nớc nhanh, phat triển tốt trên vùng đồi núi có độ cao từ 70-1000m

III lý thuyết về lợi thế so sánh và sự vận dụng nó

vào sản xuất, xuất khẩu chè ở Việt Nam và ở Tuyên Quang.

đặt ra cho mỗi quốc gia là phải chọn mặt hàng, phân bổ nguồn lực một cách hợp lý

để sử dụng một cách tốt nhất, tiết kiệm và có hiệu quả nhất các nguồn lực sẳn có

Trang 7

nh lý thuyết tuyệt đối của A.Smith, lý thuyết về lợi thế tơng đối của D.Rcardo… các lý thuyết này đã vách ra các cơ sở lý luận cơ bản cho đến nay vẫn đợc coi là nền tảng của thơng mại quốc tế.

Giả sử hai nớc A và B cùng chi ra 200 giờ lao động để sản xuất mỗi loại sản phẩm gạo hoặc than có kết quả nh sau:

Nớc A sản xuất đợc 100 tấn gạo hoặc 200 tấn than

Nớc B sản xuất đợc 80 tấn gạo hoặc 400 tấn than

Nếu không có giao thơng quốc tế thì sức sản xuất chung của hai nớc A và B

là 180 tấn gạo hoặc 600 tấn than Nếu có giao thơng quốc tế nớc A sẽ chuyên môn hoá sản xuất gạo còn nớc B sẽ chuyên môn hoá sản xuất than, lúc đó sức sản xuất chung của hai nớc là 200 tấn gạo hoặc 800 tấn than Sở dĩ nh vậy là do nớc A có lợi thế tuyệt đối về sản xuất gạo còn nớc B có lợi thế tuyệt đối về sản xuất than

Nh vậy trao đổi trên cơ sở chuyên môn hoá theo lợi thế tuyệt đối đã làm tăng sản xuất chung của xã hội Đó là cơ sở kinh tế để có thể tăng thêm lợi ích của các tác nhân tham gia vào quá trình giao thơng quốc tế mà không cần có sự tớc đoạt lẫn nhau nh trờng phái chủ nghĩa trọng thơng đã khẳng định

Nh vậy, nếu một nớc không có lợi thế tuyệt đối về sản xuất mặt hàng nào thì không thể tham gia vào ngoại thơng quốc tế Theo D.Ricardo thì không phải nh vậy, ông đã đa ra lý thuyết về lợi thế so sánh để giải quyết vấn đề này

Giả sử hai nớc A và B cùng bỏ ra 200 giờ lao động và có kết quả nh sau:

Nớc A sản xuất đợc 100 tấn gạo hoặc 400 tấn than

Nớc B sản xuất đợc 80 tấn gạo hoặc 200 tấn than

Theo D.Ricardo thì những nớc không có lợi thế tuyệt đối thì sản xuất và xuất khẩu mặt hàng có mức bất lợi tuyệt đối nhỏ hơn và nhập khẩu mặt hàng bất lợi tuyệt đối lớn hơn Nh vậy nớc A nên chuyên môn hoá sản xuất than còn nớc B nên chuyên môn hoá sản xuất gạo, khi đó sức sản xuất chung của hai nớc sẽ là 160 tấn gạo hoặc 800 tấn than so với không có chuyên môn hoá sản xuất thì gạo bị giảm đi

20 tấn còn than tăng thêm200 tấn Sự tăng lên của than chắc chắn có giá trị lớn hơn sự giảm đi ucả sản xuất gạo nên sức sản xuất chung của hai nớc vẫn tăng lên

so với không có chuyên môn hoá

Trang 8

Qua đó, cho thấy chuyên môn hoá sản xuất sản phẩm có lợi thế tơng đối cũng làm tăng lên lợi ích cho xã hội Lý thuyết trên đợc xây dựng với các giả thiết

nh chỉ có hai nớc sản xuất hàng hoá, đầu vào chỉ là lao động di chuyển tự do trong nớc nhng không thể dịch chuyển giữa các nớc, chi phí sản xuất không đổi, công nghệ không đổi, thơng mại hoàn toàn tự do để khắc phục hạn chế của lý thuyết…

là dựa vào lý luận giá trị lao động và cho lao động là yếu tố đầu vào sản xuất duy nhất, thì Eli HecKsher và B.Ohlin đã phát triển lý luận về lợi thế so sánh thêm bớc bằng việc đa ra mô hình H-O để trình bày lỹ thuyết u đãi về các nguồn lực sản xuất vốn có Lý thuyết này đã giải thích hiện tợng thơng mại quốc tế là do trong nên kinh tế mở, các yếu tố đầu vào của sản xuất là hàng hoá, mỗi nớc đều hớng

đến chuyên môn hoá các ngành sản xuất mà cho phép sử dụng nhiều yếu tố sản xuất thuận lợi nhất đối với đất nớc đó Nguyên lý H-0 đợc phát biểu: “ Một quốc gia sẽ xuất khẩu loại hàng hoá mà việc sản xuất cần sử dụng nhiều yếu tố rẻ và t-

ơng đối sẵn có và nhập khẩu những hàng hoá mà việc sản xuất ra cần nhiêù yếu

đất và tơng đối khan hiếm” Nói cách khác theo nguyên lý H-O, một số nớc có lợi thế so sánh hơn trong việc sản xuất những loại hàng hoá đó đã sử dụng nhiều yếu

tố sản xuất đợc u đãi hơn so với nớc khác Chính sự u đãi tự nhiên của các yếu tố sản xuất này đã khiến một số nớc có chi phí cơ hội thấp hơn khi sản xuất những sản phẩm hàng hoá đó

Lý thuyết này còn đợc các nhà kinh tế học khác nh Wolfgang Stolper,Paul, A.Samuelsen, Jame William tiếp tục nghiên cứu mở rộng và phát triển hơn để…khẳng định những t tởng khoa học và có giá trị thực tiẽn to lớn của nó Tuy nhiên còn nhiều hạn chế về lí luận trớc thực tiễn phát triển phức tạp của hoạt động thơng mại quốc tế ngày này, song các lý thuyết về lợi thế vẫn còn đang là quy luật chi phối động thái phát triển của thơng mại quốc tế với xu h… ớng thơng mại hoá, quốc tế hoá các quốc gia đều mở rộng quan hệ buôn bán và trao đổi hàng hoá dịch

vụ với nhau, nhằm phát huy lợi thế so sánh của mình về các nguồn lực sản xuất vốn có để thu đợc lợi ích thơng mại cao nhất, trên cơ sở đó thúc đẩy sự tăng trởng

và phát triển kinh tế đất nớc

2 Điều kiện vận dụng lý thuyết lợi thế so sánh.

Trang 9

Thuyết lợi thế so sánh có ý nghĩa hết sức thiết thực đối với sản xuất và xuất khẩu Để vận dụng đợc lý thuyết đó cần các điều kiện:

- Lợi thế so sánh đợc vận dụng trong điều kiện của ngoại thơng vì vậy đối với một nớc muốn khai phá đợc lợi thế so sánh cần phải có nền sản xuất hang hoá theo hớng xuất khẩu Đây là điều kiện tiền đề đông thời là điều kiện cơ bản của vận dụng nguyên lý về lợi thế so sánh

- Lợi thế so sánh luôn gắn liền với các yêu cầu mang tính xã hội, trong đó vai trò quản lý kinh tế của Nhà nớc đóng vai trò quyết định Vì vậy điều kiện để vận dụng lý thuyết lợi thế so sánh là có cơ chế quản lý năng động, các chính sách kinh

tế mở tạo khả năng khai thác các tiềm năng tự nhiên tạo ra sức mạnh cạnh tranh

- Muốn khai thác đợc lợi thế so sánh cần phải đánh giá đầy đủ chúng, muốn cần có các chuyên gia kinh tế sử dụng thành thạo các phơng pháp đánh giá gắn liền với các hoạt động kinh tế thị trờng

- Để đánh giá đợc lợi thế phải có hệ thống thông tin với mức độ tin cậy cao, phản ánh chính xá số lợng, chất lợng các yếu tố,để đáp ứng yêu cầu đó phải tiến hành điều tra, khảo sát các điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội trong nớc nắm chắc các thông tin về thị trờng thế giới

3 Những lợi thế trong việc sản xuất xuất khẩu chè ở Việt Nam và

Tuyên Quang.

Vấn đề có tính tích cực trong điều kiện hội nhập là chủ động tham gia mở rộng các quan hệ hợp tác thơng mại, tham gia vào phân công lao động quốc tế mà biểu hiện tập trung và chủ yếu nhất là thực hiện chiến lựoc đẩy mạnh sản xuất và xuất khẩu hàng hoá Qua nghiên cứu các nhà kinh tế cho rằng Việt Nam có đủ 4 yếu tố rất cơ bản về lợi thế trong hoạt động xuất khẩu nông sản nói chung chè nói riêng bao gồm: Vị trí địa lý, nguồn lao động, tài nguyên thiên nhiên, chính sách

đổi mới và ssự ổn định nền kinh tế vĩ mô

3.1 Vị trí địa lí.

Việt Nam nằm ở vòng cung Châu á - Thái Bình dơng, đây là nơi đang diễn ra những dòng giao lu kinh tế sôi động nhất và đầy hứa hẹn cho những bớc phát triển trong tơng lai nh một vùng xung động động lực cho quá trình tạo thế và đà phát triển Việt Nam nằm trên các tuyến giao thông quốc tế quan trọng và có hệ

Trang 10

thống biển là cửa ngõ không chỉ đối với nền kinh tế Việt Nam mà còn đối với nền kinh tế của nhiều quốc gia khác Đây là điều kiện vô cùng thuận lợi so với các nớc khác nằm sâu trong lục địa hoặc nằm ở những nơi ít diễn ra hoạt động thơng mại quốc tế Lợi thế về mặt địa lý đã tạo ra một môi trờng kinh tế sôi động, linh hoạt, giẩm đợc chi phí vận chuyển và khả năng mở rộng thị trờng trao đổi hàng hoá và các hoạt động dịch vụ của Việt Nam nói chung và Tuyên Quang nói riêng.

Lợi thế so sánh của ngành chè Tuyên Quang:

- Với địa hình trung du, miền núi chiếm ắ diện tích đất đai tự nhiên chủ yếu

là feralit rất thích hợp cho phát triển cây công nghiệp dài ngày Độ cao trung bình

là 180m, nơi cao nhất không quá 600m so với mặt nớc biển, độ dốc từ 80-250 nên rất thích hợp với việc trồng chè hơn là các loại cây khác Hiện tại tỉnh đã quy hoạch thành các vùng chè đặc thù:

- Điều kiện xã hội: toàn bộ diện tích chè của tỉnh chủ yếu tập trung ở các huyện miền núi, vùng sâu, vùng xa nên việc trồng chè công nghiệp là phù hợp với khả năng tài chính và kinh nghiệm sản xuất của nhân dân trên địa bàn so với các loại cây trồng khác có yêu cầu cao hơn về vốn đầu t cũng nh kỹ thuật canh tác và thực tế những năm qua đã chứng minh việc sản xuất – tiêu thụ chè hoàn toàn ổn

định hơn những cây công nghiệp khác ngoài ra cây chè cũng đã tham gia vào việc phủ xanh đất trống đồi núi trọc bảo vệ môi trờng sinh thái

- Phần lớn diện tích chè của tỉnh đều là giống che cành mới đa vào chu kỳ kinh doanh nên có nhiều hứa hẹn về năng suất sản lợng

4.2 Lợi thế về điều kiện tự nhiên, khí hậu và sinh thái.

Nớc ta có điều kiện tự nhiên, sinh thái khá đa dạng và phong phú Cả nớc có

7 vùng sinh thái khác nhau, mỗi vùng có những đặc thù và lợi thế riêng trong phát triển sản xuất – xuất khẩu nông sản Tận dụng những lợi thế đó mà nhiều vùng phát triển đợc đặc sản nông nghiệp ở Tuyên Quang phát triển cây chè là một biện pháp để sử dụng các lợi thế về điều kiện tự nhiên khí hậu và sinh thái Nhờ đó mà chi phí sản xuất thấp, mặt khác các sản phẩm mang những nét đặc trng về hơng vị – chất lợng tự nhiên đợc nhiều nớc trên thế giới a chuộng nên sức cạnh tranh của sản phẩm càng cao

Trang 11

4.3 Nguồn lao động dồi dào.

Không chỉ ở Việt Nam nói chung mà ở Tuyên Quang nói riêng nguồn lao

động luôn trong tình trạng d thừa, thiếu việc làm vì thế giá nhân công rất rẻ, chỉ bằng 1/3 của Thái Lan, bằng 1/30 của Đài Loan, 1/26 của Singapo Đây la một lợi thế trong việc xuất khẩu nông sản, giá nhân công thấp góp phần giảm chi phí sản xuất, giảm giá thành sản phẩm nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm trên trờng quốc tế

4.4 Đờng lối và chính sách vĩ mô của Đảng và Nhà nớc.

Những đờng lối, chính sách của Đảng và Nhà nớc đã vạch đờng chỉ lối cho các doanh nghiệp trong quá trình sản xuất – kinh doanh đặc biệt trong công tác xuất khẩu Chính trị ổn định cộng với các chính sách đổi mới kinh tế hợp lý là một lợi thế lớn ảnh hởng tới quá trình tăng trởng và phát triển kinh tế

Uy tín và vai trò của Việt Nam trên thị trờng xuất khẩu nông sản, đặc biệt là thị trờng chè ngày càng cao, tuy còn nhiều hạn chế nhng tốc độ phát triển (về sản lợng, kim ngạch xuất khẩu) không ngừng tăng

IV xuất khẩu và vai trò của xuất khẩu chè.

1 Khái niệm về xuất khẩu.

Xuất khẩu là việc bán hàng hoá và dịch vụ của quốc gia này cho một quốc gia khác trên cơ sở dùng tiền làm phơng tiện thanh toán tiền tệ ở đây có thể là ngoại tệ đối với một quốc gia hoặc cả hai quốc gia Cơ sở hoạt động xuất khẩu là hoạt động buôn bán hàng hoá và trao đổi hàng hoá Mục đích của hoạt động xuất khẩu là khai thác lợi thế của từng vùng, từng quốc gia trong phân công lao động quốc tế nhằm đem lại lợi ích cho các quốc gia tham gia vào hoạt động xuất nhập khẩu Trong hoạt động xuất khẩu thì thị trờng xuất khẩu giữ vai trò rất quan trọng,

đây là thị trờng ngoài nớc, việc mua bán và trao đổi hàng hoá dịch vụ đợc thực hiện qua đờng biên giới giữa các quốc gia Thị trờng xuất khẩu hàng hoá đợc phân biệt với thị trờng trong nớc ở tập hợp khách hàng tiềm năng: Đó chính là khách hàng nớc ngoài họ có những sở thích, thị hiếu và hành vi khác với khách hàng trong nớc, nó có những đặc điểm riêng:

Trang 12

- Nhu cầu về hàng hoá tại thị trờng xuất khẩu rất lớn, rất phong phú và đa dạng, có sự phân biệt rất rõ nét giữa các thi trờng khác nhau đặc biệt là các thị tr-ờng có trình độ phát triển kinh tế khác nhau.

- Thị trờng xuất khẩu thờng có rất nhiều nhà cung cấp bao gồm cả nhà sản xuất cung ứng nội địa, và các công ty đa quốc gia, xuyên quốc gia và các nhà xuất khẩu vì vậy tính chất cạnh tranh trên thị tr… ờng này thờng rất lớn

- Giá cả trên thị trờng xuất khẩu thờng đợc hình thành theo mức giá quốc tế chung, trong các yếu tố cấu thành giá thì một phần không nhỏ là chi phí vận chuyển, bốc dỡ, bảo quản; thuế quan giá cả trên thị tr… ờng xuất khẩu cũng dễ biến động hơn so với giá thị trờng nội địa

- Thị trờng xuất khẩu thờng chịu tác động của nhiều nhân tố nh kinh tế, chính trị, pháp luật, văn hoá Do vậy mức độ rủi ro th… ờng rất cao

Có các hình thức xuất khẩu chủ yếu:

+ Xuất khẩu trực tiếp+ Xuất khẩu uỷ thác+ Xuất khẩu gia công uỷ thác+ Buôn bán đối lu

Ngoài ra còn có các hình thức xuất khẩu khác nh: xuất khẩu tại chổ, xuất khẩu gia công quốc tế, tái nhập tạm nhập, xuất khẩu theo định kỳ…

2 Vai trò của hoạt động xuất khẩu chè.

Xuất khẩu là một trong những nhân tố cơ bản để thúc đẩy sự tăng trởng của mỗi quốc gia Cần 4 nguồn lực: Nhân lực, vốn, tài nguyên và khoa học công nghệ

để có một nền kinh tế tăng trởng và phát triển mạnh Trên thực tế không phải nớc nào cũng có đầy đủ những yếu tố, các nớc đang phát triển đòi hỏi phải có ngoại

tệ Do vậy cần có hoạt động xuất khẩu để thu đợc ngoại tệ tạo điều kiện nhập khẩu những nguồn lực còn thiếu Vai trò của xuất khẩu thể hiện:

- Xuất khẩu tạo nguồn vốn cho nhập khẩu, phục vụ CNH – HĐH đất nớc

Đối với lĩnh vực nông nghiệp lại càng quan trọng, việc xuất khẩu sẽ cho phép nhập các máy móc thiết bị hiện đại thúc đẩy quá trình CNH – HĐH nông nghiệp nông thôn Có nhiều cách huy động vốn cho việc phát triển kinh tế xã hội nhng chỉ bằng hoạt động xuất khẩu thì nguồn vốn mới ổn định và bền vững

Trang 13

- xuất khẩu thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy phát triển sản xuất nhanh Có 2 cách nhìn nhận vấn đề này:

Thứ nhất, chỉ xuất khẩu những sản phẩm chè thừa so với nhu cầu tiêu thụ nội địa, loại hùnh xuất khẩu thụ động này không kích thích các ngành khác phát triển

 Thứ hai, coi thị trờng thế giới là mục tiêu để tổ chức sản xuất, quan điểm này có tác động tích cực đến chuyển dịch cơ cấu và thúc đẩy sản xuất phát triển,

cụ thể là:

- Xuất khẩu tạo điều kiện cho các ngành liên quan phát triển theo

- Xuất khẩu tạo điều kiện mở rộng khả năng tiêu dùng của một quốc gia Ngoại thơng cho phép một nớc có thể tiêu dùng tất cả các mặt hàng với lợng lớn hơn nhiều lần khar năng sản xuất của quốc gia đó

- Xuất khẩu là phơng tiện quan trọng để tạo vốn và thu hút công nghệ kỹ thuật mới từ các nớc phát triển nhằm hiện đại hoá nền kinh tế nội địa, tạo năng lực sản xuất mới

- Xuất khẩu thúc đẩy chuyên môn hóa, tăng cờng hiệu quả sản xuất của từng quốc gia, khai thác có hiệu quả những nguồn lực sẵn có trong nớc

- Tác động tích cực tới việc giải quyết công ăn việc làm, cải thiện đời sống cho ngời lao động

- Xuất khẩu tạo nguồn ngoại tệ cho nhập khẩu hàng tiêu dùng đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của nhân dân

- Xuất khẩu là cơ sở để mở rộng và thúc đẩy các mối quan hệ kinh tế đối ngoại, tín dụng quốc tế phát triển theo.…

Với nền kinh tế mở, các doanh nghiệp luôn có xu thế chung là vơn ra thị ờng thế giới, thông qua xuất khẩu các doanh nghiệp có cơ hội tham gia vào cạnh tranh trên thị trờng thế giới về chất lợng, về giá cả để từ đó điều chỉnh sao cho phù hợp với xu thế chung của thế giới vừa đáp ứng đợc nhu cầu đa dạng của ngời tiêu dùng

tr-Chè là một loại đồ uống rất dân dã và khá phổ biến ở một số nớc trên thế giới, thêm vào đó là tác dụng to lớn của nó nên số ngời sử dụng chè ngày càng tăng Nhng không phải nớc nào cũng có điều kiện để sản xuất chè, mà phải nhập

Trang 14

khẩu từ nớc khác ở Việt Nam nói chung, và ở Tuyên Quang nói riêng thiên nhiên

đã u đãi về khí hậu, đất đai, con ngời, nên có điều kiện thuận lợi để phát triển…sản xuất chè, chè đã trở thành một mặt hàng xuất khẩu quan trọng, có vai trò lớn lao nh đã trình bày ở trên

V- Những nhân tố ảnh hởng tới khả năng xuất khẩu chè 1- Thị trờng.

Thị trờng là một phạm trù kinh tế gắn liền với sản xuất và tiêu dùng ở

đâu có sản xuất, lu thông hàng hoá thì ở đó có thị trờng Thị trờng còn là mục tiêu của nhà sản xuất kinh doanh vừa là môi trờng hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hoá Thị trờng cũng là nơi chuyển tải các hoạt động sản xuất kinh doanh, là cầu nối giữa ngời sản xuất và ngời tiêu dùng, đồng thời nó phá vỡ ranh giới tự nhiên,

tự cung, tự cấp để tạo thành sự thống nhất Thị trờng còn có các chức năng sau:

- Chức năng thừa nhận

Hàng hoá và dịch vụ có bán đợc hay không phải thông qua chức năng thừa nhận của thị trờng, của khách hàng, của doanh nghiệp Nếu hàng hoá và dịch

vụ bán đợc, tức là đợc thị trờng chấp nhận thì doanh nghiệp mới thu hồi đợc vốn,

có nguồn lực trang trải đợc chi phí và có lợi nhuận Ngợc lại nếu hàng hoávà dịch

vụ đa ra không bán đợc tức là không đợc thị trờng chấp nhận thì doanh nghiệp hoặc tổ chứccó nguồn hàng sẽ bị ứ đọng vốn, thua lỗ dẫn đến sự trì trệ trong khâu sản xuất kinh doanh, có thể dẫn đến phá sản Với cốt lõi của thi trờng là sự tơng tác hàng hoá giữa cung và cầu:

+Xét về phía cầu, nhu cầu luôn luôn phát triển nhng lại ổn định tơng

đối trong khoảng thời gian nhất định Các nhà sản xuất kinh doanh có thể căn cứ vào đó mà dự đoán về cầu để cung cấp lợng hàng hoá, dịch vụ phù hợp với nhu cầu

+Xét về phía cung, chức năng thừa nhận của thị trờng bị giới hạn nhất định do khả năng của cung có hạn Thị trờng chỉ có thể thực hiện đợc chức năng thừa nhận với những sản phẩm, dịch vụ cha từng đợc sản xuất kinh doanh thì câu hỏi về khả năng chấp nhậncủa thị trờng chỉ có thể đợc trả lời chính xáckhi nó

đợc tung ra thị trờng

Trang 15

Chức năng thừa nhận của thị trờng có liên quan chặt chẽ đến yếu tố luật pháp

và môi trờng kinh tế xã hội Để hạn chế hoặc kích thích sản xuất kinh doanh một mặt hàng nào đó, Nhà nớc có thể dùng công cụ pháp luật hoậc các biện pháp kinh

tế để tác động vào cả cung lẫn cầu nhằm hớng dẫn thị trờng Điều này làm cho cung-cầu thị trờng thay đổi so với xu hớng của nó trớc đây Chức năng thừa nhận của thị trờng do đó bị định hớng theo một phạm vi nhất định bởi các lực lợng tham gia thị trờng có thể có hoạt động nằm ngoài sự kiểm soát của pháp luật Yếu tố văn hoá xã hội cũng có tác động lớn đến chức năng thừa nhận của thị trờng Trong một khoảng thời gian nhất định, môi trờng văn hoá xã hội ổn định tơng đối và chỉ chấp nhận những hàng hoá, dịch vụ phù hợp với những chuẩn mực xã hội đơng thời Nhng bên cạnh đó, có những hàng hoá, dịch vụ mới ra đời kéo theo sự ra đời của những quan niệmmới về chuẩn mực xã hội.Có thể những cái mới xung đột với những cái cũ nhng sự quyết định chấp nhận hàng hoá nào thuộc về lực lợng cầu

- Chức năng thực hiện

Chức năng thực hiện của thị trờng đòi hỏi hàng hoá và dịch vụ phải

đợc thực hiện giá trị trao đổi: hoặc bằng tiền, hoặc bằng hàng, bằng các chứng từ

có giá trị khác Ngời bán hàng thu đợc tiền còn ngời mua thì đợc hàng Sự gặp gỡ giữa ngời bán và ngời mua đợc xác định bằng giá hàng Hàng hoá bán đợc tức là

có sự dịch chuyển hàng hoá từ ngời bán sang ngời mua Hay nói cách khác là sự lu thông hàng hoá thuần tuý

Chức năng thực hiện của thị trờng chỉ cho phép một lợng hàng hoá, dịch vụ nhất định đợc tiêu thụ trên thị trờng chứ không phải những gì sản xuất ra Chức năng này còn đợc thực hiện ở chỗ giá trị hang hoá trên thị trờng phải là giá trị xã hội Giá cả hàng hoá đợc hình thành do quan hệ cung-cầu và xoay quanh gia trị, nhờ đó hàng hoá đợc lu thông Chức năng thực hiện của thị trờng có liên quan chặt chẽ đến quá trình sản xuất kinh doanh, chinhs nhờ đó mà doanh nghiệp có đ-

ợc các yếu tố đầu vào trong quá trình sản xuất với các chi phí ban đầu, và có doanh thu từ bán các sản phẩm đầu ra, thu lợi nhuận Do đó doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển

- Chức năng điều tiết

Trang 16

Qua hành vi trao đổi hàng hoá và dịch vụ trên thị trờng, thị trờng điều tiết và kích thích sản xuất, kinh doanh phát triển và ngợc lại Đối với các doanh nghiệp, hàng hoá và dịch vụ bán nhanh sẽ kích thích doanh nghiệp đẩy mạnh hoạt

động sản xuất kinh doanh, tăng cờng hoạt động sản xuất, cải tiến nâng cao hiệu quả máy móc, tạo nguồn hàng và thu mua hàng hoá để ngày càng cung ứng nhiều hàng hoá hơn cho thị trờng Ngợc lại, nếu hàng hoá dịch vụ không bán đợc doanh nghiệp sẽ hạn chế sản xuất, hạn chế mua hàng, phải tìm khách hàng mới, thị trờng mới hoặc chuyển hớng kinh doanh mặt hàng khác, lĩnh vực kinh doanh khác đang

và có khả năng có khách hàng và không để nạn thừa hàng hoá hoặc khan hiếm trên thị trờng là vấn đề lớn mà các nhà nghiên cứu thị trờng phải đặc biệt quan tâm Chức năng điều tiết kích thích này luôn điều tiết sự gia nhập hoặc rút ra khỏi ngành của một số doanh nghiệp Nó khuyến khích các nhà kinh doanh giỏi và điều chỉnh theo hớng đầu t vào lĩnh vực kinh doanh có lợi, các mặt hàng mới chất lợng cao, có khả năng bán đợc khố lợng lớn

- Chức năng thông tin

Thông tin thị trờng là những thông tin về nguồn cung ứng hàng hoá

và dịch vụ Đó là những thông tin kinh tế quan trọng đối với những nhà sản xuất kinh doanh, với ngời mua, ngời bán, với ngời cung ứng và ngời tiêu dùng, ngời quản lý và những ngời nghiên cứu sáng tạo Thông tin thị trờng là những thông tin kinh tế quan trọng, không có thông tin kinh tế thì không thể có các quyết định

đúng đắn trong sản xuất kinh doanh cũng nh quyế định của cấp quản lý Việc nghiên cứu thị trờng và tìm kiếm thị trờng có ý nghĩa cực kỳ quan trọng đối với việc ra các quyết định đúng đắn trong kinh doanh Nó còn có thể đa lại sự thất bại nếu thông tin thiếu chính xác, chậm trễ

Với vai trò và chức năng lớn nh vậy nên sự biến động của thị trờng sẽ ảnh hởng rất lớn đến khả năng xuất khẩu Dung lợng và giá cả chè trên thị trờng chè thế giới sẽ ảnh hởng tới khả năng xuất khẩu Dung lợng của mặt hàng chè phụ thuộc vào cung, cầu chè tức là khối lợng chè đợc giao dịch trên một phạm vi thị tr-ờng nhất định và trong một thời gian cụ thể Giá cả trên thị trờng cũng ảnh hởng rất lớn tới khả năng xuất khẩu nó chịu chi phối của nhiều yếu tố nh: cung- cầu, cạnh tranh những yếu tố đó biến động sẽ làm cho giá thay đổi theo.…

Trang 17

2-Ngời tiêu dùng.

Ngời tiêu dùng là nhân tố quyết định có xuất khẩu chè hay không bởi vì không thể xuất khẩu chè sang nớc mà họ không có thói quen dùng chè Tuỳ theo thu nhập, tập quán, thị hiếu của ngời tiêu dùng mà nhà sản xuất xác định sản phẩm xuất khẩu cho hợp lý Cũng có thể họ mua chè là để tiêu dùng cũng có thể là để chế biến thành chè tan, chè nhúng đó cũng là vấn đề cần quan tâm khi xuất khẩu…chè

3- Chất lợng chè xuất khẩu.

Chất lợng chè là một trong những yếu tố quyết định tới khả năng cạnh tranh của chè trên thị trờng, nó phụ thuộc vào nhiều yếu tố: giống, kỹ thuật canh tác, công nghệ chế biến, bảo quản thực hiện đồng bộ những yêu cầu từ khâu sản xuất…

đến lu thông tốt sẽ cho ra sản phẩm chè có chất lợng xuất khẩu cao

4- Cơ chế chính sách đối với xuất khẩu.

Cơ chế quản lý, chính sách kinh tế và quan hệ đối ngoại là các yếu tố rất nhạy cảm tác động trực tiếp tới nền kinh tế nói chung, xuất khẩu nói riêng Nếu chính sách phù hợp thì thúc đẩy xuất khẩu phát triển nếu không phù hợp thì ngợc lại Chính sách đầu t, vốn tín dụng, bảo hiểm và trợ giá tác động mạnh tới khả năng xuất khẩu chè

VI- Khái quát tình hình xuất khẩu chè thế giới và Việt Nam 1- Tình hình tiêu thụ chè trên thế giới.

Năm 1998 là năm đầu tiên sản lợng chè toàn cầu vợt quá 2,9 triệu tấn Tuy nhiên sản lợng đã liên tục tăng trong những năm qua nhng đây là sự tăng trởng cao nhất trong hơn hai thập kỷ qua ( tăng 8% so với năm 1997) trong khi nhu cầu thị trờng tăng đều 2-3%/ năm Từ năm 1990 –2000 tốc độ sản xuất tăng bình quân 2,9%/năm những nớc có khối lợng chè xuất khẩu lớn là: ấn Độ 945.000 tấn, Trung Quốc 650.000tấn, Srilanca 246.000 tấn, Kênya 288.000 tấn, Indonexia 195.000 tấn Theo dự báo của FAO đến năm 2005 giá chè tơng đối ổn định song ngời tiêu dùng đòi hỏi ngày càng cao

Biểu: Sản lợng chè nhập khẩu của một số nớc hàng đầu thế giới

Trang 18

1999 2000 2001 BQUnited Kingdom 163.655 157.664 165.537 162.285

Nguồn: Tổng công ty chè Việt Nam

Trung Quốc và ấn Độ là hai nớc sản xuất chè lớn nhng xuất khẩu chỉ chiếm 45% sản lợng sản lợng sản xuất Xét về cung cấp cũng nh nhu cầu có sự tập trung cao Bốn nớc sản xuất lớn là ấn độ, Trung Quốc, Kênya và Srylanca chiếm 70% sản lợng chè xuất khẩu của thế giới Trong khi đó bốn nớc nhập khẩu chính là: Nga, Pakistan, Anh và Mỹ chiếm 45% thị phần

Trang 19

Biểu: Sản lợng chè xuất khẩu của một số nớc hàng đầu thế giới.

Nguồn: Tổng công ty chè Việt Nam

Việc tập trung hoá đặc biệt là trong việc cung cấp dự đoán sẽ tăng nhanh hơn trong tơng lai do việc tháo bỏ những hàng rào thơng mại là kết quả của quá trình toàn cầu hoá các nớc sản xuất chè cạnh tranh nh Kênya và Srylanca có thể mở rộng đợc thị trờng của hộ trong khi thị trờng sẽ hẹp lại đối với những nớc sản xuất chè có giá thành cao nh Thổ Nhĩ Kỳ và Iran

Biểu : Giá chè trung bình tại các trung tâm giao dịch quốc tế

Đợn vị: US cent/kg

Năm Colombo Mombasa Calcutta

11999

22000

22001

22002

Nguồn: Tổng công ty chè Việt Nam.

2- Tình hình xuất khẩu chè ở Việt Nam.

Tình hình giá cả thị trờng về chè trên thế giới trong vòng mấy chục năm qua khá ổn định Việt Nam hiện nay đã xuất đi trên 30 nớc với hầu hết là chè đen Bạn

Trang 20

hàng quen thuộc là Nga,irắc, các nớc SNG, nay mở rộng sang Trung Đông, Anh, Nhật Bản, Đài Loan, Mỹ So với các nớc sản xuất chè trên thế giới thì Việt Nam là một nớc sản xuất chè tuy không lớn những cũng là một nguồn cung cấp chè khá dồi dào cho thị trờng chè thế giới với sản lợng từ 34.000-36.000 tấn /năm Ngoài việc xuất khẩu qua tổng công ty chè Việt Nam các doanh nghiệp chè ở các tỉnh có thể xuất khẩu trực tiếp Những năm gần đây, một số mặt hàng nông sản của Việt Nam giảm về số lợng lẫn kim ngạch xuất khẩu thì chè vẫn là một mặt hàng có mức tăng trởng khá, lợng xuất khẩu hàng năm luôn tăng Năm 2000 xuất khẩu đạt 55.660 tấn với kim ngạch 69,604 triệu USD tăng 52,7% so với năm 1999 Năm 2000 việc xuất khẩu vào thị trờng Nga giảm do cha giải quyết đợc việc thanh toán Đã có một số doanh nghiệp xuất chè đi Nga những chủ yếu là đổi hàng Hiện nay việc xuất khẩu chè trong các chơng trình trcủa nhà nớc không còn nữa Để tiêu thụ chè cho cả nớc tổng công ty chè Việt Nam đã tích cực tìm kiếm thị trờng, tham gia các đợt đấu thầu cung cấp chè cho Irắc do liên hiệp quốc tổ chức, cố gắng tìm mọi biện pháp để thắng thầu Do đó Việt Nam đã phải chấp nhận điều kiện ngặt ngèo do phía Irắc và liên hiệp quốc đa ra là giao hàng đến tận kho ngời mua ở các tỉnh của Irắc mới đợc ngân hàng của liên hiệp quốc thanh toán tiền hàng Việc đó đã gây ra chậm trễ trong khâu thanh toán tiền chè xuất khẩu uỷ thác năm 2000 kéo dài tới 5-6 tháng làm tăng lãi ngân hàng của 1 tấn chè gần 1 triệu đồng

Trang 21

Chơng IIThực trạng về xuất khẩu chè của Công ty chè

tân trào.

I- Vài nét về Công ty chè Tân Trào.

Công ty chè Tân Trào có tên tiếng Anh là:

Tan Trao tea Company

Địa chỉ: Thị trấn Sơn Dơng – huyện Sơn Dơng- Tuyên Quang

Công ty chè Tân Trào là một doanh nghiệp nhà nớc, trực thuộc sở NN&PTNT Tuyên Quang Công ty là đơn vị sản xuất kinh doanh, hạch toán kinh tế độc lập, có con dấu và đợc mở tài khoản riêng Công ty có các nhiệm vụ chủ yếu sau:

- Mở rộng, ĐTPT vùng chè nguyên liệu

- Sản xuất, chế biến và tiêu thụ Sản phẩm chè

- Trực tiếp kinh doanh xuất nhập khẩu

Sản phẩm của công ty gồm chè Orthdox, chè CTC, chè xanh

Trang 22

Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý của công ty chè Tân Trào

2002, tỷ trọng cây hàng năm giảm từ 35,51% năm 2000 xuống 24,43% năm 2002 còn tỷ trọng cây nông nghiệp lâu năm ( chè) thì tăng từ 62,61% năm 2000 lên 71,10% năm 2002 Và điều đáng chú ý là diện tích chè trồng mới ngày càng tăng cả số tơng đối lẫn tuyệt đối

2- Lao động.

Chè là loại cây trồng đòi hỏi lực lợng lao động dồi dào, cần bỏ ra nhiều thời gian, nhất là quá trình chăm sóc, thu hái vì vậy đội ngũ công nhân của công ty rất đông Tình hình sử dụng lao động ở công ty nh sau:

chính

Phòng kế toán-tài vụ

Phòng QTCN-KCS

Phòng kinh doanh-XNK

Đội sản xuất Tân Phong

Đội sản xuất Tân Th-ợng

Đội sản xuất Tân Kỳ

Đội sản xuất Tân Hồng

Trang 23

Biểu 2 : Tình hình sử dụng lao động của Công ty đầu t và phát triển chè Tuyên Quang.

-15093461163143

1372

47911234

-1238241997134

1607

521121443

-14553321123152

83,05

94,0086,6782,24

-82,0469,6585,7393,71

117,13

110,64123,08116,94

-117,53137,76112,64113,43

98,63

110,98103,2898,07

-98,1997,9598,27103,10

Nguồn: Phòng tổ chức- hành chính công ty.

Qua đó cho thấy lao động của công ty biến động qua các năm, năm 2005 giảm 16,95% so với năm 2004 nhng đến năm 2006 lại tăng 17,13% Số lao động trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn và có xu hớng giảm qua 3 năm giảm 1,73% còn lao động gián tiếp có xu hớng tăng qua 3 năm tăng 3,10% Điều đó chứng tỏ trình đọ ngời lao động đợc quan tâm Thu nhập của ngời lao động luôn tăng, bình quân tăng 13%/năm, đến năm 2006 thu nhập bình quân của ngời lao động là 950.000đ/ng-ời/tháng

3- Vốn.

Vốn là yếu tố đầu vào rất quan trọng của bất kỳ một doanh nghiệp nào Đối với Công ty đầu t và phát triển chè Tuyên Quang nguồn vốn chủ yếu do ngân sách nhà

Trang 24

nớc cấp Năm 2004 nguồn vốn ngân sách nhà nớc cấp cho công ty là 6.943,58 triệu đồng chiếm 69,19% còn vốn tự bổ sung của công ty là2.525,92 triệu đồng chiếm 25,17%, còn lại là vốn liên doanh chiếm 5,64% Bình quân 3 năm nguồn vốn ngân sách tăng 0,36% còn vốn tự bổ sung tăng 2,82%, điều này chứng tỏ công

ty kinh doanh có hiệu quả

Biểu :

4- Tình hình phát triển sản xuất của công ty trong mấy năm qua.

Với phơng hớng sản xuất và chế biến Sản phẩm chè là chính, những năm qua công

ty đã bớc vào thế ổn định Khối lợng và chất lợng Sản phẩm ngày càng đợc nâng lên đáp ứng sự đòi hỏi và những yêu cầu ngày càng cao của ngời tiêu dùng Cụ thể

nh sau:

Biểu 3 : Tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty chè Tân Trào

Nguồn: Phòng kinh doanh –Xuất nhập khẩu

Qua biểu số liệu ta thấy rằng sản lợng chè búp tơi của công ty năm 2005 giảm so với 2004 là 438 tấn những đến năm 2002 sản lợng tăng 47,01% Còn sản lợng chè khô thì liên tục tăng, bình quân 3 năm tăng 28,62%

Do mặt hàng tiêu thụ của công ty không chỉ có chè đen mà hàng năm công ty còn xuất khẩu cả chè xanh thành phẩm sang các nớc bạn theo đơn đặt hàng, chính vì thế mà đã tăng số lợng tiêu thụ của công ty lên Năm 2004 số lợng chè tiêu thụ là 1.742 tấn đến năm 2006 là 2.910 tấn, bình quân 3 năm tăng 29,25%

3 Số lợng tiêu thụ Tấn 1742 2331 2910 133,81 124,84 129,25

4 Năng suất bình quân Tấn/ha/

năm

Trang 25

Sản phẩm chè của công ty chủ yếu là xuất khẩu Năm 2004 công ty đã xuất khẩu

đợc 1.571 tấn chiếm 90,18% số lợng tiêu thụ Năm 2005 số lợng xuất khẩu tăng 42,52% so với năm 2004

Năm 2006 công ty xuất khẩu đợc 2.500 tấn tăng 11,66% so với năm 2005 Bình quân 3 năm công ty xuất khẩu tăng 26,13% Trong những năm tới công ty vẫn tiếp tục mở rộng thị trờng xuất khẩu nhằm đa sản lợng chè xuất khẩu cao hơn nữa, tạo chỗ đứng ổn định trong môi trờng kinh doanh

Trong sản xuất công ty vẫn tiếp tục đầu t chăm sóc nâng cao năng suất bình quân,

cụ thể là qua 3 năm năng suất tăng 18,8% Công ty đang đa những giống chè mới

có năng suất cao, chất lợng tốt vào sản xuất nguyên liệu nh LDP1,2, PH1 nhằm…thực hiện mục tiêu đến năm 2007 cơ cấu vờn chè của công ty có: PH1: 50%, LD1-LD2: 30%, giống năng suất chất lợng cao: 15%, trung du lá nhỏ:5%

II- Thực trạng về xuất khẩu chè của Công ty chè Tân Trào 1- Khái quát tình hình sản xuất, chế biến chè những năm qua.

1.1- Tình hình sản xuất cung cấp chè búp tơi cho chế biến.

Bất cứ quá trình sản xuất kinh doanh nào cũng đều cần đến yếu tố đầu vào, đối với xí nghiệp chế biến chè đó là nguyên liệu để sản xuất ra chè khô, Sản phẩm chính của công ty

Chi phí sản xuất, thu mua chè búp tơi chiếm một phần tơng đối lớn trong tổng giá thành chế biến chè khô, nó ảnh hởng lớn tới giá bán cũng nh thị trờng tiêu thụ của công ty Để đánh giá tình hình cung cấp chè búp tơi ta có biểu sau:

Biểu 4 : Sản lợng chè búp tơi cung cấp cho nhà máy chế biến

Trang 26

Nguồn: Phòng kinh doanh-xuất nhập khẩu.

Xét về số lợng chè nguyên liệu đã cung cấp cho các nhà máy chế biến thì cho thấy

số lợng có sự biến động rõ rệt qua các năm

Trang 27

Năm 2004 sản lợng là 3980 tấn nhng chỉ có 3630 tấn là do công ty tự sản xuất chiếm 91,21% và để đáp ứng đủ cho chế biến công ty đã mua ngoài 350 tấn Và năm 2006 sản lợng chè búp tơi là 5207 tấn trong đó tự sản xuất là 4252 tấn chiếm 81,66% Bình quân qua 3 năm tăng 14,38% Có đợc kết quả nh vậy là do nỗ lực của toàn công ty từ những ngời lao động nông nghiệp đến lao động công nghiệp và

bộ phận quản lý của công ty đã không ngừng tiép tục đầu t mở rộng diện tích chè

và tìm kiếm thị trờng đầu ra cho Sản phẩm

Về chất lợng chè búp tơi: Nó ảnh hởng lớn tới chất lợng chè sau khi chế biến Tuỳ vào chất lợng chè mà công ty phân ra thành 4 loại chè tơi: Loại A loại B, loại C, loại D Mỗi loại đợc mua với giá khác nhau

Qua biểu ta thấy rằng số lợng chè tời loại B và C chiếm tỷ trọng lớn nhất Năm

2000 tổng số 3980 tấn chè búp tơi cung cấp cho nhà máy chế biến thì loại A là

199 tấn chiếm 5% Chè B cung cấp 1393 tấn chiếm 35%, chè C là 1990 tấn chiếm 50% còn loại D chiếm 10% Nhng tất cả các loại đều tăng về số tuyệt đối qua 3 năm, chè tời loại A tăng 25,61%, chè loại B tăng 10,33%, chè loại C tăng 16,37%, chè D tăng 12,31% Qua đó cho thấy loại chất lợng cao nhất( loại A) chiếm tỷ trọng rất khiêm tốn Công ty vừa quan tâm chất lợng chè tơi cung cấp cho chế biến vừa quan tâm tới kỹ thuật hái chè làm sao để chất lợng, số lợng đảm bảo cho kỳ này lại không ảnh hởng tới năng suất, chất lợng chè những vụ sau

Mặc dù giá thu mua chè loại A cao hơn các loại khác nhng các hộ trồng chè cung cấp rất ít vì chè loại này cho sản lơng rất thấp nên không mang lại hiệu quả kinh tế cho họ Còn đối với công ty họ muốn tỷ trọng chè loại A cao để chất lợng Sản phẩm cao hơn nhng dễ dẫn đến tình trạng thiếu nguyên liệu, ảnh hởng tới hiệu quả sản xuất kinh doanh Để khắc phục điều đó công ty đã khuyến khích các hộ trồng chè bằng việc tăng giá thu mua lên , giá chè loại A qua 3 năm tăng 6,07% nhng tỷ trọng chè loại a vẫn cha cao

Trong quá trình thu mua chè búp tơi thì thời gian cung ứng và phơng thức thu mua

nó cũng đóng vai trò quan trọng bởi chè tơi hái ra cần đợc chế biến ngay để đảm bảo chất lợng tránh tình trạng chè bị ôi ngốt, giảm phẩm cấp Vì vậy tại các vùng nguyên liệu công ty đặt các nhà máy chế biến, thu mua ngay số lợng chè tơi đã hái đồng thời phân loại chè theo đúng qui trình kỹ thuật

Trang 28

1.2- Tình hình chế biến.

Công ty chè Tân Trào là doanh nghiệp nhà nớc đợc tỉnh giao quyền chủ đầu t trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh khép kín từ A đến Z Sản phẩm chè nên việc khai thác mọi tiềm năng có nhiều thuận lợi và hoàn toàn chủ động Cùng với việc đầu t thâm canh và mở rộng diện tích để nâng cao sản lợng Sản phẩm, doanh nghiệp đã thực hiện chính sách giá để thu hút thu gom nguyên liệu ngoài vùng để chế biến Thực tế đã hình thành 1 số chợ nguyên liệu đẻ thu mua của dân

và bộ phận kinh doanh dịch vụ tham gia khai thác ra các địa bàn ngoài tỉnh Ngoài việc chủ động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp còn làm tốt vai trò là trung tâm

về t vấn kỹ thuật, dịch vụ cho ng… ời lao động trên địa bàn, vì vậy đã hình thnàh xung quanh doanh nghiệp nhiều cơ sở sản xuất- chế biến vệ tinh góp phần tăng nhanh sản lợng Sản phẩm xuất khẩu

Biểu 5 : Thiết bị, công suất ở các xí nghiệp chế biến nh sau:

Thiết bị của Liên Xô 1976Thiết bị Việt Nam + Trung Quốc

Nguồn: Phòng QTCN-KCS

Tổng công suất thiết bị chế biến là 36 tấn chè tơi/ ngày

Do máy móc cũ kỹ lạc hậu lại thiếu đồng bộ nên công suất thực tế chỉ đáp ứng đợc 2/3 lợng nguyên liệu dẫn đến chất lợng Sản phẩm không cao, sức cạnh tranh trên thị trờng còn hạn chế Bên cạnh đó cơ sở hạ tầng thấp kém lại xuống cấp nghiêm trọng nh nhà xởng, kho bãi, đờng xá cũng ảnh hởng đến sản xuất và chất lợng Sản phẩm của công ty- đặc biệt là hệ thống đờng nội vùng đi lại khó khăn gây ách tắc, chậm trễ làm cho nguyên liệu bị ôi ngốt ảnh hởng đến chất lợng sản phẩm

Để đáp ứng khả năng năng lực chế biến so với nguồn nguyên liệu tăng hàng năm Ngoài các xởng chế biến trong toàn công ty công suất thực tế 36 tấn chè búp t-

ơi/ngày

Trang 29

Nhìn chung sự án xây dựng 2 nhà máy thực thi đảm bảo tiến độ, chất lợng, mỹ thuật của công trình theo thiết kế kỹ thuật và dự toán đợc duyệt Hai nhà máy đã

đa vào sử dụng đạt hiệu quả tốt Năm 2006 đã sản xuất đợc 300 tấn chè CTC chất lợng cao xuất khẩu

1.3- Về giá thành Sản phẩm.

Giá thành sản phẩm là một bộ phận quan trọng của giá trị sản phẩm đợc biểu hiện bằng tiền, nó bao gồm giá trị t liệu sản xuất đã tiêu hao và giá trị lao động cần thiết sáng tạo ra trong quá trình sản xuất ra sản phẩm Nh vậy tất cả các khoản chi phí của công ty có liên quan đến sản xuất và quản lý sản xuất sẽ cấu thành nên giá thành sản phẩm Trong điều kiện kinh tế thị trờng hiện nay, điều quan trọng nhất

đối với các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh là lợi nhuận, phấn đấu làm ăn có lãi,

có chổ đứng ổn định trên thị trờng Muốn vậy doanh nghiệp phải tìm mọi cách để giảm giá thành sản phẩm của mình Sự chênh lệch giữa giá bán và giá thành chính

là lợi nhuận đơn vụ của công ty Nếu giá thành cao sẽ dẫn đến giá bán cao, nh thế sức cạnh tranh của công ty sẽ giảm, do vậy giảm giá thành là nhiệm vụ rất quan trọng

Biểu 6 : Giá thành các loại chè qua 3 năm

Ta thấy rằng giá thành các loại chè tăng lên qua 3 năm sản phẩm chè của công ty

đợc bán trên thị trờng bao gồm: chè đen Orthdox, chè đen CTC và chè xanh Qua

số liệu của bảng ta thấy giá thành chế biến các loại chè bình quân của công ty thay

đổi qua các năm Đối với chè đen Orthdox thì giá thành chế biến vẫn cao hơn cả Năm 2004 giá chè đen Orthdox bình quân là 13.145 nghìn đồng/tấn trong đó giá thành chè Op là cao nhất, 16.600 nghìn đồng/tấn Bình quân qua 3 năm 2004-2006 giá thành chế biến loại chè BPS, F và chè loại D bình quân qua 3 năm có xu hớng giảm, loại D giảm bình quân 12,66% Tổng chi phí chế biến loại chè đen Orthdox

là 8.701.990 nghìn đồng,năm 2005 là 12.956.035 nghìn đồng và năm 2006 là 17.460.640 nghìn đồng Bình quân 3 năm tăng 40,58%

Trang 30

Biểu 6: Giá thành từng loại chè ở công ty.(Đơn vị: nghìn đồng)

Nguồn: Phòng kinh doanh – xuất nhập khẩu

Đối với chè đen CTC xuất khẩu thì giá thành chế biến bình quân cho một tấn năm

2004 là 12654 nghìn đồng, năm 2001 là 13340 và năm 2006 là 13625 nghìn đồng,

Trang 31

bình quân ba năm tăng 3,77% trong đó các loại BOP, BP, BPS, P, OF, PO đều tăng

từ 3 – 6 % chỉ có loại D là giảm giá thành 8,23% và loại CD giảm 12,29% Tổng chi phí sản xuất chè đen CTC năm 2004 là 8604720nghìn đồng sang năm 2005 là

11872600 nghìn đồng và năm 2002 là 13.625.000 nghìn đồng, bình quân 3 năm tăng 25,84%

Mặt hàng xuất khẩu của công ty chủ yếu là chè đen Orthodox và chè đen CTC Còn đối với chè xanh thì giá thànhqua các năm có sự biến động, bình quân ba năm chè đặc biệt tăng 7,61%, loại hai tăng 7,33% còn loại một không đổi, chè mảnh chè cám giảm hơn 10% Giá thành bình quân loại này qua ba năm tăng 2,31% Tổng chi phí cũng tăng vọt, năm 2004 là 5174400 đến năm 2006 là 9342600 nghìn đồng, bình quân ba năm tăng 34,37%

Nh vậy tổng chi phí sản xuất các loại chè tăng qua các năm, năm 2004 là

22613834 nghìn đồng, năm 2001 là 31015733 nghìn đồng, năm 2006 là 40428240 nghìn đồng Nguyên nhân của sự tăng giá thành đó là có tỷ lệ lạm phát nên các yếu tố đầu vào tăng giá, ngoài ra công ty còn chủ động tăng giá mua nguyên liệu

để thu gom nguyên liệu, bên cạnh đó một số công đoạn vẫn cha tiết kiệm chi phí, còn nguyên nhân tăng tổng chi phí là do tăng giá thành và sự tăng nhanh về sản l-ợng

Biểu: chi phí để sản xuất ra một tấn chè đen CTC

Đơn vị: nghìn đồng

Trang 32

Các loại chi phí Năm Tốc độ phát triển (%)

Tổng chi phí 12.654 13.340 13.625 105,42 102,14 103,771.Chi phí vật t 9.267 9.412 9.310 101,56 98,92 100,23-Nguyên liệu chính 7.972 8.040 8.021 100,85 99,76 100,30

-Bao bì, vật đóng gói 180 200 150 111,11 75,00 91,292.Chi phí công lao động 869 888 1.185 102,19 133,45 116,783.Sửa chữa lớn, sửa chữa

Chi phí sản xuất qua ba năm tăng 3,7% chủ yếu là do tăng chi phí lao động 16,78% và chi phí bằng tiền khác 13,17% còn chi phí về điện về bao bì, vật đóng gói, về lãi vốn vay thì đều giảm, đây là dấu hiệu tích cực Về chi phí lao động thì

để sản xuất ra một tấn chè đen CTC cần 79 công(năm2002) và tiền công cũng tăng lên qua các năm Năm 2004 là 40.000đ/công, năm 2002 là 45.500 đ/công Điều

đó cho thấy đời sống cán bộ công nhân ngày càng đợc nâng cao Đối với chè xanh cũng tơng tự , giá thành tăng chủ yếu do tăng chi phí nhân công

3 Thực trạng xuất khẩu chè ở Công ty chè Tân Trào

Phát triển chè công nghiệp là ngành sản xuất mang lại hiệu quả to lớn cả về kinh tế và xã hội với vùng trung du miền núi bởi đã khai thácđợc mọi tiềm năng về

đất đai, lao động trên địa bàn Tuyên Quang là tỉnh có 3/4gh diện tích là trung du miền núi thì việc phát triển ngành chè là lợi thế của tỉnh trong sản xuất hàng nông sản xuất khẩu Sản phẩm chè của công ty đợc xuất khẩu dới 2 hình thức:

- Xuất khẩu uỷ thác qua tổng công ty chè Việt nam

- Xuất khẩu trực tiếp

Công ty phối hợp chặt chẽ với tổng công ty chè Việt Nam để khai thác u thế của thị trờng chè Irắc bằng hình thức xuất khẩu uỷ thác, công ty tích cực củng cố thị trờng đã có, tiếp tục mở rộng thị trờng mới, từng bớc thâm nhập vào thị trờng các nớc phát triển để mở rộng kinh doanh xuất khẩu chè của công ty Chính sự nổ lực đó đã đa sản phẩm cảu công ty từ chỗ tiêu thụ ở các thị trờng trả nợ theo địa

Trang 33

chỉ quy định và kế hoạch phân bổ, xuất khẩu uỷ thác, đến nay Công ty Chè Tân Trào đã vơn ra thị trờng thơng mại tự do xuất khẩu trựa tiếp với nhiều nớc và nhiều khu vực trên thế giới Hiện nay công ty đang tiếp tục quan hệ, mở rộng thêm nhiều bạn hàng nớc ngoài để tăng thêm kênh phân phối sản phẩm, phấn đấu tăng số lợng tiêu thụ sản phẩm qua hình thức xuất khẩu trực tiếp Hình thức xuất khẩu trực tiếp mang lại lợi nhuận trên một đơn vị cao hơn, ngoài ra điều đó làm cho công ty hiểu

rõ thị trờng, hiểu rõ bạn hàng để có hớng điều chỉnh thích hợp Những năm qua Công ty chè Tân Trào đã đạt đợc một số kết quả nh sau:

1.2- Thị trờng xuất khẩu.

Mở rộng thị trờng xuất khẩu, nâng cao khả năng tiêu thụ trên thị trờng quốc tế là rất khó Chính sự quan trọng của việc tiêu thụ xuất khẩu hàng hoá, đặc biệt là trong cơ chế thị trờng hiện nay, tiêu thụ sản phẩm không Những cần đến chủng loại, số lợng mà còn phải là sản phẩm có chất lợng tốt nhất, có nh vậy mới chiếm lĩnh đợc thị trờng đồng thời mỗi doanh nghiệp sản xuất phải tìm cách tìm kiếm và

mở rộng thị trờng tiêu thụ Chính vì vậy mà công tác Marketing, giới thiệu sản phẩm, tìm kiếm bạn hàng là một trong Những nội dung quan trọng nhất cảu chính sách sản phẩm

Trong Những năm qua công ty chè Tân Trào vẫn phối hợp chặt chẽ với tổng công

ty chè Việt Nam để khai thác u thế của thị trờng Irac bằng hình thức xuất khẩu uỷ thác công ty tích cực cũng cố thị trờng đã có, tiếp tục mở rộng thị trờng mới, từng bớc thâm nhập vào thị trờng các nớc phát triển để mở rộng kinh doanh xuất khẩu chè của công ty Chính sự nỗ lực đó đã đa sản phẩm của công ty từ chỗ tiêu thụ từ các thị trờng trả nợ theo địa chỉ quy định và kế hoạch phân bổ, xuất khẩu uỷ thác,

đến nay công ty đã vơn ra thị trờng thơng mại tự do xuất khẩu trực tiếp với nhiều nớc và nhiều khu vực trên thế giới Hiện nay công ty đang tiếp tục quan hệ, mở rộng nhiều bạn hàng nớc ngoài để tăng thêm kênh phân phối sản phẩm của công

ty, phấn đấu tăng số lợng tiêu thụ sản phẩm thông qua hình thức xuất khẩu trực tiếp Chính điều đó đã giúp công ty rất nhiều trong việc hiểu rõ thị trờng, hiểu rõ bạn hàng, đồng thời qua đó biết hớng điều chỉnh sản phẩm của mình theo nhu cầu thị trờng chủ động kinh doanh

Ngày đăng: 22/07/2013, 19:31

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Các báo cáo kết quả SXKD, báo cáo tài chính từ 2002 – 2006 của phòng Kinh doanh đối ngoại & Phũng Tài chớnh kế toỏn Cụng ty chè Tân Trào Khác
3. Định hướng phát triển Công ty đến năm 2010 & 2020 Khác
4. Bỏo cỏo chớnh trị của BCH Đảng bộ Cụng ty chè Tân Trào 2006 Khác
5. Giáo trình Quản trị doanh nghiệp của PGS-TS.Lê Văn Tâm – NXB Giáo Dục 1998 Khác
6. Giáo trình Quản trị chiến lược của PGS-TS.Lê Văn Tâm – NXB Thống Kê 2000 Khác
7. Giáo trình Kinh tế và tổ chức sản xuất trong doanh nghiệp của PGS- TS. Phạm Hữu huy – NXB Giáo Dục 1998 Khác
8. Giáo trình Quản trị nhân lực của ThS. Nguyễn Văn Điềm & PGS.TS. Nguyễn NGọc Quân – NXB Lao động – xã hội 2004 Khác
9. Giáo trình Kinh tế và quản lý công nghiệp của GS-TS. Nguyễn Đình Phan – NXB Giáo Dục 1999 Khác
10. Giáo trình Quản trị sản xuất và tác nghiệp của ThS Tương Đoàn Thể – NXB Giáo Dục 1999 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý của công ty chè Tân Trào - Thực trạng về xuất khẩu chè của công ty chè tân trào
Sơ đồ b ộ máy tổ chức quản lý của công ty chè Tân Trào (Trang 22)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w