1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số biện pháp tiết kiệm chi phí SXKD và hạ giá thành sản phẩm của Công ty Cổ phần Thanh Bình trong giai đoạn hiện nay

52 366 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số biện pháp tiết kiệm chi phí sxkd và hạ giá thành sản phẩm của công ty cổ phần Thanh Bình trong giai đoạn hiện nay
Tác giả Nguyễn Thu Thủy
Trường học Trường Đại học Thương Mại
Chuyên ngành Tài Chính – Kế Toán
Thể loại Chuyên đề tốt nghiệp
Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 362,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiết kiệm chi phí và hạ giá thành sản phẩm, dịch vụ có ý nghĩa kinh tế quan trọng đối với doanh nghiệp nhất là trong nền kinh tế thị trường hiện nay cạnh tranh rất gay gắt. Nếu doanh nghiệp có các biện pháp để tiết kiệm chi phí và hạ giá thành sản phẩm hợp lý sẽ giúp sản phẩm và dịch vụ của doanh nghiệp nâng cao sức cạnh tranh về giá mà chất lượng lại không hề thay đổi, nhờ vậy mà doanh thu bán hàng hoá và dịch vụ sẽ tăng lên và lợi nhuận cũng tăng. Công ty cổ phần Thanh Bình từ một doanh nghiệp nhà nước trở thành công ty cổ phần nên công ty trong những năm gần đây phải tự lo tất cả các hoạt động kinh doanh của mình. Để tăng doanh thu và lợi nhuận công ty cần phải có các biện pháp tiết kiệm chi phí và hạ giá thành sản phẩm. Do vậy em xin chọn đề tài: “Một số biện pháp tiết kiệm chi phí SXKD và hạ giá thành sản phẩm của Công ty Cổ phần Thanh Bình trong giai đoạn hiện nay”. - Mục tiêu nghiên cứu: Từ những lý luận về chi phí SXKD và giá thành, từ các phương pháp phân tích chi phí SXKD và giá thành, tìm ra những ưu nhược điểm trong công tác sử dụng chi phí SXKD và giá thành tìm ra những biện pháp nhằm tiết kiệm chi phí và hạ giá thành sản phẩm tăng doanh thu và lợi nhuận. - Phương pháp nghiên cứu: Để hoàn thiện tốt đề tài em đã sử dụng phương pháp quan sát, phương pháp tham khảo tài liệu, phương pháp sử dụng các dữ liệu thứ cấp, sử dụng phư¬ơng pháp phân tích kinh tế, phư¬ơng pháp so sánh trong việc đánh giá, phân tích các hoạt động kinh doanh cũng như phân tích tình hình sử dụng chi phí SXKD và giá thành. Ngoài phần mở đầu và kết luận đề tài nghiên cứu chia làm 3 ch¬ương:

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Tiết kiệm chi phí và hạ giá thành sản phẩm, dịch vụ có ý nghĩa kinh tếquan trọng đối với doanh nghiệp nhất là trong nền kinh tế thị trường hiện naycạnh tranh rất gay gắt Nếu doanh nghiệp có các biện pháp để tiết kiệm chi phí

và hạ giá thành sản phẩm hợp lý sẽ giúp sản phẩm và dịch vụ của doanh nghiệpnâng cao sức cạnh tranh về giá mà chất lượng lại không hề thay đổi, nhờ vậy màdoanh thu bán hàng hoá và dịch vụ sẽ tăng lên và lợi nhuận cũng tăng Công ty

cổ phần Thanh Bình từ một doanh nghiệp nhà nước trở thành công ty cổ phầnnên công ty trong những năm gần đây phải tự lo tất cả các hoạt động kinh doanhcủa mình Để tăng doanh thu và lợi nhuận công ty cần phải có các biện pháp tiếtkiệm chi phí và hạ giá thành sản phẩm Do vậy em xin chọn đề tài:

“Một số biện pháp tiết kiệm chi phí SXKD và hạ giá thành sản phẩm của

Công ty Cổ phần Thanh Bình trong giai đoạn hiện nay”.

- Mục tiêu nghiên cứu: Từ những lý luận về chi phí SXKD và giá thành, từcác phương pháp phân tích chi phí SXKD và giá thành, tìm ra những ưu nhượcđiểm trong công tác sử dụng chi phí SXKD và giá thành tìm ra những biện phápnhằm tiết kiệm chi phí và hạ giá thành sản phẩm tăng doanh thu và lợi nhuận

- Phương pháp nghiên cứu: Để hoàn thiện tốt đề tài em đã sử dụng phươngpháp quan sát, phương pháp tham khảo tài liệu, phương pháp sử dụng các dữ liệuthứ cấp, sử dụng phương pháp phân tích kinh tế, phương pháp so sánh trong việcđánh giá, phân tích các hoạt động kinh doanh cũng như phân tích tình hình sửdụng chi phí SXKD và giá thành Ngoài phần mở đầu và kết luận đề tài nghiêncứu chia làm 3 chương:

Trang 2

Chương I: Cơ sở lý luận về chi phí sản xuất kinh doanh và giá thành của doanh nghiệp

Chương II: Thực trạng công tác quản lý chi phí SXKD và giá thành tại công ty

cổ phần Thanh Bình.

Chương III: Những biện pháp tiết kiệm chi phí SXKD và hạ giá thành sản phẩm.

Trang 3

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH

VÀ GIÁ THÀNH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP

I.Chi phí sản xuất kinh doanh

1.1.Khái niệm và kết cấu chi phí sản xuất kinh doanh

1.1.1 Khái niệm chi phí sản xuất kinh doanh

Chi phí của doanh nghiệp là một chỉ tiêu tài chính quan trọng gắn liền vớiquá trình sử dụng các nguồn vật tư, tiền vốn, lao động và các yếu tố khác phục

vụ quá trình kinh doanh của doanh nghiệp, chi phí cũng tác động đến mọi mặthoạt động kinh tế của doanh nghiệp đến việc thực hiện mục tiêu tối đa hoá lợinhuận

Quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp gắn liền vớiquá trình chi trả và tiêu phí các nguồn lực đó, tất cả các khoản chi trả và các phítổn về vật tư, tiền vốn, lao động và các yếu tố khác đã tiêu dùng cho hoạt độngkinh tế trong một thời kỳ nhất định được gọi là chi phí của doanh nghiệp

Chi phí của doanh nghiệp phát sinh hàng ngày hàng giờ đa dạng và phứctạp phụ thuộc vào tính chất, đặc điểm và quy mô các hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp

Chi phí của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của các phí tổn về vậtchất, về lao động và tiền vốn liên quan, phục vụ trực tiếp hoặc gián tiếp cho hoạtđộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định

Các chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra trong kỳ trước hết là các khoản chi phíhuy động các yếu tố đầu vào phục vụ quá trình kinh doanh trong doanh nghiệpnhư: trả lãi tiền vay, trả tiền thuê các tài sản…Trong quá trình sản xuất sản phẩm

Trang 4

doanh nghiệp phải bỏ ra các chi phí về các loại vật tư, nguyên nhiên vật liệu, haomòn máy móc, thiết bị, nhà xưởng…

Cùng với việc huy động các yếu tố đầu vào và tiến hành sản xuất sảnphẩm, doanh nghiệp còn phải tổ chức tiêu thụ sản phẩm Trong quá trình tiêu thụsản phẩm doanh nghiệp cũng phải bỏ ra những chi phí nhất định như chi phí bảoquản, chi phí vận chuyển sản phẩm chi phí tiếp thị, quảng cáo, bảo hành Toàn

bộ các chi phí phát sinh liên quan đến quá trình tiêu thụ sản phẩm gọi là chi phítiêu thụ

Cuối cùng là các khoản chi phí liên quan đến quản lý doanh nghiệp nhưchi phí quản lý hành chính, quản lý kinh doanh, các khoản phí, lệ phí, thuế phảinộp ở khâu mua hàng hoá, dịch vụ (không kể VAT được khấu trừ), chi phí sửdụng đất và chi phí khác…

1.1.2.Kết cấu chi phí sản xuất kinh doanh

Theo loại hình hoạt động thì chi phí của doanh nghiệp bao gồm hai bộphận cơ bản:

Chi phí sản xuất kinh doanh (SXKD): Chi phí sản xuất kinh doanh là biểuhiện bằng tiền của các chi phí về vật chất, về lao động và tiền vốn liên quan,phục vụ trực tiếp hoặc gián tiếp cho hoạt động SXKD thông thường của doanhnghiệp trong một thời kỳ nhất định Đây là bộ phận chi phí gắn liền với quá trìnhmua hàng hoá, cung cấp dịch vụ và hoạt động tài chính của doanh nghiệp Bộphận chi phí này bao gồm giá vốn của hàng hoá, chi phí bán hàng, chi phí quản

lý doanh nghiệp, chi phí trả lãi tiền vay và các chi phí liên quan đến hoạt động sửdụng tài sản sinh lời khác của doanh nghiệp trong kỳ…Đây là bộ phận chiếm tỷtrọng lớn nhất trong tổng chi phí của doanh nghiệp trong kỳ Doanh nghiệp cần

Trang 5

phải tổ chức quản lý tốt phấn đấu giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm để tăngsức cạnh tranh của doanh nghiệp.

Chi phí khác: là các chi phí phát sinh ngoài chi phí sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp đã nêu ở trên như chi phí về thanh lý nhượng bán tài sản cốđịnh, các khoản tiền phạt về vi phạm hợp đồng kinh tế, vi phạm luật…Đây lànhững khoản chi phí phát sinh không thường xuyên trong kỳ doanh nghiệp khó

có thể lập hoá được

1.2.Phạm vi của chi phí sản xuất kinh doanh

1.2.1.Các chi phí phát sinh trong kỳ thuộc vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ

- Chi phí về vật tư (nguyên liệu, vật liệu, động lực…) biểu hiện bằng tiềncủa nguyên vật liệu, nhiên liệu, động lực đã sử dụng vào hoạt động sản xuất kinhdoanh thông thường của doanh nghiệp trong kỳ

- Chi phí tiền lương: bao gồm toàn bộ tiền lương tiền công và các khoảnchi phí có tính chất lương trả cho nguồn lao động

- Các khoản trích lập theo quy định hiện hành của Nhà nước như: bảohiểm xã hội, bảo hiểm y tế, chi phí công đoàn

- Khấu hao tài sản cố định: đó là số tiền trích khấu hao TSCĐ của doanhnghiệp được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ở kỳ hạchtoán

- Chi phí dịch vụ mua ngoài là các chi phí trả cho tổ chức, cá nhân bênngoài doanh nghiệp về các dịch vụ mà họ cung cấp theo yêu cầu của doanhnghiệp như chi phí vận chuyển, tiền điện, tiền nước, chi phí kiểm toán, quảngcáo, hoa hồng đại lý, uỷ thác, môi giới…

Trang 6

- Chi phí bằng tiền khác như thuế môn bài, thuế tài nguyên, nhà đất, chiphí tiếp tân, hội họp đi nước ngoài.

- Chi phí dự phòng là các khoản trích dự phòng giảm giá vật tư, hang hoá,

nợ khó đòi được hạch toán vào chi phí trong kỳ của doanh nghiệp theo quy định

- Chi phí phát sinh từ các hoạt động tài chính như: Chi phí trả lãi tiền vay,thuê tài sản, mua bán chứng khoán, liên doanh liên kết, chiết khấu thanh toán trảcho người mua khi họ thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ trước hạn và các chi phíhoạt động tài chính khác

1.2.2.Các chi phí không thuộc phạm vi chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

- Chi phí đầu tư dài hạn của doanh nghiệp như: chi phí xây dựng cơ bản,mua sắm TSCĐ, đào tạo dài hạn, nghiên cứu khoa học, đổi mới công nghệ nângcấp TSCĐ, nhóm chi này được bù đắp từ nguồn vốn đầu tư dài hạn của doanhnghiệp, nên không phải là chi phí của doanh nghiệp trong kỳ

- Chi phúc lợi xã hội như: Chi phục vụ văn hoá thể thao, y tế, vệ sinh, tiềnthưởng ủng hộ nhân đạo…những khoản chi này được bù đắp từ nguồn vốnchuyên dùng của doanh nghiệp nên cũng không phải là chi phí của doanhnghiệp

- Các khoản tiền phạt do vi phạm luật, nếu do cá nhân hay tập thể gây rathì người đó phải nộp phạt, phần còn lại phải lấy từ lợi nhuận sau thuế để bù đắp

- Các khoản chi vượt định mức cho phép theo quy định của pháp luật nhưchi phí giao dịch, tiếp khách vượt mức quy định,…

1.3.Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh

1.3.1.Theo tính chất các khoản chi phí phát sinh

- Tiền lương, tiền công, phụ cấp lương…trả cho người lao động

Trang 7

- Tiền trả về cng cấp dich vụ, lao vụ cho các ngành kinh tế khác nhau như:Cước phí vận chuyển, bốc dỡ hàng hoá, tiền thuê kho bãi, điện nước, nước, lãivay trả cho các tổ chức tín dụng.

- Hao phí vật tư, tài sản: chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí nguyên vật liệu,

- Hao hụt tự nhiên của hàng hoá: là các chi phí biểu hiện giá trị của vật tưhàng hoá bị hao hụt do điều kiện tự nhiên gây ra trong quá trình vận chuyển, bảoquản và tiêu thụ

- Chi phí khác bao gồm chi phí giao dịch, hội họp tiếp khách, đồ dùng vănphòng…

1.3.2.Theo các khâu kinh doanh của doanh nghiệp

- Chi phí phát sinh ở khâu mua hàng hoá dich vụ là các chi phí như: Trịgiá mua của hàng hoá dịch vụ mua vào các khoản phí, lệ phí, thuế phát sinh ởkhâu mua, chi phí vận chuyển từ nơi mua hàng đến kho của doanh nghiệp và cácchi phí khác có liên quan tính đến thời điểm đưa hàng vào nhập kho của doanhnghiệp Toàn bộ những chi phí này hình thành nên giá vốn của hàng hoá nhậpkho

- Chi phí ở khâu dự trữ: là các chi phí phát sinh liên quan đến quá trình tổchức dự trữ hàng hoá trong kỳ của doanh nghiệp như bao bì, vật liệu đóng gói,khấu hao TSCĐ phục vụ công tác dự trữ hàng hoá, lương của nhân viên quản lýkho và các chi phí bằng tiền khác phát sinh ở khâu dự trữ hàng hoá

- Chi phí ở khâu tiêu thụ: là các chi phí phát sinh liên quan đến quá trìnhtiêu thụ hàng hoá, cung cấp dịch vụ trong kỳ như: chi phí vật chất về tiền lươngcủa nhân viên bán hàng khấu hao TSCĐ chi phí vận chuyển hàng hoá từ kho củadoanh nghiệp đến người tiêu dùng chi phí quảng cáo, giới thiệu sản phẩm, chi

Trang 8

phí bảo hành, các chi phí dịch vụ mua ngoài khác như chi phí sửa chữa tài sảnthuê ngoài, hoa hồng đại lý, uỷ thác và các chi phí khác phát sinh ở khâu tiêu thụngoài các chi phí phát sinh ở khâu tiêu thụ nêu trên.

1.3.3.Theo cơ chế quản lý tài chính và chế độ hạch toán hiện hành

- Chi phí mua hàng hoá là những chi phí phát sinh liên quan đến số lượnghàng hoá mua và nhập kho để bán của doanh nghiệp trong kỳ, thuộc nhóm nàybao gồm: trị giá mua của hàng hoá và chi phí khác liên quan ở khâu mua hàngnhư: phí vận chuyển, bốc dỡ, tiền thuê kho bãi, thuế, lệ phí, chi phí bảo hiểmhàng hoá, lương cán bộ chuyên trách ở khâu mua Chi phí mua hàng hoá phátsinh đối với hàng hoá đã tiêu thụ trong kỳ của doanh nghiệp gọi là giá vốn củahàng hoá đã tiêu thụ

- Chi phí bán hàng là toàn bộ những chi phí phát sinh từ hoạt động phục

vụ bán hàng hoá, dịch vụ của doanh nghiệp trong kỳ như:

+ Chi phí về vật tư (nguyên, nhiên, vật liệu) phục vụ quá trình sản xuất dựtrữ bảo quản tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp trong kỳ

+ Chi phí dụng cụ, đồ dùng phục vụ quá trình tiêu thụ hàng hoá dịch vụnhư dụng cụ đồ dùng, phương tiện làm việc, phương tiện tính toán…

+ Chi phí khấu hao TSCĐ ở bộ phận bảo quản và tiêu thụ hàng hoá nhưkho tàng, cửa hàng, phương tiện vận chuyển, bốc dỡ hàng hoá

+ Chi phí dịch vụ mua ngoài như: Chi phí sửa chữa TSCĐ thuê ngoài, tiềnthuê kho bãi, vận chuyển, bốc dỡ hàng hoá để tiêu thụ, hoa hồng đại lý bán hàng,hoa hồng uỷ thác xuất khẩu sản phẩm…

+ Các chi phí khác

- Chi phí quản lý doanh nghiệp là tất cả các chi phí phát sinh ở bộ máyquản lý chung doanh nghiệp, bao gồm:

Trang 9

+ Chi phí nhân viên quản lý.

và trình độ tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

- Chi phí hoạt động tài chính

1.3.4.Theo tính chất biển đổi của chi phí so với sự biến đổi của doanh thu

- Chi phí cố định là bộ phận của chi phí phát sinh trong kỳ không thay đổikhi doanh thu thay đổi bắt buộc doanh nghiệp phải thanh toán, thậm chí cả khidoanh nghiệp không có doanh thu trong kỳ Thuộc loại này bao gồm chi phí thuếvăn phòng, máy móc, thiết bị lãi vay phải trả, lương cán bộ gián tiếp, khấu haoTSCĐ

- Chi phí biến đổi là những chi phí thay đổi khi doanh thu của doanh nghiệpthay đổi như :

+ Chi phí nguyên, nhiên vật liệu dùng cho sản xuất sản phẩm

+ Chi phí bao bì, vật liệu đóng gói

+ Lương trả theo sản phẩm…

II Giá thành

2.1.Khái niệm giá thành

2.1.1.Khái niệm giá thành

Trang 10

Giá thành sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp là toàn bộ chi phí mà doanhnghiệp đã bỏ ra để hoàn thành việc sản xuất và tiêu thụ một khối lượng sảnphẩm, dịch vụ nhất định.

Giá thành sản phẩm, dịch vụ (gọi tắt là giá thành) của doanh nghiệp thểhiện chi phí cá biệt của doanh nghiệp để hoàn thành việc sản xuất và tiêu thụ mộtloại sản phẩm, dịch vụ cụ thể

Cùng một loại sản phẩm, dịch vụ giống nhau doanh nghiệp nào có trình độ

tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh tốt hơn, sử dụng trình độ công nghệ cao hơnthì giá thành của doanh nghiệp đó thấp hơn

Nghĩa là giá thành phản ánh chất lượng và trình độ sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp

Trong nền kinh tế thị trường, cạnh tranh diễn ra gay gắt doanh nghiệp nào

có chất lượng hàng hoá tốt hơn, giá thành thấp hơn sẽ có sức cạnh tranh cao hơn

và sẽ chiếm được thị phần cao hơn, đảm bảo cho doanh nghiệp phát triển tốt,ngược lại thì doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn thậm chí dẫn đến phá sản

2.1.2.Mối liên hệ giữa chi phí và giá thành

Do giá thành được định nghĩa từ khái niệm chi phí nên giữa chúng có mốiliên hệ mật thiết với nhau, đồng thời cũng có sự khác nhau về quan điểm xem xéttrong mối quan hệ với các yếu tố khác của quá trình sản xuất kinh doanh trongdoanh nghiệp

+ Giá thành và chi phí đều được biểu hiện bằng tiền của các phí tổn vềnguồn lực của doanh nghiệp trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp

Tuy nhiên giá thành chỉ biểu hiện phí tổn của nguồn lực đã tiêu dùng đểhoàn thành việc sản xuất hoặc tiêu thụ một khối lượng sản phẩm, dịch vụ nhất

Trang 11

định, trong khi chi phí lại biểu hiện phí tổn của nguồn lực trong một thời kỳ hạchtoán của doanh nghiệp bao gồm cả các chi phí liên quan đến hàng hoá tồn khođầu kỳ cuối kỳ của doanh nghiệp

+ Chi phí của doanh nghiệp trong kỳ là cơ sở để tổng hợp, tính giá thànhcủa sản phẩm, dịch vụ, sự tiết kiệm hay lãng phí chi phí của doanh nghiệp ảnhhưởng trực tiếp đến giá thành Vì vậy quản lý giá thành luôn luôn gắn với quản

lý chi phí của doanh nghiệp

2.2.Phân loại giá thành sản phẩm

2.2.1 Phân loại theo các giai đoạn sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp

- Giá thành sản xuất sản phẩm là toàn bộ chi phí của doanh nghiệp để hoànthành việc sản xuất một khối lượng sản phẩm nhất định

Giá thành sản xuất sản phẩm có thể được tính cho một đơn vị sản phẩmhoàn thành hoặc cho một khối lượng sản phẩm đã hoàn thành

- Giá thành đơn vị sản xuất là toàn bộ chi phí của doanh nghiệp để hoànthành việc sản xuất một đơn vị sản xuất cụ thể

- Giá thành sản xuất sản phẩm bao gồm:

+ Chi phí nhân công trực tiếp và chi phí nguyên nhiên, vật liệu trực tiếpnhư: chi phí tiền lương, tiền công các khoản phụ cấp có tính chất lương trả chocông nhân trực tiếp sản xuất ra sản phẩm đó, các nguyên nhiên liệu, vật liệu sửdụng trực tiếp để tạo ra sản phẩm đó

+ Chi phí sản xuất chung là các chi phí chung phát sinh ở phân xưởng bộphận sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp như: Tiền lương và phụ cấp có tínhchất lượng, chi phí về vật liệu công cụ, dụng cụ dùng cho sản xuất, chi phí khấu

Trang 12

hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài và các chi phí khác liên quan đến bộ phậnsản xuất sản phẩm đó.

Giá thành toàn bộ của sản phẩm, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ bao gồm:

- Giá thành sản xuất của nó

- Chi phí bán hàng

- Chi phí quản lý doanh nghiệp

2.2.2.Theo nguồn gốc số liệu phát sinh của các chi phí để tổng hợp giá thành

Giá thành định mức là giá thành sản phẩm, dịch vụ được tổng hợp căn cứvào các định mức chi phí hiện hành do doanh nghiệp hoặc cơ quan quản lý quyếtđịnh nó là một công cụ quan trọng giúp doanh nghiệp quản lý giá thành của mìnhđạt được mục tiêu tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, dịch vụ của doanhnghiệp

Giá thành kế hoạch được tính căn cứ vào kế hoạch doanh thu, kế hoạchsản lượng và kế hoạch chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, giá thành

kế hoạch là một công cụ quan trọng để doanh nghiệp kiểm tra quá trình thực hiện

kế hoạch giá thành của mình

Giá thành thực tế là loại giá thành được tập hợp tính toán căn cứ vào sốliệu phát sinh thực tế về chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp

và số lượng thực tế sản phẩm, dịch vụ để thực hiện được trong kỳ của doanhnghiệp đó Giá thành thực tế được sử dụng để phân tích so sánh đánh giá tìnhhình thực hiện kế hoạch giá thành của doanh nghiệp trong kỳ hạch toán cụ thểlàm cơ sở cho việc hoạch định chính sách tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp

Trang 13

III.Quản lý chi phí sản xuất kinh doanh và giá thành

3.1.Sự cần thiết của quản lý chi phí sản xuất kinh doanh và giá thành

Chi phí và giá thành sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp gắn liền với quátrình sản xuất kinh doanh và có tác động trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp, đến mục tiêu kinh tế trực tiếp của doanh nghiêp là lợinhuận tối đa Vì vậy tất cả các doanh nghiệp kinh doanh trong nền kinh tế thịtrường đều phải tổ chức tốt việc quản lý chi phí và giá thành sản phẩm, dịch vụcủa mình

Như vậy công tác quản lý chi phí và giá thành sản phẩm, dịch vụ có ýnghĩa to lớn đối với doanh nghiệp:

- Quản lý tốt chi phí và giá thành sẽ giúp doanh nghiệp thực hiện kế hoạchsản xuất kinh doanh với hiệu quả cao nhất, do tiết kiệm được chi phí và hạ đượcgiá thành sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp biểu hiện ở những nội dung sau:

+ Tổ chức phân công, phân cấp quản lý chi phí và giá thành đúng đắn, phùhợp với tình hình, đặc điểm sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

+ Làm tốt công tác kế hoạch hoá chi phí và giá thành (bao gồm lập kếhoạch, tổ chức thực hiện kế hoạch, phân tích đánh giá tình hình thực hiện kếhoạch, tìm các giải pháp, biện pháp, quản lý tốt để hạ thấp chi phí và giá thànhngay trong quá trình thực hiện kế hoạch cũng như cho kỳ kế hoạch tới)

Trong công tác kế hoạch hoá, kế hoạch chi phí và giá thành là một công cụquan trọng phục vụ cho việc quản lý chi phí giá thành Kế hoạch này được lập ranhằm phục vụ cho việc hoàn thành kế hoạch sản xuất kinh doanh một cách tốtnhất, đồng thời phải quán triệt mục tiêu tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm,dịch vụ của doanh nghiệp Vì vậy thực hiện tốt công tác kế hoạch hoá chi phí vàgiá thành đồng nghĩa với việc thực hiện tốt kế hoạch sản xuất kinh doanh, tiết

Trang 14

kiệm được chi phí, hạ được giá thành sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp Mặtkhác, do tiết kiệm được chi phí, hạ được giá thành sản phẩm, dịch vụ của doanhnghiệp, nên sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp có sức cạnh tranh cao trên thịtrường về giá, nếu doanh nghiệp thực hiện chiến lược bán hàng với giá cạnhtranh hợp lý sẽ giúp doanh nghiệp tăng được doanh thu, một tiền đề quan trọnggiúp doanh nghiệp tăng lợi nhuận trong hiện tại và tương lai Ngoài ra việc loại

bỏ những chi phí không cần thiết, chống được hiện tượng lãng phí trực tiếp làmtăng lợi nhuận cho doanh nghiệp, đồng thời giải phóng được vốn phục vụ đầu tư

mở rộng sản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp Từ đó nâng cao được hiệu quảsản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp

3.2.Nội dung quản lý chi phí sản xuất và giá thành

3.2.1.Quản lý chi phí sản xuất kinh doanh

a) Quản lý chi phí hoạt động cung cấp sản phẩm, dịch vụ của doanhnghiệp

- Quản lý chi phí nguyên, nhiên vật liệu Nguyên tắc chung là phải quản lýchặt chẽ cả hai yếu tố: Mức tiêu hao vật tư và giá vật tư

+ Về mức tiêu hao vật tư, tất cả các loại vật tư được sử dụng vào hoạtđộng sản xuất kinh doanh thông thường doanh nghiệp thường phải quản lý chặtchẽ theo các định mức tiêu hao vật tư mà doanh nghiệp đã quy định ở tất cả cáckhâu sản xuất kinh doanh của mình, đồng thời phải thường xuyên hoặc định kỳkiểm tra phân tích, đánh giá tình hình thực hiện các định mức đó Hoàn thiện hệthống chỉ tiêu định mức về tiêu hao vật tư cho phù hợp, tìm ra những yếu tố tiêucực để khắc phục và các yếu tố tích cực để phát huy nhằm động viên mọi ngườilao động tích cực tiết kiệm trong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 15

+ Về giá trị vật tư để tính vào chi phí là giá thực tế mua vào ghi trên chứng

từ hoá đơn theo đúng quy định của Bộ Tài chính, sau khi đã trừ số tiền đền bùthiệt hại do cá nhân, tập thể gây ra, hao hụt định mức cho phép, giá trị phế liệuthu hồi, số tiền giảm giá mua

+ Quản lý chi phí dụng cụ, công cụ lao động phục vụ sản xuất kinh doanhthông thường Doanh nghiệp căn cứ vào thời gian sử dụng và giá trị của chúng

để tiến hành phân bổ dần vào chi phí trong kỳ cho phù hợp

+ Quản lý chi phí khấu hao TSCĐ

+ Quản lý chi phí tiền lương và các khoản phụ cấp có tính chất lượng.+ Quản lý chi phí bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và các chi phí khác phảIgắn với chế độ hiện hành của nhà nước, bảo vệ quyền lợi của người lao động,đúng luật pháp

+ Quản lý chi phí dịch vụ mua ngoài Doanh nghiệp phải xây dựng đượccác định mức cụ thể cho từng khoản mục chi phí thuộc bộ phận này, đặc biệt làcác khoản mục hoa hồng đại lý, uỷ thác, môi giới và tổ chức quản lý chặt chẽchúng

+ Quản lý chi phí bằng tiền khác như: Thuế môn bài, tiền sử dụng đất,thuế tài nguyên, phí, lệ phí…đặc biệt là chi phí tiếp tân, hội họp… phải tuân thủđúng các quy định của pháp luật Nhà nước

b) Quản lý chi phí hoạt động tài chính

Để quản lý tốt bộ phận chi phí này doanh nghiệp phải căn cứ vào hiệu quảcủa từng hoạt động tài chính cụ thể và những quy định của pháp luật để tính toán

và kiểm soát các loại chi phí phát sinh của nó cho phù hợp nhằm giảm được cácchi phí không cần thiết

3.2.2.Quản lý giá thành toàn bộ sản phẩm, dịch vụ đã tiêu thụ

Trang 16

Giá thành toàn bộ của sản phẩm, dịch vụ đã tiêu thụ = giá thành sản xuấtcủa nó + chi phí bán hàng + chi phí quản lý.

Về nguyên tắc, toàn bộ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệptrong kỳ được kết chuyển vào giá thành toàn bộ của sản phẩm dịch vụ đã tiêu thụtrong kỳ đó Tuy nhiên, nếu doanh nghiệp có chu kỳ sản xuất kinh doanh dàihoặc trong năm hạch toán doanh thu không tương ứng với chi phí bán hàng vàchi phí quản lý doanh nghiệp đã phát sinh, thì được phép phân bổ cho sản phẩmtồn kho và sản phẩm dở dang theo một tỷ lệ thích hợp

3.3.Các nhân tố ảnh hưởng đến chi phí sản xuất kinh doanh và giá thành

3.3.1.Các nhân tố khách quan

- Môi trường kinh tế vi mô, môi trường kinh doanh của doanh nghiệp nóichung: Trước hết là hệ thống luật pháp về kinh doanh, luật tài chính và các vănbản có tính pháp quy dưới luật Hệ thống này ràng buộc về mặt pháp lý và tácđộng trực tiếp đến quá trình tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh nói riêng

Tiếp theo là hệ thống cơ sở hạ tầng của nền kinh tế- xã hội bao gồm mạnglưới giao thông, vận tải, bến cảng, kho tàng, sự phân bổ của sản xuất của dân cư,

để thấy rõ nhóm tác động rất mạnh đến chi phí, đặc biệt là chi phí vận chuyểnhàng hoá…

- Trình độ phát triển của khoa học kỹ thuật công nghệ và việc áp dụng cácthành tựu của sự tiến bộ khoa học công nghệ vào sản xuất kinh doanh cũng làmột yếu tố quan trọng tác động đến chi phí của doanh nghiệp

- Mức sống của con người tăng lên, trình độ phát triển của xã hội cũng làyếu tố tác động đến chi phí và giá thành của doanh nghiệp Yếu tố này làm chogiá cả của sức lao động tăng lên dẫn đến chi phí của doanh nghiệp tăng lên, có

Trang 17

thể thấy rõ điều này tác động đến mọi doanh nghiệp, trong điều kiện hiện nayviệc bảo vệ môi trường sống của con người cũng tác động mạnh đến chi phí củadoanh nghiệp.

- Thị trường và sự cạnh tranh:

Thị trường các yếu tố đầu vào tăng giá làm cho các doanh nghiệp phảităng chi phí và tăng giá thành là điều dễ thấy, từ giá cả nguyên vật liệu, tư liệulao động đến giá cả thị trường tài chính

Thị trường sản phẩm, dịch vụ đầu ra ảnh hưởng mạnh đến doanh thu củadoanh nghiệp, do đó ảnh hưởng đến chi phí biến đổi đến từng chi phí của doanhnghiệp nhưng nếu thị trường ổn định doanh nghiệp mở rộng được doanh thu thì

tỷ suất chi phí có thể giảm xuống

Cạnh tranh cũng tác động mạnh đến chi phí, giá của doanh nghiệp Cạnhtranh buộc các doanh nghiệp không ngừng cải tiến quản lý sản xuất kinh doanh,giảm chi phí giá thành sản phẩm, dịch vụ tăng mức cạnh tranh về giá trên thịtrường, nhưng đồng thời cũng buộc các doanh nghiệp đầu tư đổi mới công nghệ,máy móc, thiết bị nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm dẫn đến chi phí và giáthành của doanh nghiệp tăng lên

3.3.2.Các nhân tố chủ quan

- Năng suất lao động của doanh nghiệp Năng suất lao động tác động trựctiếp đến chi phí tiền lương trả cho người lao động dễ thấy rõ điều này qua chế độtrả lương khoán doanh thu của doanh nghiệp, năng suất lao động càng cao thì chiphí tính trên một đơn vị đồng doanh thu sẽ giảm xuống vì vậy với một doanh thukhông thay đổi, năng suất lao động tăng lên làm chi phí tiền lương tính trên mộtđơn vị sản phẩm giảm xuống và ngược lại

Trang 18

- Trình độ tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh, quản lý tài chính, quản lýchi phí nói riêng của doanh nghiệp

+ Trình độ tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh tác động mạnh đến quátrình hoạt động kinh tế của doanh nghiệp : Lựa chọn địa bàn hoạt động, ngành,mặt hàng, dịch vụ kinh doanh, lựa chọn phương tiện, giải pháp trong đầu tưtrong sản xuất kinh doanh tốt nhất, đảm bảo cho doanh nghiệp đầu tư hiệu quảcao làm cho hoạt động sản xuất kinh doanh tiến triển tốt, tăng được doanh thu,tăng được sức cạnh tranh, uy tín trên thị trường

+ Trình độ quản lý tài chính tốt, giúp doanh nghiệp tổ chức huy động vốnhợp lý và sử dụng vốn hiệu quả cao tăng nhanh được vòng quay của vốn, tăngdoanh thu đồng thời giảm được các chi phí liên quan đến dự trữ hàng hoá, từ đótiết kiệm được chi phí, hạ giá thành của doanh nghiệp

+ Quản lý chi phí tốt còn giúp doanh nghiệp phát hiện kịp thời các chi phíphát sinh không cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh ở tất cả các khâukinh doanh và loại bỏ chúng nhằm tiết kiệm được chi phí cho doanh nghiệp

Ngược lại nếu quản lý không tốt, chi phí và giá thành của doanh nghiệp sẽtăng lên

Trang 19

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ GIÁ THÀNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN

THANH BÌNH

I.Vài nét về công ty cổ phần Thanh Bình

1.1 Lịch sử hình thành của doanh nghiệp

* Lịch sử hình thành và phát triển công ty cổ phần Thanh Bình

Công ty cổ phần Thanh Bình Hà Nội là một công ty chuyên sản xuất kinhdoanh xuất nhập khẩu sản phẩm may mặc Công ty có trụ sở chính tại : Lô số 4

CN 05 khu công nghiệp vừa và nhỏ Từ Liêm - Hà Nội

Ngày 8/5/1997 theo quyết định của Bộ trưởng bộ quốc phòng chi nhánhcông ty Thanh Bình được thành lập, có trụ sở chính tại 79 phố Lý Nam Đế-Hoàn Kiếm Hà Nội

*Quá trình phát triển:

Từ khi được thành lập đến năm 2002, xưởng may và các cơ quan quản lýđặt tại Gia Lâm Hà Nội với tổng số cán bộ công nhân viên chức là 300 ngườitrong đó có 270 là công nhân với 5 tổ sản xuất

Từ năm 2003 đến nay công ty được uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nộicấp đất tại lô số 4 khu công nghiệp Từ Liêm với các xưởng may kho và cácphòng ban chức năng Tổng số cán bộ công nhân viên chức là 510, với 9 tổ sảnxuất

Cũng trong 2003 công ty tiến hành cổ phần hóa để nâng cao hiệu quả kinhdoanh góp phần vào công cuộc đổi mới chung của đất nước

1.2.Cơ cấu tổ chức

Trang 20

ĐHĐCĐ: Là cơ quan quyết định cao nhất gồm những người nắm giữ cổphần của công ty.

Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý của công ty, có toàn quyền nhân danhcông ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh

và quyền lợi của công ty, trừ những vẫn đề thuộc thẩm quyền của đại hội đồng

cổ đông Quyết định chiến lược phát triển, phương án đầu tư của công ty Quyếtđịnh cơ cấu tổ chức, bổ nhiệm, miễn nhiệm tổng giám đốc, giám đốc, kế toántrưởng của công ty

Công ty là công ty cổ phần có trên mười một thành viên nên phải thành lậpban kiểm soát (BKS) gồm 3 thành viên trong đó có ít nhất một người tốt nghiệpđại học chuyên ngành kế toán để kiểm soát về tài chính của công ty

Tổng giám đốc công ty do Hội đồng quản trị bổ nhiệm, là người điều hànhhoạt động của công ty và chịu trách nhiệm trước hội đồng quản trị về việc thựchiện các quyền và nghĩa vụ được giao

Các giám đốc thuộc các ngành hàng khác nhau : Phụ trách các mảng côngviệc đã được phân công cho mỗi một ngành hàng như giám đốc xí nghiệp mayđiều hành hoạt động của bộ phận may, giám đốc xí nhiệp dệt điều hành hoạtđộng của bộ phận may, giám đốc xí nghiệp dệt điều hành hoạt động của mảngcông việc dệt, giám đốc xây dựng quản lí điều hành lĩnh vực xây dựng

Phòng kế toán : Đảm bảo phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh chínhxác kịp thời, xây dựng kế hoạch tài chính, hạch toán giá thành, cân đối thu chi,cung cấp thông tin kịp thời cho nhu cầu quản lí

Phòng tổ chức hành chính: Quản lí và tổ chức nhân sự trong công ty, trựctiếp quản lí tổ phục vụ và tổ bảo vệ, theo dõi kiểm tra đánh giá các hoạt độngkhen thưởng kỉ luật trong công ty

Trang 21

Phòng kinh doanh: Phụ trách công tác hoạch định chiến lược, kế hoạchngắn, dài hạn của công ty, đưa ra những chiến lược kinh doanh.

Phòng kế hoạch xuất nhập khẩu: Thiết lập các mối quan hệ với bạn hàngnước ngoài, tổ chức kí kết hợp đồng, xuất hàng bán cho nước ngoài hay nhập cácnguyên liệu đầu vào phục vụ cho sản xuất

Phòng bán hàng: Có nhiệm vụ thực hiện các mục tiêu của công ty đã đề ra

về doanh thu cũng như về lợi nhuận Đây là phòng quan trọng trong việc đưa sảnphẩm cuối cùng đến tay người tiêu dùng

Phòng kĩ thuật may: Chịu trách nhiệm về kĩ thuật công nghệ cho sản xuất,quản lí các quy trình quy phạm kĩ thuật máy móc thiết bị, áp dụng các kĩ thuậtmới nhằm nâng cao chất lượng cho sản phẩm may

Hình 1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty Thanh Bình 1.3 Chức năng và nhiệm vụ của công ty cổ phần Thanh Bình

hànhchính

PhòngkếhoạchXNK

Phòngkĩthuậtmay

XNdệt

XN may

Phòngbánhàng

XNxâydựng

số 2

TGĐ

BKSHĐQT

ĐHĐCĐ

Trang 22

1.3.1.Chức năng :

Công ty Thanh Bình có những chức năng chủ yếu sau:

- Chức năng sản xuất: Đây là chức năng cơ bản tạo ra kết quả của doanhnghiệp Sản xuất kinh doanh phục vụ nhu cầu trong nước và quốc tế, cung cấpcác sản phẩm có chất lượng cao ra thị trường, thoả mãn nhu cầu của khách hàng Tạo mọi điều kiện thuận lợi cho việc đàm phán giao dịch với nước ngoài, đây làyếu tố quan trọng giúp doanh nghịêp mở rộng và phát triển trong thời đại cạnhtranh quyết liệt

- Chức năng tiêu thụ bao gồm mọi hoạt động có liên quan đến công táctiêu thụ sản phẩm Đây là chức năng quan trọng đối với bất cứ doanh nghiệptrong nền kinh tế thị trường

- Chức năng hậu cần kinh doanh: Đảm bảo cung cấp các phương tiện vậtchất cần thiết cho hoạt động sản xuất với hiệu quả cao

- Chức năng tài chính đảm bảo huy động các nguồn vốn cần thiết cho hoạtđộng sản xuất có hiệu quả cao

- Chức năng kế toán tập hợp, xử lí, tính toán và cung cấp các thông tincần thiết phục vụ công tác quản lí vĩ mô của nhà nước và hoạt động quản trị kinhdoanh của doanh nghiệp

Trang 23

- Mở rộng thị trường cả về chiến lược và quy mô, cả trong nước và quốc

tế Có như vậy công ty mới có thể tồn tại và phát triển được, tạo công ăn việclàm, đảm bảo thu nhập ổn định cho người lao động và cán bộ công nhân viêntrong công ty

- Tổ chức đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ lao động, nâng cao tay nghềchuyên môn kĩ thuật cho cán bộ quản lí

1.4.Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần Thanh Bình.

- Ngành nghề và lĩnh vực kinh doanh: Công ty cổ phần Thanh Bình cóngành nghề kinh doanh chủ yếu là sản xuất kinh doanh hàng may mặc,sản xuấtnhãn mác phục vụ cho ngành may mặc, da giầy…, hợp đồng xuất khẩu, đầu tưphát triển kinh doanh nhà, xây dựng cơ sở hạ tầng và trang trí nội thất và xâydựng công trình công nghiệp, dân dụng Công ty trong tương lai sẽ phát triển chủyếu lĩnh vực hàng may mặc bên cạnh đó sẽ mở rộng lĩnh vực xây dựng để ngànhnày không chỉ là một ngành phụ của công ty mà nó cũng giữ vị trí quan trọngtrong việc tăng doanh thu và lợi nhuận của công ty

- Quy mô và phương thức kinh doanh: Tài sản và vốn của công ty thể hiệntình hình tài chính của công ty, nó thể hiện khả năng của công ty trong việc đầu

tư và hoạt động sản xuất kinh doanh Vốn là nguồn lực quan trọng quyết địnhquy mô kinh doanh, phương hướng đầu tư công nghệ và nhân lực cho công ty.Thiếu vốn cũng đồng nghĩa với việc doanh nghiệp rơi vào thế bí, vòng luẩn quẩntrong kinh doanh Qua một thời gian dài hoạt động kinh doanh nguồn vốn củacông ty không ngừng tăng lên, thể hiện sự tăng trưởng bền vững cũng như sự tồntại lâu dài trong tương lai của công ty được đảm bảo

Trang 24

- Tính th i v v chu k kinh doanh: Công ty c ph n Thanh Bình cóời vụ và chu kỳ kinh doanh: Công ty cổ phần Thanh Bình có ụ và chu kỳ kinh doanh: Công ty cổ phần Thanh Bình có à chu kỳ kinh doanh: Công ty cổ phần Thanh Bình có ỳ kinh doanh: Công ty cổ phần Thanh Bình có ổ phần Thanh Bình có ần Thanh Bình có

chu k kinh doanh d i do công ty l công ty s n xu t cho nên t tr ng v n cỳ kinh doanh: Công ty cổ phần Thanh Bình có à chu kỳ kinh doanh: Công ty cổ phần Thanh Bình có à chu kỳ kinh doanh: Công ty cổ phần Thanh Bình có ản xuất cho nên tỉ trọng vốn cố ất cho nên tỉ trọng vốn cố ỉ trọng vốn cố ọng vốn cố ốn cố ốn cố

nh l n h n v n l u ng, t c luân chuy n v n kinh doanh th ng ch m

đ ơn vốn lưu động, tốc độ luân chuyển vốn kinh doanh thường chậm ốn cố ưu động, tốc độ luân chuyển vốn kinh doanh thường chậm động, tốc độ luân chuyển vốn kinh doanh thường chậm ốn cố động, tốc độ luân chuyển vốn kinh doanh thường chậm ển vốn kinh doanh thường chậm ốn cố ưu động, tốc độ luân chuyển vốn kinh doanh thường chậmời vụ và chu kỳ kinh doanh: Công ty cổ phần Thanh Bình có ậm

h n so v i các doanh nghi p thơn vốn lưu động, tốc độ luân chuyển vốn kinh doanh thường chậm ệp thương mại Công ty thường gặp khó khăn trong ưu động, tốc độ luân chuyển vốn kinh doanh thường chậmơn vốn lưu động, tốc độ luân chuyển vốn kinh doanh thường chậmng m i Công ty thại Công ty thường gặp khó khăn trong ưu động, tốc độ luân chuyển vốn kinh doanh thường chậmời vụ và chu kỳ kinh doanh: Công ty cổ phần Thanh Bình cóng g p khó kh n trongặp khó khăn trong ăn trong

vi c thanh toán chi tr , vi c ệp thương mại Công ty thường gặp khó khăn trong ản xuất cho nên tỉ trọng vốn cố ệp thương mại Công ty thường gặp khó khăn trong đản xuất cho nên tỉ trọng vốn cốm b o ngu n v n kinh doanh khó m chản xuất cho nên tỉ trọng vốn cố ồn vốn kinh doanh khó mà chủ ốn cố à chu kỳ kinh doanh: Công ty cổ phần Thanh Bình có ủ

ng c V i c i m n y yêu c u các nh qu n lý có th h c h i kinh

động, tốc độ luân chuyển vốn kinh doanh thường chậm đưu động, tốc độ luân chuyển vốn kinh doanh thường chậm đặp khó khăn trong đ ển vốn kinh doanh thường chậm à chu kỳ kinh doanh: Công ty cổ phần Thanh Bình có ần Thanh Bình có à chu kỳ kinh doanh: Công ty cổ phần Thanh Bình có ản xuất cho nên tỉ trọng vốn cố ển vốn kinh doanh thường chậm ọng vốn cố ỏi kinh

nghi m, áp d ng các gi i pháp trong huy ệp thương mại Công ty thường gặp khó khăn trong ụ và chu kỳ kinh doanh: Công ty cổ phần Thanh Bình có ản xuất cho nên tỉ trọng vốn cố động, tốc độ luân chuyển vốn kinh doanh thường chậmng v s d ng v n m t cách linhà chu kỳ kinh doanh: Công ty cổ phần Thanh Bình có ử dụng vốn một cách linh ụ và chu kỳ kinh doanh: Công ty cổ phần Thanh Bình có ốn cố ộng, tốc độ luân chuyển vốn kinh doanh thường chậm

ho t phù h p v i ho n c nh c a công ty.ại Công ty thường gặp khó khăn trong à chu kỳ kinh doanh: Công ty cổ phần Thanh Bình có ản xuất cho nên tỉ trọng vốn cố ủ

Chỉ tiêu Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006

So sánh 2005/2004 So sánh 2006/2005

1.Doanh thu 9256734245 11213340436 18254041691 1956606191 21,14 7040701255 62,8 2.Giá vốn hàngbán 7575689322 8424130527 15288732307 848441205 11,2 6864601780 81,53.LN gộp 1681044923 2789209909 2965309384 1108164986 65,92 176099475 6,31 4.CP bán hàng 457686590 548149301 779578234 90462711 19,77 231428933 42,2 5.CP quản lí 445734651 550634500 661260269 104899849 23,53 110625769 20,1 6.Lợi nhuận 777623682 1690426108 1524470881 912802426 117,4 -165955227 -9,82 7.TN từ HĐTC 56389745 77898039 12615509 21508294 38,14 -65282530 -83,8 8.CP từ HĐTC 59608453 684765315 14328994 625156862 1049 -670436321 -97,9 9.LN từ HĐTC -3218708 -606867276 -1713485 -603648568 18754 605153791 -99,7 10.TN khác 15437869 34310681 6808748 18872812 122,3 -27501933 -80,2

12.LN khác 6672014 20260654 -7339102 13588640 203,7 -27599756 -136 13.Tổng LNTT 781076988 1103819486 1515418294 322742498 41,32 411598808 37,3 14.Thuế TN(28%) 218701556,6 309069456,1 424317122,3 90367899 41,32 115247666 37,3 15.LN sau thuế 562375431,4 794750030 1091101172 232374599 41,32 296351142 37,3

1.5.Đánh giá chung kết quả kinh doanh của công ty cổ phần Thanh

Bình qua 3 năm (2004-2006)

Bảng 1: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty

Đơn vị: VNĐ

Về doanh thu của công ty : ta thấy tăng đều qua các năm, có sự tăng doanh thu

tương đối ổn định chứng tỏ công ty đã thực hiện các chiến lược đề ra nhằm tăng

doanh thu, tuy nhiên công ty cũng cần phải chú ý nghiên cứu kĩ nguyên nhân tăng

doanh thu, không phải lúc nào tăng doanh thu cũng là tốt mà nó còn phụ thuộc vào

các chỉ tiêu khác như số lượng hàng bán ra, giá cả, NSLĐ và số lao động…

Trang 25

Về các khoản chi phí của công ty: Tình hình sử dụng chi phí của công ty làkhông tốt có xu hướng tăng, riêng chi phí tài chính giảm do trong năm trướccông ty không thu được lợi nhuận từ hoạt động này.

Về lợi nhuận : Do doanh thu tăng, chi phí tăng nên lợi nhuận tăng nhưnglợi nhuận tăng là do doanh thu tăng, công ty không tiết kiệm được chi phí Bêncạnh đó công ty tham gia các hoạt động tài chính nhưng thu nhập từ hoạt độngnày không đủ để bù đắp chi phí bỏ ra làm cho lợi nhuận từ hoạt động tài chính bị

lỗ dẫn tới tổng lợi nhuận của công ty giảm đi Trong khoản lợi nhuận thu đượchàng năm công ty nộp ngân sách nhà nước theo đúng quy định về thuế thu nhập

II Tình hình và công tác quản lý chi phí sản xuất kinh doanh, giá thành của công ty cổ phần Thanh Bình.

2.1.Tình hình chi phí sản xuất kinh doanh và giá thành của công ty cổ phần Thanh Bình

2.1.1.Phân tích chung tình hình chi phí sản xuất kinh doanh và giá thành

Việc phân tích tình hình chi phí thông qua các chỉ tiêu: tổng chi phí sảnxuất kinh doanh, tỷ suất chi phí sản xuất kinh doanh, mức độ tăng giảm tỷ suấtchi phí kinh doanh, mức tiết kiệm hay vượt chi do giảm hoặc tăng tỷ suất chi phísản xuất kinh doanh

Bảng 2: Tình hình chi phí sản xuất kinh doanh của công ty

Đơn vốn lưu động, tốc độ luân chuyển vốn kinh doanh thường chậmn v : VNĐ

Chỉ tiêu Năm 2005 Năm 2006 So sánh năm2006/2005

Chênh lệch Tỉ lệ Tổng doanh thu 11325549156 18273465948 6947916792 61,35

Trang 26

Chi phí sản xuất kinh doanh 10221729670 16758047654 6536317984 63,95

Tỷ suất chi phí sản xuất

ty cổ phần Thanh Bình chưa sử dụng và quản lý tốt chi phí sản xuất kinh doanh

Tỷ suất chi phí sản xuất kinh doanh tăng 0,014 làm cho tốc độ tăng tỷ suất chiphí là 1,55% Công ty cổ phần Thanh Bình đã vượt chi hơn 255 triệu đồng.Đểquản lý và sử dụng tốt chi phí thì công ty cần phải có biện pháp tiết kiệm chi phí

để không những chi phí không tăng mà có thể giảm chi được một khoản tiền lớncho công ty

2.1.2.Phân tích chi phí sản xuất kinh doanh theo cơ chế quản lý tài chính và chế độ hạch toán hiện hành

Bảng 3: Chi phí sản xuất kinh doanh theo cơ chế quản lý tài chính và chế độ hạch toán hiện hành

Đơn vị: VNĐ

Ngày đăng: 22/07/2013, 11:30

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty Thanh Bình 1.3. Chức năng và nhiệm vụ của công ty cổ phần Thanh Bình - Một số biện pháp tiết kiệm chi phí SXKD và hạ giá thành sản phẩm của Công ty Cổ phần Thanh Bình trong giai đoạn hiện nay
Hình 1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty Thanh Bình 1.3. Chức năng và nhiệm vụ của công ty cổ phần Thanh Bình (Trang 21)
Bảng 4: Chi phí sản xuất kinh doanh theo tính chất các khoản chi phí phát sinh                         Đơn vị: VNĐ - Một số biện pháp tiết kiệm chi phí SXKD và hạ giá thành sản phẩm của Công ty Cổ phần Thanh Bình trong giai đoạn hiện nay
Bảng 4 Chi phí sản xuất kinh doanh theo tính chất các khoản chi phí phát sinh Đơn vị: VNĐ (Trang 28)
Hình 2: Cơ cấu bộ phận chuyên trách về chi phí sản xuất kinh doanh - Một số biện pháp tiết kiệm chi phí SXKD và hạ giá thành sản phẩm của Công ty Cổ phần Thanh Bình trong giai đoạn hiện nay
Hình 2 Cơ cấu bộ phận chuyên trách về chi phí sản xuất kinh doanh (Trang 41)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w