DANH MỤC CÁC HÌNH Số hiệu 1.1 Quy trình kiểm toán BCTC dựa theo phương pháp tiếp cận kiểm toán dựa vào rủi ro 2.3 Sơ đồ tổng hợp quá trình đánh giá HTKSNB trong kiểm toán BCTC tại AAC
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Người hướng dẫn khoa học: TS Đường Nguyễn Hưng
Đà Nẵng – Năm 2013
Trang 2MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 3
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
4 Phương pháp nghiên cứu 4
5 Bố cục đề tài 5
6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 5
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ LẬP KẾ HOẠCH KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÔNG TY NIÊM YẾT 9
1.1 KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM CÔNG TY NIÊM YẾT 9
1.1.1 Công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán 9
1.1.2 Đặc điểm của Công ty niêm yết 12
1.2 PHƯƠNG PHÁP VẬN DỤNG TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÔNG TY NIÊM YẾT 18
1.3 QUY TRÌNH LẬP KẾ HOẠCH KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÔNG TY NIÊM YẾT 23
1.3.1 Thủ tục chấp nhận khách hàng và đánh giá rủi ro hợp đồng 24
1.3.2 Lựa chọn đội ngũ KTV thực hiện kiểm toán 26
1.3.3 Ký kết hợp đồng kiểm toán BCTC Công ty niêm yết 27
1.3.4 Tìm hiểu về khách hàng, xác định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu của CTNY 28
1.3.5 Thiết kế các thủ tục kiểm toán dựa trên rủi ro đã đánh giá trong kế hoạch kiểm toán BCTC Công ty niêm yết 36
1.3.6 Xác định mức trọng yếu và đánh giá rủi ro kiểm toán 44
1.3.7 Thiết kế chương trình kiểm toán BCTC Công ty niêm yết 51
Trang 3CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC LẬP KẾ HOẠCH KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÔNG TY NIÊM YẾT TẠI CÔNG TY
TNHH KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN AAC 53
2.1 KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN AAC 53
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 53
2.1.2 Đặc điểm hoạt động của Công ty AAC 54
2.1.3 Cơ cấu tổ chức của Công ty 55
2.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC LẬP KẾ HOẠCH KIỂM TOÁN BCTC CÔNG TY NIÊM YẾT TẠI AAC 57
2.2.1 Tổng quan về quy trình kiểm toán BCTC của AAC 57
2.2.2 Quy định về lập kế hoạch kiểm toán BCTC Công ty niêm yết của AAC 59
2.2.3 Thực tế về công tác lập kế hoạch kiểm toán BCTC Công ty niêm yết tại AAC 71
2.3 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC LẬP KẾ HOẠCH KIỂM TOÁN BCTC CÔNG TY NIÊM YẾT TẠI AAC 78
2.3.1 Ưu điểm 78
2.3.2 Hạn chế 78
2.3.3 Nguyên nhân của những hạn chế 81
CHƯƠNG 3 HOÀN THIỆN CÔNG TÁC LẬP KẾ HOẠCH KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÔNG TY NIÊM YẾT TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN AAC 83
3.1 HOÀN THIỆN CÔNG TÁC LẬP KẾ HOẠCH KIỂM TOÁN BCTC CÔNG TY NIÊM YẾT TẠI AAC 83
3.1.1. Hoàn thiện công tác đánh giá rủi ro trong kế hoạch kiểm toán BCTC Công ty niêm yết tại AAC 83
Trang 43.1.2 Hoàn thiện thủ tục tìm hiểu các chu trình kinh doanh chính trong
kế hoạch kiểm toán BCTC Công ty niêm yết 100
3.1.3 Ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác lập kế hoạch kiểm toán BCTC Công ty niêm yết tại AAC 102
3.2 HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI VÀ ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO 113
3.2.1 Hạn chế của đề tài 113
3.2.2 Định hướng nghiên cứu và phát triển tiếp theo 114
KẾT LUẬN 116
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 118 QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (bản sao)
PHỤ LỤC
Trang 5DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
AAC : Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC
AMS : Hệ thống phần mềm quản lý cuộc kiểm toán
AICPA : Hội kiểm toán viên công chứng Mỹ
BCTC : Báo cáo tài chính
CSDL : Cơ sở dẫn liệu
CTNY : Công ty niêm yết
CĐKT : Bảng Cân đối kế toán
DN : Doanh nghiệp
UBCKNN : Ủy ban chứng khoán nhà nước
PCAOB : Ủy ban Giám sát hoạt động kiểm toán các công ty đại chúng
HNX : Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội
HSX : Sở giao dịch chứng khoán Hồ Chí Minh
HĐQT : Hội đồng quản trị
ISA : Chuẩn mực kiểm toán Quốc tế
IFAC : Liên đoàn kế toán Quốc tế
KTV : Kiểm toán viên
KQKD : Báo cáo kết quả kinh doanh
HTKSNB : Hệ thống kiểm soát nội bộ
XDCB : Xây dựng cơ bản
VSD : Trung tâm lưu ký chứng khoán Việt Nam
VACPA : Hội kiểm toán viên hành nghề Việt Nam
VSA : Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG
Số hiệu
1.1 Điều kiện niêm yết chứng khoán tại các sở giao dịch 10
1.2 So sánh các đặc điểm cơ bản giữa đặc điểm hoạt động và
BCTC của công ty niêm yết và công ty không niêm yết
14
1.3 Các yêu cầu khi kiểm toán BCTC Công ty niêm yết 17 1.4 Phạm vi thử nghiệm kiểm soát theo tần suất kiểm soát 39 1.5 Tổng hợp các loại gian lận BCTC phổ biến CTNY 41
1.7 Quan hệ giữa rủi ro kiểm toán và rủi ro cam kết 46 1.8 Quan hệ giữa rủi ro kiểm toán và rủi ro cam kết 47 1.9 Mối quan hệ mức đảm bảo kiểm toán và rủi ro kiểm toán 48 1.10 Rủi ro kiểm toán và mức đảm bảo kiểm toán 48 1.11 Xác định hệ số đảm bảo kiểm toán theo hồ sơ kiểm toán mẫu 49 1.12 Tổng hợp các hệ số đảm bảo kiểm toán của Deloitte 49 1.13 Xác định cỡ mẫu trong thử nghiệm cơ bản 50
3.1
So sánh phương pháp tiếp cận kiểm toán tiếp cận dựa vào rủi
ro trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán BCTC Công ty
niêm yết theo chuẩn mực và tiếp cận theo quy trình kiểm toán
của AAC
83
Trang 7DANH MỤC CÁC HÌNH
Số hiệu
1.1 Quy trình kiểm toán BCTC dựa theo phương pháp tiếp
cận kiểm toán dựa vào rủi ro
2.3 Sơ đồ tổng hợp quá trình đánh giá HTKSNB trong kiểm
toán BCTC tại AAC
65
2.4 Sơ đồ tổng hợp và luân chuyển thông tin trong quy trình
lập kế hoạch kiểm toán BCTC các CTNY tại AAC
71
3.1 Đánh giá rủi ro trong giai đoạn chấp nhận khách hàng 87 3.2 Đánh giá rủi ro và lập kế hoạch kiểm toán theo khoản mục 95
3.3 Tổng quan về thủ tục đánh giá rủi ro và lập kế hoạch kiểm
toán cho từng khoản mục BCTC Công ty niêm yết
96
3.4 Quá trình tổng hợp và xử lý các rủi ro trong kế hoạch
kiểm toán BCTC Công ty niêm yết
97
3.5 Luân chuyển thông tin trong kế hoạch kiểm toán 98
3.7 Quy trình xử lý thông tin tổng thể trong hệ thống AMS 106
Trang 83.8 Thuật toán xử lý thông tin đối với thủ tục chấp nhận
khách hàng trong hệ thống AMS
107
3.9 Xử lý thông tin khi tìm hiểu hoạt động kinh doanh của
khách hàng và đánh giá rủi ro trong hệ thống AMS
109
3.10 Thủ tục đánh giá rủi ro khi lập kế hoạch kiểm toán 110 3.11 Thủ tục đánh giá rủi ro khi lập kế hoạch kiểm toán 111
3.12 Các giao diện AMS trong thủ tục A838 đánh giá rủi ro và
lập kế hoạch kiểm toán cho khoản mục Doanh thu
112
3.13 Chương trình kiểm toán khoản mục Doanh thu 113
Trang 9
MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Lập kế hoạch kiểm toán là giai đoạn đầu tiên và quan trọng trong một cuộc kiểm toán Lập kế hoạch giúp KTV và Công ty kiểm toán tiến hành kiểm toán một cách có hiệu quả Việc này không chỉ xuất phát từ yêu cầu chính của cuộc kiểm mà còn là yêu cầu bắt buộc cần phải thực hiện theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam
Trong thực tế, việc lập kế hoạch kiểm toán không chỉ được thực hiện trong giai đoạn đầu tiên của cuộc kiểm toán mà cần phải được điều chỉnh, bổ sung liên tục trong suốt quá trình kiểm toán Mục tiêu của lập kế hoạch kiểm toán là nhằm xác định phương tiếp cận, phát hiện và đánh giá được các rủi ro
có sai sót trọng yếu Từ đó xác định phạm vi, lịch trình và xây dựng các thủ tục kiểm toán Lập kế hoạch kiểm toán sẽ giúp KTV thu thập đầy đủ và thích hợp các bằng chứng kiểm toán, đảm bảo cho cuộc kiểm toán đạt hiệu quả cao Hiện nay ngoài hệ thống chuẩn mực kiểm toán, Việt Nam chưa có văn bản cụ thể nào để hướng dẫn kiểm toán Báo cáo tài chính riêng đối với loại hình Công ty niêm yết, trong khi đó Báo cáo tài chính của các Công ty này đóng vai trò rất quan trọng đối với nền kinh tế và được nhiều người quan tâm: công chúng, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Cơ quan quản lý khác Điều này đặt
ra thách thức lớn đối với các Công ty kiểm toán khi thực hiện kiểm toán Báo cáo tài chính các Công ty này khi áp dụng thủ tục và phương pháp kiểm toán thích hợp để có thể kiểm soát được rủi ro
Ngày 06 tháng 12 năm 2012, Bộ tài chính đã ban hành thông tư số 214/2012/TT-BTC về việc ban hành 37 chuẩn mực kiểm toán Việt Nam thay thế hệ thống chuẩn mực kiểm toán trước đây và có hiệu lực áp dụng từ 01/01/2014 Theo đó, cách tiếp cận của hệ thống chuẩn mực kiểm toán mới được kế thừa từ các chuẩn mực kiểm toán Quốc tế với phương pháp tiếp cận
Trang 10dựa trên quản lý rủi ro thông qua việc tìm hiểu khách hàng Tức là, KTV phải tìm hiểu các chính sách và chu trình kinh doanh chính của khách hàng, sau đó đánh giá khu vực nào có nhiều khả năng xảy ra rủi ro thì tập trung để kiểm toán Đây cũng là cách tiếp cận hiện nay các hãng kiểm toán lớn của các nước trên thế giới áp dụng kể cả các Công ty kiểm toán trong nhóm Big four của Việt Nam
Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC là một trong những Công
ty kiểm toán được chấp thuận kiểm toán cho các tổ chức niêm yết Tại AAC, xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau dẫn đến việc lập kế hoạch kiểm toán đối với các Công ty niêm yết hiện chưa được chú trọng đúng mức, hồ sơ kiểm toán của các khách hàng này được thực hiện sơ sài hoặc chưa thực hiện việc đánh giá rủi ro kiểm toán, chưa xây dựng được các thủ tục kiểm toán, phạm vi kiểm toán phù hợp dựa trên các đánh giá rủi ro Hơn nữa, việc áp dụng quy trình kiểm toán theo hồ sơ kiểm toán mẫu của VACPA ban hành ngày 01/10/2010 chứa đựng nhiều bất cập khi kiểm toán các Công ty niêm yết, đặc biệt là ở giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán Mặt khác, để tuân thủ 37 chuẩn mực kiểm toán mới ban hành, AAC cũng cần phải nhanh chóng nghiên cứu thay đổi quy trình kiểm toán cho phù hợp với phương pháp tiếp cận của chuẩn mực
Xuất phát từ những lý do trên, việc nghiên cứu để hoàn thiện công tác lập kế hoạch kiểm toán cho các Công ty niêm yết tại AAC là hết sức thiết thực và cần thiết Qua thời gian công tác thực tế trong lĩnh vực tài chính và kiểm toán (Công ty TNHH Deloitte Việt Nam, Công ty chứng khoán Ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam ) và việc tìm hiểu hồ sơ, quy trình kiểm toán Báo cáo tài chính của Công ty Kiểm toán và Kế toán AAC, kết hợp với quá trình nghiên cứu, học tập, tác giả chọn đề tài cho Luận văn Thạc sĩ kinh tế của
mình là “Hoàn thiện công tác lập kế hoạch kiểm toán Báo cáo tài chính
Trang 11Công ty niêm yết tại Công ty TNHH kiểm toán và kế toán AAC” làm đề
tài tốt nghiệp
2 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu của Luận văn là nghiên cứu cụ thể hóa các vấn đề lý luận chung của công tác lập kế hoạch kiểm toán BCTC của CTNY kết hợp với việc đánh giá thực trạng về công tác lập kế hoạch kiểm toán BCTC của CTNY tại Công ty TNHH kiểm toán và kế toán AAC để đưa ra một số giải pháp về công tác lập kế hoạch kiểm toán BCTC của các CTNY, góp phần hoàn thiện và nâng cao chất lượng kiểm toán BCTC tại AAC
Luận văn nghiên cứu cụ thể hóa các lý luận chung về đặc điểm của CTNY, phương pháp vận dụng trong kiểm toán BCTC của các CTNY, Luận văn nghiên cứu phát triển lý luận về nội dung và quy trình các bước trong công tác lập kế hoạch kiểm toán BCTC các CTNY của các công ty kiểm toán lớn trong nhóm BIG FOUR, hệ thống nội dung các chuẩn mực của PCAOB, kết hợp với điều kiện ở Việt Nam để áp dụng vào quy trình kiểm toán của AAC Trên cơ sở đó, Luận văn phân tích thực trạng công tác lập kế hoạch kiểm toán BCTC các CTNY, đánh giá những tồn tại và nguyên nhân của những tồn tại về công tác lập kế hoạch kiểm toán BCTC các CTNY do AAC thực hiện Từ việc nghiên cứu lý luận và thực tiễn đó, Tác giả đưa ra các giải pháp cụ thể để hoàn thiện công tác lập kế hoạch kiểm toán BCTC các CTNY tại AAC
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
§ Đối tượng nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu về công tác lập kế hoạch kiểm toán Báo cáo tài chính đối với các khách hàng là Công ty niêm yết của AAC
§ Phạm vi nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu tại Công ty TNHH Kiểm toán
và Kế toán AAC
Trang 124 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài vận dụng các phương pháp chung như thu thập thông tin, tổng hợp, phân tích, từ đó đưa ra cơ sở lý luận về lập kế hoạch kiểm toán BCTC của các CTNY Cụ thể, trên cơ sở những kiến thức đã tích lũy được về lập kế hoạch kiểm toán BCTC của các CTNY, kết hợp với việc tham khảo các tài liệu trong và ngoài nước về lĩnh vực này, Tác giả phân tích và tổng hợp để hoàn thành lý luận chung về nội dung của công tác lập kế hoạch kiểm toán BCTC các CTNY
Trong nghiên cứu thực tiễn, Tác giả đã vận dụng các phương pháp khác nhau để thu thập thông tin như: khảo sát, tổng hợp, phân tích thực trạng về công tác lập kế hoạch kiểm toán BCTC các CTNY tại AAC Để có được dữ liệu về thực trạng, tác giả đã tiến hành khảo sát và điều tra theo các phương pháp cụ thể sau:
- Khảo sát thực tế và nghiên cứu hồ sơ kiểm toán của một số khách hàng kiểm toán được niêm yết trên HNX và HSX Các hồ sơ kiểm toán được chọn
ra nghiên cứu phải đảm bảo có đầy đủ các nội dung của giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán theo quy trình kiểm toán BCTC của AAC
- Nghiên cứu quy trình kiểm toán BCTC đang áp dụng tại AAC
- Xây dựng bảng câu hỏi phỏng vấn và gửi tới các KTV có tên trong danh sách các KTV được chấp thuận để điều tra và thu thập thông tin về thực trạng công tác lập kế hoạch Kiểm toán BCTC các CTNY do AAC thực hiện Việc sử dụng bảng câu hỏi này cho phép thu thập thông tin trên phạm vi rộng hơn so với việc nghiên cứu thực trạng qua các hồ sơ kiểm toán được chọn Sau khi đã có được thông tin về thực trạng về công tác lập kế hoạch kiểm toán BCTC các CTNY tại AAC, Tác giả sử dụng phương pháp so sánh, đối chiếu, phân tích và tổng hợp để có được các đặc điểm khác biệt Từ đó Luận văn khái quát các ưu điểm, các tồn tại hạn chế cần phải hoàn thiện trong thực tế
Trang 13của giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán BCTC các CTNY tại AAC Trên cơ sở tổng hợp lý luận chung, kết hợp với phân tích thực trạng, Tác giả đề xuất các giải pháp để hoàn thiện công tác lập kế hoạch kiểm toán BCTC các CTNY tại Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC
5 Bố cục đề tài
Ngoài các phần Mở đầu và Kết luận, Luận văn gồm có 3 chương:
- Chương 1: Cơ sở lý luận về lập kế hoạch kiểm toán Báo cáo tài chính
Công ty niêm yết
- Chương 2: Thực trạng công tác lập kế hoạch kiểm toán BCTC Công ty
niêm yết tại Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC
- Chương 3: Hoàn thiện công tác lập kế hoạch kiểm toán BCTC Công ty niêm yết tại Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC
6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Trong quá trình thực hiện đề tài, Tác giả nhận thấy hiện nay có một số công trình nghiên cứu về công tác lập kế hoạch kiểm toán Báo cáo tài chính Tuy nhiên việc nghiên cứu chỉ về công tác lập kế hoạch kiểm toán BCTC của doanh nghiệp nói chung và chỉ dừng lại ở cơ sở lý luận, chưa đề cập đến việc lập kế hoạch kiểm toán Báo cáo tài chính đối với loại hình doanh nghiệp quan trọng là các Công ty niêm yết; việc nghiên cứu cũng chỉ dựa vào cơ sở lý luận chưa dựa trên thực trạng khảo sát hồ sơ kiểm toán thực tế tại các Công ty Kiểm toán cho các Doanh nghiệp nên tính thực tiễn chưa cao Một số đề tài có liên quan đến công tác lập kế hoạch kiểm toán Báo cáo tài chính mà Tác giả
đã tham khảo để thực hiện Luận văn của mình:
Phạm Thị Kiều Chinh, 2011, Hoàn thiện công tác lập kế hoạch kiểm
toán tại Công ty TNHH Deloitte Việt Nam, Luận văn thạc sĩ kinh tế, Trường
Đại học kinh tế, Đại học Đà Nẵng [7] Luận văn này mới đề cập đến một số nội dung cần hoàn thiện trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán tại Công ty
Trang 14TNHH Deloitte Việt Nam, như: hoàn thiện thủ tục phân tích sơ bộ, đề xuất sử dụng lưu đồ để mô tả hệ thống KSNB, chuyển đổi mô hình kiểm toán mới (mô hình tập trung nhiều vào yếu tố rủi ro), thay đổi phương pháp xác định quy mô mẫu dựa vào mức rủi ro (đáng kể hay không đáng kể, có tin tưởng vào hệ thống KSNB hay không), luận văn chưa đi sâu vào nghiên cứu việc phát hiện, đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong kế hoạch kiểm toán đối với các Công ty niêm yết, chưa nghiên cứu đề xuất thủ tục thiết kế chương trình kiểm toán dựa trên cơ sở đánh giá rủi ro từng khoản mục BCTC của CTNY, chưa xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu các sai sót thường gặp và thủ tục kiểm toán tương ứng làm cơ sở tham khảo để giúp KTV có thể xác định
và xây dựng các thủ tục kiểm toán phù hợp nhằm tiết kiệm thời gian cũng như hạn chế bỏ sót rủi ro Hơn nữa, luận văn chỉ đưa ra các điểm hoàn thiện cơ bản ở giai đoạn đầu trong cuộc kiểm toán chưa thực hiện đánh giá và hoàn thiện kế hoạch kiểm toán trong suốt quá trình kiểm toán
Ngô Thị Kim Anh, 2011, Đánh giá hệ thống KSNB DN trong giai đoạn
lập kế hoạch kiểm toán BCTC tại Công ty Kiểm toán và Kế toán AAC, Luận
văn thạc sĩ kinh tế, Trường Đại học kinh tế, Đại học Đà Nẵng [1] Luận văn
đã đề cập đến việc đánh giá và soát xét thủ tục kiểm soát chính bằng bảng câu hỏi để lượng hóa các rủi ro kiểm soát nhưng chưa nghiên cứu đánh giá cụ thể đối với từng thủ tục kiểm soát chính và CSDL quan trọng của các khoản mục trong Báo cáo tài chính Từ đó, có thể xác định được mức đảm bảo kiểm toán
áp dụng cho các tài khoản chính xác và phù hợp hơn Luận văn này cũng chưa
đi sâu vào nghiên cứu xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu phục vụ công tác lập
kế hoạch kiểm tra hệ thống KSNB, chưa xây dựng được hệ thống các thủ tục kiểm tra HTKSNB trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán tương ứng với các sai sót thường gặp ở Doanh nghiệp Hơn nữa phạm vi luận văn chỉ đề cập đến một khía cạnh trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán BCTC tại AAC
Trang 15Phan Xuân Vạn, 2007, Đánh giá trọng yếu, rủi ro kiểm toán trong kiểm
toán Báo cáo tài chính tại Công ty Kiểm toán và Kế toán AAC, Luận văn thạc
sĩ kinh tế, Trường Đại học kinh tế, Đại học Đà Nẵng [24] Tác giả này đã trình bày chi tiết về cơ sở, phương pháp tính toán và phân bổ mức trọng yếu dựa trên cơ sở đánh giá rủi ro phát hiện nhưng chưa nghiên cứu về mặt định tính của nội dung xác định mức trọng yếu trong kiểm toán BCTC như: tiêu chí xác định mức trọng yếu, cơ sở để xác định các tiêu chí đánh giá mức trọng yếu khi BCTC có mức độ người sử dụng và mức độ quan tâm nhiều như là BCTC của Công ty niêm yết Một vấn đề nữa là luận văn này chưa đề cập đến việc xác định mức trọng yếu thực tế, nghĩa là nội dung nghiên cứu của luận văn dừng lại ở giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán ban đầu chưa nghiên cứu ở góc độ tổng thể mức trọng yếu trong toàn bộ cuộc kiểm toán
Ngoài ra, có một số bài báo trên các tạp chí và trang web chuyên ngành của nghiên cứu như: “Hành vi quản trị lợi nhuận đối với thông tin lợi nhuận công bố trên BCTC” [14], “Báo cáo kiểm toán CTNY đạt yêu cầu” [17], “Một
số vấn đề công tác kế toán tài chính tại các CTNY trên TTCK Việt Nam” [11], “Kiểm toán niêm yết: Thách thức và kỳ vọng phát triển” [16], các bài báo này đã khái quát trên khía cạnh tổ chức kiểm toán độc lập, kiểm toán BCTC các CTNY tại Việt Nam hiện nay Đặc biệt bài báo “Kiểm toán niêm yết: Thách thức và kỳ vọng phát triển” đã trình bày chi tiết về thực trạng và các rủi ro có của công tác kiểm toán BCTC các Công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam Các bài báo “Những khó khăn khi kiểm toán BCTC các CTNY” [16], “Kiểm toán doanh nghiệp niêm yết: Đoạn trường cầu
ai có hay” [19], đã đã hệ thống và nhận diện được các khó khăn rủi ro khi thực hiện kiểm toán BCTC trong đó bao gồm cả rủi ro khi thực hiện kiểm toán Công ty niêm yết Bài báo “hành vi quản trị lợi nhuận đối với thông tin
lợi nhuận công bố trên BCTC” đã làm rõ các hành vi quản trị lợi nhuận để đạt
Trang 16được mục đích nhất định của các nhà quản lý, trong đó đề cập đến việc nhà quản lý thực hiện hành vi quản trị lợi nhuận để hoàn thành các chỉ tiêu kinh doanh dưới sức ép của cổ đông trong Doanh nghiệp niêm yết
Qua việc tham khảo và nghiên cứu các tài liệu trên, Tác giả nhận thấy rằng các đề tài này chỉ nghiên cứu hoàn thiện một phần nội dung trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán và chưa nghiên cứu công tác lập kế hoạch ở phương diện tổng thể Đặc biệt đối với công tác lập kế hoạch kiểm toán Báo cáo tài chính Công ty niêm yết, chưa có đề tài nào nghiên cứu chuyên sâu về việc đánh giá các rủi ro cũng như vận dụng phương pháp tiếp cận kiểm toán dựa vào rủi ro để lập kế hoạch kiểm toán Hơn nữa, các nội dung liên quan đến kiểm toán BCTC Công ty niêm yết cũng như các rủi ro thường gặp khi kiểm toán BCTC Công ty niêm yết hiện nay đang là yêu cầu cấp bách, quan trọng và được nhiều người quan tâm
Tại Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC hiện chưa có đề tài nào nghiên cứu sâu về nội “Lập kế hoạch kiểm toán BCTC Công ty niêm yết” trong khi việc lập kế hoạch kiểm toán BCTC cho các đối tượng khách hàng này tại Công ty còn nhiều hạn chế và mang tính cấp thiết Như vậy, có thể thấy rằng việc đi sâu vào nghiên cứu công tác lập kế hoạch kiểm toán Báo cáo tài chính Công ty niêm yết tại AAC là thiết thực và cấp bách Luận văn này
sẽ kế thừa những lý luận cơ bản về lập kế hoạch kiểm toán BCTC Công ty niêm yết, bên cạnh đó dựa vào đặc thù khách hàng và hoạt động kiểm toán của Công ty Kiểm toán và Kế toán AAC để đi vào phản ánh tình hình thực hiện và đề xuất nội dung hoàn thiện công tác hoàn thiện công tác lập kế hoạch kiểm toán Báo cáo tài chính Công ty niêm yết tại AAC
Trang 17CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ LẬP KẾ HOẠCH KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÔNG TY NIÊM YẾT 1.1 KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM CÔNG TY NIÊM YẾT
1.1.1 Công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán
Trước khi tìm hiểu khái niệm và đặc điểm Công ty niêm yết, chúng ta cần hiểu rõ khái niệm “ Công ty” và “niêm yết” Có một số khái niệm về Công ty như sau:
Theo từ điển Bách khoa Việt Nam, đó là Doanh nghiệp do nhiều thành viên góp vốn cùng chia lợi nhuận, hoặc cùng chịu lỗ tương ứng với phần vốn góp [12] Còn theo Điều 4, Luật Doanh nghiệp Việt Nam – năm 2005 thì Công ty là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của luật pháp nhằm thực hiện các hoạt động kinh doanh [21]
Như vậy, Công ty được hiểu là một tổ chức của một hoặc nhiều cá nhân,
pháp nhân tiến hành hoạt động kinh doanh theo quy định của pháp luật vì một mục tiêu chung nào đó
Niêm yết chứng khoán là việc đưa các chứng khoán có đủ điều kiện vào giao dịch tại Sở giao dịch chứng khoán hoặc Trung tâm giao dịch chứng khoán” - Điều 6 – Luật Chứng khoán Việt Nam [20]
Công ty niêm yết là Công ty có các cổ phần được ghi trên thị trường chính của sở giao dịch chứng khoán - Từ điển thuật ngữ thị trường chứng khoán Anh-Việt, [23]
Ngoài ra, Chuẩn mực kiểm soát chất lượng số 220 (VSA 220) cũng quy định rõ : “Tổ chức niêm yết là pháp nhân có cổ phần, cổ phiếu hoặc các công
cụ nợ được chào bán hoặc niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán hoặc được
Trang 18giao dịch theo các quy định của sàn giao dịch chứng khoán hoặc các định chế khác tương tự” [2]
Như vậy, Công ty niêm yết là Công ty có chứng khoán (cổ phiếu hoặc trái phiếu) được niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán hoặc trung tâm giao dịch chứng khoán
Tại Việt Nam, hoạt động CTNY ngoài việc đáp ứng đầy đủ các quy định
về quy định có liên quan đến luật Doanh nghiệp, nó còn bị chi phối bởi Luật chứng khoán và các văn bản dưới Luật thi hành Bên cạnh đó, CTNY còn phải tuân thủ một số điều kiện nhất định để được đăng ký niêm yết trên 02 sở giao dịch chứng khoán Bảng 1.1 dưới đây tổng hợp các điều kiện để các CTNY cổ phiếu trên Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội (HNX) và Sở giao dịch chứng khoán TP Hồ Chí Minh (HoSe) được quy định ở nghị định số 58/2012/NĐ-CP [7]
Bảng 1.1 Điều kiện niêm yết chứng khoán tại các sở giao dịch Chỉ tiêu Niêm yết cổ phiếu tại
HSX
Niêm yết cổ phiếu tại
HNX Vốn điều lệ đã góp
tại thời điểm đăng
Trang 19Tỷ suất lợi nhuận
Không yêu cầu
Nợ quá hạn Không có khoản nợ phải trả quá hạn trên một năm
Lỗ lũy kế Không có lỗ lũy kế tính đến thời điểm đăng ký
niêm yết
Tỷ lệ sở hữu Tối thiểu 20% cổ
phiếu có quyền biểu quyết của Công ty do
ít nhất ba trăm (300)
cổ đông không phải cổ đông lớn nắm giữ, trừ trường hợp doanh nghiệp nhà nước chuyển đổi thành Công ty cổ phần theo quy định của Thủ tướng Chính phủ
Tối thiểu 15% số cổ phiếu có quyền biểu quyết của Công ty do
ít nhất 100 cổ đông không phải cổ đông lớn nắm giữ, trừ trường hợp doanh nghiệp nhà nước chuyển đổi thành Công ty cổ phần theo quy định của Thủ tướng Chính phủ Cam kết của cổ đông
nội bộ
Cổ đông là cá nhân, tổ chức có đại diện sở hữu
là thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Giám đốc (Tổng Giám đốc), Phó Giám đốc (Phó Tổng Giám đốc) và Kế toán trưởng của Công ty;
cổ đông lớn là người có liên quan với thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Giám đốc
Trang 20(Tổng Giám đốc), Phó Giám đốc (Phó Tổng Giám đốc) và Kế toán trưởng của Công ty phải cam kết nắm giữ 100% số cổ phiếu do mình sở hữu trong thời gian 06 tháng kể từ ngày niêm yết và 50% số cổ phiếu này trong thời gian 06 tháng tiếp theo, không tính số cổ phiếu thuộc sở hữu Nhà nước do các cá nhân trên đại diện nắm giữ
(Nguồn: Nghị định số 58 Chính phủ, 2012)
1.1.2 Đặc điểm của Công ty niêm yết
Sau khi đã được niêm yết, CTNY phải tuân thủ nghiêm ngặt các yêu cầu như nghĩa vụ công bố thông tin, BCTC hàng năm phải được soát xét và kiểm toán từ một tổ chức kiểm toán được chấp thuận theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật chứng khoán và các văn bản hướng dẫn có liên quan Do
đó, đối với các CTNY sẽ có một số đặc điểm khác biệt so với Công ty không niêm yết, cụ thể:
- CTNY có thể dễ dàng trong việc huy động vốn qua thị trường chứng khoán so với các Công ty không niêm yết do có số lượng cổ đông lớn và minh bạch cao từ đó tạo được niềm tin cho các cổ đông trong việc đầu tư cổ phiếu của họ vào CTNY;
- Có uy tín và tạo được niềm tin đối với cổ đông, đối tác kinh doanh, ngân hàng và khách hàng…
- Tính thanh khoán của cổ phiếu cao trong các giao dịch về vốn;
- CTNY phải tiến hành nghĩa vụ công bố thông tin cho các nhà đầu tư và các đối tượng quan tâm khác đúng thời hạn quy định của pháp luật;
- Quá trình quản lý và theo dõi cổ đông sẽ do bên thứ ba (Trung tâm lưu
ký chứng khoán Việt Nam) thực hiện Do đó, mọi biến động của cổ đông rất
Trang 21khó để theo dõi, số lượng cổ đông thay đổi thường xuyên, liên tục;
- Báo cáo tài chính của CTNY công bố ra thị trường thường được số lượng lớn đối tượng sử dụng và quan tâm, là cơ sở để quyết định đầu tư dựa vào những đánh giá thông tin tài chính của Công ty;
- Hoạt động của CTNY chịu sự giám sát chặt chẽ từ nhiều hệ thống pháp luật trong và ngoài Công ty Do đó, CTNY phải xây dựng hệ thống KSNB chặt chẽ, phải có quy chế quản trị Công ty, quy chế công bố thông tin, điều lệ mẫu CTNY … Ngoài ra, CTNY còn chịu sự giám sát của UBCKNN, các Sở giao dịch chứng khoán và các nhà đầu tư Tất cả các điều này tạo ra áp lực rất lớn đối với các nhà quản trị của CTNY;
- CTNY thường quy mô lớn, có nhiều Công ty con, Công ty liên kết, dẫn đến rủi ro trong quản lý và kinh doanh rất cao
Từ những nội dung này, đòi hỏi Báo cáo tài chính CTNY phải có các đặc điểm riêng:
- Được nhiều đối tượng quan tâm sử dụng BCTC, điều này đòi hỏi BCTC CTNY đã được kiểm toán có độ tin cậy và chính xác cao;
- Mô hình CTNY thường lớn, có nhiều Công ty con, Công ty liên kết, Công ty liên doanh, đơn vị trực thuộc…và hoạt động ở địa bàn rộng nên BCTC của CTNY phải thể hiện nhiều thông tin (báo cáo bộ phận, BCTC hợp nhất, thông tin về giao dịch giữa các bên liên quan…);
- Các cổ đông của CTNY thường hay biến động và được VSD quản lý,
do đó việc theo dõi các các nghiệp vụ về biến động về vốn chủ sỡ hữu theo các đối tượng cụ thể trên sổ chi tiết rất khó khăn;
- BCTC của CTNY phải được công bố đúng thời hạn theo quy định: công bố theo quý và thời gian công bố rất nghiêm ngặt hơn so với các Công
ty chưa niêm yết; BCTC phải được kiểm toán và soát xét bán niên bởi tổ chức
Trang 22kiểm toán được chấp thuận; BCTC phải được lập theo chuẩn mực kế toán và tuân thủ các quy định của UBCKNN;
- BCTC của CTNY được kiểm toán không những phải tuân thủ các quy định của chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành của Việt Nam mà còn phải tuân thủ các quy định pháp lý có liên quan như: các văn bản được công bố trên thị trường chứng khoán áp dụng cho CTNY, các hướng dẫn xử lý của cơ quan quản lý: các Sở giao dịch chứng khoán, UBCKNN
- Để phát hành tăng vốn thông qua hình thức chào bán cổ phiếu ra công chúng yêu cầu BCTC của CTNY năm liền trước phải có lãi và BCTC phải được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán độc lập được chấp thuận Ngoài ra, ý kiến kiểm toán đối với các Báo cáo tài chính phải là chấp nhận toàn bộ Trường hợp ý kiến kiểm toán là chấp nhận có ngoại trừ thì khoản ngoại trừ phải không ảnh hưởng đến điều kiện chào bán và không phải là các khoản ngoại trừ liên quan đến các khoản mục: tiền mặt, hàng tồn kho, tài sản cố định, các khoản phải thu, nợ phải trả và các khoản mục trọng yếu khác
Có thể tổng hợp các đặc điểm khác biệt cơ bản của CTNY so với Công ty không niêm yết theo bảng 1.2 như sau
Bảng 1.2 So sánh các đặc điểm cơ bản giữa đặc điểm hoạt động và BCTC
của công ty niêm yết và công ty không niêm yết
Chỉ tiêu Công ty niêm yết Công ty không niêm yết
Phạm vi Phạm vi hoạt động rộng, quy Phạm vi hoạt động không
Trang 23lớn, quy mô theo đó thông tin trình bày trên BCTC đơn giản, ngắn gọn
Cổ đông
Thường xuyên biến độc, được quản lý bởi Trung tâm lưu ký chứng khoán Việt Nam (TTLK)
Ít biến động, Công ty tự theo dõi, quản lý
tổ chức kiểm toán được chấp thuận
Tùy theo từng loại hình doanh nghiệp, tuy nhiên đa phần chỉ lập BCTC hàng năm;
Không nhất thiết phải do Công ty kiểm toán độc lập được chấp thuận thực hiện kiểm toán
Các quy định pháp lý có liên quan đến thị trường chứng khoán áp dụng cho CTNY, các hướng dẫn xử
lý của cơ quan quản lý: các
Điều kiện
phát hành
BCTC năm liền trước phải
có lãi, BCTC năm phải Không quy định
Trang 24tăng vốn chủ
sở hữu
được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán độc lập được chấp thuận Ý kiến kiểm toán đối với các Báo cáo tài chính phải thể hiện chấp nhận toàn bộ Trường hợp ý kiến kiểm toán là chấp nhận
có ngoại trừ thì khoản ngoại trừ phải không ảnh hưởng đến điều kiện chào bán và không phải là các khoản ngoại trừ liên quan đến các khoản mục: tiền mặt, hàng tồn kho, tài sản cố định, các khoản phải thu, nợ phải trả
và các khoản mục trọng yếu khác
(Nguồn: Tác giả tổng hợp)
Xuất phát từ các những khác nhau giữa CTNY và Công ty không niêm yết dẫn đến việc lập kế hoạch kiểm toán BCTC của CTNY cũng cần có khác biệt cơ bản Cụ thể:
- Lập kế hoạch kiểm toán BCTC của CTNY cần thực hiện chi tiết và thận trọng, theo đó cần tìm hiểu kỹ về khách hàng và môi trường hoạt động của khách hàng để nhận biết được các rủi ro trọng yếu, các rủi ro có thể xảy ra
để thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp;
- Xác định mức trọng yếu thấp hơn, chỉ tiêu căn cứ để xác định mức trọng yếu cần phải xem xét cẩn thận cả về mặt định lượng và định tính;
- Quản lý rủi ro kiểm toán có thể chấp nhận được ở mức thấp (mức đảm bảo kiểm toán cao nhất) trong việc thiết lập kế hoạch chiến lược kiểm toán BCTC của CTNY;
Trang 25- Thiết kế các thủ tục kiểm toán dựa trên cơ sở đánh giá rủi ro sai sót trọng yếu và sẽ tập trung thời gian và phạm vi kiểm toán ở các khoản mục có rủi ro cao;
- Kế hoạch kiểm toán BCTC các CTNY cần nhiều nhân sự tham gia nhóm kiểm toán, yêu cầu phải có kinh nghiệm và chuyên môn cao Điều này
sẽ dẫn đến mức phí kiểm toán đối với CTNY sẽ cao hơn so với kiểm toán BCTC Công ty chưa niêm yết Bảng 1.3 sau đây tóm tắt các yêu cụ thể khi kiểm toán BCTC của CTNY
Bảng 1.3 Các yêu cầu khi kiểm toán BCTC Công ty niêm yết
Yêu cầu chung về kiểm toán BCTC công ty niêm yết
1 Thiết kế các thủ tục kiểm toán chi tiết, cụ thể và đầy đủ với thái độ hoài nghi nghề nghiệp cao nhất
4 Bố trí đầy đủ nhân sự có kinh nghiệm, chuyên môn và có hiểu biết
về khách hàng thực hiện kiểm toán
5
Kế hoạch kiểm toán cần phải được cập nhật liên tục, thay đổi và bổ sung phù hợp trong suốt quá trình kiếm toán Cụ thể qua các bước sau:
- Đánh giá sai sót trọng yếu
Trang 26- Xác định mức trọng yếu
- Thiết kế thủ tục kiểm toán phù hợp dựa trên cơ sở đánh giá rủi ro
- Đánh giá tính đầy đủ và thích hợp của các bằng chứng thu thập được Thực hiện thủ tục phân tích sơ bộ, các thủ tục quan sát và điều tra khi thực hiện công tác thu thập bằng chứng kiểm toán
6
Kế hoạch kiểm toán BCTC CTNY cần được soát xét bởi bộ phận soát xét chất lượng độc lập, phải được phê duyệt bởi chủ nhiệm kiểm toán trước khi thực hiện
(Nguồn: Tác giả tổng hợp từ các hướng dẫn kiểm toán của một số Công ty kiểm toán độc lập: Công ty TNHH Deloitte Việt Nam, Công ty TNHH KPMG
Việt Nam, ACCA Group [28];[30];[40])
1.2 PHƯƠNG PHÁP VẬN DỤNG TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÔNG TY NIÊM YẾT
Phương pháp vận dụng trong kiểm toán BCTC của CTNY là phương pháp kiểm toán dựa trên rủi ro Theo đó việc xác định, đánh giá và thiết kế các thủ tục để xử lý rủi ro được thực hiện trong suốt quá trình kiểm toán Đây
là phương pháp kiểm toán được quy định trong hệ thống 37 chuẩn mực kiểm toán mới ban hành thông tư số 214/2012/TT-BTC ngày 6 tháng 12 năm 2012 của Bộ Tài chính, thiết kế phù hợp với phương pháp tiếp cận và nguyên tắc xây dựng hệ thống Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam cũng như Quốc tế
Yêu cầu đầu tiên của phương pháp này là KTV phải đi tìm hiểu về môi trường hoạt động kinh doanh của khách hàng Từ đó, xác định các rủi ro có sai sót trọng yếu ảnh hưởng đến BCTC Tiếp theo, KTV sẽ thực hiện đánh giá các rủi ro đã phát hiện ở cấp độ BCTC và cấp độ cơ sở dẫn liệu Khi đánh giá các rủi ro, KTV cần phải xem xét mức độ, nguồn gốc, bản chất của rủi ro có liên quan hệ thống kiểm soát nội bộ để thu thập các bằng chứng kiểm toán phù hợp Kết quả của việc đánh giá rủi ro, KTV sẽ xác định được các “vùng”,
Trang 27“nơi” có rủi ro trọng yếu và các vùng, nơi không chứa đựng các rủi ro trọng yếu Từ đó, đối với các rủi ro trọng yếu, KTV thiết kế các thủ tục kiểm toán tương ứng để đảm bảo rủi ro kiểm toán ở mức có thể chấp nhận được Đối với các rủi ro không trọng yếu, KTV xem xét áp dụng các thủ tục kiểm tra cơ bản thông thường [18] Trình tự các bước thực hiện như sau:
Bước 1: Tìm hiểu khách hàng
Đây là giai đoạn đầu tiên cũng là giai đoạn quan trọng trong việc tìm hiểu và xác định rủi ro của cuộc kiểm toán Công tác tìm hiểu về khách hàng bao gồm việc tìm hiểu về: ngành nghề kinh doanh, các quy định pháp lý và các yếu tố bên ngoài khác, bao gồm cả khuôn khổ về lập và trình bày BCTC được áp dụng, các đặc điểm của đơn vị, bao gồm lĩnh vực hoạt động, loại hình
sở hữu và bộ máy quản trị, các hình thức đầu tư mà đơn vị đang và sẽ tham gia, kể cả đầu tư vào các đơn vị có mục đích đặc biệt; cơ cấu tổ chức, sản xuất kinh doanh và quản lý và cơ cấu nguồn vốn của đơn vị…Ngoài ra KTV phải đánh giá các chính sách kế toán mà đơn vị đang áp dụng có phù hợp với lĩnh vực hoạt động kinh doanh của đơn vị, có nhất quán với khuôn khổ về lập và trình bày BCTC và các chính sách kế toán mà các đơn vị trong cùng lĩnh vực hoạt động đang áp dụng hay không; mục tiêu, chiến lược của đơn vị và những rủi ro kinh doanh có liên quan mà có thể dẫn đến rủi ro có sai sót trọng yếu Việc tìm hiểu về kiểm soát nội bộ của đơn vị được kiểm toán cũng là một phần quan trọng trọng việc đánh giá rủi ro về khách hàng Đây là nội dung cần thiết phải thực hiện trong việc đánh giá về mặt thiết kế và hoạt động của HTKSNB của đơn vị được kiểm toán
Bước 2: Xác định các rủi ro sai sót trọng yếu
Sau khi thực hiện việc tìm hiểu về khách hàng được kiểm toán, KTV phải xác định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu ở các cấp độ tổng thể BCTC (BCTC) và cấp độ cơ sở dẫn liệu (CSDL) của các nhóm giao dịch, số
Trang 28dư tài khoản và thông tin thuyết minh Khi thực hiện quy trình đánh giá rủi ro, KTV phải dựa vào xét đoán chuyên môn để quyết định xem liệu rủi ro đã xác định có phải là rủi ro đáng kể hay không
Bước 3: Thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp để xử lý rủi ro
Đối với các rủi ro liên quan đến mức độ tổng thể BCTC: Rủi ro có sai
sót trọng yếu ở cấp độ BCTC là những rủi ro có ảnh hưởng đến nhiều khoản mục trên BCTC và có ảnh hưởng tiềm tàng đến nhiều CSDL Các rủi ro này
có thể không phải là rủi ro có thể phát hiện được với các CSDL cụ thể tại các nhóm giao dịch, số dư tài khoản hoặc thông tin thuyết minh Các rủi ro này đại diện cho các tình huống có thể làm tăng rủi ro có sai sót trọng yếu ở cấp
độ CSDL Thông thường rủi ro ở cấp độ BCTC có thể xuất phát từ khiếm khuyết của môi trường kiểm soát Trong trường hợp này, tùy vào các trường hợp cụ thể KTV cần thiết phải cân nhắc để thiết kế các thủ tục kiểm toán đặc biệt để xử lý các loại rủi ro này
Đối với các rủi ro ở cấp độ cơ sở dẫn liệu (CSDL): KTV phải xác định
và thiết kế các thủ tục kiểm toán để xử lý các rủi ro có liên quan Thông thường, dựa trên các rủi ro có sai sót trọng yếu có liên quan đến các CSDL, KTV thường sử dụng kết hợp thủ tục kiểm tra kiểm soát hoặc kiểm tra cơ bản
để thực hiện thu thập bằng chứng kiểm toán Hình 1.1 sẽ minh họa nội dung của phương pháp tiếp cận kiểm toán dựa vào rủi ro
Trang 29Thực hiện các thủ tục đánh giá rủi ro từ việc việc tìm hiểu thông tin của khách
hàng và môi trường hoạt động của Doanh nghiệp được kiểm toán
Đánh giá các
nhân tố bên ngoài
Môi trường hoạt động của Doanh nghiệp Các rủi ro kinh doanh
Hệ thống KSNB
Xác định các rủi ro và sai sót trọng yếu
Có còn rủi ro trọng yếu không ?
Thiết kế các thủ tục kiểm toán cho từng CSDL
Hình 1.1 Quy trình kiểm toán BCTC dựa theo phương pháp tiếp cận kiểm
toán dựa vào rủi ro Như vậy, có thể thấy phương pháp tiếp cận kiểm toán dựa vào việc tìm hiểu các rủi ro kinh doanh của khách hàng trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm
Trang 30toán là phương pháp tiếp cận mang tính chiến lược và có hiệu quả KTV sẽ không mất nhiều thời gian để kiểm tra các nghiệp vụ thường xuyên dựa trên giả định rằng các nghiệp vụ này thường được kiểm soát chặt chẽ bởi hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng Thay vào đó, KTV dành nhiều thời gian vào giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán để có được sự hiểu biết các hoạt động kinh doanh của khách hàng, từ đó xác định và khoanh vùng các rủi ro có sai sót trọng yếu để thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp Trong giai đoạn thực hiện kiểm toán, KTV sẽ chú trọng vào việc kiểm tra các nghiệp vụ bất thường, những ước tính kế toán và các đánh giá của nhà quản lý, các khoản mục, tài khoản chứa đựng các rủi ro cao vì đây là những vấn đề có thể tạo nên các sai sót trọng yếu trên BCTC Có thể thấy, đây là phương pháp tiếp cận kiểm toán phù hợp và rất ưu việt trong việc đi sâu và trực tiếp vào việc đánh giá và xử lý các rủi ro bằng các thủ tục kiểm toán cụ thể dựa trên đánh giá rủi
ro về BCTC Với mức độ rủi ro cao từ hoạt động của CTNY: có quy mô hoạt động lớn và đa dạng; được sự quan tâm chú ý của nhiều đối tượng (nhà đầu
tư, cơ quan nhà nước, công chúng ); có nhiều chủ sở hữu; đòi hỏi BCTC được kiểm toán phải minh bạch Do đó, khi KTV kiểm toán BCTC của CTNY cần phải thực hiện nhiều thủ tục đánh giá rủi ro trong suốt quá trình kiểm toán Như vậy, phương pháp kiểm kiểm toán này có đặc điểm: tăng cường và sử dụng nhiều các thủ tục phân tích; Ưu tiên thực hiện thử nghiệm kiểm soát các nghiệp vụ thường xuyên; tăng thử nghiệm cơ bản với các nghiệp vụ không thường xuyên và các ước tính kế toán, các giao dịch bất thường; giảm bớt một số thử thử nghiệm cơ bản mà theo đánh giá của KTV
về khoản mục không có chứa đựng sai sót trọng yếu Từ đó có thể nhận thấy đây là phương pháp kiểm toán phù hợp với đặc điểm của CTNY
Theo các chuyên gia trong lĩnh vực tài chính, kế toán- kiểm toán, trong
hệ thống 37 chuẩn mực kiểm toán mới ban hành tại Việt Nam và có hiệu lực
Trang 31từ 01/01/2014, cách tiếp cận đã thay đổi và mang tính chất áp dụng các kỹ thuật kiểm toán dựa vào rủi ro Trong đó, nội dung tổng quát được thể hiện là khi kiểm toán một Doanh nghiệp phải tập trung vào kiểm toán những khâu yếu kém, có khả năng xảy ra rủi ro cao Cách tiếp cận mới này sẽ nâng cao kỹ năng xét đoán chuyên môn, kỹ năng đánh giá và nâng cao trách nhiệm của KTV [6]
1.3 QUY TRÌNH LẬP KẾ HOẠCH KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÔNG TY NIÊM YẾT
Để cuộc kiểm toán được tiến hành có hiệu quả cần phải thực hiện công tác lập kế hoạch, một kế hoạch kiểm toán phù hợp sẽ giúp việc kiểm toán BCTC đạt được các mục tiêu:
- Trợ giúp KTV tập trung đúng mức vào các phần hành quan trọng của cuộc kiểm toán;
- Trợ giúp KTV xác định và giải quyết các vấn đề có thể xảy ra một cách kịp thời;
- Trợ giúp KTV tổ chức và quản lý cuộc kiểm toán một cách thích hợp nhằm đảm bảo cuộc kiểm toán được tiến hành có hiệu quả;
- Hỗ trợ lựa chọn thành viên nhóm kiểm toán có năng lực chuyên môn
và khả năng phù hợp để xử lý các rủi ro dự kiến, phân công công việc phù hợp cho từng thành viên;
- Tạo điều kiện cho việc chỉ đạo, giám sát nhóm kiểm toán và soát xét công việc của nhóm;
- Hỗ trợ việc điều phối công việc do các KTV đơn vị thành viên và chuyên gia thực hiện
Qua quá trình nghiên cứu các hướng dẫn kiểm toán BCTC các CTNY của 2 trong số 4 Công ty kiểm toán nằm trong nhóm Big four là: Công ty TNHH Deloitte Việt Nam, Công ty TNHH KPMG Việt Nam, kết hợp với
Trang 32việc đối chiếu với nội dung các chuẩn mực kiểm toán ISA 300, ISA 315, ISA
330, cùng với các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam tương ứng (VSA 300, VSA
315, VSA 330) trong hệ thống 37 chuẩn mực mới có hiệu lực từ 01/01/2014 của Việt Nam, Tác giả nhận thấy quy trình và nội dung của công tác lập kế hoạch kiểm toán BCTC của CTNY chú trọng và tập trung chủ yếu vào công tác đánh giá rủi ro và thiết kế thủ tục kiểm toán phù hợp với các rủi ro đã được phát hiện Hay nói cách khác, phương pháp và nội dung các bước thực hiện trong quy trình lập kế hoạch kiểm toán BCTC của CTNY đều dựa trên phương pháp tiếp cận kiểm toán dựa vào rủi ro Quy trình thực hiện công tác lập kế hoạch kiểm toán BCTC của CTNY bắt đầu từ việc xem xét chấp nhận khách hàng; tìm hiểu khách hàng và đánh giá rủi ro; thiết kế các thủ tục kiểm toán dựa vào rủi ro đã được đánh giá và cuối cùng là xem xét lại các rủi ro đã được đánh giá từ các bằng chứng kiểm toán thu thập được
1.3.1 Thủ tục chấp nhận khách hàng và đánh giá rủi ro hợp đồng
Việc đánh giá chấp nhận khách hàng mới hay tiếp tục kiểm toán cho khách hàng cũ nhằm giảm thiểu rủi ro cho hoạt động của kiểm toán và uy tín của Công ty kiểm toán Với tính công khai, minh bạch cao và rất được nhiều đối tượng quan tâm đối với BCTC của các CTNY, rủi ro chấp nhận hợp đồng (rủi ro cam kết) ở mức cao, do đó KTV cần phải lưu ý:
Ø Soát xét kết quả hoạt động kinh doanh các năm trước và xem xét năm nay CTNY có rơi vào tình trạng kiểm soát đặc biệt hay không;
Ø Thu thập báo cáo thường niên (annual report) đã công bố, nhận diện
và đánh giá các vấn đề tổng quan toàn bộ quá trình hoạt động của CTNY, bao gồm các sự kiện bất thường, các yếu tố dẫn đến rủi ro
Ø Xem xét bản chất và nguyên nhân để đánh giá rủi ro có liên đối với việc công bố thông tin bất thường, công bố thông tin theo yêu cầu (nếu có)
Trang 33của CTNY theo nội dung của thông tư số 52/2012/TT-BTC ngày 05/4/2012 của Bộ Tài chính;
Ø Tìm hiểu các Báo cáo ngành mà CTNY hoạt động được công trên thị trường, từ đó đánh giá sơ bộ về ngành nghề kinh doanh và rủi ro vốn có trong hoạt động kinh doanh của khách hàng
Ø Xem xét hệ thống kiểm soát chất lượng: Theo nội dung của chuẩn mực kiểm soát chất lượng (VSA 220), kiểm soát chất lượng đối với việc thực hiện một hợp đồng kiểm toán của một Công ty kiểm toán cho rằng KTV phải xem xét hệ thống kiểm soát chất lượng khi đánh giá khả năng chấp nhận kiểm toán Một trong năm bộ phận của hệ thống kiểm soát chất lượng được xác định trong chuẩn mực này là việc thiết lập các chính sách và thủ tục về khả năng chấp nhận và tiếp tục khách hàng cũng như chấp nhận và tiếp tục hợp đồng kiểm toán Để đưa ra quyết định chấp nhận hay giữ chân khách hàng thì KTV phải xem xét tính độc lập, khả năng phục vụ tốt khách hàng và tính liêm chính của ban quản trị doanh nghiệp khách hàng;
Ø Xem xét tính liêm chính của Ban giám đốc Công ty: Đánh giá rủi ro
và hệ thống kiểm soát nội bộ, tính liêm chính của Ban quản trị là bộ phận cấu thành then chốt của môi trường kiểm soát, đây là nền tảng cho tất cả các bộ phận khác của hệ thống kiểm soát nội bộ Vì vậy, tính liêm chính của ban Giám đốc rất quan trọng đối với quy trình kiểm toán bởi lẽ ban giám đốc có thể phản ánh sai các nghiệp vụ hoặc dấu diếm các thông tin dẫn tới sai sót trên BCTC
Ø Liên lạc với KTV tiền nhiệm: nếu khách hàng trước đây được kiểm toán bởi một Công ty kiểm toán khác thì KTV đương nhiệm phải chủ động liên lạc với KTV tiền nhiệm để thu thập thông tin đầu tiên về khách hàng VSA yêu cầu KTV phải trao đổi với KTV tiền nhiệm những vấn đề: thông tin
về tính chính trực của ban quản trị; những bất đồng giữa Ban quản trị với
Trang 34KTV tiền nhiệm về các nguyên tắc kế toán, thủ tục kiểm toán hoặc các vấn đề quan trọng khác và lý do tại sao khách hàng thay đổi KTV Ngoài ra, KTV đương nhiệm có thể xem xét hồ sơ kiểm toán của KTV tiền nhiệm để hỗ trợ trong việc lập kế hoạch kiểm toán Từ đó, xem xét quyết định có chấp nhận hợp đồng kiểm toán hay không;
Ø Nhận diện lý do mời kiểm toán của khách hàng: việc nhận diện lý do yêu cầu cung cấp dịch vụ kiểm toán của khách hàng là xác định người có nhu cầu sử dụng BCTC được kiểm toán và mục đích sử dụng của họ BCTC CTNY được sử dụng rộng rãi thì mức độ trung thực, hợp lý của các thông tin trên BCTC được đòi hỏi càng cao, số lượng bằng chứng kiểm toán cần thu thập cũng như quy mô và độ phức tạp của cuộc kiểm toán càng tăng lên Điều này đòi hỏi phải có số lượng và cơ cấu KTV thích hợp để thực hiện cuộc kiểm toán Như vậy, qua việc tìm hiểu lý do yêu cầu cung cấp dịch vụ kiểm toán của khách hàng, Công ty kiểm toán cần ước tính mức độ phức tạp của cuộc
kiểm toán, từ đó bố trí đội ngũ nhân viên thích hợp để thực hiện
1.3.2 Lựa chọn đội ngũ KTV thực hiện kiểm toán
Xuất phát từ đặc điểm về kiểm toán BCTC của CTNY, khi lựa chọn nhân sự thực hiện kiểm toán CTNY, cần lưu ý những vấn đề sau nhằm đảm bảo hiệu quả của cuộc kiểm toán:
Ø Lựa chọn KTV có khả năng giám sát, soát xét các nhân viên mới chưa
có nhiều kinh nghiệm;
Ø Hạn chế thay đổi KTV kiểm toán cho một khách hàng (nếu không bắt buộc) Việc tham gia kiểm toán cho một khách hàng trong nhiều năm có thể giúp KTV tích luỹ được nhiều kinh nghiệm cũng như có được hiểu biết sâu sắc về ngành nghề kinh doanh của khách hàng đang được kiểm toán;
Ø Ưu tiên KTV có kiến thức và kinh nghiệm chuyên sâu về ngành nghề kinh doanh của khách hàng và phải đảm bảo được tính độc lập của các KTV
Trang 35đối với khách hàng khi thực hiện hợp đồng kiểm toán
Lựa chọn đội ngũ kiểm toán thích hợp sẽ góp phần giúp Công ty kiểm toán thực hiện cuộc kiểm toán có chất lượng và hiệu quả
1.3.3 Ký kết hợp đồng kiểm toán BCTC Công ty niêm yết
Hợp đồng kiểm toán là sự thoả thuận chính thức bằng văn bản giữa Công
ty kiểm toán và khách hàng về các điều khoản và điều kiện thực hiện kiểm toán, trong đó xác định mục tiêu, phạm vi kiểm toán, quyền và trách nhiệm của mỗi bên, thời gian thực hiện và các điều khoản về phí, về xử lý khi tranh chấp hợp đồng Hợp đồng kiểm toán phải được lập và ký chính thức trước khi tiến hành công việc kiểm toán nhằm bảo vệ lợi ích của khách hàng và Công ty kiểm toán Đối với khách hàng là CTNY, hợp đồng kiểm toán sẽ bao gồm các nội dung sau:
- Mục đích và phạm vi kiểm toán: Mục tiêu của cuộc kiểm toán là cái đích cần đạt tới đồng thời là thước đo kết quả của mỗi cuộc kiểm toán cụ thể Phạm vi kiểm toán là giới hạn về không gian và thời gian của đối tượng kiểm toán, thường được xác định cùng với việc xác định mục tiêu của cuộc kiểm toán Trong cuộc kiểm toán BCTC CTNY, phạm vi kiểm toán là toàn bộ BCTC của một năm tài chính và soát xét BCTC bán niên
- Trách nhiệm của BGĐ khách hàng và KTV: Ban Giám đốc có trách nhiệm lập và trình bày trung thực các thông tin trên BCTC, cung cấp tài liệu
và thông tin liên quan đến công việc kiểm toán, KTV có trách nhiệm đưa ra ý kiến độc lập về BCTC dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán
- Hình thức thông báo kết quả kiểm toán: Kết quả kiểm toán thường được biểu hiện cụ thể dưới một Báo cáo kiểm toán có kèm theo một thư quản
lý trong đó nêu rõ những khiếm khuyết của hệ thống kiểm soát nội bộ hoặc những gợi ý sửa chữa khiếm khuyết này Đồng thời công việc soát xét BCTC
Trang 36bán niên cũng yêu cầu phát hành báo cáo soát xét bán niên được ghi cụ thể trong hợp đồng kiểm toán
- Thời gian kiểm toán: thông thường được chia thành 2 giai đoạn giai đoạn: soát xét BCTC bán niên và kiểm toán BCTC năm
- Căn cứ tính giá phí cuộc kiểm toán và hình thức thanh toán
Các CTNY phải công bố thông tin về Công ty kiểm toán đã ký hợp đồng kiểm toán BCTC năm; thay đổi Công ty kiểm toán (sau khi đã ký hợp đồng) hoặc việc từ chối kiểm toán BCTC của Công ty kiểm toán theo quy định tại thông tư số 52/2012/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn về việc công bố thông tin trên thị trường chứng khoán
Hợp đồng kiểm toán là cơ sở pháp lý để KTV chính thực hiện các bước tiếp theo của cuộc kiểm toán và có ảnh hưởng đến trách nhiệm pháp lý của KTV đối với khách hàng Sau khi hợp đồng kiểm toán được ký kết, Công ty kiểm toán trở thành chủ thể kiểm toán chính thức của khách hàng
1.3.4 Tìm hiểu về khách hàng, xác định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu của CTNY
Theo hướng dẫn của chuẩn mực kiểm toán Quốc tế số 315 (ISA315), mục tiêu của KTV và doanh nghiệp kiểm toán là xác định và đánh giá rủi ro
có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhầm lẫn ở cấp độ BCTC và cấp độ cơ
sở dẫn liệu thông qua hiểu biết về đơn vị được kiểm toán và môi trường của đơn vị, trong đó có hệ thống kiểm soát nội bộ, từ đó cung cấp cơ sở cho việc thiết kế và thực hiện các biện pháp xử lý rủi ro có sai sót trọng yếu đã được đánh giá
a Tìm hiểu về khách hàng
Nội dung của công việc tìm hiểu khách hàng bao gồm: tìm hiểu về ngành nghề kinh doanh, các quy định pháp lý và các yếu tố bên ngoài khác, bao
Trang 37gồm cả khuôn khổ về lập và trình bày BCTC được áp dụng; những yếu tố có
ảnh hưởng đến ngành nghề bao gồm môi trường cạnh tranh, mối quan hệ với nhà cung cấp, với khách hàng và các tiến bộ khoa học kỹ thuật KTV cần chú
ý đến các vấn đề như:
- Thị trường và sự cạnh tranh, bao gồm nhu cầu, khả năng sản xuất và sự cạnh tranh về giá cả;
- Các hoạt động mang tính chu kỳ hoặc thời vụ;
- Công nghệ có liên quan tới sản phẩm
Ngành nghề mà CTNY đang hoạt động có thể làm phát sinh những rủi ro
có sai sót trọng yếu do tính chất hoạt động kinh doanh hoặc do các quy định
áp dụng
Xem xét các yếu tố pháp lý: Các yếu tố pháp lý bao gồm môi trường
pháp lý, trong đó có khuôn khổ về lập và trình bày BCTC được áp dụng, môi trường chính trị và pháp luật Các vấn đề KTV cần xem xét khi lập kế hoạch kiểm toán BCTC bao gồm:
- Chế độ kế toán mà ngành nghề đang áp dụng và các thông lệ của ngành;
Tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ của CTNY : KTV phải tìm hiểu các
Trang 38thông tin về hệ thống kiểm soát nội bộ của CTNY có liên quan đến cuộc kiểm toán Mặc dù hầu hết các kiểm soát liên quan tới cuộc kiểm toán thường liên quan tới BCTC nhưng không phải tất cả các kiểm soát liên quan tới BCTC đều liên quan đến cuộc kiểm toán KTV phải sử dụng xét đoán chuyên môn
để xác định kiểm soát nào, riêng lẻ hay kết hợp với kiểm soát khác, có liên quan tới cuộc kiểm toán Khi thu thập thông tin về các kiểm soát có liên quan đến cuộc kiểm toán, KTV phải đánh giá về mặt thiết kế của các kiểm soát và xác định xem các kiểm soát này đã được thực hiện tại đơn vị hay chưa, bằng cách tiến hành thêm một số thủ tục kiểm toán khác ngoài việc phỏng vấn các nhân viên của CTNY
Môi trường kiểm soát : KTV phải tìm hiểu về môi trường kiểm soát của
đơn vị Trong quá trình tìm hiểu, KTV phải đánh giá liệu Ban Giám đốc, với
sự giám sát của Ban quản trị, đã thiết kế và duy trì văn hóa trung thực và hành
vi đạo đức hay chưa; Các điểm mạnh của môi trường kiểm soát có kết hợp lại tạo thành cơ sở vững chắc cho các thành phần khác của kiểm soát nội bộ hay không, và các thành phần đó có bị suy yếu do các khiếm khuyết của môi trường kiểm soát hay không
Quy trình đánh giá rủi ro của đơn vị : KTV phải tìm hiểu liệu đơn vị đã
xây dựng quy trình để xác định rủi ro kinh doanh liên quan tới mục tiêu lập và trình bày BCTC
Hệ thống thông tin liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính, bao gồm các quy trình kinh doanh có liên quan: KTV phải tìm hiểu về hệ
thống thông tin liên quan đến việc lập và trình bày BCTC, bao gồm các quy trình kinh doanh có liên quan sau:
- Các nhóm giao dịch trong hoạt động của đơn vị có tính chất quan trọng đối với BCTC;
Trang 39- Các thủ tục được thực hiện trong hệ thống công nghệ thông tin hoặc thủ công, để tạo lập, ghi chép, xử lý, chỉnh sửa các giao dịch, ghi nhận vào Sổ Cái
- Cách thức hệ thống thông tin tiếp nhận các sự kiện và tình huống có tính chất quan trọng đối với BCTC (không bao gồm các giao dịch);
- Quy trình lập và trình bày BCTC của đơn vị, bao gồm cả các ước tính
kế toán và thông tin thuyết minh quan trọng;
- Các kiểm soát đối với những bút toán, kể cả bút toán ghi sổ không thông dụng để ghi nhận các giao dịch không thường xuyên, các giao dịch bất thường hoặc các điều chỉnh cuối kỳ
Các hoạt động kiểm soát liên quan đến cuộc kiểm toán: KTV phải tìm
hiểu những hoạt động kiểm soát liên quan đến cuộc kiểm toán mà theo xét đoán của KTV là cần thiết để có thể đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu ở cấp
độ cơ sở dẫn liệu và thiết kế các thủ tục kiểm toán tiếp theo đối với rủi ro đã đánh giá Đối với mỗi cuộc kiểm toán, KTV không bắt buộc phải tìm hiểu hết toàn bộ các hoạt động kiểm soát liên quan đến từng nhóm giao dịch, số dư tài khoản, thông tin thuyết minh trên BCTC hoặc tới từng cơ sở dẫn liệu có liên quan mà chỉ cần tìm hiểu các hoạt động kiểm soát quan trọng liên quan đến cuộc kiểm toán
Giám sát các kiểm soát : KTV phải tìm hiểu những phương thức chủ
yếu mà đơn vị sử dụng để giám sát hệ thống kiểm soát nội bộ về lập và trình bày BCTC, gồm các hoạt động kiểm soát có liên quan đến cuộc kiểm toán và
Trang 40cách thức đơn vị khắc phục các khiếm khuyết trong các kiểm soát của đơn vị
b Thủ tục đánh giá rủi ro và các hoạt động liên quan đến Công ty niêm yết
Việc tìm hiểu hiểu về CTNY và môi trường hoạt động, trong đó có hệ thống kiểm soát nội bộ là một quá trình liên tục và linh hoạt, cần luôn cập nhật, phân tích thông tin thu thập được trong suốt quá trình kiểm toán Hiểu biết về đơn vị kiểm toán cung cấp cho KTV cơ sở để lập kế hoạch kiểm toán
và thực hiện các xét đoán chuyên môn trong việc lập kế hoạch, cụ thể:
- Đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong BCTC;
- Xác định mức trọng yếu phù hợp với rủi ro đã đánh giá;
- Đánh giá sự phù hợp của việc chọn lựa, áp dụng các chính sách kế toán
và tính đầy đủ, thích hợp của các thuyết minh BCTC;
- Xác định các khoản mục phải đặc biệt lưu ý khi kiểm toán CTNY, ví dụ giao dịch với các bên liên quan, sự phù hợp trong giả định của Ban Giám đốc
về tính hoạt động liên tục của đơn vị hoặc xem xét mục đích kinh tế của các giao dịch;
- Xây dựng các ước tính để sử dụng khi thực hiện thủ tục phân tích;
- Biện pháp xử lý đối với rủi ro có sai sót trọng yếu đã đánh giá, gồm thiết kế và thực hiện các thủ tục kiểm toán tiếp theo để thu thập được đầy đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp;
- Đánh giá tính đầy đủ và thích hợp của bằng chứng kiểm toán đã thu thập, đánh giá sự phù hợp của các giả định và của các giải trình bằng lời và bằng văn bản của Ban Giám đốc
Các bước trong thủ tục đánh giá rủi ro
Phỏng vấn Ban Giám đốc và các cá nhân khác trong CTNY mà theo
xét đoán của KTV có khả năng cung cấp thông tin hỗ trợ cho việc xác định rủi