Những biện pháp đã thực hiện nhằm hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay đầu tư tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bình Định.... ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HẠN CHẾ R
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
LÊ CHƯƠNG
HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG
TRONG CHO VAY ĐẦU TƯ TẠI
NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
- CHI NHÁNH BÌNH ĐỊNH
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 60.34.20
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS LÂM CHÍ DŨNG
Đà Nẵng – 2014
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tác giả luận văn
Lê Chương
Trang 4MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
4 Phương pháp nghiên cứu 3
5 Kết cấu của đề tài 4
6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 4
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY ĐẦU TƯ CỦA NGÂN HÀNG 8
1.1 HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐẦU TƯ CỦA NGÂN HÀNG 8
1.1.1 Tín dụng ngân hàng 8
1.1.2 Cho vay theo dự án đầu tư của ngân hàng 17
1.1.3 Cho vay đầu tư phát triển của nhà nước 18
1.2 RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐẦU TƯ CỦA NGÂN HÀNG 20
1.2.1 Khái niệm rủi ro và rủi ro tín dụng 20
1.2.2 Đặc điểm rủi ro tín dụng 23
1.2.3 Phân loại rủi ro tín dụng 23
1.2.4 Tác động của rủi ro tín dụng 25
1.2.5 Đặc điểm của rủi ro tín dụng trong cho vay đầu tư của Ngân hàng Phát triển 25
1.3 HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY ĐẦU TƯ TẠI NGÂN HÀNG 27
1.3.1 Nội dung hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay đầu tư của ngân hàng 27
Trang 51.3.2 Tiêu chí đánh giá kết quả hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay đầu tư của ngân hàng 31 1.3.3 Nhân tố ảnh hưởng đến công tác hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay đầu tư của ngân hàng 34 1.3.4 Đặc điểm hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay đầu tư của Ngân hàng Phát triển 40
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY ĐẦU TƯ TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH BÌNH ĐỊNH 42
2.1 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI
NHÁNH BÌNH ĐỊNH 42
2.1.1 Khái quát về Ngân hàng Phát triển Việt Nam 42 2.1.2 Ngân hàng Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bình Định 48 2.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY ĐẦU TƯ TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI
NHÁNH BÌNH ĐỊNH 58
2.2.1 Quy mô và cơ cấu cho vay đầu tư 58 2.2.2 Những biện pháp đã thực hiện nhằm hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay đầu tư tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bình Định 61 2.2.3 Phân tích kết quả hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay đầu tư tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bình Định 69 2.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HẠN CHẾ RỦI
RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY ĐẦU TƯ TẠI NGÂN HÀNG PHÁT
TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH BÌNH ĐỊNH 72
2.3.1 Những kết quả đạt được 72 2.3.2 Những vấn đề tồn tại và nguyên nhân của những tồn tại 73
Trang 6CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY ĐẦU TƯ TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM -
CHI NHÁNH BÌNH ĐỊNH 76
3.1 ĐỊNH HƯỚNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG VÀ CÔNG TÁC HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY ĐẦU TƯ TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH BÌNH ĐỊNH 76
3.1.1 Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bình Định đến năm 2020 76
3.1.2 Chiến lược phát triển Ngân hàng Phát triển Việt Nam đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 76
3.1.3 Định hướng hoạt động Cho vay đầu tư của Ngân hàng Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bình Định trong thời gian tới 77
3.2 GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY ĐẦU TƯ TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH BÌNH ĐỊNH 77
3.2.1 Tăng cường việc tuân thủ chặt chẽ chính sách tín dụng và quy trình tín dụng 78
3.2.2 Nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng 79
3.2.3 Tăng cường phân tán rủi ro tín dụng 81
3.2.4 Thực hiện tốt hơn nữa công tác giám sát tín dụng 82
3.2.5 Quản lý tốt danh mục tài sản bảo đảm tiền vay 84
3.2.6 Thực hiện tốt các biện pháp hạn chế tổn thất do rủi ro tín dụng gây ra 85
3.2.7 Các giải pháp bổ trợ 87
3.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 89
3.3.1 Kiến nghị với chính quyền địa phương tỉnh Bình Định 89
3.3.2 Kiến nghị với Ngân hàng Phát triển Việt Nam 90
Trang 73.3.3 Kiến nghị với Bộ Tài chính 97 3.3.4 Kiến nghị với Chính phủ 100
KẾT LUẬN 103 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 8DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ĐTPT Đầu tư phát triển
ODA Hỗ trợ phát triển chính thức (viết tắt của cụm từ
Official Development Assistance)
VDB Ngân hàng Phát triển Việt Nam (viết tắt của cụm từ
The Vietnam Development Bank ) VDB Bình Định Ngân hàng Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bình Định
Trang 92.10 Tỷ lệ nợ xoá ròng trong cho vay đầu tư 71
Trang 10DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Số hiệu
2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức Ngân hàng Phát triển Việt Nam 46
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Những năm qua (2009-2012), hoạt động tín dụng của hệ thống ngân hàng gặp nhiều khó khăn do nền kinh tế đất nước tăng trưởng chậm Theo website www.tapchitaichinh.vn đăng tin ngày 20/12/2012, tỷ lệ nợ xấu tính đến ngày 30/9/2012 của toàn hệ thống ngân hàng, được ngân hàng nhà nước đánh giá là 8,8%, trong khi đó nợ xấu trong tầm kiểm soát phải dưới 3% Số liệu trên cho thấy, những tổ chức tín dụng cần phải nhìn nhận, đánh giá một cách nghiêm túc về tín dụng và rủi ro tín dụng, để có giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng ở thời điểm hiện tại và trong tương lai
Ngân hàng Phát triển Việt Nam (VDB) là tổ chức tài chính của nhà nước, thực hiện chính sách tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của nhà nước, góp phần thực hiện chiến lược và kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của đất nước trong từng thời kỳ Trong hoạt động của Ngân hàng Phát triển Việt Nam, tín dụng đầu tư chiếm tỷ trọng lớn và quyết định hoạt động của Ngân hàng Hoạt động tín dụng đầu tư gồm các chức năng: cho vay đầu tư phát triển, hỗ trợ sau đầu tư và bảo lãnh tín dụng đầu tư Trong đó, cho vay đầu tư
là hoạt động quan trọng nhất của tín dụng đầu tư, và rủi ro tín dụng trong cho vay đầu tư sẽ ảnh hưởng lớn đến hoạt động của Ngân hàng Phát triển Việt Nam Trong tình hình nợ xấu đang cao của toàn hệ thống ngân hàng, thì nợ xấu trong cho vay đầu tư của Ngân hàng Phát triển Việt Nam cũng không tránh khỏi Việc hạn chế rủi ro tín dụng, đó là áp dụng các biện pháp, công cụ
để hạn chế khả năng xuất hiện và giảm bớt mức độ tổn thất khi rủi ro tín dụng xảy ra trong cho vay đầu tư, đang là vấn đề được quan tâm hàng đầu của Ngân hàng Phát triển Việt Nam triển hiện nay
Tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bình Định (VDB Bình
Trang 12Định), cho đến nay, chưa có một đề tài nào nghiên cứu về rủi ro tín dụng và giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng Trong khi đó, hoạt động cho vay đầu tư tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bình Định đang chiếm tỉ trọng ngày càng cao do các hoạt động cho vay tín dụng xuất khẩu, bảo lãnh đang thu hẹp vì đang gặp rủi ro Dư nợ cho vay đầu tư đến cuối năm 2012 tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bình Định là 747 tỷ đồng và nợ xấu đang có xu hướng gia tăng Vì vậy hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay đầu
tư tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bình Định, là yêu cầu cấp thiết hiện nay
Trong bối cảnh đó, đề tài "Hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay đầu
tư tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bình Định" đã được lựa
chọn để nghiên cứu
2 Mục đích nghiên cứu
- Làm sáng tỏ những lý luận chung về rủi ro tín dụng và hạn chế rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay đầu tư của ngân hàng
- Đánh giá thực trạng rủi ro tín dụng trong cho vay đầu tư và hạn chế rủi
ro tín dụng trong cho vay đầu tư tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bình Định
- Đề xuất các giải pháp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay đầu
tư tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bình Định
* Câu hỏi nghiên cứu
Để phù hợp với nội dung và mục tiêu nghiên cứu, đề tài phải trả lời được các câu hỏi sau:
- Nội dung hạn chế rủi ro tín dụng tại ngân hàng là gì? Tiêu chí nào đánh giá kết quả hạn chế rủi ro tín dụng tại ngân hàng? Nhân tố nào ảnh hưởng đến công tác hạn chế rủi ro tín dụng tại ngân hàng?
- Thực trạng hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay đầu tư tại Ngân hàng
Trang 13Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bình Định như thế nào? Những vấn đề nào cần phải được giải quyết trong công tác hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bình Định?
- Các giải pháp nào là cần thiết nhằm hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay đầu tư tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bình Định?
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu những vấn đề lý luận liên quan đến việc hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay đầu tư và thực tiễn hoạt động hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay đầu tư tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bình Định
- Phạm vi nghiên cứu
+ Về nội dung: Đề tài không nghiên cứu toàn bộ quá trình quản trị rủi ro tín dụng, mà chỉ tập trung nghiên cứu dưới góc độ tiếp cận hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay đầu tư trong nước tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bình Định
+ Về không gian: được thực hiện nghiên cứu tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bình Định
+ Về thời gian: Các dữ liệu khảo sát, đánh giá thực trạng chỉ giới hạn các
dữ liệu trong khoảng thời gian năm 2010-2012
4 Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu, đề tài sử dụng các phương pháp như sau:
- Cơ sở phương pháp luận: Chủ nghĩa duy vật biện chứng
- Phương pháp nghiên cứu cụ thể: Quy nạp và diễn dịch; khái quát hoá; logic và lịch sử; phân tích và tổng hợp; các phương pháp thống kê…
* Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Làm sáng tỏ những lý luận chung về rủi ro tín dụng và hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay đầu tư tại ngân hàng;
Trang 14- Đánh giá thực trạng rủi ro tín dụng trong cho vay đầu tư và hạn chế rủi
ro tín dụng trong cho vay đầu tư tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bình Định mà chưa có công trình nào đã làm;
- Đề xuất các giải pháp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay đầu
tư tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bình Định
Nghiên cứu này giúp cho Ngân hàng Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bình Định tránh được phần nào những tác động tiêu cực của rủi ro tín dụng trong cho vay đầu tư, cụ thể là giúp hạn chế tổn thất về vốn và tài sản, tạo điều kiện cho Ngân hàng Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bình Định hoạt động thuận lợi, bảo toàn và phát triển nguồn vốn nhà nước giao
5 Kết cấu của đề tài
Chương 1: Cơ sở lý luận chung về hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay đầu tư của ngân hàng
Chương 2: Thực trạng hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay đầu tư tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bình Định
Chương 3: Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay đầu tư tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bình Định
6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Về nội dung và phương pháp nghiên cứu liên quan đề tài này đã có một
số công trình được công bố Dưới đây là một số công trình tiêu biểu:
Nguyễn Cảnh Hiệp (2007), Quản lý rủi ro trong cho vay đầu tư phát
triển của Ngân hàng phát triển Việt Nam, Luận văn thạc sĩ kinh tế, Học viện
Tài chính
Luận văn nhằm hệ thống hoá và làm rõ những lý luận cơ bản về cho vay đầu tư phát triển của NHPT và QTRR trong lĩnh vực cho vay đầu tư phát triển Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng rủi ro và QTRR trong cho vay đầu tư phát triển của NHPT Việt Nam, chỉ rõ kết quả, hạn chế và nguyên nhân
Trang 15Đề xuất những giải pháp QTRR trong cho vay đầu tư phát triển của NHPT Việt Nam nhằm nâng cao hiệu quả cho vay đầu tư phát triển
Nguyễn Hải Đăng (2011), Hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh Vũng Tàu, Luận văn thạc sĩ kinh tế,
Trường Đại học Kinh tế TP Hồ Chí Minh
Đề tài hệ thống hoá lại những vấn đề mang tính lý luận về rủi ro tín dụng của ngân hàng và phòng ngừa hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Tham khảo các bài học kinh nghiệm từ các nước trên thế giới, rút ra bài học đối với Việt Nam
Đi sâu phân tích thực trạng phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại NHNo&PTNT - Chi nhánh Vũng Tàu, từ đó đánh giá kết quả đạt được, những hạn chế và nguyên nhân trong công tác phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại NHNo&PTNT Việt Nam Đề xuất các giải pháp và những kiến nghị nhằm hạn chế rủi ro tín dụng trong hoạt động tín dụng tại NHNo&PTNT Việt Nam Nhằm làm nổi bật vấn đề nghiên cứu đề tài sử dụng các phương pháp nghiên cứu như: thu thập, xử lý số liệu, thống kê, tổng hợp, so sánh
Nguyễn Thanh Hoà (2011), Giải pháp hạn chế rủi ro cho vay đối với
khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Chi nhánh Đà Nẵng, Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh, Đại học Đà Nẵng
Đề tài trình bày các lý luận cơ bản về rủi ro tín dụng và quản lý rủi ro tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp tại các ngân hàng thương mại; Đánh giá thực trạng rủi ro cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp, từ đó đề ra những giải pháp nhằm hạn chế những rủi ro trong cho vay khách hàng là doanh nghiệp đối với NHNo & PTNT, Chi nhánh Đà Nẵng
Nguyễn Thị Tường Vy (2012), Hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay
doanh nghiệp tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đông Nam Á - chi nhánh
Đà Nẵng, Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh, Đại học Đà Nẵng
Trang 16Luận văn nhằm làm sáng tỏ những lý luận chung về rủi ro tín dụng và hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay DN của NHTM Đánh giá thực trạng rủi
ro tín dụng trong cho vay DN và hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay DN tại Ngân hàng TMCP Đông Nam Á - Chi nhánh Đà Nẵng Trên cơ sở đánh giá
đã đề xuất các giải pháp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay DN tại Ngân hàng TMCP Đông Nam Á - Chi nhánh Đà Nẵng
Nguyễn Thị Anh Đào (2012), Hạn chế rủi ro tín dụng doanh nghiệp tại
Ngân hàng TMCP Ngoại Thương - Chi nhánh Đà Nẵng, Luận văn thạc sĩ
quản trị kinh doanh, Đại học Đà Nẵng
Luận văn nghiên cứu về thực trạng công tác hạn chế tín dụng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương - Chi nhánh Đà Nẵng, nguyên nhân của những hạn chế trong công tác hạn chế rủi ro tín dụng doanh nghiệp Trên cơ sở đó, luận văn kiến nghị một số giải pháp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương - Chi nhánh Đà Nẵng Nhìn chung, các luận văn nghiên cứu về rủi ro tín dụng tại Ngân hàng đều nhằm mục đích đánh giá thực trạng và đưa ra các giải pháp nâng cao khả năng hạn chế rủi ro tín dụng ngân hàng Các phương pháp nghiên cứu được
sử dụng trong luận văn chủ yếu là tổng hợp, thống kê, so sánh, phân tích, khảo sát…
Các tài liệu, bài viết chuyên ngành tài chính - ngân hàng:
ThS Nguyễn Tuấn Trung (2009), Hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân
hàng phát triển Việt Nam, Website Hiệp hội ngân hàng Việt Nam
www.vnba.org.vn, ngày 03/09/2009
Tác giả đã nêu lên vai trò của Ngân hàng Phát triển Việt Nam trong phát triển kinh tế xã hội của đất nước; Phân tích thực trạng rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam, qua các năm 2006-2008 và đưa ra những giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam Đối với NHPT,
Trang 17nhằm thực hiện mục tiêu trở thành ngân hàng chuyên nghiệp, hiện đại, một công cụ quan trọng của Chính phủ với phương châm "An toàn hiệu quả – Hội nhập quốc tế – Phát triển bền vững" thì việc nghiên cứu rủi ro tín dụng và đề
ra các biện pháp hạn chế rủi ro tín dụng là việc làm vô cùng cấp bách Tác giả
đã phân tích những thành tựu và hạn chế, đưa ra các giải pháp về chính sách,
về con người, về phương tiện và hành động để hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam
TS Trần Công Hoà và ThS Đỗ Thị Trà Linh (2012), Xử lý rủi ro
bằng biện pháp chuyển vốn vay ngân hàng thành vốn góp cổ phần - Đôi điều bàn luận và kiến nghị, Tạp chí Ngân hàng, số 24 tháng 12/2012
Theo các tác giả, xử lý rủi ro trong cho vay chỉ bao gồm các biện pháp là xoá nợ (gốc, lãi) và khoanh nợ, còn phạm trù tái cơ cấu nợ thì rộng lớn hơn, bao gồm cả hoán đổi tín dụng, bán nợ, chuyển vốn vay thành vốn góp cổ phần tại doanh nghiệp, cơ cấu nợ (gia hạn nợ, điều chỉnh kỳ hạn trả nợ, điều chỉnh mức trả nợ mỗi kỳ hạn), điều chỉnh cơ cấu tín dụng theo ngành/nghề, nhóm khách hàng và xử lý rủi ro Việc chuyển đổi vốn cho vay thành vốn góp, thực chất là chuyển đổi một khoản tín dụng sang hình thức đầu tư tài chính, nó chính là điều chỉnh cơ cấu tài sản của ngân hàng chứ chưa làm thay đổi về chất của tài sản, và mức độ rủi ro tổn thất chưa chắc giảm đi Tác giả kiến nghị đối với tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của nhà nước thì không nên coi biện pháp chuyển đổi vốn vay thành vốn cổ phần là một biện pháp xử
lý rủi ro
Trang 18
a Khái niệm về tín dụng ngân hàng
* Theo tác giả Nguyễn Văn Tiến trong sách Quản trị rủi ro trong kinh doanh ngân hàng, Nhà xuất bản Thống kê (2010):
Quan hệ tín dụng ra đời và tồn tại từ đòi hỏi khách quan của quá trình tuần hoàn vốn để giải quyết hiện tượng dư thừa, thiếu hụt vốn diễn ra thường xuyên giữa các chủ thể của nền kinh tế
Tín dụng là sự chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị từ người sở hữu sang người sử dụng trong một khoản thời gian nhất định; khi đến hạn, người sử dụng phải hoàn trả một lượng giá trị lớn hơn ban đầu Như vậy phạm trù tín dụng có ba nội dung chính là tính chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị, tính thời hạn và tính hoàn trả
* Theo Giáo trình Tài chính -Tiền tệ của Khoa Tài chính - Ngân hàng, Trường Đại học Kinh tế Đà Nẵng, Nhà xuất bản Tài chính (2012):
Tín dụng là một phạm trù kinh tế, ra đời và tồn tại qua nhiều hình thái kinh tế xã hội, tín dụng có nguồn gốc từ tiếng Latin là creditium, có nghĩa là
sự tin tưởng, sự tín nhiệm Dựa trên sự tin tưởng, tín nhiệm đó, người ta thực hiện những quan hệ vay mượn bằng vật chất hay bằng giá trị trong một thời gian nhất định
Xét về mối quan hệ kinh tế ở tầm vi mô, tín dụng là sự vay mượn giữa hai chủ thể là người đi vay và người cho vay với những thoả thuận cụ thể về thời hạn, mức lãi và sự bảo đảm Xét về góc độ kinh tế vĩ mô, tín dụng là sự
Trang 19điều chuyển vốn từ nơi thừa đến nơi thiếu
Về mặt bản chất, tín dụng là sự vận động độc lập tương đối các luồng giá trị từ chủ thể này sang chủ thể khác với điều kiện phải hoàn trả đúng hạn, có lãi và bảo đảm giá trị Quá trình vận động đó có thể biểu hiện qua 3 giai đoạn sau:
- Giai đoạn cho vay (hay giải ngân): tiền vốn từ người cho vay chuyển sang người đi vay (dưới hình thức tiền hay hiện vật hàng hoá)
- Giai đoạn sử dụng vốn vay: người đi vay sau khi nhận được một lượng giá trị từ người cho vay sẽ sử dụng nó theo mục đích của mình để tạo ra giá trị mới trong một khoản thời gian nhất định Vì đây là vốn vay, người đi vay chỉ được quyền sử dụng có thời hạn chứ không được quyền sở hữu nên đó chính
là cơ sở để thực hiện giai đoạn 3
- Giai đoạn hoàn trả: hết thời hạn sử dụng, người đi vay phải hoàn trả đầy đủ về mặt giá trị món vay và thêm phần tiền lãi phải trả trong thời gian sử dụng giá trị không thuộc quyền sở hữu của mình
Như vậy, trong quan hệ tín dụng, người cho vay chỉ chuyển giao quyền
sử dụng vốn trong một thời gian nhất định, không chuyển giao quyền sở hữu, khác với quan hệ mua bán hàng hoá hay cấp phát của ngân sách nhà nước Người đi vay chỉ nhận quyền sử dụng có thời hạn nên phải sử dụng có hiệu quả và hoàn lại đúng hạn và đầy đủ về mặt giá trị, đặc biệt trong điều kiện có lạm phát Ngoài ra, người đi vay phải trả chi phí cho việc sử dụng vốn của người khác cho mục đích của mình Đây chính là tiền lãi hay lợi tức tín dụng Trong nền kinh tế thị trường, quan hệ tín dụng rất đa dạng và phong phú
Có thể nêu một vài loại hình tín dụng tiêu biểu là: Tín dụng thương mại; Tín dụng ngân hàng; Tín dụng nhà nước; Tín dụng thuê mua và Tín dụng tiêu dùng
Tín dụng ngân hàng
- Tín dụng ngân hàng là việc ngân hàng thoả thuận để khách hàng sử
Trang 20dụng một tài sản (bằng tiền, tài sản thực hay uy tín) với nguyên tắc có hoàn trả bằng các nghiệp vụ cho vay, chiết khấu (tái chiết khấu), cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng, và các nghiệp vụ khác
- Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa ngân hàng, các tổ chức tín dụng với các chủ thể khác trong nền kinh tế, trong đó ngân hàng đóng vai trò trung gian vừa là người đi vay vừa là người cho vay
Trong nền kinh tế thị trường, ngân hàng đóng vai trò là một tổ chức tài chính trung gian, tín dụng ngân hàng đóng vai trò quan trọng trong nền kinh
tế - xã hội Quan hệ tín dụng ngân hàng thể hiện thông qua hai quá trình huy động và cho vay
Như vậy, tín dụng ngân hàng là một hình thức của tín dụng
b Đặc điểm tín dụng ngân hàng
- Tín dụng ngân hàng được xây dựng trên cơ sở lòng tin: Ngân hàng chỉ
cấp tín dụng khi có lòng tin vào việc khách hàng sử dụng vốn vay đúng mục đích, hiệu quả và có khả năng hoàn trả nợ vay đúng hạn cả gốc và lãi vay; còn
về phía người đi vay thì tin tưởng vào khả năng kiếm được tiền trong tương lai để trả nợ gốc và lãi vay
- Tín dụng ngân hàng là một sự chuyển nhượng tài sản có thời hạn:
Ngân hàng là trung gian tài chính “đi vay để cho vay”, nên mọi khoản tín dụng của ngân hàng đều phải có thời hạn, để đảm bảo cho ngân hàng hoàn trả vốn huy động Việc xác định thời hạn cho vay hợp lý phải dựa trên cơ sở tính chất thời hạn nguồn vốn của ngân hàng và quá trình luân chuyển vốn của đối tượng vay vốn Nếu ngân hàng có nguồn vốn dài hạn và ổn định thì có thể cho vay dài hạn, ngược lại nếu nguồn vốn không ổn định và kỳ hạn ngắn hạn mà cho vay dài hạn sẽ dẫn đến rủi ro thanh khoản Thời hạn cho vay cũng phải phù hợp với chu kỳ luân chuyển vốn của đối tượng vay thì người vay mới có điều kiện trả nợ vay đúng hạn Nếu thời hạn này ngắn hơn chu kỳ luân chuyển
Trang 21vốn thì sẽ gây khó khăn cho người vay trong việc trả nợ đúng hạn Ngược lại, nếu thời hạn cho vay dài hơn chu kỳ luân chuyển vốn thì sẽ tạo điều kiện cho người vay sử dụng vốn vay sai mục đích, tiềm ẩn dẫn đến rủi ro tín dụng cho ngân hàng
- Tín dụng ngân hàng phải tuân theo nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi:
Nếu không sự có hoàn trả thì sẽ không được coi là tín dụng Giá trị hoàn trả phải lớn hơn giá trị lúc cho vay (giá trị gốc), nghĩa là ngoài việc hoàn trả giá trị gốc, khách hàng phải trả cho ngân hàng một khoản lãi, đây chính là giá trị của quyền sử dụng vốn vay Khoản lãi vay phải luôn là một số dương, có như vậy mới bù đắp được chi phí hoạt động và tạo ra lợi nhuận, phản ánh bản chất hoạt động kinh doanh của ngân hàng
- Tín dụng ngân hàng là hoạt động tiềm ẩn nhiều rủi ro cao cho ngân hàng: Việc thu hồi tín dụng không những phụ thuộc vào bản thân khách hàng,
mà còn phụ thuộc vào môi trường hoạt động kinh doanh, ngoài tầm kiểm soát của khách hàng như sự biến động về giá cả, lãi suất, tỷ giá, lạm phát, tăng trưởng kinh tế, thị trường, thiên tai Khi khách hàng gặp khó khăn do môi trường kinh doanh thay đổi, dẫn đến khó khăn trong việc trả nợ, điều này
khiến cho ngân hàng gặp rủi ro tín dụng
- Tín dụng ngân hàng phải thực hiện trên cơ sở nguyên tắc hoàn trả vô điều kiện: Tín dụng phải dựa trên cơ sở cam kết hoàn trả vô điều kiện Quá
trình xin vay và cho vay diễn ra trên cơ sở những căn cứ pháp lý chặt chẽ như: Hợp đồng tín dụng, khế ước vay tiền, hợp đồng bảo đảm tiền vay, bảo lãnh Trong đó, bên đi vay phải cam kết hoàn trả vô điều kiện khoản vay cho ngân hàng khi đến hạn
c Vai trò của tín dụng ngân hàng
+ Đối với nền kinh tế:
- Vai trò kinh tế cơ bản của tín dụng ngân hàng là luân chuyển vốn từ
Trang 22những người thừa vốn đến những người thiếu vốn Nhu cầu vốn không chỉ để đầu tư kinh doanh mà còn dùng để thoả mãn tiêu dùng, Việc luân chuyển vốn
từ người tiết kiệm (thừa vốn) sang người sử dụng vốn có vai trò quan trọng đối với nền kinh tế vì những người tiết kiệm thường không đồng thời có cơ hội đầu tư sinh lời cao như người sử dụng vốn Nếu không có ngân hàng thì việc luân chuyển vốn giữa các chủ thể trong nền kinh tế sẽ ách tắc, sẽ không thúc đẩy tính hiệu quả của nền kinh tế
- Tín dụng ngân hàng không chỉ giới hạn trong chức năng truyền thống là luân chuyển vốn từ nơi thừa vốn đến nơi thiếu vốn và còn giúp phân bổ hiệu quả các nguồn lực tài chính trong nền kinh tế Thông qua tín dụng ngân hàng
mà vốn từ những người thiếu các dự án đầu tư hiệu quả được chuyển tới những người có các dự án đầu tư hiệu quả hơn nhưng thiếu vốn Kết quả là kinh tế tăng trưởng, tạo thêm việc làm, và nâng cao năng suất lao động
- Thông qua việc đầu tư vốn tín dụng vào những ngành nghề, khu vực kinh tế trọng điểm sẽ thúc đẩy sự phát triển của các ngành, nghề đó, hình thành cơ cấu ngành nghề hợp lý và hiệu quả
- Tín dụng ngân hàng góp phần lưu thông tiền tệ, hàng hoá, điều tiết thị trường, kiểm soát giá trị đồng tiền và thúc đẩy quá trình mở rộng giao lưu kinh tế giữa các nước
- Tín dụng ngân hàng mang lại nguồn thu lớn cho ngân sách nhà nước thông qua thuế thu nhập và lãi từ uỷ thác đầu tư vốn của Chính phủ
- Tín dụng ngân hàng là kênh truyền tải vốn tài trợ của nhà nước đến nông nghiệp, nông thôn, góp phần xoá đói giảm nghèo, ổn định chính trị xã hội
+ Đối với khách hàng:
- Tín dụng ngân hàng đáp ứng kịp thời nhu cầu về số lượng và chất lượng vốn cho khách hàng Với các ưu điểm như an toàn, thuận tiện, nhanh chóng, dễ tiếp cận và có khả năng đáp ứng được nhu cầu vốn lớn, tín dụng
Trang 23ngân hàng thoả mãn được nhu cầu đa dạng của khách hàng
- Tín dụng ngân hàng giúp nhà đầu tư nắm bắt được những cơ hội kinh doanh, doanh nghiệp có vốn để mở rộng sản xuất, các cá nhân có đủ khả năng tài chính để trang trải cho các khoản chi tiêu, nâng cao chất lượng cuộc sống
- Tín dụng ngân hàng ràng buộc trách nhiệm khách hàng phải hoàn trả vốn gốc và lãi trong một thời hạn nhất định như đã thoả thuận Do đó, khách hàng phải nỗ lực, tận dụng hết khả năng của mình để sử dụng vốn vay hiệu quả, đẩy nhanh quá trình tái sản xuất, đem lại lợi nhuận cho doanh nghiệp và đảm bảo nghĩa vụ trả nợ cho ngân hàng
+ Đối với ngân hàng:
- Tín dụng là hoạt động truyền thống, chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng tài sản có và mang lại nguồn thu nhập chủ yếu cho ngân hàng, mặc dù tỷ trọng của hoạt động tín dụng đang có xu hướng giảm, nhưng tín dụng ngân hàng vẫn luôn là nghiệp vụ sử dụng vốn quan trọng nhất đối với mỗi ngân hàng
- Thông qua hoạt động tín dụng mà ngân hàng đa dạng hoá được danh mục tài sản có, giảm bớt rủi ro
- Thông qua hoạt động tín dụng, ngân hàng mở rộng các loại hình dịch
vụ khác như thanh toán, thu hút tiền gửi, kinh doanh ngoại tệ
Như vậy, tín dụng ngân hàng là hoạt động quan trọng bậc nhất, quyết định sự tồn tại và phát triển của mỗi ngân hàng, đồng thời tín dụng ngân hàng cũng có vai trò to lớn, ảnh hưởng sâu rộng đến sự phát triển của cả kinh tế và
xã hội của đất nước
d Các hình thức tín dụng ngân hàng
Theo Điều 4, Luật Các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XII, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 16 tháng 6 năm 2010 thì:
Cấp tín dụng là việc thoả thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản
Trang 24tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác
- Cho vay
Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thoả thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi
- Bao thanh toán
Bao thanh toán là hình thức cấp tín dụng cho bên bán hàng hoặc bên mua hàng thông qua việc mua lại có bảo lưu quyền truy đòi các khoản phải thu hoặc các khoản phải trả phát sinh từ việc mua, bán hàng hoá, cung ứng dịch
vụ theo hợp đồng mua, bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ
- Bảo lãnh ngân hàng
Bảo lãnh ngân hàng là hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng cam kết với bên nhận bảo lãnh về việc tổ chức tín dụng sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng khi khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ đã cam kết; khách hàng phải nhận nợ và hoàn trả cho
tổ chức tín dụng theo thoả thuận
- Chiết khấu
Chiết khấu là việc mua có kỳ hạn hoặc mua có bảo lưu quyền truy đòi các công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác của người thụ hưởng trước khi đến hạn thanh toán
- Tái chiết khấu
Tái chiết khấu là việc chiết khấu các công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác đã được chiết khấu trước khi đến hạn thanh toán
Ngoài các hình thức tín dụng ngân hàng trên, còn có các hình thức tín
Trang 25dụng ngân hàng khác theo quy định của pháp luật
e Quy trình tín dụng cơ bản tại ngân hàng
Quy trình tín dụng là bảng tổng hợp mô tả công việc của ngân hàng từ khi tiếp nhận hồ sơ vay vốn của một khách hàng cho đến khi quyết định cho vay, giải ngân, thu nợ và thanh lý hợp đồng tín dụng
Quy trình tín dụng có ý nghĩa rất quan trọng đối với một ngân hàng Về mặt hiệu quả, một quy trình tín dụng hợp lý sẽ giúp cho ngân hàng nâng cao chất lượng tín dụng và giảm rủi ro tín dụng Về mặt quản lý, quy trình tín dụng có tác dụng làm cơ sở cho việc phân định quyền hạn và trách nhiệm cho các bộ phận trong hoạt động tín dụng và làm cơ sở để thiết lập các hồ sơ, thủ tục vay vốn
Một quy trình tín dụng cơ bản bao gồm các bước sau: (1) Lập hồ sơ vay vốn; (2) Phân tích tín dụng; (3) Ra quyết định cho vay; (4) Giải ngân; (5) Giám sát tín dụng; (6) Thanh lý hợp đồng tín dụng
Bước 1: Lập hồ sơ vay vốn
Bước này do cán bộ tín dụng thực hiện ngay sau khi tiếp xúc khách hàng Nhìn chung một bộ hồ sơ vay vốn cần phải thu thập các thông tin: Năng lực pháp lý, năng lực hành vi dân sự của khách hàng; Khả năng sử dụng vốn vay
và khả năng trả nợ (gốc và lãi tiền vay) của khách hàng
Bước 2: Phân tích tín dụng
Phân tích tín dụng là xác định khả năng hiện tại và tương lai của khách hàng trong việc sử dụng vốn vay và hoàn trả nợ vay Mục tiêu của phân tích tín dụng là tìm kiếm tình huống có thể xảy ra dẫn đến rủi ro cho ngân hàng,
dự đoán khả năng khắc phục những rủi ro đó, dự kiến những biện pháp giảm thiểu rủi ro và hạn chế tổn thất cho ngân hàng Phân tích tính trung thực của những thông tin đã thu thập được từ phía khách hàng trong bước lập hồ sơ
Trang 26vay vốn, từ đó nhận xét thái độ, sự thiện chí của khách hàng làm cơ sở cho việc ra quyết định cho vay
Bước 3: Ra quyết định cho vay
Trong bước này, ngân hàng sẽ ra quyết định đồng ý hoặc tự chối cho vay đối với một hồ sơ vay vốn của khách hàng
Khi ra quyết định cho vay, ngân hàng thường mắc phải một trong hai sai lầm cơ bản sau:
- Đồng ý cho vay đối với khách hàng không tốt
- Từ chối cho vay đối với khách hàng tốt
Cả hai sai lầm này đều ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng, thậm chí sai lầm thứ hai còn ảnh hưởng đến uy tín của ngân hàng
Bước 4: Giải ngân
Ở bước này, ngân hàng sẽ tiến hành phát tiền cho khách hàng theo số tiền vay đã được ký kết trong hợp đồng tín dụng
Nguyên tắc giải ngân phải gắn liền sự vận động tiền tệ với sự vận động hàng hoá hoặc dịch vụ có liên quan Nguyên tắc này nhằm kiểm tra mục đích
sử dụng vốn vay của khách hàng và đảm bảo khả năng trả nợ cho ngân hàng Tuy nhiên, khi thực hiện nguyên tắc này cũng phải tạo thuận lợi, tránh gây phiền hà cho việc sản xuất kinh doanh của khách hàng
Bước 5: Giám sát tín dụng
Nhân viên tín dụng phải thường xuyên kiểm tra việc sử dụng vốn vay trong thực tế của khách hàng, hiện trạng của tài sản đảm bảo, tình hình tài chính của khách hàng, để đảm bảo khả năng thu nợ cho ngân hàng
Bước 6: Thanh lý hợp đồng tín dụng
Bước này có công việc cần xử lý như thu hồi hết nợ gốc và nợ lãi, tái xét hợp đồng tín dụng trong trường hợp cần thiết và thanh lý hợp đồng tín dụng Đây là bước rất quan trọng đối với một hợp đồng tín dụng
Trang 271.1.2 Cho vay theo dự án đầu tư của ngân hàng
a Khái niệm
Cho vay theo dự án đầu tư là việc tổ chức tín dụng đồng ý cấp một hạn mức tín dụng cho chủ đầu tư thực hiện dự án trong một thời gian và điều kiện thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng sau khi đã tổ chức thẩm định tính khả thi
và hiệu quả của dự án đầu tư Chủ đầu tư có trách nhiệm thực hiện đúng, đầy
đủ các điều khoản đã cam kết trong hợp đồng tín dụng , hoàn trả cả gốc và lãi cho tổ thức tín dụng đúng hạn
b Đặc điểm của cho vay dự án đầu tư
- Vốn đầu tư lớn, thời gian cho vay dài, thu hồi vốn chậm
Hoạt động cho vay dự án đầu tư của các ngân hàng chủ yếu là tài trợ vốn cho khách hàng để thực hiện việc đầu tư thêm tài sản cố định, đổi mới công nghệ, trang thiết bị, xây dựng, mở rộng nhà xưởng Do đó thường đòi hỏi một lượng vốn khá lớn và thời gian cho vay tương đối dài Hơn nữa, nguồn trả nợ chính của dự án là từ khấu hao và lợi nhuận mà dự án đem lại, điều này có nghĩa là ngân hàng chỉ có thể thu hồi nợ khi dự án đã đi vào hoạt động, từ đó dẫn đến thời gian thu hồi vốn của ngân hàng dài
để có biện pháp phòng ngừa kịp thời
Trang 28- Lợi nhuận nhiều
Khi độ rủi ro của dự án càng cao thì lợi nhuận kỳ vọng mà chủ đầu tư mong đợi càng nhiều Không nằm ngoài quy luật này, các khoản cho vay dự
án đầu tư thường mang lại cho ngân hàng nguồn thu nhập lớn, biểu hiện cụ thể là lãi suất cho vay đầu tư dự án thường khá cao Có đặc điểm này là do để
bù đắp chi phí trong việc huy động những nguồn vốn phục vụ cho hoạt động cho vay dự án, chí phí bù đắp rủi ro
1.1.3 Cho vay đầu tư phát triển của nhà nước
a Khái niệm
Cho vay đầu tư phát triển của nhà nước là một trong những hoạt động của tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước Vì thế, cho vay đầu tư phát triển mang những đặc điểm cơ bản của tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước Những đặc điểm cơ bản của tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước bao gồm:
- Tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước là một hình thức tín dụng nhà nước, nhằm đầu tư cho mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội Đó là quan hệ vay
- trả giữa nhà nước với các chủ thể khác trong xã hội, gắn liền với quá trình tạo lập và sử dụng quỹ tín dụng nhằm thực hiện các dự án đầu tư phát triển
- Tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước vừa phục vụ mục tiêu kinh tế, vừa phục vụ mục tiêu xã hội, thể hiện sự điều tiết của Nhà nước đối với nền kinh tế trong từng thời kỳ
- Tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước cho các chủ thể khác vay vốn, thực hiện qua Ngân hàng Phát triển được thể hiện qua các hình thức như sau: Cho vay đầu tư phát triển (CVĐT), Bảo lãnh tín dụng đầu tư phát triển và hỗ trợ sau đầu tư Trong đó, CVĐT là hình thức tài trợ phổ biến nhất và là hoạt động chủ yếu của Ngân hàng Phát triển
Cho vay đầu tư phát triển của nhà nước là một hình thức tín dụng đầu tư phát triển Nhà nước, theo đó, thông qua Ngân hàng Phát triển, Chính phủ
Trang 29chuyển giao một lượng tiền để tài trợ theo tiến độ cho các dự án đầu tư có khả năng thu hồi vốn, thuộc một số ngành, lĩnh vực quan trọng, chương trình kinh tế lớn và các vùng khó khăn, đặc biệt khó khăn cần khuyến khích đầu tư theo quy định của Chính phủ
b Đặc điểm của hoạt động cho vay đầu tư phát triển
CVĐT là một hình thức tín dụng đầu tư phát triển của nNhà nước CVĐT vừa mang đặc điểm của tín dụng ngân hàng lại vừa mang tính chất của chi đầu tư phát triển của NSNN Vì thế, CVĐT có những đặc điểm mà các loại hình tín dụng ngân hàng khác không có Những đặc trưng cơ bản của CVĐT như sau:
- Chủ thể là nhà nước
Trong CVĐT, nhà nước là chủ thể cho vay, các chủ thể kinh tế khác là bên đi vay Nhà nước thực hiện vai trò chủ thể của mình thông qua các cơ quan chức năng được giao nhiệm vụ thực thi chính sách tín dụng đầu tư phát triển Ở Việt Nam hiện nay, Ngân hàng Phát triển Việt Nam được giao nhiệm
vụ này
- Mục tiêu cho vay là hoạt động đầu tư phát triển
CVĐT của nhà nước không vì mục đích lợi nhuận, nhưng phải bảo toàn vốn Vấn đề lợi nhuận không được đặt lên hàng đầu mà mục tiêu hàng đầu của CVĐT là vì mục tiêu phát triển, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, hay mục tiêu từng thời kỳ theo nhiệm vụ của nhà nước trong từng giai đoạn Thông qua CVĐT mà nhà nước có thể tác động các ngành nghề, lĩnh vực, vùng miền phát triển
- Ưu đãi về khối lượng, thời gian và lãi suất
+ Về khối lượng tiền vay: CVĐT thường được thực hiện với những dự
án có nhu cầu khối lượng tiền lớn, theo ý chí của nhà nước, mà các ngân hàng thương mại không tài trợ hoặc không đủ năng lực tài chính để tài trợ
Trang 30+Về thời hạn vay: Thời gian CVĐT thường dài, phù hợp với thời gian
thi công và thu hồi vốn của dự án đầu tư phát triển Ở Việt Nam hiện nay, thời hạn CVĐT qua NHPT dài nhất đến 12 năm, trường hợp đặc biệt có thể lên đến 15 năm
+ Về lãi suất vay vốn: Lãi suất CVĐT của nhà nước thông thường thấp
hơn lãi suất vay vốn của ngân hàng thương mại, xuất phát từ mục đích phi lợi nhuận của tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước
- Cho vay theo kế hoạch và giới hạn về đối tượng vay
CVĐT của nhà nước thực hiện theo kế hoạch tín dụng đầu tư phát triển hàng năm của nhà nước, nằm trong kế hoạch đầu tư phát triển của nhà nước trong từng thời kỳ Đối tượng và lãi suất cho vay cũng thay đổi theo từng thời
kỳ, tuỳ theo mục tiêu kinh tế xã hội và năng lực của nhà nước
1.2 RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐẦU TƯ CỦA NGÂN HÀNG
1.2.1 Khái niệm rủi ro và rủi ro tín dụng
a Khái niệm về rủi ro
Có rất nhiều khái niệm khác nhau về rủi ro tuỳ thuộc vào chủ thể và hoạt động của chủ thể đó trong mối quan hệ với các yếu tố khác của môi trường Các trường phái khác nhau đưa ra các khái niệm về rủi ro khác nhau Tuy nhiên, có hai khái niệm nổi bật được đề cập đến sau đây:
+ Theo trường phái truyền thống, rủi ro được xem là sự không may mắn,
sự tổn thất mất mát, nguy hiểm Nó được xem là điều không lành, điều không tốt bất ngờ xảy đến Đó là sự tổn thất về tài sản hay là sự giảm sút lợi nhuận thực tế so với lợi nhuận dự kiến Rủi ro còn được hiểu là những bất trắc ngoài
ý muốn xảy ra trong quá trình sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, tác động xấu đến sự tồn tại và phát triển của một doanh nghiệp Tóm lại, theo quan điểm này thì rủi ro là những thiệt hại, mất mát, nguy hiểm hoặc các yếu
Trang 31tố liên quan đến nguy hiểm, khó khăn hoặc điều không chắc chắn có thể xảy
ra cho con người
+ Theo trường phái hiện đại, rủi ro (risk) là sự bất trắc có thể đo lường được, vừa mang tính tích cực, vừa mang tính tiêu cực Rủi ro có thể mang đến những tổn thất mất mát cho con người nhưng cũng có thể mang lại những lợi ích, những cơ hội Nếu tích cực nghiên cứu rủi ro, người ta có thể tìm ra những biện pháp phòng ngừa và hạn chế những rủi ro tiêu cực, đón nhận những cơ hội mang lại kết quả tốt đẹp cho tương lai
Trong phạm vi luận văn này rủi ro được hiểu là khả năng xảy ra biến cố bất thường gây hậu quả thiệt hại hoặc mang lại kết quả không mong đợi Khái niệm rủi ro này đề cập đến hai vấn đề cơ bản là:
- Sự không chắc chắn, yếu tố bất trắc
- Một khả năng xấu: một biến cố không mong đợi
Từ đặc điểm trên, có thể kết luận: Rủi ro là khả năng xảy ra biến cố bất thường gây hậu quả thiệt hại hoặc mang lại kết quả không mong đợi trong đời sống Rủi ro luôn tiềm ẩn trong các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Vì vậy, để tồn tại và phát triển, các doanh nghiệp cần phải có các biện pháp phòng tránh, kiểm soát và khắc phục hậu quả do rủi ro gây ra
- Rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngân hàng
Rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngân hàng được hiểu là những biến
cố không mong đợi mà khi xảy ra sẽ dẫn đến sự tổn thất về tài sản của ngân hàng, giảm sút lợi nhuận thực tế so với dự kiến hoặc phải bỏ ra thêm một khoản chi phí để có thể hoàn thành được một nghiệp vụ tài chính nhất định
Các loại rủi ro trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng:
Hoạt động kinh doanh của ngân hàng rất phong phú và đa dạng Do vậy, rủi ro trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng cũng rất phức tạp Các loại rủi ro chủ yếu mà ngân hàng thường gặp trong quá trình hoạt động kinh doanh
Trang 32như sau:
- Rủi ro tín dụng: là rủi ro mà các dòng tiền được hẹn trả (tiền gốc, tiền lãi hoặc cả hai) từ các khoản cho vay và các chứng khoán đầu tư không được trả đầy đủ và đúng hẹn theo hợp đồng
- Rủi ro lãi suất: là rủi ro khi lãi suất thay đổi làm ngân hàng bị thiệt hại
do giảm lợi nhuận của ngân hàng và làm giảm giá trị ròng tài sản của ngân hàng
- Rủi ro thanh khoản: là khả năng ngân hàng không thể đáp ứng các dòng tiền ra với mức chi phí thấp và quy mô phù hợp khi ngân hàng có nhu cầu
- Rủi ro thị trường: là những rủi ro phát sinh do việc mua, bán các loại tài sản và nợ trong điều kiện có sự thay đổi về lãi suất, tỷ giá và tài sản khác dẫn đến tồn thất về thu nhập hoặc vốn của ngân hàng
- Rủi ro vỡ nợ: là rủi ro mà một ngân hàng không đủ vốn chủ sở hữu để
bù đắp sự sụt giảm đột ngột trong giá trị tài sản so với giá trị nợ
- Rủi ro khác: Rủi ro liên quan đến trường hợp bất khả kháng như: thiên tai, lụt lội, cháy nổ Để hạn chế rủi ro thì ngân hàng phân tán rủi ro, mua bảo hiểm các khoản cho vay đầu tư lớn, tài sản cố định, cũng như yêu cầu khách hàng vay vốn phải mua bảo hiểm các hoạt động kinh doanh liên quan đến khoản vay
b Rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng là khả năng xảy ra những thiệt hại về kinh tế mà bên cho vay phải gánh chịu do bên vay vốn không thực hiện, hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ trả nợ theo những điều khoản đã cam kết với bên cho vay
Theo khoản 1, Điều 2 của Quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng
dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động của tổ chức tín dụng, ban hành theo Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN, ngày 22/4/2005, của Thống đốc
Trang 33Ngân hàng Nhà nước thì “Rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết.”
Như vậy, rủi ro tín dụng có thể xuất hiện trong các mối quan hệ mà trong
đó ngân hàng là chủ nợ và khách hàng vay nợ không thực hiện hoặc không đủ khả năng thực hiện nghĩa vụ trả nợ khi đến hạn Rủi ro này còn được gọi là rủi
ro mất khả năng chi trả và rủi ro sai hẹn
Rủi ro tín dụng ảnh hưởng đến chất lượng hoạt động tín dụng của ngân hàng Rủi ro tín dụng có thể xảy ra trong quá trình cho vay, chiết khấu giấy tờ
có giá, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh của ngân hàng Rủi ro tín dụng luôn tiềm tàng và tồn tại khách quan ngoài ý muốn của ngân hàng Vì thế, ngân hàng không thể triệt tiêu hoàn toàn rủi ro tín dụng mà chỉ có thể phòng ngừa, hạn chế rủi ro tín dụng trong khả năng cho phép Ngân hàng phải đánh đổi giữa lợi nhuận trong hoạt động kinh doanh với rủi ro tín dụng sao cho hiệu quả nhất
1.2.2 Đặc điểm rủi ro tín dụng
Từ khái niệm về rủi ro và rủi ro tín dụng ta có thể rút ra một số đặc điểm của rủi ro tín dụng như sau:
+ Rủi ro tín dụng mang tính gián tiếp
+ Rủi ro tín dụng mang tính chất đa dạng và phức tạp
+ Rủi ro có tính tất yếu, nó luôn tồn tại và gắn liền với hoạt động tín dụng của ngân hàng
1.2.3 Phân loại rủi ro tín dụng
Có nhiều cách phân chia rủi ro tín dụng tuỳ thuộc vào mục tiêu nghiên cứu, nhưng nhìn chung có hai cách phân chia rủi ro tín dụng phổ biến như sau:
Trang 34* Theo tính chất của rủi ro thì rủi ro tín dụng được phân chia thành: Rủi
ro giao dịch và Rủi ro danh mục
- Rủi ro giao dịch: Là một hình thức của rủi ro tín dụng mà nguyên nhân
phát sinh là do những hạn chế trong quá trình giao dịch và xét duyệt cho vay, đánh giá khách hàng Rủi ro giao dịch bao gồm rủi ro lựa chọn, rủi ro bảo đảm và rủi ro nghiệp vụ
+ Rủi ro lựa chọn: Là rủi ro có liên quan đến quá trình đánh giá và phân
tích tín dụng, phương án vay vốn để quyết định tài trợ của ngân hàng
+ Rủi ro bảo đảm: Là rủi ro phát sinh từ các tiêu chuẩn đảm bảo như
mức cho vay, loại tài sản đảm bảo, chủ thể đảm bảo
+ Rủi ro nghiệp vụ: Là rủi ro liên quan đến công tác quản lý khoản vay
và hoạt động cho vay, bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro và
kỹ thuật xử lý các khoản vay có vấn đề
- Rủi ro danh mục: Là rủi ro tín dụng mà nguyên nhân phát sinh là do
những hạn chế trong quản lý danh mục cho vay của ngân hàng Rủi ro danh mục bao gồm rủi ro nội tại và rủi ro tập trung
+ Rủi ro nội tại: Xuất phát từ đặc điểm hoạt động và sử dụng vốn của
khách hàng vay vốn cũng như của lĩnh vực kinh tế
+ Rủi ro tập trung: Rủi ro do ngân hàng tập trung cho vay quá nhiều vào
một số khách hàng, một số ngành kinh tế hoặc cùng một vùng địa lý nhất định hoặc cùng một loại hình cho vay có rủi ro cao
* Theo nguyên nhân gây ra rủi ro thì rủi ro tín dụng được chia thành rủi
ro khách quan và rủi ro chủ quan
- Rủi ro khách quan: Là rủi ro do các nguyên nhân khách quan như thiên
tai, địch hoạ, người vay bị chết, mất tích và các biến động ngoài dự kiến khác làm thất thoát vốn vay mặc dầu người vay đã thực hiện nghiêm túc chế độ chính sách
Trang 35- Rủi ro chủ quan: Là rủi ro do nguyên nhân thuộc về chủ quan của
người đi vay và người cho vay vì vô tình hay cố ý làm thất thoát vốn vay hay
vì những lý do chủ quan khác
Ngoài ra còn nhiều hình thức phân loại khác như phân loại căn cứ theo
cơ cấu các loại hình rủi ro, phân loại theo nguồn gốc hình thành, theo đối tượng sử dụng vốn vay
1.2.4 Tác động của rủi ro tín dụng
- Đối với ngân hàng: Nếu một khoản cho vay nào đó bị thất thoát, không
thu hồi được thì ngân hàng phải sử dụng các nguồn vốn của mình để trả cho người gửi tiền, đến một lúc nào đó ngân hàng không có đủ nguồn vốn để trả cho người gửi tiền, lúc đó ngân hàng sẽ rơi vào tình trạng mất khả năng thanh toán, có thể dẫn đến phá sản
- Đối với nền kinh tế: Khi một ngân hàng bị suy yếu dễ tạo ra phản ứng
dây chuyền đối với các ngân hàng và tổ chức tài chính khác, bởi vì rủi ro tín dụng làm giảm lợi nhuận của ngân hàng, giảm khả năng đáp ứng nhu cầu về vốn cho khách hàng, khả năng thanh toán cho người gửi tiền, làm mất lòng tin trong dân cư Theo đó, dẫn đến một cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ nghiêm trọng, ảnh hưởng dây chuyền đến các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, kìm hãm sự phát triển kinh tế, gây suy thoái nền kinh tế
- Đối với khách hàng: Nếu rủi ro xảy ra từ phía ngân hàng, khách hàng
có thể mất đi kênh cung ứng vốn, dẫn đến sản xuất bị đình trệ Nếu rủi ro xảy
ra từ chính doanh nghiệp, các khoản nợ khó đòi của họ có thể sẽ ảnh hưởng đến mối quan hệ giữa họ với ngân hàng
1.2.5 Đặc điểm của rủi ro tín dụng trong cho vay đầu tư của Ngân hàng Phát triển
Cho vay đầu tư phát triển là một loại hình cho vay của ngân hàng, vì thế rủi ro tín dụng trong CVĐT mang những đặc điểm của rủi ro tín dụng trong
Trang 36cho vay nói chung Bên cạnh những đặc điểm chung, rủi ro tín dụng trong CVĐT của Ngân hàng Phát triển còn có những đặc điểm riêng biệt sau đây:
- Khả năng xảy rủi ro trong CVĐT của Ngân hàng Phát triển cao hơn của NHTM:
Từ mục đích CVĐT là tạo sự phát triển kinh tế xã hội, phi lợi nhuận, mà đối tượng của CVĐT có thể là các dự án có tiềm ẩn rủi ro cao và là các dự án NHTM không muốn cho vay hoặc không đủ tiềm lực tài chính để cho vay, nên khả năng xảy ra rủi ro có thể còn cao hơn trong cho vay của NHTM
- Tổn thất do rủi ro tín dụng trong CVĐT ảnh hưởng đến nguồn NSNN, nguồn viện trợ và nguồn vay nợ nước ngoài:
Đối với NHTM rủi ro trong cho vay làm giảm lợi nhuận của ngân hàng,
có thể dẫn đến thua lỗ và phá sản Nhưng hoạt động CVĐT của NHPT không
vì mục tiêu lợi nhuận và được nhà nước đảm bảo khả năng thanh toán, nên khi rủi ro xảy ra sẽ làm thu hẹp nguồn vốn cho vay, ảnh hưởng đến sự điều tiết của nhà nước đối với nền kinh tế Nếu rủi ro xảy ra với khối lượng lớn và lâu dài thì sẽ ảnh hưởng đến nguồn ngân sách nhà nước và nguồn viện trợ, nguồn trả nợ, do nhà nước không thu hồi vốn theo kế hoạch để đầu tư hay trả
nợ nước ngoài
- Trích DPRR trong CVĐT mang tính đặc thù:
Ngân hàng Phát triển tuy có phân loại nợ thành 5 nhóm nợ theo Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN của Thống đốc NHNN ngày 22/04/2005, nhưng việc trích lập quỹ DPRR tín dụng tối đa bằng 0,5% trên dư nợ bình quân, chứ không trích dự phòng chung và dự phòng cụ thể như NHTM
- Khả năng xử lý tài sản bảo đảm nợ vay để thu hồi nợ thấp hơn cho vay của NHTM:
Do đặc điểm của CVĐT mà tài sản bảo đảm từ vốn vay không có tính thanh khoản cao Vì vậy, khi rủi ro xảy ra thì việc xử lý tài sản bảo đảm nợ
Trang 37vay để thu đủ nợ là không cao Trong khi đó NHTM thường cho vay với tài sản bảo đảm chắc chắn hơn, nên khả năng thu hồi nợ từ xử lý tài sản bảo đảm
Trong hoạt động cho vay đầu tư, biểu hiện rõ nhất của rủi ro tín dụng là
tỷ lệ nợ từ nhóm 2 đến nhóm 5, tỷ lệ nợ xấu và tỷ lệ xoá nợ ròng nếu có xu hướng gia tăng sẽ ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng và từ đó gây ra tổn thất cho ngân hàng Rủi ro tín dụng xảy ra làm giảm lợi nhuận, do chi phí tăng cao cho việc xử lý rủi ro, ảnh hưởng đến khả năng thanh toán, làm giảm giá trị tài sản ròng của ngân hàng, tác động xấu đến hiệu quả hoạt động của ngân hàng
Có thể khái quát như sau: Hạn chế rủi ro tín dụng là việc ngân hàng sử dụng tổng thể các biện pháp, công cụ nhằm hạn chế khả năng xuất hiện của rủi ro tín dụng và giảm bớt mức độ tổn thất cho ngân hàng do hậu quả của rủi ro đó gây ra
Theo lý thuyết thông tin bất đối xứng, rủi ro tín dụng xuất phát từ trạng thái thông tin bất đối xứng giữa ngân hàng và khách hàng vay vốn Trong
Trang 38quan hệ cho vay, khách hàng luôn có nhiều thông tin về dự án, phương án sản xuất kinh doanh và về mục đích sử dụng vốn vay hơn ngân hàng Việc bất đối xứng về thông tin giữa ngân hàng và khách hàng có thể dẫn đến sự lựa chọn đối nghịch và rủi ro đạo đức Vì vậy, ngân hàng phải xử lý thông tin bất đối xứng để đảm bảo an toàn cho sự hoạt động của mình nhằm hạn chế sự lựa chọn đối nghịch và rủi ro đạo đức Cụ thể là lựa chọn đúng đối tượng cho vay, giám sát chặt chẽ nguồn vốn vay, để khách hàng có hành vi đúng đắn trong việc thực hiện nghĩa vụ trả nợ của mình Vậy bản chất của hạn chế rủi ro tín dụng trong CVĐT của ngân hàng là việc thực hiện các biện pháp nhằm khắc phục tình trạng thông tin bất đối xứng giữa ngân hàng và khách hàng vay vốn, nhằm hạn chế tối đa khả năng xuất hiện rủi ro tín dụng và giảm tối đa tổn thất cho ngân hàng nếu rủi ro tín dụng xảy ra
Về tổng quát và về phương diện lý thuyết, để thực hiện hạn chế rủi ro tín dụng trong CVĐT, ngân hàng cần có các biện pháp phải tiến hành bao gồm: các biện pháp thực hiện trước khi phát sinh rủi ro, đó là hoàn thiện chính sách tín dụng, nâng cao năng lực quản trị và nâng cao trình độ cán bộ; các biện pháp thực hiện trong và sau khi rủi ro tín dụng xảy ra là khai thác tiềm năng của tài sản khách hàng để thu hồi nợ và cuối cùng là thành lý tài sản nếu các biện pháp đã thực hiện không đạt kết quả
a Các biện pháp thực hiện trước khi phát sinh rủi ro tín dụng
- Xây dựng chính sách tín dụng một cách hợp lý: Chính sách tín dụng đặt
ra mục tiêu, chỉ tiêu định hướng công tác cho vay cho cán bộ tín dụng và cán
bộ quản lý Chính sách tín dụng rõ ràng, chặt chẽ, thông suốt từ trên xuống dưới, phù hợp với nhiệm vụ được giao và thực trạng của nền kinh tế trong từng thời kỳ sẽ làm cho khả năng xảy ra rủi ro tín dụng xuất hiện thấp hơn
- Xác định quyền hạn, trách nhiệm của từng đơn vị và cán bộ tham gia vào quá trình ra quyết định cho vay: Quy định cụ thể quyền hạn và trách
Trang 39nhiệm của Hội sở chính và Chi nhánh, của Ban Giám đốc, của các phòng ban
và cán bộ tín dụng một cách có hệ thống, không chồng chéo và phối hợp nhịp nhàng, hiệu quả
- Thẩm định chặt chẽ trước khi cho vay: Thực chất của thẩm định là hoạt
động sản xuất thông tin nhằm tránh sự lựa chọn đối nghịch Thẩm định đúng
là việc tập hợp đầy đủ các thông tin đáng tin cậy về khách hàng, thẩm định lại thông tin để tìm khách hàng tốt, có triển vọng và ít rủi ro Các tiêu chuẩn thẩm định phải được xác định trên cơ sở thông tin tin cậy và tính toán khoa học thì mới giúp ngân hàng lựa chọn chính xác các khách hàng có tiềm năng
- Chấm điểm xếp loại khách hàng: Chấm điểm xếp loại khách hàng cũng
là biện pháp quan trọng trong việc hạn chế rủi ro xuất hiện Việc chấm điểm xếp loại khách hàng để tìm ra khách hàng triển vọng và phương pháp từ lâu các ngân hàng đã sử dụng Việc chấm điểm phân loại khách hàng hỗ trợ cho việc phân loại nợ, và xác định đối tượng cho vay đủ điều kiện, giảm bớt khả năng lựa chọn đối nghịch, đảm bảo khả năng tài trợ khoản vay đúng khách hàng, đúng thời điểm cần thiết cho khách hàng Tuy nhiên việc chấm điểm xếp loại khách hàng không được tuỳ tiện mà phải dựa trên cơ sở thước đo phù hợp
Và ngân hàng cần phải xây dựng thước đo để đánh giá, phân loại khách hàng
- Giám sát tín dụng: Kiểm tra, giám sát và ràng buộc khách hàng thực
hiện đúng các điều khoản trong hợp đồng tín dụng đã được ký kết giữa khách hàng và ngân hàng Việc kiểm tra, giám sát chặt chẽ dòng tiền sẽ giúp nắm bắt được hoạt động của khách hàng thu nợ đúng thời điểm và giảm được khả năng rủi ro tín dụng xảy ra
- Quy định giới hạn tín dụng: Quy định giới hạn tín dụng đối với một
khách hàng về tỷ lệ dư nợ tối đa đối với một khách hàng so với tài sản của khách hàng và so với tài sản của ngân hàng Dư nợ trong giới hạn tín dụng được tính cả số nợ gốc được xoá trong thời gian theo dõi sẽ làm cho khả năng
Trang 40rủi ro tín dụng thấp hơn và khi rủi ro tín dụng xảy ra thì tổn thất cũng thấp hơn cho ngân hàng
- Thực hiện các biện pháp bảo đảm tiền vay: Thực hiện các biện pháp
bảo đảm tiền vay hợp lý sẽ giúp cho ngân hàng hạn chế được rủi ro: Việc bảo đảm tiền vay sẽ tăng trách nhiệm trả nợ của khách hàng cho ngân hàng, đồng thời tài sản bảo đảm sẽ là nguồn thu dự phòng cho ngân hàng nếu khách hàng không trả nợ đúng và đủ theo cam kết
- Đa dạng hoá danh mục cho vay: Tuy đối tượng CVĐT của ngân hàng
là hẹp, nhưng cũng đủ để ngân hàng đa dạng hoá theo khách hàng vay, dự án vay, vì nhu cầu vốn của các chủ thể của nền kinh tế là rất lớn Việc lựa chọn khách hàng với nhiều điều kiện, dự án với nhiều ngành nghề hay địa phương,
sẽ giúp ngân hàng đa dạng hoá danh mục tài trợ, góp phần hạn chế rủi ro theo nguyên lý “không để trứng trong cùng một giỏ”
- Các biện pháp khác
b Các biện pháp hạn chế tổn thất trong và sau khi rủi ro tín dụng phát sinh
- Cơ cấu lại nợ cho khách hàng: Việc cơ cấu lại nợ bằng cách gia hạn nợ
hay khoanh nợ đối với các khách hàng đang gặp khó khăn tạm thời, hay khách hàng được ngân hàng đánh giá là có khả năng phục hồi sản xuất sau khi được cơ cấu lại nợ, sẽ giúp cho khách hàng vượt qua khó khăn, tạo nguồn trả
nợ Đây là biện pháp cần phải xem xét đầu tiên, trước khi áp dụng các biện pháp khác
- Phối hợp với khách hàng trong công tác thu hồi nợ: Khi rủi ro xảy ra,
ngân hàng phải phối hợp với khách hàng trong việc thu hồi nợ thông qua các biện pháp như: Giám sát dòng tiền về để thu nợ; phối hợp với khách hàng rà soát, thu các khoản phải thu và phối hợp trong việc tiêu thụ hàng tồn kho để thu hồi nợ