Nếu nghiên cứu, đề xuất và áp dụng các biện pháp quản lý theo hướng nâng cao nhận thức và năng lực cho các lực lượng giáo dục, chỉ đạo dạy học sát đối tượng học sinh, xây dựng môi trường
Trang 1Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.ltc.tnu.edu.vn
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
NGUYỄN THỊ VÂN SƠN
QUẢN LÝ PHÒNG NGỪA TÌNH TRẠNG HỌC SINH
BỎ HỌC Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN ĐOAN HÙNG, TỈNH PHÚ THỌ
THÁI NGUYÊN - 2016
Trang 2Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.ltc.tnu.edu.vn
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
NGUYỄN THỊ VÂN SƠN
QUẢN LÝ PHÒNG NGỪA TÌNH TRẠNG HỌC SINH
BỎ HỌC Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN ĐOAN HÙNG, TỈNH PHÚ THỌ
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Trang 3Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.ltc.tnu.edu.vn i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu là trung thực và chƣa đƣợc công bố trong bất kì công trình nào khác
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Vân Sơn
Trang 4Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.ltc.tnu.edu.vn ii
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đến:
PGS.TS Nguyễn Bá Dương người đã tận tâm hướng dẫn khoa học, giúp tôi giải quyết các vấn đề trong đề tài, định hướng, gợi mở, truyền đạt cho tôi những kiến thức vô cùng quý báu
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy, cô trong Khoa Quản lý giáo dục, trường ĐHSP Thái Nguyên, đã tận tình giảng dạy, giúp đỡ và đóng góp nhiều
ý kiến quý báu cho tôi trong suốt thời gian học tập tại trường
Xin cảm ơn thư viện trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên, thư viện tỉnh Phú Thọ đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập và cung cấp tài liệu thực hiện đề tài
Xin cảm ơn Ban Giám hiệu các trường THCS huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ (THCS Minh Phú, Tiêu Sơn, Vân Đồn, Yên Kiện, Chân Mộng,Vụ Quang)
và các đồng nghiệp đã tạo mọi thuận lợi cho tôi trong thời gian nghiên cứu
Sau cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè đã luôn động viên, chia sẻ và đồng hành để tôi có được thành quả như ngày hôm nay
Phú Thọ, tháng 7 năm 2016
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Vân Sơn
Trang 5
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.ltc.tnu.edu.vn iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC KÝ HIỆU VIẾT TẮT iv
DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ v
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 2
4 Giới hạn phạm vi nghiên cứu của đề tài 3
5 Giả thuyết khoa học 3
6 Nhiệm vụ nghiên cứu 3
7 Phương pháp nghiên cứu 4
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ PHÒNG NGỪA TÌNH TRẠNG HỌC SINH BỎ HỌC TẠI CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ 5
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 5
1.2 Một số khái niệm cơ bản 8
1.2.1 Quản lý 8
1.2.2 Quản lý giáo dục 9
1.2.3 Quản lý nhà trường 10
1.2.4 Khái niệm học sinh bỏ học và nguy cơ, hậu quả của nó 12
1.2.5 Khái niệm về biện pháp 17
1.2.6 Quản lý phòng ngừa tình trạng học sinh bỏ học 18
1.3 Nội dung quản lý phòng ngừa tình trạng học sinh bỏ học ở trường THCS 21
1.3.1 Nâng cao nhận thức cho học sinh và các lực lượng giáo dục về tình trạng học sinh bỏ học 21
1.3.2 Chỉ đạo việc điều tra, phân loại nguyên nhân học sinh bỏ học 22
Trang 6Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.ltc.tnu.edu.vn iv
1.3.3 Nâng cao năng lực giáo dục phòng ngừa tình trạng học sinh bỏ học
cho GV và các lực lượng giáo dục 22
1.3.4 Chỉ đạo đổi mới PPDH theo hướng lấy học sinh làm trung tâm, dạy học phân hóa 23
1.3.5 Xây dựng môi trường giáo dục thân thiện, trợ giúp cho học sinh có hoàn cảnh khó khăn 23
1.3.6 Phối hợp chặt chẽ với các lực lượng giáo dục, nhà trường - gia đình - xã hội 24
1.3.7 Thực hiện xã hội hóa giáo dục 24
1.4 Những nguyên nhân dẫn đến thực trạng học sinh bỏ học và các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý phòng ngừa học sinh bỏ học 25
1.4.1 Nguyên nhân dẫn đến tình trạng học sinh bỏ học 25
1.4.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý phòng ngừa tình trạng bỏ học của học sinh THCS 28
Kết luận chương 1 30
Chương 2 THỰC TRẠNG HỌC SINH BỎ HỌC VÀ QUẢN LÝ PHÒNG NGỪA TÌNH TRẠNG HỌC SINH BỎ HỌC TẠI CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN ĐOAN HÙNG, TỈNH PHÚ THỌ 31
2.1 Khái quát đặc điểm tự nhiên, kinh tế, văn hóa - xã hội huyện Đoan Hùng tỉnh Phú Thọ 31
2.2 Tình hình giáo dục THCS tại huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ 31
2.3 Thực trạng học sinh bỏ học tại một số trường THCS huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ 32
2.3.1 Số lượng học sinh bỏ học 32
2.3.2 Nguyên nhân bỏ học của học sinh 33
2.3.3 Dấu hiệu nhận biết học sinh bỏ học 35
2.3.4 Hậu quả của tình trạng học sinh bỏ học 36
2.3.5 Đánh giá thực trạng phòng ngừa tình trạng học sinh bỏ học ở các trường THCS huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ 38
Trang 7Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.ltc.tnu.edu.vn v
2.4 Đánh giá thực trạng các biện pháp quản lý phòng ngừa học sinh bỏ
học tại các trường THCS huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ 39
2.4.1 Biện pháp nâng cao nhận thức cho học sinh và các lực lượng giáo dục về tình trạng học sinh bỏ học 39
2.4.2 Biện pháp chỉ đạo điều tra, phân loại nguyên nhân học sinh bỏ học 41
2.4.3 Biện pháp nâng cao năng lực giáo dục phòng ngừa tình trạng học sinh bỏ học cho GV và các lực lượng giáo dục 43
2.4.4 Biện pháp chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy học theo hướng lấy học sinh làm trung tâm, dạy học phân hóa 46
2.4.5 Biện pháp xây dựng môi trường giáo dục, hỗ trợ cho HS có hoàn cảnh khó khăn 48
2.4.6 Biện pháp phối hợp các lực lượng giáo dục các nhà trường - gia đình - xã hội 52
2.4.7 Biện pháp thực hiện xã hội hóa giáo dục 54
2.5 Đánh giá thực trạng 56
2.5.1 Kết quả đạt được 56
2.5.2 Hạn chế 56
2.5.3 Nguyên nhân của những thành công và hạn chế 57
2.5.3.1 Nguyên nhân của những thành công 57
2.5.3.2 Nguyên nhân của những hạn chế 57
Kết luận chương 2 58
Chương 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ PHÒNG NGỪA TÌNH TRẠNG HỌC SINH BỎ HỌC TẠI CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN ĐOAN HÙNG, TỈNH PHÚ THỌ 59
3.1 Nguyên tắc đề xuất biện pháp 59
3.1.1 Đảm bảo tính mục đích: 59
3.1.2 Đảm bảo tính hệ thống và đồng bộ: 59
3.1.3 Đảm bảo tính kế thừa và phát triển 59
3.1.4 Đảm bảo tính thực tiễn 59
3.1.5 Đảm bảo tính khả thi 59
Trang 8Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.ltc.tnu.edu.vn vi
3.2 Các biện pháp quản lý phòng ngừa tình trạng học sinh bỏ học tại các
trường THCS huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ 60
3.2.1 Tuyên truyền giáo dục nâng cao nhận thức về những nguy cơ và hậu quả tình trạng học sinh bỏ học cho học sinh, các lực lượng giáo dục, phụ huynh, cộng đồng 60
3.2.2 Nâng cao đạo đức nghề nghiệp và phát triển năng lực giáo dục phòng ngừa tình trạng học sinh bỏ học cho đội ngũ CBGV, nhân viên nhà trường 62
3.2.3 Chỉ đạo đổi mới PPDH theo hướng dạy học sát đối tượng, dạy học phân hóa 65
3.2.4 Xây dựng môi trường giáo dục tích cực, thân thiện, hỗ trợ đặc biệt cho học sinh có hoàn cảnh khó khăn và trở ngại trong học tập 68
3.2.5 Phối hợp chặt chẽ các lực lượng giáo dục (nhà trường, gia đình, xã hội) trong việc phòng ngừa tình trạng học sinh bỏ học 72
3.2.6 Thực hiện tốt xã hội hóa giáo dục 75
3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 78
3.4 Khảo nghiệm nhận thức về tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất 80
3.4.1 Mục đích khảo nghiệm 80
3.4.2 Đối tượng khảo nghiệm 80
3.4.3 Phương pháp khảo nghiệm 80
3.4.4 Kết quả khảo nghiệm 80
Kết luận chương 3 87
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 88
1 Kết luận 88
2 Khuyến nghị 89
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 92
PHỤ LỤC 95
Trang 9Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.ltc.tnu.edu.vn iv
DANH MỤC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
HS : Học sinh
HT : Hiệu trưởng
KT- XH : Kinh tế - xã hội KTĐG : Kiểm tra đánh giá PPDH : Phương pháp dạy học QLGD : Quản lý giáo dục QLNN : Quản lý nhà nước QLNT : Quản lý nhà trường THCS : Trung học cơ sở
XH : Xã hội XHHGD : Xã hội hóa giáo dục
Trang 10Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.ltc.tnu.edu.vn v
DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ Bảng:
Bảng 2.1 Thống kê số liệu học sinh bỏ học qua 3 năm học (từ 2012 đến 2015) 32
Bảng 2.2 Nguyên nhân học sinh bỏ học từ gia đình 33
Bảng 2.3 Nguyên nhân học sinh bỏ học từ môi trường xã hội 34
Bảng 2.4 Nguyên nhân học sinh bỏ học từ nhà trường 34
Bảng 2.5 Nguyên nhân học sinh bỏ học từ bản thân học sinh 35
Bảng 2.6 Đánh giá dấu hiệu của học sinh bỏ học 36
Bảng 2.7 Hậu quả của tình trạng HS bỏ học 37
Bảng 2.8 Mức độ nhận thức và mức độ thực hiện biện pháp nâng cao nhận thức cho HS và các lực lượng giáo dục về tình trạng HS bỏ học 40
Bảng 2.9 Mức độ nhận thức và mức độ thực hiện của CBQL và GV về việc chỉ đạo điều tra, phân loại nguyên nhân HS bỏ học 42
Bảng 2.10 Mức độ nhận thức và mức độ thực hiện về việc nâng cao năng lực giáo dục phòng ngừa tình trạng HS bỏ học cho GV và các lực lượng giáo dục 44
Bảng 2.11 Mức độ nhận thức và mức độ thực hiện việc chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy học theo hướng lấy HS trung tâm, dạy học phân hóa 47
Bảng 2.12 Mức độ nhận thức và mức độ thực hiện về xây dựng môi trường giáo dục, trợ giúp cho HS có hoàn cảnh khó khăn 49
Bảng 2.13 Mức độ nhận thức và mức độ thực hiện việc phối hợp các lực lượng giáo dục nhà trường - gia đình - xã hội 53
Bảng 2.14 Mức độ nhận thức và mức độ thực hiện về việc thực hiện xã hội hóa giáo dục 55
Bảng 3.1 Kết quả khảo nghiệm nhận thức tính cần thiết của các biện pháp đề xuất 81
Bảng 3.2 Kết quả khảo nghiệm nhận thức tính khả thi của các biện pháp đề xuất 83
Bảng 3.3 Mối quan hệ giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất 85
Biểu đồ: Biểu đồ 3.1 Mối quan hệ giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp 86
Trang 11Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI đã khẳng định rằng “Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa, hội nhập quốc tế” và “ Giáo dục đào tạo có sứ mệnh nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, góp phần quan trọng xây dựng đất nước, xây dựng nền văn hóa và con người Việt Nam” Trong đó mục tiêu cụ thể với giáo dục phổ thông đến năm 2020 là 80% thanh niên trong độ tuổi đạt trình độ học vấn trung học phổ thông (THPT) Để thực hiện tốt định hướng trên thì vấn đề cấp thiết nhất là phải khắc phục được tình trạng học sinh bỏ học hiện nay không chỉ ở những vùng khó khăn mà ngay cả ở
những vùng thành thị, vùng có kinh tế phát triển
Theo số liệu thống kê của Bộ Giáo dục và Đào tạo thì trong năm học 2011-
2012 tỉ lệ HS bỏ học trên cả nước là 88.305/ 14.781.561 học sinh Tình trạng học sinh bỏ học gia tăng trên các địa phương khiến nhiều thầy cô giáo và phụ huynh không khỏi trăn trở Trong đó, học sinh các trường THCS huyện Đoan Hùng chiếm tỉ lệ khá cao Thực trạng này thực chất đã diễn ra trong một thời gian khá dài, nhưng hầu như chưa được quan tâm đúng mức Trong đó các trường THCS huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ có tỉ lệ học sinh bỏ học (tính cả học sinh bỏ tiết học, bỏ buổi học) chiếm 11,5 % học sinh trong năm học 2014- 2015 Vấn đề học sinh bỏ học ảnh hưởng rất nhiều đến việc đào tạo nguồn nhân lực cho địa phương
và cho đất nước, khiến những ai có tâm huyết với giáo dục không khỏi băn khoăn, trăn trở Điều này đòi hỏi sự quan tâm của Đảng, Nhà nước và các tổ chức ban ngành Thực tế cho thấy, việc học sinh bỏ học có thể kéo theo nhiều hệ lụy cả tr-ước mắt lẫn lâu dài, không chỉ đối với cá nhân, gia đình học sinh mà cả với nhà trường và xã hội Học sinh bỏ học, bản thân các em sẽ có trình độ học vấn thấp và
Trang 12Vì vậy, việc tìm ra nguyên nhân cũng như có những biện pháp quản lý phù hợp để giảm thiểu tình trạng học sinh bỏ học là một việc làm cần thiết và cấp bách Tuy nhiên, có thể thấy, các đề tài nghiên cứu về vấn đề này chưa nhiều đòi hỏi cần được tiếp tục nghiên cứu, làm sáng tỏ Qua việc nghiên cứu tình trạng bỏ học của học sinh ở các trường THCS huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ, tôi mong muốn góp phần tìm hiểu đầy đủ hơn về thực trạng này và nêu lên những kiến nghị, biện pháp quản lý khắc phục vấn đề Đó là lý do tôi chọn
đề tài “Quản lý phòng ngừa tình trạng học sinh bỏ học ở các trường trung
học cơ sở huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ”
2 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và đánh giá tình trạng học sinh bỏ học, đề xuất các biện pháp quản lý của hiệu trưởng nhằm phòng ngừa tình trạng học sinh bỏ học tại các trường THCS huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Quản lý duy trì sĩ số học sinh ở các trường THCS huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp quản lý phòng ngừa tình trạng học sinh bỏ học tại các trường THCS huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ
Trang 133
4 Giới hạn phạm vi nghiên cứu của đề tài
4.1.Nội dung nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu biện pháp quản lý phòng ngừa
tình trạng học sinh bỏ học của hiệu trưởng các trường THCS huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ
4.2 Địa bàn nghiên cứu: Giới hạn về địa bàn khảo sát: đề tài tiến hành khảo
sát tại một số trường THCS Chân Mộng, Minh Phú, Vụ Quang, Tiêu Sơn, Yên Kiện, Vân Đồn huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ
4.3 Giới hạn về khách thể khảo sát 200 người
- Cán bộ quản lý các trường: 16 người
- GV, nhân viên của các trường: 34 người
- HS của các trường: 124 Học sinh
- Phụ huynh HS: 14 người
- Lãnh đạo chính quyền địa phương: 12 người
5 Giả thuyết khoa học
Hiện tượng học sinh bỏ học tại các trường THCS huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ có chiều hướng tăng, nhưng chưa có biện pháp quản lý hữu hiệu ngăn ngừa tình trạng này Nếu nghiên cứu, đề xuất và áp dụng các biện pháp quản lý theo hướng nâng cao nhận thức và năng lực cho các lực lượng giáo dục, chỉ đạo dạy học sát đối tượng học sinh, xây dựng môi trường học tập thân thiện, phối hợp chặt chẽ các lực lượng giáo dục… sẽ hạn chế và phòng ngừa được tình trạng học sinh bỏ học, đảm bảo duy trì sĩ số và hoạt động dạy học của các trường, thực hiện tốt nhiệm vụ giáo dục toàn diện ở các trường THCS trên địa bàn huyện
6 Nhiệm vụ nghiên cứu
6.1 Xây dựng cơ sở lý luận về quản lý phòng ngừa tình trạng HS bỏ học tại các trường THCS
6.2 Khảo sát và đánh giá thực trạng học sinh bỏ học và các biện pháp quản lý phòng ngừa tình trạng học sinh bỏ học tại các trường THCS huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ
6.3 Đề xuất biện pháp quản lý của hiệu trưởng nhằm phòng ngừa tình trạng học sinh bỏ học tại các trường THCS huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ trong thời gian tới
Trang 144
7 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Phân tích và tổng hợp các tài liệu về quản lý giáo dục, quản lý trường học, các văn bản chỉ đạo công tác quản lý duy trì sĩ số học sinh, phòng ngừa tình trạng học sinh bỏ học của các cơ quan quản
lý giáo dục các cấp và những tài liệu liên quan đến đề tài
7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.1 Phương pháp điều tra
- Địa bàn điều tra: Một số trường THCS huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ
- Đối tượng điều tra: Cán bộ quản lí, giáo viên, nhân viên, và một số cán
bộ lãnh đạo chính quyền địa phương, phụ huynh học sinh ở các trường THCS huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ
7.2.2 Phương pháp phỏng vấn
Tiến hành phỏng vấn cán bộ quản lí, giáo viên, nhân viên, và một số học sinh đã bỏ học tại các trường THCS huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ và phụ huynh học sinh, một số lãnh đạo chính quyền địa phương để làm rõ thực trạng quản lý của hiệu trưởng các trường THCS huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ đối với tình trạng học sinh bỏ học
7.2.3 Phương pháp quan sát
Quan sát các biểu hiện của các em học sinh có nguy cơ bỏ học
7.2.4 Phương pháp chuyên gia
Tham khảo ý kiến của một số nhà khoa học, lãnh đạo Phòng Giáo dục và Đào tạo và lãnh đạo các cấp quản lý ở địa phương
7.2.5 Phương pháp nghiên cứu trường hợp
Nghiên cứu trường hợp học sinh đã bỏ học để làm rõ nguyên nhân dẫn đến tình trạng học sinh bỏ học
7.3 Các phương pháp hỗ trợ
Sử dụng thống kê toán học để xử lý số liệu, lập các biểu bảng sơ đồ để trình bày các kết quả nghiên cứu định lượng
Trang 155
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ PHÒNG NGỪA TÌNH TRẠNG HỌC SINH BỎ HỌC
TẠI CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề
Nhân tố con người luôn đóng vai trò quyết định đối với quá trình phát triển kinh tế xã hội của mỗi quốc gia Vì vậy, không chỉ ở Việt Nam mà tất cả các nước trên thế giới đều coi giáo dục là quốc sách hàng đầu Cùng với xu thế trên, Việt Nam luôn tạo điều kiện để nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, nâng cao trình độ chuyên môn, kĩ thuật cho người lao động, đáp ứng tốt hơn nhu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Tuy nhiên trong thời gian gần đây một vấn đề luôn là niềm trăn trở của không chỉ ngành giáo dục mà còn là của toàn xã hội đó là hiện tượng học sinh bỏ học gia tăng ở các địa phương Thực tế này cho thấy, học sinh bỏ học kéo theo nhiều hệ lụy cả trước mắt và lâu dài, không chỉ đối với cá nhân học sinh mà còn cả gia đình, toàn xã hội
Ở Việt Nam, có nhiều tác giả nghiên cứu về vấn đề học sinh bỏ học, nghiên cứu về quan điểm lý luận chung gồm có: Đặng Thành Hưng, Đặng Vũ Hoạt, Thái Duy Tuyên, Trần Kiểm… Các tác giả đã đề cập đến bản chất của hiện tượng lưu ban bỏ học; các nhân tố tác động đến lực lượng bỏ học: xã hội, nhà trường, gia đình và bản thân học sinh; đề xuất các giải pháp trên bình diện quá trình giáo dục, quá trình dạy học, bình diện xã hội, bình diện nhân cách cá nhân học sinh Các tác giả còn đề cập đến nguyên nhân khiến học sinh bỏ học
là do chương trình và sách giáo khoa, do giáo viên gây ra Từ đó các tác giả cho rằng: cần phải sửa tận gốc những sai lầm đó, có nghĩa là phải tạo ra một cấu trúc mục đích, nội dung chương trình, phương pháp mới, hợp lý hơn và phải áp dụng các biện pháp đồng bộ thì mới có thể khắc phục được tình trạng học kém
- nguyên nhân chủ yếu gây nên tình trạng học sinh bỏ học
Trang 166
Các nghiên cứu tâm lý học, giáo dục liên quan đến hiện tượng học sinh bỏ học: có các tác giả Lê Đức Phúc, Võ Thị Minh Chí, Nguyễn Hữu Chùy…thông qua khảo sát đặc điểm tâm lý của học sinh kém, lưu ban; thử nghiệm tổ chức học riêng cho đối tượng này, trên cơ sở đó đề ra biện pháp ngăn ngừa nhằm giảm thiểu hiện tượng học sinh bỏ học
Nghiên cứu thực tiễn học sinh bỏ học: Các nghiên cứu của các nhà quản lý giáo dục của Bộ Giáo dục và Đào tạo đã chỉ ra 4 nguyên nhân chính khiến học sinh bỏ học, đó là: Hoàn cảnh kinh tế gia đình, học lực yếu kém, đường sá đi lại khó khăn, thiên tai dịch bệnh Đồng thời cũng chỉ ra những nguyên nhân chủ quan của Bộ như bất cập trong những năm đầu thay sách đổi mới PPDH Năng lực, đội ngũ GV còn hạn chế Việc đổi mới PPDH cũng khó khăn không nhỏ, nhất là đối với GV lớn tuổi qua quen với lối dạy học “đọc chép” Một số ít GV
và CBQL giáo dục còn vi phạm đạo đức nhà cũng ảnh hưởng đến tình hình HS
bỏ học
Biện pháp mà Bộ GD&ĐT đưa ra nhằm ngăn ngừa tình trạng học sinh bỏ học là giao cho các cơ Sở GD&ĐT tổ chức khảo sát chất lượng học tập của học sinh định kỳ vào đầu năm học, xác định nguyên nhân khiến học sinh học kém
để có giải pháp phù hợp Đồng thời phối hợp với các lực lượng xã hội, chính quyền, đoàn thể để vận động học sinh bỏ học trở lại trường
Theo lãnh đạo Sở GD&ĐT và Phòng GD&ĐT chỉ ra nguyên nhân dẫn đến tình trạng HS bỏ học: Chất lượng đầu vào các cấp học không đều: Nhiều
HS có học lực yếu, kém: năng lực chuyên môn, ý thức trách nhiệm của một số
GV, nhất là GVCN chưa cao; sự kết hợp giữa GVCN và tổ chức hội phụ huynh trong việc giáo dục HS yếu kém, HS cá biệt còn hạn chế; việc thực hiện phân loại HS trong lớp để lên kế hoạch bồi dưỡng, tổ chức phụ đạo, giúp đỡ HS yếu kém trong các trường THCS hiện nay chưa thật tích cực bên cạnh đó, do bận rộn với công việc mưu sinh nên rất nhiều phụ huynh đã không quản lý nổi tình hình học tập của con em mình
Trang 177
Lãnh đạo Sở GD&ĐT và Phòng GD&ĐT đưa ra biện pháp sau: Giải pháp căn cơ là làm tốt công tác giảm nghèo; nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện để giảm tỷ lệ học sinh yếu kém Tăng cường sự phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội; Khuyến khích, tôn vinh những giáo viên sau một năm học
đã làm tốt công tác công tác giáo dục HS cá biệt, HS yếu kém
Có một số nguyên nhân khiến HS bỏ học như sau:
Nguyên nhân khách quan: Do nhận thức của phụ huynh HS cũng như của bản thân các em HS về việc học tập còn nhiều hạn chế; chưa có sự phối hợp chặt chẽ, đồng bộ giữa ngành GD&ĐT và UBND các huyện, Giữa các trường và UBND các xã, thị trấn, các cơ quan ban ngành đoàn thể của huyện trong công tác vận động, duy trì sĩ số HS; thiếu cơ sở vật chất cho HS có nhà ở
xa trường
Nguyên nhân chủ quan: Nhiều HS nhà ở xa trường, việc đến trường gặp nhiều khó khăn; nhiều HS có hoàn cảnh kinh tế gia đình khó khăn, các em chủ yếu là lao động chính trong gia đình nên phải bỏ học để lao động giúp đỡ gia đình, một số HS có học lực yếu nên không thể tiếp tục theo học
Các biện pháp đã áp dụng để áp dụng tình trạng HS bỏ học gồm: Chỉ đạo các đơn vị trường học rà soát, thống kê đối tượng HS có nguy cơ bỏ học để kịp thời theo dõi, giúp đỡ, phối hợp với gia đình HS, chính quyền các xã, thị trấn tham gia công tác vận động, duy trì sĩ số HS; tăng cường quan tâm giúp đỡ HS
có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, chỉ đạo GV có phương pháp giáo dục phù hợp, tăng cường kỹ năng sống cho HS
Qua các nghiên cứu trên, chúng tôi nhận thấy các công trình đã đề cập đến nhiều vấn đề lý luận cũng như vấn đề thực tiễn liên quan đến học sinh bỏ học, tác động, hậu quả của học sinh bỏ học đối với chiến lược phát triển nguồn nhân lực,… đã đưa ra một số biện pháp cụ thể có sự tham gia của các lực lượng trong và ngoài nhà trường nhằm phòng ngừa tình trạng học sinh bỏ học
Trang 188
1.2 Một số khái niệm cơ bản
1.2.1 Quản lý
Theo F.W Taylor - người đề xuất học thuyết “Quản lý khoa học” cho
rằng: Quản lý là biết được chính xác điều mình muốn người khác làm và sau đó
thấy được rằng họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẻ nhất [11]
Các nhà khoa học Harold koontz, Cyril Odonnell và Heinz Weihrich
trong cuốn “Những vấn đề cốt yếu của quản lý” khẳng định: Quản lý là hoạt
động thiết yếu của các nhà quản lý đảm bảo sự phối hợp, sự nỗ lực của mỗi
cá nhân trong tổ chức nhằm đạt đến một mục tiêu nhất định trong những điều kiện trong thời gian, công sức và kinh phí bỏ ra ít nhất nhưng đạt hiệu quả cao nhất” [16]
Hà Thế Ngữ cho rằng: “Quản lý là một quá trình định hướng, quá trình có
mục tiêu, quản lý một hệ thống nhằm đạt được những mục tiêu nhất định” [31]
Theo Bùi Văn Quân: “Quản lý là quá trình tiến hành những hoạt động
khai thác, lựa chọn, tổ chức và thực hiện các nguồn lực, các tác động của chủ thể quản lý theo kế hoạch chủ động và phù hợp với quy luật khách quan để gây ảnh hưởng đến đối tượng quản lý nhằm tạo ra sự thay đổi hay tạo ra hiệu quả cần thiết vì sự tồn tại (duy trì), ổn định và phát triển của tổ chức trong một môi trường luôn biến động” [35]
Xung quanh vấn đề này có nhiều khái niệm khác nhau, nhưng về cơ bản đều nhấn mạnh đến hoạt động có mục đích của con người, do một hoặc nhiều người điều phối hành động của những người khác nhằm thu được kết quả mong
muốn Như vậy, “Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể
quản lý tới đối tượng quản lý nhằm đạt mục tiêu đề ra”
Từ định nghĩa trên có thể thấy: Quản lý bao giờ cũng là một tác động hướng đích, có mục tiêu xác định, thể hiện mối quan hệ giữa hai bộ phận chủ thể quản lý và đối tượng quản lý, đây là quan hệ ra lệnh - phục tùng, không đồng cấp và có tính bắt buộc Quản lý bao giờ cũng là quản lý con người, là sự
Trang 19kế thừa, phát triển nó một cách sáng tạo, làm cho xã hội, gia đình và bản thân con người phát triển không ngừng Quản lý giáo dục được coi là nhân tố tổ chức, chỉ đạo việc thực thi để đạt được mục đích đó
Hiện nay, khái niệm quản lý giáo dục có nhiều quan niệm khác nhau:
Phạm Minh Hạc cho rằng: “Quản lý nhà trường, quản lý giáo dục là tổ
chức hoạt động dạy học… Có tổ chức được hoạt động dạy học, thực hiện được các tính chất của nhà trường phổ thông Việt Nam xã hội chủ nghĩa mới quản lý được giáo dục, tức là cụ thể hóa đường lối giáo dục của Đảng và biến đường lối đó thành hiện thực, đáp ứng yêu cầu của nhân dân, của đất nước” [14]
Theo Nguyễn Ngọc Quang thì: Quản lý giáo dục thực chất là tác động
đến nhà trường, làm cho nó tổ chức tối ưu được quá trình dạy học, giáo dục theo đường lối, nguyên tắc giáo dục của Đảng, quán triệt được những tính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam, bằng cách đó tiến tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái chất lượng mới” [36]
Theo Trần Kiểm thì QLGD có hai cấp độ chủ yếu là cấp độ vĩ mô và cấp
độ vi mô QLGD cấp vĩ mô (quản lý một nền/ hệ thống giáo dục), QLGD cấp
vi mô (quản lý trường học/ tổ chức giáo dục cơ sở)
Ở cấp vĩ mô: “Quản lý giáo dục là hoạt động tự giác của chủ thể quản lý
nhằm huy động, tổ chức, điều phối, điều chỉnh, giám sát,… một cách có hiệu quả các nguồn lực giáo dục (Nhân lực, vật lực, tài lực) phục vụ cho mục tiêu phát triển giáo dục, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội [25]
Trang 2010
Ở cấp vi mô: “Quản lý giáo dục được hiểu là hệ thống những tác động tự
giác (có ý thức, mục đích, có kế hoạch, có hệ thống và hợp quy luật) của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên, công nhân viên, tập thể học sinh, cha mẹ học sinh và các lực lượng xã hội trong và ngoài nhà trường nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu giáo dục của nhà trường” [23]
Từ những cách diễn đạt trên có thể khái quát lại: Quản lý giáo dục là những tác động có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, tập hợp quy luật của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý, nhằm đạt được những mục tiêu đã xác định Quản lý giáo dục là yếu tố quan trọng tác động mạnh đến chất lượng GD &ĐT,
là nhân tố quyết định sự nghiệp phát triển giáo dục
1.2.3 Quản lý nhà trường
Trường học là tổ chức giáo dục cơ sở mang tính nhà nước và xã hội, trực
tiếp làm công tác giáo dục, đào tạo thế hệ trẻ, trực tiếp tham gia vào quá trình thực hiện mục tiêu bồi dưỡng nhân tài cho đất nước, đào tạo nguồn nhân lực cho xã hội
Nhà trường là hệ thống chủ chốt của hệ thống QLGD Vì vậy, trường học nói chung là khách thể cơ bản của tất cả các cấp quản lý vì xét đến cùng, việc quản lý trong các hệ thống giáo dục ở tất cả các cấp đều nhằm mục đích tạo điều kiện thuận lợi tối ưu cho việc đạt mục đích, mục tiêu, chất lượng, hiệu quả nhà trường
Theo Bùi Minh Hiển và Nguyễn Vũ Bích Hiền: “Quản lý nhà trường
là quá trình tác động có mục đích, có định hướng, có tính kế hoạch của các chủ thể quản lý (đứng đầu là hiệu trưởng nhà trường) đến các đối tượng quản lý (giáo viên, cán bộ nhân viên, người học, các bên liên quan…) và huy động sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả các nguồn lực nhằm thực hiện sứ mệnh của nhà trường đối với hệ thống giáo dục và đào tạo, với cộng đồng
và xã hội nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục đã xác định trong một môi trường luôn biến động” [18, tr.30]
Trang 2111
Quản lý nhà trường là quá trình tác động có mục đích, định hướng, có tính chất khoa học của các chủ thể quản lý nhằm thực hiện sứ mệnh của nhà trường với GD&ĐT, với cộng đồng và xã hội, thực hiện mục tiêu giáo dục đã xác định
Các tiếp cận về QLNT gồm:
- QLNT theo tiếp cận quản lý hệ thống
- QLNT phải đồng bộ
- QLNT là tâm điểm của QLGD, là QLGD ở cấp vi mô
- QLNT chuyển từ quản lý hành chính sang quản lý chất lượng Quan điểm QLCL được coi là quan điểm chủ đạo, mọi mục đích hướng đến đều là chất lượng mà cuối cùng là chất lượng GD Trong quản lý nhà trường chất lượng GD được coi là vấn đề sống còn
- QLNT theo hướng tăng cường quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho nhà trường
Các chủ thể QLNT có nhiều lực lượng cùng tham gia và trách nhiệm cao nhất là lực lượng Ban giám hiệu nhà trường, chuyển từ phong cách chỉ chấp hành mệnh lệnh sang phương thức mở rộng quyền dân chủ; sử dụng phương thức cùng tham gia được xem là phương thức tối ưu của QLNT
Như vậy, QLNT bao gồm nhiều mặt: Quản lý phát triển đội ngũ, cơ sở vật chất kỹ thuật, quản lý dạy học, quản lý các tổ chức sư phạm, chính trị - xã hội trong nhà trường,… Song, tiêu điểm của QLNT là quản lý quá trình đào tạo, mà thực chất là quản lý quá trình dạy học và giáo dục trong sự thống nhất, nhằm mục đích cuối cùng là thực hiện thắng lợi mục tiêu của giáo dục
Yêu cầu đối với QLNT là phải tập hợp và tổ chức hợp lý, khoa học các hoạt động giáo dục, đạt hiệu quả tối ưu, đảm bảo cho tất cả các lực lượng tham gia vào quá trình giáo dục đạt hiệu quả, chất lượng mong muốn Đồng thời, thông qua công tác quản lý, chủ thể giáo dục (nhà trường, các tập thể sư phạm
và từng giáo viên…) phải khai thác, tận dụng được nguồn đầu tư của Nhà nước,
Trang 2212
gia đình và của các tổ chức, cá nhân khác trong và ngoài nước Phải thực hiện tốt nhất, có hiệu quả nhất các yêu cầu đặt ra trong mục tiêu giáo dục chung mà điểm hội tụ là đảm bảo chất lượng của quá trình đào tạo, cung cấp cho xã hội, cho cuộc sống nguồn nhân lực, nhân tài đáp ứng nhu cầu phát triển, thông qua quá trình hoạt động, đưa nhà trường phát triển, đạt tới hiệu quả, chất lượng mới, đạt tới trạng thái vận động phát triển mới
QLNT không chỉ là trách nhiệm riêng của Hiệu trưởng, mà là trách nhiệm chung của tất cả các thành viên trong nhà trường, vì quản lý là công tác phối hợp có hiệu quả các hoạt đọng của những người cộng sự khác cùng chung một tổ chức Trong thực tế GV và HS gắn với rất nhiều quan hệ xã hội trong cộng đồng, do đó QLNT phải ngắn với quản lý xã hội Nhiệm vụ quan trọng của nó là phải thiết lập một quan hệ tối ưu giữa những lợi ích, tình trạng và sự phát triển của cá nhân, của cộng đồng và của cả XH để điều hòa những yêu cầu của sự phát triển của cá nhân, của cộng đồng và của xã hội
1.2.4 Khái niệm học sinh bỏ học và nguy cơ, hậu quả của nó
1.2.4.1 Khái niệm học sinh bỏ học
Học sinh bỏ học là học sinh do những lý do chủ quan và khách quan khác nhau không tiếp tục theo học nữa, rời bỏ trường lớp giữa chừng khi chưa hoàn thành năm học hoặc bậc học
Có một đối tượng học sinh khác, mặc dù vẫn ngồi trong lớp nhưng có những đấu hiệu “tiền bỏ học” Đó là những học sinh ngồi lơ mơ trong lớp, không chú ý nghe giảng hoặc làm việc riêng trong khi thầy, cô đang giảng bài, không tham gia vào các hoạt động trên lớp và chỉ mong hết giờ
Đặng Vũ Hoạt cho rằng: Khác với lưu ban, bỏ học trong mọi trường hợp
là hiện tượng không bình thường Một trong những yêu cầu cơ bản đối với quá trình dạy học nói riêng, quá trình giáo dục nói chung là phải đảm bảo cho mọi
HS được học trọn vẹn các bậc học nhất định: Những em đã vào học lớp 1 cần được học hết lớp 5, những em đã vào học lớp 6 cần được học hết lớp 9, theo
Trang 2313
yêu cầu của phổ cập giáo dục Nói cách khác, chúng ta cần đảm bảo hiệu quả giáo dục gần như tuyệt đối ở trình đội phổ cập giáo dục Số các em học hết bậc học nào đó gần như bằng số các em vào học lớp đầu cùng khóa của bậc học tiếp theo
Tuy nhiên, trong thực tế hiện tượng bỏ học đang là một vấn đề nổi cộm,
tỉ lệ HS bỏ học quá cao, đây là hiện tượng không bình thường đã, đang và sẽ mang lại hậu quả sấu như: Cản trở việc phổ cập giáo dục, làm suy giảm đáng
kể hiệu quả giáo dục, gây ra những xáo trộn về mặt tâm lý của HS đang ở lại học, làm giảm niềm tin của xã hội vào nhà trường [19]
Đặng Thành Hưng đã nói về việc bỏ học hiện nay như sau: “Bỏ học có
bản chất xã hội - Sư phạm phức tạp, và không thể điều chỉnh được tỉ lệ bỏ học Trong tình hình hiện nay, tỉ lệ bỏ học một mặt vẫn phản ánh mặt chất lượng của dạy học - giáo dục, mặt khác nó mang bản chất của các quá trình điều chỉnh, tự điều chỉnh nhu cầu và giá trị cả ở bình diện cá nhân lẫn bình diện cộng đồng… Hiện tượng bỏ học làm nảy sinh nhũng vấn đề sâu xa có tính xã hội cần được các cơ quan nhà nước và các tổ chức xã hội cấp cao quan tâm xem xét” [20, tr.25]
Bỏ học là hiện tượng thường gặp ở hầu hết các quốc gia trên thế giới, nhất là các nước nghèo, chậm phát triển và hiện tượng này đang tồn tại ở nước
ta, do đó cần được lý giải một cách khoa học tình trạng này, tìm ra nguyên nhân của hiện tượng, từ đó đề xuất phương hướng phòng ngừa, khắc phục
1.2.4.2 Nguy cơ và hậu quả của tình trạng học sinh bỏ học
Hiện tượng học sinh bỏ học trên cả nước theo từng năm học không còn là nỗi lo của riêng ngành giáo dục mà đó là nỗi lo của toàn xã hội Học sinh bỏ học không còn là chuyện tương lai của từng học sinh mà đã trở thành một vấn
đề xã hội, ảnh hưởng đến tương lai đất nước
* Đối với bản thân học sinh
Bỏ học trước hết ảnh hưởng trực tiếp đến chính bản thân các em, khi bỏ học đồng nghĩa với việc học sinh chỉ có trình độ học vấn thấp; không nghề
Trang 2414
nghiệp, mặc cảm với tự ti sẽ biến các em thành những con người thụ động khép kín trong cuộc sống XH,… dần dần các em tách khỏi cuộc sống cộng đồng và
dễ xa ngã vào những cạm bẫy xã hội
Khi bỏ học các em sẽ trở thành những ông bố, bà mẹ không có kiến thức sau này và thế hệ con cái của các em liệu có được tương lai sáng sủa hơn các em? Và vô tình các em trở thành những người con bất hiếu trong gia đình, làm nỗi đau cho những người đã sinh ra các em
Bỏ học đồng nghĩa với việc các em thiếu kiến thức và kỹ năng bước vào cuộc sống Với một thị trường lao động ngày càng đòi hỏi phải có tri thức và tay nghề cao trong tương lai thì các em chắc chắn sẽ bị loại ra bên lề xã hội và khi không thể tiếp cận được với các phương tiện hợp thức để kiếm sống thì chắc chắn các em sẽ dùng đến các phương tiện phi hợp thức và phi pháp để tồn tại
Theo cuộc khảo sát được tiến hành tại Mỹ, tiến hành trên 513 học sinh thì có đến 46% tiết lộ họ có ít, hoặc hầu như không có nhiều triển vọng phát triển cao hơn trong nghề nghiệp của mình John Swartz - người tham gia cuộc khảo sát cho biết: “Không có gì ngạc nhiên khi thấy rằng những em không vượt qua được bậc phổ thông trung học cảm thấy viễn cảnh nghề nghiệp của mình thật mờ mịt Khi bạn nhìn vào những con số, bạn mới thấy tác động về kinh tế đối với các đối tượng này là rất lớn ” (nguồn giaoduc.net)
Như vậy, học vấn là phương tiện hợp thức mà bất cứ cá nhân nào cũng muốn có được trước hết, bởi nó là chìa khóa quan trọng để đạt được mục tiêu trong cuộc sống của mỗi cá nhân, có học vấn tốt mới có nhận thức tốt, kỹ năng sống tốt và do đó mới có thể có những công việc với thu nhập đảm bảo cho cuộc sống Đồng thời xét trong bối cảnh nền kinh tế hiện nay và trong tương lai thì học vấn lại sẽ càng là một yếu tố cần thiết đối với mọi thành viên trong XH
* Đối với gia đình
Con cái là niềm tự hào của cha mẹ Những người con ngoan, thành đạt
sẽ là niềm hạnh phúc lớn nhất của những bậc làm cha, làm mẹ Việc học sinh
Trang 2515
bỏ học sẽ ảnh hưởng không nhỏ đến tâm lí và cuộc sống gia đình của các em Với những hiện tượng bỏ học tiêu cực sẽ là một sự xấu hổ của cha mẹ trước hàng xóm láng giềng, trước bạn bè, người thân Không những thế các em còn
là gánh nặng cho gia đình khi bản thân các em không có nghề nghiệp, xa vào các tệ nạn XH
* Đối với nhà trường
Học sinh bỏ học không chỉ ảnh hưởng tới chính bản thân và gia đình các
em mà còn ảnh hưởng tới nhà trường, tới chỉ tiêu phấn đấu, duy trì sĩ số học sinh ngay từ đầu năm học mà nhà trường đã xây dựng, ảnh hưởng tới quy mô phát triển mạng lưới trường lớp của nhà trường Có thể nói, tình trang học sinh
bỏ học có ảnh hưởng trực tiếp tới sự phát triển của nhà trường
* Đối với xã hội
Trước hết tình trạng học sinh bỏ học ngày nay sẽ là một dấu hiệu của tình trạng bỏ học trong tương lai do có tính liên thế hệ Khi bố mẹ học thấp hoặc thất học thì tình trạng của con cái học cũng dễ rơi vào hoàn cảnh tương tự, bởi họ không đủ tri thức để hướng dẫn con cái trong việc học và thu nhập của
họ cũng không đủ để trang trải cho việc học của con cái và như vậy nạn mù chữ, thất học sẽ gia tăng trong XH
Theo nghiên cứu của A Chevalier cho thấy trình độ học vấn của bố mẹ
có tác động có ý nghĩa đến quyết định tham gia vào việc học tập của con cái sau này, và nếu học vấn của người mẹ tăng lên một lớp thì sẽ làm tăng thêm 20% xác suất đi học của con cái, cha mẹ càng có học vấn cao thì càng dành nhiều thời gian cho con cái hơn và càng đóng góp vai trò là “hình mẫu” cho con cái nhiều hơn
Hậu quả kế tiếp mà xã hội phải đối diện trong tương lai đó là tình trạng tội phạm hoặc các hành vi lệch lạc sẽ gia tăng trong XH Trong ngành xã hội học thường bàn đến khái niệm “xã hội hóa”, đây là khái niệm chỉ quá trình các nhân được đào luyện để trở thành các thành viên có nhân cách hợp chuẩn trong
Trang 2616
tương lai, trong đó hai thiết chế đóng vai trò thiết yếu trong việc xa hội hóa cá nhân đó là gia đình và học đường Như vậy việc HS bỏ học đã bị xã hội hóa một cách “đứt đoạn”, do đó nhân cách của các em sẽ phát triển không hoàn chỉnh Đây chính là điềm báo về khả năng xảy ra những hành vi phi chuẩn mực nơi các em trong tương lai
Theo lý thuyết căng thẳng của nhà xã hội học người Mỹ Robert Merton, tình trạng tội phạm/lệch lạc sảy ra khi cá nhân rơi vào tình trạng căng thẳng giữa mục tiêu và phượng tiện, tức là cá nhân muốn đạt được những mục tiêu
mà ai trong xã hội cũng muốn đạt tới như có nghề nghiệp, có cơm ăn, có áo mặc, nhà cửa, địa vị, uy tín xã hội,… nhưng lại không tiếp cận được các phương tiện hợp thức để đạt được những mục tiêu đó nên họ phải sử dụng những phương tiện phi hợp thức khác và vì thế tình trạng tội phạm sẽ sảy ra Nghiên cứu xã hội học về tội phạm cho thấy tình trạng tội phạm nơi nhóm thất học hoặc học vấn thấp bao giờ cũng cao hơn nhóm có học vấn cao, do những hạn chế về nhận thức và thiếu khả năng kiếm sống bằng những hoạt động nghề nghiệp hợp chuẩn trong XH [1]
Theo quan điểm của Trần Xuân Nhĩ về hiện tượng bỏ học: Hiện tượng
HS bỏ học dù ít nhiều cũng phải chống Hội khuyến học Việt Nam đã có chương trình khá hiệu quả để chống bỏ học và hạn chế lưu ban Sở dĩ hội khuyến học coi đây là chương trình trọng điểm vì đối tượng bỏ học, lưu ban là đội quân trù bị của ma túy và tệ nạn xã hội Chống tệ nạn xã hội theo cách hiện tại là chống trên ngọn Do đó, muốn hiệu quả phải chống từ gốc và là trách nhiệm chung của toàn xã hội
* Đối với sự phát triển của đất nước:
Thanh thiếu niên là tương lai của đất nước, đầu tư cho thanh thiếu niên không chỉ giúp họ phát triển tiềm năng, mà còn góp phần vào việc phát triển kinh tế - xã hội của đất nước Sinh thời Chủ tịch Hồ Chí Minh từng nói:
“Thanh niên mới là chủ nước nhà”, “thật vậy, nước nhà thịnh hay suy, yếu hay mạnh một phần lớn là do các thanh niên” [dẫn theo 2]
Trang 2717
Tình trạng HS bỏ học ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển của đất nước,
HS bỏ học đồng nghĩa với sự ngu dốt và nạn thất nghiệp Bác Hồ đã nói “một
dân tộc dốt là một dân tộc yếu”, khi học sinh bỏ học tăng sẽ làm tăng thêm số
lượng người thất học, mù chữ gây nhiều hậu quả cho nền kinh tế và XH HS bỏ học sẽ không có kiến thức và những kỹ năng cơ bản để bước vào cuộc sống Ngày nay, trong xu thế toàn cầu hóa đòi hỏi nguồn lực lao động có chất lượng thì với nguồn nhân lực không có những kiến thức và kỹ năng cơ bản sẽ bị đào thải và số lượng học sinh bỏ học của hôm nay sẽ tương ứng với nguồn lực lao động kém chất lượng trong tương lai Đất nước sẽ phát triển như thế nào khi có một nguồn nhân lực lao động như vậy [dẫn theo 2]
Có thể nói, HS bỏ học không chỉ ảnh hưởng tới bản thân các em mà xa hơn nữa còn ảnh hưởng tới sự phồn vinh của một đất nước, một dân tộc
1.2.5 Khái niệm về biện pháp
Theo đại từ điển tiếng Việt, trang 161, nhà xuất bản Văn hoá thông tin, Hà Nội 1999 thì khái niệm biện pháp được hiểu như sau: Biện pháp là cách làm, cách tiến hành giải quyết một vấn đề cụ thể
Biện pháp phòng ngừa tình trạng bỏ học bao hàm cả biện pháp giáo dục và quản lý đối với tất cả các đối tượng liên quan, tác động đến nguyên nhân bỏ học ở cấp vi mô và vĩ mô
Dựa vào bản chất của quản lý: là hệ thống những tác động của chủ thể quản lý lên khách thể quản lý để thực hiện các mục tiêu đề ra; hệ thống những tác động được tiến hành theo các phương pháp quản lý giáo dục Từ đó có thể đưa ra khái niệm về biện pháp quản lý của hiệu trưởng nhằm phòng ngừa tình
trạng bỏ học như sau: Biện pháp quản lý của hiệu trưởng nhằm phòng ngừa
tình trạng bỏ học là hệ thống những cách thức cụ thể của hiệu trưởng; tiến hành các tác động đến các mối quan hệ quản lý với các đối tượng có liên quan đến nguyên nhân gây ra hiện tượng bỏ học, để phòng ngừa được tình trạng bỏ học của học sinh
Trang 2818
1.2.6 Quản lý phòng ngừa tình trạng học sinh bỏ học
Quản lý phòng ngừa tình trạng học sinh bỏ học là một bộ phận quản lý giáo dục, được hiểu là một hệ thống những tác động có tổ chức, có mục tiêu của chủ thể quản lý đến giáo viên, nhân viên, học sinh, phụ huynh học sinh và các lực lượng xã hội nhằm thực hiện có hiệu quả các biện pháp phòng ngừa tình trạng học sinh bỏ học
Lê Đức Phúc trong bài “góp phần phân tích về mặt tâm lí học hiện tượng
lưu ban bỏ học” đã viết: “một xã hội tiến bộ và một nền giáo dục chân chính
không bao giờ quên trách nhiệm đối với lớp trẻ học kém, lưu ban, bỏ học Từ phía mình, bộ phận thiệt thòi, yếu kém này luôn mong đợi tình cảm và hành động yêu thương, thông cảm, giúp đỡ thường ngày Sự gần gũi, một giờ học có phân hóa, một buổi phụ đạo không lấy tiền, việc thăm dò tại gia đình và cả sự quyên góp hỗ trợ trẻ túng thiếu rất là cần Trong chỉ đạo và nghiên cứu giáo dục, việc có dành lực lượng, thì giờ và tài chính thích đáng cho chương trình phòng ngừa và khắc phục tình trạng học kém, lưu ban và bỏ học hay không sẽ
là thước đo giá trị nhân cách đích thực của mọi người” [33]
Nguyễn Hữu Chùy cho rằng: Giải quyết hiện tượng lưu ban, bỏ học là một công việc lâu dài, phức tạp Vấn đề không chỉ là trách nhiệm của ngành giáo dục, mà phải coi đây là vấn đề mang tính xã hội, phải giải quyết nó từ gốc đến ngọn, tức là phải giáo dục người dân để họ có nhận thức đúng đối với việc học tập của con cái, phải thay đổi nếp nghĩ của người dân, của các cấp chính quyền, của toàn xã hội về vấn đề giáo dục Chỉ khi nào nhà trường có sức hấp dẫn, thu hút sự quan tâm của thế hệ trẻ, “Trường ra trường, lớp ra lớp, thầy ra thầy” thì khi ấy mới có điều kiện đào tạo “trò ra trò” và chỉ khi đấy mới có khả năng hạn chế hiện tượng lưu ban bỏ học, góp phần nâng cao hiệu quả đào tạo học sinh phổ thông” [7]
- Theo Đặng Thành Hưng, biện pháp ngăn ngừa tình trạng học sinh bỏ học gồm:
Trang 2919
+ Giảm tỉ lệ học yếu, kém, hư hỏng trong tổng số HS, tức là nâng cao chất lượng chung của hệ thống dạy học Theo hướng này cần áp dụng các biện pháp có chức năng giáo dưỡng phát triển trí tuệ như: Kèm cặp HS kém; chú trọng rèn luyện có hệ thống thói quen lao động, học tập, nề nếp học tập và đặc biệt các kĩ năng học tập; áp dụng các phương pháp dạy học riêng với HS tụt chuẩn; tích cực hóa giờ học dựa vào những tài liệu sống động, trình bày trực quan, kích thích tư duy và hành động học tập độc lập; động viên HS học tập, rèn luyện đạo đức; áp dụng thủ thuật riêng với HS cá biệt dưới hình thức tế nhị
và nhân ái; vận động HS khá giỏi Giúp HS yếu kém nhưng không được khoán trắng cho các em,…
+ Nâng cao tính sư phạm của quan hệ xã hội trong nhà trường, của liên kết nhà trường - gia đình - xã hội Hội phụ huynh cần có tiểu ban theo dõi dạy học - giáo dục và hoạt động có hiểu quả Lành mạnh hóa các tình huống giao tiếp GV - HS trên cơ sở những quy tắc và chuẩn mực nghiêm khắc và hành vi, tác phong, công việc, thời gian, kế hoạch Làm cho đời sống nhà trường sôi nổi, hấp dẫn bằng các hoạt động thể thao, du lịch, văng nghệ, lao động và hoạt động
xã hội, chấn chỉnh việc dạy thêm, học thêm
+ Đẩy mạnh công tác bồi dưỡng chuyên môn cho GV Đổi mới mục đích
và cách dự giờ, đánh giá, hội giảng nhằm nâng cao tay nghề chứ không vì thành tích thi đua hoặc đối phó với cấp trên Cộng tác chặt chẽ, có trách nhiệm cao giữa các GV trong tổ bộ môn Khuyến khích sáng kiến về bài soạn, về đồ dùng dạy học, phương pháp giúp đỡ HS kém, cá biệt và tập thể HS
+ Hạn chế và tiến tới ngăn ngừa những ràng buộc, yêu cầu phiền phức từ phía nhà trường đối với HS Chẳng hạn xem lại việc đóng góp các khoản thu của HS cho hợp lý, xác lập định mức giảng dạy, giờ làm việc, kế hoạch, cho phù hợp
+ Dân chủ hóa quá trình dạy học, xóa bỏ kiểu giảng dạy áp đặt, tôn trọng
và phát huy tính độc lập, tích cực của HS bằng các phương pháp và phương pháp dạy học tối ưu Tạo mọi cơ hội để học sinh tiến bộ, không để HS nào bị
Trang 3020
đối sử bất công thiệt thòi Thu hút tối đa vai trò của gia đình vào việc học tập, rèn luyện của HS ở và ở nhà trường Cải tiến nội dung giảng dạy, hình thức và phương tiện giảng dạy cho phù hợp với HS yếu kém, tăng cường sức hấp dẫn của giờ học bằng những tư liệu sinh động, đáp ứng tối đa nhu cầu nhân thức của HS Đánh giá công khai, có tính nguyên tắc và công minh kết quả học tập, rèn luyện của HS
+ Đẩy mạnh tuyên truyền, vận động trong nhân dân để nâng cao giác ngộ của họ về việc và lợi ích của giáo dục, động viên HS cố gắng khắc phục khó khăn trong học tập
- Theo phạm Thanh Bình, có các biện pháp khắc phục tình trạng bỏ học sau đây:
+ Nhà trường phải đổi mới nội dung, phương pháp, hình thức, hình thức giáo dục để giảm bớt nặng nề căng thẳng nhưng thiết thực với cuộc sống hiện nay
+ Phải tổ chức, quản lý tốt hình thức dạy thêm học thêm để giảm bớt căng thẳng về thời gian, về khối lượng tri thức và đỡ tốn kém kinh tế cho gia đình HS
+ Tổ chức, vận động toàn xã hội tham gia chóng bỏ học, làm cho toàn xã hội có trách nhiệm động viên, khích lệ, tạo điều kiện ủng hộ trẻ em đi học, ngăn chặn HS bỏ học
+ Nhà nước phải có chính sách mới đối với giáo dục và nhà trường, tăng cường đầu tư cho giáo dục để có đủ cơ sở vật chất, phương tiện cần thiết phục
vụ cho giảng dạy và giáo dục Giảm bớt đáng kể sự đóng gióp của HS phổ thông, mở rộng chính sách học bổng đối với HS nghèo, cải thiện đời sống của
GV để họ toàn tâm toàn ý giảng dạy và giáo dục HS tốt hơn
- Theo Thái Duy Tuyên [42], để khắc phục tình trạng HS bỏ học gồm có các biện pháp áp dụng đới với cả nhà trường, gia đình và xã hội
+ Với nhà trường: Điều chỉnh nội dung chương trình giảng dạy; cải tiến phương pháp dạy sát với đối tượng, cung cấp đủ GV; bồi dưỡng tay nghề có hiệu quả; bồi dưỡng HS kém; đầu tư hợp lý cho giáo dục
Trang 31- Theo Nguyễn Văn Tường [41] có các biện pháp sau:
+ Ổn định tổ chức, đưa dần việc giảng dạy và học tập vào nề nếp
+ Tăng cường kiểm tra, đôn đốc hoạt động chủ nhiệm, nhất là coi trọng mối quan hệ với cha mẹ HS
+ Động viên giúp đỡ tạo điều kiện thuận lợi cho HS bỏ học trở lại trường tiếp tục học
+ Miễn giảm học phí cho HS nghèo
+ Khuyến khích GV dạy thêm
Từ quan niệm của một số tác giả về tình trạng học sinh bỏ học nêu trên,
có thể quan niệm rằng: “Quản lý phòng ngừa tình trạng học sinh bỏ học là hệ
thống những tác động có mục đích, có tính kế hoạch của các chủ thể quản lý nhà trường tới đối tượng quản lý và các nhân vật liên quan để giải quyết các nguyên nhân bỏ học, nhằm ngăn ngừa khả năng học sinh bỏ học, đảm bảo duy trì sĩ số học sinh học tập trên lớp trong mọi thời điểm của năm học, cấp học”
1.3 Nội dung quản lý phòng ngừa tình trạng học sinh bỏ học ở trường THCS
Nếu theo cách tiếp cận hoạt động thì nội dung quản lý phòng ngừa tình trạng học sinh bỏ học bao gồm những nội dung sau:
1.3.1 Nâng cao nhận thức cho học sinh và các lực lượng giáo dục về tình trạng học sinh bỏ học
Tình trạng học sinh bỏ học không chỉ là nỗi lo riêng của ngành giáo dục
mà là sự quan tâm của toàn xã hội Muốn khắc phục tình trạng trên không chỉ là trách nhiệm của nhà trường mà là trách nhiệm chung của các lực lượng trong
và ngoài nhà trường và quan trọng hơn là ý thức trách nhiệm của học sinh về tầm quan trọng của việc học tập
Trang 32- Nâng cao nhận thức cho phụ huynh đối với việc học của con em mình
- Nâng cao nhận thức cho CBQL, GV, nhân viên, học sinh về tình trạng học sinh bỏ học
- Giáo dục cho học sinh ý thức, động cơ, thái độ học tập đúng đắn
1.3.2 Chỉ đạo việc điều tra, phân loại nguyên nhân học sinh bỏ học
Việc điều tra, phân loại nguyên nhân bỏ học là cơ sở để đề ra các biện pháp phù hợp, kịp thời ngăn chặn tình trạng học sinh bỏ học đạt hiệu quả Khi phân loại nguyên nhân học sinh bỏ học, nhà trường cần chú trọng những công việc như:
+ Xây dựng kế hoạch duy trì sĩ số từ đầu năm
+ Quản lí chặt chẽ sĩ số học sinh hàng ngày
+ Nắm bắt kịp thời thông tin về tình trạng học sinh bỏ học tiếp, nghỉ học không lý do…
+ Tìm hiểu nguyên nhân học sinh nghỉ học từ chính quyền địa phương, gia đình,bạn bè
+ Kịp thời phát hiện học sinh bỏ học để có biện pháp phối hợp với gia đình động viên học sinh trở lại lớp
1.3.3 Nâng cao năng lực giáo dục phòng ngừa tình trạng học sinh bỏ học cho GV và các lực lượng giáo dục
Nâng cao năng lực giáo dục ngăn ngừa tình trạng học sinh bỏ học cho
GV và các lực lượng giáo dục là nhiệm vụ cấp thiết và lâu dài để tạo được môi
trường giáo dục tốt nhất cho học sinh và phải hội tụ một số yếu tố như:
+ Năng lực hiểu biết chung về văn hóa, xã hội, pháp luật, chuyên môn nghiệp vụ, khuyến khích học sinh giỏi, vận động học sinh kém, có phương pháp giúp đỡ học sinh cá biệt
Trang 3323
+ Năng lực hiểu HS trong quá trình giảng dạy và giao tiếp, định hướng các hoạt động nhằm vào mục tiêu giáo dục, đánh giá được sự phát triển nhân cách HS
+ Năng lực cảm hóa học sinh, giao tiếp, ứng xử
+ Năng lực phối hợp với cha mẹ HS và các lực lượng giáo dục khác + Năng lực xử lí các tình huống sư phạm một cách nhanh nhạy, hiệu quả
1.3.4 Chỉ đạo đổi mới PPDH theo hướng lấy học sinh làm trung tâm, dạy học phân hóa
Đổi mới PPDH, bám sát đối tượng học sinh nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy trong nhà trường và giúp học sinh hiểu bài, an tâm học tập cũng như tạo động lực, mục tiêu học tập cho học sinh, đặc biệt là học sinh yếu kém
Làm tốt một số công việc sau, nhà trường sẽ nâng cao chất lượng dạy và học, ngăn ngừa được tình trạng học sinh bỏ học như:
+ Kiểm tra phân loại học sinh ngay từ đầu năm học
+ Hướng dẫn học sinh phương pháp học tập đúng đắn…
+ Hướng dẫn học sinh cách tổ chức học tập hiệu quả
+ Nội dung và phương pháp dạy học phù hợp, sát đối tượng học sinh + Tổ chức dạy phụ đạo cho học sinh yếu, kém đạt hiệu quả
+ Quan tâm, giúp đỡ, tạo tâm lý an tâm học tập ở HS yếu kém
+ Tổ chức học nhóm, giúp đỡ nhau trong học tập
+ Hàng tháng, từng học kỳ tổ chức kiểm tra đánh giá mức độ tiến bộ của học sinh
1.3.5 Xây dựng môi trường giáo dục thân thiện, trợ giúp cho học sinh có hoàn cảnh khó khăn
Môi trường GD là nơi học sinh được học tập, vui chơi, là nơi nuôi dưỡng tâm hồn và là nơi các em được trưởng thành Xây dựng được môi trường giáo dục lành mạnh, an toàn, thân thiện, có chương trình, chính sách trợ giúp cho học sinh có hoàn cảnh khó khăn có thể tiếp tục được đi học như các bạn, sẽ
Trang 3424
khiến các em yêu mến và gắn bó với môi trường các em đang học, đó cũng là điều kiện thúc đẩy các em xác định được mục tiêu tốt hơn trong công việc học tập của mình Nhà trường cần chú ý đến việc như:
+ Xây dựng trường lớp khang trang, sạch đẹp
+ Tạo môi trường học tập an toàn, lành mạnh, thân thiện
+ Có sân chơi, bãi tập cho học sinh
+ Đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị, tài liệu phục vụ giảng dạy và học tập…
+ Tổ chức các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao tạo hứng thú học tập cho HS
+ Tổ chức các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, hướng nghiệp
+ Tạo điều kiện thuận lợi nhất để HS được đến trường
+ Có chương trình hỗ trợ kịp thời, linh hoạt nhằm hỗ trợ HS có hoàn cảnh khó khăn có nguy cơ bỏ học
+ Xây dựng các loại quỹ trong nhà trường hỗ trợ HS có hoàn cảnh khó khăn + Đối xử công bằng với học sinh
+ Vận động, giúp đỡ, tạo điều kiện cho HS bỏ học trở lại trường
1.3.6 Phối hợp chặt chẽ với các lực lượng giáo dục, nhà trường - gia đình -
xã hội
Phối hợp với các lực lượng ngoài nhà trường trong quá trình giáo dục học sinh nhằm đảm bảo tính thống nhất liên tục và toàn vẹn của quá trình giáo dục Những nội dung nhà trường phải thực hiện tốt là: Phối hợp với chính quyền địa phương, các lực lượng xã hội vận động học sinh đến trường, bảo đảm thông tin giữa nhà trường, gia đình và chính quyền địa phương, thường xuyên trao đổi, liên lạc với phụ huynh học sinh…
1.3.7 Thực hiện xã hội hóa giáo dục
Xã hội hóa giáo dục là huy động và tổ chức các lực lượng xã hội cùng tham gia vào công việc giáo dục, là thực hiện sự phối hợp với các lực lượng
Trang 3525
trong và ngoài nhà trường để làm giáo dục nhằm hình thành và phát triển nhân cách học sinh Thực hiện tốt công tác này, tạo điều kiện thuận lợi để nhà trường huy động tối đa học sinh đến lớp, ngăn ngừa tình trạng học sinh bỏ học
1.4 Những nguyên nhân dẫn đến thực trạng học sinh bỏ học và các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý phòng ngừa học sinh bỏ học
1.4.1 Nguyên nhân dẫn đến tình trạng học sinh bỏ học
Có nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng học sinh bỏ học Xã hội, gia đình, nhà trường và bản thân học sinh là những nguyên nhân cơ bản tác động gây nên hậu quả học sinh bỏ học
a) Nguyên nhân từ môi trường xã hội
Trong xu thế toàn cầu hội nhập hiện nay, bên cạnh những nhân tố tác động tích cực, xã hội có những tác động tiêu cực đến nhà trường và thông qua
đó tác động đến học sinh như ảnh hưởng tiêu cực của nền kinh tế thị trường, xu hướng tự do kinh doanh, tự do làm giàu không cần trình độ học vấn cao, đời sống GV thấp, sự phân hóa xã hội diễn ra mạnh mẽ, học vấn phổ thông chưa giành được vị trí thỏa đáng trong thang giá trị chung của XH, tình trạng học cao vẫn không có việc làm hoặc không phù hợp với trình độ sản xuất còn lạc hậu
Toàn cầu hóa là cơ hội để đất nước ta tiếp cận với khoa học kỹ thuật và công nghệ tiên tiến, nhưng bên cạnh đó cũng không tránh được sự du nhập của các văn hóa phẩm đồi trụy làm tha hóa một bộ phận gồm những người không
có tư tưởng kiên định và niềm tin trong sáng, biến họ thành những kẻ hám lợi, trục lợi từ đối tượng học sinh… dẫn đến việc các em mất lòng tin vào người lớn, vào cộng đồng và xã hội, các em bị sa ngã, xa vào con đường ham chơi, hư hỏng, đây là ngưỡng cửa của việc các em bỏ học
Bên cạnh đó, sự tham gia của cộng đồng và các đoàn thể xã hội trong công tác chăm sóc và giáo dục trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn còn chưa được thường xuyên và rộng khắp đo đó vẫn còn những học sinh phải bỏ học vì nghèo
Trang 3626
b) Nguyên nhân từ gia đình
Gia đình là xã hội thu nhỏ, là chủ thể đầu tiên trong việc thực hiện chăm sóc và giáo dục trẻ em Pháp lệnh nhà nước quy định rõ: Cha mẹ phải làm đầy
đủ nghĩa vụ của mình là chăm sóc, giáo dục các con phát triển toàn diện Gia đình là môi trường gần gũi của học sinh, trong đó những nhân tố tích cực, tiêu cực hằng ngày, hằng giờ tác động đến các em và dễ dẫn đến tình trạng học sinh
bỏ học
Nhận thức hạn hẹp về mục đích học tập, trình độ giáo dục thấp, phương pháp giáo dục của cha mẹ HS không phù hợp với tâm lý của con cái, hoàn cảnh sống, nề nếp gia đình cũng ảnh hưởng không nhỏ đến việc học tập của HS
Mặt khác sự tác động của XH đến gia đình và thông qua gia đình tác động đến HS cũng ảnh hưởng đến các em
Sự buông lỏng của gia đình đối với học sinh là nguyên nhân chủ yếu làm cho học sinh lơ là học tập và khi có tác động xấu như bị bạn bè lôi kéo, cuốn hút vào những hoạt động không nằm trong chương trình học tập, rèn luyện Sự lười biếng kéo dài tất nhiên sẽ dẫn đến hậu quả là học lực nhanh chóng sút kém, không theo kịp bạn học, xấu hổ nên bỏ học
Nhiều gia đình khó khăn thường ít chú ý, chăm sóc và tạo điêu kiện học tập cho con cái, bởi những lo toan kiếm sống trước mắt còn quan trọng nhiều hơn so với việc đầu tư cho con em học tập Họ quan niệm học chỉ cần biết đọc biết viết để xóa mù, rồi làm việc giúp đỡ cha mẹ hoặc ra thành phố tìm cơ hội kiếm sống
Trong điều kiện hiện nay, một số gia đình có hoàn cảnh khó khăn thì tương lai đầu ra của việc học tập không mấy lạc quan: học mấy rồi cũng quay
về kiếm việc làm và sinh sống Chính những quan niệm như vậy, trẻ em có hoàn cảnh khó khăn thường ít học và bỏ học giữa chừng
Một phần các em được nuông chiều và mặt trái của nó là các em trở nên ích kỷ, kém ý chí, thiếu tính quyết đoán và thiếu lòng tin Hậu quả là các em dễ
xa ngã vào cạm bẫy và tệ nạn, hạm chơi, đua đòi và cuối cùng là bỏ học
Trang 3727
c) Nguyên nhân từ nhà trường
Nhà trường là nơi mang ánh sáng tri thức đến cho cộng đồng, là nơi có nhiệm vụ là nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài cho đất nước
Tuy nhiên, trong các nhà trường hiện nay, nội dung dạy học của nhà trường còn nặng nề về lý thuyết, xa thực tiễn một số GV chưa đủ năng lực, phẩm chất làm tấm gương giáo dục cho học sinh làm phát sinh mâu thuẫn trong quan hệ thầy trò, mất đi hình ảnh cao đẹp của người thầy trong niềm tin của học sinh
Tất cả những tiêu cực trên đã tác động trực tiếp đến học sinh và hậu quả
là các em bỏ học Tình trạng bỏ học ở một số nơi trong một số thời điểm ở mức báo động nhưng một số trường vẫn xem đó là chuyện ngoài lề chưa đáng quan tâm, một số GV chủ nhiệm và một số người trong các tổ chức đoàn thể của trường còn thờ ơ với việc bỏ học của học sinh, vì cho rằng đa số các em bỏ học làm giảm đi gánh nặng cho trường, cho lớp
d) Nguyên nhân từ bản thân học sinh
Học sinh với tư cách là thực thể của xã hội cũng chịu tác động của xã hội,là thành viên của gia đình cũng bị ảnh hưởng của gia đình, là khách thể quản lý của trường học nên cũng bị tác động bởi trường học Xét cho cùng, học sinh là đối tượng bị nhiều áp lực, áp lực từ môi trường, từ thầy cô, gia đình và bạn bè Những áp lực này đã ảnh hưởng đến sự định hướng giá trị vấn đề học tập của học sinh Đối với những em sinh ra trong những gia đình khó khăn bắt buộc phải bỏ học sớm, nhưng cũng có những em từng bỏ học vì sự lôi kéo của bạn bè xấu; bên cạnh đó là vì phương pháp giảng dạy, cũng như thất vọng về phẩm chất của một số GV đứng lớp
Như vậy, học sinh bỏ học chịu sự tác động của nhiều yếu tố mà chính bản thân học sinh không làm chủ được mình, từ sự tiêu cực của xã hội, ảnh
hưởng của nhóm bạn xấu, của tập quán, môi trường
Trang 3828
e) Những yếu tố khác:
Ngoài những nguyên nhân nêu trên, còn có những yếu tố khác như điều kiện học tập và các hoạt động giáo dục toàn diện như an ninh trường học, an toàn xã hội, các điều kiện hạ tầng cơ sở đáp ứng nhu cầu vui chơi, giải trí, môi trường, điều kiện sống của từng địa phương, mỗi gia đình, các quan hệ giao lưu, quan hệ xã hội, sự quan tâm của gia đình, nhà trường và xã hội với các hoạt động của nhà trường, vấn đề sử dụng học sinh tốt nghiệp ra trường ở các bậc học và sự phân luồng học sinh sau THCS, vấn đề cơ chế và sự phân cấp quản lý giáo dục trên địa bàn dân cư
Tóm lại, HS bỏ học là do tác động của nhiều nguyên nhân, do đó nhà trường phải hiểu rõ tâm lí của HS, nắm được nguyên nhân tác động làm cho HS phải bỏ học, qua đó phối hợp tốt với các lực lượng giáo dục, tổ chức được các hoạt động giáo dục với lứa tuổi của HS Có như vậy tình trạng HS bỏ học mới được khắc phục
1.4.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý phòng ngừa tình trạng bỏ học của học sinh THCS
1.4.2.1 Yếu tố chủ quan
* Ý thức trách nhiệm, năng lực quản lý của CBQL
Việc quản lý phòng ngừa tình trạng học sinh bỏ học phụ thuộc rất lớn vào ý thức trách nhiệm, năng lực quản lý của CBQL và GV Vấn đề này đòi hỏi CBQL và GV phải nâng cao năng lực, phẩm chất, ý thức trách nhiệm, lương tâm nghề nghiệp để thật sự là tấm gương sáng cho học sinh học tập và noi theo
*Môi trường giáo dục trung học cơ sở
Môi trường giáo dục THCS cũng là yếu tố quan trọng có ảnh hưởng trực tiếp đến việc quản lý khắc phục tình trạng học sinh bỏ học Một môi trường sư phạm lành mạnh, thân thiện, an toàn, cơ sở vật chất, trang thiết bị đầy đủ sẽ đảm bảo những điều kiện học tập tốt nhất cho học sinh
Trang 391.4.2.2 Yếu tố khách quan
* Môi trường tự nhiên
Môi trường tự nhiên có ảnh hưởng nhiều đến việc quản lý, khắc phục tình trạng học sinh bỏ học Một môi trường tự nhiên tốt, thuận hòa, an toàn sẽ tạo điều kiện đảm bảo sức khỏe để học sinh đi học đầy đủ, đạt chất lượng
* Điều kiện phát triển kinh tế xã hội của địa phương
Điều kiện phát triển kinh tế xã hội của địa phương là yếu tố ảnh hưởng không nhỏ đến việc quản lý khắc phục tình trạng học sinh bỏ học Kinh tế xã hội tại địa phương phát triển sẽ tạo điều kiện nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người dân, theo đó sẽ nâng cao ý thức và nhu cầu học tập cho mọi người, từ
đó tầm quan trọng của giáo dục sẽ nâng cao trong ý thức của người dân
* Tâm lý, tập quán thói quen của dân cư
Việc học sinh đi học cũng phụ thuộc nhiều vào yếu tố tâm lý, tập quán thói quen của dân cư Tâm lý dân cư đề cao ý thức được vai trò của việc học sẽ
là yếu tố tích cực để duy trì sĩ số học sinh của nhà trường Một môi trường hiếu học sẽ thúc đẩy các gia đình quan tâm tới việc học của con em mình
* Trình độ dân trí, quan niệm học tập của dân cư
Những nơi có trình độ dân trí cao tương quan với quan niệm, ý thức tích cực của người dân về việc học của con em mình và ngược lại, những nơi có trình
độ dân trí thấp thì quan niệm học tập của dân cư không được đề cao do đó việc quan tâm tới vấn đề học tập của con cái họ sẽ không được chú trọng đúng mức
Trang 4030
Kết luận chương 1
Để thực hiện được mục tiêu: nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, tiến tới CNH-HĐH đất nước: làm cho dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh đòi hỏi ngành GD&ĐT phải cung cấp cho xã hội nguồn nhân lực chất lượng cao
Tình trạng bỏ học là một trong những nguyên nhân làm cho nguồn nhân lực kém chất lượng; mặc dù số học sinh bỏ học chưa phải là nhiều nhưng nếu tình trạng này không được ngăn chặn ngay thì số học sinh bỏ học sẽ tăng lên theo từng năm, đồng nghĩa với nguồn nhân lực chuyên môn kém, trình độ nhận thức thấp tăng lên qua từng năm và nguồn nhân lực ngày càng kém chất lượng trong khi đòi hỏi của “kỷ nguyên tri thức” ngày càng cao
Tình trạng bỏ học rất phức tạp, xuất phát từ nhiều nguyên nhân: xã hội, nhà trường, gia đình và bản thân học sinh Muốn phòng ngừa được tình trạng này, HT cần phải có một hệ thống các biện pháp toàn diện và hoàn chỉnh dựa trên cơ sở các biện pháp chỉ đạo có tính chiến lược của Đảng và Nhà nước Các biện pháp này phải có mối liên hệ chặt chẽ, biện chứng tạo cơ sở gắn bó nhà trường với cộng đồng, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống của cộng đồng làm tiền đề cho phát triển giáo dục một cách ổn định, bền vững Đồng thời, HT cũng phải có biện pháp cải tiến hoạt động của nhà trường, đảm bảo đủ, đúng các chuẩn của mục tiêu, kế hoạch đào tạo của trường THCS do Bộ GD&ĐT ban hành
Trong chương 1 đã làm rõ một số nghiên cứu vấn đề học sinh bỏ học cả về phương diện lý luận và thực tiễn, chỉ ra nguyên nhân sâu xa, căn bản ảnh dẫn đến tình trạng học sinh bỏ học, phân tích một số khái niệm liên quan đến đề tài; xây dựng khung lý thuyết về quản lý phòng ngừa tình trạng học sinh bỏ học, phân tích những yếu tố ảnh hưởng và hậu quả của tình trạng học sinh bỏ học để
làm căn cứ lý luận cho việc triển khai nghiên cứu thực tiễn ở chương 2