1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Hoàn thiện công tác quản lý đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn từ ngân sách thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định.

132 286 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 132
Dung lượng 831,06 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu nghiên cứu - Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về quản lý đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn ngân sách Nhà nước làm khung lý luận để nghiên cứu; - Phân tích, đánh giá thực trạng

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

PHẠM VĂN TUẤN

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN BẰNG VỐN TỪ NGÂN SÁCH THÀNH PHỐ QUY NHƠN, TỈNH BÌNH ĐỊNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Đà Nẵng – Năm 2014

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

PHẠM VĂN TUẤN

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN BẰNG VỐN TỪ NGÂN SÁCH THÀNH PHỐ QUY NHƠN, TỈNH BÌNH ĐỊNH

Chuyên ngành: KINH TẾ PHÁT TRIỂN

Mã số: 60.31.05

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS BÙI QUANG BÌNH

Đà Nẵng – Năm 2014

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi

Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được

ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tác giả

Phạm Văn Tuấn

Trang 4

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 3

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

4 Phương pháp nghiên cứu 3

5 Bố cục của luận văn 4

6 Tổng quan các nghiên cứu 4

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN BẰNG VỐN NGÂN SÁCH 8

1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ ĐẦU TƯ BẰNG VỐN NGÂN SÁCH VÀ XÂY DỰNG CƠ BẢN 8

1.1.1 Khái niệm quản lý đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn ngân sách 8

1.1.2 Vai trò và đặc điểm của đầu tư xây dựng cơ bản 9

1.1.3 Vai trò và đặc điểm của đầu tư bằng vốn ngân sách 11

1.2 NỘI DUNG QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN BẰNG VỐN NGÂN SÁCH 14

1.2.1 Hoạch định đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn ngân sách 14

1.2.2 Thực hiện quản lý công tác chuẩn bị đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn ngân sách 16

1.2.3 Quản lý thực hiện đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn ngân sách 25

1.2.4 Thực hiện vận hành và nghiệm thu công trình đưa vào sử dụng 29

1.2.5 Thực hiện công tác kiểm tra, giám sát và đánh giá đầu tư 29

1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN BẰNG VỐN NGÂN SÁCH 30

1.3.1 Đặc điểm tự nhiên của địa phương 30

Trang 5

1.3.2 Tình hình phát triển kinh tế xã hội của địa phương 30

1.3.3 Khả năng của bộ máy quản lý và cơ chế quản lý đầu tư 31

1.4 KINH NGHIỆM CỦA THÀNH PHỐ HÀ NỘI 32

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN BẰNG VỐN NGÂN SÁCH CỦA THÀNH PHỐ QUY NHƠN - BÌNH ĐỊNH 33

2.1 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN BẰNG VỐN NGÂN SÁCH CỦA TP QUY NHƠN- BÌNH ĐỊNH 33

2.1.1 Điều kiện tự nhiên 33

2.1.2 Tình hình phát triển kinh tế xã hội 34

2.1.3 Bộ máy quản lý và cơ chế quản lý đầu tư hiện nay 37

2.2 TÌNH HÌNH ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN BẰNG VỐN NGÂN SÁCH CỦA THÀNH PHỐ QUY NHƠN- BÌNH ĐỊNH 41

2.2.1 Tình hình đầu tư vào xây dựng cơ bản của thành phố 41

2.2.2 Tình hình thực hiện đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn ngân sách của Thành phố Quy Nhơn- Bình Định 46

2.2.3 Đóng góp của đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn ngân sách vào phát triển kinh tế xã hội Thành phố Quy Nhơn- Bình Định 48

2.3 TÌNH HÌNH QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN BẰNG VỐN NGÂN SÁCH CỦA THÀNH PHỐ QUY NHƠN- BÌNH ĐỊNH 56

2.3.1 Thực trạng về công tác quản lý quy hoạch xây dựng cơ bản bằng vốn ngân sách 56

2.3.2 Thực trạng về công tác quản lý chuẩn bị đầu tư (lập, thẩm định và phê duyệt quy mô đầu tư, báo cáo kinh tế kỹ thuật, dự án đầu tư) 60

2.3.3 Thực trạng việc quản lý thực hiện đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn của ngân sách 68

Trang 6

2.3.4 Thực trạng về Công tác quản lý vận hành, đánh giá chất lượng

công trình, nghiệm thu và đưa vào sử dụng 70

2.3.5 Thực trạng công tác quản lý kiểm tra, giám sát và đánh giá đầu tư 71

2.4 NHỮNG MẶT TỒN TẠI, HẠN CHẾ 73

2.4.1 Về quy hoạch xây dựng 73

2.4.2 Về công tác chuẩn bị đầu tư (lập, thẩm định và phê duyệt quy mô đầu tư, báo cáo kinh tế kỹ thuật, dự án đầu tư) 75

2.4.3 Về thực hiện đầu tư xây dựng cơ bản 83

2.4.4 Công tác giám sát, đánh giá chất lượng công trình, nghiệm thu và đưa vào sử dụng 86

2.4.5.Thực hiện công tác kiểm tra, quyết toán và đánh giá đầu tư 87

CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN BẰNG VỐN NGÂN SÁCH CỦA THÀNH PHỐ QUY NHƠN 90

3.1 VỀ CÔNG TÁC QUY HOẠCH XÂY DỰNG 90

3.2 GIẢI PHÁP VỀ CÔNG TÁC CHUẨN BỊ ĐẦU TƯ 93

3.2.1 Về việc lập, thẩm tra, thẩm định dự án, báo cáo kinh tế kỹ thuật, thiết kế - dự toán 93

3.2.2 Công tác đền bù giải tỏa và tái định cư( giải phóng mặt bằng) 97

3.2.3 Công tác quản lý , huy động nguồn vốn và phân bổ kế hoạch vốn 101

3.2.4 Công tác đấu thầu 102

3.3 VỀ THỰC HIỆN CÔNG TÁC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN 104

3.3.1 Quản lý tiến độ thi công xây dựng công trình 104

3.3.2 Quản lý khối thi công xây dựng công trình 106

3.3.3 Tổ chức quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình 106

3.3.4 Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình 107

3.3.5 Quản lý an toàn lao động trên công trường xây dựng 108

Trang 7

3.3.6 Quản lý môi trường xây dựng 108 3.4 CÔNG TÁC GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH, NGHIỆM THU VÀ ĐƯA VÀO SỬ DỤNG 108 3.5 CÔNG TÁC KIỂM TOÁN, THANH QUYẾT TOÁN VÀ ĐÁNH GIÁ ĐẦU TƯ 110 3.5.1 Công tác phân bổ kế hoạch và điều chỉnh kế hoạch vốn: 110 3.5.2 Công tác tạm ứng, thanh toán, quản lý vốn đầu tư hằng năm: 111 3.5.3.Công tác quyết toán dự án hoàn thành: 112 3.5.4 Hoàn thiện công tác kiểm tra, điều chỉnh đầu tư công và đánh giá hiệu quả đầu tư 113 3.6 MỘT SỐ GIẢI PHÁP KHÁC 115

KẾT LUẬN 118 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (Bản sao)

Trang 8

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 10

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Số hiệu

2.1 Tỷ lệ chi NS và vốn đầu tư XDCB trên GDP 44 2.2 Tốc độ tăng chi NSNN và tốc độ tăng chi đầu tư 45 2.3 Chi đầu tư và chi ngân sách cho đầu tư 47

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Bình Định là tỉnh duyên hải miền Trung Việt Nam Lãnh thổ của tỉnh trải dài 110 km theo hướng Bắc - Nam, có chiều ngang với độ hẹp trung bình là

55 km (chỗ hẹp nhất 50 km, chỗ rộng nhất 60 km) Phía Bắc giáp tỉnh Quảng Ngãi, phía Nam giáp tỉnh Phú Yên, phía Tây giáp tỉnh Gia Lai, Phía Đông

giáp biển Đông với bờ biển dài 134 km Bình Định được xem là một trong

những cửa ngõ ra biển của các tỉnh Tây Nguyên và vùng nam Lào Bình Định

là mảnh đất có bề dày lịch sử với nền văn hoá Sa Huỳnh, từng là cố đô của vương quốc Chămpa mà di sản còn lưu giữ là thành Đồ Bàn và các tháp Chàm với nghệ thuật kiến trúc độc đáo Đây cũng là nơi xuất phát phong trào nông dân khởi nghĩa vào thế kỷ 18 với tên tuổi của anh hùng áo vải Nguyễn Huệ; là quê hương của các danh nhân như Trần Quang Diệu, Bùi Thị Xuân, Đào Tấn, Chế Lan Viên, Yến Lan Bình Định còn nổi tiếng bởi truyền thống thượng võ và có nền văn hoá đa dạng phong phú với các loại hình nghệ thuật như bài chòi, hát bội, nhạc võ Tây Sơn cùng với các lễ hội như: lễ hội Đống

Đa, lễ hội cầu ngư

Thành phố Quy Nhơn nằm ở phía đông nam của tỉnh Bình Định, phía đông là biển Đông, phía tây giáp huyện Tuy Phước, phía bắc giáp huyện Tuy Phước và huyện Phù Cát, phía nam giáp thị xã sông cầu của tỉnh Phú Yên Thành phố có 16 phường và 5 xã với tổng diện tích là 285,529 km², dân số khoảng 282.575 người, mật độ dân số 989,66 người/km2 Hiện nay cơ cấu các ngành kinh tế của Quy Nhơn có sự chuyển dịch theo hướng tăng tỷ trọng ngành công nghiệp dịch vụ, giảm tỷ lệ ngành nông lâm ngư nghiệp trong GDP Mục tiêu phát triển của thành phố Quy Nhơn là phấn đấu đến năm 2020 trở thành đô thị trực thuộc Trung ương trên hành lang Bắc-Nam và Đông-Tây; một trung tâm công nghiệp, thương mại, dịch vụ, giao dịch quốc tế có vai trò

Trang 12

tích cực thúc đẩy phát triển kinh tế-xã hội của khu vực

Nền kinh tế nước ta đang ở trình độ phát triển thấp, nếu chỉ quan tâm đến tốc độ tăng trưởng thì phải hao tổn nhiều nguồn lực Nhưng nguồn lực ở nước ta chỉ là hữu hạn, nên cần sử dụng nguồn lực hợp lý, hiệu quả là vấn đề then chốt cần quan tâm.Nguồn lực vốn đầu tư là một trong những nhân tố hàng đầu góp phần đưa nước ta nhanh chóng đuổi kịp các nước đang phát triển Xét theo nguồn vốn đầu tư thì có 3 loại: vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước, vốn đầu tư từ tư nhân và vốn đầu tư từ nước ngoài

Lý thuyết lẫn thực tiễn đều cho thấy rằng những ngành, lĩnh vực mà tư nhân hay nước ngoài không muốn hoặc không thể đầu tư như công trình phúc lợi, quốc phòng an ninh….thì vốn đầu tư từ ngân sách Nhà nước đóng vai trò

vô cùng quan trọng Thành phố Quy nhơn còn nghèo, hàng năm vẫn dựa vào trợ cấp từ ngân sách Trung ương, để rút ngắn khoảng cách phát triển so với tỉnh khác thì yếu tố vốn đầu tư từ ngân sách là yếu tố sống còn cho sự phát triển Tỉnh và Thành phố Quy Nhơn nói riêng Trong những năm qua Thành phố Quy nhơn đã xây dựng được cơ sở hạ tầng khá hoàn thiện và hiện đại Thành phố đã huy động nhiều nguồn vốn đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng, đặc biệt là các nguồn vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước Hàng trăm công trình thuộc các lĩnh vực giao thông, công nghiệp, điện, nước, thủy lợi, dịch vụ, du lịch, văn hoá, thông tin, giáo dục, y tế, thể thao, chỉnh trang đô thị… Nhiều

dự án cơ sở hạ tầng trọng điểm, có tầm cỡ và quy mô đầu tư lớn đã hoàn thành đưa vào sử dụng và ngày càng phát huy hiệu quả tạo động lực mạnh mẽ

để thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội và góp phần từng bước cải thiện đời sống và nâng cao trình độ dân trí của nhân dân, thu hút được các nhà đầu tư Bên cạnh những thành tựu đã đạt được, việc sử dụng nguồn vốn đầu tư

từ ngân sách nhà nước còn nhiều tồn tại cần khắc phục Một số công trình và

dự án đã được đầu tư xây dựng hoàn thành nhưng từ khâu lập quy hoạch, thiết

Trang 13

kế, đấu thầu, thi công và quản lý đầu tư còn nhiều thất thoát gây lãng phí nguồn vốn đầu tư Làm thế nào để sử dụng có hiệu quả hơn nữa các nguồn vốn của Nhà nước, sử dụng đúng mục đích những khoản đóng góp từ nộp ngân sách của nhân dân cho mục đích phát triển kinh tế và nâng cao trình độ dân trí của người dân là vấn đề cần giải quyết của thành phố Quy Nhơn thời

gian tới Đề tài « Hoàn thiện công tác quản lý đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn từ ngân sách Thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định » được giải

quyết sẽ góp phần nâng cao hiệu quả nguồn vốn đầu tư này

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về quản lý đầu tư xây dựng cơ bản

bằng vốn ngân sách Nhà nước làm khung lý luận để nghiên cứu;

- Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý đầu tư XDCB bằng vốn ngân sách Thành phố Quy Nhơn, Bình Định chỉ ra các mặt hạn chế trong công tác quản lý đầu tư bằng vốn từ Ngân sách trên địa bàn Thành phố Quy Nhơn;

- Kiến nghị được các giải pháp để hoàn thiện công tác quản lý đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn ngân sách Thành phố Quy Nhơn- Bình Định

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của luận văn: công tác quản lý đầu tư xây dựng

cơ bản bằng vốn ngân sách

Phạm vi nghiên cứu: nghiên cứu trên địa bàn Thành phố Quy Nhơn – Bình định

Phạm vi thời gian: số liệu nghiên cứu thực tế trong giai đoạn 2006-2012

4 Phương pháp nghiên cứu

Cách tiếp cận: Quản lý đầu tư xây dựng cơ bản có nhiều cách tiếp cận

để giải quyết như: theo nội dung quản lý hay theo chức năng quản lý.Trong

nghiên cứu này sẽ sử dụng cách thứ nhất Tức là theo cách tiếp cận nội dung

quản lý

Trang 14

Luận văn sử dụng phương pháp mô tả, phân tích, tổng hợp, kết hợp với việc tham khảo ý kiến của các chuyên gia trong ngành, tham khảo các báo cáo đánh giá công tác giám sát đầu tư của Hội động Nhân dân thành phố, phòng tài chính kế hoạch; các báo cáo kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước trên địa bàn của Thành phố Quy Nhơn qua các năm

Các phương pháp này còn được dùng trong đánh giá tình hình quản lý đầu tư công và chỉ ra các tồn tại cần hoàn thiện, gồm các phương pháp mô tả chủ yếu:

- Phương pháp thống kê, so sánh

- Phương pháp điều tra, mô tả, phân tích, tổng hợp

- Phương pháp chuyên gia, phương pháp toán

5 Bố cục của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và tài liệu tham khảo, luận văn được cấu trúc thành ba chương như sau:

Chương 1 – Lý luận về quản lý đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn ngân sách

Chương 2 – Thực trạng quản lý đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn ngân sách của Thành phố Quy Nhơn – Bình Định

Chương 3 – Các giải pháp hoàn thiện quản lý đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn ngân sách của Thành phố Quy Nhơn- Bình Định

6 Tổng quan các nghiên cứu

Việc quan tâm đến hiệu quả quản lý nhà nước đối với các khoản đầu tư, chi tiêu công cộng đã được các nhà nghiên cứu kinh tế nước ngoài quan tâm

từ rất lâu Tuy nhiên, do sự khác biệt rất lớn giữa nền kinh tế các nước phát triển so với Việt Nam về mặt quy mô, trình độ phát triển, nguyên tắc điều hành,… nên các kết quả nghiên cứu đạt được thường không phù hợp cho việc

áp dụng vào quản lý kinh tế của Việt Nam nói chung và Thành phố Quy Nhơn

Trang 15

áp dụng một hệ thống mô hình, chỉ tiêu và phương pháp khoa học để đo lường và đánh giá hiệu quả quá trình vận động của đồng vốn đầu tư từ huy động đến sử dụng trong nền kinh tế thành phố Đà Nẵng giai đoạn 1997-2003, chỉ ra những ưu điểm và nhược điểm trong quá trình huy động và sử dụng vốn đầu tư phát triển ở Đà Nẵng Từ đó đề ra các giải pháp: Phát huy và đa dạng hoá các phương thức và công cụ huy động vốn hiện đại; xây dựng và phát triển thị trường giao dịch các loại chứng khoán dài hạn; xác định đúng các trọng điểm đầu tư; áp dụng mô hình, chỉ tiêu, phương pháp khoa học trong việc định hướng đầu tư thúc đẩy tiến bộ công nghệ, lựa chọn dự án đầu tư công cộng, lựa chọn dự án đầu tư sản xuất kinh doanh… đảm bảo chuyển nền

Trang 16

kinh tế Đà Nẵng từ phát triển dựa vào sự gia tăng đầu vào sang phát triển dựa vào tiến bộ kỹ thuật, chất lượng tri thức, năng suất lao động

Cuốn sách “Quản lý chi tiêu công ở Việt Nam: Thực trạng và giải pháp” [16, tr.33-37]của tác giả Dương Thị Bình Minh đã dựa trên cơ sở tiếp cận các

lý thuyết hiện đại về quản lý chi tiêu công để phân tích, đánh giá thực trạng quản lý chi tiêu công ở Việt Nam thời gian qua (1991-2004) và đề xuất các giải pháp kiến nghị nhằm tăng cường quản lý và sử dụng một cách có hiệu quả các khoản chi tiêu công đến 2010

Luận án tiến sĩ của NCS Phan Tất Thứ về đề tài “ Hoàn thiện công tác đánh giá hiệu quả đầu tư công cộng tại Việt Nam” [8]Trường Đại học kinh tế quốc dân Hà nội năm 2005

Đề tài "Phân tích hiệu quả đầu tư trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh"[9] của TS Nguyễn Văn Phúc đã xây dựng phương pháp để đánh giá hiệu quả đầu tư và hiệu quả một số ngành kinh tế; đánh giá hiệu quả và cơ cấu đầu tư trên địa bàn theo ngành và theo thành phần kinh tế từ đó đề xuất hướng đầu tư dựa trên kết quả phân tích ở trên và kiến nghị chính sách để nâng cao hiệu quả đầu tư trong thời gian tới

Ngoài ra, liên quan đến vấn đề luận văn nghiên cứu còn có các bài viết đăng trên các tạp chí chuyên ngành như Tạp chí Nghiên cứu kinh tế, Tạp chí tài chính…

Nhìn chung những công trình nghiên cứu này đã đánh giá, giải quyết các vấn đề liên quan đến tác động của đầu tư đối với tăng trưởng, mối quan hệ giữa chi tiêu ngân sách với việc phát triển xã hội, đưa ra các giải pháp cần thiết như tạo các điều kiện để đa dạng hóa các nguồn đầu tư, tập trung nguồn lực của nhà nước vào các lĩnh vực cần thiết, nâng cao hiệu quả đầu tư để phát triển kinh tế - xã hội Riêng đối với công tác quản lý đầu tư công, còn chưa có nhiều công trình đi sâu vào nghiên cứu một cách cụ thể, do vậy việc nghiên

Trang 17

cứu vấn đề này có ý nghĩa hết sức cần thiết về cả mặt lý luận và thực tiễn

- Điểm mới của luận văn

Chỉ ra các vấn đề còn tồn tại trong hệ thống chính sách để làm cơ sở cho

việc tổng kết đưa vào lý thuyết về quản lý kinh tế công

Về mặt thực tiễn công tác quản lý đầu tư XDCB bằng vốn ngân sách sẽ

giúp việc hoàn thiện các chính sách quản lý đầu tư một cách hiệu quả hơn

Trang 18

CHƯƠNG 1

LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN

BẰNG VỐN NGÂN SÁCH 1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ ĐẦU TƯ BẰNG VỐN NGÂN SÁCH

VÀ XÂY DỰNG CƠ BẢN

1.1.1 Khái niệm quản lý đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn ngân sách

Do đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách là một phần của đầu tư công nên chúng ta có thể bắt đầu từ khái niệm quản lý đầu tư công

Quản lý đầu tư công là sự tác động có tổ chức và điều chỉnh bằng quyền

lực nhà nước đối với các quá trình xã hội và hành vi hoạt động của con người,

do các cơ quan trong hệ thống hành pháp và hành chính thực hiện nhằm hỗ trợ các chủ đầu tư thực hiện đúng vai trò, chức năng, nhiệm vụ của người đại diện sở hữu trong các dự án đầu tư; ngăn ngừa các ảnh hưởng tiêu cực của các

dự án; kiểm tra, kiểm soát, ngăn ngừa các hiện tượng tiêu cực trong việc sử dụng vốn đầu tư nhằm tránh thất thoát, lãng phí các nguồn vốn đầu tư

Từ khái niệm trên, ta có cách hiểu khái niệm về đầu tư xây dựng cơ bản bằng ngân sách như sau: đây là sự tác động có tổ chức và điều chỉnh bằng quyền lực các công cụ khác nhau nhằm hỗ trợ các chủ đầu tư thực hiện đúng vai trò, chức năng, nhiệm vụ của người đại diện sở hữu trong các dự án xây dựng cơ bản; ngăn ngừa các ảnh hưởng tiêu cực của các dự án; kiểm tra, kiểm soát, ngăn ngừa các hiện tượng tiêu cực trong việc sử dụng vốn Nhà nước nhằm tránh thất thoát, lãng phí vốn đầu tư; đảm bảo hoạt động đầu tư được tốt nhất với chi phí thấp nhất

Quản lý đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách bao gồm các nội dung cụ thể như: (i) Hoạch định đầu tư xây dựng cơ bản; (ii) Tiến hành chuẩn bị đầu

tư đầu tư xây dựng cơ bản; (iii) Tiến hành thực hiện đầu tư xây dựng cơ bản; (iiii) Thực hiện vận hành nghiệm thu và đưa vào sử dụng công trình xây dựng

Trang 19

cơ bản; (iiiii) Tiến hành kiểm tra và đánh giá công trình xây dựng cơ bản mới hoàn thành

1.1.2 Vai trò và đặc điểm của đầu tư xây dựng cơ bản

Xây dựng cơ bản là xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thật, hạ tầng cơ

sở kinh tế - Xã hội có tính chất xây dựng như: Xây dựng công trình giao thông, thủy lợi thủy điện, cầu cảng, xây dựng nhà cửa, công sở, nhà máy phục

vụ sản xuất phát triển kinh tế; các công trình phúc lợi xã hội như nhà văn hóa công viên rạp chiếu phục vụ phát triển của xã hội Như vậy xây dựng cơ bản

có đặc thù riêng đó là lợi nhuận của nó phục vụ cho mọi người, mọi ngành trong xã hội, nguồn vốn đầu tư lớn cần có sự đầu tư của Nhà nước

- Kết cấu hạ tầng kinh tế: thuộc loại này bao gồm các công trình hạ

tầng kỹ thuật như: Năng lượng (điện, than, dầu khí) phục vụ sản xuất và đời sống, các công trình giao thông vận tải (đường bộ, đường sắt, đường biển, đường sông, đường hàng không, đường ống), bưu chính - viễn thông, các công trình thủy lợi phục vụ sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp…Kết cấu hạ tầng kinh tế là bộ phận quan trọng trong hệ thống kinh tế, đảm bảo cho nền kinh tế phát triển nhanh, ổn định, bền vững và là động lực thúc đẩy phát triển nhanh hơn, tạo điều kiện cải thiện cuộc sống dân cư

- Kết cấu hạ tầng xã hội: Xếp vào loại này gồm nhà ở, các cơ sở khoa

học, trường học, bệnh viện, các công trình văn hoá, thể thao… và các trang, thiết bị đồng bộ với chúng Đây là điều kiện thiết yếu để phục vụ, nâng cao mức sống của cộng đồng dân cư, bồi dưỡng, phát triển nguồn nhân lực phù hợp với tiến trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Như vậy, kết cấu

hạ tầng xã hội là tập hợp một số ngành có tính chất dịch vụ xã hội; sản phẩm

do chúng tạo ra thể hiện dưới hình thức dịch vụ và thường mang tính chất công cộng, liên hệ với sự phát triển con người cả về thể chất lẫn tinh thần Với tính chất đa dạng và thiết thực, kết cấu hạ tầng là nền tảng vật chất có vai

Trang 20

trò đặc biệt quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia cũng như vùng lãnh thổ Có kết cấu hạ tầng đồng bộ và hiện đại, nền kinh

tế mới có điều kiện để tăng trưởng nhanh, ổn định và bền vững Có rất nhiều công trình nghiên cứu đã đi đến kết luận rằng, phát triển kết cấu hạ tầng có tác động tích cực đến phát triển kinh tế - xã hội ở cả các nước phát triển và đang phát triển Trình độ phát triển của kết cấu hạ tầng có ảnh hưởng đến trình độ phát triển của đất nước, có tác động tích cực đến tăng trưởng kinh tế và công tác xoá đói giảm nghèo

Như vậy đầu tư xây dựng cơ bản có vai trò rất quan trọng trong nền kinh

tế và bao gồm:

- Bảo đảm quá trình sản xuất và đời sống diễn ra thuận lợi và hiệu quả;

- Tác động lan tỏa thu hút đầu tư từ các nguồn khác vào các lĩnh vực khác trong nền kinh tế;

- Khi đầu tư xây dựng cơ bản sẽ tạo ra nhiều đơn đặt hàng với khối lượng dự án và công việc cho các doanh nghiệp để tiến hành sản xuất;

- Ảnh hưởng tới cầu hàng hóa đầu tư trong tổng cầu kích thích tăng trưởng kinh tế

Hệ thống hạ tầng cơ sở có các đặc điểm sau:

- Thời gian xây dựng và sử dụng kéo dài trong nhiều năm do đó chất lượng xây dựng và chất hiện đại của công trình chỉ có thể bảo đảm nếu được tính toán chính xác ngay từ khâu thiết kế, thực hiện thi công bảo đảm chất lượng và quản lý vận hành đúng quy trình

- Thời gian khấu hao kéo dài qua nhiều năm do đó khó khăn huy động vốn;

- Các công trình xây dựng cơ bản thường đòi hỏi nhiều vốn đầu tư do đó phải có nhiều cách thức khác nhau mới huy động được nguồn vốn khác nhau thỏa mãn nhu cầu đầu tư;

- Chiếm không gian rộng và có diện tích lớn do đó khi tiến hành đầu tư

Trang 21

xây dựng sẽ có tác động lớn tới nhiều lĩnh vực khác nhau; Mỗi con đường giao thông được thiết kế đi qua nhiều khu dân cư ở nhiều địa phương và sẽ gây ra những tác động tới cộng động doanh nghiệp và dân cư ở đó;

- Hiệu quả với nền kinh tế của đầu tư XDCB phải thông qua hiệu quả hoạt động của các hoạt động kinh tế xã hội khác vì đầu tư xây dựng cơ bản sẽ quyết định chi phí sản xuất lưu thông và nhiều chi phí cơ hội khác mà chỉ có thể đo lường thông qua thay đổi sản lượng của nền kinh tế sau khi công trình

đi vào hoạt động;

- Đầu tư xây dựng cơ bản là xây dựng trên đất và gắn với điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội nơi đó Điều kiện tự nhiên không chỉ ảnh hưởng tới chất lượng công trình mà quyết định luôn chi phí xây dựng và vận hạnh Nên ngay

từ khi thiết kế cho tới xây dựng và vận hành chịu sự tác động của thời tiết khí hậu và nhiều yếu tố khác mà nếu không chú ý sẽ ảnh hưởng tới tuổi thọ công trình và hiệu quả của nó Đường bộ khi đi qua những vùng có mùa mưa kéo dài và ngập úng sẽ đòi hỏi kết cấu công trình khác với nơi thuận lợi hơn

1.1.3 Vai trò và đặc điểm của đầu tư bằng vốn ngân sách

Từ đặc điểm cơ bản của đầu tư xây dựng cơ bản mà đầu tư bằng vốn

ngân sách có tầm quan trọng đặc biệt Vai trò của nó bao gồm:

- Đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách có vai trò quan trọng đặc biệt trong việc đảm bảo duy trì sự tồn tại, hoạt động và phát triển của bộ máy Nhà nước

- Đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách có vai trò thúc đẩy, định hướng, chi phối, dẫn dắt, điều chỉnh, trong hoạt động Đầu tư phát triển nói chung của toàn bộ nền kinh tế

- Đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách có vai trò to lớn trong việc thực hiện các nhiệm vụ Kinh tế xã hội của Nhà nước như đảm bảo nền kinh tế hoạt động có hiệu quả và đúng định hướng, thực hiện công bằng xã hội, mục tiêu tăng trưởng, ổn định kinh tế vĩ mô

Trang 22

(1).Đây là nguồn đầu tư chủ yếu cho xây dựng cơ bản

Trong quá trình phát triển kinh tế của các nước trên thế giới, đầu tư xây dựng cơ bản được quan tâm và thực hiện của yếu bằng nguồn từ Nhà nước Trải qua nhiều thời kỳ dù có đẩy mạnh quá trình xã hội hóa bằng nhiều hình thức khác nhau như mô hình công ty hay tư nhân trực tiếp đầu tư thì tỷ trọng lớn vẫn thuộc về vốn của Nhà nước Các thành phần kinh tế khác không dễ có được khả năng tài chính để thực hiện các dự án đầu tư này và trong nhiều trường hợp họ có khả năng nhưng cũng không muốn thực hiện do nhiều vấn

đề như tỷ suất lợi nhuận không cao, rủi ro không nhỏ

Nguồn đầu tư từ ngân sách thường có vai trò rất lớn và chủ yếu trong đầu tư xây dựng cơ bản nhất là khi đầu tư vào những nơi những lĩnh vực kém hấp dẫn như vùng nông thôn, vùng sâu vùng xa hay lĩnh vực an sinh xã hội;

(2).Định hướng đầu tư xây dựng cơ trong nền kinh tế

Do nhu cầu đầu tư cho đầu tư xây dựng cơ bản rất lớn và giới hạn ngân sách của Chính phủ nên giải pháp xã hội hóa luôn được quan tâm Nhưng để thu hút và kêu gọi các nhà đầu tư khác thì nguồn đầu tư từ ngân sách thường coi như khoản đầu tư mồi và kích thích các nhà đầu tư khác

(3).Đầu tư của ngân sách nhà nước góp phần tăng tích lũy

Chi đầu tư từ ngân sách trực tiếp làm gia tăng số lượng và chất lượng tài sản cố định, gia tăng giá trị tài sản cố định cho nền kinh tế quốc dân Vấn đề này thể hiện rõ nét thông qua việc Nhà nước tăng cường đầu tư xây dựng cơ bản nền kinh tế xã hội như: giao thông, thủy lợi, y tế, giáo dục…Sự tăng lên

về số lượng và chất lượng của hàng hoá công này là cơ sở và nền tảng cho sự phát triển của nền kinh tế quốc dân trên các mặt: Phát triển cân đối giữa các ngành, các lãnh vực, các vùng kinh tế trên lãnh thổ quốc gia; nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh; thúc đẩy sự phát triển của các thành phần kinh tế, thu hút đầu tư trong nước và nước ngoài và tạo động lực, cú hích cho sự tăng trưởng

Trang 23

Đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước có đặc điểm sau:

- Là khoản chi tích lũy hay đầu tư phát triển cho nền kinh tế

Kết quả đầu tư xây dựng cơ bản là hình thành hạ tầng kinh tế kỹ thuật và

hạ tầng xã hội Nếu xem xét dưới góc độ nhân tố sản xuất thì đây chính là bộ phận vốn sản xuất của nền kinh tế, chúng quyết định sự gia tăng mức sản lượng của nền kinh tế nên khoản chi này sẽ làm tăng tích lũy vốn sản xuất Trong kinh tế học phát triển khoản đầu tư này gọi là đầu tư phát triển

- Quy mô và cơ cấu chi đầu tư xâydựng cơ bản của ngân sách nhà nước không cố định và phụ thuộc vào chiến lược phát triển kinh tế xã hội của nhà nước trong từng thời kỳ và mức độ phát triển của khu vực kinh tế tư nhân Kinh nghiệm phát triển cho thấy, trong thời kỳ đầu thực hiện chiến lược công nghiệp hoá, quy mô chi đầu tư công của ngân sách nhà nước chiếm tỷ lệ khá lớn so với tổng đầu tư xã hội

Ở giai đoạn này, do khu vực kinh tế tư nhân còn yếu trong khi chính sách thu hút vốn đầu tư chưa hoàn thiện nên Nhà nước phải tăng cường quy mô đầu

tư từ ngân sách nhà nước để tạo đà cho tiến trình công nghiệp hoá Đi đôi với

sự gia tăng quy mô thì cơ cấu chi đầu tư cũng rất đa dạng để đáp ứng với nhu cầu thực tiễn đặt ra, như chi hỗ trợ, chi thực hiện chương trình mục tiêu kinh tế

xã hội…Quy mô chi đầu tư công của Nhà nước sẽ giảm dần theo mức độ thành công của chiến lược công nghiệp hoá và mức độ phát triển của khu vực kinh tế

tư nhân Khi đó chi đầu tư phát triển của nhà nước chủ yếu tập trung vào điều chỉnh nhằm đạt tới sự ổn định của kinh tế vĩ mô và các khoản chi cho vay chỉ định, chi chương trình mục tiêu kinh tế xã hội sẽ được cắt giảm

- Chi đầu tư công phải gắn chặt chi thường xuyên nhằm nâng cao hiệu quả vốn đầu tư

Sự phối hợp không đồng bộ giữa chi đầu tư với chi thường xuyên của ngân sách sẽ dẫn đến tình trạng thiếu kinh phí để duy tu, sửa chữa, bảo dưỡng

Trang 24

cơ sở hạ tầng Điều này sẽ làm giảm hiệu quả khai thác và sử dụng tài sản đầu

tư Sự gắn kết giữa 2 nhóm chi tiêu này sẽ khắc phục tình trạng đầu tư tràn lan, không tình đến hiệu quả khai thác

Nội dung chi đầu tư công gồm 4 lãnh vực: Chi xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội không có khả năng thu hồi vốn; chi hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp nhà nước; chi cho quỹ hỗ trợ phát triển để thực hiện tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước; chi dự trữ nhà nước Trong đó, chi đầu

tư xây dựng kết cấu hạ tầng là khoản chi chiếm tỷ trọng lớn nhất và được thực hiện theo phương thức không hoàn trả Chi đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn tài chính của nhà nước hướng vào củng cố và phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng của nền kinh tế, các ngành công nghiệp cơ bản, các công trình kinh tế có tính chất chiến lược, các công trình trọng điểm phục vụ phát triển văn hoá xã hội, phúc lợi công cộng

Thực chất loại chi này nhằm đảm bảo tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng tài sản cố định cho các ngành sản xuất vật chất và không sản xuất, có ý nghĩa quyết định đối với sự phát triển kinh tế - xã hội

Sự tham gia của nhà nước vào các lĩnh vực nêu trên có ý nghĩa rất quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội nói chung và của khu vực kinh tế ngoài quốc doanh nói riêng, bởi nó nhằm kích thích đầu tư, giảm chi phí sản xuất, mở rộng thị trường, tăng cường khả năng cạnh tranh đồng thời tạo ra các trung tâm kinh tế

1.2 NỘI DUNG QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN BẰNG VỐN NGÂN SÁCH

1.2.1 Hoạch định đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn ngân sách

Đây có thể coi là nội dung đầu tiên trong quản lý đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn ngân sách Hoạch định có vai trò rất quan trọng trong sử dụng nguồn lực có giới hạn của ngân sách trong khi có quá nhiều nhu cầu dịch vụ

Trang 25

công phải thỏa mãn cho xã hội Hoạch định đầu tư xây dựng cơ bản nhằm trả lời câu hỏi nhu công trình xây dựng cơ bản nào bức thiết nhất có tính chất quyết định tới sự phát triển kinh tế xã hội phải đầu tư bằng vốn ngân sách Do

đó hoạch định không đúng sẽ hình thành công trình xây dựng cơ bản mà nó không thỏa mãn nhu cầu bức thiết nhất, ví dụ khi người ta quyết định xây trụ

sở ủy ban nhưng hiện tại trụ sở ủy ban cũ vẫn sử dụng được, trong khi đó do thiếu phòng học, học sinh phải học 3 ca nghĩa là nhu cầu học tập của trẻ em bức thiết hơn xây dựng trụ sở ủy ban đã không được thỏa mãn

Hoạch định đầu tư công trình xây dựng cơ bản bằng vốn ngân sách là giai đoạn xây dựng mục tiêu, xác định công việc, dự tính nguồn lực cần thiết

từ ngân sách để đạt được công trình xây dựng cơ bản một cách nhanh nhất và hiệu quả nhất

Nghĩa là giai đoạn này sẽ phải trả lời các câu hỏi:

- Các công trình xây dựng cơ bản nào cần thiết phải đầu tư trong giai đoạn tới;

- Những gì cần phải làm để đầu tư;

- Cần bao nhiều nguồn lực từ ngân sách

Mục tiêu đầu tư xây dựng cơ bản được xác định phải mang tính khách quan và thực sự cấp thiết chứ không phải chủ quan mong muốn chi phối Mục tiêu này là kết quả của những phân tích đánh giá và tổng kết ý kiến các chuyên gia, cộng đồng doannh nghiệp và dân cư

Việc hoạch định đầu tư xây dựng cơ bản được thực hiện bởi một loạt các

cơ quan chính phủ và chính quyền địa phương thực hiện Theo cách thức kế hoạch hóa mới ở Việt Nam, chính quyền địa phương đảm trách công việc này

là UBND tỉnh, UBND Thành phố, phòng tài chính kế hoạch Đối với các công trình của Thành phố Quy Nhơn đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách, phòng tài chính lập trên cơ sở đề nghị của các phòng ban liên quan và ủy ban nhân dân

Trang 26

các phường, xã về tính cấp bách của công trình cần đầu tư Sau đó Phòng Tài chính kế hoạch trình ủy ban Thành phố xem xét Nếu công trình có mức đầu

tư lớn, mang tính chuyênh ngành thì trình cho các sở chuyên ngành như xây dựng, giao thông, kế hoạch đầu tư thẩm định Căn cứ vào nguồn ngân sách hiện có, hội đồng nhân dân Thành phố sẽ phê duyệt kế hoạch đầu tư

Việc hoạch định phụ thuộc vào nguồn lực ngân sách nhà nước địa phương là bao nhiêu Có thể nói đây gần do tình hình nợ công ngày càng lớn thì yếu tố này càng quyết định

1.2.2 Thực hiện quản lý công tác chuẩn bị đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn ngân sách

Giai đoạn chuẩn bị đầu tư, lập dự án đầu tư xây dựng công trình để trình người quyết định đầu tư xem xét việc đầu tư vào dự án có hiệu quả hay không

và có đảm bảo tính khả thi hay không như sự phù hợp với quy hoạch, khả năng giải phóng mặt bằng, huy động vốn, phòng chống cháy nổ, vệ sinh môi trường, an ninh quốc phòng ; Trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền để xem xét dự án có đáp ứng được yêu cầu về quy hoạch, về sự kết nối với các công trình hạ tầng kỹ thuật ngoài hàng rào dự án, việc áp dụng các tiêu chuẩn, quy chuẩn và những nội dung khác liên quan đến cộng đồng

Công tác chuẩn bị đầu tư xây dựng cơ bản là quá trình tiến hành một loạt các hạng mục công việc nhằm phục vụ cho việc đầu tư xây dựng cơ bản được thực hiện theo đúng những gì đã được xác định từ hoạch định đầu tư Công tác này bao gồm:

(1) Lập Báo cáo đầu tư xây dựng công trình (Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi) và xin phép đầu tư [19, tr.4]

Theo Nghị định số 12/2009/NĐ-CP, ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về Quản lý đầu tư xây dựng công trình; Nghị định 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số

Trang 27

12/2009/NĐ-CP UBND tỉnh Bình Định đã ra Quyết định số UBND ngày 07/9/2010 theo đó đối với các dự án quan trọng quốc gia, chủ đầu tư phải lập Báo cáo đầu tư xây dựng công trình trình Quốc hội xem xét, quyết định về chủ trương đầu tư; đối với các dự án khác, chủ đầu tư không phải lập Báo cáo đầu tư

21/2010/QĐ-Nội dung Báo cáo đầu tư xây dựng công trình bao gồm: Sự cần thiết phải đầu tư xây dựng công trình, các điều kiện thuận lợi và khó khăn; chế độ khai thác và sử dụng tài nguyên quốc gia nếu có; Dự kiến quy mô đầu tư: công suất, diện tích xây dựng; các hạng mục công trình thuộc dự án; dự kiến về địa điểm xây dựng công trình và nhu cầu sử dụng đất; Phân tích, lựa chọn sơ bộ

về công nghệ, thông số kỹ thuật; các điều kiện cung cấp vật tư thiết bị, nguyên liệu, năng lượng, dịch vụ, hạ tầng kỹ thuật; phương án giải phóng mặt bằng, tái định cư; các ảnh hưởng của dự án đối với môi trường, sinh thái, phòng, chống cháy nổ, an ninh, quốc phòng; Hình thức đầu tư, xác định sơ bộ tổng mức đầu tư, thời hạn thực hiện dự án, phương án huy động vốn theo tiến

độ và hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án và phân kỳ đầu tư nếu có [19, tr.4] Trong phần này các cơ quan có liên quan sẽ tập hợp tất cả các báo cáo nhu cầu đầu tư dựa trên định hướng của quá trình hoạch định đầu tư XDCB bằng vốn ngân sách đã được duyệt Các báo cáo này phải tuân thủ đúng trình

tự được quy định từ trước Quá trình này sẽ có kết quả tổng hợp tất cả các nhu cầu sẽ đề xuất cho kỳ kế hoạch Sau đó sẽ chuyển sang bước tiếp theo (2) Lập, thẩm định và phê duyệt dự án đầu tư [19, tr.5-7];

(2.1) Lập Dự án đầu tư xây dựng công trình (Báo cáo nghiên cứu khả thi)

Khi đầu tư xây dựng công trình, chủ đầu tư phải tổ chức lập dự án đầu tư

và trình người quyết định đầu tư thẩm định, phê duyệt Trừ những trường hợp sau đây chủ đầu tư không phải lập dự án đầu tư xây dựng công trình mà chỉ

Trang 28

lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình để trình người quyết định đầu tư phê duyệt: Công trình xây dựng cho mục đích tôn giáo; Các công trình xây dựng mới, cải tạo, sửa chữa, nâng cấp có tổng mức đầu tư dưới 15 tỷ đồng (không bao gồm tiền sử dụng đất), phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch ngành, quy hoạch xây dựng; trừ trường hợp người quyết định đầu tư thấy cần thiết và yêu cầu phải lập dự án đầu tư xây dựng công trình Nội dung dự án bao gồm phần thuyết minh và phần thiết kế cơ sở (2.1.1) Nội dung phần thuyết minh Dự án đầu tư xây dựng công trình:

- Sự cần thiết và mục tiêu đầu tư; đánh giá nhu cầu thị trường, tiêu thụ sản phẩm đối với dự án sản xuất, kinh doanh; tính cạnh tranh của sản phẩm; tác động xã hội đối với địa phương, khu vực (nếu có); hình thức đầu tư xây dựng công trình; địa điểm xây dựng, nhu cầu sử dụng đất; điều kiện cung cấp nguyên liệu, nhiên liệu và các yếu tố đầu vào khác

- Mô tả về quy mô và diện tích xây dựng công trình, các hạng mục công trình thuộc dự án; phân tích lựa chọn phương án kỹ thuật, công nghệ

và công suất

- Các giải pháp thực hiện bao gồm: Phương án chung về giải phóng mặt bằng, tái định cư và phương án hỗ trợ xây dựng hạ tầng kỹ thuật nếu có; Các phương án thiết kế kiến trúc đối với công trình trong đô thị và công trình có yêu cầu kiến trúc; Phương án khai thác dự án và sử dụng lao động; Phân đoạn thực hiện, tiến độ thực hiện và hình thức quản lý dự án

- Đánh giá tác động môi trường, các giải pháp phòng cháy, chữa cháy và các yêu cầu về an ninh, quốc phòng

- Tổng mức đầu tư của dự án; khả năng thu xếp vốn và khả năng cấp vốn theo tiến độ; phương án hoàn trả vốn đối với dự án có yêu cầu thu hồi vốn và phân tích đánh giá hiệu quả kinh tế - tài chính, hiệu quả xã hội của dự án (2.1.2) Nội dung thiết kế cơ sở của Dự án đầu tư xây dựng công trình

Trang 29

- Thiết kế cơ sở là thiết kế được thực hiện trong giai đoạn lập Dự án đầu

tư xây dựng công trình trên cơ sở phương án thiết kế được lựa chọn, bảo đảm thể hiện được các thông số kỹ thuật chủ yếu phù hợp với các quy chuẩn, tiêu chuẩn được áp dụng, là căn cứ để triển khai các bước thiết kế tiếp theo Nội dung thiết kế cơ sở bao gồm phần thuyết minh và phần bản vẽ

- Phần thuyết minh thiết kế cơ sở bao gồm các nội dung:

a) Giới thiệu tóm tắt địa điểm xây dựng, phương án thiết kế; tổng mặt bằng công trình, hoặc phương án tuyến công trình đối với công trình xây dựng theo tuyến; vị trí, quy mô xây dựng các hạng mục công trình; việc kết nối giữa các hạng mục công trình và với hạ tầng kỹ thuật của khu vực;

b) Phương án công nghệ, dây chuyền công nghệ đối với công trình có yêu cầu công nghệ;

c) Phương án kiến trúc đối với công trình có yêu cầu kiến trúc;

d) Phương án kết cấu chính, hệ thống kỹ thuật, hạ tầng kỹ thuật chủ yếu của công trình;

đ) Phương án bảo vệ môi trường, phòng cháy, chữa cháy theo quy định của pháp luật;

e) Danh mục các quy chuẩn, tiêu chuẩn chủ yếu được áp dụng

- Phần bản vẽ thiết kế cơ sở bao gồm:

a) Bản vẽ tổng mặt bằng công trình hoặc bản vẽ bình đồ phương án tuyến công trình đối với công trình xây dựng theo tuyến;

b) Sơ đồ công nghệ, bản vẽ dây chuyền công nghệ đối với công trình có yêu cầu công nghệ;

c) Bản vẽ phương án kiến trúc đối với công trình có yêu cầu kiến trúc; d) Bản vẽ phương án kết cấu chính, hệ thống kỹ thuật, hạ tầng kỹ thuật chủ yếu của công trình, kết nối với hạ tầng kỹ thuật của khu vực

(2.2) Thẩm định Dự án đầu tư xây dựng công trình:

Trang 30

a Hồ sơ trình thẩm định Dự án đầu tư xây dựng công trình bao gồm: Tờ trình thẩm định dự án; Dự án bao gồm phần thuyết minh và thiết kế cơ sở; Các văn bản pháp lý có liên quan

b Thẩm quyền thẩm định Dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước:

- Cơ quan cấp Bộ tổ chức thẩm định dự án do mình quyết định đầu tư Đầu mối tổ chức thẩm định dự án là đơn vị chuyên môn trực thuộc người quyết định đầu tư;

- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thẩm định dự án do mình quyết định đầu tư Sở Kế hoạch và Đầu tư là đầu mối tổ chức thẩm định dự án Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã tổ chức thẩm định dự án do mình quyết định đầu

tư Đầu mối thẩm định dự án là đơn vị có chức năng quản lý kế hoạch ngân sách trực thuộc người quyết định đầu tư

c Việc thẩm định thiết kế cơ sở được thực hiện cùng lúc với việc thẩm định dự án đầu tư, không phải tổ chức thẩm định riêng Các cơ quan quản lý nhà nước có trách nhiệm tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở với thời gian thẩm định dự án, được tính từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ và có quy định cụ thể:

- Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành đối với dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A;

- Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành đối với dự án nhóm B, nhóm C

d Nội dung thẩm định Dự án đầu tư xây dựng công trình:

- Xem xét các yếu tố đảm bảo tính hiệu quả của dự án, bao gồm: sự cần thiết đầu tư; các yếu tố đầu vào của dự án; quy mô, công suất, công nghệ, thời gian, tiến độ thực hiện dự án; phân tích tài chính, tổng mức đầu tư, hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án

- Xem xét các yếu tố đảm bảo tính khả thi của dự án, bao gồm: sự phù

Trang 31

hợp với quy hoạch; nhu cầu sử dụng đất, tài nguyên (nếu có); khả năng giải phóng mặt bằng, huy động vốn đáp ứng tiến độ của dự án; kinh nghiệm quản

lý của chủ đầu tư; khả năng hoàn trả vốn vay; giải pháp phòng cháy, chữa cháy; các yếu tố ảnh hưởng đến dự án như quốc phòng, an ninh, môi trường

và các quy định khác của pháp luật có liên quan

- Xem xét thiết kế cơ sở bao gồm: Sự phù hợp của thiết kế cơ sở với quy hoạch chi tiết xây dựng hoặc tổng mặt bằng được phê duyệt; sự phù hợp của thiết kế cơ sở với vị trí, quy mô xây dựng và các chỉ tiêu quy hoạch đã được chấp thuận đối với công trình xây dựng tại khu vực chưa có quy hoạch chi tiết xây dựng được phê duyệt; Sự hợp lý của phương án công nghệ, dây chuyền công nghệ đối với công trình có yêu cầu công nghệ; Việc áp dụng tiêu chuẩn

về xây dựng, môi trường, phòng cháy, chữa cháy; Điều kiện năng lực hoạt động của tổ chức tư vấn, năng lực hành nghề của cá nhân lập thiết kế cơ sở (2.3) Phê duyệt Dự án đầu tư xây dựng công trình đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước:

a) Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư các dự án quan trọng quốc gia theo Nghị quyết của Quốc hội và các dự án quan trọng khác;

b) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan cấp Bộ quyết định đầu tư các dự án nhóm A, B, C Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan cấp Bộ được uỷ quyền hoặc phân cấp quyết định đầu tư đối với các dự án nhóm B, C cho cơ quan cấp dưới trực tiếp;

c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp quyết định đầu tư các dự án nhóm

A, B, C trong phạm vi và khả năng cân đối ngân sách của địa phương sau khi thông qua Hội đồng nhân dân cùng cấp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện được uỷ quyền hoặc phân cấp quyết định đầu tư đối với các dự án nhóm B, C cho cơ quan cấp dưới trực tiếp;

d) Tùy theo điều kiện cụ thể của từng địa phương, Chủ tịch Ủy ban nhân

Trang 32

dân cấp tỉnh quy định cụ thể cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã được quyết định đầu tư các dự án có sử dụng nguồn vốn hỗ trợ từ ngân sách cấp trên

Dự án đầu tư xây dựng công trình được điều chỉnh khi có một trong các trường hợp sau đây: Bị ảnh hưởng bởi thiên tai như động đất, bão, lũ, lụt, sóng thần, địch họa hoặc các sự kiện bất khả kháng khác; Xuất hiện các yếu

tố đem lại hiệu quả cao hơn cho dự án; Khi quy hoạch xây dựng thay đổi trực tiếp ảnh hưởng đến địa điểm, quy mô, tính chất, mục tiêu của dự án; Do biến động bất thường của giá nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, tỷ giá hối đoái đối với phần vốn có sử dụng ngoại tệ hoặc do Nhà nước ban hành các chế

độ, chính sách mới được thay đổi mặt bằng giá đầu tư xây dựng công trình Khi điều chỉnh dự án làm thay đổi địa điểm, quy mô, mục tiêu dự án hoặc vượt tổng mức đầu tư đã phê duyệt thì chủ đầu tư phải báo cáo người quyết định đầu tư quyết định Trường hợp điều chỉnh không làm thay đổi địa điểm, quy mô, mục tiêu và không vượt tổng mức đầu tư thì chủ đầu tư được phép tự điều chỉnh dự án Những nội dung thay đổi phải được thẩm định lại Người quyết định điều chỉnh dự án đầu tư phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình

(3) Lập, thẩm định và phê duyệt thiết kế - dự toán [19, tr.13-14];

Dự án đầu tư xây dựng công trình có thể gồm một hoặc nhiều loại công trình với một hoặc nhiều cấp công trình khác nhau Tùy theo quy mô, tính chất của công trình cụ thể, việc thiết kế xây dựng công trình được thực hiện một bước, hai bước hoặc ba bước như sau:

a) Thiết kế một bước là thiết kế bản vẽ thi công được áp dụng đối với công trình chỉ lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình Trường hợp này, bước thiết kế cơ sở, bước thiết kế kỹ thuật và bước thiết kế bản vẽ thi công được gộp thành một bước và gọi là thiết kế bản vẽ thi công Đối với

Trang 33

trường hợp thiết kế một bước, có thể sử dụng thiết kế mẫu, thiết kế điển hình

do cơ quan có thẩm quyền ban hành để triển khai thiết kế bản vẽ thi công; b) Thiết kế hai bước bao gồm bước thiết kế cơ sở và bước thiết kế bản vẽ thi công được áp dụng đối với công trình quy định phải lập dự án trừ các công trình được quy định tại điểm a, điểm c khoản này Trường hợp này, bước thiết

kế kỹ thuật và bước thiết kế bản vẽ thi công được gộp thành một bước và gọi

là bước thiết kế bản vẽ thi công;

c) Thiết kế ba bước bao gồm bước thiết kế cơ sở, bước thiết kế kỹ thuật

và bước thiết kế bản vẽ thi công được áp dụng đối với công trình quy định phải lập dự án Tuỳ theo mức độ phức tạp của công trình, việc thực hiện thiết

kế ba bước do người quyết định đầu tư quyết định Trường hợp thực hiện thiết

kế hai bước hoặc ba bước thì thiết kế bước tiếp theo phải phù hợp với thiết kế bước trước đã được phê duyệt

Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức lập thiết kế xây dựng công trình, trường hợp chủ đầu tư có đủ năng lực thì được tự thiết kế, trường hợp chủ đầu

tư không có đủ năng lực thì thuê tổ chức tư vấn thiết kế Riêng đối với trường hợp thiết kế ba bước thì nhà thầu thi công có thể được giao lập thiết kế bản vẽ thi công khi có đủ điều kiện năng lực theo quy định

Hồ sơ thiết kế, dự toán được lập cho từng công trình bao gồm thuyết minh thiết kế, các bản vẽ thiết kế, các tài liệu khảo sát xây dựng liên quan, quy trình bảo trì công trình, dự toán xây dựng công trình Hồ sơ thiết kế xây dựng công trình phải được lưu trữ theo quy định của pháp luật về lưu trữ (3.1) Đối với thẩm định, phê duyệt thiết kế đối với trường hợp thiết kế ba bước:

a) Đối với thiết kế kỹ thuật: Chủ đầu tư tổ chức thẩm định, phê duyệt thiết kế kỹ thuật Kết quả thẩm định, phê duyệt thiết kế kỹ thuật được thể hiện bằng văn bản, bao gồm các nội dung sau: Sự phù hợp của thiết kế kỹ thuật với

Trang 34

thiết kế cơ sở; Sự hợp lý của các giải pháp kết cấu công trình; Sự tuân thủ các quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng được áp dụng; Đánh giá mức độ an toàn công trình; Sự hợp lý của việc lựa chọn dây chuyền và thiết bị công nghệ đối với công trình có yêu cầu công nghệ; Sự tuân thủ các quy định về môi trường, phòng cháy, chữa cháy Chủ đầu tư có thể thuê tư vấn thẩm tra một phần hoặc toàn bộ các nội dung trên để làm cơ sở cho việc thẩm định Kết quả thẩm tra được thể hiện bằng văn bản

b) Đối với thiết kế bản vẽ thi công: Thiết kế bản vẽ thi công phải được chủ đầu tư hoặc đại diện được uỷ quyền của chủ đầu tư xác nhận bằng chữ ký

và đóng dấu đã phê duyệt vào bản vẽ trước khi đưa ra thi công Chủ đầu tư có thể thuê tư vấn giám sát thi công xây dựng kiểm tra thiết kế bản vẽ thi công

và ký xác nhận trong bản vẽ trước khi phê duyệt

(3.2) Thẩm định, phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công đối với các trường hợp thiết kế hai bước và thiết kế một bước:

Đối với trường hợp thiết kế hai bước, chủ đầu tư tổ chức thẩm định, phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công Đối với trường hợp thiết kế một bước, chủ đầu

tư tổ chức thẩm định thiết kế bản vẽ thi công để người quyết định đầu tư phê duyệt cùng với Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình

Nội dung thẩm định thiết kế bản vẽ thi công được thực hiện như đối với thiết kế kỹ thuật của trường hợp thiết kế ba bước

Chi phí thẩm định, thẩm tra thiết kế xây dựng công trình được tính vào tổng mức đầu tư, dự toán xây dựng công trình

(4) Quản lý công tác đấu thầu, chỉ định thầu và, phê duyệt kết quả đấu thầu [14]

Việc lập, thẩm định và phê duyệt kế hoạch đấu thầu, hồ sơ mời thầu (hoặc hồ sơ yêu cầu), đánh giá hồ sơ dự thầu (hoặc hồ sơ đề xuất) và kết quả đấu thầu (hoặc kết quả chỉ định thầu) tuân thủ theo quy định của pháp luật về

Trang 35

đấu thầu như: Luật Đấu thầu, Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ, …và các mẫu hướng dẫn do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành

1.2.3 Quản lý thực hiện đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn ngân sách

Đây chính là quá trình thực hiện đầu tư xây dựng cơ bản thông qua thực hiện các dự án đầu tư Quá trình này phải thực hiện một loạt công việc khác nhau nhằm:

+ Đưa dự án vào sử dụng đúng tiến độ đã được phê duyệt;

+ Quản lý việc thực hiện các công việc, các hạng mục, các công trình của dự án đảm bảo chất lượng theo thiết kế được duyệt, theo đúng quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật;

+ Quản lý chi phí theo đúng dự án được phê duyệt, phù hợp với định mức kinh tế - kỹ thuật và các quy định có liên quan để đạt được giá thành hợp lý; + Quản lý các hoạt động trong quá trình triển khai dự án để hạn chế tới mức tối thiểu các rủi ro có thể xảy ra trong an toàn lao động, an toàn công trình, đảm bảo vệ sinh, môi trường và các vấn đề khác

Quá trình này bao gồm: quản lý khối lượng xây dựng, chất lượng xây dựng, quản lý tiến độ xây dựng, Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình, quản lý an toàn lao động trên công trường xây dựng, quản lý môi trường xây dựng[19, tr.18-21]

a Quản lý khối lượng thi công xây dựng công trình

Việc thi công xây dựng công trình phải được thực hiện theo khối lượng của thiết kế được duyệt và cam kết trong hợp đồng đã ký

Khối lượng thi công xây dựng phải được tính toán, xác nhận giữ chủ đầu

tư, nhà thầu thi công xây dựng, tư vấn giám sát theo thời gian hoặc giai đoạn thi công và được đối chiếu với khối lượng thiết kế được duyệt, hợp đồng đã

ký để làm cơ sở nghiệm thu, thanh toán theo hợp đồng

Khi có khối lượng phát sinh ngoài thiết kế, dự toán xây dựng công

Trang 36

trình được duyệt và ngoài hợp đồng thì chủ đầu tư và nhà thầu thi công phải xem xét để xử lý Riêng đối với công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước thì chủ đầu tư báo cáo người quyết định đầu tư xem xét, quyết định Khối lượng phát sinh được người quyết định đầu tư, chủ đầu tư chấp thuận, phê duyệt là cơ sở để thanh quyết toán công trình

Nghiêm cấm việc khai khống, khai tăng khối lượng hoặc thông đồng giữa nhà thầu và các bên tham gia dẫn đến làm sai khối lượng thanh toán

b Quản lý chất lượng thi công xây dựng

Việc quản lý chất lượng công trình xây dựng cơ bản được thực hiện theo Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 [20]

- Chủ đầu tư xây dựng công trình phải tổ chức giám sát thi công xây dựng theo những nội dung sau đây: Kiểm tra các điều kiện khởi công của công trình xây dựng; kiểm tra sự phù hợp về điều kiện năng lực của nhà thầu thi công xây dựng so với hồ sơ dự thầu và hợp đồng xây dựng mà nhà thầu đã cam kết và ký kết với chủ đầu tư; Kiểm tra và giám sát chất lượng vật tư, vật liệu và thiết bị lắp đặt vào công trình do nhà thầu thi công xây dựng cung cấp theo yêu cầu của thiết kế; Báo cáo tình hình chất lượng thi công xây dựng công trình cho cơ quan quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng theo phân cấp

- Nhà thầu thi công phải tổ chức bộ phận chuyên trách đảm bảo duy trì hoạt động giám sát thi công xây dựng công trình (giám sát B) và nhà thầu thiết kế thực hiện giám sát quyền tác giả trong suốt thời gian thi công xây dựng

- Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức nghiệm thu công trình (nghiệm thu A-B) theo đúng các quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng được áp dụng theo tài liệu chỉ dẫn kỹ thuật kèm theo hợp đồng giao nhận thầu xây dựng, với các thành phần đúng theo quy định

Trang 37

c Quản lý tiến độ thi công xây dựng công trình

Công trình trước khi triển khai phải được lập tiến độ thi công xây dựng Tiến độ thi công xây dựng công trình phải phù hợp với tổng tiến độ của dự án

đã được phê duyệt Đối với công trình xây dựng có quy mô lớn và thời gian thi công kéo dài thì tiến độ xây dựng công trình phải được lập cho từng giai đoạn, tháng, quý, năm

Nhà thầu thi công xây dựng công trình có nghĩa vụ lập tiến độ thi công xây dựng chi tiết, bố trí xen kẽ kết hợp các công việc cần thực hiện nhưng phải bảo đảm phù hợp với tổng tiến độ của dự án

Chủ đầu tư, Nhà thầu thi công xây dựng, tư vấn giám sát và các bên có liên quan có trách nhiệm theo dõi, giám sát quản lý tiến độ thi công xây dựng công trình và điều chỉnh tiến độ trong trường hợp thi công xây dựng ở một số giai đoạn bị kéo dài nhưng không được làm ảnh hưởng đến tổng tiến độ của

dự án Trường hợp xét thấy tổng tiến độ của dự án bị kéo dài thì chủ đầu tư phải báo cáo người quyết định đầu tư để người quyết định đầu tư có thể quyết định về điều chỉnh tổng tiến độ của dự án cho phù hợp

Khuyến khích việc đẩy nhanh tiến độ xây dựng nhưng trên cơ sở vẫn phải đảm bảo chất lượng công trình xây dựng Việc thưởng cho nhà thầu xây dựng do đẩy nhanh tiến độ và xử phạt do kéo dài tiến độ được thực hiện theo Luật xây dựng

d Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình

Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình phải đảm bảo mục tiêu, hiệu quả dự án đầu tư xây dựng công trình và phù hợp với cơ chế kinh tế thị trường; phải theo từng công trình và phù hợp với các giai đoạn đầu tư xây dựng, các bước thiết kế, loại nguồn vốn và các quy định của Nhà nước Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình bao gồm: tổng mức đầu tư,

dự toán xây dựng công trình; định mức và giá xây dựng; điều kiện năng lực;

Trang 38

quyền và trách nhiệm của người quyết định đầu tư, chủ đầu tư, nhà thầu trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng; thanh toán, quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn nhà nước

e Quản lý an toàn lao động trên công trường xây dựng

Nhà thầu thi công xây dựng phải lập các biện pháp bảo đảm an toàn cho người và công trình trên công trường xây dựng Các biện pháp an toàn, nội quy về an toàn phải được thể hiện công khai trên công trường xây dựng để mọi người biết và chấp hành Ở những vị trí nguy hiểm trên công trường, phải

bố trí người hướng dẫn, cảnh báo đề phòng tai nạn có thể xảy ra

Nhà thầu thi công xây dựng, chủ đầu tư và các bên liên quan phải thường xuyên kiểm tra giám sát công tác an toàn lao động trên công trường Khi phát hiện có vi phạm về an toàn lao động thì phải đình chỉ thi công xây dựng Người để xảy ra vi phạm về an toàn lao động thuộc phạm vi quản lý của mình phải chịu trách nhiệm trước pháp luật

Nhà thầu thi công xây dựng có trách nhiệm đào tạo, hướng dẫn, phổ biến các quy định về an toàn lao động Đối với một số công việc yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động thì người lao động phải có chứng nhận đào tạo an toàn lao động Nghiêm cấm sử dụng người lao động chưa được đào tạo và chưa được hướng dẫn về an toàn lao động Nhà thầu thi công phải cung cấp đầy đủ các trang bị bảo hộ lao động cho người lao động theo quy định khi sử dụng trên công trường Khi có sự cố về an toàn lao động thì nhà thầu thi công xây dựng, chủ đầu tư và các bên liên quan phải chịu trách nhiệm khắc phục và bồi thường thiệt hại cho người lao động trong trường hợp không bảo đảm an toàn lao động cho công trình

f Quản lý môi trường xây dựng

Nhà thầu thi công xây dựng phải thực hiện các biện pháp đảm bảo về môi trường cho người lao động trên công trường và bảo vệ môi trường xung

Trang 39

quanh công trường xây dựng, bao gồm có biện pháp chống bụi, chống ồn, xử

lý phế thải và thu dọn hiện trường Đối với những công trình xây dựng trong khu vực đô thị còn phải thực hiện các biện pháp bao che, thu dọn phế thải để đưa đến nới quy định Trong quá trình vận chuyển vật liệu và phế thải phải có biện pháp che chắn đảm bảo an toàn, vệ sinh môi trường

Nhà thầu thi công xây dựng, chủ đầu tư phải có trách nhiệm kiểm tra giám sát việc thực hiện bảo vệ môi trường xây dựng, đồng thời chịu sự kiểm tra giám sát của cơ quan quản lý Nhà nước về môi trường Cơ quan quản lý Nhà nước về môi trường có quyền đình chỉ thi công công trình và yêu cầu nhà thầu thực hiện đúng biện pháp về bảo vệ môi trường đối với trường hợp không tuân thủ quy định về bảo vệ môi trường

1.2.4 Thực hiện vận hành và nghiệm thu công trình đưa vào sử dụng

Giai đoạn bảo hành nghiệm thu đưa vào sử dụng là quá trình kết thúc đầu tư, tiến hành nghiệm thu, bàn giao công trình, thực hiện việc kết thúc xây dựng, vận hành công trình và hướng dẫn sử dụng công trình, bảo hành công trình, quyết toán vốn đầu tư, phê duyệt

1.2.5 Thực hiện công tác kiểm tra, giám sát và đánh giá đầu tư

“Giám sát, đánh giá đầu tư” là hoạt động theo dõi, kiểm tra và đánh giá mức độ đạt được của quá trình đầu tư so với yêu cầu và mục tiêu đầu tư Giám sát, đánh giá đầu tư gồm giám sát, đánh giá dự án đầu tư và giám sát, đánh giá tổng thể đầu tư

Giám sát và đánh giá đầu tư là công cụ quan trọng để theo dõi tiến độ thực hiện nhằm cung cấp cho nhà quản lý và các bên liên quan xác định được mức độ phù hợp, mức độ hoàn thành, tính hiệu quả, phù hợp hay không phù hợp của việc đầu tư

Trang 40

1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN BẰNG VỐN NGÂN SÁCH

1.3.1 Đặc điểm tự nhiên của địa phương

Điều kiện tự nhiên như vị trí địa lý, địa hình sẽ là nhân tố ảnh hưởng không nhỏ tới sự nhu cầu đầu tư cơ xây dựng cơ bản Nếu diện tích rộng và địa hình phức tạp công với yếu tố thời tiết khắc nghiệt sẽ khiến cho tổng mức đầu tư lớn hơn và chi phí vận hành cũng cao hơn

Điều kiện địa lý và địa hình sẽ gây khó khăn hay thuận lợi cho việc phân

bổ cơ sở cung cấp dịch vụ công này và liên quan tới chi phí mở rộng cơ sở và nâng cao chất lượng dịch vụ Ngoài ra những yếu tố này còn khiến cho việc phân bổ đầu tư xây dựng cơ bản và cũng như dịch vụ cung cấp cho khách hàng, nó còn khiến cho cho chi phí của người sử dụng hơn

Đầu tư xây dựng cơ bản thường phân bổ không đều, chủ yếu tập trung ở những nơi có điều kiện thuận lợi và lợi ích nhiều, những nơi vùng sâu vùng

xa khó có thể thu hút phát triển mở rộng cơ sở cung cấp dịch vụ

1.3.2 Tình hình phát triển kinh tế xã hội của địa phương

Sự phát triển kinh tế xã hội tác động cả hai phía đầu vào và đầu ra của quá trình phát triển đầu tư xây dựng cơ bản

Về đầu ra, sự phát triển kinh tế xã hội này sẽ tăng nhu cầu đầu tư xây dựng cơ bản có chất lượng, hay nói cách khác, quá trình này đòi hỏi phải có đầu tư xây dựng cơ bản đảm bảo chất lượng để cung cấp dịch vụ đáp ứng yêu cầu hoạt động sản xuất của cộng đồng và đời sống của dân cư Mặt khác, sự phát triển kinh tế khi các cơ sở kinh tế và điểm dân cư mở rộng và điều chỉnh đòi hỏi không chỉ mở rộng mà còn xây dựng nhiều cơ sở mới đáp ứng nhu cầu cao hơn của nền kinh tế Ví dụ sẽ có nhiều tuyến đường cao tốc khác nhau với chất lượng dịch vụ khác nhau trên cùng một tuyến Tình hình xã hội cũng tác động nhiều tới sự phát triển đầu tư xây dựng cơ bản Quy mô và tốc độ

Ngày đăng: 15/11/2017, 17:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w