Có thể kể đến các chi phí như chi phí vận chuyển, bốc dỡ thành phẩm giao cho khách hàng, chi phí bao bì, khấu hao các phương tiện vận chuyển, tiền lương nhân viên bán hàng, hoa hồng bán
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
NGUYỄN THỊ KIM LOAN
QUẢN TRỊ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ QUẢN LÝ CÔNG TRÌNH
GIAO THÔNG KON TUM
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Đà Nẵng - Năm 2013
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
NGUYỄN THỊ KIM LOAN
QUẢN TRỊ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ QUẢN LÝ CÔNG TRÌNH
GIAO THÔNG KON TUM
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 60.34.05
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Người hướng dẫn khoa học: GS.TS TRƯƠNG BÁ THANH
Đà Nẵng - Năm 2013
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Kim Loan
Trang 4MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 2
5 Cấu trúc của luận văn 2
6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 3
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ CHI PHÍ 5
1.1 TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ CHI PHÍ 5
1.1.1 Khái niệm về quản trị chi phí 5
1.1.2 Vai trò của quản trị chi phí trong doanh nghiệp 6
1.2 PHÂN LOẠI CHI PHÍ 6
1.2.1 Phân loại chi phí theo chức năng hoạt động 6
1.2.2 Phân loại chi phí theo mối quan hệ giữa chi phí với lợi nhuận xác định từng kỳ 8
1.2.3 Phân loại chi phí theo cách ứng xử của chi phí 9
1.2.4 Các cách phân loại chi phí khác sử dụng trong kiểm tra và ra quyết định 10
1.3 NỘI DUNG QUẢN TRỊ CHI PHÍ TRONG DOANH NGHIỆP 13
1.3.1 Hoạch định chi phí trong doanh nghiệp 13
1.3.2 Ra quyết định quản trị chi phí 17
1.3.3 Tổ chức thực hiện chi phí 18
1.3.4 Kiểm soát chi phí sản xuất 18
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 26
Trang 5CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ QUẢN LÝ CÔNG TRÌNH GIAO
THÔNG KON TUM 27
2.1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY 27
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển công ty: 27
2.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty CP XD và QL CTGT Kon tum 28
2.1.3 Cơ cấu tổ chức sản xuất của Công ty 29
2.1.4 Tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty 30
2.1.5 Tổ chức sản xuất tại Công ty 32
2.1.6 Các nguồn lực của Công ty 34
2.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY 38
2.2.1 Lập dự toán chi phí 38
2.2.2 Thực trạng quyết định quản trị chi phí tại Công ty 41
2.2.3 Tổ chức thực hiện chi phí 41
2.2.4 Kiểm soát chi phí 46
2.3 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY CP XD VÀ QL CTGT KON TUM 53
2.3.1 Kết quả đạt được 53
2.3.2 Những tồn tại 54
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 56
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY CP XÂY DỰNG VÀ QUẢN LÝ CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG KON TUM 57
3.1 CĂN CỨ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP 57
3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY CP XD VÀ QL CTGT KON TUM 59
Trang 63.2.1 Hoàn thiện phân loại chi phí theo cách ứng xử của chi phí 59
3.2.2 Xây dựng phương pháp định giá dự thầu của nhà quản lý 65
3.2.3 Hoàn thiện kiểm soát chi phí thi công tại Công ty CP XD và QL CTGT Kon Tum 69
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 78
KẾT LUẬN 79
TÀI LIỆU THAM KHẢO 81 QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI (bản sao)
PHỤ LỤC
Trang 7DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
NVLTT Nguyên vật liệu trực tiếp
Trang 8DANH MỤC BẢNG BIỂU
Số hiệu
2.4 Khả năng thanh toán nợ của Công ty 36
2.7 Kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2012 38 2.8 Dự toán công trình đường Hồ Chí Minh Đắk Hà 40
2.10 Sổ theo dõi ca xe máy hoạt động năm 2012 45 2.11 Sổ theo dõi chi phí sản xuất chung năm 2012 46 2.12 Bảng đối chiếu cấp vốn thi công năm 2012 47
2.14 Kết quả kiểm soát chi phí nguyên vật liệu 49
2.16 Kết quả kiểm soát chi phí nhân công 51 2.17 Kết quả kiểm soát chi phí chung và chi phí quản
lý doanh nghiệp
51
2.18 Bảng chi tiết chi phí quản lý doanh nghiệp 52 2.19 Bảng tính tỷ trọng chi phí quản lý 53 3.1 Phân loại chi phí theo cách ứng xử chi phí 60 3.2 Phân loại chi phí theo cách ứng xử chi phí tại
Công ty CP XD và QL CTGT Kon Tum
63
Trang 93.3 Báo cáo phân tích giá bán 68 3.4 Tổng hợp theo dõi nguyên vật liệu, nhiên liệu ở
Trang 10DANH MỤC HÌNH VẼ
Số hiệu
2.2 Quy trình công nghệ sản xuất của Cty CPXD và
QLCTGT KT
29
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong giai đoạn hiện nay, hòa cùng với sự đổi mới sâu sắc toàn diện của đất nước, của cơ chế quản lý kinh tế, hệ thống cơ sở hạ tầng của đất nước
đã có những bước phát triển mạnh mẽ, tạo tiền đề cho sự phát triển công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước Những thành tựu đó chính là nhờ những đóng góp vô cùng to lớn của ngành xây dựng cơ bản nước nhà Trong những năm qua hoạt động xây dựng cơ bản đã có sự phát triển mạnh mẽ, nhiều công trình xây dựng lớn đã được hoàn thành và đưa vào sử dụng đem lại những hiệu quả kinh tế - xã hội to lớn góp phần vào thành tựu chung của đất nước
Trong điều kiện kinh tế thị trường cạnh tranh khốc liệt, các ngành các nghề đều chạy đua về giá, nhất là ngành xây dựng vì hầu hết các công trình đều phải đấu thầu mà giá là một yếu tố quan trọng nhất Vì vậy để nâng cao sức canh tranh trên thị trường, đòi hỏi nhà quản trị phải tính toán, phân tích thât kỹ lưỡng các khoản chi phí sao cho tiết kiệm và hợp lý nhất Để quản lý chí phí cũng như phân tích thông tin chi phí để ra quyết định kinh doanh tại Công ty Cổ phần xây dựng và quản lý công trình giao thông Kon Tum là vấn
đề hết sức cấp thiết giúp cho nhà quản trị đưa ra những quyết định đúng đắn nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh Công ty Qua nghiên cứu công tác quản trị chi phí tại Công ty Tôi nhận thấy còn có những vấn đề tồn tại nhất định cần hoàn thiện như công tác phân loại chí phí, công tác định giá dự thầu, cũng như cần tăng cường hơn nữa công tác kiểm soát chi phí thi công Xuất
phát từ tính cấp thiết trên, Tôi chọn nghiên cứu đề tài "Quản trị chi phí tại Công ty cổ phần xây dựng và quản lý công trình giao thông Kon Tum"
Trang 123 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác Quản trị chi phí tại Công ty cổ phần xây dựng và quản lý công trình giao thông Kon Tum
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Phạm vi thời gian: Từ năm 2010 đến năm 2012
+ Pham vi không gian: Tại Công ty cổ phần xây dựng và quản lý công trình giao thông Kon Tum
4 Phương pháp nghiên cứu
Các phương pháp được sử dụng trong quá trình viết luận văn:
- Sử dụng phương pháp thống kê tập hợp các số liệu từ Công ty CP XD
và QL GTGT Kon Tum, đồng thời thu thập và xử lý thông tin từ các nguồn báo cáo tài chính, tạp chí,…
- Phương pháp khảo sát, so sánh, tổng hợp
- Luận văn có sử dụng phương pháp thống kê mô tả
5 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản trị chi phí
Trang 13Chương 2: Thực trạng công tác quản trị chi phí tại cổ phần xây dựng và quản lý công trình giao thông Kon Tum
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị chi phí tại Công ty cổ phần xây dựng và quản lý công trình giao thông Kon Tum
6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Từ năm 2007, nhiều tác giả đã nghiên cứu một số vấn đề cụ thể về quản
lý chi phí, quản trị chi phí trong doanh nghiệp Tác giả Đinh Công Chiến (2007) nghiên cứu về "chi phí kinh doanh và một số giải pháp tiết kiệm chi phí kinh doanh tại Công ty cổ phần vận tải Sơn Dương"; Tác giả Trần Trung (2008) nghiên cứu về "Quản lý chi phí trong doanh nghiệp"; Tác giả Tạ Thị Ngọc (2009) nghiên cứu về "quản trị chi phí trong doanh nghiệp tại Công ty 508"
Trong các nghiên cứu này các tác giả đã đề xuất phương hướng, giải pháp nhằm tiết kiệm chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm, các nghiên cứu chưa đưa ra giải pháp để kiểm soát chi phí một cách hiệu quả, toàn diện giúp cho nhà quản trị có các quyết định đúng đắn trong chiến lược canh tranh
và kinh doanh có hiệu quả của mình
Từ việc tìm hiểu trên cho thấy, chưa có công trình nghiên cứu nào về quản trị chi phí, kiếm soát và tiết kiệm chi phí một cách có hiệu quả, để sản phẩm, dịch vụ của mình ngày càng có chất lượng, tạo ưu thế cạnh tranh trên thị trường
Nhận thức quản trị chi phí là một phần của các chiến lược tăng trưởng kinh doanh nhằm không những cắt giảm chi phí mà còn tạo ra các ưu thế cạnh tranh rõ rệt trên thị trường, một trong những "nước cờ" mà doanh nghiệp nào cũng phải tính đến Do vậy, vần đề mà luận văn nghiên cứu là quản trị chi phí tại Công ty cổ phần xây dựng và quản lý công trình giao thông Kon Tum mang tính cấp thiết và không bị trùng lắp
Trang 14Để phục vụ cho việc nghiên cứu đề tài, tôi đã chọn và tham khảo các tài liệu sau:
Giáo trình môn Kế toán toán quản trị của GS.TS Trương Bá Thanh (chủ biên) Giáo trình này được biên soạn trên cơ sở tham khảo nhiều tài liệu kế toán quản trị ở các nước có nền kinh tế thị trường phát triển, đồng thời có kết hợp với những qui định trong thông tư hướng dẫn kế toán quản trị ở Việt Nam Giáo trình được sử dụng cho sinh viên chuyên ngành kế toán và quản trị kinh doanh của Trường Đại học kinh tế, Đại học Đà Nẵng Kết cấu của giáo trình bao gồm bảy chương Ngoài những phần có tính chất giới thiệu tổng quát về kế toán quản trị; các chương còn lại được thiết kế theo quá trình của hoạt động quản lý: từ công tác hoạch định đến tổ chức, kiểm soát, đánh giá và
Trang 15CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ CHI PHÍ
TRONG DOANH NGHIỆP
1.1 TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ CHI PHÍ
Chi phí được hiểu theo quan điểm kế toán quản trị là “dòng phí tổn thực tế gắn liền với hoạt động hàng ngày khi tổ chức thực hiện, kiểm tra, ra quyết định, chi phí cũng có thể là dòng phí tổn ước tính để thực hiện dự án, những phí tổn mất đi do lựa chọn phương án, hy sinh cơ hội kinh doanh”
1.1.1 Khái niệm về quản trị chi phí
Chi phí được định nghĩa là giá trị tiền tệ của các khoản hao phí bỏ ra nhằm tạo ra các loại tài sản, hàng hóa hoặc các dịch vụ Như vậy, nội dung của chi phí rất đa dạng Trong kế toán quản trị, chi phí được phân loại và sử dụng theo nhiều tiêu thức khác nhau nhằm cung cấp những thông tin phù hợp với nhu cầu đa dạng trong các thời điểm khác nhau của quản lý nội bộ doanh nghiệp Thêm vào đó, chi phí phát sinh trong các loại hình doanh nghiệp khác nhau (sản xuất, thương mại, dịch vụ) cũng có nội dung và đặc điểm khác nhau, trong đó nội dung chi phí trong các doanh nghiệp sản xuất thể hiện tính
đa dạng và bao quát nhất
Nhà quản trị chi phí không đơn giản là người ghi chép các thông tin về chi phí mà còn đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng các quyết định quản trị để có thể cung cấp cho khách hàng những sản phẩm/dịch vụ có chất lượng tốt nhất với chi phí thấp nhất
Trong quá trình thực hiện dự án, quản trị chi phí bao gồm lập kế hoạch chung, thực hiện kế hoạch, báo cáo mọi chi phí có liên quan đến đầu tư, các quyết định lựa chọn hiệu quả của việc sử dụng đồng tiền, quản lí chi phí liên quan đến đầu tư và trong suốt quá trình thực hiện dự án
Trang 161.1.2 Vai trò của quản trị chi phí trong doanh nghiệp
- Quản trị chi phí giúp doanh nghiệp có thể cải thiện chất lượng sản phẩm hay dịch vụ của mình mà không làm thay đổi chi phí, giúp doanh nghiệp tập trung năng lực của mình vào các điểm mạnh
- Quản trị chi phí giúp người ra quyết định nhận diện được các nguồn lực có chi phí thấp nhất trong việc sản xuất và cung ứng hàng hóa, dịch vụ
1.2 PHÂN LOẠI CHI PHÍ
1.2.1 Phân loại chi phí theo chức năng hoạt động
Chi phí phát sinh trong các doanh nghiệp sản xuất, xét theo công dụng của chúng, hay nói một cách khác, xét theo từng hoạt động có chức năng khác nhau trong quá trình sản xuất kinh doanh mà chúng phục vụ, được chia thành hai loại lớn: chi phí sản xuất và chi phí ngoài sản xuất
a Chi phí sản xuất
Giai đoạn sản xuất là giai đoạn chế biến nguyên vật liệu thành thành phẩm bằng sức lao động của công nhân kết hợp với việc sử dụng máy móc thiết bị Chi phí sản xuất bao gồm ba khoản mục: chi phí nguyên liệu vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung
Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp:
Khoản mục chi phí này bao gồm các loại nguyên liệu và vật liệu xuất dùng trực tiếp cho việc chế tạo sản phẩm Trong đó, nguyên vật liệu chính dùng để cấu tạo nên thực thể chính của sản phẩm và các loại vật liệu phụ khác
có tác dụng kết hợp với nguyên vật liệu chính để hoàn chỉnh sản phẩm về mặt chất lượng và hình dáng
Chi phí nhân công trực tiếp:
Khoản mục chi phí này bao gồm tiền lương và những khoản trích theo lương phải trả cho bộ phận công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm Cần phải chú ý rằng, chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương của bộ phận công
Trang 17nhân phục vụ hoạt động chung của bộ phận sản xuất hoặc nhân viên quản lý các bộ phận sản xuất thì không bao gồm trong khoản mục chi phí này mà được tính là một phần của khoản mục chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất chung:
Chi phí sản xuất chung là các chi phí phục vụ và quản lý quá trình sản xuất sản phẩm phát sinh trong phạm vi các phân xưởng Khoản mục chi phí này bao gồm: chi phí vật liệu phục vụ quá trình sản xuất hoặc quản lý sản xuất, tiền lương và các khoản trích theo lương của nhân viên quản lý phân xưởng, chi phí khấu hao , sửa chữa và bảo trì máy móc thiết bị, nhà xưởng, chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ sản xuất và quản lý ở phân xưởng, v.v…
b Chi phí ngoài sản xuất
Đây là các chi phí phát sinh ngoài quá trình sản xuất sản phẩm liên quan đến qúa trình tiêu thụ sản phẩm hoặc phục vụ công tác quản lý chung toàn doanh nghiệp Thuộc loại chi phí này gồm có hai khoản mục chi phí: Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí bán hàng:
Khoản mục chi phí này bao gồm các chi phí phát sinh phục vụ cho khâu tiêu thụ sản phẩm Có thể kể đến các chi phí như chi phí vận chuyển, bốc dỡ thành phẩm giao cho khách hàng, chi phí bao bì, khấu hao các phương tiện vận chuyển, tiền lương nhân viên bán hàng, hoa hồng bán hàng, chi phí tiếp thị quảng cáo, v.v…
Chi phí quản lý doanh nghiệp:
Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm tất cả các chi phí phục vụ cho công tác tổ chức và quản lý quá trình sản xuất kinh doanh nói chung trên giác
độ toàn doanh nghiệp Khoản mục này bao gồm các chi phí như: chi phí văn phòng, tiền lương và các khoản trích theo lương của nhân viên quản lý doanh nghiệp, khấu hao tài sản cố định phục vụ cho quản lý doanh nghiệp, các chi
Trang 18Chi phí sản phẩm (product costs)
Chi phí sản phẩm bao gồm các chi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất sản phẩm, do vậy các chi phí này kết hợp tạo nên giá trị của sản phẩm hình thành qua giai đoạn sản xuất (được gọi là giá thành sản xuất hay giá thành công xưởng) Với phương pháp tính giá thành toàn bộ chi phí sản phẩm gồm các khoản mục: chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung Xét theo mối quan hệ với việc xác định lợi tức trong từng kỳ kế toán chi phí sản phẩm chỉ được tính toán, kết chuyển để xác định lợi tức trong kỳ tương ứng với khối lượng sản phẩm đã được tiêu thụ trong kỳ đó Chi phí của khối lượng sản phẩm tồn kho chưa được tiêu thụ vào cuối kỳ sẽ được lưu giữ như là giá trị tồn kho và sẽ được kết chuyển để xác định lợi tức ở các kỳ sau khi mà chúng được tiêu thu Vì lí do này, chi phí sản phẩm còn được gọi là chi phí tồn kho (inventorial costs)
Chi phí thời kỳ (period costs)
Chi phí thời kỳ gồm các khoản mục chi phí còn lại sau khi đã xác khoản mục chi phí thuộc chi phí sản phẩm Bao gồm: chi phí bán hàng, chi phí quản
lý doanh nghiệp và chi phí tài chính Các chi phí thời kỳ phát sinh ở kỳ kế toán nào được xem là có tác dụng phục vụ cho quá trình kinh doanh của kỳ
đó, do vậy chúng được tính toán kết chuyển hết để xác định lợi tức ngay trong
kỳ mà chúng phát sinh Chi phí thời kỳ còn được gọi là chi phí không tồn kho (non-inventorial costs)
Trang 191.2.3 Phân loại chi phí theo cách ứng xử của chi phí
Khi nói đến cách ứng xử của chi phí, chúng ta thường hình dung đến một sự thay đổi tỉ lệ giữa chi phí với các mức độ hoạt động đạt được: mức độ hoạt động càng cao thì lượng chi phí phát sinh càng lớn và ngược lại Tuy nhiên, loại chi phí có cách ứng xử như vậy chỉ là một bộ phận trong tổng số chi phí của doanh nghiệp Một số loại chi phí có tính chất cố định, không phụ thuộc theo mức độ hoạt động đạt được trong kỳ, và ngoài ra, cũng có một số các chi khác mà cách ứng xử của chúng là sự kết hợp của cả hai loại chi phí
kể trên Chính vì vậy, xét theo cách ứng xử, chi phí của doanh nghiệp được chia thành ba loại: Chi phí khả biến, chi phí bất biến và chi phí hỗn hợp
a Chi phí khả biến (Variable costs)
Chi phí khả biến là các chi phí, xét về lý thuyết, có sự thay đổi tỉ lệ với các mức độ hoạt động Chi phí khả biến chỉ phát sinh khi có các hoạt động xảy ra Tổng số chi phí khả biến sẽ tăng (hoặc giảm) tương ứng với sự tăng (hoặc giảm) của mức độ hoạt động, nhưng chi phí khả biến tính theo đơn vị của mức độ hoạt động thì không thay đổi
Trong các doanh nghiệp sản xuất, các khoản mục chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp thể hiện rõ nhất đặc trưng của chi phí khả biến Ngoài ra, chi phí khả biến còn bao gồm các chi phí khác thuộc khoản mục chi phí sản xuất chung (ví dụ, các chi phí vật liệu phụ, chi phí động lực, chi phí lao động gián tiếp trong chi phí sản xuất chung có thể là chi phí khả biến) hoặc thuộc khoản mục chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp (như chi phí vật liệu, phí hoa hồng, phí vân chuyển, ) Chi phí khả biến còn được gọi là chi phí biến đổi hoặc biến phí
b Chi phí bất biến (Fixed costs)
Chi phí bất biến là những chi phí, xét về lý thuyết, không có sự thay đổi theo các mức độ hoạt động đạt được Vì tổng số chi phí bất biến là không thay
Trang 20đổi cho nên, khi mức độ hoạt động tăng thì chi phí bất biến tính theo đơn vị các mức độ hoạt động sẽ giảm và ngược lại
Trong các doanh nghiệp sản xuất, các loại chi phí bất biến thường gặp
là chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí tiền lương nhân viên quản lý, chi phí quảng cáo, v.v Chi phí bất biến còn được gọi là chi phí cố định hay định phí
Có thể đưa ra nhận xét rằng loại chi phí chiếm tỉ trọng lớn trong chi phí bất biến ở các doanh nghiệp sản xuất là các chi phí liên quan đến cơ sở vật chất tạo ra năng lực hoạt động cơ bản của doanh nghiệp, do đó, với xu hướng tăng cường hiện đại hoá cơ sở vật chất kỹ thuật của các doanh nghiệp như hiện nay thì tỉ trọng chi phí bất biến ngày càng tăng cao trong tổng số chi phí của doanh nghiệp Sự hiểu biết thấu đáo về quan hệ tỉ trọng chi phí khả biến
và chi phí bất biến (được hiểu là kết cấu chi phí của doanh nghiệp) có ý nghĩa rất lớn trong việc đề ra các chính sách quản trị của doanh nghiệp
c Chi phí hỗn hợp (Mixed costs)
Chi phí hỗn hợp là những chi phí mà cấu thành nên nó bao gồm cả yếu
tố chi phí khả biến và chi phí bất biến Ở một mức độ hoạt động cụ thể nào
đó, chi phí hỗn hợp mang đặc điểm của chi phí bất biến, và khi mức độ hoạt động tăng lên, chi phí hỗn hợp sẽ biến đổi như đặc điểm của chi phí khả biến Hiểu theo một cách khác, phần bất biến trong chi phí hỗn hợp thường là bộ phận chi phí cơ bản để duy trì các hoạt động ở mức độ tối thiểu, còn phần khả biến là bộ phận chi phí sẽ phât sinh tỉ lệ với mức độ hoạt động tăng thêm Trong các doanh nghiệp sản xuất, chi phí hỗn hợp cũng chiếm một tỉ lệ khá cao trong các loại chi phí, chẳng hạn như chi phí điện thoại, chi phí bảo trì MMTB,
1.2.4 Các cách phân loại chi phí khác sử dụng trong kiểm tra và ra quyết định
Để phục vụ cho việc kiểm tra và ra quyết định trong quản lý, chi phí của
Trang 21doanh nghiệp còn được xem xét ở nhiều khía cạnh khác Nổi bật nhất là việc xem xét trách nhiệm của các cấp quản lý đối với các loại chi phí phát sinh, thêm nữa, các nhà quản lý nên nhìn nhận đúng đắn sự thích đáng của các loại chi phí khác nhau phục vụ cho việc phân tích, so sánh để ra quyết định lựa chọn phương án tối ưu trong các tình huống
a Chi phí kiểm soát được và chi phí không kiểm soát được
Một khoản chi phí được xem là chi phí có thể kiểm soát được (controllable costs) hoặc là chi phí không kiểm soát được (non-controllable costs) ở một cấp quản lý nào đó là tuỳ thuộc vào khả năng cấp quản lý này có thể ra các quyết định để chi phối, tác động đến khoản chi phí đó hay là không Như vậy, nói đến khía cạnh quản lý chi phí bao giờ cũng gắn liền với một cấp quản lý nhất định: khoản chi phí mà ở một cấp quản lý nào đó có quyền ra quyết định để chi phối nó thì được gọi là chi phí kiểm soát được (ở cấp quản
lý đó), nếu ngược lại thì là chi phí không kiểm soát được
Chi phí không kiểm soát được ở một bộ phận nào đó thường thuộc hai dạng: các khoản chi phí phát sinh ở ngoài phạm vi quản lý của bộ phận (chẳng hạn các chi phí phát sinh ở các bộ phận sản xuất hoặc thu mua là chi phí không kiểm soát được đối với người quản lý bộ phận bán hàng), hoặc là các khoản chi phí phát sinh thuộc phạm vi hoạt động của bộ phận nhưng thuộc quyền chi phối và kiểm soát từ cấp quản lý cao hơn (như chi phí khấu hao các phương tiện kho hàng đối với người quản lý bộ phận bán hàng trong
ví dụ trên) Cũng cần chú ý thêm rằng việc xem xét khả năng kiểm soát các loại chi phí đối với một cấp quản lý có tính tương đối và có thể có sự thay đổi khi có sự thay đổi về mức độ phân cấp trong quản lý
Xem xét chi phí ở khía cạnh kiểm soát có ý nghĩa lớn trong phân tích chi phí và ra các quyết định xử lý, góp phần thực hiện tốt kế toán trách nhiệm trong doanh nghiệp
Trang 22b Chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp
Trong các doanh nghiệp sản xuất, các khoản chi phí phát sinh có liên quan trực tiếp đến quá trình sản xuất sản phẩm hoặc thực hiện các đơn đặt hàng, do vậy có thể tính trực tiếp cho từng loại sản phẩm hay từng đơn đặt hàng và được gọi là chi phí trực tiếp (direct costs) Ngược lại, các khoản chi phí phát sinh cho mục đích phục vụ và quản lý chung, liên quan đến việc sản xuất và tiêu thụ nhiều loại sản phẩm, nhiều đơn đặt hàng cần thiết tiến hành phân bổ cho các đối tượng sử dụng chi phí theo các tiêu thức phân bổ phù hợp
ta gọi là chi phí gián tiếp (indirect costs) Thông thường, khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trưc tiếp là các khoản mục chi phí trực tiếp, còn các khoản mục chi phí sản xuất chung, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp là chi phí gián tiếp
Cách phân loại chi phí này giúp ích cho việc xây dựng các phương pháp hạch toán và phân bổ thích hợp cho từng loại chi phí
c Chi phí lặn (sunk costs)
Khái niệm chi phí lặn chỉ nảy sinh khi ta xem xét các chi phí gắn liền với các phương án hành động liên quan đến tình huống cần ra quyết định lựa chọn Chi phí lặn được hiểu là khoản chi phí đã bỏ ra trong quá khứ và sẽ hiển hiện ở tất cả mọi phương án với giá trị như nhau Hiểu một cách khác, chi phí lặn được xem như là khoản chi phí không thể tránh được cho dù người quản
lý quyết định lựa chọn thực hiện theo phương án nào Chính vì vậy, chi phí lặn là loại chi phí không thích hợp cho việc xem xét, ra quyết định của người quản lý Tuy nhiên, trong thực tế, việc nhận diện được chi phí lặn cũng như sự nhận thức rằng chi phí lặn cần được loại bỏ trong tiến trình ra quyết định không phải lúc nào cũng dễ dàng
d Chi phí chênh lệch (differential costs)
Tương tự như chi phí lặn, chi phí chênh lệch (cũng còn được gọi là chi
Trang 23phí khác biệt) cũng chỉ xuất hiện khi so sánh chi phí gắn liền với các phương
án trong quyết định lựa chọn phương án tối ưu Chi phí chênh lệch được hiểu
là phần giá trị khác nhau của các loại chi phí của một phương án so với một phương án khác Có hai dạng chi phí chênh lệch: giá trị của những chi phí chỉ phát sinh ở phương án này mà không có ở phương án khác, hoặc là phần chênh lệch về giá trị của cùng một loại chi phí ở các phương án khác nhau Người quản lý đưa ra các quyết định lựa chọn các phương án trên cơ sở phân tích bộ phận chi phí chênh lệch này nên chi phí chênh lệch là dạng thông tin thích hợp cho việc ra quyết định
e Chi phí cơ hội (Opportunity costs)
Chi phí cơ hội là những thu nhập tiềm tàng bị mất đi khi lựa chọn thực hiện phương án này thay cho phương án khác Chẳng hạn, với quyết định tự
sử dụng cửa hàng để tổ chức hoạt động kinh doanh thay vì cho thuê thì thu nhập có được từ việc cho thuê của hàng trở thành chi phí cơ hội của phương
án tự tổ chức kinh doanh
Chi phí cơ hội là một yếu tố đòi hỏi luôn phải được tính đến trong mọi quyết định của quản lý Để đảm bảo chất lượng của các quyết định, việc hình dung và dự đoán hết tất cả các phương án hành động có thể có liên quan đến tình huống cần ra quyết định là quan trọng hàng đầu Có như vậy, phương án hành động được lựa chọn mới thực sự là tốt nhất khi so sánh với các khoản lợi ích mất đi của tất cả các phương án bị loại bỏ
1.3 NỘI DUNG QUẢN TRỊ CHI PHÍ TRONG DOANH NGHIỆP
1.3.1 Hoạch định chi phí trong doanh nghiệp
Hoạch định là xây dựng các mục tiêu phải đạt được cho từng giai đoạn công việc cụ thể, vạch ra các bước, phương pháp thực hiện để đạt được các mục tiêu đó Kế hoạch mà các nhà quản trị lập thường có dạng dự toán Dự toán là những tính toán liên kết các mục tiêu lại với nhau và chỉ rõ cách thức
Trang 24huy động và sử dụng các nguồn lực sẵn có để đạt được các mục tiêu đề ra Để
kế hoạch đặt ra có tính khả thi cũng như các dự toán thực sự đem lại hiệu quả thì cần dựa trên những thông tin hợp lí và có cơ sở do bộ phận kế toán quản trị chi phí cung cấp Thông tin chi phí là cơ sở để đưa ra quyết định phù hợp
Nội dung hoạch định quản trị chi phí trong doanh nghiệp gồm:
a Lập phương án tổ chức sản xuất
Công tác tổ chức sản xuất là việc làm đầu tiên của quá trình tổ chức sản xuất, nó chính là việc hoạch định những giải pháp trên những điều kiện cho phép về kết cấu kĩ thuật, điều kiện thời tiết khí hậu, thời gian, về phương pháp
kĩ thuật, khả năng cung cấp vật tư, về lao động, tài chính nhằm mục tiêu tổ chức quá trình sản xuất hiệu quả nhất
b Lập dự toán chi phí sản xuất:
Việc lập dự toán chi phí xây lắp phải dựa trên nhiều nguồn thông tin có tính căn cứ được sử dụng một cách đồng bộ như: thông tin kinh tế và tài chính trong nước và trên thế giới, quan hệ cung cầu hàng hóa, quan hệ tài chính với các bên hữu quan, sự đồng bộ trong điều hành các hoạt động của DN, tổ chức
và chất lượng thông tin kế toán của niên độ tài chính đã qua cùng với khả năng phân tích, dự toán của người quản lý … cụ thể các yếu tố như :
- Bối cảnh kinh tế tổng quát của thị trường mà DN xây lắp đang hoạt động được cơ quan chuyên môn về dự báo kinh tế công bố
- Chính sách giá mua ( đơn giá xây dựng, giá chuẩn…)
- Mức độ cạnh tranh trên thị trường xây lắp
-Định mức kinh tế kỹ thuật do Nhà nước quy định, các định mức nội bộ
do Công ty xây dựng trên các đinh mức mà Nhà nước ban hành phù hợp với tình hình thực tế thi công cho từng CT
- Định mức lợi nhuận
Dự toán chi phí trong doanh nghiệp xây lắp bao gồm :
Trang 25* Tổng dự toán công trình : Là tổng mức chi phí cần thiết cho việc
đầu tư xây dựng CT thuộc dự án được tính toán cụ thể ở giai đoạn thiết kê kỹ thuật hoặc thiết kế kỹ thuật thi công
Tổng dự Chi phí Chi phí Chi phí Chi phí toán CT = xây lắp + thiết bị + khác + dự phòng Trong đó:
- Chi phí xây lắp là toàn bộ chi phí về xây dựng và lắp đặt của từng HMCT, loại công tác và kết cấu xây lắp của CT đó, bao gồm chi phí xây lắp các HMCT xây dựng mới và các HMCT xây lắp khác
- Chi phí thiết bị bao gồm chi phí mua sắm thiết bị công nghệ và các trang thiết bị khác phục vụ sản xuất, làm việc, sinh hoạt của CT, chi phí vận r chuyển, bảo quản, bảo dưỡng tại hiện trường, thuế và phí bảo hiểm thiết bị
CT
- Chi phí khác bao gồm chi phí ở giai đoạn chuẩn bị đầu tư (điều tra, khảo sát, tư vấn đầu tư, tuyên truyên quản cáo CT), chi phí ở giai đoạn thực hiện đầu tư, chi phí ở giai đoạn kết thúc xây dựng đưa CT vào khai thác, sử dụng
- Chi phí dự phòng là chi phí để dự trù vốn cho các khối lượng phát sinh do thay đổi thiết kế theo yêu cầu của chủ đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt, khối lượng phát sinh không lường trước được, dự phòng do yếu tố trượt gía trong quá trình thực hiện dự án
* Dự toán xây lắp cho từng HMCT:
Dự toán xây lắp HMCT được xác định trên cơ sở khối lượng các loại công tác xây lắp tính toán từ bản vẽ kỹ thuật, đơn giá xây dựng cơ bản (định mức xây lắp chi tiết) do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố ban hành hoặc đơn giá CT (định mức CT) đối với những CT được lập đơn giá riêng, định mức các chi phí tính theo tỷ lệ % do Bộ xây dựng ban hành các chế độ chính
Trang 26sách của nhà nước có liên quan, bao gồm:
- Dự toán chi phí NVLTT: Dự toán chi phí NVLTT được lập dựa trên
cơ sở dự toán khối lượng xây lắp, định mức chi phí NVLTT và chênh lệch về vật liệu (nếu có)
Dự toán m Dự toán khối Định mức chi phí Chênh lệch chi phí = ∑ lượng Công tác x vật liệu của công + vật liệu NVLTT J=1 xây lắp thứ J công tác xây lắp thứ j ( nếu có)
- Dự toán chi phí NCTT: Dự toán chi phí NCTT được lập căn cứ vào
khối lượng công tác xây lắp, định mức thời gian xây dựng và định mức theo đơn giá giờ công trực tiếp
Dự toán m Dự toán khối Định mức thời Định mức theo chi phí = ∑ lượng Công tác x gian xây dựng công + đơn giá giờ NCTT J=1 xây lắp thứ J tác xây lắp thứ j công trực tiếp
- Dự toán chi phí sử dụng máy thi công: Được lập dựa trên cơ sở dự
toán khối lượng công tác xây lắp, định mức chi phí máy thi công và hệ số điều chỉnh chi phí máy thi công
Dự toán m Dự toán khối Định mức chi Hệ số điều chi phí = ∑ lượng Công tác x phí máy thi công + chỉnh chi phí máy TC J=1 xây lắp thứ J của CT xây lắp thứ j máy thi công
- Dự toán chi phí SXC: Đây là một khoản mục chi phí gián tiếp đối với
từng CT, HMCT nên thông thường dự toán chi phí SXC tính cho các CT, HMCT được căn cứ vào định mức chi phí chung theo quy định hiện hành của
Trang 27Nhà nước (đối với trường hợp dự án chỉ có một hạng mục xây lắp) Còn đối với dự án có nhiều hạng mục xây lắp thì sau khi xác định chi phí chung cho toàn bộ dự án sẽ phân bổ chi phí chung của toàn bộ dự án cho từng hạng mục theo tỷ trọng chi phí trực tiếp của từng HMCT
Dự toán chi phí Định mức chi phí Chi phí
SXC = chung ( tính theo tỷ lệ %) x trực tiếp
Tổng chi phí = CP NVLTT + CP NCTT + CP MTC + CPSXC
1.3.2 Ra quyết định quản trị chi phí
Quản trị chi phí phải dựa trên cơ sở hệ thống thông tin quá khứ và dự toán tương lai tiến hành phân loại, lựa chọn, tổng hợp và cung cấp những thông tin cần thiết liên quan đến chi phí thích hợp cho việc ra quyết định Chức năng ra quyết định được vận dụng trong suốt quá trình hoạt động bao gồm những quyết định ngắn hạn và những quyết định dài hạn Căn cứ vào các
số liệu thông tin được cung cấp nhà quản trị chi phí thực hiện việc phân tích đánh giá và nêu các kiến nghị đề xuất cũng như tham gia vào việc lập dự toán SXKD hay tư vấn cho các nhà quản trị lãnh đạo đưa ra quyết định phù hợp
Quyết định phương án:
Sau khi đánh giá các phương án thì một vài phương án tối ưu nhất sẽ được lựa chọn Các phương án này sẽ được đưa ra hội đồng quản trị, ban giám đốc và các phòng ban liên quan để ra quyết định phân bổ con người và các nguồn lực khác của tổ chức cho việc thưc hiện kế hoạch Tiếp theo sẽ là
việc xây dựng các kế hoạch phụ trợ và lượng hoá kế hoạch bằng ngân quĩ
Như vậy, lựa chọn phương án là lựa chọn các giải pháp kĩ thuật cụ thể
để tổ chức sản xuất đạt hiệu quả tốt nhất về mặt thời gian, về chất lượng sản phẩm và chi phí sản xuất thấp nhất Vì vậy, phải xây dựng được nhiều phương
án khác nhau cho cùng một phần việc, trên cơ sở đó mà lựa chọn lấy phương
Trang 28án tối ưu về mặt kĩ thuật, về mặt tổ chức sử dụng những yếu tố nguồn lực đầu vào, về chi phí phải thấp nhất
1.3.3 Tổ chức thực hiện chi phí
Quản trị chi phí cung cấp các thông tin để tổ chức thực hiện chi phí thông qua việc thiết lập các bộ phận, xác lập quyền hạn và trách nhiệm của các bộ phận cũng như con người cụ thể để có biện pháp kịp thời điều chỉnh kế hoạch nhằm sử dụng một cách có hiệu quả các nguồn lực Các thông tin về chi phí sản xuất, phương án sản xuất, giá vốn, chi phí nghiệm thu, bảo hành sửa chữa, chi phí quản lí
Tổ chức thực hiện chi phí gồm các nội dung như chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí máy thi công, chi phí sản xuất chung…
1.3.4 Kiểm soát chi phí sản xuất
Sự biến động của chi phí sản xuất trước tiên có liên quan đến biến động khối lượng sản xuất Kiểm soát biến động khối lượng sản xuất nhằm đánh giá khối lượng sản xuất có đảm bảo thực hiện mục tiêu bán hàng của doanh nghiệp hay không Quá trình kiểm tra này còn nhằm xác định các chênh lệch
về khối lượng cũng như chất lượng của sản phẩm ở mỗi bộ phận để đánh giá thành tích của họ Qua đó có thể xem xét xác định các nguyên nhân ảnh hưởng
Sau khi xem đến biến động về khối lượng sản xuất thì biến động chi phí liên quan trực tiếp đến biến động lượng và giá của từng khoản mục chi phí ở doanh nghiệp
a Kiểm soát chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
* Phân tích biến động
- Biến động giá: là chênh lệch giữa giá nguyên vật liệu trực tiếp kỳ thực
tế với giá nguyên vật liệu trực tiếp theo dự toán để sản xuất ra lượng sản
Trang 29phẩm nhất định Nếu tính trên một đơn vị sản phẩm thì nó phản ánh giá cả của một đơn vị nguyên vật liệu để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm đã thay đổi như thế nào so với dự toán
-
Đơn giá nguyên vật liệu trực tiếp dự toán
x
Lượng nguyên vật liệu trực tiếp thực tế sử dụng Ảnh hưởng biến động về giá có thể là âm hay dương Nếu ảnh hưởng là
âm chứng tỏ giá vật liệu thực tế thấp hơn giá vật liệu dự toán đặt ra Tình hình này được đánh giá tốt nếu chất lượng vật liệu đảm bảo Ngược lại, ảnh hưởng dương thế hiện giá vật liệu tăng so với dự toán và sẽ làm tăng tổng chi phí sản xuất của doanh nghiệp Xét trên phương diện các trung tâm trách nhiệm thì biến động về giá gắn liền với trách nhiệm của bộ phận cung ứng vật liệu Khi kiểm soát biến động về giá, cần quan tâm đến các nguyên nhân do biến động của giá vật liệu trên thị trường, chi phí thu mua, chất lượng nguyên vật liệu, thuế và cả các phương pháp tính giá nguyên vật liệu (nếu có)
- Biến động lượng: là chênh lệch giữa lượng nguyên vật liệu trực tiếp
ở kỳ thực tế với lượng nguyên vật liệu trực tiếp theo dự toán để sản xuất ra lượng sản phẩm nhất định Biến động về lượng phản ánh tiêu hao vật chất thay đổi như thế nào và ảnh hưởng đến tổng chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
ra sao Biến động về lượng được xác định:
-
Nguyên vật liệu trực tiếp dự toán sử dụng
x
Đơn giá nguyên vật liệu trực tiếp
dự toán Biến động về lượng nếu là kết quả dương thể hiện lượng vật liệu sử dụng thực tế nhiều hơn so với dự toán; còn nếu là kết quả âm thể hiện lượng
Trang 30vật liệu sử dụng tiết kiệm so với dự toán Nhân tố lượng sử dụng thường do nhiều nguyên nhân, gắn liền với trách nhiệm của bộ phận sử dụng vật liệu (phân xưởng, tổ, đội…) Đó có thể là do khâu tổ chức sản xuất, mức độ hiện đại của công nghệ, trình độ công nhân trong sản xuất Ngay cả chất lượng nguyên vật liệu mua vào không tốt dẫn đến phế liệu hoặc sản phẩm hỏng nhiều làm cho lượng tiêu hao nhiều Khi tìm hiểu nguyên nhân của biến động
về lượng cũng cần xem đến các nguyên nhân khách quan, như: thiên tai, hỏa hoạn, mất điện…
b Kiểm soát chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm chi phí lương và các khoản trích theo lương tính vào chi phí, như kinh phí công đoàn, BHXH, BHYT của công nhân trực tiếp vận hành từng quá trình sản xuất Biến động của chi phí nhân công trực tiếp gắn liền với các nhân tố giá và lượng liên quan
* Phân tích nhân tố ảnh hưởng
- Nhân tố giá: là chênh lệch giữa giá giờ công lao động trực tiếp thực
tế với dự toán để sản xuất ra lượng sản phẩm nhất định Nhân tố này phản ánh
sự thay đổi về giá của giờ công lao động để sản xuất sản phẩm ảnh hưởng đến chi phí nhân công trực tiếp
Trang 31làm việc của công nhân Nếu giá giảm so với dự toán nhưng chất lượng vẫn đảm bảo thì sự biến động đó là tốt và ngược lại
- Nhân tố lượng: là chênh lệch giữa số giờ lao động trực tiếp thực tế với
dự toán để sản xuất ra lượng sản phẩm nhất định Nhân tố này phản ánh sự thay đổi về số giờ công để sản xuất sản phẩm ảnh hưởng đến chi phí nhân công trực tiếp hay gọi là nhân tố năng suất Ảnh hưởng của nhân tố lượng thể hiện như sau:
c Kiểm soát chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất chung biến động là do sự biến động biến phí sản xuất chung và biến động của định phí sản xuất chung:
Biến động Chi phí SXC =
Biến động định phí SXC +
Biến động biến phí SXC
* Kiểm soát biến động biến phí sản xuất chung
Trang 32Biến phí sản xuất chung gồm những chi phí gián tiếp liên quan đến phục vụ và quản lý hoạt động sản xuất Chi phí này thường thay đổi theo sự biến thiên của mức độ hoạt động sản xuất của doanh nghiệp, như: chi phí vật
tư gián tiếp, tiền lương bộ phận quản lý trả theo sản phẩm gián tiếp, chi phí năng lượng thay đổi theo số lượng sản phẩm sản xuất
Biến động của biến phí sản xuất chung do nhiều nguyên nhân, nhưng về phương pháp phân tích trong kiểm tra, nó cũng được phân tích thành ảnh hưởng của nhân tố giá và nhân tố lượng như đối với chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp
Ảnh hưởng của nhân tố giá đến biến phí sản xuất chung thường do sự thay đổi của các mức chi phí được xem là biến phí sản xuất chung Các mức này thay đổi thường do nhiều nguyên nhân như: đơn giá mua vật tư gián tiếp cũng như các chi phí thu mua thay đổi, sự biến động giá cả chung của thị trường, nhà nước thay đổi mức lương,…Nếu biến phí sản xuất chung được xây dựng chung cho nhiều yếu tố chi phí theo mức hoạt động thì ảnh hưởng của nhân tố giá được xác định:
-
Đơn giá biến phí sản xuất chung dự toán
x
Mức độ hoạt động thực tế
Nếu kết quả tính toán là âm có thể dẫn đến một kết luận tốt thuận lợi liên quan đến công tác quản lý chi phí và giảm giá thành tại doanh nghiệp Ngược lại, kết quả dương là ảnh hưởng không tốt, do vậy phải kiểm tra các bộ phận có liên quan như bộ phận thu mua, cung ứng, bộ phận quản lý, v.v
Ảnh hưởng của lượng (mức độ hoạt động) đến biến động của biến phí sản xuất chung được xác định:
Trang 33Mức độ hoạt động
dự toán
Đơn giá biến phí SXC dự toán Ảnh hưởng của nhân tố lượng có thể do các nguyên nhân, như tình hình thay đổi sản xuất theo nhu cầu kinh doanh của doanh nghiệp, điều kiện trang thiết bị không phù hợp phải giảm sản lượng sản xuất hoặc dẫn đến năng suất máy móc thiết bị giảm vv
* Kiểm soát định phí sản xuất chung
Định phí sản xuất chung là các khoản chi phí phục vụ và quản lý sản xuất, thường không thay đổi theo sự biến thiên của mức độ hoạt động trong phạm vi phù hợp Chẳng hạn: tiền lương bộ phận quản lý phân xưởng trả theo thời gian, chi phí bảo hiểm, tiền thuê mặt bằng, khấu hao tài sản cố định vv là những chi phí không thay đổi theo qui mô sản xuất trong phạm vi hoạt động Biến động định phí sản xuất chung thường liên quan đến việc thay đổi cấu trúc sản xuất của doanh nghiệp hoặc do hiệu quả sử dụng năng lực sản xuất của doanh nghiệp
Kiểm soát định phí sản xuất chung nhằm đánh giá việc sử dụng năng lực tài sản cố định
Biến động định
phí sản xuất chung
=
Định phí sản xuất chung thực tế
-
Định phí sản xuất chung theo dự toán Khi phân tích định phí sản xuất chung, người ta cần xem xét định phí tùy ý, định phí bắt buộc cũng như định phí kiểm soát được với định phí không kiểm soát được để xác định nguyên nhân, trách nhiệm cụ thể các bộ phận
Việc sử dụng kém hiệu quả năng lực sản xuất xảy ra khi công ty sản xuất thấp hơn dự toán đặt ra hoặc thấp hơn năng lực bình thường dẫn đến biến
Trang 34động không tốt Ngược lại, việc sử dụng hiệu quả năng lực sản xuất khi công
ty sản xuất vượt trội mức sản xuất dự toán (các điều kiện khác không đổi)
d Kiểm soát chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí quản lý doanh nghiệp là các chi phí quản lý hành chính và các chi phí chung khác của toàn doanh nghiệp Tương tự kiểm soát chi phí sản xuất chung, biến động chi phí quản lý là do sự biến động của cả biến phí và định phí
Đối với biến phí quản lý doanh nghiệp: để công tác kiểm soát thực sự
có ý nghĩa thì việc kiểm soát loại chi phí này cần tiến hành theo từng khoản mục chi phí cụ thể, theo từng nơi phát sinh chi phí Điều này vừa làm rõ trách nhiệm của từng trung tâm chi phí có liên quan đến hoạt động quản lý, vừa làm
rõ biến động cá biệt của mỗi loại phí đối với tổng chi phí Cũng như các chi phí khác, biến phí quản lý doanh nghiệp cũng được phân tích thành nhân tố giá và nhân tố lượng
Đối với định phí quản lý doanh nghiệp: kiểm soát định phí chi phí quản
lý nhằm đánh giá năng lực sử dụng tài sản cố định và năng lực quản lý trong quá trình quản lý nói chung Kỹ thuật phân tích định phí chi phí quản lý doanh nghiệp cũng tương tự như kỹ thuật áp dụng đối với định phí sản xuất chung
e Kiểm soát chi phí tài chính
Nội dung kiểm soát chi phí tài chính cũng tương tự kiểm soát quản lý doanh nghiệp, do vậy phải xem xét được các nhân tố ảnh hưởng đến biến phí tài chính và định phí tài chính Các kết luận này sẽ làm cơ sở cho việc hoạch định các chính sách tài chính cũng như điều chỉnh trong hoạt động tài chính của doanh nghiệp
Trang 35f Kiểm soát lợi nhuận
Kiểm soát lợi nhuận của doanh nghiệp nhằm xác định trách nhiệm cụ thể của bộ phận cũng như các nhân tố ảnh hưởng Để đơn giản ta có thể chỉ cần xem xét ảnh hưởng của thu nhập, của chi phí đối với từng loại sản phẩm, dịch vụ mà không cần dùng phương pháp phân biệt ảnh hưởng các nhân tố lượng, nhân tố giá
Trang 36KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Quản trị chi phí là phương pháp và cách thức của nhà quản lí trong hoạch định kế hoạch dài hạn, ngắn hạn và những quyết định mang tính chất quản lí để vừa làm tăng giá trị đồng thời giảm giá thành sản phẩm, dịch vụ
Thông qua các chức năng quản lí mà nhà quản trị có thể kiểm tra, giám sát việc sử dụng chi phí và tính toán hiệu quả của việc bỏ chi phí với hiệu quả sản xuất kinh doanh Các doanh nghiệp có thể hoạt động ở các phạm vi, lĩnh vực khác nhau nhưng việc bỏ ra chi phí luôn gắn liền với các quá trình cung cấp, sản xuất thi công chế tạo sản phẩm hay thực hiện các lao vụ dịch vụ và quá trình bán hàng hay tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá dịch vụ Mục đích quản lí
có hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của các nhà quản trị là đạt được lợi nhuận tối đa với chi phí ít nhất
Trong chương này, luận văn đã trình bày những vấn đề lí luận cơ bản
về công tác quản trị chi phí bao gồm khái niệm, vai trò của quản trị chi phí, các loại chi phí, lập dự toán chi phí, ra quyết định quản trị chi phí, tổ chức thực hiện chi phí và kiểm soát, đánh giá kết quả Trên cơ sở lý luận này làm tiền đề cho việc nghiên cứu thực trạng công tác quản trị chi phí tại công ty cổ phần xây dựng và quản lý công trình giao thông Kon Tum
Trang 37CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ CHI PHÍ TẠI CÔNG TYCỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ QUẢN LÝ CÔNG
TRÌNH GIAO THÔNG KON TUM
2.1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển công ty
Công ty cổ phần XD&QLCTGT Kon Tum được thành lập từ việc cổ phần hóa DNNN theo quyết định số 427/QĐ-UBND, ngày 02/04/2004 của UBND Tỉnh Kon Tum, với hình thức Nhà Nước nắm giữ 52,77% vốn điều lệ
và bán phần vốn còn lại cho Cán bộ công nhân viên trong Công ty Công ty hoạt động theo giấy phép kinh doanh số 6100104405 do Sở kế hoạch và đầu
tư Tỉnh Kon Tum cấp ngày 13/05/2009 (đăng ký thay đổi lần 6)
Tên viết tắt tiếng Việt : Công ty cổ phần XD & QLCTGT Kon Tum
Tên giao dịch: KonTum transport engineering management and
cosntrustion joint-stock co
Người đại diện : Nguyễn Văn Tín
Chức danh : Chủ Tịch Hội Đồng Quản Trị kiêm Giám Đốc
Trụ sở chính : 01 Nguyễn Thái Học - thành phố Kon Tum - tỉnh Kon Tum
Hiện Công ty là doanh nghiệp hoạt động kinh doanh có thực hiện nhiệm vụ công ích là quản lý và sửa chữa thường xuyên còn hoạt động kinh doanh là xây dựng cơ bản, cho thuê máy móc thiết bị, hạch toán kinh tế độc lập Bộ máy gián tiếp gồm 76 người trên tổng số 185 người của toàn công ty Lao động trực tiếp của công ty chủ yếu phục vụ cho công tác quản lý và sửa chữa thường xuyên còn thi công các công trình xây dựng cơ bản phải đi thuê ngoài theo thời vụ
Trang 38Cùng với việc phát triển đi lên của tỉnh nhà, Công ty cổ phần xây dựng
và quản lý công trình giao thông Kon Tum luôn cố gắng hoàn thành nhiệm vụ công ích được giao, phấn đấu vươn lên và phát triển về mọi mặt để trở thành một trong những đơn vị kinh tế mạnh về giao thông của địa phương
Kon Tum là địa bàn SXKD chính của đơn vị Tuy nhiên với năng lực hiện tại cộng với hai mươi năm kinh nghiệm, Công ty đã vương xa, đảm nhận thi công nhiều công trình có quy mô lớn ở nhiều địa phương khác trên cả nước : Quãng Nam, Gia Lai , Phú Yên…
Lực lượng lao động của Công ty hiện nay khá vững mạnh với đội ngũ kiến trúc sư, kỹ sư tài năng giàu kinh nghiệm trong công tác, cùng với hàng trăm công nhân thợ lành nghề bậc cao, nghệ nhân có tay nghề về cơ khí
Trong hoạt động quản trị và điều hành: Công ty luôn cập nhập và áp dụng những mô hính quản lý tối ưu phù hợp với tình hình Công ty Công ty
có một hệ thống máy móc, trang thiết bị hiện đại, công nghệ tiên tiến, chú trọng công tác áp dụng tiến bộ kỹ thuật và công nghệ lắp ráp nhờ vậy Công ty luôn luôn đảm bảo tiến độ thi công, đạt yêu cầu chất lượng, đảm bảo tính cạnh tranh trên thị trường cũng như đảm bảo cho công ty đảm nhận thi công
vị mình Vì vậy nhân tố sản xuất cực kỳ quan trọng, mà vấn đề trước tiên cần
đề cập là việc phân cấp quản lý trong các mô hình tổ chức hoạt động xây lắp
Trong tình hình chung đó Công ty CP XD và QL CTGT Kon tum đã tổ chức bộ máy quản lý được khái quát qua sơ đồ sau:
Trang 39Hình 2.1 Cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty
2.1.3 Cơ cấu tổ chức sản xuất của Công ty:
Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm được thể hiện qua sơ đồ sau:
Hình 2.2 Quy trình công nghệ sản xuất của Cty CPXD và QLCTGT KT
Hội đồng quản trị
Ban giám đốc
Phòng Tổng hợp
Phòng Tài chính - Kế toán
QL 40, 14C
Hạt quản lý CĐB Đăk Glei
Hạt
QL CĐB
Sa Thầy
lộ 24
Ban kiểm soát
Hoàn thiện phần móng
Mua vật tư, vật liệu
nền
Thi công phần mặt cầu, mặt đường
Hoàn thiện công trình
Thi công phần móng
Xuất vật liệu cho các đội , hạt
Trang 40Hình 2.3 Quy trình thi công đường
2.1.4 Tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty
Trải qua 6 năm hoạt động theo mô hình Luật doanh nghiệp, được sự chỉ đạo, quan tâm giúp đỡ của UBND tỉnh, của một số sở ban ngành cũng như của các chủ đầu tư Công ty CP XD& QLCTGT Kon Tum ngày càng mở rộng được địa bàn kinh doanh không chỉ trong Tỉnh mà còn ở nhiều Tỉnh khác, trở thành một trong những đơn vị kinh tế mạnh về giao thông ở Tỉnh Kon Tum
Công ty đã đúc rút được nhiều kinh nghiệm trên cả hai mặt tổ chức và xây dựng khẳng định vị thế của công ty trên thương trường
Sự đoàn kết nhất trí cao trong toàn Công ty, cùng với đội ngũ cán bộ công nhân viên có trình độ và kinh nghiệm…
Có thể thấy rõ hơn qua một số chỉ tiêu liên quan đến kết quả hoạt động kinh doanh mà Công ty đã đạt được từ năm 2010 đến năm 2012:
Vận chuyển rải đá
20-40cm
Tưới nhựa lần 3
Lu nén bằng
lu nặng
Lu nén bằng lu nhẹ
Lu nén bằng lu nặng
Thu dọn mặt bằng thi công
Lu nén bằng
lu nặng
Tưới nhựa lần 1
Lu nén bằng lu nhẹ