1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đặc điểm ngôn ngữ trong Kháng cáo Hàng hải bằng tiếng Anh

187 418 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 187
Dung lượng 1,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên, những nhà nghiên cứu vẫn chủ yếu tìm hiểu những đặc điểm về ngữ âm hình thái từ vựng và cấu trúc ngữ pháp của các đơn vị ngôn ngữ trong các văn bản quy ph m pháp luật.. Càng

Trang 1

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM

HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÔN NGỮ HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

1 PGS.TS MAI XUÂN HUY

2 TS PHẠM ĐĂNG BÌNH

HÀ NỘI - 2017

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số

liệu và kết quả nghiên cứu trong luận án là trung thực và chưa từng được công

bố trong bất kỳ công trình nào khác Nội dung luận án có tham khảo và sử

dụng ngữ liệu được trích dẫn từ các tác phẩm và nguồn tư liệu đăng tải trên

các trang thông tin điện tử theo danh mục tài liệu tham khảo của luận án

T c giả lu n n

HOÀNG THỊ THU HÀ

Trang 3

Xin chân thành cảm ơn

HOÀNG THỊ THU HÀ

Trang 4

MỤC LỤC

Trang phụ bìa ………

Lời cam đoan ………

Lời cảm ơn ………

Mục lục ………

Danh mục các chữ viết tắt ………

Danh mục các bảng………

Danh mục các sơ đồ ………

0 i ii iii iv v vi MỞ ĐẦU ……….……….……… 1

Chương 1: TỔNG QUAN ……… 6

1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu Kháng cáo hàng hải trên thế giới … 6 1.2 Tổng quan tình hình nghiên cứu Kháng cáo hàng hải ở Việt nam …… 8

1.3 Tiểu kết chương 1….……….……… 10

Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN……….……….……… 12

2.1 Những vấn đề chung về giao tiếp 12 2.2 Những vấn đề chung về văn bản hành chính ……… 15

2.3 Những vấn đề về ngôn ngữ học văn bản ……… 27

2.4 Khái quát về văn bản Kháng cáo hàng hải ………

2.5 Tiểu kết chương 2 ….……….………

43 52 Chương 3: ĐẶC ĐIỂM TỪ VỰNG VÀ NGỮ PHÁP TRONG KHÁNG CÁO HÀNG HẢI ……….… 54

3.1 Giới h n vấn đề khảo sát ……… 54

3.2 Đặc điểm từ vựng trong Kháng cáo hàng hải ……… 55

3.3 Đặc điểm ngữ pháp trong Kháng cáo hàng hải ……… 88

3.4 Tiểu kết chương 3 ……… 109

Chương 4: ĐẶC ĐIỂM VỀ LIÊN KẾT, MẠCH LẠC VÀ CẤU TRÚC CỦA VĂN BẢN KHÁNG CÁO HÀNG HẢI …… 112

4.1 Giới h n vấn đề khảo sát……… 112

4.2 Đặc điểm về liên kết trong Kháng cáo hàng hải ……… 113

4.3 Đặc điểm về m ch l c trong Kháng cáo hàng hải ……….………… 127

4.4 Đặc điểm về cấu tr c văn bản của Kháng cáo hàng hải………

4.5 Tiểu kết chương 4 ………

139

144

Trang 5

KẾT LUẬN ……….……… 146

DANH MỤC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ ………

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ………

PHỤ LỤC ………

151

152

162

Trang 6

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

(English for Specific Purposes)

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1

Bảng 2.2

Bảng 2.3

Bảng 2.4

Bảng 2.5

Bảng 3.1

Bảng 3.2

Bảng 3.3

Bảng 3.4

Bảng 3.5

Bảng 3.6

Liên kết trong tiếng Anh………

Quy chiếu trong tiếng Anh ………

Liên kết từ vựng trong tiếng Anh ………

Tổng kết và phân lo i hệ thống các phương thức liên kết văn bản So sánh hệ thống liên kết của Halliday Hasan và Trần Ngọc Thêm

Công thức tính LD của Ure………

Mật độ từ vựng trong Kháng cáo hàng hải………

Thống kê từ viết tắt trong Kháng cáo hàng hải ………

Từ viết tắt các chức danh trên tàu ………

Câu đơn và câu phức trong Kháng cáo hàng hải ………

Số lượng từ trong câu của Kháng cáo hàng hải ………

28

29

31

32

33

56

57

71

73

89

95

Trang 8

Các yếu tố và chức năng trong quá trình giao tiếp

Mô hình giản yếu về giao tiếp của Lyons Các kiểu c trong Kháng cáo hàng hải ………

Cú trong câu phức của Kháng cáo hàng hải ………

Các kiểu câu x t theo mục đích phát ngôn………

Câu khẳng định và câu phủ định trong Kháng cáo hàng hải…

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong một phiêu trình hàng hải một điều tối quan trọng đối với thuyền trưởng là phải đảm bảo an toàn cho tàu hàng hoá và sinh m ng trên tàu Tuy nhiên những sự cố rủi ro tai n n có thể xảy ra ngoài tầm kiểm soát của con người Khi những sự cố xảy ra, thuyền trưởng phải lập Kháng cáo hàng hải để chứng minh tai n n là do khách quan và thuyền viên trên tàu đã mẫn cán làm hết trách nhiệm của mình khắc phục sự cố tai n n

K năng viết một văn bản Kháng cáo hàng hải là một k năng vô cùng quan trọng đối với thuyền trưởng Một Kháng cáo hàng hải tốt ngoài yêu cầu phải phản ánh trung thực khách quan sự cố tai n n xảy ra với tàu và/hoặc hàng hóa thì yêu cầu về mặt tổ chức văn bản sử dụng các phương tiện ngôn ngữ để chuyển tải những nội dung thông tin cần thiết theo quy định cũng hết sức quan trọng Hiện nay vì ngành hàng hải chưa có quy định về cách viết Kháng cáo hàng hải đồng thời do trình độ tiếng Anh của các thuyền trưởng còn h n chế nên việc viết Kháng cáo hàng hải khi tai n n xảy ra đối với thuyền trưởng người Việt Nam còn gặp nhiều khó khăn Chính vì vậy việc nghiên cứu các đặc điểm ngôn ngữ trong các văn bản Kháng cáo hàng hải bằng tiếng Anh gi p cho công tác đào t o thuyền trưởng là cấp thiết

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu của luận án: Từ quan điểm phân tích diễn ngôn,

luận án xác định các đặc điểm ngôn ngữ trong Kháng cáo hàng hải bằng tiếng Anh

Để đ t được mục đích nêu trên nhiệm vụ nghiên cứu được ch ng tôi đặt

ra là:

Trang 10

(1) Tìm hiểu về văn bản Kháng cáo hàng hải

(2) Khảo sát các phương tiện ngôn ngữ trong Kháng cáo hàng hải bằng tiếng Anh: các lớp từ vựng các cấu tr c ngữ pháp cách tổ chức văn bản

3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là các phương tiện ngôn ngữ được sử dụng trong

Kháng cáo hàng hải bằng tiếng Anh

Do tính chất của Kháng cáo hàng hải bằng tiếng Anh là văn bản nên phân tích diễn ngôn trong luận án không đề cập đến tầng bậc âm vị Trong

khuôn khổ của luận án ch ng tôi s tập trung nghiên cứu vào một số phương

tiện ngôn ngữ cơ bản nhất trong Kháng cáo hàng hải bằng tiếng Anh đó là:

Các lớp từ vựng (lớp từ ngữ hàng hải lớp từ ngữ pháp luật);

Các cấu trúc ngữ pháp chuyên dụng (các kiểu câu đặc trưng);

Tổ chức văn bản (liên kết m ch l c cấu tr c văn bản)

Ngữ liệu phục vụ cho nghiên cứu là 17 văn bản Kháng cáo hàng hải bằng

tiếng Anh do các thuyền trưởng Việt Nam và nước ngoài lập từ năm 2010 đến

2015 t i Cảng vụ Hải Phòng M i năm trung bình 3 Kháng cáo hàng hải được thu thập Riêng năm 2015 do một số vụ việc chưa được giải quyết xong nên chỉ có 2 Kháng cáo hàng hải được thu thập để nghiên cứu Những Kháng cáo hàng hải này có độ dài khá tương đương nhau bản dài nhất có 372 từ bản ngắn nhất có 165 từ Vì l do bảo mật nên những thông tin về tên tàu tên thuyền trưởng v.v… đã được xóa

L do cho việc chọn một khối liệu nh (17 văn bản Kháng cáo hàng hải)

là vì các khối liệu chuyên biệt (specialized corpa) có thể cung cấp nhiều thông tin ngữ cảnh hơn về các tình huống giao tiếp do lo i khối liệu này thường được thu thập bởi nhà nghiên cứu [43:2] Thêm nữa Kháng cáo hàng hải thuộc thể lo i được quy ước hóa cao (strongly conventionalised) nên tính

Trang 11

điển mẫu (proto-typicality) có thể được nghiên cứu và r t ra từ một khối liệu

nh [63:109]

Tiêu chí thu thập những Kháng cáo hàng hải bằng tiếng Anh này là tính xác thực (authentic) và tính tự nhiên (genuine in nature) Những Kháng cáo hàng hải được nghiên cứu trong luận án được thu thập từ cơ quan chức năng (Cảng vụ Hải Phòng) và do chính các thuyền trưởng có các quốc tịch khác nhau t o lập Thêm nữa để đảm bảo hai tiêu chí này, khi phân tích 17 Kháng cáo hàng hải ch ng tôi giữ nguyên l i mà các thuyền trưởng đã viết

4 Phương ph p nghiên cứu

Phương pháp miêu tả gi p luận án phác họa một bức tranh toàn cảnh

về Kháng cáo hàng hải bằng tiếng Anh hiện đang được sử dụng t i Việt Nam Phương pháp miêu tả gi p luận án đưa ra các đặc điểm ngôn ngữ chính về từ vựng ngữ pháp và cách tổ chức văn bản của Kháng cáo hàng hải bằng tiếng Anh

Phương pháp phân tích diễn ngôn gi p luận án diễn giải được chi tiết

các đặc trưng ngôn ngữ từ đó đưa ra được quy luật sử dụng của các phương tiện ngôn ngữ của Kháng cáo hàng hải bằng tiếng Anh Ch ng tôi sử dụng cách tiếp cận ngôn ngữ quy n p (bottom-up approach) Trước tiên các nghiên cứu phân tích của ch ng tôi s bắt đầu từ sự nhận d ng các đặc điểm ngôn ngữ bề mặt là các đặc điểm về từ vựng và ngữ pháp của Kháng cáo hàng hải Sau đó các đặc trưng ngôn ngữ nổi bật (salient) thường hay xuất hiện ở văn bản Kháng cáo hàng hải được khảo sát để tìm ra cấu tr c văn bản Sau cùng, những diễn giải theo chiều sâu về cấu tr c thể lo i văn bản Kháng cáo hàng hải s được trình bày

Thủ pháp thống kê được sử dụng xuyên suốt chương 3 và chương 4 cho

ph p luận án thống kê những đặc điểm của các yếu tố ngôn ngữ được sử dụng

Trang 12

trong Kháng cáo hàng hải ở các cấp độ như: từ vựng, ngữ pháp, và văn bản

Về từ vựng thủ pháp thống kê gi p luận án thống kê tần suất xuất hiện các

lo i từ đặc biệt là từ chuyên môn và bán chuyên môn hàng hải và pháp luật,

từ đó nhận biết được đặc điểm chính của các lo i từ sử dụng trong Kháng cáo hàng hải bằng tiếng Anh Về ngữ pháp thủ pháp thống kê gi p luận án thống

kê tần suất xuất hiện của các lo i câu, góp phần tìm ra được đặc trưng của câu trong Kháng cáo hàng hải bằng tiếng Anh Ở cấp độ văn bản đặc điểm chủ yếu về liên kết m ch l c và cấu tr c văn bản được tìm ra nhờ thủ pháp thống

5 Đóng góp mới về khoa học

Kháng cáo hàng hải bằng tiếng Anh cho đến nay mới chỉ được sưu tầm nghiên cứu từ góc độ luật học chủ yếu đào t o cho các thuyền trưởng có kỹ năng về luật hàng hải để làm việc trong môi trường hàng hải đặc biệt khi ở nước ngoài Các công trình có viết về Kháng cáo hàng hải bằng tiếng Anh chủ yếu mang tính chất sưu tầm các mẫu Kháng cáo hàng hải

Luận án là một công trình nghiên cứu Kháng cáo hàng hải bằng tiếng

Anh về góc độ ngôn ngữ học Kháng cáo hàng hải được nghiên cứu như là

một thể lo i văn bản pháp luật và được tập trung khảo sát một cách toàn diện trong luận án này

6 Ý nghĩa lý lu n và thực tiễn

Về ‎ ngh a khoa học, luận án cung cấp những cơ sở khoa học gi p nhận

ra những đặc điểm ngôn ngữ của thể lo i Kháng cáo hàng hải

Về ngh a thực tiễn kết quả nghiên cứu của luận án có thể được sử dụng

làm tài liệu tham khảo cho việc xây dựng giáo trình và công tác d y - học tiếng Anh chuyên ngành trong các trường đào t o nghiệp vụ hàng hải

Trang 13

7 Cơ cấu của lu n n

Ngoài phần Mở đầu và Kết luận luận án gồm 4 chương:

Chương 1: Tổng quan

Chương 2: Cơ sở l luận

Chương 3: Đặc điểm từ vựng và ngữ pháp trong Kháng cáo hàng hải Chương 4: Đặc điểm về liên kết m ch l c và cấu tr c của văn bản Kháng cáo hàng hải

Trang 14

Giai đo n trước những năm 70 của thế kỷ trước đã có nhiều những nghiên cứu sâu hơn về ngôn ngữ học pháp luật Tuy nhiên, những nhà nghiên

cứu vẫn chủ yếu tìm hiểu những đặc điểm về ngữ âm hình thái từ vựng và

cấu trúc ngữ pháp của các đơn vị ngôn ngữ trong các văn bản quy ph m pháp

luật Đ i diện cho giai đo n này là David Mellinkoff [75] Cuốn sách "Ngôn

ngữ pháp luật" của ông đặt mốc quan trọng trong lịch sử nghiên cứu ngôn

ngữ và pháp luật Anh Cuốn sách đã nghiên cứu một cách có hệ thống lịch sử

sự phát triển và sự biến chuyển của ngôn ngữ pháp luật ở Anh-Mỹ và đó chính là các tiền đề cho các nghiên cứu ngôn ngữ về sau Ngoài ra các nghiên cứu về bản chất phức t p của văn bản pháp luật có thể thấy ở các nghiên cứu của Allen [31], Hager [55], Christie [41], Mehler [74], Probert [85], O'Barr và Conley [80], và Platt [83] Vấn đề nâng cao hiệu quả giao tiếp ngôn ngữ trong

l nh vực pháp luật có thể được tìm thấy trong các nghiên cứu khác của Redish

và Janice [87], Renton [88], Robinson [91], Sales, Elwork và Alfini [93], Wright [114,115] Trong giai đo n này không chỉ những nhà nghiên cứu ngôn ngữ mà các nhà xã hội học tâm l học các học giả về pháp luật cũng nhận ra tầm quan trọng và đã có những đóng góp tích cực cho ngôn ngữ học pháp luật

Trang 15

Các nghiên cứu sau những năm 70 của thế kỷ trước cho đến nay đã tập trung vào việc l giải về hình thức phức t p của ngôn ngữ pháp luật Tiêu biểu

là các công trình của Bhatia [36, 37] và Swales và Bhatia [103] đã sử dụng những thành tựu của ngôn ngữ học chức năng để khám phá bản chất của ngôn ngữ pháp luật Bên c nh đó còn có những nghiên cứu của Maley [71], Gibbons [51] đã đóng góp quan trọng trong việc tìm hiểu đưa những kiến giải thuyết phục về ngôn ngữ pháp luật Càng về sau các nhà ngôn ngữ học pháp luật càng nhận thức được vai trò quan trọng của ngôn ngữ trong các ph m vi giao tiếp pháp luật nên trọng tâm nghiên cứu ngôn ngữ học pháp luật chuyển

từ d ng văn bản sang tương tác lời nói sử dụng ngữ liệu ghi âm hội tho i thực

tế được văn bản hóa Ngôn ngữ học hình pháp với sự kết hợp của các chuyên ngành như ngôn ngữ học luật học tâm lí học khảo cổ học xã hội học và các vấn đề về phân tích chữ viết ngữ âm hình pháp vai trò của các chuyên gia trong phiên tòa xuất hiện và gây được sự ch trong giới nghiên cứu trong giai đo n này

Những nghiên cứu giai đo n này được Liao Mezhen chia thành ba

hướng chủ yếu [68]: hướng nghiên cứu ngôn ngữ pháp luật như một quá trình (process) hướng nghiên cứu ngôn ngữ pháp luật như một công cụ (instrument) và hướng nghiên cứu ngôn ngữ pháp luật như một nhân chứng

chuyên gia (expert witness) Khi ngôn ngữ pháp luật được nghiên cứu như

một quá trình nhà ngôn ngữ học trực tiếp tham dự và quan sát các ho t động pháp luật trên cơ sở đó khám phá luật được sản sinh và được hiểu như thế nào trong tương tác Quá trình hình thành diễn ngôn các đặc điểm cấu tr c diễn ngôn như đặc điểm ngữ âm từ vựng ngữ pháp là điểm chính trong hướng nghiên cứu này Những nhà nghiên cứu đ i diện cho hướng phân tích này là O'Barr [79, 80], van Dijk [107], Levi và Walker [67], Stygall [101] Các nghiên cứu ngôn ngữ pháp luật như một công cụ quan tâm đến việc ngôn

Trang 16

ngữ được sử dụng như thế nào để thực thi pháp luật và khám phá biến xã hội - quyền lực trong mối quan hệ với ngôn ngữ pháp luật Svartvik [102] và Solan [100] là những đ i diện tiêu biểu cho cách tiếp cận này Ở hướng nghiên cứu cuối cùng nhà ngôn ngữ học ho t động như một nhân viên điều tra Các chứng cớ được xem x t dưới góc độ ngôn ngữ học trên các bình diện ngữ âm chính tả từ vựng ngữ pháp cấu tr c mệnh đề phân tích cấu tr c tầng lớp diễn ngôn và phân tích tâm l hành vi ngôn ngữ Những xem x t trên được

đề cập trong các nghiên cứu của Eagleson [48], Shuy [97], Rieber và Stewart [90]…

Trên thực tế theo tìm hiểu của ch ng tôi trên thế giới KCHH hầu như chưa được nghiên cứu một cách hệ thống đặc biệt là dưới góc độ ngôn ngữ

1.2 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU KHÁNG CÁO HÀNG HẢI Ở VIỆT NAM

Ở Việt Nam có thể nói rằng trước đây việc nghiên cứu phân tích văn bản pháp luật là không nhiều và nó chưa được nghiên cứu với một tư cách là thể lo i diễn ngôn độc lập Chủ yếu các nghiên cứu đó là về văn bản pháp luật bằng tiếng Việt Hầu hết các nghiên cứu về phong cách học tiếng Việt đều xếp các văn bản pháp luật vào phong cách hành chính (Võ Bình, Lê Anh Hiền Cù Đình Tú [4], Đinh Trọng L c Nguyễn Thái Hòa [17]) Các tác giả trên cho rằng chức năng ngôn ngữ của phong cách hành chính được hiện thực

hóa qua hai chức năng chính là giao tiếp l trí (thông báo) và chức năng chí

(sai khiến) Các tác giả này nhận định về đặc điểm ngôn ngữ của văn bản pháp luật như sau:

Từ vựng: Các từ ngữ mang màu sắc tu từ học và từ sách vở vừa phải, sử

dụng nhiều các phương tiện khuôn mẫu tần số sử dụng danh từ cao từ Việt chiếm tỉ lệ khá lớn từ ngữ được lựa chọn khắt khe cho hợp với tính nghiêm túc và trang trọng của các văn bản này

Trang 17

Hán-Cú pháp: Các câu là lo i tường thuật và cầu khiến thường là câu phức

rất dài với những thành phần đồng chức những câu trường c Các câu sử dụng lối tách biệt c pháp thường dùng thủ pháp lặp danh từ để tránh nhầm lẫn khi quy chiếu và các câu còn sử dụng đề ngữ khi cần tóm tắt nội dung

Cách trình bày văn bản: Hình thức văn bản phản ánh tính chất thể chế

kỷ cương trang trọng Các lo i văn bản có sự thống nhất về hình thức, đảm bảo tính chất xác thực của từng lo i văn bản

Các nghiên cứu về văn bản pháp luật tiếng Việt còn có các tài liệu viết

về so n thảo văn bản quản l nhà nước của các nhà nghiên cứu như Nguyễn Đăng Dung và Hoàng Trọng Phiến [7], Vương Đình Quyền và Nguyễn Văn Hàm [19], Nguyễn Văn Thâm [23] Những nhà nghiên cứu này xếp văn bản

pháp luật thuộc lo i văn bản quản l nhà nước và đã chỉ ra những đặc thù của

lo i văn bản này Tuy nhiên những nghiên cứu của những nhà khoa học này chỉ tập trung vào phân lo i văn bản mô tả thể thức và cấu tr c văn bản cùng các cách so n thảo văn bản chứ không đi sâu vào phân tích ngôn ngữ của văn bản pháp luật

Ngoài ra ngôn ngữ pháp luật còn được nghiên cứu trong các luận án tiến s ngữ văn Luận án tiêu biểu nhất nghiên cứu về ngôn ngữ pháp luật là

“Một số đặc điểm của ngôn ngữ luật pháp tiếng Việt” của tác giả Lê Hùng

Tiến [26] Trong công trình này tác giả đã nghiên cứu phân tích diễn ngôn

thể lo i văn bản pháp luật trong tiếng Việt có so sánh với các đặc điểm của thể lo i này trong tiếng Anh đưa ra một số ứng dụng trong dịch văn bản pháp luật từ tiếng Việt sang tiếng Anh Tác giả Dương Thị Hiền [10] trong luận án

"Phân tích ngôn ngữ văn bản pháp luật qua văn bản hiến pháp Hoa Kỳ và hiến pháp Việt nam" đã phân tích đặc điểm chức năng ngôn ngữ của văn bản

pháp luật tiếng Việt và tiếng Anh những n t tương đồng và khác biệt chính

Trang 18

giữa các văn bản này điển hình là trong văn bản hiến pháp Hoa Kỳ và hiến pháp Việt nam

Ở Việt nam, KCHH hầu như chưa được quan tâm và mới chỉ được nghiên cứu từ góc độ luật học Kỹ sư Nguyễn Tường Luân [69] trong cuốn sách “Ship's Correspondence” có sưu tầm và dịch một số mẫu KCHH Trong

"Sổ tay Hàng hải" tác giả Tiếu Văn Kinh [16] có sưu tầm 11 mẫu KCHH và

để ở Phụ lục 2 Cả hai cuốn sách chỉ dừng l i ở việc trình bày mẫu KCHH cho sinh viên hàng hải nghiên cứu mà không có sự phân tích về mặt ngôn ngữ

Như vậy có thể thấy ở Việt Nam KCHH đặc biệt là KCHH bằng tiếng Anh hầu như chưa được nghiên cứu khảo sát một cách toàn diện Trong những nghiên cứu ít i KCHH đóng một vai trò rất nh và chỉ dừng l i ở mức

độ sưu tầm

Trong luận án này ch ng tôi sử dụng phương pháp miêu tả và phương pháp phân tích diễn ngôn để nghiên cứu KCHH về góc độ ngôn ngữ Các phương tiện ngôn ngữ cơ bản của KCHH như các lớp từ vựng hàng hải và pháp luật các kiểu câu đặc trưng cách thức tổ chức văn bản của KCHH được nghiên cứu khảo sát Quá trình nghiên cứu bắt đầu từ sự nhận d ng những đặc điểm ngôn ngữ bề mặt Tiếp theo những đặc điểm ngôn ngữ về từ vựng

và ngữ pháp nổi bật xuất hiện thường xuyên trong KCHH được nghiên cứu

để tìm ra d ng thức (pattern) cấu t o nên cấu tr c văn bản của KCHH Sau cùng những luận giải theo chiều sâu về cấu tr c văn bản KCHH s được trình bày

1.3 TIỂU KẾT CHƯƠNG 1

Chương này trình bày tổng quan tình hình nghiên cứu KCHH trên thế giới và ở Việt Nam

Trang 19

Trên thế giới ngôn ngữ học pháp luật đã được được nghiên cứu từ rất lâu nhưng ban đầu chủ yếu chỉ tập trung vào ngôn ngữ lập pháp và văn bản pháp luật Thập kỷ 70 của thế kỷ trước bản chất phức t p của ngôn ngữ pháp luật được các nhà ngôn ngữ học tập trung phân tích Những thập niên về sau các nhà ngôn ngữ học đã ch trọng nghiên cứu ngôn ngữ học pháp luật ở d ng tương tác lời nói

Ở Việt nam việc nghiên cứu phân tích ngôn ngữ pháp luật với tư cách

là thể lo i diễn ngôn độc lập là không nhiều và chỉ tập trung vào văn bản pháp luật tiếng Việt KCHH hầu như chưa được quan tâm và chỉ được nghiên cứu

từ góc độ luật học Có rất ít công trình nghiên cứu KCHH và chỉ dừng l i ở việc sưu tầm mẫu KCHH mà không có sự phân tích về mặt ngôn ngữ

Như vậy có thể thấy cả trên thế giới và ở Việt Nam số công trình nghiên cứu về KCHH như là một thể lo i văn bản pháp luật là không đáng kể Luận án này là công trình tập trung khảo sát một cách toàn diện về văn bản KCHH trên phương diện ngôn ngữ để tìm ra những đặc điểm ngôn ngữ đặc thù về từ vựng, ngữ pháp và văn bản của KCHH

Trang 20

Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN

2.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ GIAO TIẾP

2.1.1 Giao tiếp

Giao tiếp là một đặc trưng của xã hội Con người có thể giao tiếp với nhau chủ yếu là bằng ba phương tiện lớn: bằng âm thanh bằng ánh sáng và bằng những hành động vật lí Trong số các phương tiện này ngôn ngữ âm thanh tự nhiên của con người - ngôn ngữ nói và d ng thứ hai của nó là ngôn ngữ viết - là hữu hiệu nhất

Trong ngôn ngữ học giao tiếp được nhìn nhận như là những cái vốn có trong thông điệp ngôn ngữ: qua bình diện nội dung và bình diện biểu hiện (hình thức) của thông điệp bằng ngôn ngữ người ta có thể hiểu tình huống ngữ cảnh và bản thân những người trao đổi lời với nhau tự thể hiện mình [2:19]

Ngôn ngữ có chức năng giao tiếp Trong quá trình giao tiếp ngôn ngữ

có hai chức năng chính: chức năng giao dịch và chức năng liên nhân Chức

năng giao dịch còn có tên là chức năng biểu hiện hay quy chiếu hay quan niệm hay miêu tả Chức năng của ngôn ngữ dùng để diễn đ t các quan hệ xã hội và các thái độ của cá nhân được gọi là chức năng liên nhân hay chức năng tương tác hay bộc lộ hay biểu cảm hay bộc lộ-xã hội

2.1.2 Mô hình giao tiếp

Trong thực tế có những cách nhìn quá trình giao tiếp khác nhau do mục đích của người nghiên cứu Những cách nhìn nhận như vậy có thể khái quát thành mô hình giao tiếp Số lượng mô hình giao tiếp càng ngày càng tăng theo

thời gian; tuy nhiên mô hình giao tiếp coi trọng sự tạo lập văn bản và mô hình

giao tiếp coi trọng sự trao đổi là những mô hình giao tiếp chính

Trang 21

2.1.2.1 Mô hình giao tiếp coi trọng sự tạo lập văn bản

Mô hình giao tiếp coi trọng văn bản tập trung ch vào việc xây dựng văn bản thế nào cho có hiệu quả giao tiếp cao nhất Lo i mô hình giao tiếp

này bao gồm mô hình các yếu tố và chức năng trong giao tiếp và mô hình tự

điều chỉnh [2:27]

Theo R Jakobson 160 (trong [2]), mô hình các yếu tố và chức năng

trong giao tiếp bao gồm sáu yếu tố cần thiết với chức năng riêng: ngữ cảnh

người phát thông điệp (lời nói ra) người nhận tiếp x c mã (mã ngôn ngữ) như sơ đồ dưới đây:

NGỮ CẢNH

chức năng quy chiếu

TIẾP XÚC

chức năng đưa đẩy

chức năng siêu ngôn ngữ

Sơ đồ 2.1: Các yếu tố và chức năng trong quá trình giao tiếp [2:29]

Theo mô hình tự điều chỉnh người phát và người nhận thông điệp trong

khi giao tiếp không nhằm đi và t o lập một thông điệp hay tin Giao tiếp là để tích hợp các yếu tố từ tình huống giao tiếp (ngữ cảnh giao tiếp) và những yếu

tố này có thể đóng góp vào việc tự điều chỉnh và tự sáng t o của những người tham dự giao tiếp Việc điều chỉnh này t o nên sự khác biệt của từng người tham gia giao tiếp Như vậy “giao tiếp là sự cần thiết cho cá nhân đó để cá nhân đó được t o thành với tư cách một cá nhân” [2:32]

Trang 22

Cách hiểu giao tiếp theo mô hình này thiên về các văn bản viết Mô hình này nói lên rằng các thông điệp viết có tính giao tiếp và tính sáng t o nhiều hơn Ch ng không chỉ tính đến sự phân biệt giữa người giao tiếp với môi trường giao tiếp mà còn cả sự ho t động phê phán và tự điều chỉnh của người giao tiếp

2.1.2.2 Mô hình giao tiếp coi trọng sự trao đổi

Trong giao tiếp hiệu quả của sự trao đổi lời được phản ánh trong những mô hình giao tiếp khác nhau: mô hình tuyến tính giản đơn mô hình đối tho i

Mô hình tuyến tính hay mô hình đường dẫn coi ngôn ngữ như là công

cụ, làm nhiệm vụ của một đường dẫn để chuyển một thông điệp ngôn ngữ từ nguồn (người phát) đến nơi nhận (người nhận) Trong mô hình này giao tiếp được thực hiện bằng việc người phát trình bày dưới một hình thức nào đó cái chủ định cuả mình trong thông điệp và được đọng l i ở người nhận là đủ

Mô hình vòng khép hay mô hình đối tho i cho rằng người nhận có vai

trò tích cực hơn do người nhận hiểu (lí giải) một cách có thức những gì họ nhận được trong thông điệp của người phát Thêm nữa cách người nhận thông điệp phản hồi l i chính là hiệu quả của sự trình bày có chủ định của người phát Những tín hiệu phản hồi này là cần thiết để người nói (ban đầu) hiểu được rằng thông điệp của mình được tiếp nhận đ ng với tư cách một thông điệp và nếu cần thì s có những điều chỉnh sự diễn đ t cho thích hợp Trong mô hình này giao tiếp là một quá trình kiến t o diễn ra trong thời gian giao tiếp là một quá trình sáng t o năng động

Mô hình phản hồi hay mô hình tương tác cho rằng giao tiếp được hiểu

là bao gồm tất cả quá trình mà nhờ đó con người ảnh hưởng lẫn nhau “Vậy giao tiếp là bộ phận của quá trình tri giác; ch đến giao tiếp và giải thích

Trang 23

giao tiếp là bộ phận của quá trình thực hiện tri giác.” Berge 1960 (trong [2:38]) Trong mô hình này nguyên tắc cùng chung và nguyên tắc qua l i là

cơ sở để giao tiếp đựoc thực hiện và ngh a được chủ định không là phần quan trọng phải tính đến trong giao tiếp

Mô hình giản yếu về giao tiếp của J Lyons còn đựoc chính chủ nhân gọi bằng cái tên khác là mô hình giản yếu về giao tiếp Ông cho rằng mô hình này không chỉ giới h n trong việc giao tiếp bằng ngôn ngữ ( J Lyons (trong [2:39]) Mô hình này được thể hiện như sau:

Tín hiệu truyền Tín hiệu nhận

X Vật truyền Kênh Vật nhận Y

Tiếng ồn

Sơ đồ 2.2 Mô hình giản yếu về giao tiếp của Lyons (Nguồn [2:39])

2.2 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ VĂN BẢN HÀNH CHÍNH 2.2.1 Kh i niệm về văn bản hành chính

2.2.1.1 Khái niệm văn bản

Nghiên cứu văn bản là một vấn đề thu h t sự quan tâm của các nhà khoa học trong nhiều thập kỷ qua Cho đến nay văn bản được dùng với nhiều

ph m vi góc độ khác nhau Là một thuật ngữ ngôn ngữ học văn bản là khái niệm có l có nhiều cách hiểu và định ngh a nhất

Văn bản theo hướng thiên về nhấn m nh hình thức được cho là “thuật

ngữ để chỉ bất kì cái gì ghi bằng chữ viết của một sự kiện giao tiếp” [78] Theo hướng này R.Haweg (1968) cho rằng “văn bản là một chu i nối tiếp

Trang 24

của các đơn vị ngôn ngữ được làm thành bởi một dây chuyền của các phương tiện thế có hai trắc diện (trục dọc và trục ngang - dẫn theo Diệp Quang Ban.”

Khi được nhấn m nh về nội dung văn bản được coi là “một đơn vị ngữ ngh a một đơn vị không phải của hình thức mà là của ngh a” [58] Halliday cho rằng văn bản vừa là sản phẩm (product) vừa là một quá trình (a process) Ông đã giải thích quan niệm này như sau:

Văn bản là một sản phẩm theo ngh a là một đầu ra một cái gì đó có thể ghi lại và nghiên cứu được nó có một cấu trúc nhất định có thể được thể hiện ra một cách hệ thống Văn bản là một quá trình theo ngh a là một quá trình liên tục của các lựa chọn về ngh a một sự vận động qua các hệ thống tiềm năng về ngh a trong đó mỗi một chuỗi lựa chọn lại tạo ra môi trường cho chuỗi tiếp theo [60:2]

Văn bản không phân biệt là nói hay viết được coi là một sản phẩm ngôn ngữ ghi nhận quá trình giao tiếp hay sự kiện giao tiếp nói và viết trong một tình huống giao tiếp cụ thể

Ngoài ra, có những định ngh a tổng hợp về văn bản coi “văn bản là một

hệ thống mà trong đó các câu mới chỉ là phần tử Ngoài các câu - phần tử trong hệ thống văn bản còn có cấu tr c Cấu tr c của văn bản chỉ ra vị trí của

m i câu và những mối quan hệ của nó với những câu xung quanh nói riêng và với toàn văn bản nói chung Sự liên kết là m ng lưới của những quan hệ và liên hệ ấy” [25] Galperin, I.R [49] cho rằng “văn bản - đó là sản phẩm của quá trình sáng t o lời mang tính cách hoàn chỉnh được khách quan hóa dưới

d ng tài liệu viết được trau truốt văn chương theo lo i hình tài liệu ấy là tác phẩm gồm tên gọi (đầu đề) và một lo t đơn vị riêng (những thể thống nhất trên câu) hợp nhất l i bằng những liên hệ khác nhau về từ vựng ngữ pháp lô-gích tu từ có một hướng nhất định và một mục tiêu thực dụng.”

Trang 25

Một số nhà khoa học như Cook [44] hay Widdowson [111] cho rằng văn bản và diễn ngôn là hai thuật ngữ hoàn toàn tách biệt Nhà ngôn ngữ Cook coi

“văn bản là một chu i ngôn ngữ l giải được ở mặt hình thức bên ngoài ngữ cảnh Diễn ngôn là những chu i ngôn ngữ được nhận biết là trọn ngh a được hợp nhất l i và có mục đích.” Các nhà khoa học khác như Sanders và Sanders [94] l i cho rằng diễn ngôn được sử dụng như là một thuật ngữ rộng bao trùm

cả ngôn ngữ nói và viết

Trong luận án này ch ng tôi dựa theo định ngh a về văn bản trong cuốn Bách khoa thư ngôn ngữ và ngôn ngữ học Theo Diệp Quang Ban dẫn ở trang 5180 tập 10 cuốn Bách khoa thư này đưa ra định ngh a mang tính khái

quát cao bao gồm được nhiều quan niệm về văn bản là "1 Một quãng viết

hay một phát ngôn lớn hoặc nhỏ mà do cấu trúc đề tài - chủ đề… của nó hình thành nên một đơn vị loại như một truyện kể một bài thơ một đơn thuốc một biển chỉ đường…2 Văn học Trước hết được coi như một tài liệu viết thường đồng ngh a với sách […] 3 Trong Phân tích diễn ngôn đôi khi được đánh đồng với ngôn ngữ viết còn diễn ngôn thì được dành cho cả ngôn ngữ nói hoặc diễn ngôn được dùng bao gồm cả văn bản [2:5].

2.2.1.2 Khái niệm văn bản hành chính

Hiện nay tuy có nhiều quan niệm về văn bản hành chính nhưng hầu hết các tác giả đều cho rằng đây là lo i văn bản được sử dụng trong l nh vực quản

lí tổ chức và điều hành xã hội Có ba quan niệm chính về văn bản hành chính như sau:

Quan niệm thứ nhất cho rằng văn bản hành chính “là công cụ được dùng

để truyền đ t chủ trương chính sách luật pháp và các thông tin cần thiết khác của Đảng Nhà nước và các cơ quan tổ chức khác ” [20:207] Đinh Trọng

L c trong cuốn Phong cách học tiếng Việt quan niệm rằng văn bản hành chính

là văn bản “t o ra bởi “khuôn” phong cách hành chính công vụ trong đó thể

Trang 26

hiện vai của người tham gia vào giao tiếp trong l nh vực hành chính - công vụ tức những người tham gia vào guồng máy tổ chức quản lí điều hành tất cả các mặt của đời sống xã hội” [17:66] Ông còn định ngh a rõ “những người tham gia vào guồng máy tổ chức quản lí điều hành tất cả các mặt của đời sống xã hội” ở nước ta cũng chính là các cơ quan Đảng Nhà nước các tổ chức chính trị tổ chức xã hội tổ chức kinh tế và các tổ chức cơ quan khác Những tác giả này cho rằng văn bản hành chính gồm các thể lo i như: văn bản quân sự văn bản ngo i giao văn bản pháp quyền văn bản văn thư Những thể lo i văn bản này được chia thành những thể lo i nh hơn như văn bản quân sự gồm: mệnh lệnh báo cáo điều lệnh hướng dẫn ; văn bản ngo i giao có công điện công hàm hiệp định nghị định hiệp ước điều ước giác thư nghị định thư chứng thư nhà nước ; văn bản pháp quyền bao gồm: hiến pháp sắc lệnh mệnh lệnh điều lệ nghị định thông tư quy chế thông báo ; văn bản văn thư được chia thành thông báo thông tư chỉ thị nghị quyết quyết định đơn từ báo cáo biên bản ph c trình giấy khen văn bằng giấy chứng nhận các lo i hợp đồng hóa đơn giấy biên nhận giấy giới thiệu giấy nghỉ ph p [17:67]

Quan niệm thứ hai cho rằng nhân dân cũng có thể là chủ thể ban hành

văn bản hành chính Các tác giả Bùi Minh Toán Lê A Đ Việt Hùng trong

cuốn Tiếng Việt thực hành định ngh a văn bản hành chính là “lo i văn bản

dùng trong các ho t động tổ chức quản lí điều hành xã hội và thực hiện sự giao tiếp giữa các cơ quan Nhà nước với nhân dân và ngược l i; giữa các cơ quan Nhà nước với nhau; giữa các tổ chức đoàn thể xã hội với nhau và với quần ch ng” [27:31] Theo các tác giả này văn bản hành chính bao gồm “các văn bản luật các văn bản hội nghị (như biên bản nghị quyết báo cáo hoặc đề

án công tác ) các văn bản về thủ tục hành chính (đơn từ công văn chỉ thị quyết định)”[27:31]

Trang 27

Quan niệm thứ ba cho rằng văn bản hành chính là văn bản được các cơ

quan hành pháp (các cơ quan hành chính nhà nước) ban hành Đoàn Trọng

Tuyến trong cuốn sách Hành chính học đại cương coi “văn bản hành chính là

hình thức thể hiện của quyết định hành chính nhằm cụ thể hoá Hiến pháp luật pháp lệnh và văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên hoặc áp dụng pháp luật cho các chủ thể xác định trong các trường hợp nhất định Nói cách khác, văn bản hành chính là các quyết định hành chính được ban hành thành văn bản (được văn bản hóa) do các cơ quan hành chính nhà nước hoặc người có thẩm quyền hành pháp ban hành theo đ ng trình tự thủ tục do pháp luật quy định mang tính quyền lực nhà nước ( )” Tác giả Đoàn Trọng Tuyến chia văn bản hành chính thành (1) các văn bản pháp quy (2) các văn bản hành chính thông thường

Văn bản pháp quy bao gồm nghị quyết và nghị định của Chính phủ; quyết định và chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ; quyết định chỉ thị thông tư của Bộ và các cơ quan thuộc Chính phủ; nghị quyết quyết định chỉ thị của các cơ quan chính quyền ở địa phương “Văn bản hành chính thông thường mang tính thông tin điều hành nhằm thực thi các văn bản pháp quy hoặc dùng

để giải quyết các tác nghiệp cụ thể phản ánh tình hình giao dịch trao đổi về công việc trong quá trình thực thi các nhiệm vụ theo chức năng quản lí hành chính nhà nước” [29:216] Theo các tác giả của quan niệm này thì văn bản hành chính là một lo i nh hơn của hệ thống văn bản quản lí nhà nước

Từ ba quan niệm trên Vũ Thị Sao Chi trong đề tài nghiên cứu khoa học cấp bộ “Nghiên cứu khảo sát ngôn ngữ hành chính Việt Nam phục vụ cho việc xây dựng luật ngôn ngữ ở Việt Nam” khái quát định ngh a văn bản hành

chính gắn với l nh vực hành chính theo ngh a rộng “Văn bản hành chính là

loại văn bản được sử dụng trong hoạt động quản lí tổ chức và điều hành xã hội để truyền đạt thông tin quản lí như các quy định quyết định mệnh lệnh

Trang 28

kiến trao đổi giao dịch cam kết thỏa thuận về công việc ; thực hiện sự giao tiếp giữa các cơ quan tổ chức công dân với đối tác có liên quan trên cơ sở pháp lí.” [6:27] Trong luận án này ch ng tôi chấp nhận quan điểm này và

coi KCHH là một thể lo i của văn bản hành chính

2.2.1.3 Các loại văn bản hành chính

Văn bản hành chính được phân lo i thành nhiều hệ thống khác nhau tùy thuộc vào các tiêu chí khác nhau như: theo tác giả (chủ thể ban hành văn bản) theo tên lo i văn bản theo mục đích ban hành văn bản theo thời gian hoặc địa điểm hình thành văn bản theo l nh vực ho t động chuyên môn theo hướng chu chuyển văn bản theo tính chất cơ mật và ph m vi áp dụng văn bản theo k thuật chế tác theo tính chất và mức độ hiệu lực pháp lí

Theo chủ thể ban hành văn bản hành chính gồm: văn bản của Đảng văn bản của các cơ quan nhà nước (văn bản quản lí nhà nước) văn bản của các đoàn thể hiệp hội các tổ chức kinh tế xã hội kinh tế ngoài nhà nước

Khi xem x t như một văn bản viết với các tiêu chí hiệu lực pháp lí tính

chất nội dung và tên lo i thì văn bản hành chính được chia thành văn bản quy

phạm pháp luật văn bản hành chính cá biệt (văn bản cá biệt), văn bản hành chính thông thường và văn bản quản lí chuyên môn.[6:27]

(1) Văn bản quy ph m pháp luật theo Điều 1 Luật ban hành văn bản

quy ph m pháp luật năm 2008 là văn bản do cơ quan Nhà nước ban hành

hoặc phối hợp ban hành theo thẩm quyền hình thức trình tự thủ tục luật định nhằm đưa ra các quy tắc xử sự chung có hiệu lực bắt buộc chung được Nhà nước bảo đảm thực hiện để điều chỉnh các quan hệ xã hội Văn bản quy ph m pháp luật bao gồm những văn bản hành chính cao nhất như Hiến pháp, pháp lệnh đến thông tư liên tịch giữa Chánh án Tòa án nhân dân tối cao với Viện

Trang 29

trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao hay quyết định chỉ thị của Uỷ ban

nhân dân các cấp

(2) Văn bản hành chính cá biệt là những quyết định quản lí mang tính áp

dụng pháp luật do chủ thể nhà nước có thẩm quyền ban hành theo trình tự thủ tục nhất định nhằm đưa ra các quy tắc xử sự riêng đối với một hoặc một nhóm đối tượng cụ thể được chỉ định rõ Văn bản cá biệt bao gồm: chỉ thị (cá biệt) quyết định (cá biệt) nghị quyết (cá biệt) như quyết định khen thưởng kỉ luật

(3) Văn bản hành chính thông thường

Văn bản hành chính thông thường là những văn bản có nội dung chứa đựng các thông tin mang tính chất điều hành tác nghiệp trong các cơ quan tổ chức Văn bản hành chính chính thông thường không đưa ra các quyết định quản lí do đó không được dùng thay thế cho văn bản quy ph m pháp luật hoặc văn bản cá biệt Văn bản hành chính thông thường bao gồm: quy chế quy định thông báo chương trình kế ho ch phương án đề án dự án báo cáo biên bản tờ trình hợp đồng công văn công điện bản ghi nhớ bản cam kết bản th a thuận giấy chứng nhận giấy ủy quyền giấy mời giấy giới thiệu giấy nghỉ ph p

(4) Văn bản quản lí chuyên môn là lo i văn bản do một cơ quan nhà

nước quản l một l nh vực nhất định được Nhà nước uỷ quyền ban hành dùng để quản lí một l nh vực điều hành của bộ máy nhà nước Lo i văn bản này có tính chất đặc thù và thuộc thẩm quyền ban hành riêng của từng cơ quan nhà nước theo quy định của pháp luật Hoá đơn tài chính của ngành tài chính giấy khai sinh của ngành tư pháp là những ví dụ về lo i văn bản này

Ch ng tôi áp dụng việc phân lo i văn bản hành chính theo cách phân lo i này

Trang 30

2.2.2 Đặc điểm của văn bản hành chính

Văn bản hành chính có những chức năng rất điển hình là chức năng

thông tin chức năng quản lí và chức năng pháp lí [6:29-32]

(1) Chức năng thông tin được thể hiện rất rõ trong văn bản hành chính

Các cá nhân bộ phận đơn vị trong cơ quan tổ chức có thể thu thập những thông tin cần thiết thông qua văn bản Nhờ những thông tin này mà cơ quan

tổ chức có thể ho t động đ t hiệu quả cao nhất Vương Đình Quyền nhận định rằng “các cơ quan đã sử dụng văn bản để ghi ch p và truyền đ t các lo i thông tin như thông tin về quy ph m pháp luật thông tin về tổ chức nhân sự chủ trương chính sách chương trình kế ho ch biện pháp công tác thông tin phản ánh tình hình lên cấp trên thông tin mang tính chất thông báo đề nghị kiến nghị và thông tin trao đổi công việc giữa các cơ quan với nhau giữa các

cơ quan với cán bộ viên chức hoặc với quần ch ng nhân dân…” [20:54-55]

(2) Chức năng quản lí của văn bản hành chính đã được nhiều nhà khoa

học như Bhatia [36], Maley [71] Vương Đình Quyền [20]… nghiên cứu Chức năng quản l được thể hiện ở đặc điểm văn bản hành chính là phương tiện hữu hiệu trong việc truyền đ t các quyết định quản lí Đây là chức năng quan trọng của văn bản hành chính Văn bản hành chính được xây dựng một cách khoa học thì có khả năng truyền đ t các quyết định quản lí một cách nhanh chóng chính xác và có độ tin cậy cao

Chức năng quản lí của văn bản hành chính còn được thể hiện ở ch nó

là phương tiện tổ chức điều hành công vụ Văn bản hành chính là phương

tiện để xây dựng chương trình hướng dẫn triển khai ho t động kiểm tra đánh giá kết quả đề đ t kiến lên cấp trên trao đổi công việc với các cơ quan tổ chức cá nhân có liên quan…

Trang 31

(3) Chức năng pháp lí của văn bản hành chính được thể hiện ở ch văn

bản hành chính được các cơ quan nhà nước sử dụng làm phương tiện truyền

đ t các quy ph m pháp luật và chính các văn bản quy ph m pháp luật này l i được sử dụng làm bằng chứng hoặc căn cứ pháp lí để các cơ quan tổ chức cá nhân đưa ra các quyết định của mình

Công tác quản lí xã hội quản lí nhà nước đều được thể chế hóa thành các quy ph m pháp luật và được điều chỉnh bằng hệ thống văn bản pháp luật như Hiến pháp các đ o luật bộ luật và các văn bản dưới luật như: pháp lệnh lệnh nghị quyết quyết định chỉ thị thông tư Bằng hệ thống văn bản quy

ph m pháp luật này việc truyền đ t và thực thi pháp luật được đ ng đắn nghiêm chỉnh và thống nhất; đồng thời t o lập một hành lang pháp lí đảm bảo cho ho t động quản lí nhà nước đ t hiệu quả

Chức năng pháp lí thể hiện không chỉ trong các văn bản quy ph m pháp luật mà còn ở các lo i văn bản hành chính khác như những văn bản được sử dụng trong giao tiếp giữa các công dân: hợp đồng mua bán tài sản giấy ủy quyền

Văn bản hành chính phải đảm bảo đ t chất lượng cả về nội dung và hình thức

Về nội dung, văn bản hành chính phải có tính chính xác tính hệ thống

khoa học và tính trọng tâm Văn bản hành chính phải đ ng với mục đích ban hành văn bản; nội dung phải triển khai sắp xếp lô-gích đảm bảo tính thống nhất khoa học Ngoài ra bố cục nội dung của văn bản hành chính phải được trình bày hợp lí làm nổi bật trọng tâm của văn bản

Về hình thức, văn bản hành chính phải được trình bày đ ng thể thức quy

định Những kiểu văn bản hành chính nào đã được mẫu hóa thì phải tuân thủ

Trang 32

theo mẫu chung Văn bản hành chính phải được trình bày bằng ngôn ngữ chính xác rõ ràng dễ hiểu

2.2.2.2 Đặc điểm về phong cách

a Phong cách ngôn ngữ

Theo tác giả Nguyễn Thiện Giáp trong Từ vựng học tiếng Việt “phong

cách chức năng của ngôn ngữ là những biến thể của ngôn ngữ được hình thành trong quá trình phát triển lịch sử M i phong cách phục vụ cho một mặt một l nh vực nào đó của đời sống xã hội M i phong cách sử dụng những phương tiện ngôn ngữ trước hết là từ tiêu biểu cho mình ” [9:338] Đinh Trọng L c và Nguyễn Thái Hòa quan niệm “Sử dụng sự phân giới ba bình diện của các hiện tượng ngôn ngữ ra: hệ thống ngôn ngữ ho t động lời nói và lời nói có thể thấy các chức năng thuộc vào bình diện hệ thống ngôn ngữ các phong cách chức năng thuộc vào bình diện ho t động lời nói còn các kiểu văn và thể lo i văn bản thuộc vào bình diện lời nói ( ) Trên bình diện ho t động lời nói phong cách chức năng được xác định như là những khuôn mẫu xây dựng các lớp văn bản (hay phát ngôn) khác nhau theo những cách lựa chọn sử dụng khác nhau trong tất cả các yếu tố của ngôn ngữ ” [17:50]

Việc lựa chọn các phương tiện ngôn ngữ phù hợp phải căn cứ vào các nhân tố giao tiếp như hoàn cảnh giao tiếp nhân vật tham dự giao tiếp nội dung và mục đích giao tiếp và hình thức giao tiếp Để qua trình giao tiếp đ t hiệu quả thì sự lựa chọn sử dụng các phương tiện ngôn ngữ thích ứng là hết sức cần thiết Cách sử dụng phương tiện ngôn ngữ đặc thù thích ứng với từng

l nh vực ph m vi điều kiện giao tiếp nhất định được gọi là phong cách ngôn ngữ hay các phong cách chức năng ngôn ngữ [6:37]

Theo tiêu chí chức năng ngôn ngữ phong cách ngôn ngữ được chia thành sáu phong cách cơ bản là (1) phong cách ngôn ngữ sinh ho t (2) phong

Trang 33

cách ngôn ngữ khoa học (3) phong cách ngôn ngữ báo chí, (4) phong cách ngôn ngữ chính luận, (5) phong cách ngôn ngữ hành chính, và (6) phong cách ngôn ngữ văn chương

b Phong cách ngôn ngữ hành chính

Vũ Thị Sao Chi [6: 41] trong đề tài nghiên cứu khoa học của mình cho rằng “phong cách ngôn ngữ hành chính là phong cách ngôn ngữ gọt giũa được dùng trong ph m vi giao tiếp thuộc l nh vực công tác quản l tổ chức điều hành giao dịch của các cơ quan đoàn thể hiệp hội tổ chức công dân trên

cơ sở pháp l (theo nguyên tắc pháp l ).”

Ngôn ngữ hành chính có những đặc điểm tính chất nổi bật là:

Thứ nhất tính chính xác tường minh

Ở ngôn ngữ hành chính tính chính xác đi liền với sự tường minh do chức năng thông tin của ngôn ngữ hành chính quy định Phản ánh đ ng nội dung cần truyền đ t là yêu cầu quan trọng hàng đầu của ngôn ngữ hành chính

Để đ t được yếu tố này ngôn ngữ hành chính phải chính xác tường minh không cho ph p tồn t i đa ngh a hay ngh a hàm ẩn Tính chính xác tường minh của ngôn ngữ hành chính thể hiện ở phương diện từ ngữ, phương diện câu và phương diện chính tả Từ ngữ trong ngôn ngữ hành chính phải chính xác, đ ng khả năng kết hợp nhất quán đơn ngh a h n chế viết tắt Ở phương diện câu câu văn hành chính phải chính xác rõ ràng chặt ch lô-gích Ở phương diện chính tả phong cách ngôn ngữ đòi h i sự chính xác cao không cho ph p sự tẩy xóa sửa chữa

Thứ hai tính khuôn mẫu

Vương Đình Quyền cho rằng ngôn ngữ hành chính có tính khuôn mẫu là

do “trong ho t động quản lí của các cơ quan có nhiều sự việc cần văn bản hóa được lặp đi lặp l i nhiều lần và phổ biến rộng rãi như việc cấp bằng tốt nghiệp

Trang 34

của các trường học việc cấp giấy giới thiệu ra các quyết định về nâng bậc lương bổ nhiệm cán bộ của các cơ quan…” [20:213] Ngôn ngữ hành chính

có tính khuôn mẫu ở các cấp độ từ ngữ câu và văn bản Ở cấp độ văn bản tính khuôn mẫu thể hiện ở mặt hình thức văn bản Tính khuôn mẫu được thể hiện ở cả mặt hình thức văn bản và mặt nội dung Hình thức văn bản hành chính được trình bày theo thể thức và k thuật thống nhất do cơ quan có thẩm quyền quy định Về nội dung bố cục nội dung của m i lo i văn bản được theo các khuôn cấu tr c tương ứng Ở cấp độ câu hoặc từ/cụm từ tính khuôn mẫu được thể hiện ở ch : m i lo i văn bản hành chính có những khuôn từ ngữ hoặc cấu tr c câu được dựng sẵn được dùng ở những vị trí nhất định với

chức năng biểu đ t điển hình [6:129]

Thứ ba tính khách quan, lí trí

Ngôn ngữ hành chính khách quan, lí trí không có dấu ấn của tình cảm

cá nhân hay chủ quan cảm tính Có đặc tính này là do ngôn ngữ hành chính phục vụ cho công tác quản l điều hành công vụ Nó thể hiện chí của nhà nước hay tổ chức tập thể nên mang sắc thái trung tính h n chế các cách biểu

đ t tình cảm cá nhân không dùng các câu từ các biện pháp tu từ mang sắc

thái biểu cảm cao

Thứ tư tính trang trọng lịch sự

Ngôn ngữ hành chính được dùng trong giao tiếp nơi công sở Tính trang trọng lịch sự của ngôn ngữ hành chính thể hiện ở việc dùng ngôn ngữ gọt giũa văn hoá không dùng khẩu ngữ từ ngữ thô tục Điều này là do văn bản hành chính chủ yếu là phát ngôn của cơ quan tổ chức tập thể; việc sử dụng ngôn ngữ trang trọng lịch sự chính là sự thể hiện sự tôn trọng đối với các chủ thể thi hành làm tăng uy tín của cá nhân tập thể ban hành văn bản

Trang 35

Tính trang trọng lịch sự của ngôn ngữ hành chính còn được thể hiện ở

sự tuân thủ các nghi thức hành chính

Thứ năm tính phổ thông đại chúng

Do các chức năng của văn bản hành chính (chức năng thông tin chức năng quản l chức năng pháp l ) quy định cùng đặc thù của văn bản hành chính là công cụ để Đảng và Nhà nước phổ biến tuyên truyền các chủ trương đường lối chính sách quy định pháp luật hoặc tổ chức chỉ đ o điều hành các

ho t động công tác trong mọi l nh vực của đời sống xã hội mà văn bản hành chính có ph m vi ho t động rất rộng cùng đối tượng áp dụng rất nhiều và đa

Diệp Quang Ban [2:347] định ngh a:“Liên kết xét tổng thể là một bộ

(tập hợp) các hệ thống ngữ pháp - từ vựng phát triển một cách chuyên biệt thành một nguồn lực có thể vượt qua các biên giới của câu giúp cho các câu trở thành một chỉnh thể Liên kết xét cụ thể là quan hệ ngh a giữa hai yếu tố ngôn ngữ nằm trong hai câu (hai mệnh đề) theo cách giải thích ngh a cho nhau Nói rõ hơn liên kết là kiểu quan hệ ngh a giữa hai yếu tố ngôn ngữ nằm trong hai câu mà muốn hiểu ngh a cụ thể của yếu tố này thì phải tham khảo ngh a của yếu tố kia và trên cơ sở đó hai câu (mệnh đề) chứa chúng liên kết được với nhau.” Diệp Quang Ban [2:147] cho rằng có 5 lo i phương

Trang 36

thức liên kết là ph p qui chiếu ph p thế ph p tỉnh lược ph p nối và ph p liên kết

từ vựng

Halliday và Hasan trong cuốn sách Liên kết trong tiếng Anh của mình đã

tiếp cận ngôn ngữ như một diễn ngôn chứ không phải như những câu đơn lẻ

Họ cho rằng văn bản là một đơn vị ngôn ngữ trên câu và đơn vị ngôn ngữ này

"không phải là một đơn vị ngữ pháp như là cú hay câu và không được định

ngh a theo kích thước của nó" "Nó là một đơn vị từ vựng không phải thuộc cấu trúc mà thuộc ngh a." Halliday và Hasan quan niệm liên kết là thành tố

phi cấu tr c tính Tính chất phi cấu tr c tính là chỉ tính đến các phương tiện hình thức t o liên kết trên cơ sở đó mà xếp lo i các phương tiện liên kết Halliday và Hasan chia thành năm phương tiện liên kết hình thức của văn bản

là quy chiếu phép thế tỉnh lược nối và liên kết từ vựng Sau đó Halliday [59]

quy l i còn bốn kiểu lo i trong đó ph p thế được gh p vào là phân lo i nh của ph p tỉnh lược Các ph p liên kết trong tiếng Anh được trình bày giản lược như sau:

Bảng 2.1: Liên kết trong tiếng Anh [59]

Liên kết ngữ pháp

Phép quy chiếu

- So sánh

- Chỉ ngôi

- Chỉ định

Phép thế và tỉnh lƣợc

từ vựng

- Lặp (từ ngữ)

- Phối hợp từ vựng

Trang 37

Có hai lo i dấu hiệu rõ nhất của ph p quy chiếu là quy chiếu ở cấp độ ngh a và quy chiếu sử dụng các từ chỉ ngôi các từ chỉ định và các từ ngữ so sánh

a Quy chiếu chỉ ngôi

Quy chiếu chỉ ngôi là mối quan hệ về ngh a mặc dù ch ng được diễn

đ t bằng phương tiện ngữ pháp Halliday và Hasan cho rằng:

Vì quan hệ là ở mức độ ngh a quy chiếu không bao giờ bị giới h n để tương ứng với lo i ngữ pháp mà nó quy chiếu Cái bắt buộc phải tương ứng chính là các đặc tính về ngh a [59:32]

Quy chiếu có thể chia thành quy chiếu nội chỉ và quy chiếu ngo i chỉ như sau:

Bảng 2.2: Quy chiếu trong tiếng Anh [59]

Quy chiếu

b Quy chiếu chỉ định: Yếu tố được giải thích được diễn đ t bằng các

từ chỉ định đ i từ như: đó nọ này kia đây kia (lúc ấy bây giờ …)

c Quy chiếu so sánh

Các yếu tố được đối chiếu với nhau dựa trên tính đồng nhất hay tính giống nhau hoặc tính khác nhau trên cơ sở đó các câu chứa ch ng có quan hệ

liên kết với nhau Những tính từ và tr ng từ mang ngh a so sánh như đúng

chính giống hệt như khác bằng tương tự hơn kém

Trang 38

Phép thế (Substitution) Vì thế là một quan hệ về ngữ pháp nên các lo i

ph p thế được định ngh a về mặt ngữ pháp chứ không phải về mặt ngữ ngh a Trong tiếng Anh thế có chức năng như danh từ động từ và mệnh đề Trong

ph p thế, những danh từ động từ và mệnh đề rõ ngh a được thay bằng các từ ngữ không rõ ngh a có tư cách tương đương Halliday và Hasan liệt kê danh

sách các từ xuất hiện trong ph p thế là: danh từ: one, ones, same, động từ: do, mệnh đề: so, not [59:91] Thế gi p báo hiệu "cung cấp từ hay các từ có sẵn

thích hợp" [59:226]

Tỉnh lược (Ellipsis) được coi là thế bằng không Điều đó có ngh a là

"một điều gì đó được b đi không nói" [59:142] Điều không nói ở đây đã được ngầm hiều Tỉnh lược chính là một lo i hồi chiếu mà kết quả của nó

phục hồi l i thành phần ở câu trước đó và dùng nó để lấp đầy ch trống

Phép nối (Conjunction) là phương thức liên kết biểu đ t cách nối

lô-gích giữa các mệnh đề trong diễn ngôn và xuất hiện khi "một c hay một phức hợp c hoặc một đơn vị dài hơn của văn bản" "liên quan tới phần tiếp sau nó bởi một hoặc các cụm quan hệ cụ thể khác" [59:289] Halliday và Hasan chia

thành 4 lo i nối là nối theo quan hệ thời gian, nhân quả, bổ sung và nghịch

đối

Phép liên kết từ vựng (Lexical Cohesion) là sự sử dụng các yếu tố từ

vựng tính có quan hệ ngh a với nhau bằng cách nào đó làm cho những câu khác nhau có chứa ch ng có quan hệ liên kết với nhau Hai ph m trù chính của liên kết từ vựng là ph p lặp và ph p phối hợp từ vựng Các ph p liên kết

từ vựng trong tiếng Anh được trình bày giản lược như sau:

Trang 39

Bảng 2.3:Liên kết từ vựng trong tiếng Anh [59]

Ở Việt Nam người đầu tiên quan tâm đến liên kết như một hướng

nghiên cứu ngôn ngữ học là Trần Ngọc Thêm với quyển “Hệ thống liên kết

văn bản tiếng Việt” [25] Theo Trần Ngọc Thêm [25:20] một văn bản có liên

kết là một văn bản mà “tất cả các câu trong đó đều phối hợp một cách hài

hòa bổ sung cho nhau để cùng thể hiện một nội dung”.Trần Ngọc Thêm quan niệm liên kết là khái niệm thuộc về cấu tr c của văn bản được khai thác trên

cả hai phương diện hình thức lẫn mặt ngh a Do có tính đến mặt ngh a nên liên kết được hiểu là “nhân tố quan trọng nhất có tác dụng biến một chu i câu trở thành văn bản”

Liên kết theo quan niệm của Trần Ngọc Thêm bao gồm liên kết hình

thức và liên kết nội dung mà giữa ch ng "có mối quan hệ biện chứng chặt

ch : Liên kết nội dung được thể hiện bằng hệ thống các phương thức liên kết hình thức và liên kết hình thức chủ yếu dùng để diễn đ t sự liên kết nội dung liên kết” [25:24] Liên kết nội dung gồm liên kết chủ đề và liên kết lô-gích

Hệ thống liên kết của Trần Ngọc Thêm gồm mười ph p liên kết: lặp đối, thế

đồng ngh a, thế đại từ, liên tưởng, tuyến tính, tỉnh lược yếu, tỉnh lược mạnh, nối lỏng, và nối chặt như sau:

Trang 40

Bảng 2.4: Tổng kết và phân lo i hệ thống các phương thức liên kết văn bản [25:286]

Duy trì

3 Lặp từ vựng

4 Thế đồng ngh a 5 Thế đ i từ

6 Tỉnh lược yếu 7 Tỉnh lược m nh

Phát triển

8 Đối

9 Liên tưởng

Liên kết Logic 10 Tuyến tính 11 Nối l ng 12 Nối chặt

Sự giống nhau giữa hệ thống liên kết của Trần Ngọc Thêm và của Halliday là cả hai đều được xây dựng trên cơ sở ngh a đều sử dụng các phương tiện liên kết thuộc phương diện liên kết hình thức và có ba phương thức liên kết chung: thế tỉnh lược và nối Sự khác nhau giữa hai hệ thống liên này được trình bày vắn tắt các n t chính như trong bảng sau:

Ngày đăng: 15/11/2017, 18:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w