Kinh tế đối ngoại là trọng điểm , xuất khẩu là một trong ba chương trình kinh tế chủ đạo của nước ta
Trang 1LờI Mở ĐầU
Quá trình trao đổi buôn bán giữa các quốc gia là một tất yếu khách quan.Năm 1986, thực hiện đờng lối đổi mới Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VII đã đề
ra định hớng phát triển quốc gia “Kinh tế đối ngoại là trọng điểm, xuất khẩu
là một trong ba chơng trình kinh tế chủ đạo của nớc ta” Với chiến lợc đó hơn
mời lăm năm đổi mới, ngành thuỷ sản phát triển, sản xuất hàng theo hớng xuấtkhẩu
Nhận thức đợc tầm quan trọng của việc xuất khẩu thuỷ sản sang thị trờng
Mỹ và vai trò quan trọng của nó đối với nền kinh tế,em đã chọn đề tài: “Thực trạng và giải pháp thúc đẩy xuất khẩu thuỷ sản Việt Nam sang thị trờng
Mỹ ” để nghiên cứu
Kết cấu của đề tài gồm 3 chơng:
Chơng I: Thị trờng Mỹ và hoạt động xuất khẩu của Việt Nam sang thị ờng Mỹ
Chơng II: Thực trạng xuất khẩu thuỷ sản của Việt Nam vào thị trờng Mỹ
Chơng III: Một số giải pháp nhằm thúc đẩy xuất khẩu thuỷ sản của ViệtNam sang thị trờng Mỹ
Do trình độ hiểu biết và kinh nghiệm bản thân còn hạn chế, tài liệu thamkhảo còn hạn chế và thực tế còn bị giới hạn nên bài viết không tránh khỏi nhữngthiếu sót, em rất mong nhận đợc những ý kiến đóng góp của các thầy, cô và cácbạn để bài viết đợc tốt hơn
Em xin chân thành cảm ơn ThS Nguyễn Thị Liên Hơng đã tận tình giúp
đỡ em hoàn thành đề án này!
Sinh viên thực hiện:
Nguyễn Hoàng Thái
chơng I thị trờng mĩ và hoạt động xuất khẩu
của việt nam sang thị trờng mĩ1.1 Tổng quan về thị trờng Mỹ
Lãnh thổ Hoa kỳ chủ yếu là trên lục địa Bắc Mỹ, gồm cả những đảo củaquần đảo Hawaii ở Thái Bình Dơng Nớc Mỹ đợc tổ chức thành 50 Bang và QuậnLiên bang (Distict of Columbia) Ngoài ra, chính phủ Mỹ còn duy trì những đặc
Trang 2thuộc Mỹ ở vùng caribê, Guam, samoa và palau thuộc Mỹ, quân đảo Mariana
phía Bắc, toàn bộ các phần trớc đây của lãnh thổ uỷ trị(Trust Territory) của các
đảo Thái Bình Dơng, J ohnston, Midway và Wake cũng ở Thái Bình Dơng
Với diện tích 5.539200 dặm vuông (9.159.450km vuông), nớc Mỹ đa dạng
về mặtđịa lý, chia thành nhiều vùng
Khí hậu nớc Mỹ lục địa chịu ảnh hởng lớn của vị trí địa lý Nhiệt độ mùa
đông biến động nhiều, tơng đối cao dọc theo vùng an toàn ven Thái Bình Dơng,nhng thờng cực thấp trong nội địa và miền Đông Nhiệt độ mùa hè chủ yếu là cao
ở phần lớn các vùng Đông Nam có khí hậu cận nhiệt đới ẩm Bão nhiệt đới có vòirồng có thể xẩy ra vào mùa xuân
Dân số nớc Mỹ (1/1/2007) là 301.000 000 ngời C dân trên lãnh thổ nớc
Mỹ bao gồm nhiều chủng tộc và nhóm ngời khác nhau Đa số ngời dân Mỹ đều
là ngời nhập c hoặc hậu duệ của ngời nhập c
Ngôn ngữ toàn quốc là tiếng Anh
Thủ đô là Washington, DC Các thành phố chính là New york, losAngeles, Chicago, Philadenphia, san Francisco,…
Thể chế nhà nớc: Cộng hoà Liên Bang Tổng thống là ngời đứng đầu nhànớc với nhiệm kỳ 4 năm
Nước Mỹ bước vào thế kỷ XXI với một nền kinh tế lớn hơn bao giờ hết vàcựng với nhiều số liệu đỏnh giỏ là thành cụng chưa từng cú Nú khụng nhữngphải kinh qua hai cuộc chiến tranh thế giới và sự suy thoỏi toàn cầu trong nửađầu thế kỷ XX, mà cũn phải vượt qua những thỏch thức từ cuộc Chiến tranhLạnh trong 40 năm với Liờn Xụ cho đến những đợt lạm phỏt sõu sắc, thất nghiệpcao, và thõm hụt ngõn sỏch nặng nề của chớnh phủ trong nửa cuối thế kỷ XX.Nước Mỹ cuối cựng đó cú được một giai đoạn ổn định kinh tế vào những năm1990: giỏ cả ổn định, thất nghiệp giảm xuống mức thấp nhất trong vũng gần 30
Trang 3năm qua, chớnh phủ cụng bố thặng dư ngõn sỏch, và thị trường chứng khoỏn tăngvọt chưa từng thấy.
Nớc Mỹ là một nớc có nền kinh tế và khoa học kỹ thuật hàng đầu thế giới.Nớc Mỹ gần nh có thể trồng tất cả các loại cây ôn đới và nhiệt đới, ko chỉ đủthực phẩm thiết yếu trong nớc mà còn sản xuất d thừa nhiều sản phấm Nguồn tàinguyên khoáng sản dồi dào của Mỹ gồm than, quặng sắt, dầu mỏ, khí tự nhiên,….nhng nhu cầu của nền kinh tế và tiêu dùng phát sinh dẫn tới sự suy giảm trong dựtrữ một số khoáng sản khiến Mỹ trở thành một nớc nhập khẩu quặng và dầu mỏ.Các khu vực sản xuất lớn của Mỹ sản xuất ra thép, ô tô và máy bay cũng nh côngnghệ không gian vũ trụ, thiết bị điện tử, hàng dệt may và phần lớn các loại hàngtiêu dùng
Nớc Mỹ không chỉ sản xuất nhiều về số lợng mà còn là nớc đi đầu về tiêuchuẩn chất lợng và tính hiệu quả trong sản xuất công nghiệp hiện đại Hoạt độngngân hàng và các thiết chế tơng quan cung cấp các dịch vụ và sản phẩm tài chínhkhắp thế giới cũng là những yếu tố đóng góp lớn cho nền kinh tế Mỹ
Sau đợt suy thoỏi nhẹ từ thỏng 3 đến thỏng 11 năm 2001, kinh tế Mỹ bắt đầutăng trưởng với tốc độ trung bỡnh là 2,9% trong giai đoạn từ 2002 đến 2006.Trong khi đú, lạm phỏt về giỏ cả, tỷ lệ thất nghiệp và lói suất vẫn duy trỡ ở mứctương đối thấp
Bằng nhiều biện phỏp, Hoa Kỳ đó duy trỡ được vị thế là một nền kinh tế cú tớnhcạnh tranh cao, sản lượng lớn và cú tầm ảnh hưởng rộng lớn nhất trờn thế giới.Tuy nhiờn, càng ngày kinh tế Mỹ càng chịu nhiều tỏc động từ cỏc nền kinh tếnăng động khỏc Hiện nay, nước Mỹ vẫn đang phải đối mặt với cả cỏc thỏch thứcđến từ bờn trong lẫn những thỏch thức đến từ bờn ngoài
Trang 4Kinh tế Mỹ luôn đứng cao nhất hoặc cận cao nhất trong hàng loạt các xếp hạngquốc tế:
Xếp thứ nhất về sản lượng kinh tế, còn gọi là tổng sản phẩm quốc nội(GDP), đạt 13,13 nghìn tỷ đô-la Mỹ trong năm 2006 Với ít hơn 5% dân sốthế giới, khoảng 302 triệu người, nước Mỹ chiếm 20 đến 30% tổng GDPcủa toàn thế giới Riêng GDP của một bang – bang California - đạt 1,5nghìn tỷ trong năm 2006, đã vượt quá GDP của tất cả các nước, chỉ trừ 8nước, vào năm đó
Đứng đầu về tổng kim ngạch nhập khẩu, khoảng 2,2 nghìn tỷ đô-la Mỹ,gấp 3 kim ngạch nhập khẩu của nước đứng thứ hai là Đức
Đứng thứ hai về xuất khẩu hàng hóa – 1 nghìn tỷ trong năm 2006 - chỉ sauĐức, mặc dù theo dự báo, Trung Quốc sẽ vượt Mỹ vào năm 2007 Đứngthứ nhất về xuất khẩu dịch vụ với 422 tỷ đô-la trong năm 2006
Đứng thứ nhất về thâm hụt thương mại, 785,5 tỷ đô-la trong năm 2006,lớn hơn rất nhiều lần so với bất kỳ quốc gia nào khác
Đứng thứ hai về chuyên chở container đường biển trong năm 2006, chỉsau Trung Quốc
Đứng thứ nhất về nợ nước ngoài, ước tính hơn 10 nghìn tỷ đô-la vào giữanăm 2006
Là địa điểm thu hút nhiều đầu tư trực tiếp nước ngoài nhất – trong lĩnhvực kinh doanh và bất động sản - đạt khoảng 177,3 tỷ đô-la trong năm
2006 Đứng đầu về địa điểm rót vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài của 100tập đoàn đa quốc gia lớn nhất thế giới, bao gồm cả các tập đoàn từ nhữngnước đang phát triển
Trang 5 Đứng thứ năm về tài sản dự trữ trong năm 2005 với 188,3 tỷ đụ-la, chiếm4% thị phần thế giới, sau Nhật và Trung Quốc (mỗi quốc gia này chiếm18%), Đài Loan và Hàn Quốc, và đứng ngay trước Liờn bang Nga Đứngthứ 15 về dự trữ ngoại hối và vàng, đạt khoảng 69 tỷ đụ-la vào giữa năm2006.
Đứng đầu về nguồn tiền gửi tại chõu Mỹ La tinh và Khu vực Caribờ,chiếm khoảng ắ trong tổng số 62 tỷ đụ-la trong năm 2006, từ nhữngngười di cư khỏi cỏc khu vực này để tỡm kiếm việc làm ở nước ngoài
Đứng thứ nhất về tiờu thụ dầu mỏ, khoảng 20,6 triệu thựng mỗi ngày vàonăm 2006 và đứng thứ nhất về nhập khẩu dầu thụ với hơn 10 triệu thựngmỗi ngày
Đứng thứ 3 về mụi trường kinh doanh thụng thoỏng trong năm 2007, sauSingapore và New Zealand
Đứng thứ 20 trờn 163, cựng với Bỉ và Chilờ về cỏc chỉ số Minh bạch quốc
tế năm 2006 nhằm đo lường mức độ tham nhũng (cỏc nền kinh tế cú xếphạng thấp được xem là ớt tham nhũng hơn)
Tóm lại, chúng ta có thể thấy rằng nớc Mỹ là một nớc công nghiệp pháttriển hiện đại và có thể nói là một thị trờng lớn nhất trên thế giới, nguời dân cómức sống cao Và nh vậy, có thể khẳng định rằng đây là thị trờng chủ yếu đểxuất khẩu các loại hàng hoá nói chung và hàng thuỷ sản của Việt Nam nói riêng
1.2 Hoạt động xuất khẩu của Việt Nam sang thị truờng Mỹ thời gian qua.
Mỹ đang là thị trờng xuất khẩu số một đối với hàng hóa của Việt Nam Xuhớng này càng trở nên rõ rệt hơn khi Việt Nam trở thành thành viên của tổ chứcThơng Mại Thế Giới (WTO).Tình hình này hàm chứa cả yếu tố thuận và nghịch,cả lợi thế so sánh lẫn khó khăn, thác thức đối với doanh nghiệp Việt Nam
Trang 6Theo số liệu thống kê của hải quan Việt Nam, trong 5 tháng đầu năm
2006, hàng Việt Nam xuất khẩu sang Mỹ đạt kim nghạch khoảng 3 tỉ USD, bằnggần nửa tổng kim ngạch xuất khẩu sang Mỹ cả năm 2005, hay chiếm khoảng20% tổng kim ngạch xuất khẩu cả nớc, trong khi xuất khẩu sang Nhật Bản đạt2,104 tỉ USD, sang Trung Quốc đạt 1,19 tỉ USD
Tình hình này do quan hệ cung cầu gây ra Mặt hàng lớn nhất của ViệtNam đợc thị trờng Mỹ tiêu thụ là hàng dệt may Đối với mặt hàng này về lâu dàihay ít nhất trong trung hạn, thị trờng Mỹ vẫn là số một, nếu Việt Nam cha độtphá đợc thị trờng khác Tiếp theo là 3 nhóm hàng thủy sản, giày dép, sản phẩm
gỗ, mỗi nhóm hàng chiếm trên 10% tổng kim ngạch Đây cũng là những mặthàng có tiềm năng phát triển Đó là cha kể dầu thô, mặt hàng chỉ thiếu cung chứkhông thiếu cầu
Khi cha đợc hởng những quy chế u đãi nh hàng hóa của các nớc thành viêncủa WTO, nhất là còn phải chịu chế độ hạn nghạch, mà hàng dệt may Việt Nam
đã đạt kết quả nh vậy thì khi đã gia nhập tổ chức này, khả năng cạnh tranh củahàng Việt Nam tại thị trờng Mỹ sẽ đợc nâng cao đáng kể
Trong vòng 4 năm trở lại đây, buôn bán giữa 2 nớc đã gia tăng đột biến,
đặc biệt là xuất khẩu từ Việt Nam Đó là hiệu quả của hiệp định song phơng ViệtNam – Hoa Kỳ (BTA), có hiệu lực từ 10/12/2001 Không phải ngẫu nhiên màkim ngạch xuất khẩu từ Việt Nam sang Mỹ từ 170 triệu USD năm 1995 tăng lên
204 triệu USD năm 1996, nhng cũng chỉ tăng lên 1,065 tỉ USD năm 2001 Nhngsau khi BTA có hiệu lực đã tăng vọt lên gần 2,453 tỉ USD năm 2002… Và năm
2006 đạt trên 6 tỉ USD
Thành công lớn nhất của BTA, theo đánh giá chung của các chuyên giaViệt Nam và Mỹ , không chỉ là sự tăng trởng ngoạn mục kim ngạch buôn bángiữa 2 nớc, nhất là tăng trởng xuất khẩu từ Việt Nam, mà cái đợc lớn nhất là thúc
đẩy các ngành nghề sử dụng nhiều lao động ở Việt Nam (dệt may, giày dép).Nghĩa là Việt Nam đẩy mạnh xuất khẩu sang Mỹ không phải do chuyển (haygiảm) xuất khẩu từ thị trờng khác sang Mỹ mà do mở mang , phát triển sản xuấttrong nớc, tạo thêm nhiều cơ hội việc làm cho ngời lao động Vì vậy với việc traocho Việt Nam quy chế thơng mại bình thờng vĩnh viễn (PNTR), cùng với việc
Trang 7thực hiện sâu rộng các quy định của BTA, quan hệ buôn bán giữa 2 nớc sẽ cónhững bớc phát triển về chất, chứ không chỉ về lợng.
chơng II thực trạng xuất khẩu thuỷ sản của Việt Nam vào thị trờng Mỹ
2.1 tổng quan về thị trờng thuỷ sản nhập khẩu của Mỹ.
Thị trờng Mỹ với dân số trên 300 triệu ngời, với mức nhập khẩu mặt hàngthuỷ sản hàng năm tới 10 tỷ USD, tiêu thụ khoảng 21,5 kg thuỷ sản/năm/ngời.Ngời tiêu dùng Mỹ a thích hàng thuỷ sản vì giá trị dinh dỡng cao
Hệ thống phân phối thuỷ sản cũng nh các quy định nhập khẩu thuỷ sản vàothị trờng Mỹ cũng có nhiều đặc điểm khác biệt so với các thị trờng nhập khẩuthuỷ sản khác
2.1.1 Kim ngạch nhập khẩu thuỷ sản của Mỹ trong những năm gần đây.
Từ năm 1997 đến nay Mỹ đứng thứ 2 thế giới sau Nhật về nhập khẩu thuỷsản thế giới Giá trị nhập khẩu luôn tăng qua các năm, trung bình hàng năm Mỹnhập khẩu khoảng 10 tỷ USD
Các quốc gia đứng đầu xuất khẩu thủy sản vào Mỹ nh: Canada, Thái Lan,Trung Quốc, Mêhicô, Chilê, Êcuađo, Việt Nam
Nhìn chung, về tình hình nhập khẩu thủy sản của Mỹ đều tăng qua cácnăm về cả sản lợng lẫn giá trị Bình quân thời kỳ từ năm 1999-2003, lợng nhậpkhẩu tăng với tốc độ là 4,92%, và tốc độ tăng bình quân về giá trị là 5,29% Mặc
dù có sự biến động khác nhau giữa các năm Năm 1997 và 1998 tốc độ tăng vềkhối lợng tăng không nhiều từ 6,03% năm 1997 đến 6,39% năm 1998
Bảng 1: Kim ngạch nhập khẩu hàng thuỷ sản của Mỹ
Trang 8Song từ năm 2001 trở lại đây lại có sự thay đổi đáng kể do nhu cầu của
ng-ời tiêu dùng Mỹ thay đổi, họ đã chuyển sang tiêu dùng các mặt hàng có giá trịtrung bình thấp thay cho các mặt hàng có giá trị cao nh trớc đây Đặc biệt là năm
2001 tốc độ tăng về giá trị nhập khẩu hàng thuỷ sản của Mỹ là số âm ( - 2,04),
đến năm 2002 tốc độ tăng về lợng và giá trị đều tăng lên
Các mặt hàng nhập khẩu chủ yếu của Mỹ trong những năm gần đây:
Mỹ nhập khẩu hơn 100 mặt hàng thuỷ sản các loại với đủ mọi giá cả khácnhau Sau đây là một số mặt hàng nhập khẩu chủ yếu có giá trị cao
Trang 9Thứ nhất, tôm đông lạnh: Mỹ đứng đầu thế giới về nhập khẩu mặt hàngnày Từ lâu tôm đông lạnh là mặt hàng nhập khẩu chủ yếu của Mỹ Giá trị nhậpkhẩu tôm đông lạnh của Mỹ năm 2000 chiếm 37% tổng giá trị nhập khẩu thuỷsản và tăng 20% so với năm 1999, năm 2003 giá trị nhập khẩu tôm của Mỹchiếm khoảng 80% giá trị tiêu dùng của ngời Mỹ.
Thứ hai, cua: Mỹ là nớc nhập khẩu các sản phẩm cua lớn nhất thế giới.Năm 2000 giá trị nhập khẩu cua lên tới 953 triệu USD, chiếm 9,5% giá trị nhậpkhẩu hàng thuỷ sản
Thứ ba, tôm hùm: Mỹ là cờng quốc khai thác tôm hùm nhng chỉ đáp ứngcha đợc một nửa nhu cầu của thị trờng nội địa Ngời Mỹ ngày càng a chuộng sảnphẩm cao cấp này, giá trị nhập khẩu năm 2000 là 870 triệu USD, đứng thứ 3 vềgiá trị và chiếm gần 9% tổng giá trị nhập khẩu thuỷ sản
Thứ t, cá hồi: Mặc dù Mỹ là cờng quốc khai thác cá hồi, nhng ngời Mỹ lạikhông thích cá hồi Thái Bình Dơng của họ mà chỉ a chuộng cá hồi Đại Tây Dơng
do Nauy và Chilê nuôi nhân tạo Do vậy, nhập khẩu cá hồi đứng thứ 4 vào năm
2000 lên tới 853 triệu USD
Thứ năm, cá ngừ: là nớc khai thác cá ngừ bậc nhất thế giới và là nớc sảnxuất hộp cá ngừ nhiều nhất thế giới, nhng nhu cầu cá ngừ của Mỹ rất cao, cungluôn luôn thấp hơn cầu
Thứ sáu, cá tuyết: Tuy sản lợng khai thác cá tuyết của Mỹ rất lớn, nhngchủ yếu là cá tuyết Thái Bình Dơng, nhng ngời tiêu dùng Mỹ lại a chuộng cátuyết Đại Tây Dơng Do đặc thù này nên Mỹ đã phải xuất khẩu phần lớn sảnphẩm của mình với giá rẻ và nhập khẩu cá tuyết với giá cao
Thứ bảy, cá nớc ngọt: Mỹ dẫn đầu thế giới về nhập khẩu cá nớc ngọt, năm
2000 lên tới 102,2 triệu USD, chiếm 89% giá trị nhập khẩu với 3 sản phẩm là cáphilê đông, philê tơi và cá đông nguyên con
Nắm đợc những nhu cầu thuỷ sản của ngời tiêu dùng Mỹ, các doanhnghiệp Việt Nam sẽ biết đợc ngời Mỹ cần gì và tiêu thụ bao nhiêu Có thể nói,
Trang 10tiềm năng tiêu thụ hàng thuỷ sản của ngời Mỹ là rất lớn Nên tìm hiểu về khảnăng tiêu thụ và sở thích của ngời dân Mỹ là rất quan trọng.
2.1.2 Hệ thống phân phối hàng thuỷ sản của Mỹ.
ở Mỹ hàng thuỷ sản đợc phân phối qua hai kênh tiêu thụ chủ yếu đó làkênh bán lẻ và kênh bán sỉ thuỷ sản ở Mỹ
Hai là, bán cho các nhà hàng, nhà ăn công cộng và phục vụ nhanh: doanh
số bán thuỷ sản cho hệ thống này chiếm gần 60% trị giá bán lẻ và có xu hớngngày càng tăng vì ngời Mỹ có thói quen ăn taị các nơi công cộng nh nhà hàng,căn tin, trờng học, nơi làm việc… hơn là ăn tại gia đình để tiết kiệm thời gian
Ba là, bán hàng cho các tiệm ăn của ngời Việt tại Mỹ: Tại Mỹ có khoảnghơn 1,5 triệu ngời Việt Nam và ngành kinh doanh thực phẩm, mở nhà hàng, tiệm
Trang 112.2 Thực trạng xuất khẩu thuỷ sản của Việt Nam sang
mỹ trong thời gian qua 2.2.1 Kim ngạch xuất khẩu thuỷ sản của Việt Nam sang thị trờng Mỹ
Ngành thuỷ sản Việt Nam đã nhận thấy việc mở rộng thị trờng xuất khẩu
là vô cùng quan trọng trong việc gia tăng kim ngạch xuất khẩu cũng nh hìnhthành thế chủ động và cân đối thị trờng, tránh sự phụ thuộc vào thị trờng truyềnthống Nhật Bản Do đó, ngành thuỷ sản Việt Nam đã chủ trơng mở rộng xuấtkhẩu sang thị trờng nhiều nớc nh EU, Trung Quốc… và đặc biệt là thị trờng Mỹ
Bắt đầu từ năm 1994, sau khi tổng thống Mỹ Bill Clinton bỏ lệnh cấm vậnkinh tế đối với Việt Nam thì những lô hàng thuỷ sản đầu tiên của Việt Nam đã
nhập cảng Florida Kể từ đó đến nay kim ngạch xuất khẩu thuỷ sản của Việt Namkhông ngừng tăng lên qua các năm
Bảng2: Kim ngạch xuất khẩu hàng thuỷ sản của Việt Nam sang thị trờng
489,0 3
655,6 5
782,2 3
592,8 2
644,1 5
664,1 9
413,5 9
Tốc độ tăng (%) 237,2 74,3 17,3 101,3 61,5 130,2 63,9 34,1 19,3 -24,2 8,66 3,11 -37,7
Nguồn: hiệp hội chế biến và xuất khẩu thuỷ sản Việt Nam (VASEP).
Qua số liệu bảng 2 ta thấy: từ 1994 – 2001 trớc khi hiệp định thơng mạiViệt – Mỹ cha đợc ký kết thì giá trị xuất khẩu hàng thuỷ sản sang thị trờng Mỹvẫn tăng lên đều đặn và tăng đột biến vào năm 1995, năm 2000 và tại thời điểmnăm 2001 Mỹ đã vợt Nhật Bản trở thành nớc nhập khẩu hàng thuỷ sản lớn nhất
Trang 12của Việt Nam, chiếm 32% tổng kim ngạch xuất khẩu thuỷ sản của Việt Nam.
Đặc biệt, từ sau khi hiệp định thơng mại Việt – Mỹ có hiệu lực10/12/2001 đãtạo ra một bớc đột phá lớn cho hoạt động xuất khẩu thuỷ sản của Việt Nam.Chính vì vậy mà năm 2002 kim ngach xuất khẩu thủy sản của Việt Nam vào thịtrờng Mỹ đạt 655,65 triệu USD, tăng 34,1% Năm 2003 mặc dù chịu ảnh hởng
vụ kiện của CFA song kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam vẫn đạt 782,23 triệuUSD - đây là năm đỉnh cao về mặt số lợng và giá trị xuất khẩu thuỷ sản vào Mỹcủa Việt Nam Năm 2004 do ảnh hởng của vụ kiện tôm, sản lợng và doanh thuxuất khẩu thuỷ sản Việt Nam vào Mỹ giảm đáng kể chỉ còn 592, 82 triệu USD,giảm 24% so với năm 2003, đa Mỹ từ vị trí thứ nhất xuống vị trí thứ 2 sau NhậtBản Đây cũng là lý do chủ yếu khiến cho 2 năm liên tiếp kim ngạch xuất khẩuthuỷ sản của cả nớc không đạt mục tiêu đề ra 2 tháng đầu năm 2005 xuất khẩuthuỷ sản sang Mỹ có dấu hiệu phục hồi
Tuy nhiên, có một thực trạng không thể không quan tâm đến đó là mặc dùliên tục gia tăng giá trị xuất khẩu nhng con số đó còn quá bé nhỏ so với tổng giátrị nhập khẩu thuỷ sản của Mỹ (chiếm khoảng 6,74% về giá trị trong tổng kimngạch nhập khẩu hàng thuỷ sản của Mỹ năm 2003) và cũng cha tơng xứng vớitiềm năng của Việt Nam Nếu so sánh với Thái Lan (nớc xuất khẩu lớn nhất vàoMỹ) về diện tích, vùng đặc quyền kinh tế cũng nh diện tích nuôi trồng thì họ thấphơn Việt Nam rất nhiều nhng sản lợng và giá trị xuất khẩu của Thái Lan lại caovào bậc nhất thế giới
2.2.2 Cơ cấu xuất khẩu thuỷ sản của Việt Nam sang thị trờng Mỹ
Tuy xuất khẩu hàng thuỷ sản Việt Nam vào Mỹ có mức tăng trởng khámạnh mẽ trong những năm qua, nhng xét về tỷ trọng trong tổng lợng hàng thuỷsản nhập khẩu vào Mỹ còn khiêm tốn Trong các mặt hàng xuất khẩu thuỷ sảncủa Việt Nam sang thị trờng Mỹ thì mặt hàng chủ lực là tôm và cá
Bảng 3: Mặt hàng thủy sản của Việt Nam xuất sang Hoa Kỳ năm 2000 – 2004
Đơn vị : Nghìn USD
Trang 13Nguồn : Số liệu của Bộ Thương mại Hoa Kỳ
Năm 1998, kim ngạch xuất khẩu thuỷ sản từ Việt Nam sang Hoa
Kỳ đạt trên 80 triệu USD, tăng gấp đôi năm 1997 (40 triệu USD) Năm
1999 kim ngạch thuỷ sản xuất khẩu sang Hoa Kỳ vượt qua ngưỡng 100
triệu USD, đạt 130 triệu USD, tăng 62,5% so với năm 1998
Năm 2000, cơ cấu thị trường nhập khẩu Hoa Kỳ có sự điều chỉnhmạnh và Việt Nam đã nắm bắt cơ hội chen chân vào thị trường rộng lớnnày Xuất khẩu thuỷ sản của Việt Nam sang Hoa Kỳ tăng đột ngột lên2,14 lần so với năm 1999 và là mức tăng nhanh nhất trong số các quốcgia xuất khẩu thuỷ sản vào Hoa Kỳ Trong các mặt hàng thuỷ sản củaViệt Nam xuất sang Hoa Kỳ, tôm chiếm tỷ trọng chính 74% tổng giá trịhàng thuỷ sản xuất khẩu Việt Nam vươn lên vị trí thứ tư về giá trị xuất
Trang 14khẩu tôm sang Hoa Kỳ (về khối lượng đứng hàng thứ 7) Cá tra, ba saphilê đông lạnh là mặt hàng độc đáo của Việt Nam tại thị trường Hoa Kỳ.
Năm 2001, Việt Nam xuất khẩu sang Hoa Kỳ với khối lượng 70.930tấn thuỷ sản các loại, trị giá 489.03 triệu USD
Năm 2002, khối lượng các mặt hàng xuất khẩu đã tăng lên 98.664tấn, đạt 654.98 triệu USD, chiếm 32,4% tổng giá trị xuất khẩu thuỷ sảncủa Việt Nam
Năm 2003, kim ngạch xuất khẩu các mặt hàng hải sản (kể cả chếbiến) đạt 777.66 triệu USD, tiếp tục xếp vị trí thứ hai sau hàng dệt maytrong bảng xuất khẩu của Việt Nam vào Hoa Kỳ, chiếm 35,3% tổng giá trịxuất khẩu thuỷ sản của Việt Nam Trong nhóm hàng thuỷ sản, tôm đônglạnh đạt kim ngạch 469 triệu, chiếm 64% tổng kim ngạch nhóm hàng thuỷsản Tôm và cua chế biến đạt 162 triệu USD Kim ngạch xuất khẩu cá phi
lê giảm khoảng 19% so với trước do tác động của thuế chống bán phágiá
Năm 2004, Việt Nam chủ yếu xuất khẩu vào Hoa Kỳ các mặt hàngnhư mực đông lạnh, bạch tuộc đông lạnh, tôm đông lạnh, cá ngừ, cáđông lạnh, mực khô, các khô và các mặt hàng khác với tổng số lượngđạt 91.380.6 tấn, trị giá là 602.9 triệu USD Hoa Kỳ chiếm 25,1% thị phầnxuất khẩu thuỷ sản của Việt Nam Trong đó, tôm đông lạnh đạt 37.060tấn, trị giá 397 triệu USD, cá đông lạnh đạt 33.680 tấn, trị giá 119 triệuUSD
Năm 2005, do tác động đồng thời của việc áp thuế chống bán phágiá cá tra, cá ba sa philê đông lạnh và tôm đông lạnh, xuất khẩu thuỷ sản
Trang 15của Việt Nam sang Hoa Kỳ cú phần giảm sỳt, thị trường Hoa Kỳ chỉchiếm 23% thị phần xuất khẩu của Việt Nam.
Tuy nhiên, tỷ trọng xuất khẩu của hàng thuỷ sản Việt Nam còn rất thấpchiếm trong tổng kim ngạch nhập khẩu của Mỹ đạt mức 4,57%về lợng và 6,74%
về giá trị (năm 2000 ) Thái Lan chiếm tỷ trọng lớn trong tổng kim ngạch nhậpkhẩu hàng thuỷ sản của Mỹ đạt 13,7% (năm2002) song có xu hớng giảm, trongkhi đó tỷ trọng của Việt Nam vẫn tăng đều Trong những năm qua, tỷ trọng hàngViệt Nam trong tổng nhập khẩu của Mỹ tăng liên tục về cả lợng và giá trị Với stăng trởng mạnh mẽ này, giá trị xuất khẩu thuỷ sản của Việt Nam tới Mỹ đã lầnlợt vợt qua đợc kim ngạch xuất khẩu của một số nớc ở Châu á nh ấn độ,Philiphin, Indonesia
Thực tế cho thấy, xuất khẩu hàng thuỷ sản Việt Nam vào Mỹ trong thờigian qua vẫn chiếm tỷ trọng khiêm tốn do mặt hàng của ta cha đa dạng so với cácnớc khác, nhiều mặt hàng cha có để xuất khẩu và xuất khẩu chủ yếu là hàng thôcha qua chế biến
Hiện nay, có một số mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam đã dành vịtrí đáng kể trong kim ngạch nhập khẩu của Mỹ Nhìn chung, tôm cá là hai loạithuỷ sản xuất khẩu chủ lực của Việt Nam vào thị trờng Mỹ
2.2.3 Phơng thức xuất khẩu hàng thuỷ sản của Việt Nam sang thị trờng Mỹ
Đa số các nhà xuất khẩu thuỷ sản Việt Nam ký kết hợp đồng bán hàng chocác nhà thơng mại bán buôn của Mỹ, theo giá FOB, rồi từ đây thuỷ sản mới đợccung cấp cho các ngành chế biến và hệ thống kinh doanh bán lẻ của Mỹ Việctìm khách hàng, xây dựng hợp đồng, xác định giá cả mua bán thuỷ sản,….phíaViệt Nam luôn ở thế bị động, phụ thuộc vào đối tác Mỹ (khoảng 120 đối tác).Trong khi đó, các doanh nghiệp Mỹ là những ngời mua hàng rất chủ động, họtham quan, khảo sát tận nơi nuôi trồng và chế biến thuỷ sản ở Việt Nam rồi mới
đặt mua
Kênh phân phối sản phẩm thuỷ sản của Việt Nam vào thị trờng Mỹ
Trang 16Với việc xuất khẩu qua trung gian nh vậy, bên cạnh những u điểm là chi phí lu
thông thấp, thuận lợi cho các doanh nghiệp xuất khẩu thuỷ sản của Việt Nam cóquy mô hoạt động nhỏ và năng lực tiếp cận thị trờng còn hạn chế, thì việc xuấtkhẩu qua trung gian này có ít nhiều nhợc điểm:, không tạo đợc tên tuổi của sảnphẩm thuỷ sản Việt Nam, không trực tiếp tiếp cận với ngời tiêu dùng, thay đổi thì
sẽ khó nắm bắt kịp thời
Trừ việc tham gia của một số doanh nghịêp vào hội chợ thuỷ sản Boston tại Mỹ
đợc tổ chức vào tháng 3 hằng năm, thì rất ít các doanh nghiệp thuỷ sản Việt Nam
áp dụng các hình thức Marketing để quảng cáo, tìm kiếm khách hàng Trong khi
đó các nhà kinh doanh thuỷ sản của Nauy, Thái Lan, Trung Quốc,….có s hỗ trợcủa chính phủ thực hiện quảng cáo, tiếp thị, liên kết với các siêu thị tổ chức các
đợt thơng mại thuỷ sản rất có hiệu quả Ngoài ra, các nớc xuất khẩu lớn đều lậpvăn phòng giao dịch thuỷ sản ở Mỹ, Mỹ đợc coi là thị trờng trọng điểm của ViệtNam trong 10 năm tới, nhng đến nay nguồn thuỷ sản của Việt Nam nói chung vàcác doanh nghiệp thuỷ sản nói riêng cha chuẩn bị nhiều cho việc thâm nhậpmạnh vào thị trờng Mỹ một cách ổn định
2.3 Đánh giá chung
2.3.1 Ưu điểm và nguyên nhân.
2.3.1.1 Ưu điểm
Phân tích thực trạng xuất khẩu hàng thuỷ sản của Việt Nam sang thị trờng
Mỹ có thể thấy những u điểm sau:
Thứ nhất, kim ngạch xuất khẩu hàng thuỷ sản của Việt Nam ngày càng tăng:
chỉ trong thời gian ngắn thị trờng Mỹ đã trở thành thị trờng xuất khẩu thủy sản
đứng đầu của Việt Nam Kim ngạch xuất khẩu hàng thuỷ sản sang thị trờng Mỹliên tục tăng qua các năm:
Tăng kỷ lục vào năm 2000 (tăng 2,4 lần so với năm 1999), tới năm 2001 vẫnnguyên tốc độ tăng cao, mặc dù tốc độ tăng năm 2002 và năm 2003 có giảm hơnsong thị trờng Mỹ đã trở thành thị trờng tiêu thụ lớn nhất hàng thuỷ sản ViệtNam, chiếm 19,8% trong tổng kim ngạch xuất khẩu thủy sản của Việt Nam