Trong công ty cũng đã hình thành các cấp quản lý khác nhau với các phòng ban, các đơn vị phụ thuộc, đơn vị sự nghiệp, tuy nhiên lại chưa hình thành các trung tâm trách nhiệm, các báo cáo
Trang 1LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Công Phương
Đà Nẵng - Năm 2015
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được
ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tác giả luận văn
Nguyễn Hà Hồng Anh
Trang 3MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 3
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 4
6 Bố cục đề tài 4
7 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 4
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ KẾ TOÁN TRÁCH NHIỆM TRONG DOANH NGHIỆP 9
1.1 KHÁI NIỆM, VAI TRÒ CỦA KẾ TOÁN TRÁCH NHIỆM 9
1.1.1 Khái niệm kế toán trách nhiệm 9
1.1.2 Vai trò của kế toán trách nhiệm 10
1.2 CƠ SỞ HÌNH THÀNH KẾ TOÁN TRÁCH NHIỆM 11
1.3 NỘI DUNG KẾ TOÁN TRÁCH NHIỆM TRONG DOANH NGHIỆP 13 1.3.1 Hình thành các trung tâm trách nhiệm 13
1.3.2 Tổ chức báo cáo của các trung tâm trách nhiệm 18
1.3.3 Đánh giá thành quả của các trung tâm trách nhiệm 25
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 35
CHƯƠNG 2: KẾ TOÁN TRÁCH NHIỆM TẠI CÔNG TY TNHH MTV
CAO SU KRÔNG BUK 36
2.1 ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ CÔNG TY TNHH MTV CAO SU KRÔNG BUK 36
2.1.1 Giới thiệu về công ty TNHH MTV Cao su Krông Buk 36
2.1.2 Ngành nghề kinh doanh của Công ty 38
Trang 42.1.3 Đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty 39
2.1.4 Cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty 41
2.1.5 Phân cấp quản lý ở công ty TNHH MTV Cao su Krông Buk 46
2.2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TRÁCH NHIỆM CỦA CÔNG TY TNHH MTV CAO SU KRÔNG BUK 52
2.2.1 Nhận diện các trung tâm trách nhiệm 52
2.2.2 Bộ máy kế toán phục vụ kế toán trách nhiệm 55
2.2.3 Hệ thống báo cáo của các trung tâm trách nhiệm 56
2.2.4 Đánh giá thành quả của các trung tâm trách nhiệm 73
2.3 ĐÁNH GIÁ TỔNG HỢP VỀ KẾ TOÁN TRÁCH NHIỆM TẠI CÔNG TY TNHH MTV CAO SU KRÔNG BUK 79
2.3.1 Ưu điểm 79
2.3.2 Tồn tại 80
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 82
CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TRÁCH NHIỆM TẠI CÔNG TY TNHH MTV CAO SU KRÔNG BUK 83
3.1 TỔ CHỨC CÁC TRUNG TÂM TRÁCH NHIỆM 83
3.2 TỔ CHỨC HỆ THỐNG BÁO CÁO CỦA CÁC TRUNG TÂM TRÁCH NHIỆM 87
3.2.1 Tổ chức hệ thống báo cáo dự toán của các trung tâm trách nhiệm ở Công ty 87
3.2.2 Tổ chức hệ thống báo cáo thực hiện của các trung tâm trách nhiệm ở Công ty 90
3.3 TỔ CHỨC ĐÁNH GIÁ THÀNH QUẢ CỦA CÁC TRUNG TÂM TRÁCH NHIỆM 99
3.3.1 Trung tâm chi phí 99
3.3.2 Trung tâm lợi nhuận 100
Trang 53.3.3 Trung tâm đầu tư 101 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 103
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 104 TÀI LIỆU THAM KHẢO
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI (Bản sao)
PHỤ LỤC
Trang 72.1 Tình hình kinh doanh của công ty TNHH MTV Cao su
Krông Buk, giai đoạn từ 2011 đến 2013 40
2.2 Kế hoạch kinh doanh năm 2013 của xí nghiệp Thương mại
2.3 Tình hình thực hiện kinh doanh năm 2013 của xí nghiệp
2.4 Kế hoạch sản xuất năm 2013 của NTCS Tam Giang 62
2.5 Kế hoạch chi phí sản xuất (chi phí khai thác mủ) năm 2013
2.6 Tình hình thực hiện sản xuất năm 2013 của NTCS Tam
2.7 Tình hình thực hiện chi phí sản xuất (chi phí khai thác mủ)
2.8 Kế hoạch chi phí quản lý năm 2013 của phòng Quản lý
Trang 82.11 Đánh giá tình hình thực hiện chi phí của trung tâm chi phí
2.12 Đánh giá thành quả của các nông trường, xí nghiệp tại
công ty TNHH MTV Cao su Krông Buk năm 2013 77 3.1 Báo cáo dự toán của trung tâm lợi nhuận 88
3.3 Báo cáo thực hiện sản xuất của trung tâm chi phí tiêu
Trang 9DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ
Số hiệu
sơ đồ, đồ thị
Sơ đồ 1.1 Hệ thống kế toán trách nhiệm trong mối quan hệ
Sơ đồ 1.2 Mô hình hệ thống các trung tâm trách nhiệm trong
Sơ đồ 2.1 Bộ máy quản lý của Công ty năm 2013 45
Sơ đồ 2.2 Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty 55
Sơ đồ 3.1 Tổ chức các trung tâm trách nhiệm trong công ty
Đồ thị 2.1 Tình hình kinh doanh của công ty TNHH MTV
Cao su Krông Buk, giai đoạn từ 2011 đến 2013 40
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Kế toán quản trị là một bộ phận của hệ thống kế toán, bắt nguồn từ kế toán chi phí Do sự phát triển của nền kinh tế thị trường, các nhà quản trị cần thông tin nhiều hơn, phong phú hơn nên kế toán quản trị đã ra đời Như vậy,
kế toán quản trị ra đời nhằm giải quyết những nhu cầu thông tin trong tình hình mới mà kế toán tài chính không thể cung cấp được Kế toán quản trị đã phát triển mạnh tại Mỹ vào đầu thế kỷ 20, hiện nay kế toán quản trị được vận dụng ở hầu hết các nước có nền kinh tế thị trường và nó đã trở thành một công cụ quan trọng nhằm thu nhận, xử lý và cung cấp thông tin một cách linh hoạt, kịp thời, hữu ích cho hoạt động sản xuất kinh doanh, phục vụ cho các nhà quản lý trong việc lập kế hoạch, điều hành, tổ chức, thực hiện kế hoạch và quản lý hoạt động kinh tế tài chính trong nội bộ doanh nghiệp
Kế toán trách nhiệm là một bộ phận của kế toán quản trị, được đề cập đầu tiên ở Mỹ vào năm 1950, sau đó lan rộng sang các nước Anh, Úc, Canada… nơi có nền kinh tế thị trường phát triển Hiện nay, kế toán trách nhiệm đã trở thành một công cụ quản lý kinh tế, tài chính quan trọng và có vị trí, vai trò rất lớn trong việc quản lý doanh nghiệp Khi vận dụng kế toán trách nhiệm thì hệ thống sẽ được phân thành các trung tâm trách nhiệm và các trung tâm này sẽ chịu trách nhiệm trong phạm vi quyền hạn của mình, căn cứ vào
đó để nhà quản lý có thể đánh giá thành quả được giao cho các trung tâm trách nhiệm một cách cụ thể, chính xác Như vậy, việc áp dụng kế toán trách nhiệm sẽ đem lại những lợi ích rất lớn cho doanh nghiệp Tuy nhiên, ở Việt Nam hiện nay, kế toán trách nhiệm còn là một lĩnh vực khá mới mẻ do đó, việc vận dụng kế toán trách nhiệm trong thực tiễn của các doanh nghiệp còn
Trang 11chưa nhiều và chưa phát huy hết được những lợi ích mà kế toán trách nhiệm đem lại
Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên cao su Krông Buk – Đăk Lăk là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, thương mại với nhiều ngành nghề kinh doanh khác nhau Trong công ty cũng đã hình thành các cấp quản lý khác nhau với các phòng ban, các đơn vị phụ thuộc, đơn vị sự nghiệp, tuy nhiên lại chưa hình thành các trung tâm trách nhiệm, các báo cáo
và đánh giá thành quả của các bộ phận cũng chưa thật sự hoàn chỉnh, do đó chưa thật sự phát huy hiệu quả trong toàn Công ty Mặt khác cũng chưa có đề tài nào nghiên cứu về kế toán trách nhiệm tại Công ty Do đó việc nghiên cứu
về kế toán trách nhiệm trong công ty để nâng cao hơn nữa kết quả, hiệu quả hoạt động của toàn Công ty là điều cần thiết
Xuất phát từ thực tiễn khách quan trên, tác giả đã chọn đề tài: “Kế toán trách nhiệm tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên cao su Krông Buk – Đăk Lăk” để làm luận văn tốt nghiệp
2 Mục tiêu nghiên cứu
Luận văn nghiên cứu thực trạng kế toán trách nhiệm áp dụng tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên cao su Krông Buk, nhận diện những tồn tại về công tác kế toán trách nhiệm ở Công ty, qua đó đưa ra những giải pháp nhằm tăng cường vận dụng kế toán trách nhiệm tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên cao su Krông Buk
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Luận văn tập trung nghiên cứu các nội dung về kế toán trách nhiệm và tổ chức vận dụng kế toán trách nhiệm tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên cao su Krông Buk
Trang 123.2 Phạm vi nghiên cứu
- Không gian nghiên cứu: công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên cao su Krông Buk, bao gồm văn phòng công ty và các đơn vị, bộ phận trực thuộc
- Thời gian nghiên cứu: số liệu được minh họa về kế toán trách nhiệm ở Công ty là số liệu của năm 2013
4 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng phương pháp quan sát, so sánh, giải thích, lập luận logic
Phương pháp quan sát: phương pháp này được vận dụng bằng cách quan sát thực tế và tìm hiểu trực tiếp các cá nhân trong Công ty để thu thập các thông tin sơ cấp về thực trạng kế toán trách nhiệm ở Công ty
Phương pháp so sánh: được vận dụng để so sánh, đánh giá giữa thực tiễn
áp dụng kế toán trách nhiệm của Công ty với lý thuyết đã nghiên cứu, đồng thời so sánh giữa tình hình thực hiện các mục tiêu với kế hoạch, dự toán… mà Công ty đã đề ra
Phương pháp giải thích được vận dụng để giải thích cách thức mà Công
ty sử dụng để đo lường thành quả của các trung tâm trách nhiệm
Nguồn dữ liệu thứ cấp gồm các nghiên cứu và lý thuyết từ sách, báo về
kế toán trách nhiệm; các sổ kế toán chi tiết, sổ kế toán tổng hợp có liên quan; các báo cáo tài chính và các báo cáo, tài liệu về tình hình hoạt động sản xuất, kinh doanh của Công ty Luận văn sử dụng số liệu năm 2013 để minh họa trong quá trình phân tích
Phương pháp lập luận logic: trên cơ sở lý thuyết về kế toán trách nhiệm và thực trạng kế toán trách nhiệm ở công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên cao su Krông Buk, tác giả sử dụng phương pháp lập luận logic nhằm đưa ra các giải pháp góp phần hoàn thiện vận dụng kế toán trách nhiệm tại Công ty
Trang 135 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Luận văn giúp công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên cao su Krông Buk tăng cường vận dụng kế toán trách nhiệm tại Công ty thông qua việc tổ chức các trung tâm trách nhiệm cho phù hợp với công ty, tổ chức các báo cáo trách nhiệm cho phù hợp với từng trung tâm trách nhiệm và có các cách đánh giá thành quả của các trung tâm trách nhiệm một cách phù hợp nhất
6 Bố cục đề tài
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm ba chương như sau:
Chương 1: Cơ sở lý thuyết về kế toán trách nhiệm trong doanh nghiệp Chương 2: Kế toán trách nhiệm tại công ty TNHH MTV cao su Krông Buk
Chương 3: Hoàn thiện kế toán trách nhiệm tại công ty TNHH MTV cao
su Krông Buk
7 Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Tài liệu của các tác giả Phạm Văn Dược và Đặng Kim Cương (2010) về
Kế toán quản trị đã trình bày các nội dung cơ bản về kế toán trách nhiệm như
khái niệm, mục tiêu, cấu trúc và quá trình của hệ thống kế toán trách nhiệm Đồng thời cuốn sách cũng trình bày các vấn đề liên quan đến các trung tâm trách nhiệm như khái niệm trung tâm trách nhiệm, các quan điểm và phương pháp đánh giá trung tâm trách nhiệm Trong phương pháp đánh giá trung tâm đầu tư, cuốn sách đã đưa ra nhiều phương pháp đánh giá hơn so với các sách khác như phương pháp giá trị thị trường của tài sản của doanh nghiệp, tối đa hóa lợi ích của cổ đông Tuy nhiên, cuốn sách này không đề cập đến trung tâm doanh thu
Các tác giả Đoàn Ngọc Quế, Đào Tất Thắng và Lê Đình Trực (2013) cũng đã khái quát những lý thuyết cơ bản của kế toán trách nhiệm đồng thời đưa ra được cách đánh giá thành quả cũng như báo cáo thành quả tương ứng
Trang 14đối với từng trung tâm theo các cách đánh giá thành quả Trong cuốn sách này cũng đã nêu ra báo cáo thành quả của trung tâm doanh thu trong trường hợp trung tâm được toàn quyền định giá bán Ngoài ra cuốn sách cũng đã nêu rõ việc đánh giá thành quả của các trung tâm chỉ được dựa trên chi phí, doanh thu và lợi nhuận có thể kiểm soát được
Nghiên cứu của tác giả Trần Hải Long (2014), “Kế toán trách nhiệm
trong quản lý kinh tế ở doanh nghiệp” đã nêu lên những quan điểm khác nhau
về kế toán trách nhiệm, trên cơ sở đó tác giả đã trình bày bản chất của kế toán trách nhiệm, xác định các trung tâm trách nhiệm và vai trò của kế toán trách nhiệm Bằng phương pháp giải thích, lập luận logic, tác giả đã làm rõ được vai trò của kế toán trách nhiệm trong quản lý kinh tế như kế toán trách nhiệm tạo điều kiện, thúc đẩy và khuyến khích việc phát huy năng lực của nhà quản lý; giúp nhà quản lý kiểm soát và đánh giá hiệu quả của từng bộ phận
Nghiên cứu của tác giả Ngô Hà Tấn (2014), “Vận dụng kế toán trách
nhiệm ở các công ty điện lực trường hợp công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Điện lực Đà Nẵng” đã phân tích các cơ sở và chỉ ra những nội
dung cần thiết cho việc vận dụng kế toán trách nhiệm trong các công ty Điện lực cấp tỉnh Bằng phương pháp so sánh, giải thích, lập luận logic, tác giả đã chỉ rõ được sự phân cấp trong Công ty trên cơ sở đó tổ chức các trung tâm trách nhiệm phù hợp với phân cấp quản lý, đồng thời tác giả cũng đã tổ chức
kế toán và lập báo cáo phục vụ đánh giá trách nhiệm tại Công ty
Nghiên cứu của tác giả Phùng Lệ Thủy (2014), “Nâng cao hiệu quả
quản lý doanh nghiệp bằng kế toán trách nhiệm” đã khái quát lý luận về kế
toán trách nhiệm và tìm hiểu thực trạng vận dụng kế toán trách nhiệm ở một
số doanh nghiệp nhỏ và vừa Bằng phương pháp điều tra, khảo sát thực tế, lập luận logic, tác giả đã đưa ra được các ưu điểm (như phân công nhiệm vụ cụ thể, các báo cáo được lập đầy đủ…) và nhược điểm trong các công ty nghiên
Trang 15cứu (như chưa hình thành các trung tâm trách nhiệm, chưa tổ chức hệ thống thông tin) Trên cơ sở đó tác giả cũng đã đưa ra được những vấn đề cần lưu ý khi vận dụng kế toán trách nhiệm vào những công ty này
Nghiên cứu của tác giả Thái Anh Tuấn (2014) về đề tài “Vận dụng kế
toán trách nhiệm trong trường đại học” đã hệ thống lý thuyết về kế toán trách
nhiệm và đưa ra cách thức vận dụng kế toán trách nhiệm trong trường đại học Nghiên cứu này đã sử dụng phương pháp thu thập thông tin, lập luận logic, giải thích để làm rõ sự cần thiết của kế toán trách nhiệm trong trường đại học, đồng thời trình bày rõ việc xác định trung tâm chi phí, đánh giá thành quả của trung tâm chi phí trong trường đại học Tuy nhiên nghiên cứu này chưa đưa ra cách thức và chỉ tiêu đánh giá thành quả với các trung tâm trách nhiệm khác trong trường đại học
Nghiên cứu của Lưu Đức Tuyên (2014), “Bàn về nội dung kế toán trách
nhiệm” đã hệ thống các khái niệm liên quan đến kế toán trách nhiệm và năm
vấn đề thuộc kế toán trách nhiệm Để thực hiện được nghiên cứu này, tác giả
đã sử dụng phương pháp giải thích và lập luận logic, thông qua đó làm rõ được các nội dung như kế toán trách nhiệm gắn liền với các trung tâm trách nhiệm, xác định các chỉ tiêu đánh giá Tuy nhiên theo tác giả thì ngoài bốn trung tâm (chi phí, doanh thu, lợi nhuận, đầu tư) thì còn có thêm trung tâm đánh giá, trung tâm thu nhập, việc xác định các chỉ tiêu đánh giá cũng mới chỉ
đề cập của trung tâm doanh thu, trung tâm đầu tư mà chưa đề cập đến các chỉ tiêu của các trung tâm còn lại
Về luận văn cao học, có nhiều đề tài đã thực hiện ở từng đơn vị trong các
ngành kinh tế khác nhau Đề tài của Dương Thị Cẩm Dung (2007), “Hoàn
thiện hệ thống kế toán trách nhiệm tại công ty vận tải quốc tế I.T.I” đã hệ
thống hóa lý luận về kế toán trách nhiệm, phân tích thực trạng kế toán trách nhiệm trên cơ sở đó đưa ra các giải pháp hoàn thiện kế toán trách nhiệm tại
Trang 16Công ty Sử dụng các phương pháp cụ thể như so sánh đối chiếu, hệ thống cấu trúc, phân tích, đề tài đã làm rõ được thực trạng, ưu điểm, nhược điểm và hạn chế về kế toán trách nhiệm tại công ty I.T.I, đưa ra các cách để đánh giá thành quả của các trung tâm trong đó có sử dụng phương pháp Bảng cân đối chỉ tiêu
đo lường và đánh giá thành quả hoạt động sản xuất kinh doanh (BSC), đồng thời đề tài cũng đã đưa ra được các giải pháp hoàn thiện hệ thống kế toán trách nhiệm tại công ty vận tải quốc tế I.T.I
Đề tài của Nguyễn Thị Kim Đính (2012), “Tổ chức kế toán trách nhiệm
tại Công ty Cổ phần Vinaconex 25” đã kế thừa lý luận trong và ngoài nước để
nghiên cứu thực trạng kế toán trách nhiệm tại Công ty Cổ phần Vinaconex 25, đồng thời đưa ra cách tổ chức kế toán trách nhiệm tại Công ty Đề tài đã sử dụng phương pháp thu thập thông tin, tổng hợp số liệu, phân tích số liệu thực
tế, so sánh, đối chiếu… để thấy rằng tại Công ty chưa hình thành các trung tâm trách nhiệm, công tác lập kế hoạch và báo cáo tình hình thực hiện của Công ty chưa được đầy đủ, rõ ràng Trên cơ sở đó, đề tài đã triển khai một số giải pháp để khắc phục như xây dựng mô hình các trung tâm trách nhiệm, tổ chức lại hệ thống báo cáo…
Nguyễn Tấn Đạt (2012) với đề tài “Hoàn thiện công tác kế toán trách
nhiệm tại Tổng Công ty Xây dựng Công trình Giao thông 5 (Cienco5)”
nghiên cứu thực trạng kế toán trách nhiệm tại Tổng công ty xây dựng công trình giao thông 5, trên cơ sở đó rút ra ưu, nhược điểm và đề xuất giải pháp góp phần hoàn thiện kế toán trách nhiệm tại Công ty Sử dụng phương pháp thu thập thông tin, phân tích tổng hợp, so sánh… đề tài đã cho thấy hệ thống
kế toán trách nhiệm tại Công ty chưa được triển khai rõ ràng, phương pháp xây dựng giá thành dự toán, giá trị giao khoán còn sơ xài, các báo cáo kế hoạch cũng chưa chú trọng đến hiệu quả công tác xây lắp… Từ thực trạng đó,
Trang 17tác giả đã đưa ra được các giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán trách nhiệm tại Công ty
Như vậy các nghiên cứu trên đã hệ thống được các lý thuyết cơ bản liên quan đến kế toán trách nhiệm và đều nhằm đưa ra giải pháp nhằm tổ chức hay hoàn thiện kế toán trách nhiệm tại các đơn vị mà các tác giả đó nghiên cứu Việc nghiên cứu này là rất hữu ích vì nó giúp các đơn vị quản lý tốt hơn các nguồn lực, kiểm soát và đánh giá trách nhiệm ở các cấp quản trị một cách chính xác hơn
Mặc dù kế toán trách nhiệm là đề tài được nhiều tác giả nghiên cứu, tuy nhiên các đề tài đó đều nghiên cứu ở nhiều lĩnh vực kinh doanh khác nhau và chưa có nghiên cứu nào về lĩnh vực nông nghiệp, cụ thể là cao su Do đó việc nghiên cứu kế toán trách nhiệm trong doanh nghiệp cao su là điều cần thiết, đồng thời đề tài “Kế toán trách nhiệm tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên cao su Krông Buk” là một đề tài hoàn toàn mới so với các công trình nghiên cứu trước đây
Trang 18CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ KẾ TOÁN TRÁCH NHIỆM TRONG
DOANH NGHIỆP
1.1 KHÁI NIỆM, VAI TRÒ CỦA KẾ TOÁN TRÁCH NHIỆM
1.1.1 Khái niệm kế toán trách nhiệm
Kế toán trách nhiệm được đề cập lần đầu tiên vào năm 1950 ở Mỹ Từ
đó đến nay có rất nhiều tác giả đã nghiên cứu về vấn đề này và kế toán trách nhiệm cũng đã được vận dụng trong thực tế Các nhà nghiên cứu đã đưa ra những khái niệm khác nhau nhưng đều có chung một quan điểm về kế toán trách nhiệm
Theo nhóm tác giả Anthony A.Atkinson, Rajiv D.Banker, Robert S.Kaplan và S.Mark Young (được trích trong nghiên cứu “Vận dụng kế toán
trách nhiệm trong trường đại học” thì: “KTTN là một bộ phận của hệ thống kế
toán có chức năng thu thập, tổng hợp và báo cáo các thông tin liên quan đến trách nhiệm của nhà quản lý các cấp trong tổ chức Qua đó để cung cấp các thông tin liên quan đến chi phí, thu nhập, kết quả hoạt động của từng bộ phận
mà họ có trách nhiệm kiểm soát” [14]
Theo nhóm tác giả Weygandt, Kieso và Kimmel (được trích trong nghiên cứu “Một số vấn đề về kế toán trách nhiệm ở các doanh nghiệp niêm
yết”) thì lại cho rằng: “KTTN là một bộ phận của KTQT mà liên quan đến
việc tích lũy, báo cáo về thu nhập và chi phí trên cơ sở nhà quản lý có quyền đưa ra những quyết định trong hoạt động hằng ngày về các vấn đề đó” [7]
Theo tác giả James R.Martin (được trích trong nghiên cứu “Vận dụng kế
toán trách nhiệm trong trường đại học”) định nghĩa: “KTTN là hệ thống kế
toán cung cấp thông tin và kết quả, hiệu quả hoạt động của các bộ phận, các đơn vị trong tổ chức Đó là công cụ đo lường, đánh giá hoạt động của những
Trang 19bộ phận liên quan đến đầu tư, lợi nhuận, doanh thu và chi phí mà mỗi bộ phận đều có quyền và trách nhiệm riêng biệt” [14]
Theo nhóm tác giả David F.Hawkins, Jacob Cohen, Michele Jurgens và V.G Narayanan (được trích trong nghiên cứu “Vận dụng kế toán trách nhiệm
trong trường đại học”) cho rằng: “KTTN không chỉ được đề cập đến các trung
tâm trách nhiệm ở góc độ về chi phí, thu nhập hay tính kiểm soát mà KTTN còn được là một hệ thống tạo ra những thông tin tài chính và phi tài chính về những hoạt động thực tế và lập kế hoạch của những trung tâm trách nhiệm trong một đơn vị Trung tâm trách nhiệm là những đơn vị thuộc tổ chức mà người đứng đầu chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động của đơn vị đó” [14]
Như vậy hiện nay có rất nhiều khái niệm khác nhau về kế toán trách nhiệm Sự khác nhau đó là do cách nhìn nhận của mỗi tác giả về đặc điểm, ý nghĩa của kế toán trách nhiệm nhưng sự khác nhau đó không mang tính chất đối nghịch mà nó lại bổ sung cho nhau để chúng ta hiểu rõ hơn về kế toán trách nhiệm trong doanh nghiệp Tuy nhiên quan điểm về kế toán trách nhiệm tương đồng nhau, đều nhấn mạnh đến cách phân cấp quản lý và gán trách nhiệm cho các bộ phận chức năng, được đánh giá thông qua số liệu kế toán
Từ các quan điểm trên có thể rút ra: kế toán trách nhiệm là một bộ phận của
kế toán quản trị nhằm phân chia hệ thống thành các trung tâm khác nhau và người đứng đầu mỗi trung tâm chỉ phải chịu trách nhiệm về kết quả của trung tâm mà mình quản lý Để có thể đo lường thành quả của mỗi trung tâm trách nhiệm thì cần phải thiết lập các chỉ tiêu để đo lường thành quả
1.1.2 Vai trò của kế toán trách nhiệm
Kế toán trách nhiệm là một phương pháp phân chia cấu trúc của một tổ chức thành những trung tâm trách nhiệm khác nhau để đo lường biểu hiện của chúng Nói cách khác, kế toán trách nhiệm là một “công cụ” để đo lường về kết quả hoạt động của một khu vực nào đó trong tổ chức, qua đó giúp nhà
Trang 20quản trị kiểm soát và đánh giá trách nhiệm quản trị ở từng cấp quản trị khác nhau Theo PGS.TS Phạm Văn Đăng (2011) thì vai trò của kế toán trách nhiệm thể hiện như sau:
- Kế toán trách nhiệm giúp xác định sự đóng góp của từng đơn vị, bộ phận vào lợi ích của toàn bộ tổ chức
- Kế toán trách nhiệm cung cấp một cơ sở cho việc đánh giá chất lượng
về kết quả hoạt động của những nhà quản lý bộ phận
- Kế toán trách nhiệm được sử dụng để đo lường kết quả hoạt động của các nhà quản lý và do đó, nó ảnh hưởng đến cách thức thực hiện hành vi của các nhà quản lý này
- Kế toán trách nhiệm thúc đẩy các nhà quản lý bộ phận điều hành bộ phận của mình theo phương cách phù hợp với những mục tiêu cơ bản của toàn
bộ tổ chức
1.2 CƠ SỞ HÌNH THÀNH KẾ TOÁN TRÁCH NHIỆM
Kế toán trách nhiệm chỉ được hình thành trên cơ sở có sự phân cấp quản
lý Nếu không có sự phân cấp quản lý thì sẽ không tồn tại hệ thống kế toán trách nhiệm hay hệ thống kế toán trách nhiệm sẽ không có ý nghĩa gì Nói cách khác hệ thống kế toán trách nhiệm chỉ tồn tại, hoạt động có hiệu quả nhất trong các tổ chức phân quyền Vậy phân cấp quản lý là gì?
Phân cấp quản lý là giao bớt một phần quyền quản lý cho cấp dưới trong
hệ thống quản lý chung
Như vậy các cấp quản lý khác nhau sẽ có quyền ra quyết định và chịu trách nhiệm về các quyết định trong phạm vi quyền hạn cho phép Có thể nói phân cấp quản lý là biểu hiện chủ yếu của sự phân quyền trong hệ thống quản
lý của một tổ chức
Khi phân cấp quản lý thì có thể chia tổ chức thành các cấp như sau:
- Quản lý cấp cao
Trang 21- Quản lý cấp trung
- Quản lý cấp thấp
Những thuận lợi và hạn chế của phân cấp quản lý
- Thuận lợi của phân cấp quản lý
Sự phân cấp quản lý trải rộng việc quyết định cho nhiều cấp quản lý, do vậy ban quản lý cấp cao hơn không phải giải quyết các vấn đề vụ việc chi tiết xảy ra hàng ngày, họ tập trung vào những công việc chiến lược, việc lập các
kế hoạch dài hạn và điều phối các hoạt động của các bộ phận trong tổ chức, đảm bảo việc thực hiện các mục tiêu chung
Sự phân cấp quản lý còn giúp cho nhà quản lý ở các cấp có sự độc lập tương đối trong điều hành công việc của mình, phát triển kỹ năng, nâng cao kiến thức chuyên môn, tăng nhanh khả năng ứng xử các tình huống để tăng tốc độ hoạt động của mỗi bộ phận, toàn tổ chức và tập dợt về kỹ năng quản lý khi được thăng tiến trong tổ chức
Bên cạnh đó, sự phân cấp quản lý còn giúp cho nhà quản lý ở các cấp có
sự hài lòng trong công việc từ đó động viên được năng lực, đóng góp tích cực của người quản lý trong việc nỗ lực hoàn thành nhiệm vụ của mình và sự phân cấp quản lý gắn liền với xác định nhiệm vụ ở các cấp quản lý, nên có cơ
sở để đánh giá thành quả ở các cấp quản lý tốt hơn
Ngoài ra, việc ra quyết định tốt nhất là ở ngay cấp phát sinh vấn đề Bởi
vì nhà quản lý bộ phận là những chuyên gia trong lĩnh vực họ quản lý, do đó
họ sẽ quản lý bộ phận của họ hiệu quả hơn
- Hạn chế của phân cấp quản lý
Khó đạt được sự thống nhất và hướng đến mục tiêu chung bởi vì sự phân cấp tạo nên một sự độc lập tương đối ở các bộ phận, nên các nhà quản lý ở từng bộ phận thường không biết được các quyết định của họ ảnh hưởng như thế nào đến các bộ phận trong tổ chức Hơn nữa họ thường quan tâm đến
Trang 22thành quả của bộ phận mình hơn là tính hiệu quả chung của tổ chức Để đạt được sự hướng tới mục tiêu chung, các nhà quản lý khác nhau trong tổ chức phải hướng đến mục tiêu của người quản lý cấp cao hơn Các nhà quản lý không những phải có tầm nhìn chiến lược đối với các mục tiêu tổ chức của mình mà còn phải có động cơ tích cực để đạt được chúng Nhiệm vụ của kế toán quản trị trong việc thiết lập hệ thống kế toán trách nhiệm là cung cấp các chỉ tiêu, công cụ để làm động cơ tích cực cho các nhà quản lý các bộ phận trong tổ chức, hướng họ đến việc thực hiện mục tiêu chung của tổ chức Hệ thống kế toán trách nhiệm được coi là tốt hơn khi nó thiết lập được một hệ thống chỉ tiêu, công cụ, báo cáo thành quả mà hướng được sự cố gắng của nhà quản lý đến các mục tiêu chung của tổ chức nhiều hơn
1.3 NỘI DUNG KẾ TOÁN TRÁCH NHIỆM TRONG DOANH NGHIỆP 1.3.1 Hình thành các trung tâm trách nhiệm
Trong một tổ chức phân quyền dẫn đến hình thành các trung tâm trách nhiệm Trung tâm trách nhiệm là một bộ phận trong một tổ chức mà các nhà quản lý của nó chịu trách nhiệm đối với kết quả tài chính của các hoạt động thuộc phạm vi mình quản lý
Hệ thống kế toán trách nhiệm trong mối quan hệ với cơ cấu tổ chức quản
lý thể hiện thông qua Sơ đồ 1.1:
Trang 23“Nguồn: Th.S Huỳnh Lợi, TS Võ Văn Nhị 2003, trang 211”
Sơ đồ 1.1: Hệ thống kế toán trách nhiệm trong mối quan hệ với cơ cấu
tổ chức quản lý
Sơ đồ 1.1 cho thấy hệ thống kế toán trách nhiệm gồm có bốn loại trung tâm trách nhiệm đó là trung tâm chi phí, trung tâm doanh thu, trung tâm kinh doanh (lợi nhuận) và trung tâm đầu tƣ
Trung tâm đầu tƣ
Trung tâm kinh doanh
Trung tâm doanh thu
Trung tâm chi phí
Chỉ tiêu đánh giá
- RI
- ROI
- Chênh lệch lợi nhuận
- Tỷ lệ lợi nhuận trên vốn
- Chênh lệch doanh thu
- Tỷ lệ lợi nhuận trên doanh
thu
- Chênh lệch chi phí
- Tỷ lệ chi phí trên doanh thu
Trang 24a Trung tâm chi phí
Trung tâm chi phí là trung tâm có quyền điều hành và chịu trách nhiệm
sự phát sinh của chi phí trong phạm vi mình quản lý, không có quyền kiểm soát về doanh thu, lợi nhuận hay vốn đầu tƣ
Nhiệm vụ của trung tâm chi phí là lập dự toán chi phí, phân loại chi phí thực tế phát sinh, lập các báo cáo dự toán chi phí và các báo cáo đánh giá biến động giữa chi phí thực hiện so với định mức hoặc dự toán
Tùy theo loại hình tổ chức doanh nghiệp để xây dựng trung tâm chi phí,
có thể có một số trung tâm chi phí đƣợc kết hợp từ nhiều trung tâm chi phí nhỏ hơn và trung tâm chi phí gắn liền với cấp quản lý mang tính chất tác nghiệp
Trung tâm chi phí có thể chia thành hai nhóm:
- Trung tâm chi phí tiêu chuẩn: là trung tâm chi phí mà các yếu tố chi phí
và các mức hao phí để sản xuất ra một sản phẩm đều đƣợc xây dựng định mức
cụ thể Chỉ tiêu chi phí định mức cho một đơn vị sản phẩm là cơ sở để xác định tổng chi phí tiêu chuẩn Nhà quản trị trung tâm chi phí ngoài việc đảm bảo về kế hoạch sản xuất còn phải chịu trách nhiệm về các khoản chi phí vƣợt quá định mức bất hợp lý trong quá trình sản xuất
- Trung tâm chi phí tùy ý: là trung tâm chi phí mà các yếu tố chi phí đƣợc dự toán và đánh giá căn cứ trên nhiệm vụ đƣợc giao tính chung Đặc điểm của loại chi phí này là khó có thể định lƣợng và xác định cụ thể, chính xác cho từng công việc hay hoạt động của từng bộ phận hay cá nhân Nhà quản trị trung tâm có trách nhiệm kiểm soát chi phí thực tế phát sinh sao cho phù hợp với chi phí dự toán đồng thời hoàn thành nhiệm vụ đƣợc giao
Trang 25b Trung tâm doanh thu
Trung tâm doanh thu là trung tâm trách nhiệm mà nhà quản trị có quyền điều hành và chịu trách nhiệm đối với doanh thu trong phạm vi quản lý, không chịu trách nhiệm về lợi nhuận hay vốn đầu tư
Nhiệm vụ của trung tâm doanh thu là quyết định việc bán hàng trong khung giá cả cho phép để tạo ra doanh thu cho doanh nghiệp
Trung tâm doanh thu thường gắn với bậc quản lý cấp trung hoặc cấp cơ
sở, được xếp vào loại trung tâm doanh thu là phòng kinh doanh, bộ phận marketing, chi nhánh tiêu thụ, cửa hàng tiêu thụ Việc đánh giá trách nhiệm của trung tâm dựa trên cơ sở báo cáo so sánh doanh thu giữa kỳ thực hiện và
kỳ dự toán của trung tâm
c Trung tâm lợi nhuận
Trung tâm lợi nhuận là trung tâm trách nhiệm mà nhà quản lý có trách nhiệm đối với lợi nhuận đạt được trong đơn vị đó Do lợi nhuận bằng doanh thu trừ chi phí nên các nhà quản lý của trung tâm lợi nhuận có trách nhiệm cả
về doanh thu và chi phí phát sinh ở bộ phận đó
Nhà quản trị trung tâm lợi nhuận có quyền quyết định những vấn đề liên quan đến lợi nhuận như định giá sản phẩm, marketing, số lượng bán ra, nguồn cung cấp và tiêu thụ, cơ cấu hàng bán, phân bổ nguồn lực trong sản xuất… Trung tâm lợi nhuận thường gắn với bậc quản lý cấp trung, tuy nhiên nhà quản trị trung tâm này có thể quyết định toàn bộ các vấn đề từ chiến lược hoạt động đến thực hành tác nghiệp của tổ chức Trung tâm lợi nhuận bao gồm các đơn vị kinh doanh trong tổ chức như các công ty, chi nhánh phụ thuộc… Việc đánh giá trách nhiệm của trung tâm dựa trên cơ sở báo cáo so sánh lợi nhuận đạt được của kỳ thực tế so với dự toán
Trang 26d Trung tâm đầu tư
Trung tâm đầu tư là trung tâm trách nhiệm mà nhà quản trị ngoài quyền điều hành và trách nhiệm đối với doanh thu, chi phí, lợi nhuận của trung tâm, còn có quyền và trách nhiệm đối với vốn đầu tư và khả năng huy động các nguồn tài trợ từ bên ngoài cho mục đích hoạt động kinh doanh của toàn đơn
vị
Trung tâm đầu tư là đơn vị có quyền lực cao nhất trong tổ chức Được xếp loại vào trung tâm đầu tư là Hội đồng quản trị, các công ty con độc lập Việc đánh giá trách nhiệm của trung tâm đầu tư chủ yếu dựa trên các chỉ tiêu
về hiệu quả sử dụng vốn, tỷ lệ hoàn vốn…
Tóm lại: mỗi trung tâm trách nhiệm sẽ xác định quyền kiểm soát và trách nhiệm tương ứng với từng đối tượng cụ thể của nhà quản trị các cấp, tuy nhiên tất cả các trung tâm trách nhiệm sẽ phải cùng làm kế hoạch ngân sách, cân đối với kế hoạch kinh doanh, kế hoạch sử dụng nguồn lực Ngoài ra, việc lựa chọn một trung tâm thích hợp nhất cho một đơn vị trong tổ chức là điều không dễ dàng Để xác định một bộ phận trong tổ chức là trung tâm loại gì thì cần căn cứ vào loại nguồn lực hoặc trách nhiệm mà nhà quản lý trung tâm trách nhiệm đó được giao Trên thực tế, việc phân biệt rõ ràng loại trung tâm trách nhiệm cho từng bộ phận, đơn vị trong một tổ chức chỉ mang tính tương đối và phụ thuộc vào quan điểm của nhà quản trị cấp cao nhất Để có thể phân loại các bộ phận, đơn vị trong tổ chức vào các loại trung tâm trách nhiệm hợp
lý nhất thì nên căn cứ vào nhiệm vụ chính của bộ phận, đơn vị đó
Các trung tâm trách nhiệm trong một tổ chức được thể hiện rõ ở Sơ đồ 1.2 dưới đây:
Trang 27“Nguồn: PGS.TS Phạm Văn Dược, Đặng Kim Cương 2010, trang 271”
Sơ đồ 1.2: Mô hình hệ thống các trung tâm trách nhiệm trong một tổ chức
1.3.2 Tổ chức báo cáo của các trung tâm trách nhiệm
Báo cáo kết quả bộ phận là một báo cáo phản ánh kết quả về các chỉ tiêu tài chính chủ yếu đạt đƣợc ở từng trung tâm trách nhiệm tại một thời điểm
Ban Kiểm soát
Ban Giám đốc Trung tâm lợi nhuận
Trung
tâm chi
phí tùy ý
Trung tâm chi phí tiêu chuẩn
Phòng sản xuất
Trang 28nhất định, bằng cách so sánh các chỉ tiêu giữa thực hiện và dự toán của từng trung tâm
Các trung tâm trách nhiệm, từ cấp quản lý thấp nhất phải lập báo cáo kết quả để trình lên cấp quản lý cao hơn để các cấp quản lý cấp trên nắm được hoạt động của các bộ phận thuộc phạm vi trách nhiệm quản lý của mình, trên
cơ sở đó kiểm soát hoạt động của các đơn vị trực thuộc
Báo cáo thành quả của các trung tâm trách nhiệm về phương diện tài chính thường thể hiện gắn liền với từng trung tâm Các báo cáo này về cơ bản thể hiện những vấn đề tài chính sau:
- Kết quả tài chính thực hiện được so với kế hoạch về mặt quy mô
- Kết quả tài chính thực hiện được so với kế hoạch về mặt hiệu suất (hiệu quả)
Ngoài ra trong mỗi báo cáo thành quả còn phải giải thích các nguyên nhân gây nên thành quả nhằm làm sáng tỏ hơn những vấn đề cần quan tâm quản lý, khắc phục để có thể hướng các trung tâm về mục tiêu chung của tổ chức
a Báo cáo trách nhiệm của trung tâm chi phí
Báo cáo trách nhiệm của trung tâm chi phí được tách biệt thành báo cáo trách nhiệm của trung tâm chi phí tiêu chuẩn và báo cáo trách nhiệm của trung tâm chi phí tùy ý
Báo cáo trách nhiệm của trung tâm chi phí tiêu chuẩn
Báo cáo trách nhiệm của trung tâm chi phí tiêu chuẩn là bảng so sánh giữa chi phí thực tế với chi phí định mức và xác định mức chênh lệch giữa chi phí thực tế với chi phí định mức theo từng khoản mục chi phí cả về yếu tố lượng, yếu tố giá và tổng chi phí Ngoài ra, trong trường hợp có những chênh lệch bất lợi thì còn cần phân tích các chênh lệch đó theo từng nhân tố cấu thành chi phí
Trang 29Báo cáo trách nhiệm của trung tâm chi phí tiêu chuẩn thường gắn với khối sản xuất và được trình bày theo các cấp quản lý tương ứng với các bộ phận thuộc trung tâm Báo cáo trách nhiệm của trung tâm chi phí tiêu chuẩn được minh họa ở Bảng 1.1
Bảng 1.1: Báo cáo chi phí của trung tâm chi phí tiêu chuẩn
Đơn vị: Phân xưởng 1 Tháng… năm…
Báo cáo trách nhiệm của trung tâm chi phí tùy ý
Báo cáo trách nhiệm của trung tâm chi phí tùy ý là một bảng báo cáo thể hiện sự so sánh giữa chi phí thực tế với chi phí dự toán theo từng yếu tố chi phí và cũng thể hiện mức chênh lệch giữa chi phí thực tế với chi phí dự toán
Trang 30để cung cấp thông tin cho nhà quản trị trong việc phân tích các biến động của chi phí
Báo cáo trách nhiệm của trung tâm chi phí tùy ý thường được lập cho khối quản lý, khối văn phòng và được trình bày theo cấp quản lý tương ứng với các bộ phận của trung tâm Báo cáo trách nhiệm của trung tâm chi phí tùy
b Báo cáo trách nhiệm của trung tâm doanh thu
Báo cáo trách nhiệm của trung tâm doanh thu nhằm phục vụ cho việc đánh giá thành quả của trung tâm doanh thu dựa trên sản lượng tiêu thụ và doanh thu thực tế mà trung tâm thực hiện được Báo cáo này thể hiện sự so sánh giữa sản lượng tiêu thụ và doanh thu thực tế so với dự toán, trên cơ sở đó xác định sự chênh lệch Ngoài ra, báo cáo này còn giúp cho nhà quản trị trong việc phân tích các nguyên nhân của sự chênh lệch
Tùy theo cơ cấu tổ chức của các công ty mà báo cáo trách nhiệm của trung tâm doanh thu sẽ được lập theo chi nhánh, khu vực địa lý, cửa hàng hoặc chi tiết theo sản phẩm, nhóm sản phẩm cho phù hợp với yêu cầu của
Trang 31nhà quản trị Báo cáo trách nhiệm của trung tâm doanh thu được minh họa ở Bảng 1.3
Bảng 1.3: Báo cáo doanh thu
Đơn vị: … Tháng… năm…
Sản
phẩm
Sản lượng tiêu thụ
Doanh thu
Sản lượng tiêu thụ
Doanh thu
Sản lượng tiêu thụ
Doanh thu
A
B
…
Cộng
c Báo cáo trách nhiệm của trung tâm lợi nhuận
Báo cáo trách nhiệm của trung tâm lợi nhuận dùng để đánh giá thành quả quản lý của các nhà quản trị trung tâm lợi nhuận Thông tin đưa vào báo cáo
để đánh giá chỉ là lợi nhuận có thể kiểm soát bởi nhà quản trị ở từng trung tâm lợi nhuận Do lợi nhuận là chênh lệch giữa doanh thu và chi phí nên chỉ
có doanh thu có thể kiểm soát và chi phí có thể kiểm soát mới được đưa vào báo cáo Chi phí có thể kiểm soát được phân loại theo biến phí và định phí khi đưa vào báo cáo Như vậy, báo cáo thành quả được sử dụng để đánh giá thành quả quản lý của các nhà quản trị trung tâm lợi nhuận là báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh được trình bày dưới hình thức số dư đảm phí, nhưng chỉ bao gồm doanh thu và chi phí có thể kiểm soát bởi các nhà quản trị trung tâm lợi nhuận Bằng việc so sánh thông tin thực tế với thông tin dự toán, các nhà quản trị có thể biết được chênh lệch nào là có lợi, chênh lệch nào là bất lợi Mẫu báo cáo này được minh họa ở Bảng 1.4
Trang 32Bảng 1.4: Báo cáo lợi nhuận
Đơn vị: … Tháng… năm…
5 Định phí của trung tâm lợi nhuận
6 Lợi nhuận có thể kiểm soát
d Báo cáo trách nhiệm của trung tâm đầu tư
Báo cáo này dùng để đánh giá trách nhiệm của nhà quản trị ở trung tâm đầu tư do đó trong báo cáo phải thể hiện được các chỉ tiêu để đánh giá như chỉ tiêu tỷ lệ hoàn vốn đầu tư, lãi thặng dư Tương tự như các báo cáo trước thì báo cáo này cũng phải thể hiện sự so sánh giữa số thực tế với số dự toán và mức chênh lệch giữa thực tế với dự toán để đánh giá thành quả quản lý của các nhà quản trị trung tâm đầu tư Báo cáo trách nhiệm của trung tâm đầu tư được minh họa ở Bảng 1.5
Trang 33Bảng 1.5: Báo cáo đầu tư
- Tài sản cố định (giá trị còn lại)
9 Tỷ lệ hoàn vốn đầu tƣ (ROI) (%) [(7): (8)]
10 Tỷ suất hoàn vốn tối thiểu (tỷ lệ lãi suất)
11 Lãi thặng dƣ (RI) [(7) – (8)x(10)]
Nhƣ vậy, báo cáo trách nhiệm là sản phẩm cuối cùng của kế toán trách nhiệm Các báo cáo trách nhiệm sẽ đƣợc tổ chức, thiết kế riêng cho từng trung tâm, do đó nội dung trong các báo cáo sẽ khác nhau để phục vụ cho việc đánh giá thành quả của các trung tâm một cách phù hợp Đồng thời mức độ chi tiết của các báo cáo này cũng khác nhau theo từng cấp quản lý nhƣng nhìn chung càng lên cao thì mức độ chi tiết của các báo cáo càng giảm và ngƣợc lại
Trang 341.3.3 Đánh giá thành quả của các trung tâm trách nhiệm
a Đánh giá thành quả của trung tâm chi phí
Trung tâm chi phí được tổ chức thành hai loại là trung tâm chi phí tiêu chuẩn và trung tâm chi phí tùy ý, hệ thống báo cáo cũng được tổ chức riêng cho hai loại này Do đó việc đánh giá thành quả cũng được tiến hành riêng theo từng loại
a1 Đánh giá thành quả của trung tâm chi phí tiêu chuẩn
Báo cáo trách nhiệm của trung tâm chi phí tiêu chuẩn là bảng so sánh giữa chi phí thực tế với chi phí định mức và xác định mức chênh lệch giữa chi phí thực tế với chi phí định mức Ngoài ra, trong trường hợp có những chênh lệch bất lợi thì còn cần phân tích các chênh lệch đó theo từng nhân tố cấu thành chi phí
Nội dung đánh giá:
Nhà quản trị trung tâm chi phí tiêu chuẩn có trách nhiệm điều hành hoạt động sản xuất ở trung tâm sao cho đạt được kế hoạch sản xuất được giao, đồng thời đảm bảo chi phí thực tế phát sinh không vượt quá chi phí tiêu chuẩn Do vậy, khi đánh giá thành quả của trung tâm chi phí tiêu chuẩn thì cần đánh giá theo các nội dung sau:
- Sản lượng sản xuất thực hiện so với dự toán
- Chi phí thực tế phát sinh so với định mức
-
Số lượng sản phẩm
Chi phí theo định
Trang 35Nếu nhà quản trị hoàn thành kế hoạch sản xuất nhƣng chi phí thực tế phát sinh vƣợt quá định mức chi phí tiêu chuẩn thì cần phân tích các yếu tố gây biến động chi phí theo công thức (1.3) và (1.4)
Biến động
về giá =
Lƣợng thực tế x
Giá thực tế -
Kết quả âm: thực tế < định mức, đánh giá tốt nếu chất lƣợng sản phẩm vẫn bảo đảm
Kết quả = 0: thực tế = định mức, bảo đảm thực hiện đúng định mức
Trang 36Trung tâm chi phí tiêu chuẩn được xem là kiểm soát và đáp ứng tốt mục tiêu của tổ chức khi đạt được một dấu hiệu chênh lệch về chi phí nhỏ hơn không Đồng thời vẫn phải bảo đảm được kế hoạch sản xuất đã đề ra Ngược lại, nếu xuất hiện chênh lệch dương là một bất lợi Dấu hiệu này có thể bắt nguồn từ những tác động bất lợi từ tình hình sản xuất, từ tình hình cung ứng vật tư, lao động, dịch vụ, tình hình điều hành của nhà quản lý trung tâm chi phí và đôi khi cả từ những sai sót, bất cẩn trong xây dựng, phân cấp việc thực hiện kế hoạch Khi đánh giá trách nhiệm của trung tâm chi phí điều mà người quản lý cần quan tâm là giải thích những nguyên nhân nhằm tìm ra những khó khăn khi hoàn thành trách nhiệm và mục tiêu chung của tổ chức
a2 Đánh giá thành quả của trung tâm chi phí tùy ý
Báo cáo trách nhiệm của trung tâm chi phí tùy ý là một bảng báo cáo thể hiện sự so sánh giữa chi phí thực tế với chi phí dự toán theo từng yếu tố chi phí và cũng thể hiện mức chênh lệch giữa chi phí thực tế với chi phí dự toán
để làm cơ sở cho nhà quản trị cấp trên phân tích, đánh giá thành quả quản lý của trung tâm chi phí tùy ý
Nội dung đánh giá
Tương tự như trung tâm chi phí tiêu chuẩn, nhà quản trị trung tâm chi phí tùy ý có trách nhiệm điều hành hoạt động ở trung tâm, sao cho hoàn thành nhiệm vụ được giao đồng thời đảm bảo chi phí thực tế phát sinh không vượt quá chi phí dự toán Do vậy, khi đánh giá thành quả của trung tâm chi phí tùy
ý thì sẽ căn cứ vào hai nội dung như sau:
- Đánh giá về mức độ hoàn thành các nhiệm vụ, công tác được giao
- Chi phí thực tế phát sinh so với dự toán
Phương pháp đánh giá
Chênh lệch chi phí = Chi phí thực tế - Chi phí theo dự toán (1.5)
Trang 37Nếu chi phí thực tế phát sinh lớn hơn so với chi phí dự toán thì cần tiến hành phân tích để xác định mức biến động về chi phí so với dự toán
Đánh giá trách nhiệm
- Đơn vị có hoàn thành được nhiệm vụ, công tác được giao hay không?
- Đơn vị có hoàn thành được dự toán chi phí đã đề ra hay không?
- Ảnh hưởng của việc thực hiện nhiệm vụ công tác và thực hiện chi phí đến kết quả tiêu thụ chung cũng như lợi nhuận của doanh nghiệp
- Xác định các nguyên nhân chủ quan và khách quan gây ảnh hưởng đến tình hình thực hiện nhiệm vụ, công tác và chi phí dự toán
Trong nội dung đánh giá cần lưu ý về đặc điểm của trung tâm chi phí tùy
ý, do đây là các bộ phận phục vụ trong một tổ chức như phòng kế toán, phòng
tổ chức… nên sản phẩm của các bộ phận này có hình thái vật chất như các văn bản, báo cáo nhưng cũng có thể chỉ là chất lượng phục vụ như đạt tiêu chuẩn về vệ sinh, mức độ hài lòng của khách hàng… nên rất khó định lượng
để áp đặt định mức chi phí tiêu chuẩn (dự toán chi phí) cho từng hoạt động
Do vậy, khi đánh giá trung tâm chi phí tùy ý, trước tiên nên đánh giá trung tâm có hoàn thành nhiệm vụ được giao hay không thể hiện qua khối lượng công việc hoặc các tiêu chuẩn thực hiện công việc vô hình, sau đó mới đánh giá đến việc thực hiện chi phí giữa thực hiện so với dự toán
Trung tâm chi phí tùy ý được xem là kiểm soát và đáp ứng tốt mục tiêu của tổ chức khi đạt được một dấu hiệu chênh lệch âm về chi phí Đồng thời vẫn phải bảo đảm hoàn thành các nhiệm vụ được giao Nếu nhà quản trị trung tâm chi phí tùy ý hoàn thành nhiệm vụ được giao nhưng chi phí thực tế phát sinh vượt quá chi phí dự toán thì nhà quản lý cần phân tích, xác định biến động về mức chi phí so với dự toán để tìm ra nguyên nhân
Trang 38b Đánh giá thành quả của trung tâm doanh thu
Báo cáo trách nhiệm của trung tâm doanh thu nhằm phục vụ cho việc đánh giá thành quả của trung tâm doanh thu dựa trên sự so sánh giữa sản lƣợng tiêu thụ và doanh thu thực tế mà trung tâm thực hiện đƣợc với dự toán
đã đề ra, trên cơ sở đó xác định sự chênh lệch Ngoài ra, báo cáo này còn giúp cho nhà quản trị trong việc phân tích các nguyên nhân của sự chênh lệch
Nội dung đánh giá:
- Doanh thu thực hiện so với dự toán
- Chi phí hoạt động thực tế để tạo ra doanh thu so với chi phí dự toán
Chi phí hoạt động dự toán (1 7) Nếu có chênh lệch giữa doanh thu thực tế so với dự toán thì cần phân tích các nhân tố gây biến động doanh thu theo công thức (1.8)
dự toán
Doanh thu thực hiện theo giá dự toán Doanh thu dự toán
Đánh giá trách nhiệm:
- Đơn vị có hoàn thành đƣợc doanh thu so với dự toán đề ra hay không?
- Chi phí hoạt động có vƣợt quá chi phí dự toán hay không?
- Xác định các nguyên nhân chủ quan, khách quan gây biến động đến doanh thu thực hiện và doanh thu dự toán, giữa chi phí hoạt động thực hiện so với chi phí dự toán
Trang 39Trung tâm doanh thu được xem là đạt được thành quả tài chính trong việc đóng góp vào mục tiêu chung của tổ chức khi đạt được mức chênh lệch dương về doanh thu Ngược lại, nếu thành quả của trung tâm doanh thu là dấu hiệu chênh lệch âm thì đây là điều bất lợi Dấu hiệu này thể hiện một số biến
cố bất thường về tình hình kiểm soát, thực hiện quá trình tiêu thụ về mặt số lượng sản phẩm, giá cả, chính sách tiêu thụ tại trung tâm Thông thường đây
là những biến cố phức tạp, nó ảnh hưởng tổng hợp từ những nhân tố khách quan từ tình hình thị trường, chính sách kinh tế của Nhà nước, chính sách tiêu thụ của công ty cần phải xem xét một cách tổng hợp, tránh nhưng quy chụp, gán ghép, dễ dẫn đến những phản ứng tiêu cực
c Đánh giá thành quả của trung tâm lợi nhuận
Báo cáo trách nhiệm của trung tâm lợi nhuận dùng để đánh giá thành quả quản lý của các nhà quản trị trung tâm lợi nhuận Thông tin đưa vào báo cáo
để đánh giá chỉ là lợi nhuận có thể kiểm soát bởi nhà quản trị ở từng trung tâm lợi nhuận Báo cáo này được lập theo hình thức của báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh dưới dạng số dư đảm phí và báo cáo này cũng phải thể hiện được sự so sánh giữa số liệu thực tế với số liệu dự toán để làm cơ sở cho sự phân tích của các nhà quản trị
Nội dung đánh giá:
Trung tâm lợi nhuận là tổng hợp của trung tâm doanh thu và trung tâm chi phí, nên ngoài các chỉ tiêu được sử dụng ở hai trung tâm trên còn sử dụng chỉ tiêu như sau:
- Lợi nhuận thực hiện so với lợi nhuận dự toán
Phương pháp đánh giá:
Chênh lệch lợi
Lợi nhuận thực tế -
Trang 40Đánh giá trách nhiệm:
- Đơn vị có hoàn thành được kế hoạch lợi nhuận trong kỳ hay không?
- Tỷ suất lợi nhuận thực tế so với dự toán tăng hay giảm?
- Tốc độ tăng của lợi nhuận có cao hơn so với tốc độ tăng vốn hoạt động không?
- Xác định các nguyên nhân chủ quan và khách quan gây biến động đến lợi nhuận thực tế bao gồm các biến động do nhân tố doanh thu, chi phí hoạt động…
Ngoài ra đối với trung tâm lợi nhuận trách nhiệm còn được thể hiện ở việc hoàn thành trách nhiệm về chi phí, doanh thu như ở trung tâm chi phí và trung tâm doanh thu
Một dấu hiệu tích cực về thành quả của trung tâm lợi nhuận khi đạt được mức chênh lệch dương về lợi nhuận Ngược lại, nếu thành quả của trung tâm lợi nhuận là một dấu hiệu chênh lệch âm thì đây là dấu hiệu bất lợi mà nhà quản lý cần phải giải thích những bất lợi về doanh thu, chi phí, về mức vốn phân cấp cho quản lý, sử dụng
d Đánh giá thành quả của trung tâm đầu tư
Để đánh giá trách nhiệm của nhà quản trị ở trung tâm đầu tư thì trong báo cáo của trung tâm đầu tư phải thể hiện được các chỉ tiêu để đánh giá như chỉ tiêu tỷ lệ hoàn vốn đầu tư (ROI), lãi thặng dư (RI) Mặt khác, báo cáo này cũng phải thể hiện sự so sánh giữa số thực tế với số dự toán và mức chênh lệch giữa thực tế với dự toán
Nội dung đánh giá
Ngoài các chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu và tỷ suất lợi nhuận trên vốn đầu tư bình quân, nội dung đánh giá trách nhiệm còn tập trung vào chỉ tiêu quan trọng sau: