Hiện nay, việc tổ chức thu thập thông tin, xử lý và cung cấp thông tin kế toán về kinh phí đền bù giải tỏa tại Ban Giải tỏa đền bù số 2 còn tồn tại một số hạn chế.. Chẳng hạn việc thu th
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
NGUYỄN THỊ THU
HOÀN THIỆN THÔNG TIN KẾ TOÁN
VỀ KINH PHÍ ĐỀN BÙ GIẢI TỎA TẠI BAN GIẢI TỎA ĐỀN BÙ SỐ 2 ĐÀ NẴNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Đà Nẵng – Năm 2015
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
NGUYỄN THỊ THU
HOÀN THIỆN THÔNG TIN KẾ TOÁN
VỀ KINH PHÍ ĐỀN BÙ GIẢI TỎA TẠI BAN GIẢI TỎA ĐỀN BÙ SỐ 2 ĐÀ NẴNG
Chuyên ngành: KẾ TOÁN
Mã ngành: 60.34.30
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Người hướng dẫn khoa học: TS ĐOÀN THỊ NGỌC TRAI
Đà Nẵng – Năm 2015
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tác giả luận văn
NGUYỄN THỊ THU
Trang 4MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 3
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
4 Phương pháp nghiên cứu 3
5 Kết cấu của luận văn 4
6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 4
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ THÔNG TIN KẾ TOÁN VÀ TỔ CHỨC THÔNG TIN KẾ TOÁN 8
1.1 KHÁI QUÁT VỀ THÔNG TIN KẾ TOÁN 8
1.1.1 Khái niệm và vai trò của thông tin kế toán 8
1.1.2 Yêu cầu đối với thông tin kế toán 10
1.2 KHÁI QUÁT VỀ TỔ CHỨC THÔNG TIN KẾ TOÁN 11
1.2.1 Thu nhận thông tin ban đầu 12
1.2.2 Xử lý thông tin 13
1.2.3 Cung cấp thông tin 14
1.3 NHỮNG ĐẶC ĐIỂM VỀ TỔ CHỨC THÔNG TIN KẾ TOÁN TRONG CÁC ĐƠN VỊ THỰC HIỆN CÔNG TÁC ĐỀN BÙ GIẢI TỎA 15
1.3.1 Một số khái niệm liên quan đến công tác đền bù giải tỏa 15
1.3.2 Đặc điểm tổ chức thông tin kế toán về kinh phí đền bù giải tỏa 17
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 23
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC THÔNG TIN KẾ TOÁN VỀ KINH PHÍ ĐỀN BÙ GIẢI TỎA TẠI BAN GIẢI TỎA ĐỀN BÙ SỐ 2 ĐÀ NẴNG 25
2.1 GIỚI THIỆU VỀ BAN GIẢI TỎA ĐỀN BÙ SỐ 2 ĐÀ NẴNG 25
Trang 52.1.1 Khái quát sự hình thành của Ban Giải tỏa đền bù số 2 Đà Nẵng 25
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Ban Giải tỏa đền bù số 2 Đà Nẵng 25
2.1.3 Cơ cấu tổ chức 26
2.1.4 Tổ chức công tác kế toán 29
2.2 THỰC TRẠNG TỔ CHỨC THÔNG TIN KẾ TOÁN VỀ KINH PHÍ ĐỀN BÙ GIẢI TỎA TẠI BAN GIẢI TỎA ĐỀN BÙ SỐ 2 ĐÀ NẴNG 30
2.2.1 Yêu cầu đặt ra đối với thông tin kế toán về kinh phí đền bù giải tỏa tại Ban GTĐB số 2 Đà Nẵng 30
2.2.2 Thực trạng tổ chức thu thập thông tin ban đầu về kinh phí đền bù giải tỏa tại Ban giải tỏa đền bù số 2 Đà Nẵng 32
2.2.3 Thực trạng tổ chức hệ thống hóa thông tin kế toán về kinh phí đền bù giải tỏa tại Ban giải tỏa đền bù số 2 37
2.2.4 Thực trạng tổ chức cung cấp thông tin kế toán về kinh phí đền bù giải tỏa tại Ban GTĐB số 2 49
2.3 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG TỔ CHỨC THÔNG TIN KẾ TOÁN VỀ KINH PHÍ ĐỀN BÙ GIẢI TỎA TẠI BAN GIẢI TỎA ĐỀN BÙ SỐ 2 60
2.3.1 Về việc tổ chức thu thập thông tin ban đầu 60
2.3.2 Về việc tổ chức thệ thống hóa thông tin kế toán 62
2.3.3 Về việc tổ chức cung cấp thông tin kế toán 63
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 64
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN TỔ CHỨC THÔNG TIN KẾ TOÁN VỀ KINH PHÍ ĐỀN BÙ GIẢI TỎA TẠI BAN GTĐB SỐ 2 ĐÀ NẴNG NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG THÔNG TIN ĐÁP ỨNG YÊU CẦU CỦA QUẢN LÝ 65
3.1 SỰ CẦN THIẾT PHẢI HOÀN THIỆN TỔ CHỨC THÔNG TIN KẾ TOÁN VỀ KINH PHÍ ĐỀN BÙ GIẢI TỎA TẠI BAN GIẢI TỎA ĐỀN BÙ SỐ 2 ĐÀ NẴNG 65
Trang 63.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN TỔ CHỨC THÔNG TIN KẾ TOÁN VỀ KINH PHÍ ĐỀN BÙ GIẢI TỎA TẠI BAN GIẢI TỎA ĐỀN
BÙ SỐ 2 ĐÀ NẴNG 67
3.2.1 Yêu cầu đặt ra cho thông tin kế toán về kinh phí đền bù giải tỏa trong giai đoạn hiện nay 67
3.2.2 Hoàn thiện thông tin ban đầu về kinh phí đền bù giải tỏa 68
3.2.3 Hoàn thiện sổ sách kế toán 70
3.2.4 Hoàn thiện Báo cáo kế toán 75
3.2.5 Một số kiến nghị đối với Ban Giải tỏa đền bù số 2 nhằm tạo điều kiện thực hiện các giải pháp đề xuất 80
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 84
KẾT LUẬN 85 TÀI LIỆU THAM KHẢO
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (Bản sao)
PHỤ LỤC
Trang 82.9 Báo cáo Tình hình, kết quả thực hiện GPMB tính đến
2.10 Báo cáo rà soát kinh phí trong kế hoạch chưa chi trả đền
bù, hỗ trợ của các dự án trên địa bàn thành phố đến ngày
3.1 Sổ kế toán chi tiết tài khoản 462.2 "Nguồn kinh phí đền bù" 71
3.4 Báo cáo tổng hợp tình hình thực hiện chi trả đền bù các dự
Trang 9DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Số hiệu
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Hoạt động giải tỏa đền bù cần phải sử dụng một lượng lớn nguồn vốn ngân sách nhà nước Hoạt động này lại thường đối mặt với rất nhiều những rủi ro có thể gây nên những thất thoát đáng kể đối với vốn ngân sách nhà nước nên đòi hỏi phải có những cách thức kiểm soát thật chặt chẽ Hơn nữa, công tác giải tỏa đền bù được coi là một trong những nhiệm vụ trọng tâm hàng đầu của các nhà Lãnh đạo thành phố trong nhiều năm qua nhằm hướng tới mục tiêu an sinh xã hội Chính vì vậy, Lãnh đạo thành phố thường xuyên quan tâm đến công tác giải tỏa đền bù và yêu cầu các Ban Giải tỏa đền bù nói chung và Ban Giải tỏa đền bù số 2 Đà Nẵng nói riêng phải thường xuyên báo cáo về tình hình triển khai dự án, về những vướng mắc cũng như về tình hình
sử dụng kinh phí và nhu cầu kinh phí cần cấp phát để UBND thành phố có kế hoạch cân đối cấp phát vốn cho dự án triển khai đúng tiến độ
Có thể nói thông tin kế toán về kinh phí đền bù giải tỏa tại Ban Giải tỏa đền bù số 2 Đà Nẵng là quan tâm hàng đầu và là nhu cầu thông tin cần thiết đối với Lãnh đạo Ban cũng như đối với các cơ quan quản lý nhà nước nhằm phục vụ cho việc kiểm soát việc sử dụng kinh phí đền bù giải tỏa và giúp Lãnh đạo Ban quản lý, điều hành tốt công việc
Thêm vào đó, trong thời gian gần đây, dư luận từ phía các hộ giải tỏa ngày càng thể hiện sự bức xúc, không hài lòng trong việc đăng ký nhận lô đất tái định cư Các phương tiện thông tin đại chúng như báo chí, truyền hình… cũng liên tục đăng tải vấn đề các Ban quản lý dự án, Ban GTĐB có hiện tượng cất giữ đất tái định cư, dẫn đến việc nợ đất tái định cư thực tế đối với các hộ giải tỏa, từ đó làm tăng thêm kinh phí đền bù giải tỏa do gia tăng chi phí chi hỗ trợ tiền thuê nhà cho các hộ dân
Thực tế này đã đặt ra yêu cầu cấp thiết về tính minh bạch, rõ ràng đối
Trang 11với thông tin kế toán về kinh phí đền bù giải tỏa tại các Ban GTĐB nói chung cũng như tại Ban GTĐB số 2 nói riêng Nói đúng hơn, việc nâng cao chất lượng thông tin kế toán về kinh phí đền bù giải tỏa tại Ban GTĐB số 2 là vấn
đề cấp thiết cần quan tâm hoàn thiện hơn bao giờ hết
Tuy nhiên, chất lượng thông tin kế toán cung cấp phụ thuộc vào việc tổ chức thu thập thông tin ban đầu, việc hệ thống hóa thông tin thu thập được và việc tổ chức cung cấp thông tin thông qua hệ thống báo cáo kế toán Do đó,
để có thể cung cấp thông tin kế toán một cách đầy đủ, chính xác, kịp thời và giúp cho các nhà quản lý có thể khai thác thông tin một cách triệt để đòi hỏi thông tin cần phải được tổ chức thành một hệ thống khoa học
Hiện nay, việc tổ chức thu thập thông tin, xử lý và cung cấp thông tin
kế toán về kinh phí đền bù giải tỏa tại Ban Giải tỏa đền bù số 2 còn tồn tại một số hạn chế Chẳng hạn việc thu thập những cơ sở pháp lý để có thể minh chứng được tính hiện hữu, có thật, giá trị của tài sản bị giải tỏa vẫn chưa đảm bảo cung cấp được một bằng chứng rõ ràng về sự tồn tại của tài sản được đền
bù nên ảnh hưởng đến chất lượng của chứng từ lập ban đầu cũng như ảnh hưởng đến độ tin cậy của thông tin cung cấp; hay việc lập chứng từ kế toán còn thiếu sự kiểm soát của một số đơn vị ban ngành liên quan thông qua thiếu chữ ký thể hiện trên chứng từ do đó thông tin cung cấp chưa phục vụ tốt cho yêu cầu kiểm soát Một số bộ phận chuyên môn đôi khi triển khai công việc không đúng theo quy trình nên thông tin cung cấp có thể bị trùng lắp hoặc thiếu sót Ngoài ra, báo cáo kế toán được xử lý thủ công; biểu mẫu một số báo cáo trình bày chưa rõ ràng, không có tính tổng hợp, gây khó khăn cho người sử dụng thông tin… Như vậy, thông tin cung cấp cho quản lý chưa đạt yêu cầu
Xuất phát từ thực tiễn trên, tác giả đã chọn đề tài “Hoàn thiện thông
tin kế toán về kinh phí đền bù giải tỏa tại Ban Giải tỏa đền bù số 2 Đà Nẵng” làm luận văn tốt nghiệp
Trang 122 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về thông tin kế toán, tổ chức thông tin kế toán trong một đơn vị
- Đánh giá thực trạng tổ chức thông tin kế toán về kinh phí đền bù giải tỏa tại Ban Giải tỏa đền bù số 2 Đà Nẵng Qua đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức thông tin kế toán, từ đó nâng cao chất lượng thông tin phục vụ cho yêu cầu quản lý của đơn vị
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Luận văn nghiên cứu thông tin kế toán về kinh phí đền bù giải tỏa tại Ban Giải tỏa đền bù số 2 Đà Nẵng
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Về không gian nghiên cứu: thực hiện nghiên cứu công tác tổ chức thông tin kế toán về kinh phí đền bù giải tỏa tại Ban Giải tỏa đền bù số 2 Đà Nẵng Luận văn chỉ chọn điển hình phần kinh phí đền bù giải tỏa chi trả cho các
hộ dân thuộc các dự án trên địa bàn phường Hòa Xuân, quận Cẩm Lệ, thành phố
Đà Nẵng để minh họa trong quá trình hoàn thiện thông tin kế toán
+ Về thời gian: sử dụng số liệu năm 2014 để minh họa
4 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng phương pháp quan sát trực tiếp, phỏng vấn cán bộ công chức, nghiên cứu tài liệu để tìm hiểu thực trạng tổ chức thông tin kế toán tại đơn vị Sau đó tổng hợp kết quả nghiên cứu và phân tích các hạn chế, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện tổ chức thông tin kế toán về kinh phí đền bù giải tỏa tại đơn vị để nâng cao chất lượng thông tin phục vụ cho yêu cầu quản lý
* Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Trên cơ sở lý luận về thông tin kế toán, tổ chức thông tin kế toán về kinh phí đền bù giải tỏa cũng như đánh giá thực trạng tổ chức thông tin kế
Trang 13toán về kinh phí đền bù giải tỏa tại Ban Giải tỏa đền bù số 2 Đà Nẵng, cho phép đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức thông tin kế toán về kinh phí đền bù giải tỏa tại đơn vị Qua đó giúp nâng cao chất lượng thông tin đáp ứng yêu cầu quản lý của đơn vị
5 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tổng quan tài liệu, danh mục các từ viết tắt, danh mục các bảng biểu và tài liệu tham khảo, kế hoạch tiến độ thực hiện, luận văn được chia làm 3 chương:
Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về thông tin kế toán và tổ
chức thông tin kế toán
Chương 2: Thực trạng tổ chức thông tin kế toán về kinh phí đền bù
giải tỏa tại Ban Giải tỏa đền bù số 2 Đà Nẵng
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức thông tin kế toán
về kinh phí đền bù giải tỏa tại Ban Giải tỏa đền bù số 2 Đà Nẵng nhằm nâng cao chất lượng thông tin đáp ứng yêu cầu của quản lý
6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Kinh phí đền bù giải tỏa là một bộ phận cấu thành của vốn đầu tư xây dựng cơ bản Hằng năm, kinh phí này thường chiếm tỷ lệ lớn trong tổng chi tiêu ngân sách địa phương Vì vậy, đòi hỏi phải có sự quản lý và kiểm soát chặt chẽ đối với việc sử dụng kinh phí đền bù giải tỏa tại các Ban Giải tỏa đền
bù nói chung Điều này cũng đòi hỏi thông tin kế toán về kinh phí đền bù giải tỏa phải có đầy đủ cơ sở pháp lý để thông tin thật sự hữu hiệu, đáng tin cậy khi báo cáo cho Lãnh đạo thành phố
Hiện nay, đã có nhiều nghiên cứu về việc tăng cường công tác kiểm soát chi vốn đầu tư tại các Kho bạc Nhà nước hoặc tại các Ban quản lý dự án nhằm nâng cao chất lượng công tác kiểm soát chi và hạn chế đến mức thấp nhất những rủi ro về thất thoát, lãng phí vốn có thể xảy ra trong quá trình sử
Trang 14dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước Tuy nhiên, chưa có nhiều nhà kế toán nghiên cứu về kinh phí đền bù giải tỏa nên có rất ít tài liệu liên quan đến đề tài tác giả đang nghiên cứu
Trong quá trình thực hiện nghiên cứu đề tài “Hoàn thiện thông tin kế toán về kinh phí đền bù giải tỏa tại Ban Giải tỏa đền bù số 2 Đà Nẵng”, tác giả đã tham khảo một số tài liệu về Tổ chức công tác kế toán; Nguyên lý kế toán; Hệ thống thông tin kế toán chủ yếu về mặt lý luận như sau:
- Các giáo trình: Giáo trình Nguyên lý kế toán (Chủ biên TS Lê Thị
Thanh Hà- TS Trần Thị Kỳ (2011), Trường Đại học ngân hàng thành phố Hồ
Chí Minh, Nhà xuất bản thống kê); Giáo trình Tổ chức công tác kế toán
doanh nghiệp (Chủ biên Ths Nguyễn Phước Bảo Ấn (2012), Trường Đại học
kinh tế thành phố Hồ Chí Minh, nhà xuất bản Phương Đông, TP HCM); Giáo
trình Hệ thống thông tin kế toán (Chủ biên TS Nguyễn Mạnh Toàn- ThS
Huỳnh Thị Hồng Hạnh (2011), Trường Đại học kinh tế Đà Nẵng, Nhà xuất bản tài chính)
- Tài liệu tham khảo: Luật NSNN sửa đổi năm 2002 và các văn bản hướng
dẫn, Nhà xuất bản Tài chính, Hà Nội; Tài chính- Kế toán đơn vị hành chính sự nghiệp có sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước, tác giả TS Phạm Văn Đăng
(2004), Nhà xuất bản Tài chính, Hà Nội
Với các tài liệu này, tác giả đã kế thừa cơ sở lý luận về vai trò của thông tin kế toán, về những nội dung chủ yếu của tổ chức thông tin kế toán nhằm đảm bảo nâng cao chất lượng của thông tin kế toán, về nguồn vốn ngân sách nhà nước và về kinh phí đền bù giải tỏa
Tác giả cũng nghiên cứu một số tài liệu nội bộ các Ban giải tỏa đền bù có liên quan:
- Quy định về trình tự, trách nhiệm giải quyết công việc cho tổ chức,
công dân trong công tác bồi thường thiệt hại, bố trí tái định cư khi Nhà nước
Trang 15thu hồi đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng ban hành kèm theo Quyết định số
47/2006/QĐ-UBND ngày 18/5/2006 của UBND thành phố Đà Nẵng; Quy chế
Tổ chức và hoạt động của Ban Giải tỏa đền bù các dự án đầu tư và xây dựng
số 2 Đà Nẵng ban hành kèm theo Quyết định số 3853/QĐ-UBND ngày
15/5/2008 của UBND thành phố Đà Nẵng
Với các tài liệu nội bộ các Ban giải tỏa đền bù này, tác giả sử dụng thông tin về những nội dung cơ bản của công tác giải phóng mặt bằng và những quy định về hồ sơ, thủ tục trong từng công đoạn của quy trình thực hiện công tác đền bù giải tỏa Trên cơ sở đó đề xuất khắc phục những hạn chế còn tồn tại trong quá trình sử dụng kinh phí đền bù giải tỏa về mặt chứng từ kế toán nhằm nâng cao tính pháp lý cho thông tin kế toán Qua đó, đảm bảo tính đáng tin cậy hơn cho thông tin kế toán về kinh phí đền bù giải tỏa
Ngoài ra, đề tài còn tham khảo một số Luận văn thạc sĩ có liên quan như:
- Luận văn Thạc sĩ của tác giả Trần Thị Ngọc Vinh “Hoàn thiện tổ
chức công tác kế toán tại Công ty cổ phần 6.3” năm 2012 Luận văn này đã
phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán của đơn vị nghiên cứu để từ đó thấy được những hạn chế mà đơn vị đang mắc phải và trên cơ sở đó đề tài đề xuất các giải pháp hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại Công ty về các mặt: chứng từ, sổ sách kế toán và báo cáo kế toán ở Công ty Cổ Phần 6.3 Do vậy tác giả sẽ nghiên cứu kế thừa về cơ sở lý luận một số nội dung về tổ chức chứng từ, sổ sách và báo cáo kế toán liên quan đến công tác tổ chức thông tin
kế toán tại Ban giải tỏa đền bù các dự án đầu tư xây dựng số 2 Đà Nẵng
- Luận văn Thạc sĩ của tác giả Võ Anh Dũng “Tăng cường công tác kiểm soát chi vốn đầu tư tại các Ban quản lý dự án đầu tư và xây dựng thành phố Đà Nẵng” năm 2010
Trong luận văn, tác giả Võ Anh Dũng đã nêu được những nhân tố ảnh hưởng đến công tác kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB Qua đó, đánh giá thực
Trang 16trạng công tác kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB tại các BQL dự án đầu tư và xây dựng Đà Nẵng cũng như những điểm còn tồn tại, hạn chế trong công tác kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB trong thời gian qua Trên cơ sở những vấn đề tồn tại này đề xuất những giải pháp khắc phục trong thời gian đến,
từ đó giúp hoàn thiện hơn nữa công tác kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB
Tác giả cũng đã kế thừa từ luận văn này một số khái niệm về vốn đầu
tư XDCB, vốn đền bù giải tỏa và quy trình cấp phát, thanh toán vốn đầu tư XDCB tại Kho bạc Nhà nước
Nhìn chung, tác giả cũng vận dụng được rất nhiều từ các nghiên cứu này cho nghiên cứu của mình, tuy nhiên chủ yếu chỉ là kế thừa về mặt lý luận, về cách xây dựng dàn bài và cách viết tổng quan tài liệu nghiên cứu
Đến nay, đề tài hoàn thiện thông tin kế toán về kinh phí đền bù giải tỏa tại Ban Giải tỏa đền bù số 2 Đà Nẵng là đề tài chưa từng được nghiên cứu nên tác giả mạnh dạn chọn đề tài này để nghiên cứu, nhằm đề xuất một số giải pháp để hoàn thiện hơn nữa việc tổ chức thu thập thông tin, xử lý và cung cấp thông tin kế toán tại Ban Giải tỏa đền bù số 2 Đà Nẵng Từ đó giúp hoàn thiện hơn chất lượng của thông tin kế toán về kinh phí đền bù giải tỏa khi cung cấp cho Lãnh đạo Ban cũng như các nhà Lãnh đạo thành phố
Trang 17
CHƯƠNG 1
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ THÔNG TIN
KẾ TOÁN VÀ TỔ CHỨC THÔNG TIN KẾ TOÁN
1.1 KHÁI QUÁT VỀ THÔNG TIN KẾ TOÁN
1.1.1 Khái niệm và vai trò của thông tin kế toán
a Khái niệm về thông tin kế toán
* Khái niệm về thông tin
Từ điển tiếng Việt định nghĩa: “Thông tin là truyền tin cho nhau để biết” Thông tin có thể được tiếp nhận qua việc thu thập và xử lý dữ liệu … giúp tăng thêm sự nhận thức và hiểu biết của con người về một sự kiện, một hiện tượng nào đó
Nói một cách khác: “Thông tin là những dữ kiện, con số, hình ảnh …
đã được xử lý, mang ý nghĩa phù hợp với nhu cầu cụ thể của người sử dụng” [7, tr.14]
* Khái niệm về thông tin kế toán
Trước hết cần hiểu khái niệm Hệ thống thông tin kế toán bao gồm
nguồn nhân lực, các phương tiện, các phương pháp kế toán được tổ chức khoa học nhằm tạo lập và cung cấp thông tin kế toán cho người sử dụng
Do đó, có thể hiểu: “Thông tin kế toán là những thông tin có được do
hệ thống thông tin kế toán xử lý và cung cấp đáp ứng theo nhu cầu của người
sử dụng”
Thông tin kế toán có những tính chất sau:
Là thông tin kế toán tài chính
Là thông tin hiện thực, đã xảy ra
Là thông tin có độ tin cậy vì mọi số liệu kế toán đều phải có chứng
từ hợp lý, hợp lệ
Trang 18 Là thông tin có giá trị pháp lý
b Vai trò của thông tin kế toán
Hoạt động kinh doanh của bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng đều có liên hệ đến nhiều đối tượng: từ người quản lý tại đơn vị đến các đối tượng bên ngoài, như: Nhà nước, các tổ chức tài chính … Mỗi đối tượng trên có những nhu cầu thông tin riêng cần quan tâm Do vậy, xem xét vai trò của thông tin
kế toán cần xem xét theo từng nhóm đối tượng riêng biệt
Có thể thấy vai trò của thông tin kế toán thể hiện qua hai nhóm đối tượng chính là các nhà quản lý ở doanh nghiệp và các đối tượng khác bên ngoài doanh nghiệp Cụ thể:
* Đối với các nhà quản lý ở doanh nghiệp: Thông tin kế toán có vai trò
rất quan trọng trong công tác quản lý
+ Giúp nhà quản lý ở doanh nghiệp kiểm tra, kiểm soát toàn bộ số tài sản hiện có, tình hình biến động và sử dụng các tài sản trong hoạt động kinh doanh theo đúng các mục tiêu đã định, tránh tình trạng thất thoát hay sử dụng lãng phí tài sản
+ Giúp nhà quản lý kiểm tra, kiểm soát tình hình sử dụng các khoản vay
nợ, tình hình huy động và sử dụng vốn chủ sở hữu, qua đó đánh giá tình hình thực hiện nghĩa vụ của đơn vị đối với người cho vay, nhà nước, người lao động và các tổ chức khác
+ Thông qua thông tin do kế toán cung cấp, nhà quản lý có thể xây dựng các kế hoạch ngắn hạn và dài hạn trong hoạt động đầu tư và huy động vốn, xây dựng các chiến lược và chính sách kinh doanh phù hợp
+ Là cơ sở để các nhà quản lý ra các quyết định liên quan đến tài sản và nguồn vốn của mình
Có thể thấy: thông tin kế toán phục vụ cho nhóm đối tượng này phục
vụ đắc lực cho hoạt động quản trị doanh nghiệp: từ công tác hoạch định đến
Trang 19việc tổ chức, đánh giá, kiểm soát và ra quyết định
* Đối với các đối tượng bên ngoài doanh nghiệp:
Nhu cầu thông tin kế toán của các đối tượng này thường khác nhau do sự khác biệt về lợi ích kinh tế, nhưng chung qui lại có hai nhóm Một là nhu cầu thông tin phục vụ cho công tác quản lý nền kinh tế Hai là nhu cầu thông tin phục vụ cho lợi ích riêng lẽ của các tổ chức kinh tế hay cá nhân có liên quan đến doanh nghiệp Cụ thể:
- Đối với Nhà nước: Trong nền kinh tế thị trường, Nhà nước quản lý các
tổ chức kinh tế trên cơ sở hệ thống luật pháp nên rất cần thông tin kế toán để kiểm tra, kiểm soát tình hình tuân thủ pháp luật của các tổ chức Thông tin kế toán về tình hình hoạt động của các doanh nghiệp còn là cơ sở để các cơ quan quản lý nhà nước đánh giá tổng hợp thực trạng hoạt động của mỗi ngành, mỗi địa phương, mỗi khu vực kinh tế và toàn nền kinh tế; qua đó xây dựng các chính sách kinh tế vĩ mô phù hợp, đặc biệt là các chính sách về thuế
- Đối với các đối tượng khác: thông tin kế toán là cơ sở để ngân hàng,
nhà đầu tư, nhà cung cấp và nhiều đối tượng có liên quan đánh giá thực trạng tài chính, hiệu quả hoạt động cũng như khả năng thanh toán các khoản nợ vay của các tổ chức kinh tế Qua đó, có thể đưa ra những quyết định thích hợp về hợp tác kinh tế đối với từng tổ chức kinh tế
1.1.2 Yêu cầu đối với thông tin kế toán
Để phát huy vai trò của mình, thông tin kế toán cung cấp phải đáp ứng những yêu cầu sau đây:
- Thông tin kế toán cung cấp phải bảo đảm tính thống nhất về nội dung
và phương pháp tính toán Cụ thể là:
+ Đối với thông tin kế toán tài chính, cần tuần thủ theo các nguyên tắc
kế toán chung đã được chấp nhận để bảo đảm tính so sánh của thông tin khi
Trang 20công bố ra bên ngoài Khi đó, mọi tổ chức và cá nhân có thể đọc, hiểu và sử dụng thông tin kế toán trong việc ra quyết định
+ Đối với thông tin kế toán quản trị, cần thống nhất với tài liệu kế hoạch hoặc các qui định bên trong nội bộ để thuận lợi cho việc quản lý các hoạt động ở đơn vị
- Thông tin kế toán cung cấp phải phản ánh trung thực và khách quan
thực tế hoạt động của đơn vị Không nên quan niệm việc ghi sổ kế toán là chỉ
để đối phó với những yêu cầu của Nhà nước, mà phải xem kế toán như là kim chỉ nam của người quản lý trong mọi hoạt động Có như vậy, đơn vị mới khắc phục được tồn tại, phát huy những thế mạnh để đạt được mục đích với hiệu quả cao
- Thông tin kế toán cung cấp phải phản ánh kịp thời các hoạt động kinh
tế tài chính xảy ra Mọi sự chậm trễ của thông tin đều bất lợi cho đơn vị, thông tin chậm trễ sẽ không còn tác dụng hoặc giảm phần lớn tác dụng Yêu cầu này đòi hỏi kế toán phải được tổ chức khoa học và ứng dụng các tiến bộ của khoa học kỹ thuật vào công tác kế toán
- Thông tin kế toán cung cấp phải phản ánh đầy đủ, toàn diện về mọi
hoạt động kinh tế, tài chính của đơn vị Chỉ khi được cung cấp thông tin một cách đầy đủ, toàn diện về mọi hoạt động kinh tế tài chính của đơn vị, người quản lý mới có thể đưa ra những quyết định thích hợp, có phương hướng chỉ đạo đúng đắn với hoạt động của đơn vị
- Thông tin kế toán cung cấp phải rõ ràng, dễ hiểu, bảo đảm cho các
đối tượng sử dụng đều có thể nhận thức đúng đắn hoạt động và kết quả hoạt động của đơn vị, thực hiện việc kiểm tra, kiểm soát hoạt động của đơn vị
1.2 KHÁI QUÁT VỀ TỔ CHỨC THÔNG TIN KẾ TOÁN
Để có thể cung cấp thông tin kế toán một cách đầy đủ, chính xác, kịp thời, việc tổ chức thông tin kế toán tại một doanh nghiệp cần được tổ chức
Trang 21theo một quy trình chặt chẽ và khoa học, bao gồm từ thu nhận, xử lý đến cung cấp thông tin kinh tế tài chính hữu ích cho người sử dụng
Tổ chức thông tin kế toán theo một quy trình hợp lý, khoa học, phù hợp với đặc điểm tổ chức quản lý của đơn vị sẽ góp phần làm tăng hiệu quả công tác quản lý và chất lượng của thông tin kế toán
1.2.1 Thu nhận thông tin ban đầu
Đây là giai đoạn đầu tiên của quy trình kế toán, thực hiện chức năng
thu thập các dữ liệu liên quan đến các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh trong doanh nghiệp Các nghiệp vụ kinh tế trong giai đoạn này được phân chia thành 2 nhóm: bên trong và bên ngoài Các nghiệp vụ kinh tế bên ngoài liên quan đến các giao dịch giữa doanh nghiệp với các chủ thể độc lập ngoài doanh nghiệp như: người mua, người bán, ngân hàng, nhà nước và các cá nhân, tổ chức khác Các nghiệp vụ kinh tế bên trong chính là quá trình kinh doanh diễn ra trong doanh nghiệp Kế toán xem các nghiệp vụ kinh tế như là những dữ liệu đầu vào của quá trình kế toán
Để thực hiện công việc này, kế toán sử dụng phương pháp chứng từ kế
toán, đó là phương pháp “sao chụp” các nghiệp vụ kinh tế tài chính hình
thành ở đơn vị Theo đó, các dữ liệu đầu vào sẽ được thể hiện trên các chứng
từ kế toán, đây là minh chứng khách quan cho sự hình thành các nghiệp vụ kinh tế và qua đó là cơ sở cho việc bảo vệ tài sản, giải quyết các mối quan hệ pháp lý liên quan đến nghiệp vụ kinh tế Chứng từ được xem là đầu vào của
hệ thống thông tin kế toán và là cơ sở cho quá trình xử lý thông tin ở bước tiếp theo của quy trình kế toán
*Việc lập chứng từ kế toán cần tuân thủ các nguyên tắc sau:
Việc lập chứng từ kế toán phải đảm bảo yêu cầu: trung thực, chính xác, kịp thời, đầy đủ và về nội dung phải đảm bảo tính hợp lệ, hợp pháp Cụ thể:
- Tất cả các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh liên quan đến hoạt
Trang 22động của đơn vị kế toán đều phải lập chứng từ kế toán
- Chứng từ kế toán phải lập rõ ràng, đầy đủ, kịp thời, chính xác theo nội dung quy định trên mẫu
- Nội dung nghiệp vụ kinh tế, tài chính trên chứng từ kế toán không được viết tắt, không được tẩy xóa, sửa chữa
- Chứng từ kế toán phải lập đủ số liên quy định
- Người lập, người ký duyệt và những người khác ký tên trên chứng từ
kế toán phải chịu trách nhiệm về nội dung của chứng từ kế toán
Như vậy, thu thập thông tin thông qua việc lập chứng từ là bước đầu tiên của quy trình kế toán Nó ảnh hưởng đầu tiên và trực tiếp đến chất lượng các khâu sau của công tác kế toán cũng như ảnh hưởng đến chất lượng thông tin kế toán
1.2.2 Xử lý thông tin
Đây là khâu tiếp theo của khâu thu nhận thông tin Trên cơ sở các dữ liệu trên chứng từ, kế toán thực hiện việc xử lý và cung cấp thông tin theo yêu cầu của quản lý
Cụ thể quá trình xử lý, kế toán thực hiện việc ghi vào sổ nhật ký theo dõi nghiệp vụ theo trình tự thời gian và phân loại nghiệp vụ kinh tế theo đối tượng tổng hợp để ghi vào Sổ cái Đồng thời, nhằm cung cấp các thông tin chi tiết về tình hình và sự biến động của từng đối tượng cụ thể, kế toán thực hiện việc theo dõi trên các sổ chi tiết Cuối kỳ, kế toán thực hiện việc kiểm tra số liệu kế toán tổng hợp thông qua việc lập Bảng cân đối tài khoản, đồng thời kiểm tra số liệu giữa kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết thông qua đối chiếu giữa Sổ cái với các Bảng tổng hợp chi tiết tương ứng
Như vậy, một khi các nghiệp vụ kinh tế đã được sao chụp, chúng được ghi nhận nhằm cung cấp những bằng chứng về hoạt động kinh tế của một tổ chức Ghi nhận đó là quá trình kế toán sử dụng các sổ sách kế toán (tài khoản
Trang 23kế toán) kết hợp với nguyên tắc ghi kép nhằm phân loại có hệ thống tất cả các
nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo những cách thức nhất định Việc phân loại cho phép tổng hợp nhiều nghiệp vụ kinh tế có bản chất kinh tế tương tự nhau thành từng loại và công việc tổng hợp trong quá trình xử lý chính là cơ sở để lập các báo cáo kế toán
* Tổ chức sổ sách kế toán cần đảm bảo các nguyên tắc sau:
- Kết cấu sổ kế toán phải khoa học, hợp lý, đảm bảo thuận tiện cho việc ghi chép, hệ thống hóa, tổng hợp thông tin phục vụ cho công tác quản lý kinh
tế và tạo điều kiện thuận lợi cho việc kiểm tra, kiểm soát của Nhà nước
- Mỗi đơn vị kế toán chỉ có một hệ thống sổ kế toán cho một kỳ kế toán năm
- Sổ kế toán cần được xây dựng thiết kế phù hợp với việc ứng dụng các phương tiện kỹ thuật
- Đơn vị kế toán căn cứ vào hệ thống sổ kế toán do Bộ tài chính quy định để chọn một hệ thống sổ kế toán thích hợp áp dụng cho đơn vị của mìn
1.2.3 Cung cấp thông tin
Đây là bước công việc cuối cùng trong quy trình xử lý kế toán với đầu
ra là các báo cáo kế toán phục vụ cho nhu cầu thông tin của người sử dụng
Tùy thuộc vào nhu cầu của người sử dụng thông tin mà mỗi loại báo cáo kế toán có nội dung và kết cấu riêng
Trên phương diện kế toán tài chính, kế toán phải có nghĩa vụ lập các Báo cáo tài chính hàng năm, bao gồm: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và Thuyết minh báo cáo tài chính
Ngoài báo cáo tài chính, kế toán còn lập các Báo cáo Kế toán quản trị
và cung cấp các thông tin nhanh phục vụ cho nhu cầu quản lý và tác nghiệp tại các bộ phận của doanh nghiệp
Trang 24* Tổ chức báo cáo kế toán cần đảm bảo các nguyên tắc sau:
- Hệ thống các chỉ tiêu kinh tế trình bày trên báo cáo phải nhất quán
giữa các kỳ kế toán Nguyên tắc này đảm bảo thông tin kế toán có tính so sánh và tiện lợi khi sử dụng
- Các chỉ tiêu kinh tế được trình bày trên báo cáo phải thiết thực, được sắp xếp theo trình tự khoa học trong mối quan hệ cân đối, đáp ứng được yêu cầu thông tin cho quản lý
- Khi lập và trình bày các báo cáo tài chính cần tuân thủ theo nguyên
tắc hoạt động liên tục
- Doanh nghiệp phải lập báo cáo tài chính trên cơ sở kế toán dồn tích,
ngoại trừ các thông tin được trình bày liên quan đến dòng tiền
Tóm lại, quy trình thu thập, xử lý và cung cấp thông tin kế toán là quá trình vận dụng nhiều phương pháp khác nhau một cách khoa học để phản ánh các đối tượng của kế toán Quá trình đó được tổ chức khoa học trên cơ sở nguồn nhân lực có am hiểu về kế toán và các phương tiện xử lý thông tin để tạo ra những thông tin kế toán có ích cho người sử dụng
1.3 NHỮNG ĐẶC ĐIỂM VỀ TỔ CHỨC THÔNG TIN KẾ TOÁN TRONG CÁC ĐƠN VỊ THỰC HIỆN CÔNG TÁC ĐỀN BÙ GIẢI TỎA
1.3.1 Một số khái niệm liên quan đến công tác đền bù giải tỏa
* Khái niệm Giải phóng mặt bằng:
Giải phóng mặt bằng (gọi tắt là giải tỏa) là một quá trình “làm sạch” mặt bằng thông qua việc thực hiện di dời các công trình xây dựng, vật kiến trúc, cây cối, hoa màu và một bộ phận dân cư trên một diện tích đất nhất định nhằm thực hiện quy hoạch, cải tạo hoặc xây dựng công trình mới [13]
Trên thực tế, khi Nhà nước cần thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích Quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế, thì sẽ tiến hành các bước theo đúng qui định của pháp luật nhằm mục đích lấy
Trang 25được mặt bằng khu đất cần sử dụng cho các mục đích trên gọi là giải toả Quá trình giải phóng mặt bằng được tính từ khi bắt đầu hình thành hội đồng giải phóng mặt bằng đến khi giải phóng xong mặt bằng và giao cho chủ đầu tư mới Đây là một quá trình đa dạng và phức tạp thể hiện sự khác nhau giữa các dự án và liên quan đến lợi ích trực tiếp của các bên tham gia và cả của xã hội
* Khái niệm Đền bù:
Đền bù thiệt hại có nghĩa là trả lại tương xứng giá trị hoặc công lao cho một chủ thể nào đó bị thiệt hại vì mọi hành vi của chủ thể khác Việc đền bù thiệt hại này có thể vô hình (xin lỗi) hoặc hữu hình (bồi thường bằng tiền hoặc bằng vật chất khác) theo đúng qui định của pháp luật hoặc do thoả thuận của
các chủ thể [13]
Có thể nói: Công tác giải phóng mặt bằng mang tính quyết định đến tiến
độ của các dự án, là khâu đầu tiên thực hiện dự án Trong đó đền bù thiệt hại
là khâu quan trọng quyết định tiến độ giải phóng mặt bằng
* Khái niệm Hỗ trợ:
Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước giúp đỡ người bị thu hồi đất thông qua đào tạo nghề mới, bố trí việc làm mới, cấp kinh phí để di dời đến địa điểm mới [13]
* Khái niệm Kinh phí đền bù giải tỏa:
Kinh phí đền bù giải tỏa là toàn bộ kinh phí bỏ ra cho việc thực hiện quá trình giải phóng mặt bằng Bao gồm: Kinh phí bồi thường về đất; kinh phí bồi thường về các loại tài sản trên đất; kinh phí hỗ trợ; kinh phí phục vụ công tác đền bù giải tỏa [14]
* Quy trình thực hiện công tác đền bù giải tỏa
Các Ban Giải tỏa đền bù thực hiện quy trình đền bù giải tỏa theo Quyết định 47/2006/QĐ-UBND ngày 18/5/2006 của UBND thành phố Đà Nẵng
Trang 26(thường gọi tắt là Quyết định 47) Cụ thể theo trình tự như sau:
- Công bố phương án bồi thường, tái định cư
- Thực hiện công tác kiểm định
- Thực hiện công tác phúc tra
- Xét tính pháp lý về nhà và đất
- Xác định giá trị bồi thường, hỗ trợ
- Hỗ trợ trong giải tỏa, tái định cư
- Chi trả tiền bồi thường, tiền hỗ trợ
- Chuẩn bị đất tái định cư
- Đăng ký đất tái định cư
1.3.2 Đặc điểm tổ chức thông tin kế toán về kinh phí đền bù giải tỏa
Để đáp ứng vai trò quan trọng của thông tin kế toán, đòi hỏi các Ban Giải tỏa đền bù phải tổ chức tốt việc thu thập, xử lý và cung cấp thông tin kế toán thông qua việc tổ chức tốt hệ thống chứng từ kế toán về kinh phí đền bù giải tỏa, sổ sách kế toán và hệ thống báo cáo kế toán nhằm cung cấp những thông tin kế toán phục vụ tốt cho việc kiểm soát kinh phí đền bù giải tỏa tại đơn vị
a Tổ chức thu nhận thông tin ban đầu về kinh phí đền bù giải tỏa
Việc thu thập thông tin ban đầu đối với các Ban Giải tỏa đền bù thực hiện thông qua việc thiết lập một hệ thống chứng từ kế toán trong quy trình thực hiện công tác đền bù giải phóng mặt bằng
Tổ chức thu nhận thông tin ban đầu về chi phí đền bù giải tỏa
Tổ chức thu nhận thông tin ban đầu về chi phí đền bù giải tỏa chính là việc sao chụp lại hiện trạng thửa đất bị thu hồi cũng như ghi nhận về mặt khối lượng và xác định về mặt giá trị của tài sản gắn liền với thửa đất Công việc
Trang 27này ảnh hưởng mang tính quyết định đến giá trị đền bù của từng hộ dân cũng như ảnh hưởng đến chất lượng thông tin kế toán cung cấp
Việc thu thập thông tin ban đầu về chi phí đền bù giải tỏa không chỉ là
cơ sở để thực hiện mọi hoạt động tác nghiệp giữa các phòng chuyên môn mà còn đáp ứng nhu cầu thông tin của nhiều đối tượng cần sử dụng thông tin, từ Lãnh đạo Ban đến các cơ quan quản lý Nhà nước…Do đó, hệ thống chứng từ thiết lập cần phải phản ánh một cách trung thực và khách quan về tài sản được đền bù Những chứng từ này nhằm đảm bảo tính pháp lý cho thông tin cung cấp và phục vụ chủ yếu cho Lãnh đạo Ban trong việc kiểm tra, giám sát việc thực hiện công tác đền bù giải tỏa cũng như kiểm soát việc sử dụng kinh phí đền bù giải tỏa
Theo đó, hệ thống chứng từ kế toán thiết lập trong quy trình thực hiện công tác đền bù giải tỏa cần tuân thủ theo Quyết định số 47/2006/QĐ-UBND ngày 18/5/2006 của UBND thành phố Đà Nẵng, quy định về trình tự, trách nhiệm giải quyết công việc cho tổ chức, công dân trong công tác bồi thường thiệt hại, bố trí tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng Cụ thể:
* Các chứng từ pháp lý cần thiết để triển khai công tác đền bù giải tỏa:
+ Hồ sơ kỹ thuật thửa đất: do Trung tâm đo đạc bản đồ lập và cung cấp, thể hiện ranh giới và diện tích thửa đất thu hồi của từng hộ dân
+ Quyết định thu hồi đất tổng thể dự án và Quyết định thu hồi đất từng
hộ dân: là cơ sở pháp lý để thực hiện công tác đền bù giải tỏa và do các chủ đầu tư ban hành và cung cấp
Các chứng từ này là cơ sở giúp xác định đúng phạm vi thu hồi đất Do
đó, phải được cung cấp đầy đủ trước khi tiến hành công tác kiểm định
* Các chứng từ được lập trong công tác kiểm định:
+ Biên bản kiểm định khối lượng, chất lượng công trình, nhà ở: ghi
Trang 28nhận về mặt khối lượng đối với tài sản gắn liền trên thửa đất bị giải tỏa
+ Bản vẽ mặt bằng tỷ lệ 1/200: phác thảo hiện trạng công trình, nhà ở trên thửa đất bị giải tỏa
+ Biên bản kiểm định phúc tra khối lượng phần ngầm: ghi nhận về mặt khối lượng của các công trình phần ngầm sau khi mặt bằng đã được bàn giao
Các biên bản kiểm định hợp lệ phải có đầy đủ chữ ký, dấu của Ban GTĐB và UBND phường, xã; chữ ký của cán bộ kiểm định, người bị thu hồi đất và ít nhất một đại diện cơ quan chuyên môn có liên quan của UBND quận, huyện Đây là những chứng từ ban đầu của quy trình thiết lập nên hồ sơ hộ giải tỏa và là chứng từ sao chụp về sự tồn tại của tài sản trên đất bị thu hồi Qua đó là cơ sở để tính giá trị đền bù, hỗ trợ cho hộ dân, đòi hỏi cần được lập trung thực, khách quan
+ Biên bản phúc tra: khi công tác kiểm định kết thúc Hội đồng GPMB phải tổ chức phúc tra tối thiểu 5% tổng số hồ sơ đã kiểm định Kết quả phúc tra của Chủ tịch Hội đồng GPMB tại biên bản phúc tra là kết quả kiểm định cuối cùng, làm cơ sở để tiến hành tính giá trị bồi thường
* Các Chứng từ trong công tác xét tính pháp lý về nhà và đất:
+ Biên bản họp xét tính pháp lý về nhà đất: thể hiện kết luận của Hội đồng GPMB tại cuộc họp xét tính pháp lý về nhà, đất Qua đó xác định loại đất, hạng đất, vị trí, hệ số của diện tích đất thu hồi đối với từng trường hợp riêng biệt, làm cơ sở để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt
+ Quyết định phê duyệt kết quả xét tính pháp lý nhà, đất: Văn phòng UBND quận, huyện có trách nhiệm trình Chủ tịch UBND cùng cấp ký phê duyệt kết quả xét tính pháp lý nhà và đất trong thời gian không quá 03 ngày Quyết định phê duyệt kết quả xét tính pháp lý nhà, đất là cơ sở pháp lý để lập bảng tính giá trị đền bù, hỗ trợ
Trang 29* Chứng từ trong công tác áp giá đền bù:
+ Bảng tính giá trị đền bù: được lập trên cơ sở quyết định phê duyệt kết quả xét tính pháp lý nhà, đất và biên bản kiểm định hợp lệ cùng các hồ sơ liên quan Lãnh đạo Ban GTĐB phải kiểm tra, ký, ghi rõ họ tên và chịu trách nhiệm về kết quả Bảng tính giá trị bồi thường, hỗ trợ của từng trường hợp trước khi trình Sở tài chính thẩm định
+ Quyết định phê duyệt giá trị đền bù, hỗ trợ: do Ủy ban nhân dân thành phố ban hành và là cơ sở để chi trả tiền cho các hộ dân cũng như để thanh toán cấp phát vốn đền bù giải tỏa với Kho bạc Nhà nước
* Các chứng từ về chi trả tiền đền bù giải tỏa:
+ Biên bản về việc chi tiền đền bù
+ Phiếu chi (đối với hộ dân) hoặc Ủy nhiệm chi (đối với các tổ chức) + Biên bản bàn giao mặt bằng: xác nhận việc đã giao trả mặt bằng của các hộ dân và là cơ sở để thực hiện chi đủ số tiền đền bù, hỗ trợ cho người dân
+ Đơn thuê nhà: phải có xác nhận chưa có đất tái định cư thực tế của đơn vị giao đất và là cơ sở để chi trả tiền hỗ trợ thuê nhà cho hộ dân
Việc chi tiền cho các hộ dân chỉ được thực hiện sau khi đã có Quyết định phê duyệt giá trị đền bù
Tổ chức thu nhận thông tin kế toán về nguồn kinh phí đền bù giải tỏa
Việc thu nhận thông tin ban đầu về nguồn kinh phí đền bù giải tỏa thông qua hệ thống chứng từ phản ánh các nghiệp vụ về cấp phát kinh phí đền bù giải tỏa tại Kho bạc Nhà nước Các chứng từ này được lập theo biểu mẫu quy định tại thông tư số 08/TT-BTC ngày 10/01/2013 của Bộ tài chính, bao gồm:
+ Giấy rút vốn đầu tư
+ Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư
Trang 30+ Bảng kê khối lượng hoàn thành có xác nhận của Hội đồng giải phóng mặt bằng (UBND quận, huyện) và UBND phường, xã
Tuy nhiên, để thực hiện được việc cấp phát vốn qua Kho bạc Nhà nước,
dự án cần đảm bảo các cơ sở pháp lý sau:
- Thông báo phân bổ vốn đầu tư: UBND thành phố thực hiện phân bổ vốn đầu tư cho các dự án định kỳ hàng quý hoặc sáu tháng một lần trên cơ sở
kế hoạch vốn được giao cho dự án từ đầu năm
- Quyết định phê duyệt giá trị đền bù, hỗ trợ
b Tổ chức hệ thống hóa thông tin kế toán về kinh phí đền bù giải tỏa
Hệ thống chứng từ kế toán đảm bảo cơ sở pháp lý cho thông tin kế toán
cung cấp Tuy nhiên thông tin qua chứng từ kế toán chỉ là những thông tin riêng lẻ, không có tính tổng hợp Để phục vụ cho việc lập báo cáo nhằm cung cấp thông tin một cách toàn diện cũng như kịp thời đáp ứng nhu cầu thông tin cho các nhà Lãnh đạo, đòi hỏi các Ban Giải tỏa đền bù phải tổ chức hệ thống hóa các thông tin thu thập ban đầu thông qua việc phân loại, sắp xếp lại chứng
từ theo yêu cầu sử dụng thông tin của người quản lý, hoặc theo thời gian hay đối tượng (từng dự án, từng hộ giải tỏa) và tiến hành ghi sổ kế toán
Việc mở các loại sổ sách kế toán của các Ban giải tỏa đền bù tùy thuộc vào việc lựa chọn hình thức kế toán đơn vị áp dụng và thực hiện theo Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC ngày 30/3/2006 của Bộ tài chính Tuy nhiên, ngoài việc mở các sổ kế toán tổng hợp, các Ban Giải tỏa đền bù cần xây dựng một
hệ thống sổ kế toán thật chi tiết cho từng đối tượng dự án
Để hệ thống hóa thông tin kế toán về kinh phí đền bù giải tỏa, các Ban Giải tỏa đền bù nên tổ chức các loại sổ kế toán sau:
* Sổ kế toán về nguồn kinh phí đền bù giải tỏa:
+ Sổ kế toán chi tiết nguồn kinh phí đền bù giải tỏa: dùng để ghi chép chi tiết từng nghiệp vụ cấp phát vốn thực tế hoặc nộp trả vốn ngân sách của
Trang 31mỗi dự án Phục vụ cho việc lập báo cáo chi tiết tình hình cấp phát vốn thực tế của từng dự án
+ Sổ kế toán tổng hợp tài khoản nguồn kinh phí đền bù giải tỏa: dùng
để ghi chép các nghiệp vụ cấp phát vốn và nộp trả vốn ngân sách phát sinh tại đơn vị theo trình tự thời gian Có thể kết hợp việc ghi chép theo trình tự thời gian với việc phân loại, hệ thống hóa các nghiệp vụ đã phát sinh theo nội dung cấp phát vốn và nộp trả vốn ngân sách
* Sổ kế toán về Chi phí đền bù giải tỏa:
+ Sổ kế toán chi tiết Chi phí đền bù giải tỏa: dùng để ghi chép chi tiết từng nghiệp vụ chi trả tiền đền bù, hỗ trợ của mỗi dự án Giúp cung cấp những thông tin chi tiết về chi trả tiền đền bù hỗ trợ cho từng hộ dân, phục vụ cho việc quản lý, điều hành công việc của Lãnh đạo Ban và việc lập các báo cáo kế toán
+ Sổ kế toán tổng hợp tài khoản Chi phí đền bù giải tỏa: dùng để ghi chép các nghiệp vụ chi trả tiền đền bù, hỗ trợ theo trình tự thời gian, có thể kết hợp việc hệ thống hóa thông tin theo trình tự thời gian và theo từng dự án
Việc xử lý thông tin theo cách phân loại, tổng hợp và ghi chép sổ sách như vậy tạo điều kiện thuận lợi cho việc lập các chỉ tiêu trong báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán và kịp thời đáp ứng nhu cầu thông tin cho người sử dụng
c Tổ chức cung cấp thông tin kế toán về kinh phí đền bù giải tỏa
Các thông tin thu thập ban đầu sau khi hệ thống hóa cần phải được cung cấp đến người sử dụng thông qua hình thức chuyển tải là các báo cáo kế toán Có thể nói chất lượng thông tin kế toán cung cấp ngoài việc phụ thuộc vào việc tổ chức hệ thống chứng từ kế toán và tổ chức ghi chép sổ sách kế toán còn phụ thuộc vào việc tổ chức cung cấp thông tin kế toán, nói đúng hơn chính là phụ thuộc vào việc tổ chức báo cáo kế toán Tùy theo nhu cầu thông
Trang 32tin của từng đối tượng sử dụng, các Ban Giải tỏa đền bù sẽ tổ chức các báo cáo kế toán cho phù hợp, cụ thể như sau:
- Để cung cấp những thông tin tổng hợp về tình hình tiếp nhận và sử dụng kinh phí ngân sách Nhà nước giúp cho việc đánh giá tình hình và thực trạng của đơn vị, cũng như giúp cơ quan nhà nước, lãnh đạo đơn vị kiểm tra, giám sát điều hành hoạt động của đơn vị, các Ban Giải tỏa đền bù có trách nhiệm lập, nộp Báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán ngân sách năm theo biểu mẫu thống nhất do Nhà nước ban hành
- Ngoài các báo cáo tài chính bắt buộc trên, các Ban Giải tỏa đền bù cần xây dựng một hệ thống báo cáo kế toán theo yêu cầu của Lãnh đạo
UBND thành phố nhằm cung cấp thông tin một cách chi tiết, giúp nắm bắt rõ
hơn tình hình triển khai dự án, cũng như phục vụ tốt hơn cho việc kiểm tra, giám sát, điều hành hoạt động của đơn vị
+ Báo cáo định kỳ về tình hình cấp phát vốn và chi trả đền bù giải tỏa các dự án: nội dung báo cáo phải cung cấp được những thông tin chi tiết về tình hình cấp phát vốn, tình hình chi trả của dự án, về những vướng mắc và nhu cầu kinh phí đền bù giải tỏa cần cấp phát để thực hiện các dự án
+ Báo cáo tình hình nợ đất tái định cư thực tế: Báo cáo này phải cung cấp được thông tin về tổng số lô đất đang còn nợ chưa giao đất thực tế cho người dân xây dựng nhà để qua đó có thể đánh giá được kinh phí đền bù giải tỏa đã phát sinh nhằm chi trả hỗ trợ tiền thuê nhà cho hộ dân
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Chương 1 đã tìm hiểu các vấn đề lý luận cơ bản về thông tin kế toán, nêu khái quát nội dung quy trình tổ chức thông tin kế toán, nhân tố ảnh hưởng quyết định đến chất lượng thông tin kế toán Nội dung của chương này cũng đã khái quát việc tố chức thông tin kế toán về kinh phí đền bù
Trang 33giải tỏa tại các đơn vị thực hiện công tác giải phóng mặt bằng
Đây là những vấn đề lý luận cơ bản, là cơ cở để vận dụng nghiên cứu, đánh giá thực trạng thông tin kế toán về kinh phí đền bù giải tỏa thông qua nghiên cứu thực trạng tổ chức quy trình thu thập, xử lý, cung cấp thông tin trong thời gian qua, qua đó nêu những tồn tại và kiến nghị, đề xuất các giải pháp hoàn thiện quy trình tổ chức thông tin kế toán trong thời gian đến nhằm nâng cao chất lượng thông tin kế toán cung cấp
Trang 34CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG TỔ CHỨC THÔNG TIN KẾ TOÁN VỀ KINH PHÍ ĐỀN BÙ GIẢI TỎA TẠI BAN GIẢI TỎA ĐỀN BÙ SỐ 2
ĐÀ NẴNG
2.1 GIỚI THIỆU VỀ BAN GIẢI TỎA ĐỀN BÙ SỐ 2 ĐÀ NẴNG
2.1.1 Khái quát sự hình thành của Ban Giải tỏa đền bù số 2 Đà Nẵng
phố, được thành lập theo Quyết định số 1695/QĐ-UBND ngày 22/02/2008 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng, trên cơ sở điều chuyển một số nhân
sự của Ban Giải tỏa đền bù các dự án đầu tư xây dựng Đà Nẵng và Ban Giải tỏa đền bù số 2 Đà Nẵng
Ban GTĐB số 2 là đơn vị sự nghiệp, chịu sự quản lý, chỉ đạo của Ủy ban nhân dân thành phố và quản lý về hành chính của Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, có tư cách pháp nhân, được sử dụng con dấu và mở tài khoản để giao dịch theo quy định
Tên cơ quan: Ban Giải tỏa đền bù các dự án đầu tư và xây dựng số 2 Đà Nẵng (Tên viết tắt: Ban GTĐB số 2)
Địa chỉ: Số 426 Hoàng Diệu
Điện thoại: 0511.3600627
Mã số thuế: 0401317766
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Ban Giải tỏa đền bù số 2 Đà Nẵng
a Chức năng của Ban GTĐB số 2
Chức năng của Ban Giải tỏa đền bù các dự án đầu tư xây dựng số 2 Đà
Nẵng là thực hiện công tác đền bù giải phóng mặt bằng đối với các dự án được Ủy ban nhân dân thành phố giao, hoặc đối với một số dự án do các chủ
Trang 35đầu tư ủy quyền thực hiện thông qua hợp đồng kinh tế
b Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban GTĐB số 2
- Thực hiện khảo sát số liệu đền bù giải tỏa từng dự án phục vụ cho việc lập dự án khả thi theo sự phân công, giao nhiệm vụ của UBND thành phố;
- Lập kế hoạch hoặc đề xuất các phương án giải tỏa đền bù để phục vụ cho việc chuẩn bị mặt bằng triển khai các dự án đầu tư, xây dựng do Ủy ban nhân dân thành phố giao và các dự án đầu tư, xây dựng khác do các chủ đầu
tư ủy quyền thông qua hợp đồng kinh tế;
- Tổ chức tốt việc xác định, kiểm định để tiến hành giải tỏa đền bù theo đúng phương án đã được duyệt;
- Phối hợp với Ủy ban nhân dân các quận, huyện, xã, phường, các ngành chức năng có liên quan và các Ban quản lý dự án của thành phố để triển khai thực hiện tốt việc giải tỏa đền bù;
- Lập phương án bố trí tái định cư, giao đất, chuyển quyền sử dụng đất Trình UBND thành phố cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các hộ giải tỏa và đối tượng do đơn vị trực tiếp phân lô và thu tiền đất tại các khu tái định cư;
-Tham mưu đề xuất UBND thành phố sửa đổi, bổ sung những bất cập
và những phát sinh mới trong công tác đền bù giải tỏa;
- Giải quyết đơn khiếu nại của các tổ chức, công dân về lĩnh vực đền bù giải tỏa theo quy định của pháp luật
Trang 36Các phòng chuyên môn nghiệp vụ gồm:
+ Phòng Hành chính- Tổ chức + Phòng Kế toán- chi trả + Phòng Xét tính pháp lý nhà- đất + Phòng Áp giá đền bù
+ Phòng Kỹ thuật Việc thành lập, quy định nhiệm vụ, bổ nhiệm, miễn nhiệm cấp trưởng, phó các phòng chuyên môn, nghiệp vụ trực thuộc Ban GTĐB số 2 do Chánh Văn phòng UBND thành phố quyết định theo phân cấp quản lý
Chỉ tiêu lao động của Ban GTĐB số 2 do Chánh Văn phòng UBND thành phố phân bổ trong tổng số chỉ tiêu lao động hằng năm được UBND thành phố giao cho Văn phòng UBND thành phố Hiện tại chỉ tiêu lao động hằng năm của Ban được giao là 44 lao động
Có thể khái quát sơ đồ cơ cấu tổ chức của Ban GTĐB số 2 như sau:
Quan hệ trực tuyến Quan hệ phối hợp
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức
Trưởng ban
Phó ban phụ
trách kỹ thuật
Phó ban phụ trách xét tính Pháp lý
Phó ban phụ trách áp giá và chi trả
P.Kế toán- chi trả
P.Hành chính- Tổ chức
Trang 37* Phân công trách nhiệm:
- Trưởng ban: trực tiếp quản lý điều hành và quyết định mọi hoạt động của Ban Có trách nhiệm tổ chức thực hiện đúng chính sách đền bù giải tỏa theo qui định của pháp luật và qui định của HĐND và UBND thành phố Chịu trách nhiệm cá nhân về kết quả thực hiện nhiệm vụ công tác của Ban trước UBND thành phố Đà Nẵng, Văn phòng UBND thành phố
- Các Phó trưởng ban: Chịu sự phân công trực tiếp của Trưởng ban, giúp việc cho Trưởng ban trong từng lĩnh vực chuyên môn được giao như: Kiểm định lập hồ sơ, xét tính pháp lý về nhà đất và áp giá đền bù Có quyền quyết định giải quyết các công việc thuộc lĩnh vực được phân công và chịu trách nhiệm trước Trưởng ban về quyết định của mình
- Phòng Hành chính-Tổ chức: Giúp Trưởng ban về công tác tổ chức bộ máy, biên chế cán bộ; tuyển dụng, bố trí lao động, nâng lương, khen thưởng,
kỷ luật, đề bạt, đào tạo bồi dưỡng trình độ chuyên môn nghiệp vụ; thực hiện các chế độ chính sách lao động cho cán bộ, nhân viên
- Phòng Kỹ thuật: Thực hiện công tác đo đạc kiểm định, lập hồ sơ xác định khối lượng thiệt hại về công trình kiến trúc, cây trồng, mồ mả … thuộc phạm vi thu hồi đất của từng chủ sử dụng đất bị thu hồi làm cơ sở tính toán đền bù thiệt hại
- Phòng Xét tính pháp lý nhà- đất : Tổ chức điều tra, thu thập hồ sơ, các giấy tờ liên quan về nhà đất Xác định tính pháp lý và mức đền bù thiệt hại đối với từng chủ sử dụng đất Trình Hội đồng GPMB xét duyệt
- Phòng áp giá: Lập bảng tính giá trị đền bù cho từng hộ giải tỏa Thống kê tổng hợp về giá trị đền bù, hỗ trợ trình Sở Tài chính thẩm định và trình UBND thành phố phê duyệt
- Phòng Kế toán tài vụ: Thực hiện chế độ Tài chính-Kế toán theo đúng Pháp lệnh Kế toán - Thống kê Có trách nhiệm lập thủ tục xin cấp kinh phí
Trang 38đền bù hỗ trợ sau khi dự án có quyết định phê duyệt giá trị đền bù của UBND thành phố Tổ chức chi trả tiền đền bù, hỗ trợ cho từng chủ sở hữu tài sản bị giải tỏa theo đúng giá trị phê duyệt Chịu trách nhiệm quản lý, lưu trữ các hồ
sơ chứng từ kế toán của Ban
tiền lương
Kế toán chi trả;
tiền mặt
Thủ quỹ
Kế toán chi trả;
TSCĐ
Phó phòng kế toán (Kiêm Kế toán tổng
hợp)
Trang 39b Mối quan hệ trong tổ chức bộ máy kế toán
- Trưởng phòng kế toán: Phụ trách chung, trực tiếp điều hành, chỉ đạo công tác Tài vụ-Kế toán của Ban thực hiện theo đúng Pháp lệnh Kế toán - Thống kê Chịu hoàn toàn trách nhiệm trước lãnh đạo Ban, trước Cấp trên và Pháp luật trong việc quản lý, lưu trữ các hồ sơ chứng từ kế toán của Ban
- Lập kế hoạch chi trả tiền đền bù cho từng dự án Chịu trách nhiệm trước Trưởng ban về hoạt động của phòng và liên đới chịu trách nhiệm trong hoạt động của từng thành viên trong phòng
- Phó phòng kế toán: Thực hiện nhiệm vụ do Trưởng phòng phân công, giúp việc trưởng phòng điều hành hoạt động của phòng kế toán Thay mặt trưởng phòng thực hiện quản lý điều hành phòng khi được trưởng phòng ủy quyền
- Kế toán tổng hợp: thực hiện công tác hạch toán kế toán tổng hợp, lập báo cáo tài chính
- Các nhân viên kế toán chi trả; Thủ quỹ thực hiện nhiệm vụ do Trưởng, phó phòng phân công
2.2 THỰC TRẠNG TỔ CHỨC THÔNG TIN KẾ TOÁN VỀ KINH PHÍ ĐỀN BÙ GIẢI TỎA TẠI BAN GIẢI TỎA ĐỀN BÙ SỐ 2 ĐÀ NẴNG
2.2.1 Yêu cầu đặt ra đối với thông tin kế toán về kinh phí đền bù giải tỏa tại Ban GTĐB số 2 Đà Nẵng
Thông tin kế toán về kinh phí đền bù giải tỏa tại Ban GTĐB số 2 ngoài việc cần thiết đối với Lãnh đạo thành phố và Lãnh đạo các Sở thì thông tin chủ yếu nhằm phục vụ cho Lãnh đạo Ban GTĐB số 2 trong việc quản lý, điều hành dự án và kiểm soát việc sử dụng kinh phí đền bù giải tỏa
Theo đó, các cơ quan quản lý nhà nước cần những thông tin về tổng kinh phí đền bù giải tỏa đã cấp phát cho Ban GTĐB số 2 cũng như số kinh phí Ban GTĐB số 2 đã sử dụng để chi trả cho các hộ dân giải tỏa để có thể đánh
Trang 40giá về tình hình tiếp nhận và sử dụng kinh phí đền bù giải tỏa của Ban GTĐB
số 2 Trên cơ sở đó đưa ra những quyết định về việc cấp phát kinh phí đền bù giải tỏa cho Ban trong năm tiếp theo
Đối với Lãnh đạo Ban, thông tin được quan tâm trước hết và thường xuyên chính là những thông tin phản ánh chi tiết về việc đền bù giải tỏa của từng hộ dân Bao gồm: thông tin phản ánh diện tích đất bị thu hồi; hiện trạng tài sản được đền bù, hỗ trợ; giá trị đền bù, hỗ trợ; việc chấp hành nhận tiền đền bù, hỗ trợ và bàn giao mặt bằng; số tiền chi hỗ trợ thuê nhà trong thời gian hộ dân chờ nhận đất tái định cư thực tế… các thông tin này giúp Lãnh đạo Ban có thể nắm rõ về tình hình từng hộ giải tỏa nhằm đưa ra những biện pháp thích hợp trong việc vận động các hộ dân chấp hành chủ trương giải tỏa của thành phố và bàn giao mặt bằng cho đơn vị Ngoài ra, Lãnh đạo Ban cần quan tâm đến những thông tin tổng hợp về kinh phí cấp phát thực tế của từng
dự án để có thể chủ động trong việc điều hành dự án triển khai đúng tiến độ được giao
Như vậy, để đáp ứng được nhu cầu thông tin của Lãnh đạo Ban và các
cơ quan quản lý nhà nước, thông tin kế toán về kinh phí đền bù giải tỏa tại Ban GTĐB số 2 cần đáp ứng những yêu cầu sau:
- Thông tin kế toán thu thập ban đầu phải phản ánh trung thực, khách quan về tài sản được đền bù nhằm đảm bảo đền bù đúng giá trị tài sản trên thửa đất bị thu hồi Theo đó, việc phản ánh về tài sản được đền bù phải đảm bảo đầy đủ bằng chứng để có thể minh chứng về sự tồn tại cũng như về giá trị thật của tài sản
- Thông tin phải đảm bảo phục vụ nhanh chóng cho việc kiểm tra của Lãnh đạo Ban và các cơ quan quản lý nhà nước khi được yêu cầu trên cơ sở chứng từ phải được sắp xếp, lưu trữ một cách khoa học