Từ những cơ sở trên, tác giả đề ra các giải pháp ứng dụng vào thực tiễn nhằm nâng cao chất lượng, hoàn thiện công tác kế toán quản trị chi phí nhanh, chính xác, kịp thời phục vụ công tác
Trang 2LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Người hướng dẫn khoa học: GS.TS.TRƯƠNG BÁ THANH
Đà Nẵng – Năm 2012
Trang 3Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được
ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tác giả luận văn
NGUYỄN THỊ LỆ CHI
Trang 4MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 3
6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 3
CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN
1.1 KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TRONG DOANH NGHIỆP 7 1.1.1 Bản chất, vai trò kế toán quản trị chi phí 7 1.1.2 Sự phát triển KTQT ở các nước và vận dụng tại Việt Nam 11 1.2 PHÂN LOẠI CHI PHÍ TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 13 1.2.1 Phân loại chi phí theo chức năng hoạt động 13 1.2.2 Phân loại chi phí theo mối quan hệ với thời kỳ xác định lợi nhuận 15 1.2.3 Phân loại chi phí theo cách ứng xử của chi phí 16 1.2.4 Phân loại chi phí sử dụng trong kiểm tra và ra quyết định 17 1.3 NỘI DUNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TRONG DOANH
1.3.1 Lập dự toán chi phí và giá thành sản phẩm 18 1.3.2 Kế toán tập hợp chi phí và giá thành sản phẩm 24 1.3.3 Phân tích chi phí phục vụ cho kiểm soát chi phí 25 1.3.4 Phân tích thông tin chi phí phục vụ cho việc ra quyết định 26 1.3.5 Tổ chức bộ máy KTQT chi phí trong doanh nghiệp 28
Trang 52.1 ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG
TY CỔ PHẦN THỦY SẢN BÌNH ĐỊNH 31 2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần Thủy
Trang 63.2.1 Phân loại chi phí phục vụ cho kế toán quản trị chi phí 64 3.2.2 Lập dự toán chi phí linh hoạt 72 3.2.3 Phân tích thông tin chi phí phục vụ cho việc ra quyết định 75 3.2.4 Phân tích chi phí phục vụ cho kiểm soát chi phí 77 3.2.5 Tổ chức mô hình kế toán quản trị chi phí tại Công ty cổ phần
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (Bản sao)
PHỤ LỤC
Trang 7BHXH Bảo hiểm xã hội
BHYT Bảo hiểm y tế
BCTC Báo cáo tài chính
CCDC Công cụ dụng cụ
CPSXDD Chi phí sản xuất dở dang
CPNVLTT Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp CPNCTT Chi phí nhân công trực tiếp CPSXC
Sản xuất
Z Giá thành
Trang 8hiệu bảng Tên bảng Trang
2.1 Kế hoạch sản xuất của Công ty trong tháng 12 – 2011 43
2.2 Bảng định mức chi phí sản xuất sản phẩm cá tra Fillet đông
lạnh đóng gói của Công ty năm 2011 442.3 Dự toán chi phí NVLTT chế biến cá tra fillet T12 – 2011 452.4 Dự toán chi phí NCTT chế biến cá tra fillet T12 - 2011 46
2.5 Bảng tổng hợp dự toán chi phí sản xuất chung tháng 12 -
2.6 Dự toán chi phí SXC chế biến cá tra fillet T12 – 2011 472.7 Dự toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý năm 2011 482.8 Bảng dự toán giá thành sản phẩm T12 – 2011 48
2.9 Bảng tổng hợp giá và khối lượng cá tra fillet thu mua trong
2.10 Bảng khối lượng cá tra cho sản xuất trong tháng 12 – 2011 512.11 Bảng tập hợp chi phí NVLTT T12 – 2011 522.12 Bảng tập hợp CPNVLTT chế biến cá tra fillet T12 – 2011 532.13 Bảng tập hợp chi phí NCTT T12 – 2011 542.14 Bảng tập hợp chi tiết CPNCTT chế biến cá tra T12 – 2011 542.15 Bảng tập hợp chi phí SXC T12 – 2011 552.16 Bảng tập hợp chi phí SXC chế biến cá tra fillet T12 – 2011 552.17 Bảng tập hợp chi phí bán hàng và chi phí quản lý T12-2011 562.18 Bảng tổng hợp chi phí sản xuất cá tra fillet trong T12 - 2011 572.19 Bảng tính giá thành sản phẩm cá tra Fillet đông lạnh đóng
Trang 92.20 Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2009-2010 603.1 Bảng phân loại chi phí theo cách ứng xử chi phí 673.2 Bảng chi phí sản xuất chung hỗn hợp 683.3 Bảng tập hợp chi phí trong tháng 12 năm 2011 693.4 Bảng phân loại chi phí theo cách ứng xử tháng 12 – 2011 713.5 Bảng dự toán biến phí đơn vị cho cá tra fillet T12 - 2011 743.6 Bảng dự toán chi phí linh hoạt 74
3.7 Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh hàng thủy sản cá tra
3.8 Phân tích biến động chi phí nguyên vật liệu cho sản phẩm cá
tra fillet đông lạnh đóng gói T12 - 2011 tại Công ty 78
3.9 Phân tích biến động chi phí nhân công trực tiếp cho sản phẩm
cá tra fillet đông lạnh đóng gói T12 - 2011 tại Công ty 80
3.10 Bảng phân tích biến động chi phí sản xuất chung cho sản
phẩm cá tra fillet đông lạnh đóng gói T12 - 2011 tại Công ty 83
3.11 Bảng tổng biến động chi phí sản xuất tháng 12 - 2011 843.12 Báo cáo giá thành sản phẩm 85
Trang 10Số hiệu
1.1 Các chức năng cơ bản của quản trị DN 81.2 Sơ đồ tóm tắt phân loại chi phí theo chức năng hoạt
2.1 Sơ đồ quy trình công nghệ chế biến SP hàng đông lạnh
2.2 Sơ đồ tổ chức SXKD tại nhà máy chế biến thủy sản
xuất khẩu An Hải 362.3 Sơ đồ bộ máy quản lý tại Công ty 372.4 Sơ đồ bộ máy kế toán tại Công ty cổ phần Thủy sản
3.1 Tổ chức mô hình KTQT chi phí tại Công ty 87
Trang 11MỞ ĐẦU
ơ
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong thời kỳ kinh tế công nghiệp hóa, hiện đại hóa, ngành công nghiệp thủy sản đang có những bước tăng trưởng và phát triển vượt bậc Tuy nhiên, với sự cạnh tranh ngày càng gay gắt của thị trường, đòi hỏi các doanh nghiệp phải luôn chủ động khi tiến hành sản xuất kinh doanh nhằm mục tiêu chung là chỗ đứng trên thị trường và lợi nhuận Có lợi nhuận, doanh nghiệp mới có thể tồn tại, mới có thể kết hợp được ích lợi của doanh nghiệp và công nhân viên,
có điều kiện để tái sản xuất giản đơn và mở rộng quy mô cho doanh nghiệp Muốn được như thế, các doanh nghiệp phải tăng cường năng lực cạnh tranh của mình bằng nhiều cách: quản lý chi phí chặt chẽ, sản phẩm của mình đạt chất lượng cao nhưng giá thành hạ thu hút khách hàng
Doanh nghiệp có thể kiểm soát, tiết kiệm chi phí một cách hiệu quả thì công tác kế toán phải được tổ chức, xây dựng thật chặt chẽ, hợp lý, kịp thời đúng với yêu cầu, nhạy bén với công việc và phải đảm trách được tất cả nhiệm vụ công việc ở bộ phận mình Tuy nhiên, những thông tin của kế toán tài chính đều mang tính quá khứ, phản ánh những nghiệp vụ kinh tế đã qua, nên không thể đáp ứng được đầy đủ nhu cầu thông tin của các nhà quản trị trong doanh nghiệp, nhất là trong điều kiện nền kinh tế thị trường ở nước ta hiện nay Kế toán quản trị với chức năng cung cấp các thông tin quá khứ, hiện tại và cả tương lai cho các nhà quản lý sẽ là công cụ hỗ trợ tốt cho nhà quản trị trong việc điều hành doanh nghiệp
Trong thời gian gần đây, ngành chế biến thủy sản của Việt Nam đang mở rộng thị trường tiêu thụ, các Công ty đều có xu hướng mở rộng quy mô sản xuất Tuy nhiên, giá nguyên liệu đầu vào có nhiều biến động, nguồn nguyên liệu không ổn định, gây ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất của nhiều Công ty
Trang 12Trong bối cảnh này, các doanh nghiệp chế biến thủy sản tại Việt Nam ứng dụng kế toán quản trị chi phí trong hoạt động quản lý còn là vấn đề mới mẻ, chưa được triển khai một cách đồng bộ và khoa học cùng với đặc điểm của ngành ảnh hưởng ít nhiều đến hạch toán chi phí Hiện nay trong Công ty cổ phần Thủy sản Bình Định mới chỉ có hệ thống KTTC là tương đối hoàn chỉnh còn hệ thống KTQT thì còn tồn tại nhiều hạn chế Xét thấy công tác kế toán quản trị chi phí áp dụng vào thực tiễn là việc hết sức quan trọng trong công tác kế toán tại Công ty cổ phần Thủy sản Bình Định và cần tìm ra những giải pháp thích hợp để đổi mới phương thức quản lý của Công ty nói riêng và sự phát triển ngành chế biến thủy sản nói chung
Vì lý do trên nên tác giả chọn “Hoàn thiện kế toán quản trị chi phí tại Công ty cổ phần Thủy sản Bình Định” làm đề tài nghiên cứu cho mình
2 Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu, hệ thống hóa về mặt lý luận các phương pháp kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp sản xuất
Luận văn nêu thực trạng hệ thống KTQT chi phí tại Công ty cổ phần Thủy sản Bình Định Qua đó phân tích, đánh giá, đưa ra những ưu và nhược điểm của công tác KTQT chi phí tại Công ty cổ phần Thủy sản Bình Định
Từ những cơ sở trên, tác giả đề ra các giải pháp ứng dụng vào thực tiễn nhằm nâng cao chất lượng, hoàn thiện công tác kế toán quản trị chi phí nhanh, chính xác, kịp thời phục vụ công tác quản lý của lãnh đạo Công ty cổ phần Thủy sản Bình Định trong việc quyết định các phương án tối ưu cho doanh nghiệp vào thời buổi kinh tế khủng hoảng và cạnh tranh khốc liệt này
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu của luận văn là lý luận và thực tiễn liên quan đến
kế toán quản trị chi phí tại Công ty cổ phần Thủy sản Bình Định Nêu giải pháp hoàn thiện KTQT chi phí tại Công ty cổ phần Thủy sản Bình Định
Trang 13- Phạm vi nghiên cứu tại Công ty cổ phần Thủy sản Bình Định Công ty
cổ phần Thủy sản Bình Định ngoài hoạt động chế biến thủy sản còn có các hoạt động sản xuất nước mắm, nuôi trồng, mua bán thủy sản, xăng dầu…Tuy nhiên hiện nay, giá trị hoạt động chế biến thủy sản vẫn chiếm tỷ trọng lớn Vì vậy luận văn tập trung vào nghiên cứu và hoàn thiện kế toán quản trị chi phí cho hoạt động chế biến thủy sản của Công ty (tại Nhà máy chế biến haỉ sản đông lạnh An Hải) Thời gian: Các giải pháp được đề xuất trong luận văn có ý nghĩa từ nay đến những năm sắp tới
4 Phương pháp nghiên cứu
Trong suốt quá trình nghiên cứu, tác giả vận dụng phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng kết hợp với chủ nghĩa duy vật lịch sử
Ngoài ra đề tài còn sử dụng các phương pháp khác như điều tra phỏng vấn trực tiếp, phân tích, tổng hợp, so sánh, đối chiếu giữa thực tiễn với lý thuyết về KTQT để nghiên cứu và giải quyết các vấn đề cụ thể
5 Bố cục đề tài
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp sản xuất
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán quản trị chi phí ở Công ty cổ phần Thủy sản Bình Định
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện kế toán quản trị chi phí ở Công ty cổ phần Thủy sản Bình Định
6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Việc nghiên cứu về kế toán quản trị nói chung và kế toán quản trị chi phí nói riêng đã được rất nhiều tác giả Việt Nam nghiên cứu từ những năm 1990 Bắt đầu từ năm 2000, nhiều tác giả đã nghiên cứu về một số vấn đề cụ thể của
kế toán quản trị áp dụng riêng cho các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ và
Trang 14doanh nghiệp sản xuất
Tác giả Đặng Kim Cương (2000) nghiên cứu về “Vận dụng kế toán
quản trị và phân tích kinh doanh trong doanh nghiệp nông nghiệp” Trong
luận văn này qua thực trạng kế toán và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp, tác giả đưa ra một số giải pháp cơ bản để vận dụng kế toán quản trị vào doanh nghiệp nông nghiệp chủ yếu tập trung vào vấn đề tổ chức bộ máy, thiết lập trung tâm chi phí, hệ thống chứng từ sổ sách tài khoản, áp dụng phương pháp phân bổ chi phí theo hoạt động, lập dự toán ngân sách của Công ty nhằm cung cấp thông tin kế toán hữu ích kịp thời cho nhà quản trị ra quyết định quản lý
Tác giả Phạm Thị Kim Vân (2002) nghiên cứu về “Tổ chức kế toán
quản trị chi phí và kết quả kinh doanh ở các doanh nghiệp kinh doanh du lịch” Trong luận văn này cũng nêu một số ứng dụng kế toán quản trị các
doanh nghiệp kinh doanh du lịch đang áp dụng nhưng cách tập hợp báo cáo, thông tin chưa đủ chính xác, việc phân tích chi phí chưa chú trọng đúng mức nên giảm tác dụng kiểm soát chi phí toàn diện
Tác giả Dương Thị Mai Hà Trâm (2004) nghiên cứu “Xây dựng hệ thống
kế toán quản trị trong các doanh nghiệp Dệt Việt Nam” Luận văn này, tác
giả cũng chỉ mới đi vào xây dựng hệ thống đặc thù của các doanh nghiệp dệt,
mà thực tiễn và lý thuyết có khi lại có sự chênh lệch chưa lộ diện
Tác giả Lê Mai Nga (2005) với nghiên cứu “Tổ chức công tác kế toán
quản trị ở các doanh nghiệp cơ khí trên địa bàn thành phố Đà Nẵng” – Luận
văn thạc sĩ kinh tế, chuyên ngành kế toán, Đại học Đà Nẵng Luận văn này tác giả cũng chỉ đề cập đến công tác tổ chức KTQT tại một số doanh nghiệp ngành cơ khí trên địa bàn thành phố Đà Nẵng và giải pháp đưa ra nhằm hoàn thiện tổ chức công tác kế toán quản trị riêng cho ngành cơ khí
Tác giả Dương Tùng Lâm (2005), “Nghiên cứu kế toán quản trị chi phí,
doanh thu trong các doanh nghiệp kinh doanh du lịch trên địa bàn tỉnh
Trang 15Quảng Ngãi” - Luận văn thạc sĩ kinh tế, chuyên ngành kế toán, Đại học Đà
Nẵng Luận văn này chủ yếu nghiên cứu KTQT chi phí kết hợp với doanh thu trong doanh nghiệp kinh doanh ngành du lịch trên địa bàn tỉnh Quãng Ngãi
Với luận án “Xây dựng mô hình kế toán quản trị chi phí trong các doanh
nghiệp sản xuất dược phẩm Việt Nam”, tác giả Phạm Thị Thủy (2007) Đại
học Kinh tế Quốc dân Luận án này đang trên đường xây dựng thí điểm mô hình KTQT chi phí trong một số doanh nghiệp sản xuất dược phẩm Việt Nam, không đi sâu vào hoàn thiện một quy trình cụ thể của ngành
Ngoài ra còn có đề tài nghiên cứu của các tác giả Đoàn Thị Lành (2008)
“Kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp dệt ở Đà Nẵng” - Luận văn
thạc sĩ kinh tế, chuyên ngành kế toán, Đại học Đà Nẵng; tác giả Nguyễn
Thanh Trúc (2008) nghiên cứu về “Kế toán quản trị chi phí ở các Công ty cà
phê Nhà nước trên địa bàn tỉnh Đak Lak”; tác giả Đào Thị Minh Tâm (2009)
nghiên cứu về “Kế toán quản trị chi phí và ứng dụng của nó trong các doanh
nghiệp chế biến thủy sản Việt Nam”; tác giả Nguyễn Thị Minh Tâm (2010)
“Hoàn thiện kế toán quản trị chi phí tại Viễn thông Quảng Ngãi” - Luận văn
thạc sĩ kinh tế, chuyên ngành kế toán, Đại học Đà Nẵng; tác giả Lê Thị Huyền
Trân (2011) “Kế toán quản trị chi phí tại Tổng Công ty Cổ phần dệt may Hòa
Thọ” - Luận văn thạc sĩ kinh tế, chuyên ngành kế toán, Đại học Đà
Nẵng Qua các tài liệu trên, cho thấy các tác giả đã nghiên cứu cụ thể việc ứng dụng kế toán quản trị, kế toán quản trị chi phí vào nhiều loại hình doanh nghiệp, không chỉ các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ mà cả các doanh nghiệp sản xuất, bởi tính linh hoạt của kế toán quản trị, kế toán quản trị chi phí là rất cao, phụ thuộc vào đặc điểm sản xuất kinh doanh của từng ngành, từng doanh nghiệp
Trong các nghiên cứu trên, các tác giả đã khái quát, đánh giá thực trạng công tác kế toán quản trị, kế toán quản trị chi phí tại các doanh nghiệp và đề
Trang 16xuất phương hướng ứng dụng kế toán quản trị vào các ngành cụ thể Tuy nhiên, tất cả các công trình nghiên cứu về kế toán quản trị đã công bố đều chưa nghiên cứu chuyên sâu về công tác kế toán quản trị chi phí áp dụng cho một doanh nghiệp chế biến thủy sản cụ thể nào, trong khi các doanh nghiệp này đang phải đối mặt với rất nhiều khó khăn về thị trường tiêu thụ sau khi Việt Nam gia nhập WTO và vài năm sau này là đối đầu với cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu Do vậy, luận văn nghiên cứu hoàn thiện kế toán quản trị chi phí tại Công ty cổ phần Thủy sản Bình Định là một biểu hiện cụ thể đóng góp vào ngành chế biến thủy sản cái nhìn toàn vẹn hơn về chi phí trong ngành ở nước ta hiện nay
Trang 17CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 1.1 KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TRONG DOANH NGHIỆP
1.1.1 Bản chất, vai trò kế toán quản trị chi phí
a Bản chất kế toán quản trị chi phí
Kế toán quản trị trong doanh nghiệp là một bộ phận quan trọng của thông tin, được hình thành và thích ứng với yêu cầu của nền kinh tế thị trường Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, kế toán góp phần quan trọng vào công tác quản lý các hoạt động kinh tế, tài chính
Thường người ta giải thích kế toán tài chính cung cấp những thông tin đã xảy ra cho người sử dụng bên ngoài của doanh nghiệp, như: các nhà quản lý, các chủ sở hữu, nhà cung cấp cũng như người cho vay Vậy, đối lập với kế toán tài chính, kế toán quản trị là kế toán quan tâm đến người sử dụng bên trong của doanh nghiệp Kế toán quản trị hướng đến việc ra quyết định – kế toán quản trị sẽ hướng đến tương lai của doanh nghiệp
Kế toán quản trị chi phí là một bộ phận của hệ thống kế toán quản trị nhằm cung cấp thông tin về chi phí để mỗi tổ chức thực hiện chức năng quản trị yếu tố nguồn lực được sử dụng cho các hoạt động của doanh nghiệp thông qua các báo cáo kế toán nội bộ nhằm thực hiện chức năng: hoạch định, tổ chức thực hiện, kiểm tra và ra quyết định hợp lý
Bản chất kế toán quản trị chi phí là thu nhận, xử lý và cung cấp thông tin
về các nghiệp vụ kinh tế, tài chính đã phát sinh trong sổ kế toán, hệ thống hóa các thông tin theo trình tự dễ hiểu và giải trình quá trình phân tích theo chỉ tiêu cụ thể phục vụ nhà quản lý nội bộ doanh nghiệp quyết định phương án sản xuất kinh doanh
Trang 18b Vai trò kế toán quản trị chi phí
KTQT chi phí là nguồn cung cấp thông tin quan trọng về chi phí cho các nhà quản lý, giúp họ thực hiện các chức năng quản trị doanh nghiệp Quản trị một doanh nghiệp bao gồm các chức năng cơ bản là lập dự toán, tổ chức thực hiện, kiểm tra - đánh giá việc thực hiện dự toán và ra quyết định Theo quan điểm của R.N Anthony, tác giả hàng đầu về kiểm soát tổ chức thì các hoạt động lập dự toán, tổ chức thực hiện, đến kiểm tra và đánh giá việc thực hiện
dự toán là một quá trình khép kín, không được tách rời Vì tất cả các nhà quản trị đều phải lập dự toán và kiểm soát ra quyết định Ra quyết định không phải
là một chức năng độc lập của quản lý mà nó là một phần không thể tách rời của các chức năng lập dự toán, tổ chức thực hiện dự toán và kiểm tra - đánh giá việc thực hiện dự toán, trong mỗi chức năng đó đều đòi hỏi nhà quản lý phải đưa ra các quyết định Vai trò của thông tin kế toán về chi phí với nhà quản trị được khái quát trong sơ đồ 1.1 [11, tr 27]
Lập dự toán
Hỗ trợ ra quyết định Báo cáo kiểm
soát
Trang 19- Lập dự toán
Lập dự toán là xây dựng các mục tiêu chiến lược cho doanh nghiệp vạch
ra các bước cụ thể để thực hiện các mục tiêu đó Mọi hoạt động của doanh nghiệp đều được tiến hành theo kế hoạch ngắn hạn, trung hạn, dài hạn đã được xây dựng Trong đó, việc lập dự toán chi phí giữ vai trò hết sức quan trọng Dự toán là sự liên kết các mục tiêu lại với nhau và chỉ rõ cách huy động
và sử dụng những nguồn lực sẵn có để đạt được các mục tiêu đã đề ra
Nếu doanh nghiệp không lập dự toán đầy đủ và kỹ lưỡng mà vẫn đạt mục tiêu kế hoạch thì đó chỉ là một điều ngẫu nhiên, không vững chắc Do đó,
để chức năng lập kế hoạch và dự toán của quản lý được thực hiện tốt, có tính hiệu lực và khả thi cao thì chúng phải dựa trên những thông tin hợp lý và có
cơ sở do bộ phận kế toán quản trị cung cấp Kế toán quản trị chi phí cung cấp thông tin về chi phí ước tính cho các sản phẩm, dịch vụ hoặc các đối tượng khác theo yêu cầu của nhà quản lý nhằm giúp họ ra các quyết định quan trọng
về đặc điểm của sản phẩm, cơ cấu sản phẩm sản xuất và phân bổ hợp lý các nguồn lực có hạn cho các hoạt động của doanh nghiệp
- Tổ chức thực hiện
Với chức năng tổ chức thực hiện các nhà quản trị phải biết cách liên kết tốt giữa tổ chức, con người với các nguồn lực lại với nhau sao cho kế hoạch được thực hiện có hiệu quả nhất Vì thế, nhà quản trị cần các thông tin khác nhau do nhiều bộ phận cung cấp, trong đó kế toán quản trị sẽ cung cấp chủ yếu liên quan đến kinh tế, tài chính Kế toán quản trị sẽ dự đoán nhiều tình huống khác nhau của các phương án khác nhau và trên cơ sở thông tin đó nhà quản trị quyết định cách sử dụng hợp lý nhất nguồn lực doanh nghiệp để đạt được kế hoạch đã đề ra cũng như điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh theo các mục tiêu chung Với chức năng này công việc của kế toán quản trị và nhà quản lý gắn liền với nhau để thực hiện các quyết định hằng ngày
Trang 20- Kiểm tra và đánh giá
Nhà quản trị sau khi đã lập và tổ chức thực hiện kế hoạch, đòi hỏi phải kiểm tra, đánh giá việc thực hiện nó Thường trong quá trình này, người ta sử dụng phương pháp chi tiết, phương pháp so sánh giữa kết quả thực hiện với các số liệu kế hoạch, dự toán; qua đó xem xét sai lệch giữa kết quả đạt được
do kế toán cung cấp theo các báo cáo với dự toán đã lập nhằm đánh giá tình hình thực hiện dự toán
Kế toán quản trị chi phí cũng cung cấp các thông tin để nhà quản lý kiểm soát quá trình thực hiện kế hoạch thông qua các báo cáo đánh giá, đặc biệt là giúp ích cho các nhà quản lý trong việc kiểm soát chi phí và nâng cao hiệu quả và hiệu năng của quá trình hoạt động Việc cung cấp thông tin về chi phí của các hoạt động một cách chi tiết và thường xuyên sẽ giúp ích cho các nhà quản lý rất nhiều trong kiểm soát và hoàn thiện quá trình sản xuất sản phẩm hoặc thực hiện các dịch vụ vì những thông tin này giúp các nhà quản lý phát hiện các hoạt động tốn kém quá nhiều chi phí để thiết kế lại quá trình sản xuất, loại bỏ hoạt động tốn kém chi phí đó hoặc có những cải tiến làm cho hoạt động đó có hiệu quả hơn, tốn kém chi phí ít hơn
Tất cả các quyết định đều có nền tảng từ thông tin Do vậy, một yêu cầu đặt ra cho công tác kế toán, đặc biệt là kế toán quản trị là phải đáp ứng nhu cầu thông tin nhanh chóng và chính xác cho nhà quản lý nhằm hoàn thành tốt
Trang 21việc ra quyết định
Để có thông tin thích hợp đáp ứng nhu cầu ra quyết định của các nhà quản trị, kế toán quản trị chi phí sẽ chọn lọc những thông tin cần thiết thích hợp rồi tổng hợp trình bày chúng theo một trình tự dễ hiểu giải trình cho các nhà quản trị Kế toán quản trị chi phí giúp cho các nhà quản trị trong quá trình
ra quyết định không chỉ bằng cách cung cấp thông tin thích hợp, mà còn bằng cách vận dụng các kỹ thuật phân tích vào những tình huống khác nhau, để từ
đó nhà quản trị lựa chọn, ra quyết định thích hợp nhất
1.1.2 Sự phát triển KTQT ở các nước và vận dụng tại Việt Nam
a Sự phát triển KTQT ở các nước
Kế toán quản trị (KTQT) đã hình thành, phát triển vô cùng nhanh chóng về lý luận, thực tiễn trong các doanh nghiệp (DN) trên thế giới Quá trình đó vừa tạo nên những điểm chung và khuynh hướng riêng của mỗi DN
và ở từng nước
KTQT trong DN ở các nước Châu Âu
KTQT trong DN sản xuất ở các nước châu Âu như Pháp, Đức, Tây Ban Nha có đặc trưng gắn kết chặt chẽ với kế toán tài chính KTQT ở những nước này rất khuôn mẫu, phát triển khá chậm so với Anh, Mỹ Những năm gần đây, KTQT ở những nước này bắt đầu bắt nhịp phát triển với KTQT của Anh, Mỹ, Nhật, cập nhật một số nội dung mới như: đưa ra bằng chứng giúp nhà quản lý tìm được phương thức tốt nhất khai thác tiềm năng kinh tế phát triển DN trong tương lai, nhận định tình hình và tiến hành ở các trung tâm trách nhiệm quản lý để dự báo, điều chỉnh hành động phù hợp với kế hoạch, giám sát tình hình hiện tại và tương lai của những nhà quản lý ở từng bộ phận nhằm đảm bảo chiến lược, kế hoạch, và khai thác tốt nhất năng lực các nhà quản lý, tiềm năng từng bộ phận trong cấu trúc tổ chức hoạt động SXKD Với quan điểm là một công cụ cung cấp thông tin kiểm soát, KTQT ở các nước châu Âu luôn
Trang 22được tổ chức thành một bộ phận thuộc kế toán, do kế toán đảm trách
KTQT ở Nhật
KTQT ở Nhật phát triển phù hợp với đặc thù riêng theo phong cách quản
lý với trọng tâm nâng cao chất lượng kiểm soát, kiểm soát định hướng trong nội bộ và tạo nên nội dung KTQT thịnh hành chủ yếu ngày nay: xây dựng tiêu chuẩn và phân loại chi phí, thu nhập, lợi nhuận, xây dựng hệ thống dự toán ngân sách hoạt động hằng năm, xây dựng kế toán chi phí theo phương pháp toàn bộ và trực tiếp, kế toán chi phí theo mục tiêu, kế toán chi phí theo cơ sở hoạt động, xây dựng các tiêu chuẩn đánh giá vốn đầu tư, kế toán các trung tâm trách nhiệm, xây dựng tiêu chuẩn đánh giá các bộ phận, phân tích biến động chi phí, xây dựng hệ thống điều hành và đánh giá chi phí, bảng cân đối thành quả, phân tích tính cân đối chi chí - lợi ích, phân tích báo cáo tài chính,…Xuất phát từ đề cao tính an toàn, tính tập thể, tính kiểm soát định hướng hoạt động,
kế toán quản trị ở Nhật có nhiều mối liên hệ với kế toán tài chính, gắn kết với
hệ thống kế toán chung, một bộ phận trong tổ chức bộ máy kế toán
KTQT ở một số nước khu vực Đông Nam Á
KTQT ở một số nước khu vực Đông Nam Á còn non trẻ, manh mún, lệ thuộc và hỗn hợp các khuynh hướng khác nhau
Các nước khu vực Đông Nam Á hầu như có nền kinh tế thị trường đang phát triển DN ở các nước này có thể chia làm hai loại: một là những DN nhỏ
bé, manh mún trong nước; hai là những chi nhánh của các tập đoàn kinh tế đa quốc gia từ nước ngoài Từ đó, hoạt động và tổ chức, quản lý hoạt động SXKD cũng đa sắc thái nên KTQT rất đa dạng; một phần được chuyển giao, chịu ảnh hưởng từ mô hình KTQT của các Công ty mẹ ở nước ngoài rất hiện đại; một phần được các DN trong nước xây dựng, cập nhật theo nền tảng hoạt động quản lý của họ nhưng khá lạc hậu và có những DN hoàn toàn không quan tâm đến KTQT Thực trạng đó dẫn đến KTQT trong doanh nghiệp sản
Trang 23xuất ở các nước khu vực Đông Nam Á tồn tại đa dạng về khuynh hướng, nội dung và trình độ
b Áp dụng kinh nghiệm xây dựng KTQT vào Việt Nam
Trong nền kinh tế thị trường, hệ thống kế toán DN phải bao gồm KTTC
và KTQT Sự tồn tại hai bộ phận chuyên môn kế toán này hoàn toàn không mâu thuẫn mà tạo nên sự hỗ trợ cần thiết để đảm bảo cho chức năng phản ảnh
và cung cấp thông tin kế toán Sự cạnh tranh càng gia tăng, KTQT càng bức thiết, càng nổi bật vai trò
KTQT được xây dựng phù hợp với nguyên lý vận hành quy trình, mô hình tổ chức quản lý, phương thức quản lý hoạt động; trong đó, mô hình tổ chức quản lý hoạt động, phương thức quản lý hoạt động tác động trực tiếp đến KTQT và quyết định những đặc trưng KTQT ở mỗi DN
KTQT đã trải qua nhiều giai đoạn với những nội dung trọng tâm, trình
độ khác nhau Ngày nay, nội dung KTQT được ứng dụng rộng rãi trong các
DN nhất là ở các nước mới phát triển kinh tế thị trường và hệ thống KTQT hỗn hợp với nhiều nội dung, trình độ khác nhau Trong đó, nổi bật nhất là những nội dung KTQT liên quan đến thiết lập thông tin để hoạch định, kiểm soát tài chính, thông tin để giảm những tổn thất nguồn lực kinh tế trong hoạt động SXKD và thông tin để sử dụng hiệu quả nguồn lực kinh tế trong quy trình tạo ra giá trị
1.2 PHÂN LOẠI CHI PHÍ TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT
Chi phí trong doanh nghiệp được xem xét với nhiều khía cạnh khác nhau
Cụ thể, chi phí sẽ được phân loại theo các tiêu thức phân loại như sau:
1.2.1 Phân loại chi phí theo chức năng hoạt động
Chi phí phát sinh trong các doanh nghiệp sản xuất, xét theo công dụng của chúng, hay nói một cách khác, xét theo từng hoạt động có chức năng khác nhau trong quá trình sản xuất kinh doanh mà chúng phục vụ, được chia thành
Trang 24hai loại lớn: chi phí sản xuất và chi phí ngoài sản xuất
a Chi phí sản xuất
Giai đoạn sản xuất là giai đoạn chế biến nguyên vật liệu thành phẩm bằng sức lao động của công nhân kết hợp với việc sử dụng máy móc thiết bị Chi phí sản xuất bao gồm ba khoản mục:
- CPNVLTT gồm các loại nguyên liệu và vật liệu xuất dùng trực tiếp cho việc chế tạo SP Trong đó, nguyên liệu chính dùng để cấu tạo nên thực thể chính của sản phẩm và các loại vật liệu phụ khác có tác dụng kết hợp với nguyên liệu chính để hoàn chỉnh sản phẩm về mặt chất lượng và hình dáng
- Chi phí nhân công trực tiếp: gồm tiền lương và những khoản trích theo lương phải trả cho bộ phận công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm Cần phải chú ý rằng, chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương của bộ phận công nhân phục vụ hoạt động chung của bộ phận sản xuất hoặc nhân viên quản lý các bộ phận sản xuất thì không bao gồm trong khoản mục chi phí này mà được tính là một phần của khoản mục chi phí sản xuất chung
- Chi phí sản xuất chung: là các chi phí phục vụ và quản lý quá trình sản xuất sản phẩm phát sinh trong phạm vi các phân xưởng Khoản mục chi phí này bao gồm: chi phí vật liệu phục vụ quá trình sản xuất hoặc quản lý sản xuất, tiền lương và các khoản trích theo lương của nhân viên quản lý phân xưởng, chi phí khấu hao, sữa chữa và bảo trì máy móc thiết bị, nhà xưởng, chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ sản xuất và quản lý ở phân xưởng,…
Ngoài ra, trong kế toán quản trị còn dùng các thuật ngữ khác: chi phí ban đầu (prime cost) để chỉ sự kết hợp chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp; chi phí chuyển đổi (conversion cost) để chỉ sự kết hợp chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung
b Chi phí ngoài sản xuất
Đây là chi phí phát sinh ngoài quá trình sản xuất sản phẩm Thuộc loại
Trang 25chi phí này gồm có hai khoản mục: chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp
- Chi phí bán hàng: gồm các chi phí phát sinh phục vụ cho khâu tiêu thụ sản phẩm Có thể kể đến các chi phí như: vận chuyển, bao bì, bốc dỡ thành phẩm giao cho khách hàng, khấu hao các phương tiện vận chuyển, tiền lương nhân viên bán hàng, hoa hồng bán hàng, chi phí tiếp thị quảng cáo,…
- Chi phí quản lý doanh nghiệp gồm tất cả các chi phí phục vụ cho công tác tổ chức và quản lý quá trình SX kinh doanh nói chung trên giác độ toàn
DN Khoản mục này gồm các chi phí như chi phí văn phòng, tiền lương và các khoản trích theo lương của nhân viên quản lý DN, khấu hao TSCĐ phục
vụ cho quản lý doanh nghiệp, các chi phí dịch vụ mua ngoài khác,…
Sơ đồ 1.2 Sơ đồ tóm tắt phân loại chi phí theo chức năng hoạt động 1.2.2 Phân loại chi phí theo mối quan hệ với thời kỳ xác định lợi nhuận
Theo phân loại này chi phí sản xuất kinh doanh được chia làm hai loại là chi phí sản phẩm và chi phí thời kỳ
Chi phí chuyển đổi
Chi phí bán hàng
Chi phí
NC trực tiếp
Chi phí ngoài sản xuất
Chi phí sản xuất chung
Trang 26Chi phí sản phẩm (product costs) gồm các chi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất sản phẩm, do vậy các chi phí này kết hợp tạo nên giá trị của sản phẩm hình thành qua giai đoạn sản xuất (được gọi là giá thành sản xuất hay giá thành công xưởng) Tùy thuộc vào phương pháp tính giá thành được
áp dụng mà chi phí sản phẩm có khác nhau Với phương pháp tính giá thành toàn bộ, chi phí sản phẩm gồm các khoản mục: chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung
Chi phí thời kỳ (period costs) gồm các khoản mục chi phí còn lại sau khi
đã xác định các khoản mục chi phí thuộc chi phí sản phẩm Đó là chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí tài chính
1.2.3 Phân loại chi phí theo cách ứng xử của chi phí
a Chi phí khả biến (Variable costs)
Chi phí khả biến là các chi phí, xét về lý thuyết, có sự thay đổi tỷ lệ với các mức độ hoạt động Chi phí khả biến chỉ phát sinh khi có các hoạt động xảy ra Tổng số chi phí khả biến sẽ tăng (hoặc giảm) tương ứng với sự tăng (hoặc giảm) của mức độ hoạt động, nhưng chi phí khả biến tính theo đơn vị của mức độ hoạt động thì không thay đổi
Trong các doanh nghiệp sản xuất, các khoản mục CPNVLTT và CPNCTT là chi phí khả biến còn được gọi là chi phí biến đổi hoặc biến phí
b Chi phí bất biến (Fixed costs)
Chi phí bất biến là những chi phí xét về lý thuyết, không có sự thay đổi theo các mức độ hoạt động đạt được Vì tổng số chi phí bất biến là không thay đổi cho nên khi mức độ hoạt động tăng thì chi phí bất biến tính theo đơn vị các mức độ hoạt động sẽ giảm và ngược lại
Trong các doanh nghiệp sản xuất, các loại chi phí bất biến thường gặp là chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí tiền lương nhân viên quản lý, chi phí quảng cáo, v.v…Chi phí bất biến còn gọi là chi phí cố định hay định phí
Trang 27c Chi phí hỗn hợp (Mixed costs)
Chi phí hỗn hợp là những chi phí mà cấu thành nên nó bao gồm cả yếu
tố chi phí khả biến và chi phí bất biến Ở một mức độ hoạt động cụ thể nào
đó, chi phí hỗn hợp mang đặc điểm của chi phí bất biến, và khi mức độ hoạt động tăng lên, chi phí hỗn hợp sẽ biến đổi như đặc điểm của chi phí khả biến Trong các doanh nghiệp sản xuất, chi phí hỗn hợp cũng chiếm một tỷ lệ khá cao trong các loại chi phí, chẳng hạn như chi phí điện thoại, chi phí bảo trì máy móc thiết bị…
1.2.4 Phân loại chi phí sử dụng trong kiểm tra và ra quyết định
Chi phí kiểm soát được và chi phí không kiểm soát được (là điều kiện
tiền đề cho việc thực hiện kế toán trách nhiệm)
Một khoản chi phí được xem là chi phí có thể kiểm soát được (controllable costs) hoặc là chi phí không kiểm soát được (non-controllable costs) ở một cấp quản lý nào đó là tùy thuộc vào khả năng cấp quản lý này có
thể ra quyết định để chi phối, tác động đến khoản chi phí đó hay không
Chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp
Trong doanh nghiệp sản xuất, khoản mục CPNVLTT và NCTT là các khoản mục chi phí trực tiếp, còn các khoản mục CPSXC, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp là chi phí gián tiếp Cách phân loại chi phí này giúp ích cho việc xây dựng các phương pháp hạch toán và phân bổ thích hợp
cho từng loại chi phí
Chi phí tránh được và chi phí không tránh được số tiền có thể loại bỏ,
cắt giảm một số hoạt động trong doanh nghiệp là chi phí tránh được, số tiền không thể giảm là chi phí không thể tránh được Vậy khái niệm trên chỉ áp
dụng khi quyết định các phương án đã có sẵn
Chi phí lặn (sunk costs) là khoản chi phí không thể tránh được cho dù
người quản lý quyết định lựa chọn thực hiện theo phương án nào Chính vì vậy, chi phí lặn là loại chi phí không thích hợp cho việc xem xét, ra quyết
Trang 28định của người quản lý
Chi phí chênh lệch (differential costs) là phần giá trị khác nhau của các
loại chi phí của một phương án so với một phương án khác Người quản lý đưa ra các quyết định lựa chọn các phương án trên cơ sở phân tích bộ phận chi phí chênh lệch này nên chi phí chênh lệch là dạng thông tin thích hợp cho
việc ra quyết định
Chi phí cơ hội (Opportunity costs) là những thu nhập tiềm tàng bị mất đi
khi lựa chọn thực hiện phương án này thay cho phương án khác Chi phí cơ hội là một yếu tố đòi hỏi luôn phải được tính đến trong mọi quyết định của quản lý Để đảm bảo chất lượng các quyết định, việc hình dung và dự đoán hết tất cả các phương án hành động có thể có liên quan đến tình huống cần ra quyết định là quan trọng hàng đầu Có như vậy, phương án hành động được lựa chọn mới thực sự là tốt nhất khi so sánh với các khoản lợi ích mất đi của
tất cả các phương án bị loại bỏ
Tóm lại, chi phí khi được nhận thức và phân biệt thành dạng chi phí không thích hợp và chi phí thích hợp cho việc ra quyết định có tác dụng lớn phục vụ cho tiến trình phân tích thông tin, ra quyết định của người quản lý Được sử dụng một cách tích cực và phổ biến nhất trong KTQT đó là phân loại chi phí theo cách ứng xử của nó với sản lượng thực hiện Xem xét chi phí theo cách ứng xử của nó giúp thấy rõ một mối quan hệ rất căn bản trong quản lý: quan hệ giữa chi phí – sản lượng – lợi nhuận Báo cáo thu nhập của doanh nghiệp lập theo cách nhìn nhận chi phí như vậy trở thành công cụ đắc lực cho người quản lý trong việc xem xét và phân tích các vấn đề
1.3 NỘI DUNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT
1.3.1 Lập dự toán chi phí và giá thành sản phẩm
Lập kế hoạch là chức năng quan trọng không thể thiếu trong các chức năng quản trị Kế hoạch là xây dựng mục tiêu của DN và vạch ra các bước
Trang 29thực hiện để đạt được mục tiêu đã đặt ra Dự toán cũng là một kế hoạch nhằm liên kết các mục tiêu cụ thể, chỉ rõ các tài nguyên phải sử dụng, đồng thời dự tính kết quả thực hiện trên cơ sở các kỹ thuật dự báo Trong KTQT chi phí, dự toán thể hiện mục tiêu, nhiệm vụ của toàn DN; đồng thời dự toán cũng là cơ
sở để kiểm tra, kiểm soát, cũng như ra các quyết định trong DN
Do vậy, dự toán phải được xây dựng cho toàn DN và cho từng bộ phận trong DN Dự toán tổng thể là tổ hợp của nhiều dự toán của mọi hoạt động
DN, có liên hệ với nhau trong một thời kỳ nào đó Dự toán chi phí là một nội dung trong dự toán tổng thể của DN sản xuất
- Dự toán là phương thức truyền thông để các nhà quản lý trao đổi các vấn đề liên quan đến mục tiêu, quan điểm và kết quả đạt được Lập dự toán cho phép các nhà quản lý xây dựng và phát triển nhận thức về sự đóng góp của mỗi hoạt động đến hoạt động chung toàn doanh nghiệp
a Lập dự tóan chi phí
Lập dự toán chi phí nhằm xác định toàn bộ chi phí để sản xuất một khối
lượng sản phẩm đã được xác định trước
- Dự toán CPNVLTT phản ánh tất cả CPNVLTT cần thiết để đáp ứng
yêu cầu sản xuất thể hiện trên dự toán khối lượng sản phẩm sản xuất
+ Dự toán CPNVLTT: được tính căn cứ vào định mức tiêu hao NVL và đơn giá dự toán NVL
Định mức NVL được xác định trên cơ sở mối quan hệ về mặt kỹ thuật giữa CPNVLTT và sản phẩm đầu ra Mức tiêu hao thường do bộ phận thiết kế phòng kỹ thuật xác định trên cơ sở thiết kế sản phẩm
Đơn giá NVL do bộ phận mua hàng xác định và vấn đề đặt ra là bộ phận
CPNVLTT dự
toán
Số lượng SPSX kế hoạch
Định mức
lượng NVL/
SP
Đơn giá NVL
Trang 30này cần lựa chọn nhà cung ứng với nguyên liệu chất lượng cao, giá cả hợp lý
- Dự toán CPNCTT được xây dựng từ dự toán khối lượng sản xuất Mục
tiêu cơ bản của dự toán này là duy trì lực lượng lao động cần thiết cho kỳ dự toán và vừa đủ để đáp ứng yêu cầu sản xuất, tránh tình trạng lãng phí hoặc bị động trong sử dụng lao động Dự toán lao động còn là cơ sở để doanh nghiệp lập dự toán về đào tạo, tuyển dụng trong quá trình sản xuất
Tương tự định mức nguyên vật liệu, việc xác định định mức tiêu hao thời gian lao động dựa vào bộ phận thiết kế kỹ thuật trên cơ sở thiết kế sản phẩm dựa vào mối quan hệ mặt kỹ thuật giữa lao động và sản phẩm đầu ra
- Dự toán CPSXC
Chi phí sản xuất chung bao gồm cả yếu tố chi phí biến đổi và chi phí cố định, nên dự toán CPSXC phải tính đến cách ứng xử chi phí để xây dựng mức phí dự toán hợp lý trong kỳ
Dự toán này ở các doanh nghiệp thường được xem là một nơi tập trung chủ yếu nhằm giảm thấp chi phí và giá thành sản phẩm Công thức sau:
Dự toán chi phí SXC =
Dtoán biến phí SXC +
Dtoán định phí SXC Trong đó:
Dự toán định
phí SXC =
Định phí SXC thực tế kỳ trước x
Tỷ lệ tăng (giảm) định phí SXC theo dự kiến
CPNCTT dự
toán
Số lượng SPSX kế hoạch
Định mức thời gian lao động/1 sp
Đơn giá thời gian /giờ lao động
Sản lượng sản xuất dự toán
Dự toán biến phí đơn vị SXC
Dự toán biến phí SXC = x
Trang 31- Dự tóan chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp
+ Dự toán chi phí bán hàng
Dự toán chi phí bán hàng =
Dự toán biến phí bán hàng +
Dự toán định phí bán hàng
Trong đó:
Dự toán biến phí
bán hàng =
Dtoán slượng sphẩm tthụ X
Định mức biến phí bán hàng
Dự toán định phí bán hàng: căn cứ vào tỷ lệ % dự kiến theo định phí bán
Dự toán định phí quản lý DN
Tỷ lệ biến phí quản lý
Dự toán định phí quản lý doanh nghiệp thường không thay đổi theo mức
độ hoạt động, dự toán định phí quản lý doanh nghiệp dựa vào dự báo các nội dung cụ thể của từng yếu tố chi phí
Thứ hai, giúp nhà quản trị làm tốt công tác hoạch định và kiểm soát chi phí ở từng phòng ban, từng phân xưởng, tổ đội sản xuất
Trang 32Thứ ba, giúp nhà quản trị nỗ lực giảm thấp chi phí sản phẩm, có giải pháp cải tiến và nâng cao tính cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường
Thứ tư, là cơ sở để các nhà quản trị xây dựng chính sách giá bán hợp lý,
có tính cạnh tranh và nhiều quyết định tác nghiệp khác
Vậy, công tác dự toán giá thành sản phẩm là một trong những nội dung chủ yếu của KTQT chi phí Có nhiều phương pháp để lập dự toán giá thành sản phẩm nhưng luận văn chỉ trình bày hai phương pháp sau:
- Lập dự toán giá thành theo phương pháp toàn bộ: nghĩa là toàn bộ chi phí liên quan đến quá trình sản xuất sản phẩm tại nơi sản xuất được tính vào giá thành của sản phẩm hoàn thành Áp dụng phương pháp này có thể vận dụng vào các trường hợp:
+ Tính giá thành giản đơn
+ Tính giá thành theo công việc (theo đơn đặt hàng)
+ Tính giá thành theo quá trình sản xuất (phương pháp cộng phí)
Công thức tính giá thành sản phẩm theo phương pháp toàn bộ:
Giá thành sản
phẩm hoàn thành =
Chi phi NVLTT +
Chi phí NCTT +
Chi phí SXC Tính giá thành theo phương pháp toàn bộ cung cấp số liệu cho các DN lập BCTC theo quy định, nhưng xét về góc độ quản trị phương pháp này không đáp ứng được yêu cầu cho các nhà quản trị lập các kế hoạch linh hoạt, phân bổ các chi phí chung cho đơn vị sản phẩm rất khó đảm bảo tính chính xác, dẫn đến chi phí đơn vị và kết quả từng mặt hàng sẽ không chính xác, quyết định của nhà quản trị khi lựa chọn mặt hàng kinh doanh dễ sai xót Phương pháp lập dự toán giá thành theo phương pháp trực tiếp sẽ khắc phục được những hạn chế này
- Lập dự toán giá thành theo phương pháp trực tiếp
Tính giá thành theo phương pháp trực tiếp: chỉ có chi phí sản xuất biến
Trang 33đổi liên quan đến sản xuất sản phẩm tại nơi sản xuất được tính vào giá thành sản phẩm hoàn thành Phần CPSXC cố định không được tính vào giá thành sản phẩm hoàn thành Vậy giá thành sản phẩm hoàn thành bao gồm:
Giá thành sản
phẩm hoàn thành =
Chi phi NVLTT +
Chi phí NCTT + Biến phí SXC Theo phương pháp trên, chi phí sản xuất khi phát sinh cần phân loại theo cách ứng xử chi phí Các chi phí sản xuất biến đổi sẽ tập hợp theo từng đối tượng tập hợp chi phí, phần định phí SXC sẽ tập hợp riêng Các nhà quản trị quan niệm rằng, định phí SXC là chi phí thời kỳ, nghĩa là DN luôn phát sinh chi phí này để duy trì và điều hành hoạt động sản xuất dù có tăng giảm sản lượng trong kỳ trong giới hạn quy mô nơi sản xuất Định phí SXC gần như ít thay đổi qua các năm, trừ khi có sự thay đổi quy mô đầu tư Do vậy, sẽ bất hợp lý khi tính CPSXC cố định cho sản phẩm hoàn thành vì định phí này không gắn liền với hoạt động sản xuất như chi phí biến đổi khác Nếu nói định phí SXC là chi phí thời kỳ cũng đồng nghĩa không xem chi phí này là chi phí sản phẩm, khi đó định phí là yếu tố cần giảm trừ để báo cáo sự thật về kết quả kinh doanh của DN
Trường hợp không thể phân loại ngay thành biến phí và định phí thì chi phí này được theo dõi riêng, đến cuối kỳ sẽ phân tích thành biến phí và định phí Kế toán sẽ tổng hợp toàn bộ biến phí sản xuất để tính giá thành sản phẩm
Tổng biến phí sản xuất Giá thành đơn vị =
Sản lượng sản phẩm hoàn thành trong kỳ
Tính giá thành theo phương pháp trực tiếp được sử dụng rộng rãi trong KTQT như: định giá sản phẩm, lập dự toán linh hoạt, lập báo cáo, thu thập theo số dư đảm phí, ứng dụng trong phân tích mối quan hệ chi phí, khối lượng
và lợi nhuận, xác định sản lượng hòa vốn…
Trang 341.3.2 Kế toán tập hợp chi phí và giá thành sản phẩm
a Đối tượng tập hợp chi phí và tính giá thành
- Đối tượng tập hợp chi phí: nhìn góc độ chung, có hai biểu hiện về đối tượng tập hợp chi phí
+ Các trung tâm chi phí Trong DN sản xuất trung tâm chi phí có thể là từng phân xưởng, từng đội sản xuất, đơn vị sản xuất…Mỗi phân xưởng có thể
là một giai đoạn công nghệ trong quy trình sản xuất ở doanh nghiệp
+ Sản phẩm hoặc nhóm sản phẩm cùng loại, một công việc (đơn đặt hàng) hay một hoạt động, chương trình nào đó như tiếp thị, hoạt động nghiên cứu triển khai cho một sản phẩm mới, hoạt động sửa chữa tài sản cố định…
- Đối tượng tính giá thành là kết quả của quá trình sản xuất hoặc quá trình cung cấp dịch vụ cần được tính giá thành để phục vụ các yêu cầu của quản lý Xác định đối tượng tính giá thành thường gắn với yêu cầu của nhà quản trị về kiểm soát chi phí, định giá bán và xác định kết quả kinh doanh về một đối tượng, một hoạt động nào đó Trong doanh nghiệp sản xuất, đối tượng tính giá thành có thể là sản phẩm, bán thành phẩm, công việc hoàn thành qua quá trình sản xuất Trong một số trường hợp, đối tượng tập hợp chi
phí trùng với đối tượng tính giá thành
b Phương pháp tập hợp và xác định chi phí
- Phương pháp tập hợp chi phí
+ Phương pháp trực tiếp: áp dụng cho trường hợp chi phí phát sinh chỉ liên quan đến đối tượng chịu chi phí và chi phí của đối tượng nào thì được tập hợp trực tiếp cho đối tượng đó
+ Phương pháp phân bổ: áp dụng cho trường hợp chi phí phát sinh liên quan đến nhiều đối tượng chịu chi phí Khi thực hiện phương pháp phân bổ,
DN có thể lựa chọn một trong các căn cứ phân bổ: giờ công, ngày công, giờ máy hoạt động, diện tích sử dụng,…và phương pháp phân bổ là trực tiếp hoặc
Trang 35phân bổ theo cấp bậc
- Phương pháp xác định chi phí là phương pháp tổng hợp các chi phí có liên quan đến việc sản xuất và tiêu thụ sản phẩm Mục đích là cung cấp thông tin về chi phí đơn vị cần thiết cho nhà quản trị để điều hành hoạt động SXKD
và là cơ sở để nhà quản trị lập các dự toán chi phí ở các mức độ khác nhau, đồng thời là căn cứ để kiểm tra, đánh giá các chi phí trong kỳ kinh doanh Nếu công tác lập báo cáo bộ phận đánh giá trách nhiệm quản lý và các phương pháp xác định chi phí cung cấp thông tin cho chức năng kiểm tra và đánh giá chi phí trong các DN, thì phân tích biến động chi phí là một công cụ quan trọng của KTQT chi phí trong việc cung cấp thông tin cho quá trình ra
quyết định của nhà quản trị
1.3.3 Phân tích chi phí phục vụ cho kiểm soát chi phí
a Kiểm soát chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
CPNVLTT gồm các chi phí nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ hao phí
cho từng quá trình sản xuất Biến động của CPNVLTT có thể được kiểm soát gắn liền với các nhân tố giá và lượng có liên quan Biến động CPNVLTT là chênh lệnh giữa CPNVLTT thực tế phát sinh với chi phí NVL dự toán cho khối lượng sản xuất thực tế
Biến động giá nguyên vật liệu nêu lên sự khác nhau giữa số tiền đã trả cho một lượng nguyên liệu nhất định với số tiền đáng lẽ phải trả theo định mức cho số lượng nguyên liệu đó Công thức như sau:
Biến động giá = (Giá thực tế - Giá định mức) x Lượng định mức Biến động lượng nguyên vật liệu nói lên sự khác nhau giữa khối lượng nguyên liệu sử dụng trong sản xuất với khối lượng đáng lẽ phải sử dụng theo định mức tiêu chuẩn đã lập cho dù biến động liên quan đến việc sử dụng vật
chất của nguyên liệu, nó vẫn thường được xác định bằng tiền
Biến động lượng = (Lượng thực tế - Lượng định mức) x Giá định mức
Trang 36b Kiểm soát chi phí nhân công trực tiếp
CPNCTT bao gồm chi phí lương và các khoản trích theo lương tính vào chi phí như kinh phí công đoàn, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế của công nhân trực tiếp vận hành từng quá trình sản xuất Biến động của CPNCTT gắn liền với các nhân tố giá và lượng liên quan Biến động CPNCTT là chênh lệch giữa CPNCTT thực tế phát sinh với chi phí nhân công dự toán cho khối lượng sản xuất thực tế
c.Kiểm soát chi phí sản xuất chung: để kiểm CPSXC cần phân tích biến
động biến phí sản xuất chung và biến động của định phí sản xuất chung
Biến động SXC =
Biến động định phí sx +
Biến động biến phí sx
d Kiểm soát chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp
Đối với biến phí bán hàng và biến phí quản lý doanh nghiệp cũng được phân tích thành nhân tố giá và nhân tố lượng như các chi phí khác
Đối với định phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp cũng tương tự như
kỹ thuật áp dụng đối với định phí sản xuất chung: người ta xem xét định phí tùy ý, định phí bắt buộc cũng như định phí kiểm soát được với định phí không kiểm soát được để xác định nguyên nhân, trách nhiệm cụ thể của các bộ phận
1.3.4 Phân tích thông tin chi phí phục vụ cho việc ra quyết định
a Phân tích điểm hòa vốn
Điểm hòa vốn là điểm về sản lượng tiêu thụ (hoặc doanh số) mà tại đó tổng doanh thu bằng tổng chi phí, nghĩa là doanh nghiệp không lỗ và lãi Tại điểm hòa vốn, doanh thu bù đắp được chi phí biến đổi và chi phí cố định Doanh nghiệp sẽ
có lãi khi doanh thu ở dưới mức doanh thu tại điểm hòa vốn
Phân tích điểm hòa vốn sẽ chỉ ra mức hoạt động cần thiết để doanh nghiệp
có những giải pháp nhằm đạt được một doanh số mà kinh doanh không bị lỗ Như vậy, phân tích điểm hòa vốn sẽ chỉ ra mức bán tối thiểu mà doanh nghiệp cần phải
Trang 37đạt được Ngoài ra, phân tích điểm hòa vốn còn cung cấp thông tin có giá trị liên quan đến các cách ứng xử chi phí tại các mức tiêu thụ khác nhau Đây là cơ sở để doanh nghiệp lập kế hoạch lợi nhuận và các kế hoạch khác trong ngắn hạn
Số dư đảm phí = Doanh thu - Tổng biến phí
Số dư đảm phí đvị = Đơn giá bán - Biến phí đ.vị
Số dư đảm phí
Tỷ lệ số dư đảm phí =
Doanh thu x 100 (%) Hoặc
Số dư đảm phí đvị
Tỷ lệ số dư đảm phí =
Đơn giá bán x 100 (%) Khi doanh nghiệp gia tăng thêm một sản phẩm tiêu thụ thì lợi nhuận sẽ tăng thêm một khoản là chênh lệch giữa đơn giá bán và biến phí đơn vị Phần lợi nhuận này sẽ càng tăng sản lượng bán đến một mức mà toàn bộ lợi nhuận đảm phí bù đắp hết chi phí cố định trong kỳ Sản lượng tại mức hoạt động đó chính là sản lượng hòa vốn
Xác định sản lượng hay doanh thu hòa vốn theo phương pháp đảm phí thể hiện qua hai phương trình sau:
+ Sản lượng hòa vốn:
Tổng định phí 492.047.375 Sản lượng
hòa vốn = Giá bán - biến phí đơn vị = 58.500 - 50.221 =
59.433
kg + Doanh thu hòa vốn:
Tổng định phí Doanh thu hòa vốn =
Tỷ lệ số dư đảm phí + Doanh thu an toàn:
Doanh thu an toàn = Doanh thu hoạt động - Doanh thu hòa vốn
+ Tỷ lệ doanh thu an toàn:
Trang 38Doanh thu an toàn
Tỷ lệ doanh thu an toàn =
Doanh thu hoạt động
b Phân tích mối quan hệ chi phí – sản lượng - lợi nhuận
Mục tiêu của QTKD là cung cấp thông tin cần thiết cho nhà quản trị ra quyết định kinh doanh Doanh nghiệp phải sản xuất bao nhiêu sản phẩm mỗi năm để có thể hòa vốn? Lợi nhuận của doanh nghiệp sẽ bị ảnh hưởng thế nào nếu tăng sản lượng giảm giá bán? Nỗ lực cắt giảm chi phí sản xuất của doanh nghiệp sẽ ảnh hưởng như thế nào đến giá bán, doanh thu và lợi nhuận? Nhân viên kế toán quản trị sẽ sử dụng “phân tích mối quan hệ giữa chi phí – sản lượng – lợi nhuận” để trả lời câu hỏi trên
Phân tích chi phí – sản lượng – lợi nhuận (viết tắt C – V – P) là xem xét mối quan hệ nội tại trong doanh nghiệp khi thay đổi sẽ ảnh hưởng đến lợi nhuận như thế nào như: chi phí, giá bán, sản lượng, kết cấu mặt hàng,… để tìm ra sự kết hợp hiệu quả nhất giữa các nhân tố nhằm tối đa hóa mục tiêu của đơn vị
Nghiên cứu mối quan hệ C – V – P có ý nghĩa quan trọng trong việc khai thác khả năng tiềm tàng của DN, là cơ sở để đưa ra các quyết định như: chọn phương án sản xuất, định giá bán sản phẩm, chiến lượt bán hàng,…
1.3.5 Tổ chức bộ máy KTQT chi phí trong doanh nghiệp
Bộ máy kế toán của một doanh nghiệp là tổ hợp những người làm kế toán tại doanh nghiệp cùng với các phương tiện trang thiết bị dùng để ghi chép, tính toán xử lý toàn bộ thông tin liên quan đến công tác kế toán tại doanh nghiệp từ khâu thu nhận, kiểm tra, xử lý đến khâu tổng hợp, cung cấp những thông tin kinh tế về các hoạt động của đơn vị Vấn đề nhân sự để thể hiện công tác kế toán có ý nghĩa quan trọng hàng đầu trong tổ chức kế toán của doanh nghiệp Tổ chức nhân sự như thế nào để từng người phát huy được cao nhất sở trường của mình, đồng thời tác động tích cực đến những bộ phận
Trang 39hoặc người khác có liên quan là mục tiêu của tổ chức bộ máy kế toán Tổ chức bộ máy kế toán cần phải căn cứ vào qui mô, vào đặc điểm tổ chức sản xuất và quản lý cũng như vào yêu cầu quản lý của doanh nghiệp
Theo hướng dẫn thông tư số 53/2006/TT-BTC Hiện nay việc ứng dụng
tổ chức bộ máy KTQT có các hình thức sau đây:
- Hình thức kết hợp tổ chức KTQT với KTTC: theo mô hình này KTQT
và KTTC được tổ chức thành một hệ thống thống nhất trong cùng một bộ máy
kế toán Các kế toán viên vừa đảm nhiệm phần hành của KTTC vừa làm nhiệm vụ của KTQT KTTC sử dụng những tài khoản tổng hợp, còn KTQT
sử dụng những tài khoản chi tiết phù hợp và sử dụng thêm các phương pháp thống kê, toán học để hệ thống hóa, xử lý thông tin Mỗi bộ phận kế toán có chức năng thu nhận và cung cấp thông tin vừa tổng hợp vừa chi tiết về chi phí theo yêu cầu quản lý Bộ phận KTQT chi phí sử dụng báo cáo bộ phận để cung cấp thông tin cho nội bộ doanh nghiệp bộ phận KTTC sử dụng hệ thống BCTC để thông tin cho các đối tượng bên ngoài doanh nghiệp
Ưu điểm mô hình trên là kết hợp chặt chẽ giữa quản lý tổng hợp và quản
lý cụ thể, thông tin cung cấp có độ chính xác cao hơn nhờ có sự so sánh giữa
kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết, việc thu nhận thông tin nhanh, thuận lợi cho việc tin học hóa công tác kế tóan Tuy nhiên, nhược điểm là tính chuyên môn hóa chưa cao, không tách biệt rõ KTQT và KTTC nên quá trình quản lý nội bộ còn hạn chế
- Hình thức tổ chức KTQT độc lập với KTTC: theo mô hình này, bộ phận KTQT chi phí sản xuất có chức năng thu thập, xử lý các thông tin về chi phí sản xuất từ chứng từ ban đầu hay do bộ phận KTTC đã phản ánh, lập các
dự toán về chi phí sản xuất, các báo cáo quản trị theo yêu cầu quản lý cụ thể
Ưu điểm mô hình này là có sự chuyển hóa giữa KTTC và KTQT, phân định rõ ranh giới từng lĩnh vực, giúp từng bộ phận có khả năng nâng cao trình
Trang 40độ chuyên môn Mặt hạn chế của mô hình này là tính kồng kềnh kém linh hoạt và hiệu quả kinh tế không cao Giữa quản lý tổng hợp và quản lý chi tiết không có sự kết hợp chặt chẽ, việc thu nhận và xử lý thông tin chậm do khâu luân chuyển chứng từ kế toán
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Công tác KTQT chi phí là tiền đề cho các nhà quản trị tìm mọi biện pháp tiết kiệm các chi phí, hạ giá thành sản phẩm, tối đa hóa lợi nhuận, là công cụ hữu hiệu, chính yếu cung cấp thông tin chi phí cho việc thực hiện các chức năng quản trị trong doanh nghiệp Vì hầu hết các quyết định kinh doanh của doanh nghiệp đều liên quan đến chi phí
Nội dung chương 1 của luận văn đi sâu nghiên cứu bản chất, vai trò của
kế toán quản trị chi phí Bên cạnh đó luận văn cũng khái quát các loại chi phí, phân loại, định mức và lập dự toán chi phí, phương pháp xác định giá thành sản phẩm; phân tích chi phí nhằm tăng cường kiểm soát chi phí và phân tích thông tin kế toán quản trị phục vụ cho việc ra quyết định Cuối cùng giới thiệu các hình thức tổ chức bộ máy KTQT chi phí trong doanh nghiệp
Đây là những tiền đề lí luận làm cơ sở cho việc nghiên cứu thực trạng công tác kế toán quản trị chi phí, định hướng nhằm đưa ra các giải pháp hoàn thiện kế toán quản trị chi phí tại Công ty cổ phần Thủy sản Bình Định