1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Quản lý công nghệ thông tin trong dạy học tại các trường tiểu học quận Cầu Giấy, Hà Nội (LV thạc sĩ)

98 420 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 894,71 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quản lý công nghệ thông tin trong dạy học tại các trường tiểu học quận Cầu Giấy, Hà Nội (LV thạc sĩ)Quản lý công nghệ thông tin trong dạy học tại các trường tiểu học quận Cầu Giấy, Hà Nội (LV thạc sĩ)Quản lý công nghệ thông tin trong dạy học tại các trường tiểu học quận Cầu Giấy, Hà Nội (LV thạc sĩ)Quản lý công nghệ thông tin trong dạy học tại các trường tiểu học quận Cầu Giấy, Hà Nội (LV thạc sĩ)Quản lý công nghệ thông tin trong dạy học tại các trường tiểu học quận Cầu Giấy, Hà Nội (LV thạc sĩ)Quản lý công nghệ thông tin trong dạy học tại các trường tiểu học quận Cầu Giấy, Hà Nội (LV thạc sĩ)Quản lý công nghệ thông tin trong dạy học tại các trường tiểu học quận Cầu Giấy, Hà Nội (LV thạc sĩ)Quản lý công nghệ thông tin trong dạy học tại các trường tiểu học quận Cầu Giấy, Hà Nội (LV thạc sĩ)Quản lý công nghệ thông tin trong dạy học tại các trường tiểu học quận Cầu Giấy, Hà Nội (LV thạc sĩ)Quản lý công nghệ thông tin trong dạy học tại các trường tiểu học quận Cầu Giấy, Hà Nội (LV thạc sĩ)Quản lý công nghệ thông tin trong dạy học tại các trường tiểu học quận Cầu Giấy, Hà Nội (LV thạc sĩ)Quản lý công nghệ thông tin trong dạy học tại các trường tiểu học quận Cầu Giấy, Hà Nội (LV thạc sĩ)Quản lý công nghệ thông tin trong dạy học tại các trường tiểu học quận Cầu Giấy, Hà Nội (LV thạc sĩ)

Trang 1

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM

HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học : PGS.TS Nguyễn Xuân Thanh

HÀ NỘI - 2017

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập của riêng tôi Các số liệu

và tư liệu được sử dụng từ nguồn tài liệu đáng tin cậy và là kết quả của quá trình tiến hành khảo sát thực tế của tôi Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về những nội dung nêu trong đề tài nghiên cứu của mình

Tác giả

Trần Văn Hà

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Lời đâu tiên, tôi xin chân thành cảm ơn Viện Hàn lâm Khoa học Hã hội, Học viện Khoa học Xã hội, tập thể các thầy giáo, cô giáo tại Học viện Khoa học Xã hội đã tận tình giảng dạy, cung cấp những kiến thức cơ bản, giúp đỡ tôi hoàn thành chương trình học tập và có được những kiến thức, kĩ năng cần thiết để nghiên cứu, thực hiện luận văn này

Với tình cảm chân thành, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Nguyễn Xuân Thanh - Người trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt quá trình nghiên cứu

và hoàn thành luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn Phòng GD & ĐT quận Cầu Giấy, Ban giám hiệu cùng tập thể cán bộ, giáo viên, học sinh 18 trường Tiểu học trên địa bàn quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội, đặc biệt là các trường: tiểu học Nghĩa Tân, Trung Hòa, Trung Yên đã cung cấp thông tin, tư liệu tham gia đóng góp ý kiến, giúp đỡ, ủng hộ tôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn thiện luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn các bạn đồng nghiệp và gia đình đã cổ vũ, động viên, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu đề tài

Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài, mặc dù có nhiều cố gắng song luận văn không thể tránh khỏi những hạn chế, thiếu sót, tôi rất mong nhận được sự chỉ dẫn, góp ý của quý thầy cô, các nhà khoa học trong Hội đồng khoa học cùng các bạn đồng nghiệp để luận văn hoàn thiện hơn

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội ngày 25 tháng 10 năm 2017

Tác giả

Trần Văn Hà

Trang 4

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG DẠY HỌC TẠI CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC 8

1.1 Quản lý 8

1.2 Trường tiểu học và dạy học tiểu học 10

1.3 Công nghệ thông tin và ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học tiểu học 16 1.4 Nội dung quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ở tiểu học 22

1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học 28

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG DẠY HỌC TẠI CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC QUẬN CẦU GIẤY, HÀ NỘI 30

2.1 Vài nét về giáo dục, giáo dục tiểu học quận Cầu Giấy, Hà Nội 30

2.2 Thực trạng về việc ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học tại các trường tiểu học quận Cầu Giấy, Hà Nội 32

2.3 Thực trạng về quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học của hiệu trưởng tại các trường tiểu học quận Cầu Giấy, Hà Nội 41

2.4 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học tại các trường tiểu học quận Cầu Giấy, Hà Nội 50

2.5 Đánh giá thực trạng quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học của hiệu trưởng tại các trường tiểu học quận Cầu Giấy, Hà Nội 54

CHƯƠNG 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG DẠY HỌC TẠI CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC QUẬN CẦU GIẤY, HÀ NỘI 59

3.1 Nguyên tắc đề xuất các biện pháp 59

3.2 Các biện pháp cụ thể 60

3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 68

3.4 Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp 69

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 76

1 Kết luận 76

2 Khuyến nghị 77

TÀI LIỆU THAM KHẢO 79

PHỤ LỤC: ……… ……….81

Trang 5

: Cơ sở vật chất : Giáo dục và Đào tạo : Giáo dục phổ thông : Giáo viên

: Học sinh : Nhà xuất bản : Phương pháp dạy học : Quản lý giáo dục : Quyết định : Sáng kiến kinh nghiệm : Sinh viên

: Trung học cơ sở : Trung học phổ thông : Ủy ban nhân dân : Điểm đánh giá trung bình

Trang 6

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1 Phân phối chương trình cấp tiểu học 13 Bảng 2.1 Thống kê đánh giá năng lực – phẩm chất của học sinh 31 Bảng 2.2 Thống kê kết quả học lực học sinh 31 Bảng 2.3 Thực trạng trình độ công nghệ thông tin của đội ngũ cán bộ, giáo viên của trường 33 Bảng 2.4 Thực trạng nhận thức về mức độ cần thiết phải ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học của đội ngũ giáo viên trong các trường tiểu học 33 Bảng 2.5 Thực trạng ưu thế của việc sử dụng công nghệ thông tin trong dạy học tiểu học 34 Bảng 2.6 Thực trạng hạn chế của việc sử dụng công nghệ thông tin trong dạy học tiểu học 34 Bảng 2.7 Thống kê trang bị cơ sở vật chất cho ứng dụng công nghệ thông tin tại các trường 36 Bảng 2.8 Thực trạng các mức độ ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học tiểu học 38 Bảng 2.9 Thực trạng đánh giá mức độ thực hiện của ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học tiểu học 40 Bảng 2.10 Thực trạng xây dựng kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học 42 Bảng 2.11 Thực trạng tổ chức, chỉ đạo hoạt động hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học 44 Bảng 2.12 Thực trạng kiểm tra, đánh giá ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học 45 Bảng 2.13 Thực trạng quản lý cơ sở vật chất phục vụ ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học 47 Bảng 2.14.Thực trạng đánh giá hiệu quả của các biện pháp quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học người hiệu trưởng đang tiến hành hiện nay 49 Bảng 2.15.Mức độ ảnh hưởng của yếu tố thuộc về hiệu trưởng đến việc quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học tiểu học 51 Bảng 2.16.Mức độ ảnh hưởng của yếu tố giáo viên đến việc quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học tiểu học 52

Trang 7

Bảng 2.17.Mức độ ảnh hưởng của yếu tố môi trường đến việc quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học tiểu học 54 Bảng 2.18.Những thuận lợi trong việc quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học tiểu học 55 Bảng 2.19 Những khó khăn trong việc quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học tiểu học ……… 56 Bảng 3.1 Tính cần thiết của các biện pháp đề xuất quản lý hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học 70 Bảng 3.2 Tính khả thi của các biện pháp đề xuất quản lýhoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học 72 Bảng 3.3 Mối quan hệ giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất quản lý hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học tiểu học 73

DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ

Biểu đồ 2.1 Thực trạng mức độ ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học tiểu học 39 Biểu đồ 2.2 Vai trò của quản lý trong việc đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học 41 Biểu đồ 2.3 Thực trạng hiệu quả của các hoạt động quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học của hiệu trưởng đang tiến hành hiện nay 49 Biểu đồ 3.1 Mối quan hệ giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động dạy học 74

Sơ đồ 1.1 Mối quan hệ giữa chủ thể quản lý và khách thể quản lý 9

Sơ đồ 3.1 Mối quan hệ giữa các biện pháp 69

Trang 8

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Sự phát triển khoa học công nghệ đã làm thay đổi nhanh chóng nền kinh tế thế giới, yếu tố mang tính quyết định thay đổi đó chính là nguồn nhân lực chất lượng cao, nguồn lực con người, một sản phẩm của xã hội nói chung và của giáo dục nói riêng Trong xu thế hội nhập và toàn cầu hóa, nước ta đang trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đòi hỏi nguồn nhân lực chất lượng cao là một nhu cầu cấp bách Xác định

rõ vị trí và tầm quan trọng của GD&ĐT đối với sự phát triển của đất nước, trong văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VIII đã khẳng định: “Cùng với khoa học và công nghệ, GD&ĐT là quốc sách hàng đầu nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài cho sự nghiệp CNH-HĐH đất nước” Thực hiện được sứ mệnh to lớn

mà Đảng và nhân dân trao phó cho GD&ĐT, chính là trách nhiệm của đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục (QLGD) có vai trò quan trọng Để có được một nền giáo dục hiện đại hội nhập phải đổi mới toàn diện từ mục tiêu đến nội dung, chương trình, phương pháp, phương tiện, đặc biệt là đổi mới quản lý trong đó vai trò người Hiệu trưởng hết sức quan trọng, quyết định sự thành bại của một nhà trường, một cơ

sở giáo dục

Yêu cầu đổi mới GDPT, đổi mới hoạt động dạy học đòi hỏi phải đổi mới hoạt động quản lý.Đổi mới quản lý trường học, trong đó quản lý hoạt động ứng dụng CNTT trong dạy học của hiệu trưởng trở thành đòi hỏi cấp bách, có tác động trực tiếp nâng cao chất lượng giáo dục Hơn bao giờ hết GD&ĐT cần phải đẩy mạnh nhanh chóng hội nhập, phát triển ứng dụng CNTT không chỉ để bắt kịp sự phát triển của thế giới mà còn có trách nhiệm đào tạo nguồn nhân lực sẵn sàng đáp ứng nhu cầu phát triển của đất nước trong tiến trình hội nhập toàn cầu

Đã có nhiều nhà khoa học trong và ngoài nước nghiên cứu những vấn đề cơ bản

và chung nhất về vấn đề quản lý trường học, đó là những thành tựu khoa học rất đáng trân trọng, được các cán bộ quản lý nhà trường vận dụng và mang lại những kết quả nhất định Tuy nhiên, việc nghiên cứu các biện pháp quản lý hoạt động ứng dụng CNTT trong dạy học của hiệu trưởng của các trường tiểu học là chưa nhiều

Trang 9

Các trường Tiểu học trên địa bàn quận Cầu Giấy đã có nhiều biện pháp đổi mới trong công tác quản lý nhà trường.Tuy chất lượng giáo dục đã được nâng cao song vẫn không tránh khỏi những hạn chế nhất định trong việc quản lý.Điều này đặt ra vấn đề hết sức cấp thiết là phải tìm ra các biện pháp quản lý hiệu quả hơn để nâng cao chất lượng giáo dục đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay của đất nước

Việc ứng dụng công nghệ thong tin trong dạy và học của giáo viên tiểu học quận Cầu Giấy những năm gần đây có tích cực nhưng chưa đều và thực sự hiệu quả

Từ những lý do về lý luận và thực tiễn trên, tôi đã chọn nghiên cứu đề tài: “Quản lý công nghệ thông tin trong dạy học tại các trường tiểu học quận Cầu Giấy, Hà Nội”

2 Tình hình nghiên cứu đề tài

2.1 Các nghiên cứu ở ngoài nước

Thuật ngữ “Công nghệ Thông tin” xuất hiện lần đầu vào năm 1958 trong bài

viết xuất bản tại tạp chí Harvard Business Review Hai tác giả của bài viết, Leavitt và

Whisler đã bình luận: “Công nghệ mới chưa thiết lập một tên riêng Chúng ta sẽ gọi là công nghệ thông tin (Information Technology - IT).” [29]

Cuối những năm 70 của thế kỷ XX, một số nước trên thế giới đã ứng dụng CNTT như là một động lực thúc đẩy sự phát triển của kinh tế - xã hội Cùng với việc ứng dụng ngày càng rộng rãi CNTT, nhiều quốc gia đã xây dựng chiến lược ứng dụng CNTT, đặc biệt là ở các nước phát triển, mà một bộ phận quan trọng của chiến lược này là xác định cách thức đưa kiến thức tin học vào dạy trong nhà trường Theo các tư liệu tổng hợp, đặc biệt là của UNESCO, hầu hết các nước đều đưa các kiến thức Tin học, kỹ năng cơ bản của CNTT vào giảng dạy ở trường phổ thông Cụ thể như:

- Xem Tin học là một môn học riêng biệt và là môn học bắt buộc, giống như những môn học khác đối với mọi HS (ở nhiều bang của Hoa Kỳ, ở Úc )

- Xem Tin học cũng là môn học riêng biệt nhưng theo hình thức tự chọn (ở Pháp, Đức, Trung Quốc, Ấn Độ, Hàn Quốc )

Ngày nay, vấn đề ứng dụng CNTT trong ngành GD&ĐT, được các nước trên thế giới rất quan tâm.CNTT mang đến sự đổi mới về cách dạy và học cho các cấp học

Từ đó, các quốc gia đã nghiên cứu vai trò, lợi ích của CNTT, ứng dụng CNTT vào công tác dạy học, đổi mới phương pháp dạy học và công tác quản lý giáo dục, xem

Trang 10

CNTT như là công cụ, phương tiện dạy học mới để nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục Đặc biệt, với sự ra đời của các phần mềm dạy học đã hỗ trợ đắc lực cho việc đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong dạy học bộ môn như phần mềm Crocodile Physics, Crocodile Chemics, Geometer's Sketchpad, Encarta

2.2 Các nghiên cứu ở trong nước

Ở Việt Nam, việc ứng dụng CNTT trong GD&ĐT bước đầu cũng có thể xem là việc đưa kiến thức tin học vào dạy trong nhà trường.Vào đầu những năm 80, ngành giáo dục nhận thức được sự cần thiết phải trang bị cho thế hệ trẻ các kiến thức phổ thông về tin học.Đến năm 1985, những kiến thức nhập môn tin học đã được triển khai dạy thí điểm ở một số địa phương.Từ năm học 1990 - 1991, một số kiến thức tin học

đã chính thức được đưa vào dạy trong chương trình của lớp 10 THPT.Từ năm học

1993 - 1994, tin học đã trở thành một môn học có giáo trình riêng Bên cạnh đó, CNTT được đưa vào nhà trường với tư cách là công cụ hỗ trợ công tác quản lý như quản lý

HS, quản lý nhân sự, quản lý thư viện, quản lý kết quả học tập, xếp thời khoá biểu, trao đổi dữ liệu tuyển sinh giữa các trường cao đẳng, đại học Hiện nay, máy vi tính cùng với các phần mềm và Internet đang được sử dụng trong các nhà trường với tư cách là phương tiện dạy học mới Là ngành khoa học ra đời muộn, song CNTT đã và đang phát triển với tốc độ rất nhanh

Định hướng phát triển CNTT đến năm 2020: 70% lao động trong các doanh nghiệp được đào tạo về CNTT, trên 90% giảng viên đại học và trên 70% giảng viên cao đẳng về CNTT có trình độ thạc sĩ trở lên, trên 30% giảng viên đại học có trình độ tiến sĩ Toàn bộ học sinh các cơ sở giáo dục phổ thông và các cơ sở giáo dục khác được học ứng dụng CNTT [14]

Trong dạy học, CNTT được sử dụng như là một công cụ lao động trí tuệ, giúp lãnh đạo nhà trường nâng cao chất lượng quản lý, giúp các thầy cô giáo nâng cao chất lượng dạy học HS có thể sử dụng máy tính như một công cụ học tập hình thành kiến thức mới

Nhận thức được vai trò to lớn của CNTT nên đã có nhiều tài liệu, công trình, báo cáo viết về ứng dụng CNTT trong GD&ĐT, đặc biệt là đối với giáo dục phổ thông như:

Trang 11

- Đào Thái Lai (2006), “Những yêu cầu đối với người GV về ứng dụng CNTT trong hoạt động nghề nghiệp”, Nghiên cứu Khoa học Giáo dục số 5;

- Lê Công Triêm - Nguyễn Đức Vũ (2006), “Ứng dụng CNTT trong dạy học”, Nxb Giáo dục;

- Trần Khánh (2007), “Tổng quan về ứng dụng CNTT và truyền thông trong giáo dục”, Tạp chí Giáo dục số 161;

- Ngô Quang Sơn (2007), “Ứng dụng CNTT và truyền thông trong quản lý trường THCS- Thực trạng và giải pháp”, Tạp chí Giáo dục số 174;

- Đề tài “Ứng dụng CNTT trong dạy học ở trường phổ thông Việt Nam” do Đào Thái Lai làm chủ nhiệm, dưới sự chủ trì của Viện Chiến lược và Chương trình giáo dục, được thực hiện trong 2 năm (2003-2005), với sự tham gia thực hiện của nhiều cá nhân, đơn vị trong và ngoài Viện Đề tài đã đưa ra được những nguyên tắc chung và phương pháp ứng dụng CNTT trong dạy học một số môn

Gần đây, đã có một số đề tài khoa học nghiên cứu sử dụng phương pháp dạy học tích cực có kết hợp ứng dụng CNTT trong giáo dục Tiểu học như đề tài của các tác giả Phó Đức Hòa, Ngô Quang Sơn cùng cộng sự;

Quản lý CNTT trong dạy học tại các trường tiểu học quận Cầu Giấy, Hà Nội chưa ai nghiên cứu Vì thế tôi đã đi sâu nghiên cứu vấn đề này trong phạm vi một số trường tiểu học trên địa bàn quận Cầu Giấy với hy vọng tập trung đề xuất một số biện pháp quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học góp phần nâng cao hiệu quả đổi mới phương pháp dạy học tại các trường tiểu học hiện nay

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở lý luận và thực tiễn, đề xuất các biện pháp quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học phù hợp với yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông hiện nay để nâng cao chất lượng dạy học của các trường tiểu học quận Cầu Giấy, Hà Nội

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về quản lý ứng dụng công nghệ thông tin

trong dạy học tại các trường tiểu học

Trang 12

- Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy

học của hiệu trưởng tại các trường tiểu học quận Cầu Giấy, Hà Nội

- Đề xuất các biện pháp quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học tại

các trường tiểu học quận Cầu Giấy, Hà Nội

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Biện pháp quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học của Hiệu trưởng các trường tiểu học Quản lý của Hiệu trưởng đối với việc ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học tại các trường tiểu học

4.2 Phạm vi nghiên cứu

* Giới hạn nội dung nghiên cứu

- Đề tài chỉ nghiên cứu một số biện pháp quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học tại các trường tiểu học quận Cầu Giấy, Hà Nội

* Địa bàn nghiên cứu

Đề tài chỉ giới hạn nghiên cứu các biện pháp quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học ở 3 trường tiểu học:Trường tiểu học Trung Yên, tiểu học Trung Hòa, tiểu học Nghĩa Tân, quận Cầu Giấy, Hà Nội

* Khách thể điều tra

Đề tài tập trung khảo sát các khách thể sau: 172 người (bao gồm 9 CBQL và 163 giáo viên của 3 trường: tiểu học Trung Yên, tiểu học Trung Hòa, tiểu học Nghĩa Tân

5 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu

Trong đề tài này chúng tôi sử dụng các phương pháp sau:

5.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

Xây dựng cơ sở lý luận cho đề tài qua các văn bản chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước về giáo dục đào tạo

5.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

5.2.1 Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi

Lập phiếu điều tra, sử dụng bảng câu hỏi đã soạn sẵn với hệ thống câu hỏi nhằm thu thập ý kiến về các vấn đề nghiên cứu Đối tượng điều tra là các CBQL, GV trực tiếp giảng dạy HS

Trang 13

5.2.2 Phương pháp tọa đàm (trò chuyện, phỏng vấn)

Thu thập thông tin qua việc trao đổi trực tiếp với các CBQL, GV, HS để nắm bắt thông tin phục vụ cho công tác nghiên cứu của đề tài

5.2.3 Phương pháp tổng kết kinh nghiệm

Vận dụng lý luận khoa học giáo dục để thu thập phân tích, khái quát hóa, hệ thống hóa thực tiễn rút ra kết luận từ đó đề xuất các biện pháp quản lý hiệu quả hơn

5.2.4 Phương pháp chuyên gia

Phương pháp này tiến hành thông qua việc tác động trực tiếp giữa người hỏi và người được hỏi nhằm thu thập thông tin phục vụ nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài

5.2.5 Phương pháp xử lý số liệu bằng thống kê toán học

Sử dụng thông tin điều tra thống kê từ đó phân tích so sánh, đánh giá của các đối tượng, từ đó rút ra kết luận

6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn

Luận văn phải xác định được khung lý thuyết nghiên cứu Quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học tại các trường tiểu học Quận Cầu Giấy, Hà Nội.Thực trạng nội dung quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học tiểu học bao gồm: Lập kế hoạch ứng dụng CNTT trong dạy học, tổ chức, chỉ đạo việc ứng dụng CNTT trong dạy học; kiểm tra đánh giá việc ứng dụng CNTT trong dạy học; quản lý cơ sở vật chất phục vụ ứng dụng CNTT trong dạy học

Luận văn xác định các yếu chủ quan và khách quan có ảnh hưởng đến quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học tiểu học.Từ đó đề xuất các biện pháp cần thiết và khả thi để quản lý ứng dụng CNTT trong dạy họcnhằm nâng cao chất lượng dạy học và chất lượng giáo dục trong nhà trường tiểu học Quận Cầu Giấy, Hà Nội

Kết quả nghiên cứu của luận văn sẽ góp phần bổ sung thêm một số lý luận về các biện pháp quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học Là tài liệu tham khảo cho cán

bộ quản lý nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy ở các nhà trường, tạo sự chuyển biến tích cực cho việc nâng cao từng bước chất lượng giáo dục hiện nay

7 Cơ cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, kiến nghị, danh mục tài liệu tham khảo và các phụ lục, luận văn được trình bày trong 3 chương:

Trang 14

Chương 1 Cơ sở lý luận về quản lý công nghệ thông tin trong dạy học tại các

trường tiểu học

Chương 2 Thực trạng quản lý công nghệ thông tin trong dạy học tại các trường

tiểu học quận Cầu Giấy, Hà Nội

Chương 3 Các biện pháp quản lý công nghệ thông tin trong dạy học tại các

trường tiểu học quận Cầu Giấy, Hà Nội

Trang 15

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

TRONG DẠY HỌC Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC

1.1 Quản lý

1.1.1 Khái niệm

Tác giả Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc trong cuốn: “Đại cương khoa học quản lý” đã khái quát hơn khi đưa ra quan niệm: “Quản lý là tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý-trong một tổ chức - nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức” [10, Tr 9]

Tác giả Đặng Thành Hưng đưa ra khái niệm: Quản lý là một dạng lao động đặc biệt nhằm gây ảnh hưởng, điều khiển, phối hợp lao động của người khác hoặc của nhiều người khác trong cùng một tổ chức hoặc cùng một công việc nhằm thay đổi hành vi và ý thức của họ, định hướng và tăng hiệu quả lao động của họ, để đạt được mục tiêu của tổ chức hoặc lợi ích của công việc cùng sự thỏa mãn của những người tham gia [24, tr 7]

Theo tác giả Trần Kiểm: Quản lý là những tác động của chủ thể quản lý trong việc huy động phát huy, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, điều phối các nguồn lực (nhân lực, vật lực và tài lực) trong và ngoài nước (chủ yếu là nội lực) một cách tối ưu nhằm đạt mục đích của tổ chức với hiệu quả cao nhất [26, Tr 127]

Tác giả Trần Quốc Thành : Quản lý là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý

để chỉ huy, điều khiển, hướng dẫn các quá trình xã hội, hành vi và hoạt động của con người nhằm đạt tới mục đích, đúng với ý chí nhà quản lý, phù hợp với quy luật khách quan [36, tr 11]

Theo Harold Koontz: Quản lý là một hoạt động thiết yếu, nó đảm bảo những nỗ lực cá nhân nhằm đạt được các mục đích của nhóm Mục tiêu của mọi nhà quản lý là nhằm hình thành một môi trường mà trong đó con người có thể đạt được các mục đích nhóm với thời gian, tiền bạc, vật chất và sự bất mãn cá nhân ít nhất Với tư cách thực hành thì quản lý là một nghệ thuật còn kiến thức có tổ chức về quản lý là một khoa học [20, tr 33]

Tóm lại có thể thấy rằng: Những quan điểm trên có khác nhau nhưng đều có điểm chung thống nhất: Quản lý (một tổ chức/ hệ thống) là tổ hợp các tác động chuyên biệt, có chủ đích của chủ thể quản lý lên khách thể quản lý và đối tượng quản lý nhằm phát huy tiềm năng của các yếu tố, các mối quan hệ chức năng, sử dụng có hiệu quả

Trang 16

các nguồn lực và cơ hội của tổ chức/ hệ thống trên cơ sở đó đảm bảo cho tổ chức, hệ thống vận hành (hoạt động) tốt, đạt được các mục tiêu đã đặt ra với chất lượng và hiệu quả tối ưu trong các điều kiện biến động của môi trường Từ đó có thể định nghĩa rõ

hơn: Quản lý là quá trình tác động của chủ thể quản lý thông qua hoạt động (chức năng) kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo (lãnh đạo) và kiểm tra đến đối tượng quản lý nhằm đạt được mục tiêu quản lý đặt ra

Mối quan hệ của chủ thể quản lý và khách thể quản lý được khái quát bằng sơ

Chức năng kế hoạch là quá trình xác định các mục tiêu phát triển giáo dục và

quyết định những biện pháp tốt nhất để thực hiện mục tiêu đó.Khi tiến hành chức năng

kế hoạch, người quản lý cần hoàn thành được hai nhiệm vụ là xác định đúng mục tiêu cần phát triển giáo dục và lựa chọn được những biện pháp có tính khả thi

Chức năng tổ chức là quá trình phân phối, sắp xếp nguồn nhân lực theo những

cách thức nhất định để đảm bảo thực hiện tốt mục tiêu đề ra Đây là giai đoạn hiện thực các quyết định, chủ trương bằng cách xây dựng cấu trúc của tổ chức đối tượng quản lý, tạo dựng mạng lưới quan hệ tổ chức, lựa chọn sắp xếp cán bộ

Chức năng chỉ đạo là quá trình tác động ảnh hưởng tới hành vi, thái độ của

những người khác nhằm đạt được mục tiêu với chất lượng cao Có nghĩa là chỉ dẫn động viên điều chỉnh và phố hợp các lực lượng giáo dục trong nhà trường, tích cực hăng hái chủ động theo sự phân công đã định

Môi trường quản lý

Mục tiêu quản lý

Trang 17

Chức năng Kiểm tra đánh giá là quá trình thu thập thông tin và điều chỉnh

nhằm đảm bảo cho các hoạt động đạt tới mục tiêu của tổ chức.Là chức năng liên quan đến mọi cấp quản lý khi xem xét tình hình thực hiện công việc so với yêu cầu, từ đó có

sự điều chỉnh nếu cần

Các chức năng quản lý tạo thành một chu trình quản lý Trong đó, từng chức năng vừa có tính độc lập tương đối, vừa có mối quan hệ biện chứng với nhau

1.2 Trường tiểu học trong hệ thống giáo dục quốc dân và dạy học tiểu học

1.2.1 Trường tiểu học trong hệ thống giáo dục quốc dân

Trong hệ thống văn bản pháp luật về QLGD tiểu học có ghi: “Tiểu học là cấp học nền tảng đặt cơ sở ban đầu cho việc hình thành, phát triển toàn diện nhân cách của con người, đặt nền tảng vững chắc cho GDPT và cho toàn bộ hệ thống giáo dục quốc dân” (Điều 2 Điều lệ trường tiểu học)[5]

Luật giáo dục còn ghi rõ: Giáo dục tiểu học được thực hiện trong 5 năm học, từ lớp 1 đến lớp 5 Tuổi của HS vào lớp một là 6 tuổi [8]

Điều lệ Trường tiểu học (Ban hành kèm theo Thông tư số 41/2010/ TT- BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT) quy định:

*) Trường tiểu học là cơ sở giáo dục phổ thông của hệ thống giáo dục quốc dân,

có tư cách pháp nhân, có tài khoản và con dấu riêng

*) Nhiệm vụ và quyền hạn của trường tiểu học

1 Tổ chức giảng dạy, học tập và hoạt động giáo dục đạt chất lượng theo mục tiêu, chương trình GDPT cấp Tiểu học do Bộ trưởng Bộ GD&ĐT ban hành

2 Huy động trẻ em đi học đúng độ tuổi, vận động trẻ em khuyết tật, trẻ em đã bỏ học đến trường, thực hiện phổ cập giáo dục và chống mù chữ trong cộng đồng Nhận bảo trợ và giúp các cơ quan có thẩm quyền quản lý các hoạt động giáo dục của các cơ sở giáo dục khác thực hiện chương trình giáo dục tiểu học theo sự phân công của cấp có thẩm quyền Tổ chức kiểm tra và công nhận hoàn thành chương trình tiểu học cho HS trong nhà trường và trẻ em trong địa bàn trường được phân công phụ trách

3 Xây dựng, phát triển nhà trường theo các quy định của Bộ GD&ĐT và nhiệm

vụ phát triển giáo dục của địa phương

4 Thực hiện kiểm định chất lượng giáo dục

5 Quản lý CB, GV, nhân viên và HS

6 Quản lý, sử dụng đất đai, CSVC, trang thiết bị và tài chính theo quy định của pháp luật

Trang 18

7 Phối hợp với gia đình, các tổ chức và cá nhân trong cộng đồng thực hiện hoạt động giáo dục

8 Tổ chức cho CBQL, GV, nhân viên và HS tham gia các hoạt động xã hội trong cộng đồng

9 Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật Như vậy, với tư cách là bậc học nền tảng trong hệ thống giáo dục quốc dân, giáo dục tiểu học có vững chắc thì mới đảm bảo được nhiệm vụ xây dựng toàn bộ nền móng không chỉ cho GDPT mà còn cho cả sự hình thành và phát triển nhân cách con người

1.2.2 Dạy học tiểu học

1.2.2.1 Khái niệm

Nhiều nhà khoa học đã tiếp cận khái niệm dạy học từ cơ sở của lý luận của quá trình giáo dục tổng thể Mặt khác, xét quan hệ giữa các thành tố cấu trúc của hoạt động, một số tác giả đã luận giải về nội hàm của khái niệm dạy học từ những góc độ khoa học khác nhau như: giáo dục học, tâm lý học, điều khiển học

- Tiếp cận dạy học từ góc độ giáo dục học: “Dạy học - một trong các bộ phận của quá trình tổng thể giáo dục nhân cách toàn vẹn- là quá trình tác động qua lại giữa

GV và HS nhằm truyền thụ và lĩnh hội tri thức khoa học, những kỹ năng và kỹ xảo hoạt động nhận thức và thực tiễn, để trên cơ sở đó hình thành thế giới quan, phát triển năng lực sáng tạo và xây dựng phát triển các phẩm chất của nhân cách người học theo mục đích giáo dục” [22, tr 54]

- Tiếp cận dạy học từ góc độ tâm lý học: Dạy học được hiểu là sự biến đổi hợp

lý hoạt động và hành vi của người học trên cơ sở cộng tác hoạt động và hành vi của người dạy và người học

- Tiếp cận dạy học từ góc độ điều khiển học: Dạy học là quá trình cộng tác giữa thầy và trò nhằm điều khiển- truyền đạt và tự điều khiển- lĩnh hội tri thức nhân loại nhằm thực hiện mục đích giáo dục

Như vậy có thể thấy rằng: Dạy học là khái niệm chỉ quá trình hoạt động chung của người dạy và người học Dạy học tiểu học là khái niệm chỉ quá trình hoạt động chung của người dạy và người học trong trường tiểu học

Cấp tiểu học là cấp học đầu tiên của hệ thống GDPT, phương pháp dạy học tiểu học bắt đầu “dạy theo phương pháp nhà trường” gồm nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức Bắt đầu cách dạy tiếp cận sư phạm tương tác

GV tiểu học phải dạy toàn diện các môn học bắt buộc ở cấp học (tiếng việt, toán, đạo đức, tự nhiên - xã hội (lớp 1, 2, 3), khoa học, lịch sử - địa lí (lớp 4, 5), nghệ

Trang 19

thuật (âm nhạc, mĩ thuật, thủ công, thể dục).Vậy, so với các cấp học khác thì GV tiểu học phải đảm đương nhiệm vụ dạy học toàn diện các môn bắt buộc cho một lớp học cụ thể ngay từ đầu năm học

Dạy một lớp tiểu học sẽ giúp GV nắm vững hơn tình hình học tập, khả năng, năng lực học tập của HS qua các môn học, từ đó GV có biện pháp giúp đỡ HS hoàn thành nhiệm vụ học tập tốt hơn.Tuy nhiên, GV phải mất nhiều thời gian nghiên cứu nội dung các môn dạy học, chuẩn bị nhiều môn học trước khi lên lớp Trong khi năng lực của mỗi con người có hạn, khó có thể giỏi đều các lĩnh vực, điều này kéo theo hạn chế về chất lượng dạy học Khắc phục điều này, trên thực tế nhiều trường phân công

GV dạy cố định ở một khối lớp, từ đó giúp GV chuyên sâu hơn môn học khối lớp đó, song lại hạn chế GV trong việc nắm vững kiến thức liên thông toàn cấp học Bên cạnh

đó, với mô hình học 2 buổi/ngày, các trường được bổ sung GV dạy chuyên các bộ môn: âm nhạc, thể dục, mĩ thuật, tiếng anh, tin học… giúp giảm áp lực công việc cho

GV tiểu học

GV tiểu học khi chủ nhiệm một lớp học đồng nghĩa với việc hàng ngày GV ấy phải có mặt từ đầu giờ đến khi kết thúc buổi học Do vậy thời gian tiếp xúc với HS rất nhiều, tạo điều kiện cho GV hiểu tâm lý, khả năng tiếp thu lĩnh hội kiến thức của HS hơn Có lẽ vậy mà GV tiểu học là “thần tượng” của HS mình đang dạy HS tiểu học nhất nhất nghe theo GV, trong mắt các em GV là người tốt nhất, giỏi nhất và đúng nhất Do vậy, bản thân mỗi GV tiểu học luôn phải cố gắng là tấm gương sáng về đạo đức, tự học và sáng tạo cho HS

1.2.2.2 Chương trình dạy học tiểu học

Nhiệm vụ dạy học tiểu học được Bộ GD&ĐT xác định: Tổ chức dạy học theo chuẩn kiến thức, kĩ năng; đổi mới đồng bộ phương pháp dạy, phương pháp học và kiểm tra, đánh giá; dạy học ngoại ngữ theo chương trình mới và tổ chức dạy học 2 buổi/ngày đối với những trường đủ điều kiện

Những trường không đủ điều kiện, tổ chức cho HS học 1 buổi/ ngày phải đảm

bảo thời lượng tối đa 5 tiết/ buổi; tối thiểu 5 buổi/ tuần.Còn đối với những trường hoạt động lớp dạy học 2 buổi/ ngày thì thời lượng tối đa 7 tiết/ ngày Hiệu trưởng xây dựng

kế hoạch đảm bảo các yêu cầu:

- Thực hiện đầy đủ nội dung chương trình các môn học chính khóa (như lớp 1 buổi/ ngày)

Trang 20

- Thời gian buổi thứ hai sẽ tổ chức các hoạt động tự học cho HS có hướng dẫn của GV, bồi dưỡng HS năng khiếu; dạy học các môn học tự chọn (Tiếng Anh, Tin học);

tổ chức các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, câu lạc bộ, hoạt động ngoại khóa

Bảng 1.1 Phân phối chương trình cấp tiểu học

Số tiết học trong tuần Môn học

Lớp 1, 2, 3 có 6 môn học bắt buộc đó là: Tiếng Việt, Toán, Đạo đức, Tự nhiên-

xã hội, nghệ thuật (Mĩ thuật, Âm nhạc, Thủ công), và môn Thể dục

Lớp 4, 5 có 8 môn học bắt buộc là: Tiếng Việt, Toán, Đạo đức, Lịch sử, Khoa học, Địa lí, Nghệ thuật (Mĩ thuật, Kỹ thuật, Âm nhạc), và môn Thể dục

Môn tự chọn: Tiếng Anh dạy học từ lớp 1, Tin học dạy học từ lớp 3

Mỗi lớp có 2 tiết sinh hoạt tập thể trong tuần để GV nhận xét động viên kịp thời

HS học tích cực, tiến bộ và giúp HS làm quen cách tổ chức sinh hoạt tổ, nhóm và lớp trong học tập

Trang 21

1.2.2.3 Đặc điểm tâm lý học sinh tiểu học

Theo các nhà tâm lý học, HS tiểu học [18, 19, 23, 32] có những đặc điểm tâm lí

cơ bản sau đây:

a) Nhận thức

Hoạt động nhận thức cảm tính của HS những năm đầu tiểu học còn mang màu sắc của trẻ mẫu giáo, rất giàu cảm xúc.Cảm xúc đó không chỉ chi phối trong quan hệ đời sống hàng ngày mà còn biểu hiện trong quá trình học tập.Các em rất hiếu động, ham thích cái mới lạ nhưng lại chóng chán

Ở lứa tuổi này, sinh lý não của trẻ vẫn tiếp tục hình thành.Việc dạy học sẽ kích thích sự phát triển các chức năng não Nhờ đó, xuất hiện các điều kiện để chuyển dần

từ tư duy hình tượng - đồ vật sang tư duy trừu tượng - lời

Do đó, GV tiểu học cần sử dụng đa dạng các phương pháp dạy học, chú ý đến rèn kĩ năng dạy học theo nhóm, tạo không khí học tập vui vẻ, hào hứng, không bị gò

bó, ép buộc và khuyến khích sự tập trung học tập của các em

b) Tri giác

HS tiểu học tri giác mang tính chung chung, đại thể, ít đi sâu vào chi tiết, ít đi vào bản chất sự vật và mang tính không chủ định Tri giác của trẻ tiểu học gắn liền với cảm xúc, những gì dễ tạo ra cảm xúc cho trẻ thì sẽ được trẻ tri giác.Tri giác phát triển mạnh dưới tác động của giáo dục.Trong quá trình học tập, tri giác vừa là điều kiện vừa

là hệ quả của việc học.Tri giác là tiền đề cho các quá trình nhận thức cao hơn Qua từng lớp học khả năng tri giác của trẻ đã phát triển dần, do đó dạy học cần chú ý đặc điểm này để phát huy được khả năng nhận thức của các em

c) Khả năng chú ý của học sinh tiểu học

Chú ý có 3 loại cơ bản: chú ý không chủ định, chú ý có chủ định và chú ý sau chủ định Ở lứa tuổi tiểu học cần quan tâm tới loại chú ý không chủ định, chú ý có chủ định

Chú ý không chủ định là loại chú ý đặc trưng cho trẻ mầm non, song vẫn tiếp tục phát triển HS tiểu học HS tiểu học vẫn thường bị thu hút bởi những gì mới mẻ, màu sắc sặc sỡ, hình dạng lạ mắt… Vì vậy, trong dạy học tiểu học GV cần sử dụng đồ dùng trực quan để gây chú ý không chủ định Tuy nhiên, việc sử dụng đồ dùng trực

Trang 22

quan cũng cần đảm bảo nguyên tắc sư phạm, nếu không sự hưng phấn quá mức sẽ dẫn đến việc trẻ không chú ý đến việc phân tích và khái quát tài liệu học tập

Chú ý có chủ định của trẻ chưa thực sự phát triển, ý chí của trẻ chưa cao nên ảnh hưởng đến sự phát triển chú ý và ngược lại Hơn nữa sự xuất hiện động cơ hành vi

ở trẻ giúp hình thành và phát triển chú ý tốt hơn Động cơ hành vi của trẻ còn mang tính trước mắt Động cơ có chủ định cũng cần được duy trì ở trẻ bằng cách dạy học hứng thú và phát huy tính tích cực của trẻ

Chú ý của HS tiểu học còn thiếu bền vững, đặc biệt là HS đầu cấp.Sự tập trung chú ý của các em có thời gian nhất định cụ thể mỗi lần tập trung khoảng 8-10 phút Trong một tiết học 30-35 phút, GV tiểu học cần tổ chức cho HS nhiều hoạt động riêng

lẻ để HS chú ý hơn, đồng thời cần thay đổi các hình thức dạy học hoặc đan xen những trò chơi vận động giữa tiết học, tạo hứng thú cho HS trong học tập

d) Trí nhớ của học sinh tiểu học

Trí nhớ của HS tiểu học chủ yếu vẫn là trí nhớ trực quan hình tượng.Những hiện tượng trực quan sinh động vẫn lưu lại trong trí nhớ các em hơn là hiện tượng ngôn ngữ

HS tiểu học có khả năng nhớ thuộc lòng rất tốt Khả năng ghi nhớ tăng dần, song có khuynh hướng học thuộc lòng một cách máy móc, học vẹt nhưng chưa hiểu, chưa áp dụng vào thực tế hiệu quả Trong giai đoạn này, việc gia tăng kiến thức trong

bộ nhớ rất quan trọng và để hiểu sâu sắc vốn kiến thức ấy, trẻ sẽ học dần trong quãng đời sau này.Chính vì vậy, nên cho trẻ học thuộc lòng nhưng lưu ý rằng ở đâu đó có thể giải thích cho trẻ để gia tăng dần trí nhớ ngữ nghĩa.Các kiến thức cần sử dụng thường xuyên, cần lặp đi lặp lại thì mới giữ lâu trong trí nhớ

e) Về tưởng tượng của HS tiểu học

Tưởng tượng là hiện tượng tâm lý khá đặc biệt và có vai trò quan trọng đối với đời sống của con người Tưởng tượng không phát triển đầy đủ sẽ làm HS gặp khó khăn trong hành động cũng như trong học tập.Tưởng tượng vừa là sản phẩm của quá trình dạy học và giáo dục, vừa là phương tiện để giúp HS lĩnh hội những kiến thức.Không có tưởng tượng HS không thể tái hiện bức tranh của lịch sử, không thể hiểu được điều kiện địa lý của các vùng miền khác nhau trên hành tinh chúng ta

Trang 23

Đối với HS lớp 1, 2, 3 hình ảnh của tưởng tượng còn đơn giản, chưa bền vững.Nhưng đối với lớp 4, 5 thì hình ảnh tưởng tượng của các em bền vững hơn và thực tế hơn Lúc này các em có khả năng tưởng tượng dựa trên tri giác đã có, dựa trên ngôn ngữ kết hợp với khả năng so sánh, phân tích và tổng hợp của mình, các em có thể tạo được những biểu tượng tưởng tượng mang tính sáng tạo tổng hợp những đặc điểm

mà em cho rằng là ấn tượng nhất trong suy nghĩ của mình

g) Tư duy và sự phát triển của học sinh tiểu học

Tư duy là quá trình nhận thức quan trọng nhất, là cốt lõi của hoạt động nhận thức, nó phản ánh các dấu hiệu, các mối quan hệ bản chất có tính quy luật của sự vật

và hiện tượng khách quan

Usinxki đã nói: “trẻ em tư duy bằng hình thù, màu sắc, âm thanh và bằng cảm xúc nói chung” Tư duy của HS tiểu học mang tính hình thức, cụ thể của đối tượng, qua các thao tác cụ thể theo kiểu quy nạp Đây là giai đoạn mới của phát triển tư duy, giai đoạn tư duy cụ thể.Bước đầu các em có khả năng phân tích, tổng hợp, trừu tượng hóa và những hình thức đơn giản của suy luận, phán đoán [9]

Dạy tư duy là dạy cho các em con đường ngắn nhất, nhanh nhất, hiệu quả nhất đến mục tiêu đã định trong học tập Trong quá trình dạy học, GV tiểu học cần chú ý đồ dùng dạy học có ý nghĩa vô cùng quan trọng giúp cho trẻ tư duy tốt

1.3 Công nghệ thông tin và ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học tiểu học

1.3.1 Công nghệ thông tin

Theo Bách Khoa toàn thư Wikiperdia: “CNTT là ngành ứng dụng công nghệ quản lý và xử lý thông tin, là ngành sử dụng máy tính và phần mềm máy tính để chuyển đổi, lưu trữ, bảo vệ, xử lý, truyền và thu thập thông tin.” [40]

Ở Việt Nam, khái niệm CNTT được hiểu và định nghĩa trong nghị quyết Chính phủ 49/CP kí ngày 04/08/1993: “CNTT là tập hợp các phương pháp khoa học, các phương tiện và công cụ kĩ thuật hiện đại - chủ yếu là kĩ thuật máy tính và viễn thông - nhằm tổ chức khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên thông tin rất phong phú và tiềm năng trong mọi lĩnh vực hoạt động của con người và xã hội” [13]

Trang 24

Theo luật CNTT số 67/2006/QH11 ngày 29/6/2006 (Điều 4): “CNTT là tập hợp các phương pháp khoa học, công nghệ và công cụ kỹ thuật hiện đại để sản xuất, truyền đưa, thu thập, xử lý, lưu trữ và trao đổi thông tin số” [35, tr.30]

Tóm lại, CNTT là thuật ngữ dùng để chỉ các ngành khoa học và công nghệ liên

quan đến thông tin và quá trình xử lý thông tin Như vậy,“CNTT là một hệ thống bao gồm các phương pháp khoa học, công nghệ, phương tiện công cụ, bao gồm chủ yếu là các máy tính, mạng truyền thông và hệ thống các kho dữ liệu nhằm tổ chức, lưu trữ, truyền dẫn và khai thác, sử dụng có hiệu quả các thông tin trong mọi lĩnh vực hoạt động kinh tế, xã hội, văn hóa, của con người”

Theo tác giả Đặng Danh Ánh, đến nay CNTT đã phát triển qua 3 giai đoạn:

- Giai đoạn 1: từ khi máy tính ra đời năm 1943 đến những năm 60, 70 của thế kỉ

20 - đây là giai đoạn khởi đầu của CNTT

- Giai đoạn 2: những năm 80, giai đoạn tin học hóa các ngành kinh tế quốc dân

1.3.2 Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học tiểu học

1.3.2.1 Khái niệm

Trong tình hình hiện nay CNTT đang ngày càng chiếm một vị thế quan trọng trong đời sống kinh tế xã hội, có thể nói không có một hoạt động nào trong xã hội hiện đại tách rời CNTT Nó thúc đẩy mạnh mẽ sự phát triển của xã hội, làm thay đổi căn bản cách quản lý, học tập và làm việc của con người

Đối với lĩnh vực GD&ĐT, CNTT là công cụ đắc lực hỗ trợ đổi mới phương pháp dạy học, học tập và hỗ trợ đổi mới quản lý giáo dục, góp phần nhằm nâng cao

Trang 25

hiệu quả và chất lượng giáo dục.Phát triển nguồn nhân lực CNTT và ứng dụng CNTT trong giáo dục là một nhiệm vụ quan trọng có ý nghĩa quyết định sự phát triển CNTT của đất nước (trích chỉ thị số: 55/2008/CT-BGDĐT)

Như vậy, ứng dụng CNTT trong dạy học là việc sử dụng CNTT vào hoạt động dạy của GV và hoạt động học của HS nhằm tích cực hóa hoạt động nhận thức của HS, nâng cao chất lượng và hiệu quả của quá trình dạy học

1.3.2.2 Vai trò của ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học

Ứng dụng CNTT trong dạy học có vai trò quan trọng trong sự phát triển giáo dục Việt Nam nhất là ở giai đoạn hiện nay

Ngày 07 tháng 11 năm 2006, trong báo cáo trước Quốc hội về đội ngũ nhà giáo

và CBQL giáo dục, đào tạo và dạy nghề, Bộ trưởng Bộ GD&ĐT đã nêu rõ: “Yếu kém lớn nhất của GV phổ thông hiện nay vẫn là phương pháp dạy học, phương pháp dạy còn nặng về truyền đạt kiến thức, chưa phát huy tính chủ động và khuyến khích sự vận dụng sáng tạo của HS, SV Chưa chú trọng việc hướng dẫn hình thành năng lực tự học của HS, SV và khả năng làm việc tập thể, làm việc theo nhóm Phần lớn CBQL giáo dục còn bị hạn chế về trình độ ngoại ngữ, kỹ năng sử dụng và ứng dụng CNTT”

Và trong những giải pháp để khắc phục những tồn tại đó Bộ trưởng cũng định hướng chỉ đạo: “Bồi dưỡng kỹ năng sư phạm, phương pháp nghiên cứu khoa học và ứng dụng kỹ thuật, nâng cao trình độ kiến thức chuyên môn nghề nghiệp, trình độ tay nghề, năng lực sử dụng CNTT, ngoại ngữ cho đội ngũ GV”

Việc ứng dụng CNTT trong dạy học sẽ góp phần tạo ra môi trường học tập đa phương tiện (Multimedia).Môi trường học tập đa phương tiện là môi trường học tập được trang bị, lắp đặt các phương tiện truyền thông (Multimedia) và các điều kiện đảm bảo cho các phương tiện đó hoạt động tốt

Ở đó diễn ra các tương tác đa chiều:

+ Tương tác hai chiều giữa GV - HS

+ Tương tác hai chiều giữa phương tiện - HS

+ Tương tác hai chiều giữa GV - phương tiện

Cơ sở của việc cải tiến PPDH là lựa chọn nội dung bài học thích hợp, sau đó sẽ nghiên cứu áp dụng những phương pháp, phương tiện thích hợp để dạy và học

Trang 26

- Ứng dụng CNTT trong dạy học mang lại cho chúng ta nguồn thông tin phong phú và sinh động, bài giảng trở nên trực quan hơn, sống động hơn, thu hút sự tập trung, niềm say mê hứng thú của người học, làm cho người học dễ hiểu, nhớ lâu

- Ứng dụng CNTT góp phần chống dạy chay và học chay trong điều kiện cơ sở vật chất còn thiếu thốn như hiện nay

- Ứng dụng CNTT giúp người thầy có thể truyền đạt bằng nhiều con đường khác nhau những lượng thông tin cần thiết giúp cho việc tiếp thu bài của HS Việc tiếp thu kiến thức hiệu quả khi HS nhận được lượng tin từ nhiều nguồn tri giác khác nhau

và trong hoạt động riêng của mình, tổng hợp, chọn lọc những nguồn tin đó

Theo cuốn sách “Phương tiện dạy học” của Tô Xuân Giáp, NXB GD 1997, mức

độ ảnh hưởng của các giác quan trong quá trình truyền thông: [17]

- Sự tiếp thu tri thức khi học đạt được là: 1,0% qua nếm; 1,5% qua sờ; 3,5% qua ngửi; 11,0% qua nghe; 83,0% qua nhìn

- Tỉ lệ kiến thức nhớ được sau khi học đạt được là: 20% qua nghe được; 30% qua nhìn được; 50% qua nghe và nhìn được; 80% qua nói được; 90% qua nói và làm được

- Ở Ấn Độ, tổng kết quá trình dạy học người ta cũng nói: Tôi nghe - tôi quên; Tôi nhìn - tôi nhớ; Tôi làm - tôi hiểu

Như vậy, ngày nay ứng dụng CNTT trong dạy học đã thành một yếu tố quan trọng, là một công cụ hữu hiệu để đổi mới PPDH nhằm nâng cao chất lượng dạy học

Nó làm tăng tính tích cực, chủ động của người học trong quá trình tư duy lĩnh hội tri thức mới

1.3.2.3 Nội dung ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học tiểu học

Những năm gần đây, dạy học bằng CNTT đang ngày càng phổ biến trong các cấp học từ phổ thông đến đại học.Dạy học bằng CNTT góp phần đa dạng hóa các hình thức dạy học, hỗ trợ tích cực cho người thầy ở rất nhiều phương diện

Ứng dụng CNTT vào quá trình dạy-học chủ yếu là ứng dụng vào trong 3 yếu tố: biên soạn tài liệu, khâu tổ chức tiến trình bài học (trình bày bài giảng và tiếp nhận bài giảng), đánh giá kết quả dạy-học (thi và kiểm tra) Việc đó, đòi hỏi GV cần làm chủ được các nội dung, kĩ thuật, kĩ năng, như:

Trang 27

+ Am hiểu về CNTT: Nhập dữ liệu; lưu trữ, cài đặt các phần mềm tiện ích,phần mềm môn học, phần mềm ứng dụng cho giảng dạy môn học,

+ Ứng dụng CNTT vào thiết kế, biên soạn và thực hiện tiến trình bài học góp phần đổi mới PPDH

Căn cứ vào quá trình dạy học tiểu học có thể thấy nội dung ứng dụng CNTT trong dạy học tiểu học bao gồm các nội dung cơ bản sau:

a) Ứng dụng CNTT vào chuẩn bị bài giảng (thiết kế bài giảng điện tử)

Kế hoạch lên lớp của GV bao gồm đề tài của giờ lên lớp, mục đích giáo dục, nội dung, phương pháp, thiết bị, những hoạt động cụ thể của thầy và trò, kiểm tra đánh giá Tất cả được ghi ngắn gọn theo trình tự thực tế sẽ diễn ra trong giờ lên lớp Giáo án được GV biên soạn trong giai đoạn chuẩn bị lên lớp và quyết định phần lớn sự thành

công của bài học (Nguồn: http://dictionary.bachkhoatoanthu.gov.vn)

Bài giảng điện tử là bài giảng của GV được thể hiện trên lớp nhờ sự hỗ trợ của

các thiết bị điện tử và phương tiện CNTT Bài giảng có ứng dụng CNTT nói chung được xây dựng trên máy tính với các phần mềm hỗ trợ chuyên dụng như: phần mềm Microsoft Powerpoint, Movie Maker, Violet, Geo Sketchpad, Carbi, Flash, Adobe Presenter, và sự hỗ trợ của máy chiếu cùng các thiết bị khác

Ứng dụng CNTT vào bài giảng tạo sinh động và gây hứng thú cho HS Tuy nhiên, khi ứng dụng CNTT vào thiết kế bài giảng điện tử, GV cần đảm bảo các nguyên tắc chung, quy trình thiết kế bài giảng sao cho có hiệu quả

Các nguyên tắc chung của một bài giảng có ứng dụng CNTT

+ Đảm bảo tính khoa học sư phạm và khoa học tin học

+ Đảm bảo tính hiệu quả, tính thực tế, tính giáo dục

+ Đảm bảo tính mở và tính phổ dụng

+ Đảm bảo tính cập nhật nội dung kiến thức bài giảng

b) Ứng dụng công nghệ thông tin vào tổ chức giảng dạy trên lớp

Các hình thức ứng dụng CNTT trong dạy học:

+ Computer-based learning (dạy học dựa vào máy tính thường trên lớp): Bài

giảng trên lớp có một số khai thác ứng dụng CNTT dưới sự hướng dẫn của GV (sự tương tác người học-máy còn hạn chế)

Trang 28

+ E-learning (computer-based training hay web-based training, học qua mạng

= apprentissage en ligne): Sử dụng máy tính và mạng Internet để tự học các bài giảng

mà GV soạn sẵn

Ứng dụng CNTT vào tổ chức giảng dạy trên lớp chính là việc sử dụng các

phương tiện dạy học hiện đại như máy tính, máy chiếu đa vật thể, máy chiếu đa năng projector với mục đích truyền tải đến HS những kiến thức của bài học một cách sinh động và hấp dẫn

Đặc điểm của dạy học có ứng dụng CNTT là tính tương tác giữa người học với phương tiện CNTT.Dạy học có ứng dụng CNTT đòi hỏi GV phải biết định hướng, điều khiển quá trình học tập, giúp HS tự mình lĩnh hội tối đa kiến thức

Phương tiện CNTT ứng dụng cho bài giảng trên lớp gồm:

+ Máy móc, thiết bị điện tử

+ Phần mềm trình chiếu như powerpoint hay các phần mềm trình chiếu khác + Các phầm mềm dạy học như phần mềm thí nghiệm ảo

+ Các công cụ thể hiện multimedia Một sản phẩm, một phần mềm, một thiết bị tin học được cho là multimedia khi nó cho phép khai thác thông tin đa thức, nhiều kiểu như: văn bản (text), âm thanh (soud), tiếng nói (voice), hình ảnh tĩnh (image), video-clip, hình động (animation), đồ họa (graphic)

c) Ứng dụng công nghệ thông tin vào kiểm tra đánh giá học sinh

Việc ứng dụng CNTT trong kiểm tra đánh giá dạy học chính là việc sử dụng các công cụ, phần mềm hỗ trợ vào việc ra đề kiểm tra cùng với các hình thức kiểm tra đánh giá HS trên phương tiện hiện đại như máy tính Từ đó dựa vào kết quả học tập của HS, GV tìm ra biện pháp, giải pháp, nguyên nhân và điều chỉnh

Trong đánh giá thành tích học tập của HS không chỉ đánh giá kết quả mà chú ý

cả quá trình học tập Đánh giá thành tích theo quan điểm phát triển năng lực không giới hạn vào khả năng tái hiện tri thức mà chú trọng khả năng vận dụng tri thức trong việc giải quyết các nhiệm vụ phức hợp

Trong xu hướng xây dựng các bài tập cũng như bài kiểm tra theo quan điểm phát triển năng lực có thể chia thành 3 mức độ chính: Tái hiện, vận dụng, đánh giá

Trang 29

Theo thứ trưởng Nguyễn Vinh Hiển:“Trước hết phải quán triệt tinh thần đổi mới về kiểm tra đánh giá đến các cấp giáo dục, GV thậm chí là toàn xã hội Phải tập huấn GV về năng lực ra đề, lập dàn ý sao cho quán triệt định hướng đổi mới kiểm tra đánh giá”

Sử dụng CNTT vào kiểm tra đánh giá HS sẽ giúp CB, GV xây dựng ngân hàng câu hỏi, bài tập trên cơ sở đó tổng hợp thành những đề thi; kiểm tra phù hợp điều kiện

cụ thể của mỗi nhà trường và trình độ HS

d) Ứng dụng công nghệ thông tin vào lưu trữ sản phẩm của dạy học

Ứng dụng CNTT vào lưu trữ sản phẩm là việc sử dụng các phương tiện công nghệ như máy tính, thẻ nhớ, đĩa CD…để lưu trữ những bài dạy đã thiết kế, tư liệu video, tranh ảnh minh họa dùng khi thiết kế hoặc khi giảng dạy…Ngoài ra việc sử dụng các phần mềm thiết kế đồ dùng điện tử sẽ giúp GV cập nhật vào kho thư viện đồ dùng thêm phong phú qua từng năm học Từ đó, GV có thể chọn lọc tư liệu theo từng bài tương ứng, có thể lưu trữ theo dạng thư viện, kho dữ liệu dùng chung

Việc lưu trữ sản phẩm dạy học tuy là công việc nhỏ nhưng cũng cần tính cẩn thận và khoa học.Nếu GV chú tâm tới vấn đề này thì việc sử dụng sau đó sẽ rất thuận tiện và khoa học Khi lưu bài soạn, clip, tranh động hay hình ảnh… trên máy tính cần phân loại theo từng tư liệu khác nhau, từng khối lớp, phân môn, mỗi loại được đặt trong một thư mục (Folder) riêng, trong mỗi loại cần đặt tên file rõ ràng để khi tìm kiếm và sử dụng nó hiệu quả nhất

1.4 Nội dung quản lý công nghệ thông tin trong dạy học ở tiểu học

Quản lý CNTT trong dạy học ở tiểu học bao gồm: quản lý về CSVC liên quan đến CNTT: trang Web, mạng, máy chiếu, máy tính, ….quản lý về nội dung chương trình, về đội ngũ, quản lý việc ứng dụng CNTT trong dạy học tiểu học

Quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học ở tiểu học là quá trình tác động của hiệu trưởng tiểu học thông qua các hoạt động kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra đến GV tiểu học, việc dạy học nhằm nâng cao hiệu quả ứng dụng CNTT, từ đó nâng cao chất lượng dạy và học trong nhà trường tiểu học

Quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học ở tiểu học bao gồm các nội dung sau:

Trang 30

1.4.1 Lập kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học

Xây dựng mục tiêu, kế hoạch năm học và kế hoạch phát triển của nhà trường, trên cơ sở kế hoạch chung của trường, lập kế hoạch khả thi và đẩy mạnh việc ứng dụng CNTT trong dạy học nhằm không ngừng nâng cao chất lượng, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội Nói cách khác, kế hoạch là bản hướng dẫn, theo đó:

- Nhà trường sẽ đầu tư nguồn lực theo nhu cầu để đạt được mục tiêu

- GV tiến hành các hoạt động có liên quan chặt chẽ tới việc thực hiện các mục tiêu tăng số lượng các giờ học có ứng dụng CNTT; trên cơ sở đó giám sát, đánh giá việc thực hiện các mục tiêu đã đặt ra, điều chỉnh các hoạt động sao cho phù hợp với điều kiện cụ thể

Nội dung lập kế hoạch ứng dụng CNTT trong dạy học tiểu học bao gồm:

- Xác định mục tiêu, các hoạt động cụ thể về ứng dụng CNTT trong dạy học cho từng giai đoạn, từng học kì

- Kế hoạch về đầu tư CSVC cho việc đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong dạy học

- Kế hoạch về đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ CNTT cho GV và CBQL

- Kế hoạch về chỉ đạo xây dựng chuyên đề về ứng dụng CNTT trong dạy học, nhằm rút kinh nghiệm và làm mô hình để định hướng cho các tiết dạy khác

- Kế hoạch dự giờ, thanh tra, kiểm tra các tiết dạy có ứng dụng CNTT

1.4.2 Tổ chức hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học

- Trên cơ sở kế hoạch phát triển về số lượng, chất lượng các giờ học có ứng dụng CNTT tổ chức sinh hoạt rộng rãi trong toàn trường nhằm nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của việc ứng dụng CNTT trong dạy học

- Xây dựng quy chế quản lý phù hợp cho từng mảng công việc, từng đối tượng tham gia, quán triệt tới các tổ, khối chuyên môn mục tiêu, các hoạt động cụ thể về ứng dụng CNTT trong dạy học cho từng giai đoạn, từng học kì

- Tổ chức những hội giảng, hội thảo trao đổi kinh nghiệm ứng dụng CNTT trong dạy học nhằm nâng cao chất lượng dạy học

- Thực hiện dự giờ, thanh tra, kiểm tra rút kinh nghiệm những tiết học có ứng dụng CNTT

- Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ CNTT cho GV và CBQL

Trang 31

- Động viên, khen thưởng kịp thời đến GV tăng cường ứng dụng CNTT trong dạy học nhằm nâng cao chất lượng dạy học

1.4.3 Chỉ đạo hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học

- Tổ chức các lớp bồi dưỡng kiến thức về thiết kế hệ thống thông tin, nâng cao trình độ tin học, kỹ năng thiết kế và sử dụng giáo án điện tử, kỹ năng khai thác các phần mềm ứng dụng trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo cho GV

- Tăng cường cơ sở vật chất, trang bị thêm máy tính và máy chiếu trong các phòng học, nâng cấp đường truyền mạng diện rộng ADSL

- Thường xuyên bảo dưỡng, nâng cấp hệ thống máy tính

- Xây dựng kế hoạch và chỉ đạo thực hiện quy trình thiết kế và sử dụng giáo án điện tử, chỉ đạo đến các tổ, khối xây dựng các giáo án điện tử, bài giảng E- learning để

dự thi cấp Trường và cấp Quận

1.4.4 Kiểm tra đánh giá việc ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học

Đây là khâu cuối cùng của quy trình quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học Do

đó ở khâu này cần lưu ý:

- Xây dựng các chuẩn, tiêu chí để đánh giá mức độ và hiệu quả của việc ứng dụng CNTT

- Tổ chức kiểm tra đánh giá thường xuyên, liên tục việc ứng dụng CNTT trong quản lý nhà trường như:

+ Kiểm tra các tổ, khối trong việc quán triệt đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong dạy học cho từng giai đoạn, từng học kì

+ Kiểm tra việc các tổ, khối xây dựng các giáo án điện tử, bài giảng E-learning

để dự thi cấp Trường và cấp Quận

+ Kiểm tra việc ứng dụng CNTT trong dạy học thông qua dự giờ các chuyên

đề, thanh tra, kiểm tra các tiết có ứng dụng CNTT

+ Kiểm tra việc tự bồi dưỡng nâng cao trình độ CNTT của GV và CBQL

- Kịp thời điều chỉnh các sai lệch được phát hiện trong quá trình kiểm tra, đánh giá

- Đưa kết quả kiểm tra đánh giá về ứng dụng CNTT vào tiêu chuẩn thi đua.Kịp thời khen thưởng, động viên các tập thể, cá nhân có thành tích trong việc ứng dụng

Trang 32

CNTT trong quản lý nhà trường Có cơ chế ưu tiên trong đãi ngộ, thù lao đối với đội ngũ cốt cán CNTT, khuyến khích các sáng kiến, giải pháp ứng dụng CNTT

Việc kiểm tra, đánh giá ứng dụng CNTT trong dạy học bao gồm:

- Đánh giá việc ứng dụng CNTT trong tiết dạy học

- Đánh giá 1 tiết dạy có ứng dụng CNTT (xem xét tổng thể 1 tiết dạy)

Trong thực tiễn dạy học ở trường phổ thông hiện nay, có nhiều ý kiến khác nhau về đánh giá chất lượng ứng dụng CNTT trong dạy học Nhiều tiết học sử dụng công cụ trình chiếu powerpoint rất hấp dẫn, những hiệu quả sư phạm không cao Do vậy cần có những tiêu chí đánh giá tiết dạy - học có ứng dụng CNTT để định hướng cho việc sử dụng CNTT hiệu quả trong dạy học

+ Tiêu chí đánh giá ứng dụng CNTT trong tiết dạy học

Tính dễ sử dụng: HS dễ dàng tiếp cận và tự di chuyển dễ dàng trong bài học

Nội dung bài học: Bài học có đủ nội dung chủ yếu được tổ chức hợp lý, thứ tự và

trình bày rõ ràng, có tính sư phạm, HS ghi chép được bài

Sử dụng multimedia: Xem xét hiệu quả của các phương tiện multimedia (text, graphic,

audio, animaition, video) trong việc hỗ trợ giảng dạy

Sự tương tác: Ngoài việc xem nội dung, cần bảo đảm yêu cầu tương tác với bài học

thông qua các bài tập, thực hành nhỏ (kỹ năng kéo thả, điền vào chỗ trống, chọn câu trả lời) đồng thời có phản hồi kết quả nhanh

Tính hấp dẫn: Việc trình bày và tương tác có hấp dẫn và kích thích việc học và

luyện tập

Đáp ứng mục đích yêu cầu: Các nội dung và hoạt động của bài giảng đáp ứng

được các mục tiêu đề ra

Đánh giá chung: Đánh giá chung về hiệu quả của bài giảng so với việc sử dụng

phương tiện truyền thống

+ Tiêu chí đánh giá 1 tiết dạy có ứng dụng CNTT (xem xét tổng thể 1 tiết dạy)

Nội dung: Tính chính xác về khoa học bộ môn, về quan điểm tư tưởng Đủ nội

dung cơ bản đáp ứng đầy đủ mục tiêu bài học, có tính hệ thống, nhấn mạnh đúng trọng tâm Liên hệ thực tế phù hợp và có tính giáo dục, có sử dụng tài liệu minh họa, có bài giảng điện tử chính xác, có ý nghĩa, sát với nội dung bài học, đúng lúc, đúng liều lượng

Trang 33

Phương pháp: PPDH phù hợp với đặc trưng bộ môn, với nội dung của kiểu bài

lên lớp Kết hợp tốt các phương pháp trong hoạt động dạy và học, kết hợp tốt việc ứng dụng CNTT với các PPDH phù hợp với nội dung của kiểu bài lên lớp

Phương tiện và kỹ thuật: Kết hợp tốt việc sử dụng phương tiện cho bài giảng

điện tử và các phương tiện, thiết bị dạy học khác phù hợp với nội dung của kiểu bài lên lớp Thiết kế slide đẹp, khoa học, phù hợp với đặc trưng bộ môn, màu sắc hài hòa, phối hợp giữa phông nền và chữ hợp lý, phù hợp với nội dung; hình và cỡ chữ; kiểu chữ rõ, các hiệu ứng hình ảnh, màu sắc, âm thanh được sử dụng hợp lý; không lạm dụng; bài trình chiếu có hệ thống, dễ theo theo dõi, có cấu trúc rõ ràng

Tổ chức trên lớp học: Thực hiện linh hoạt các khâu lên lớp, phân phối thời gian

hợp lý ở các phần, các khâu Tổ chức và điều khiển HS học tập tích cực, chủ động phù hợp với nội dung của kiểu bài, đảm bảo tính tương tác GV - HS, HS - GV, HS -HS

Kết quả, hiệu quả: Việc ứng dụng CNTT giúp GV tổ chức tốt hoạt động dạy

học, tạo hứng thú trong học tập của HS, góp phần đổi mới PPDH HS hiểu bài, nắm vững trọng tâm, biết vận dụng kiến thức

1.4.5 Quản lý cơ sở vật chất phục vụ ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học

Cơ sở vật chất trường học bao gồm các đồ vật, những của cải vật chất, môi trường tự nhiên xung quanh nhà trường

Hệ thống cơ sở vật chất được phân chia làm ba bộ phận:

- Trường sở (nhà cửa, lớp học, sân chơi bãi tập, khuôn viên )

- Sách và thư viện trường học

- Thiết bị giáo dục (máy móc, dụng cụ thí nghiệm, mô hình ) khái niệm về CSVC sư phạm ngày càng có nội hàm mở rộng do yêu cầu giáo dục toàn diện, nâng cao chất lượng dạy học do tiến bộ của khoa học kỹ thuật và công nghệ

Hiện nay CSVC - thiết bị giáo dục được xem như một trong những điều kiện quan trọng để thực hiện nhiệm vụ GD&ĐT.Sự phát triển nhanh chóng của CSVC và thiết bị giáo dục đã và đang là tiềm năng sư phạm to lớn cho việc dạy học có hiệu quả.Các phương tiện dạy học hiện đại đã đem lại chất lượng mới cho các phương pháp dạy học

Trang 34

Cơ sở vật chất - thiết bị trong giáo dục là những hệ thống các phương tiện vật chất và kỹ thuật khác nhau được sử dụng để phục vụ việc giáo dục và đào tạo toàn diện học sinh trong nhà trường hoặc cơ sở giáo dục.Đó là những đồ vật, những của cải vật chất và khung cảnh tự nhiên xung quanh nhà trường [37, Tr 2]

Quản lý cơ sở vật chất là tác động có mục đích của người quản lý nhằm xây dựng, phát triển và sử dụng có hiệu quả hệ thống cơ sở vật chất phục vụ đắc lực cho công tác GD&ĐT

Nội dung CSVC, thiết bị giáo dục mở rộng đến đâu thì tầm quản lý cũng phải rộng và sâu tương ứng Kinh nghiệm thực tiễn đã chỉ ra rằng: CSVC, thiết bị giáo dục chỉ phát huy được tác dụng tốt khi được quản lý tốt Do đó đi đôi với việc đầu tư, trang

bị thì điều quan trọng hơn là phải chú trọng đến việc quản lý CSVC, thiết bị giáo dục trong nhà trường, nhất là ở thời đại hiện nay khi CNTT phát triển mạnh mẽ, thì các nhà quản lý, cụ thể là hiệu trưởng nhà trường cần phải có kế hoạch cụ thể để quản lý CSVC phục vụ ứng dụng CNTT trong dạy học sao cho đạt mục tiêu giáo dục được đặt

ra một cách hiệu quả, và bắt kịp được xu thế phát triển của thời đại Vì vậy, các nhà quản lý cần lưu ý:

- Lập kế hoạch sử dụng CSVC phục vụ ứng dụng CNTT trong dạy học

- Chỉ đạo việc sử dụng CSVC phục vụ ứng dụng CNTT trong dạy học

- Kiểm tra, đánh giá việc sử dụng CSVC phục vụ ứng dụng CNTT trong dạy học

- Đẩy mạnh công tác xã hội hóa trong việc phát triển CSVC ứng dụng CNTT trong dạy học Đầu tư phòng máy, thiết bị CNTT đồng bộ cho trường, từng bước hiện đại nhằm đáp ứng nhu cầu học tập, giảng dạy, ứng dụng CNTT trong nhà trường; triển khai xây dựng Website phục vụ giảng dạy và công tác QLGD

Ngoài ra các trường có thể từng bước xây dựng và triển khai hệ thống các phần mềm hỗ trợ công tác quản lý: Lập kế hoạch phát triển giáo dục, quản lý giảng dạy, quản lý thi, quản lý HS, quản lý tài chính và cơ sở vật chất, quản lý nhân sự, phổ cập giáo dục, quản lý công văn và hồ sơ công việc

Chủ động tham gia xây dựng phần mềm quản lý dữ liệu dùng chung của ngành Giáo dục; thiết lập địa chỉ Email của trường, tạo địa chỉ Email cho CB, GV toàn

Trang 35

trường nhằm tăng hiệu quả công tác quản lý điều hành của nhà trường và phục vụ GV trong việc lưu trữ sản phẩm dạy học một cách khoa học và hiện đại

1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học

1.5.1 Yếu tố thuộc về nhà quản lý

Công tác chỉ đạo từ cấp trên hay các nhà quản lý có ảnh hưởng tích cực hoặc tiêu cực đến hoạt động ứng dụng CNTT trong dạy học

Trình độ tin học của đội ngũ CBQL cũng ảnh hưởng lớn đến việc ứng dụng CNTT trong dạy học tại các nhà trường

Thái độ, nhận thức của đội ngũ CBQL cũng ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng của việc ứng dụng CNTT trong dạy học tại các nhà trường

Việc thực hiện các chức năng quản lý (lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo, kiểm tra đánh giá rút kinh nghiệm, khuyến khích tạo động lực) không tốt sẽ làm giảm hiệu quả của hoạt động ứng dụng CNTT trong dạy học trong nhà trường

Nhà quản lý có sử dụng các phương pháp như phương pháp quản lý hành chính, phương pháp khuyến khích, động viên đóng vai trò tích cực trong việc đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong hoạt động dạy học ở trường

1.5.2 Yếu tố thuộc về giáo viên

GV là người trực tiếp thực hiện việc ứng dụng CNTT trong dạy học do vậy họ đóng vai trò vô cùng quan trọng và ảnh hưởng rất nhiều đến việc quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học

Nhận thức của GV về việc ứng dụng CNTT trong dạy học có tích cực thì họ sẽ tiếp nhận các mới dễ dàng hơn

Bản thân mỗi GV có thái độ nhiệt tình, thích khám phá tìm tòi kiến thức tin học

sẽ giúp việc ứng dụng CNTT trong dạy học đạt hiệu quả cao hơn

Trình độ tin học của đội ngũ GV cũng ảnh hưởng trực tiếp đến việc ứng dụng CNTT trong dạy học Khi GV có trình độ tin học cộng với kinh nghiệm về ứng dụng CNTT trong dạy học thì mọi công việc từ khâu chuẩn bị bài giảng, tổ chức giảng dạy đến khâu đánh giá kết quả HS sẽ được diễn ra thuận lợi và hiệu quả hơn

Trang 36

Do đó người hiệu trưởng cần hiểu được trình độ cũng như tâm lý GV để việc quản lý mọi hoạt động nhà trường nói chung, hoạt động quản lý ứng dụng CNTT nói riêng trong dạy học nói riêng đạt hiệu quả cao

1.5.3 Yếu tố môi trường

CSVC đóng vai trò quan trọng trong việc ứng dụng CNTT trong dạy học

Khả năng tài chính của nhà trường để đáp ứng các yêu cầu trong hoạt động ứng dụng CNTT trong dạy học

Môi trường, phong trào thi đua ứng dụng CNTT trong nhà trường cũng như sự động viên khen thưởng đối với các hoạt động dạy học có ứng dụng CNTT, các cuộc thi thiết kết bài giảng E-learning đều ảnh hưởng đến quá trình quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học

Công tác xã hội hóa giáo dục tốt cũng thúc đẩy mạnh sự phát triển hoạt động ứng dụng CNTT trong dạy học của nhà trường: sự tài trợ, hỗ trợ kinh phí, thiết bị, công nghệ, cước phí ưu đãi của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước, các đối tác cung cấp dịch vụ CNTT về phần cứng, phần mềm, các dự án hỗ trợ phát triển, các dự

án thí điểm về CNTT, cha mẹ HS và chính quyền địa phương có HS học tại trường

Tiểu kết chương 1

Kết quả nghiên cứu cho thấy: Ứng dụng CNTT trong dạy học là việc sử dụng CNTT vào hoạt động dạy của GV và hoạt động học của HS nhằm tích cực hóa hoạt động nhận thức của HS, nâng cao chất lượng và hiệu quả của quá trình dạy học

Quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học tiểu học là quá trình tác động của hiệu trưởng tiểu học thông qua các hoạt động (chức năng) kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo (lãnh đạo) và kiểm tra đến GV tiểu học, dạy học tiểu học nhằm nâng cao hiệu quả ứng dụng CNTT, từ đó nâng cao chất lượng dạy và học trong nhà trường tiểu học

Nội dung quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học tiểu học: Lập kế hoạch ứng

dụng CNTT trong dạy học, tổ chức hoạt động ứng dụng CNTT trong dạy học; chỉ đạo hoạt động ứng dụng CNTT trong dạy học; kiểm tra đánh giá hoạt động ứng dụng CNTT trong dạy học; quản lý cơ sở vật chất phục vụ ứng dụng CNTT trong dạy học

Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học bao gồm: yếu

tố thuộc về nhà quản lý; yếu tố thuộc về giáo viên và yếu tố môi trường

Trang 37

Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG DẠY HỌC

TẠI CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC QUẬN CẦU GIẤY, HÀ NỘI

2.1 Vài nét về giáo dục tiểu học quận Cầu Giấy, Hà Nội

2.1.1 Quy mô giáo dục

2.1.1.1 Mạng lưới trường, lớp, quy mô học sinh

Mạng lưới trường tiểu học công lập ở quận Cầu Giấy phát triển đồng bộ cả về quy mô lẫn chất lượng đào tạo 100% các trường được trang bị đầy đủ phòng máy tính, phòng thể chất, thư viện Đến nay toàn quận có 11/18 trường đạt chuẩn Quốc gia, trong đó có 8/11 trường tiểu học công lập duy trì và giữ vững các chỉ tiêu trường chuẩn Quốc gia mức độ 1 (đạt tỉ lệ 72,7 %)

Năm học 2016-2017, toàn quận có 8/8 phường được công nhận Chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi Mức độ II.Tổng số HS ngày càng tăng, tính đến năm học 2016-2017, toàn quận có 18 trường tiểu học, trong đó có 11 trường công lập và 7 trường ngoài công lập Toàn quận có 538 lớp với 25382 học sinh Số học sinh được học bộ môn Tin học trong nhà trường (từ lớp 3 đến lớp 5) là: 13166 em

2.1.1.2 Đội ngũ giáo viên

Đội ngũ CBQL và GV được củng cố, kiện toàn đảm bảo đủ về số lượng, đồng

bộ về cơ cấu Tỉ lệ CBQL, GV đạt chuẩn là 100% trong đó trên chuẩn 99,6% (Nguồn báo cáo tổng kết năm học 2015-2016 của phòng GD&ĐT quận Cầu Giấy) Đến năm

học 2016-2017, toàn quận có 978 cán bộ quản lý và giáo viên, trong đó có 36 giáo viên dạy bộ môn Tin học Số cán bộ quản lý, giáo viên có trình độ Tin học cơ bản là

460, số giáo viên có trình độ Tin học nâng cao là 130; số giáo viên được tham gia bồi dưỡng tin học trong năm học là 376

2.1.2 Chất lượng giáo dục

100% các trường tập trung thực hiện đổi mới phương pháp dạy học, tổ chức dạy học theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của HS Việc ứng dụng CNTT trong dạy học luôn được quan tâm.Trong năm học 2015 - 2016 nhiều GV và

HS đạt thành tích cao trong các kỳ thi cấp Quận và cấp Thành phố

Trang 38

Chất lượng giáo dục được giữ vững với 100% học sinh đã hoàn thành nhiệm

vụ học tập của từng môn học và hoạt động giáo dục; 100 % học sinh được đánh giá đạt Tốt về năng lực và phẩm chất; 100 % học sinh lớp 5 được đánh giá hoàn thành chương trình Tiểu học; 46,7% học sinh được khen thưởng Hoàn thành Xuất sắc nhiệm

vụ học tập và rèn luyện

* Kết quả các cuộc thi:100% các trường có HS tham gia và đạt nhiều giải cao

trong các cuộc thi do Quận, Thành phố tổ chức Trong năm học 2016-2017, các trường quan tâm bồi dưỡng đội tuyển tham dự các kỳ thi của Quận, của Thành phố, Quốc gia đạt nhiều giải cao với 33 giải Quốc tế thi toán Quốc tế về năng lực tư duy SASMO,

IMAS, IKMC (tăng 30 giải so với năm trước), 27 giải Quốc gia và 280 giải Thành phố

các cuộc thi Toán Tiếng Anh, Toán Tiếng Việt, Olympic Tiếng Anh, Tiếng Anh trên

internet (tăng 197 giải so với năm trước) Tham dự các kỳ thi của Quận, Thành phố,

Quốc gia đạt nhiều giải cao là TH Nguyễn Siêu, Dịch Vọng A, Nghĩa Tân Đã tổ chức tốt kỳ khảo sát tiếng Anh dành cho học sinh lớp 5, quận đứng đầu Thành phố về kết quả, trường TH Lý Thái Tổ có kết quả điểm cao nhất Thành phố Có 1.176 lượt giáo viên tham gia các Hội thi: Chuyên đề Hoạt động ngoài giờ chính khóa, Giáo viên dạy giỏi các môn cơ bản, Tiếng Anh đạt 3 giải Nhất (TH Dịch Vọng A, Nghĩa Tân), 2 giải Nhì cấp Thành phố (TH Nguyễn Siêu, Nguyễn Bỉnh Khiêm), được Sở

Trang 39

GD&ĐT khen thưởng Đơn vị có thành tích xuất sắc trong công tác chỉ đạo Thi Thiết kế bài giảng E-Learning đạt 1 giải Nhất, 1 giải Ba cấp Quốc gia (TH Dịch Vọng A); 1 giải Nhất, 2 giải Ba, 4 giải Khuyến khích cấp Thành phố

2.1.2.2 Chất lượng giáo viên

Về cơ bản, đội ngũ CBQL và GV tiểu học còn rất trẻ, yêu nghề và được đào tạo bài bản, phù hợp với yêu cầu phát triển của toàn xã hội nói chung và ngành giáo dục tiểu học nói riêng Năm học 2016-2017, 100% các trường trong quận có giáo viên tham dự các hội thi và đạt được nhiều giải cấp Quận và Thành phố

Trong các năm học gần đây, các trường tiểu học quận Cầu Giấy đã và đang tiếp tục thực hiện đúng mục tiêu mà Bộ GD&ĐT đặt ra-đó là đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong quản lý và dạy học nhằm đổi mới phương pháp dạy học và nâng cao chất lượng dạy học

2.2 Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ở các trường tiểu học quận Cầu Giấy, Hà Nội

Để nắm được thực trạng tình hình ứng dụng CNTT trong dạy học và nhằm làm

rõ nguyên nhân, các biện pháp tổ chức triển khai việc ứng dụng hoạt động CNTT trong quản lý dạy học ở các trường tiểu học công lập quận Cầu Giấy, tôi đã tiến hành khảo sát, phỏng vấn CB, GV của 3 trường tiểu học trong quận: tiểu học Trung Yên, tiểu học Trung Hòa và tiểu học Nghĩa Tân - đây là 3 trường tiểu học có số CB, GV tương đối trẻ,

có phong trào ứng dụng CNTT trong dạy học và đã thu được những thành tích đáng kể, thông qua mẫu phiếu điều tra với các nội dung sau:

- Phiếu điều tra số 1: Về việc ứng dụng CNTT trong dạy học ở các trường tiểu

học công lập quận Cầu Giấy - Hà Nội

- Phiếu điều tra số 2: Về quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học ở các trường

tiểu học quận Cầu Giấy - Hà Nội

- Phiếu điều tra số 3: Về tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản

lý việc ứng dụng CNTT trong dạy học ở trường tiểu học quận Cầu Giấy - Hà Nội

2.2.1 Trình độ công nghệ thông tin của đội ngũ cán bộ, giáo viên của các trường tiểu học quận Cầu Giấy, Hà Nội

Trang 40

Bảng 2.3 Thực trạng trình độ công nghệ thông tin của đội ngũ cán bộ, giáo viên,

nhân viên của 3 trường tiểu học

Trình độ Tin học

lượng

Chưa biết

Cơ bản

Trung cấp

Cao đẳng/

Đại học

Sau đại học

- Về đội ngũ GV: Có 157/163 GV có trình độ tin học cơ bản, chiếm 96,3%; có

6 GV có trình độ cao đẳng, đại học Trong những năm học vừa qua, Phòng GD&ĐT Quận đã mở ra nhiều lớp tập huấn, bồi dưỡng, đào tạo nâng cao trình độ tin học, thu hút 100% các trường tham gia

- Về đội ngũ nhân viên: Có thể nói đội ngũ nhân viên văn phòng hiện nay tuổi đời còn trẻ, họ là những người trực tiếp tác nghiệp phục vụ công tác quản lý của hiệu trưởng Điều này phản ánh đúng thực tế qua kết quả điều tra 29/35 nhân viên có trình

độ tin học cơ bản, 6/35 có trình độ từ trung cấp đến đại học

2.2.2 Nhận thức của đội ngũ giáo viên tiểu học quận Cầu Giấy với hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học

Bảng 2.4 Thực trạng nhận thức về mức độ cần thiết phải ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học của đội ngũ giáo viên trong 3 trường tiểu học

Ngày đăng: 15/11/2017, 10:45

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đặng Danh Ánh (2003), Những nẻo đường lập nghiệp.Nxb Văn hóa thông tin, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những nẻo đường lập nghiệp
Tác giả: Đặng Danh Ánh
Nhà XB: Nxb Văn hóa thông tin
Năm: 2003
3. Nguyễn Thanh Bình (2006),Thực trạng và biện pháp nâng cao chất lượng sử dụng CNTT trong dạy học. Kỷ yếu hội thảo khoa học.Nxb Đại học Sư phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng và biện pháp nâng cao chất lượng sử dụng CNTT trong dạy học. Kỷ yếu hội thảo khoa học
Tác giả: Nguyễn Thanh Bình
Nhà XB: Nxb Đại học Sư phạm
Năm: 2006
9. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2007), Toán và phương pháp dạy học toán ở tiểu học.Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Toán và phương pháp dạy học toán ở tiểu học
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2007
10. Nguyễn Quốc Chí - Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2012), Đại cương khoa học quảnlý.Nxb Đại học Quốc Gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại cương khoa học quảnlý
Tác giả: Nguyễn Quốc Chí - Nguyễn Thị Mỹ Lộc
Nhà XB: Nxb Đại học Quốc Gia Hà Nội
Năm: 2012
15. Vũ Cao Đàm (2012), Phương pháp luận nghiên cứu khoa học.Nxb Giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp luận nghiên cứu khoa học
Tác giả: Vũ Cao Đàm
Nhà XB: Nxb Giáo dục Việt Nam
Năm: 2012
16. Đảng Cộng sản Việt Nam (2006), Văn kiện Đại hội Đại biểu Toàn quốc lần thứ X.Nxb chính trị Quốc Gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội Đại biểu Toàn quốc lần thứ X
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb chính trị Quốc Gia
Năm: 2006
17. Tô Xuân Giáp (1997), Phương tiện dạy học.Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương tiện dạy học
Tác giả: Tô Xuân Giáp
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1997
18. Phạm Minh Hạc và các cộng sự (1989), Tâm lý học tập 1,2.Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý học tập 1,2
Tác giả: Phạm Minh Hạc và các cộng sự
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1989
19. Nguyễn Kế Hào (1985),Sự phát triển trí tuệ của học sinh tiểu học.Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sự phát triển trí tuệ của học sinh tiểu học
Tác giả: Nguyễn Kế Hào
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1985
20. Harold Knoontz, Cyrill O'donnell, Heinz Weihrich (1998), Những vấn đề cốt yếu của quản lý.Nxb Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cốt yếu của quản lý
Tác giả: Harold Knoontz, Cyrill O'donnell, Heinz Weihrich
Nhà XB: Nxb Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 1998
21. Phó Đức Hòa - Ngô Quang Sơn (2008), Ứng dụng CNTT trong dạy học tích cực. Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ứng dụng CNTT trong dạy học tích cực
Tác giả: Phó Đức Hòa - Ngô Quang Sơn
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2008
22. Đặng Vũ Hoạt - Hà Thế Ngữ (1988), Giáo dục học tập 1,2.Nxb Khoa học Kĩ thuật Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục học tập 1,2
Tác giả: Đặng Vũ Hoạt - Hà Thế Ngữ
Nhà XB: Nxb Khoa học Kĩ thuật Giáo dục
Năm: 1988
23. Bùi Văn Huệ, Phạm Thị Thanh Mai, Nguyễn Xuân Thức (2008), Giáo trình tâm lý học. Nxb Đại học Sư phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình tâm lý học
Tác giả: Bùi Văn Huệ, Phạm Thị Thanh Mai, Nguyễn Xuân Thức
Nhà XB: Nxb Đại học Sư phạm
Năm: 2008
24. Đặng Thành Hưng (tháng 9/2010), Bản chất của quản lý giáo dục. Tạp chí Khoa học giáo dục, số 60 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bản chất của quản lý giáo dục
25. Vương Thanh Hương (2007), Hệ thống thông tin quản lý giáo dục - Nhữngvấn đề lý luận và thực tiễn. Nxb Đại học Sư phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống thông tin quản lý giáo dục - Nhữngvấn đề lý luận và thực tiễn
Tác giả: Vương Thanh Hương
Nhà XB: Nxb Đại học Sư phạm
Năm: 2007
26. Trần Kiểm (2010), Khoa học tổ chức và quản lý trong giáo dục.Nxb Đại học Sư phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học tổ chức và quản lý trong giáo dục
Tác giả: Trần Kiểm
Nhà XB: Nxb Đại học Sư phạm
Năm: 2010
27. Trần Khánh (2007), Tổng quan về ứng dụng CNTT- Truyền thông trong giáo dục. Tạp chí Giáo dục số 161 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng quan về ứng dụng CNTT- Truyền thông trong giáo dục
Tác giả: Trần Khánh
Năm: 2007
28. Đào Thái Lai (2006), Những yêu cầu đối với người giáo viên về ứng dụng CNTT trong hoạt động nghề nghiệp.Nghiên cứu khoa học số 5 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những yêu cầu đối với người giáo viên về ứng dụng CNTT trong hoạt động nghề nghiệp
Tác giả: Đào Thái Lai
Năm: 2006
30. Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2012), Quản lý giáo dục một số vấn đề về lý luận và thực tiễn.Nxb Đại học Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý giáo dục một số vấn đề về lý luận và thực tiễn
Tác giả: Nguyễn Thị Mỹ Lộc
Nhà XB: Nxb Đại học Quốc gia
Năm: 2012
40. Wikipedia-Bách khoa toàn thư mở, http://vi.wikipedia.org/wiki/công nghệ thông tin Link

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w