Các hình thức bảo đảm tiền vay - Bảo đảm tiền vay bằng tài sản: Cho vay có bảo đảm bằng tài sản là việc cho vay vốn của tổ chức tín dụng mà theo đó nghĩa vụ trả nợ của khách hàng vay đư
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN HÒA NHÂN
Đà Nẵng – 2014
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn này hoàn toàn trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tác giả luận văn
Lê Tú Linh
Trang 4MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 2
5 Bố cục của luận văn 3
6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 3
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG BẢO ĐẢM TIỀN VAY BẰNG TÀI SẢN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 7
1.1 HOẠT ĐỘNG BẢO ĐẢM TIỀN VAY CỦA NHTM 7
1.1.1 Khái niệm bảo đảm tiền vay 7
1.1.2 Vai trò của bảo đảm tiền vay 7
1.1.3 Nguyên tắc bảo đảm tiền vay 8
1.1.4 Các hình thức bảo đảm tiền vay 8
1.2 HOẠT ĐỘNG BẢO ĐẢM TIỀN VAY BẰNG TÀI SẢN CỦA NHTM 9
1.2.1 Khái quát về bảo đảm tiền vay bằng tài sản 9
1.2.2 Công tác bảo đảm tiền vay bằng tài sản của NHTM 22
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 34
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC BẢO ĐẢM TIỀN VAY BẰNG TÀI SẢN TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẨU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG 35
2.1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG (BIDV ĐÀ NẴNG) 35 2.1.1 Quá trình hình thành và phát triểncủa BIDV Đà Nẵng 35
Trang 52.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của BIDV Đà Nẵng 36
2.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của BIDV Đà Nẵng 39
2.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC BẢO ĐẢM TIỀN VAY BẰNG TÀI SẢN TẠI BIDV ĐÀ NẴNG 43
2.2.1 Cơ sở pháp lý về bảo đảm tiền vay bằng tài sản tại BIDV Đà Nẵng 43
2.2.2 Tình hình thực hiện các nội dung công tác bảo đảm tiền vay bằng tài sản tại BIDV Đà Nẵng 43
2.2.3 Kết quả công tác bảo đảm tiền vay bằng tài sản 54
2.3.ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC BẢO ĐẢM TIỀN VAY BẰNG TÀI SẢN TẠI BIDV ĐÀ NẴNG 63
2.3.1 Những kết quả đạt được 63
2.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân 65
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 71
CHƯƠNG 3 : HOÀN THIỆN CÔNG TÁC BẢO ĐẢM TIỀN VAY BẰNG TÀI SẢN TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẨU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH ĐÀ NẰNG 72
3.1 CĂN CỨ CHO CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC BẢO ĐẢM TIỀN VAY BẰNG TÀI SẢN TẠI BIDV ĐÀ NẴNG 72
3.1.1 Định hướng phát triển của BIDV đến 2015 và tầm nhìn đến 2020 72
3.1.2 Mục tiêu và kế hoạch hoạt động tín dụng tại BIDV năm 2014 75
3.1.3 Mục tiêu và định hướng hoạt động cho vay có tài sản bảo đảm tại BIDV Đà Nẵng 76
3.1.4 Dự báo nhu cầu cho vay có bảo đảm bằng tài sản trên địa bàn thành phố Đà Nẵng 77
3.2 CÁC GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC BẢO ĐẢM TIỀN VAY BẰNG TÀI SẢN TẠI BIDV ĐÀ NẴNG 79
Trang 63.2.1 Hoàn thiện công tác thẩm định và định giá tài sản bảo đảm 79 3.2.2 Tăng cường công tác quản lý tài sản bảo đảm 82 3.2.3 Nâng cao hiệu quả công tác xử lý TSBĐ 83 3.2.4 Tổ chức và khai thác tốt hơn chất lượng nguồn thông tin trong công tác bảo đảm tiền vay 85 3.2.5 Tăng cường công tác kiểm tra nội bộ và giám sát khách hàng 86 3.2.6 Nâng cao trình độ chuyên môn và phẩm chất đạo đức của cán bộ tín dụng 87 3.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 89 3.3.1 Kiến nghị với Ngân hàng TMCP Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam 89 3.3.2 Đối với Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước và các Bộ ngành có liên quan 89 3.3.3 Đối với chính quyền địa phương và các cơ quan hữu quan trên địa bàn thành phố 90
KẾT LUẬN 92 TÀI LIỆU THAM KHẢO
QUYẾT ĐỊNH GIAO DỀ TÀI LUẬN VĂN (Bản sao)
PHỤ LỤC
Trang 7DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BIDV : Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam BIDV Đà Nẵng : Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi
nhánh Đà Nẵng NHTM : Ngân hàng thương mại
Trang 8tại BIDV Đà Nẵng từ năm 2011-2013 57 2.7 Tình hình dư nợ phân loại theo loại hình TSBĐ tại
BIDV Đà Nẵng từ năm 2011 - 2013 58 2.8 Tình hình dư nợ theo nguồn gốc TSBĐ của BIDV Đà
2.9 Kết quả công tác bảo đảm bằng tài sản tại BIDV Đà
Trang 9MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong giai đoạn hiện nay, nền kinh tế Việt Nam nói chung và hoạt động ngân hàng nói riêng vẫn phải đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức Nhiều vấn đề lớn đặt ra cho các NHTM như thanh khoản của các TCTD chưa vững chắc, nợ xấu và RRTD có xu hướng tăng.Hoạt động tín dụng là nghiệp vụ quan trọng bậc nhất, ẩn chứa nhiều rủi ro nhất trong các hoạt động của ngân hàng Một trong số các nguyên tắc cơ bản của hoạt động cho vay, ngoài việc thẩm định đánh giá khách hàng và tính hiệu quả của dự án đầu tư
là cho vay có tài sản bảo đảm Nguyên tắc có tài sản bảo đảm trong cho vay không những nâng cao ý thức trách nhiệm sử dụng có hiệu quả vốn vay, ý thức trả nợ đúng hạn của khách hàng mà còn là “sợi dây bảo hiểm” của Ngân hàng đề phòng khi khách hàng xảy ra rủi ro nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh cho ngân hàng Việc cấp tín dụng sẽ cảm thấy yên tâm hơn rất nhiều nếu nó được bảo đảm bằng tài sản, nhất là các loại tài sản có tính thanh khoản và giá trị cao
Công tác bảo đảm tiền vay bằng tài sản đóng một vai trò rất quan trọng trong hoạt động kinh doanh tại các ngân hàng nhưng hiện nay, việc thực hiện vẫn còn một số khó khăn, vướng mắc Vì vậy, việc hoàn thiện công tác này tại các NHTM nói chung cần phải được thực hiện như một biện pháp tạo đà để đẩy nhanh tiến trình lành mạnh hoá hoạt động tài chính của các ngân hàng
Chính vì lý do đó, nên tôi đã chọn đề tài “Hoàn thiện công tác bảo đảm tiền vay bằng tài sản tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Đà Nẵng” để nghiên cứu Đề tài được nghiên cứu dựa trên cơ sở lý
luận khoa học và thực tiễn hoạt động bảo đảm tiền vay bằng tài sản tại BIDV Chi nhánh Đà Nẵng, từ đó đưa ra những giải pháp và khuyến nghị để góp phần hoàn thiện nghiệp vụ cho vay có tài sản bảo đảm trong thời gian tới
Trang 102 Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về bảo đảm tiền vay bằng tài sản của NHTM
- Đánh giá thực trạng công tác bảo đảm tiền vay bằng tài sản tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Đà Nẵng
- Nghiên cứu, đề xuất hoàn thiện công tác bảo đảm tiền vay bằng tài sản tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Đà Nẵng
Câu hỏi nghiên cứu
Để giải quyết mục tiêu nghiên cứu của đề tài, đề tài phải trả lời những câu hỏi nghiên cứu sau:
- Những nội dung chính về công tác bảo đảm tiền vay bằng tài sản là gì? Các tiêu chí đánh giá về hiệu quả công tác bảo đảm tiền vay bằng tài sản?
- Công tác bảo đảm tiền vay bằng tài sản tại Ngân hàng TMCP Đầu tư
và Phát triển Việt Nam chi nhánh Đà Nẵng đạt được kết quả như thế nào và
có những tồn tại gì? Do những nguyên nhân nào?
- Để hoàn thiện công tác bảo đảm tiền vay bằng tài sản tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Đà Nẵng cần thực hiện những biện pháp nào?
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu của đề tài: Tập trung nghiên cứu những vấn đề
lý luận và thực tiễn liên quan đến công tác bảo đảm tiền vay bằng tài sản tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Đà Nẵng
- Phạm vi nghiên cứu: Phân tích các vấn đề liên quan đến công tác bảo đảm tiền vay bằng tài sản tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Đà Nẵng giai đoạn 2011 – 2013
4 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn dựa trên việc tổng hợp các lý luận cơ bản về bảo đảm tiền vay
Trang 11bằng tài sản trong hoạt động tín dụng.Trong quá trình nghiên cứu, luận văn vận dụng phương pháp tổng hợp thống kê – so sánh – phân tích, kết hợp nghiên cứu lý thuyết với phân tích thực trạng công tác bảo đảm tiền vay bằng tài sản để đánh giá và đề xuất giải pháp
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Một là, hệ thống và khái quát hóa các lý luận cơ bản liên quan vấn đề bảo đảm tiền vay bằng tài sản của các Ngân hàng thương mại
Hai là, từ việc phân tích, đánh giá để rút ra những nhận xét, kết luận về thực trạng công tác bảo đảm tiền vay bằng tài sản tại Ngân hàng TMCP Đầu
tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Đà Nẵng Nêu ra được những nguyên nhân và những vấn đề cần giải quyết
Ba là, trên cơ sở các phân tích, đánh giá thực trạng đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác bảo đảm tiền vay bằng tài sản tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Đà Nẵng
5 Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận thì luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động bảo đảm tiền vay bằng tài sản của Ngân hàng thương mại
Chương 2: Thực trạng bảo đảm tiền vay bằng tài sản tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Đà Nẵng
Chương 3: Hoàn thiện công tác bảo đảm tiền vay bằng tài sản tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Đà Nẵng
6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Công tác bảo đảm tiền vay bằng tài sản đóng một vai trò rất quan trọng trong hoạt động kinh doanh tại các ngân hàng, nhưng hiện nay, việc thực hiện vẫn còn một số khó khăn, vướng mắc Tôi đã nghiên cứu đề tài dựa trên cơ sở
lý luận khoa học và thực tiễn hoạt động bảo đảm tiền vay bằng tài sản tại
Trang 12BIDV Chi nhánh Đà Nẵng, từ đó đưa ra những giải pháp và khuyến nghị để góp phần hoàn thiện nghiệp vụ cho vay có tài sản bảo đảm trong thời gian tới Trong quá trình nghiên cứu tôi đã tham khảo một số luận văn như sau:
1 Luận văn cao học với đề tài: “Hoàn thiện công tác bảo đảm tiền vay bằng tài sản tại Chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Quảng Nam” do học viên Lê Thị Uyên Sa thực hiện năm 2013 tại trường Đại học Kinh tế Đà Nẵng
Kết quả nghiên cứu đề tài: hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn, nghiên cứu các nhân tố tác động, các hạn chế và nguyên nhân có liên quan đến công tác bảo đảm tiền vay bằng tài sản tại Agribank CN Tỉnh Quảng Nam Trên cơ sở đó, đưa ra các biện pháp, kiến nghị với các cơ quan cấp trên góp phần hoàn thiện công tác bảo đảm tiền vay bằng tài sản tạiAgribank CN Tỉnh Quảng Nam
Tác giả tập trung nghiên cứu phân tích khá toàn diện và đầy đủ thực trạng về bảo đảm tiền vay Tác giả nêu lên những khó khăn vướng mắc gặp phải trong công tác cho vay có tài sản bảo đảm như: cơ chế định giá, việc quản lý TSBĐ hay khó khăn khi xử lý tài sản bảo đảm Để giải quyết những hạn chế gặp phải trong công tác bảo đảm tiền vay, tác giả đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện hơn như: hoàn thiện công tác thẩm định và định giá TSBĐ, tăng cường hơn nữa trong công tác quản lý TSBĐ, nâng cao hiệu quả công tác xử lý TSBĐ, tăng cường công tác kiểm tra nội bộ và giám sát khách hàng, Tuy nhiên, đề tài chỉ dừng lại ở việc phân tích sâu các biện pháp bảo đảm tiền vay, hơn nữa có những vấn đề mà tác giả chưa đề cập đến như đối tượng giao dịch bảo đảm có sự thay đổi và cho phép bảo đảm bổ sung
2 Luận văn cao học với đề tài: “Hoàn thiện công tác bảo đảm tiền vay bằng tài sản tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bình Định” do học viên Nguyễn Văn Thạnh thực hiện năm 2013 tại trường Đại học
Trang 13Kinh tế Đà Nẵng
Tác giả đã nghiên cứu những cơ sở lý luận về hoạt động bảo đảm tiền vay bằng tài sản của NHTM, qua đánh giá thực trạng công tác bảo đảm tiền vay bằng tài sản tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bình Định tác giả đã đưa ra những tồn tại và nguyên nhân của nó để có những giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác bảo đảm tiền vay bằng tài sản tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bình Định
Tác giả đề xuất các giải pháp như: mở rộng danh mục TSBĐ, nâng cao chất lượng thẩm định và định giá TSBĐ, nâng cao hiệu quả công tác xử lý TSBĐ và phát triển, nâng cao hiệu quả nguồn nhân lực Tuy đề tài có đề cập đến TS trong biện pháp bảo đảm tiền vay, đi sâu vào nghiên cứu các tính pháp lý đặc trưng của tài sản bảo đảm nhưng không nêu rõ những khó khăn, vướng mắc thuộc về tính pháp lý của TSBĐ trong công tác bảo đảm tiền vay bằng tài sản
3 Bài viết “Thêm giải pháp xử lý nợ xấu” ngày 17/12/2013 đề cập đến việc xử lý nợ xấu năm 2013 NHNN đã thực hiện đồng bộ 2 giải pháp: Tăng cường trích lập dự phòng và VAMC đã bắt tay vào mua nợ Năm 2014 -
2015, NHNN vẫn tiếp tục kiên trì với hai giải pháp này, đồng thời bổ sung thêm giải pháp mới: cho phép các TCTD thành lập hội đồng đấu giá tài sản Nghĩa là NHNN chỉ đạo các TCTD, NHTM phân loại nợ xấu thành 3 nhóm: Nhóm khách hàng đã giải thể, phá sản, không còn tài sản gì, có thể sử dụng nguồn dự phòng để xóa nợ Nhóm hai với những khách hàng hoạt động khó khăn, sẽ cơ cấu lại nợ, cho phép vay thêm, giãn nợ, giảm lãi.Nhóm thứ ba khách hàng đã phá sản song có tài sản bảo đảm có thể tiến hành phát mãi
4 Tạp chí khoa học và đào tạo Ngân hàng số 116+117 tháng 1-2/2012 với bài viết: “Những khó khăn, vướng mắc trong việc khởi kiện thu hồi nợ của tổ chức tín dụng” của ThS.Nguyễn Hoàng Hưng
Trang 14Việc khởi kiện thu hồi nợ sẽ là giải pháp cuối cùng để xử lý nợ, tuy nhiên việc khởi kiện thu hồi nợ của TCTD hiện nay gặp rất nhiều khó khăn và vướng mắc Bài viết này đề cập đến quy định của pháp luật về khởi kiện và những vướng mắc trong việc khởi kiện thu hồi nợ của TCTD
5 Bài viết “Bàn về đánh giá tài sản bảo đảm tiền vay hiện nay” của ThS.Huỳnh Kim Trí Vietinbank Bắc Đà Nẵng đã nói lên quan điểm, với tình hình hiện nay để bảo đảm an toàn tín dụng, giải pháp siết chặt điều kiện TSBĐ là lựa chọn phù hợp nhất vì: tình hình thị trường bất động sản đang chìm lắng, giá bất động sản có xu hướng giảm thấp, tính thanh khoản kém; sử dụng điều kiện TSBĐ siết chặt như một “hàng rào” sàn lọc khách hàng xấu từ các NHTM khác, nhất là từ các ngân hàng nhóm 3, 4 chuyển sang; với những trường hợp đặc thù, xét thấy bảo đảm, Chi nhánh hoàn toàn có thể trình TSC phê duyệt riêng
Trong quá trình nghiên cứu, để có cơ sở phân tích, so sánh các chỉ tiêu
và khái quát thực trạng công tác bảo đảm tiền vay tại BIDV Đà Nẵng, tác giả
có sử dụng một số tài liệu nội bộ, báo cáo thường niên, số liệu thống kê hàng năm, quy trình, văn bản do BIDV ban hành Tác giả nghiên cứu đề tài trên cơ
sở định hướng, chính sách phát triển kinh tế - xã hội của thành phố Đà Nẵng
và định hướng của BIDV Đà Nẵng Từ đó rút ra những kết quả đạt được cũng như những hạn chế và nguyên nhân trong công tác bảo đảm tiền vay bằng tài sản tại BIDV Đà Nẵng
Trang 15CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG BẢO ĐẢM TIỀN VAY BẰNG TÀI SẢN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 HOẠT ĐỘNG BẢO ĐẢM TIỀN VAY CỦA NHTM
1.1.1 Khái niệm bảo đảm tiền vay
Bảo đảm tiền vay là việc tổ chức tín dụng áp dụng các biện pháp nhằm phòng ngừa rủi ro, tạo cơ sở kinh tế và pháp lý để thu hồi được các khoản nợ
đã cho khách hàng vay
1.1.2 Vai trò của bảo đảm tiền vay
- Bảo đảm tiền vay vừa là nguồn thu nợ vừa tác động đến nghĩa vụ trả
nợ, ngăn chặn tình trạng lạm dụng và sử dụng vốn thiếu tính toán của khách hàng và là rào cản đối với những đối tượng đi vay có chủ định lừa đảo
- Thông thường tổ chức tín dụng sẽ cho vay với giá trị món vay luôn nhỏ hơn giá trị tài sản mà bên đi vay hay bên thứ ba đem cầm cố, thế chấp Vì vậy, người đi vay sẽ cân nhắc trước khi vay giúp cho việc đầu tư có hiệu quả cao hơn và trong quá trình sử dụng vốn tránh vi phạm những cam kết trong hợp đồng nếu không sẽ bị tổ chức tín dụng phát mãi tài sản
- Bảo đảm tiền vay là biện pháp nhằm giảm rủi ro trong hoạt động tín dụng của NHTM Các dự án kinh doanh, sản xuất hay đầu tư của khách hàng không phải lúc nào cũng diễn ra suôn sẻ và có lợi nhuận Điều này phụ thuộc vào sự biến động của thị trường và cơ hội kinh doanh của khách hàng, là những yếu tố khó đoán trước (mặc dù khi đi vay, khách hàng luôn đưa ra lý
do thuyết phục nhất, thể hiện khả năng thu lời cao nhất để ngân hàng cho mình vay tiền) Vì vậy, ngân hàng cần áp dụng biện pháp bảo đảm tiền vay để đảm bảo rằng trong trường hợp khách hàng của mình không thể trả khoản nợ
đã vay, ngân hàng vẫn có thể thu hồi khoản tiền đã cho vay (một phần hoặc
Trang 16tất cả) Bảo đảm tiền vay là biện pháp giúp ngân hàng giảm bớt tổn thất trong hoạt động cho vay tài chính của mình
- Trong trường hợp khách hàng không trả được nợ thì ngân hàng sẽ xử
lý tài sản bảo đảm để thu hồi lại số vốn đã đầu tư cho phương án, dự án sản xuất kinh doanh của khách hàng
1.1.3 Nguyên tắc bảo đảm tiền vay
- Tổ chức tín dụng có quyền lựa chọn và quyết định việc cho vay có bảo đảm bằng tài sản hoặc cho vay không bảo đảm bằng tài sản
- Khách hàng vay được tổ chức tín dụng lựa chọn cho vay không có bảo đảm bằng tài sản, nếu trong quá trình sử dụng vốn vay, tổ chức tín dụng phát hiện khách hàng vay vi phạm cam kết trong hợp đồng tín dụng, thì tổ chức tín dụng có quyền áp dụng các biện pháp bảo đảm bằng tài sản hoặc thu hồi nợ trước hạn
- Tổ chức tín dụng có quyền xử lý tài sản bảo đảm tiền vay để thu hồi
nợ khi khách hàng vay hoặc bên bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ đã cam kết
- Sau khi xử lý tài sản bảo đảm tiền vay, nếu khách hàng vay hoặc bên bảo lãnh vẫn chưa thực hiện đúng nghĩa vụ trả nợ, thì khách hàng vay hoặc bên bảo lãnh có trách nhiệm tiếp tục thực hiện đúng nghĩa vụ trả nợ đã cam kết
1.1.4 Các hình thức bảo đảm tiền vay
- Bảo đảm tiền vay bằng tài sản: Cho vay có bảo đảm bằng tài sản là việc cho vay vốn của tổ chức tín dụng mà theo đó nghĩa vụ trả nợ của khách hàng vay được cam kết bảo đảm thực hiện bằng tài sản cầm cố, thế chấp, tài sản hình thành từ vốn vay của khách hàng vay hoặc bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ ba
Trang 17- Bảo đảm tiền vay không bằng tài sản: là việc ngân hàng cho khách hàng vay vốn chỉ dựa trên uy tín, khả năng trả nợ của khách hàng vay hay của bên bảo lãnh bao gồm: ngân hàng chủ động lựa chọn khách hàng để cho vay không có bảo đảm bằng tài sản; ngân hàng cho vay không có bảo đảm theo chỉ thị của Chính phủ; bảo lãnh bằng tín chấp của tổ chức đoàn thể chính trị -
xã hội cho cá nhân, hộ gia đình nghèo
1.2 HOẠT ĐỘNG BẢO ĐẢM TIỀN VAY BẰNG TÀI SẢN CỦA NHTM
1.2.1 Khái quát về bảo đảm tiền vay bằng tài sản
a Khái niệm
Bảo đảm tiền vay bằng tài sản là việc khách hàng vay cam kết nguồn trả nợ được bảo đảm bằng việc cầm cố hoặc thế chấptài sản từ nhiều nguồn khác nhau (tài sản của khách hàng vay, tài sản hình thành từ vốn vay của khách hàng vay hoặc bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ ba) nhằm phòng ngừa rủi ro, tạo cơ sở kinh tế và pháp lý để ngân hàng thu hồi được các khoản nợ đã cho khách hàng vay khi rủi ro xảy ra
b Vai trò của bảo đảm tiền vay bằng tài sản
Bảo đảm tiền vay bằng tài sản đóng vai trò rất quan trọng không chỉ đối với ngân hàng mà còn đối với cả nền kinh tế
Bảo đảm tiền vay bằng tài sản giúp cho ngân hàng có đủ cơ sở pháp lý
để có nguồn thu nợ thứ hai khi nguồn thứ nhất không thực hiện được Trong trường hợp khách hàng kinh doanh không hiệu quả, làm ăn thua lỗ, nên không có khả năng trả nợ, hay có trường hợp do ý chí của khách hàng không muốn trả nợ cho ngân hàng khi đến hạn trả nợ, thì ngân hàng sẽ bán các tài sản bảo đảm đó đi để thu hồi toàn bộ hoặc một phần khoản nợ (gốc và lãi)
Bảo đảm tiền vay bằng tài sản ràng buộc ý thức trách nhiệm vật chất, buộc khách hàng phải thận trọng, sử dụng vốn vay một cách hiệu quả và hợp pháp, tạo ra lợi nhuận để trả nợ cho ngân hàng đúng hạn đồng thời thu hồi tài
Trang 18sản bảo đảm thuộc sở hữu của mình Bởi vì giá trị tài sản bảo đảm tiền vay của khách hàng luôn lớn hơn giá trị khoản vay, do đó để giữ được tài sản của mình, khách hàng phải hoàn thành các nghĩa vụ như đã cam kết trong hợp đồng tín dụng đã ký với ngân hàng Khi đó, khách hàng sẽ tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh theo đúng phương án/dự án đã dự kiến, mở rộng quy mô, mở rộng thị trường, mua sắm máy móc thiết bị, đổi mới công nghệ nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh, từ đó khách hàng dễ dàng trả được nợ cho ngân hàng
c Các hình thức bảo đảm tiền vay bằng tài sản
Dựa theo cách phân loại nguồn hình thành TSBĐ thì có các hình thức bảo đảm tiền vay bằng tài sản mà các ngân hàng thường áp dụng:
- Tài sản bảo đảm thuộc sở hữu của người vay: Bảo đảm tiền vay bằng
tài sản thuộc sở hữu của khách hàng thì ngân hàng thực hiện bằng 3 hình
thức:
+ Cầm cố tài sản: là việc một bên giao tài sản thuộc quyền sở hữu của mình cho bên kia để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự
Đặc điểm của hình thức cầm cố tài sản:
• Là hình thức theo đó người nhận tài trợ của ngân hàng phải chuyển quyền kiểm soát TSBĐ sang cho ngân hàng trong thời gian cam kết (thường
là thời gian nhận tài trợ)
• Nếu tài sản cầm cố có đăng ký quyền sở hữu thì các bên có thể thỏa thuận bên cầm cố vẫn giữ tài sản cầm cố hoặc giao cho bên thứ ba giữ
• Cầm cố thích hợp với những tài sản ngân hàng có thể kiểm soát và bảo quản tương đối chắc chắn, đồng thời việc ngân hàng nắm giữ không ảnh hưởng đến quá trình hoạt động của người nhận tài trợ
• Các tài sản trong hình thức này thường gọn nhẹ, dễ quản lý, không chịu ảnh hưởng của các yếu tố môi trường tự nhiên Ngân hàng yêu cầu cầm cố khi
Trang 19xét thấy việc khách hàng nắm giữ TSBĐ là không an toàn cho ngân hàng, đó thường là tài sản mà khách hàng dễ bán, dễ chuyển nhượng
Hình thức cầm cố tài sản: căn cứ vào tính chất quản lý tài sản cầm cố
có 2 loại:
• Có đăng ký quyền sở hữu: tài sản có thể được chuyển giao sang bên cho vay, bên thứ ba theo hình thức thỏa thuận giữa bên đi vay và bên cho vay như cầm cố hàng hóa
• Không có đăng ký quyền sở hữu: tài sản cầm cố phải chuyển giao cho bên cho vay như: bảo đảm bằng các hợp đồng chi trả của người thứ ba như hợp đồng thanh toán tiền bán hàng hóa hay cung ứng dịch vụ, chứng khoán,…
+ Thế chấp tài sản: là việc một bên dùng tài sản thuộc sở hữu của mình
để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự đối với bên kia và không chuyển giao tài sản đó cho bên nhận thế chấp
Đặc điểm của hình thức thế chấp tài sản:
• Người thế chấp không chuyển giao bất động sản cho người nhận thế chấp mà chỉ chuyển giao giấy tờ chứng nhận sở hữu hoặc sử dụng thuộc văn thư thế chấp tài sản
• Người trực tiếp quản lý bất động sản là người thế chấp hoặc bên thứ ba
• Các tài sản thế chấp thường cồng kềnh, phân tán hơn nữa việc bán hay chuyển nhượng cũng không đơn giản Trừ các ngân hàng, các công ty tài chính có thể nắm giữ chứng khoán, hàng hóa thì hình thức bảo đảm bằng thế chấp rất phổ biến Gía trị của tài sản loại này thường lớn nên doanh nghiệp có thể vay ngân hàng với mức vay lớn
• Thế chấp cho phép người nhận tài trợ sử dụng TSBĐ phục vụ cho hoạt động kinh doanh Tuy nhiên khả năng kiểm soát của ngân hàng bị hạn
Trang 20chế nên khách hàng có thể lợi dụng phân tán, làm giảm giá trị của tài sản Các hình thức thế chấp tài sản: căn cứ vào tính chất pháp lý chia thành
2 loại:
• Thế chấp pháp lý là hình thức thế chấp trong đó người đi vay thỏa thuận quyền sở hữu cho ngân hàng khi không thực hiện được nghĩa vụ trả nợ Tức là khi người đi vay không thanh toán nợ thì ngân hàng được quyền bán tài sản với tư cách là người chủ sở hữu mà không cần thực hiện các thủ tục tố tụng
• Thế chấp công bằng là hình thức thế chấp mà trong đó ngân hàng chỉ nắm giữ giấy chứng nhận sở hữu tài sản hoặc giấy chứng nhận quyền sử dụng đất để bảo đảm cho món vay Khi người vay không thực hiện được nghĩa vụ trả nợ thì việc xử lý tài sản phải dựa trên cơ sở thỏa thuận giữa người đi vay
và người cho vay hoặc phải nhờ đến sự can thiệp của tòa án
• Thế chấp thứ nhất và thế chấp thứ hai: là hình thức thế chấp được xác định trong mối tương quan giữa các khoản cho vay thế chấp tức là việc sử dụng một TSBĐ cho nhiều khoản vay Thế chấp thứ hai là hình thức thế chấp trong đó người đi vay sử dụng phần chênh lệch giữa giá trị tài sản thế chấp và khoản vay thứ nhất được bảo đảm bằng tài sản đó để bảo đảm cho khoản nợ thứ hai
• Thế chấp toàn bộ và thế chấp một phần bất động sản: trong trường hợp thế chấp một phần bất động sản có vật phụ thì các vật phụ chỉ thuộc tài sản thế chấp nếu có thỏa thuận Nếu thế chấp toàn bộ tài sản có vật phụ thì vật phụ đó cũng thuộc tài sản thế chấp
+ Bảo đảm bằng tài sản hình thành trong tương lai: Tài sản hình thành trong tương lai là tài sản thuộc sở hữu của bên bảo đảm sau thời điểm nghĩa
vụ được xác lập hoặc giao dịch bảo đảm được giao kết Tài sản hình thành trong tương lai gồm: tài sản hình thành từ vốn vay; tài sản đang trong giai
Trang 21đoạn hình thành hoặc đang được tạo lập hợp pháp tại thời điểm giao kết giao dịch bảo đảm; tài sản đã hình thành và thuộc đối tượng phải đăng ký quyền sở hữu, nhưng sau thời điểm giao kết giao dịch bảo đảm thì tài sản đó mới được đăng ký theo quy định của pháp luật; tài sản hình thành trong tương lai không bao gồm quyền sử dụng đất
Đặc điểm của hình thức tài sản hình thành trong tương lai:
• Đặc điểm đầu tiên của một tài sản thông thường là tài sản đang hiện hữu thì tài sản hình thành trong tương lai có thể là tài sản đang hiện hữu hoặc chưa hiện hữu trên thực tế, thời điểm giao kết giao dịch bảo đảm là tài sản hình thành từ vốn vay và tài sản đang trong giai đoạn hình thành hoặc đang được tạo lập hợp pháp
• Đối với tài sản thông thường, quyền sở hữu là một trong những điều kiện để trở thành tài sản bảo đảm thực hiện nghĩa vụ Tuy nhiên, quyền sở hữu không phải là yêu cầu bắt buộc đối với tài sản hình thành trong tương lai Đây được coi là đặc điểm nổi bật nhất của tài sản hình thành trong tương lai
và được dùng để phân biệt với những tài sản thông thường khác
• Bảo đảm tiền vay bằng tài sản hình thành trong tương lai là việc khách hàng vay dùng tài sản hình thành từ vốn vay để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho chính khoản vay đó đối với tổ chức tín dụng
Các hình thức bảo đảm bằng tài sản hình thành trong tương lai:
• Bảo đảm bằng tài sản hình thành trong tương lai thực chất cũng là bảo đảm bằng tài sản cầm cố, thế chấp nhưng chỉ khác là tại thời điểm ký kết, giải ngân vốn vay tài sản đó chưa được hình thành mà tài sản đó hình thành dần trong quá trình sử dụng vốn Vì vậy, đối với tài sản bảo đảm tiền vay mà pháp luật quy định đăng ký quyền sở hữu thì trước khi đưa vào sử dụng phải đăng ký quyền sở hữu tài sản và giao cho TCTD giữ bản chính giấy chứng nhận sở hữu tài sản đó
Trang 22• Hình thức này thường áp dụng cho khách hàng mà tài sản để cầm cố, thế chấp, bảo lãnh của bên thứ ba có ít hoặc không thể trở thành TSBĐ cho ngân hàng Tuy vậy, khi khách hàng không có khả năng trả nợ thì phần lớn tài sản này bị giảm giá khó bán Do đó tài sản này thường được lựa chọn kỹ và
có các quy định riêng, nên đây là hình thức phức tạp khách hàng phải đáp ứng
đủ các điều kiện của TCTD mới áp dụng theo hình thức này
- Tài sản bảo đảm thuộc sở hữu của bên thứ ba:
+ Bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ ba: có quan điểm cho rằng “Bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ ba là việc bên thứ ba (gọi là bên bảo lãnh) cam kết với tổ chức tín dụng cho vay về việc sử dụng tài sản thuộc sở hữu của mình để thực hiện nghĩa vụ trả nợ thay cho khách hàng vay, nếu đến hạn trả
nợ mà khách hàng vay không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ”
+ Đặc điểm của hình thức bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ ba:
• Đây là hình thức bảo đảm gián tiếp tức là người thứ ba ký thác tài sản của mình để bảo đảm tiền vay cho bên đi vay
• Bảo lãnh có đảm bảo bằng tài sản là bên bảo lãnh phải có tài sản để thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh Việc bảo lãnh bằng tài sản có thể kèm theo biện pháp thế chấp hoặc cầm cố để thực hiện nghĩa vụ hoặc không là do tổ chức tín dụng hoặc bên bảo lãnh thỏa thuận
+ Các hình thức bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ ba:
• Đây là hình thức bảo lãnh kép nhằm đề phòng khi người bảo lãnh không thực hiện được nghĩa vụ của mình thì ngân hàng có thể xử lý tài sản kèm theo bảo lãnh Việc bảo đảm tiền vay bằng hình thức bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ ba chứa đựng nhiều rủi ro so với hình thức bảo đảm bằng cầm
cố, thế chấp tài sản Trong cầm cố, thế chấp nếu bên cầm cố, thế chấp chấm dứt hợp đồng thì việc cầm cố, thế chấp vẫn có hiệu lực đối với ngân hàng
Trang 23nhưng ngược lại trong bảo lãnh Đó là khi bên bảo lãnh chấm dứt hợp đồng thì chấm dứt luôn hoạt động bảo lãnh Chính vì vậy đòi hỏi ngân hàng phải tiến hành thẩm định một cách chặt chẽ bên bảo lãnh
• Ngoài ra, theo hướng dẫn tại Nghị định 163/2006/QĐ – CP còn có thêm ba biện pháp bảo đảm nữa đó là: đặt cọc, đặt cược, ký quỹ, nhưng biện pháp đặt cọc, đặt cược không phù hợp với biện pháp bảo đảm của ngân hàng Hiện tại, ngân hàng có sử dụng biện pháp ký quỹ nhưng tỷ lệ này chiếm rất nhỏ trong các biện pháp bảo đảm Cách thức ký quỹ là ngân hàng sẽ phong tỏa tài khoản tiền gửi của khách hàng bằng với số tiền đảm bảo cho nghĩa vụ Biện pháp này chỉ được sử dụng khi khách hàng mới phát sinh quan hệ lần đầu cần có cam kết bảo lãnh của ngân hàng nhưng với giá trị nhỏ hoặc ký quỹ trong trường hợp nhập khẩu hàng hóa
Tóm lại, trong hoạt động bảo đảm tiền vay bằng tài sản các ngân hàng sử dụng ba biện pháp chủ yếu bao gồm: cầm cố, thế chấp bằng tài sản của khách hàng vay; bảo đảm bằng tài sản hình thành trong tương lai; bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ ba
d Điều kiện đối với tài sản bảo đảm
- Tài sản bảo đảm phải thuộc quyền sở hữu, quyền quản lý, quyền sử dụng của bên bảo đảm:
+ Đối với giá trị quyền sử dụng đất, phải thuộc quyền sử dụng của bên bảo đảm và theo quy định của pháp luật về đất đai được quyền thế chấp
+ Đối với các tài sản của công ty nhà nước, của tổ chức chính trị, chính trị - xã hội thì phải là tài sản được giao cho doanh nghiệp đó quản lý, sử dụng
và được dùng để cầm cố, thế chấp theo quy định của pháp luật
+ Đối với các tài sản khác thì phải thuộc quyền sở hữu của bên bảo đảm Để chứng minh điều kiện này, bên bảo đảm phải xuất trình được các giấy tờ, tài liệu là chứng cứ chứng minh:
Trang 24• Quyền sở hữu, quyền quản lý (đối với công ty nhà nước), quyền sử dụng đất hợp pháp đối với TSBĐ;
• Các giấy tờ, tài liệu phải là bản gốc, bên bảo đảm phải thông báo chi tiết cho TCTD về số lượng bản gốc, chủ thể đang giữ bản gốc và yêu cầu bên bảo đảm giao lại cho TCTD toàn bộ số bản gốc hoặc phải hoàn toàn chịu trách nhiệm nếu sử dụng bản gốc khác để thế chấp, cầm cố, bảo đảm cho nghĩa vụ khác làm ảnh hưởng đến quyền và lợi ích của TCTD;
• Các giấy tờ, tài liệu không có dấu hiệu sửa chữa, giả mạo, mâu thuẫn, không rõ ràng về quyền sở hữu trong trường hợp đồng sở hữu
- Tài sản bảo đảm phải là tài sản được phép giao dịch: Tài sản được
phép giao dịch là tài sản mà pháp luật cho phép hoặc không cấm mua, bán, tặng cho, chuyển nhượng (bao gồm cả chuyển nhượng quyền thuê), cầm cố, thế chấp, không hạn chế lưu thông, hạn chế kinh doanh và các giao dịch khác
tại thời điểm ký hợp đồng bảo đảm
- Tài sản không có tranh chấp: Tài sản không có tranh chấp về quyền
và nghĩa vụ hợp pháp trong quan hệ pháp luật tại thời điểm ký kết hợp đồng bảo đảm Phương thức đểTCTD xác định một tài sản không có tranh chấp dựa
trên các thông tin sau:
+ Tài liệu, giấy tờ gốc xác định quyền sở hữu, quyền sử dụng đất
+ Cam kết bằng văn bản của Bên bảo đảm về việc tài sản cầm cố, thế chấp không có tranh chấp (bị người thứ ba khiếu nại, khởi kiện tại Toà án hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền về quyền sở hữu, quyền sử dụng, hoặc hiện là đối tượng bị kê biên, thi hành án, tịch thu) tại thời điểm ký hợp đồng bảo đảm Nội dung này được đưa vào Hợp đồng bảo đảm tiền vay
+ TCTD không nhận được bất kỳ thông tin nào về việc tài sản đang có tranh chấp
Trang 25- Tài sản mà pháp luật quy định phải bảo hiểm thì khách hàng phải mua bảo hiểm tài sản trong thời hạn bảo đảm tiền vay:
+ Đối với tài sản mà pháp luật quy định phải mua những loại hình bảo hiểm thì bắt buộc bên bảo đảm phải thực hiện việc mua các loại hình bảo hiểm
đó trong suốt thời hạn cầm cố, thế chấp Trường hợp, các hợp đồng bảo hiểm có thời hạn ngắn hơn thời hạn bảo đảm tiền vay thì phải theo dõi để yêu cầu bên
bảo đảm mua bảo hiểm mới trước thời điểm hết hạn bảo hiểm ít nhất 10 ngày
+ Đối với tài sản mà pháp luật không quy định, không bắt buộc phải mua bảo hiểm thì cần vận động bên bảo đảm tiến hành mua bảo hiểm Đối với những tài sản được coi là chứa nhiều yếu tố rủi ro (dễ cháy, dễ nổ…) thì cần
bắt buộc bên bảo đảm mua bảo hiểm
+ Cần yêu cầu bên bảo đảm lấy tên TCTD là người thụ hưởng trong các hợp đồng bảo hiểm Nếu hợp đồng bảo hiểm đã ký trước khi ký Hợp đồng bảo đảm tiền vay hoặc trường hợp không thoả thuận được như vậy thì yêu cầu khách hàng cam kết phải chuyển toàn bộ số tiền bảo hiểm được nhận về tài khoản của khách hàng tại TCTD và khoản tiền này được coi là tài sản bảo đảm cho khoản vay của khách hàng tại TCTD Ngoài ra, phải có xác nhận và cam kết từ các
công ty bảo hiểm về yêu cầu này
- Tài sản có khả năng thanh khoản:
+ TSBĐ phải có khả năng thanh khoản, chuyển nhượng được, để bảo đảm trong trường hợp phải xử lý thì TCTD có thể xử lýđể thu hồi nợ vay
+ Tuỳ yêu cầu đối với từng đối tượng khách hàng vay hoặc nhóm đối tượng khách hàng vay mà TCTD có thể đặt yêu cầu về mức độ thanh khoản của tài sản bảo đảm
e Định giá tài sản bảo đảm
- Vai trò của định giá tài sản bảo đảm:
Tài sản bảo đảm tiền vay phải được xác định giá trị tại thời điểm ký
Trang 26kết hợp đồng bảo đảm, việc xác định giá trị tài sản tại thời điểm này chỉ làm
cơ sở xác định mức cho vay của tổ chức tín dụng, không áp dụng khi xử lý tài sản bảo đảm để thu hồi nợ Việc xác định giá trị tài sản bảo đảm tiền vay phải được lập thành văn bản riêng hoặc ghi vào hợp đồng tín dụng
- Xác định giá trị của một số tài sản bảo đảm:
+ Đối với tài sản bảo đảm tiền vay không phải là quyền sử dụng đất: thì việc xác định giá trị tài sản bảo đảm tiền vay do các bên thoả thuận, hoặc thuê tổ chức tư vấn, tổ chức chuyên môn xác định trên cơ sở giá thị trường tại thời điểm xác định, có tham khảo đến các loại giá như giá quy định của nhà nước (nếu có), giá mua, giá trị còn lại trên sổ sách kế toán và các yếu tố khác
tổ chức kinh tế; đất mà tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất hợp pháp, thì giá trị quyền sử dụng đất thế chấp, bảo lãnh do tổ chức tín dụng và khách hàng vay, bên bảo lãnh thoả thuận theo giá đất thực tế chuyển nhượng ở địa phương đó tại thời điểm thế chấp Tổ chức tín dụng xem xét, quyết định mức cho vay và tự chịu trách nhiệm về rủi ro vốn cho vay
• Đất do Nhà nước cho hộ gia đình, cá nhân, tổ chức kinh tế thuê mà
đã trả tiền thuê đất cho cả thời gian thuê hoặc đã trả tiền thuê đất cho nhiều năm, thì giá trị quyền sử dụng đất được thế chấp, bảo lãnh gồm tiền đền bù thiệt hại, giải phóng mặt bằng khi được Nhà nước cho thuê đất (nếu có), tiền thuê đất đã trả cho Nhà nước sau khi trừ đi tiền thuê đất cho thời gian đã sử dụng
Trang 27• Trường hợp thế chấp, bảo lãnh giá trị quyền sử dụng đất mà người thuê đất được miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định của pháp luật, thì giá trị quyền sử dụng đất thế chấp, bảo lãnh được tính theo giá trị thuê đất trước khi được miễn, giảm
• Việc thế chấp giá trị quyền sử dụng đất mà trên đất có tài sản gắn liền, thì giá trị tài sản bảo đảm tiền vay bao gồm giá trị quyền sử dụng đất và giá trị tài sản gắn liền với đất
Giá trị tài sản cầm cố, thế chấp được xác định bao gồm cả hoa lợi, lợi tức và các quyền phát sinh từ tài sản đó nếu các bên có thoả thuận hoặc pháp luật có quy định
Trong trường hợp tài sản thế chấp là toàn bộ bất động sản có vật phụ, thì giá trị của vật phụ cũng thuộc giá trị tài sản thế chấp; nếu chỉ thế chấp một phần bất động sản có vật phụ, thì giá trị vật phụ chỉ thuộc giá trị tài sản thế chấp khi các bên có thoả thuận
- Nguyên tắc định giá tài sản bảo đảm tiền vay: các nguyên tắc định
giá TSBĐ tiền vay có quan hệ mật thiết với các học thuyết kinh tế và có ảnh hưởng trực tiếp đến quan niệm hiện đại về giá trị của các TSBĐ Các nguyên tắc này ít khi được sử dụng riêng lẽ vì chúng có mối quan hệ chặt chẽ và bổ sung cho nhau Có 4 nguyên tắc định giá TSBĐ như sau:
+ Nguyên tắc nhất quán: nguyên tắc này cho rằng việc định giá TSBĐ tiền vay dựa trên cơ sở một phương pháp một tiêu chí được lựa chọn thông suốt theo đúng trình tự Vì mỗi phương pháp có mỗi bước đi riêng
+ Nguyên tắc thực tế: định giá TSBĐ phải dựa trên hiện trạng của TSBĐ, phù hợp với quy định hiện hành của pháp luật
+ Nguyên tắc so sánh: nguyên tắc này cho rằng khi định giá TSBĐ phải đặt trong mối tương quan về giá trị với những tài sản cùng loại trên thị trường để định giá cho phù hợp
Trang 28+ Nguyên tắc dự báo: giá trị của một tài sản là giá trị ước tính của tất
cả các dòng lợi ích mà tài sản đó mang lại trong tương lai, các dòng lợi ích đó được biểu hiện dưới dạng thu nhập của chủ sở hữu tài sản trong tương lai Do
đó khi định giá phải dự báo khả năng sinh lợi của tài sản cần định giá mang lại trong tương lai
f Xử lý tài sản bảo đảm
- Phạm vi áp dụng: Trong hoạt động tín dụng, việc thực hiện các biện
pháp đối với tài sản bảo đảm tiền vay của khách hàng để thu hồi nợ được gọi chung là xử lý tài sản bảo đảm Xử lý tài sản bảo đảm tiền vay là một giai đoạn của bảo đảm tiền vay bằng tài sản, giai đoạn thực hiện các biện pháp đối với tài sản bảo đảm nhằm thu hồi khoản nợ mà tổ chức tín dụng đã cho vay khi có sự vi phạm nghĩa vụ của khách hàng vay, bên bảo lãnh theo những cam
kết tại hợp đồng tín dụng, hợp đồng bảo đảm tiền vay
Xử lý tài sản bảo đảm trong những trường hợp sau:
+ Đến hạn thực hiện nghĩa vụ được bảo đảm mà bên có nghĩa vụ không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ
+ Bên có nghĩa vụ phải thực hiện nghĩa vụ được bảo đảm trước thời hạn
do vi phạm nghĩa vụ theo thoả thuận hoặc theo quy định của pháp luật
+ Pháp luật quy định tài sản bảo đảm phải được xử lý để bên bảo đảm thực hiện nghĩa vụ khác
+ Các trường hợp khác do các bên thoả thuận hoặc pháp luật quy định Theo điều 59 nghị định 163/2006/NĐ – CP quy định các phương thức
xử lý tài sản bảo đảm theo thoả thuận như sau:
+ Bán tài sản bảo đảm
+ Bên nhận bảo đảm nhận chính tài sản bảo đảm để thay thế cho việc thực hiện nghĩa vụ của bên bảo đảm
Trang 29+ Bên nhận bảo đảm nhận các khoản tiền hoặc tài sản khác từ người thứ
ba trong trường hợp thế chấp quyền đòi nợ
+ Phương thức khác do các bên thoả thuận
- Các nguyên tắc chung: việc xử lý tài sản bảo đảm trong cầm cố, thế chấp theo những nguyên tắc sau:
+ Trong trường hợp tài sản được dùng để bảo đảm thực hiện một nghĩa
vụ thì việc xử lý tài sản đó được thực hiện theo thoả thuận của các bên; nếu không có thoả thuận thì tài sản được bán đấu gia theo quy định của pháp luật
+ Trong trường hợp tài sản được dùng để bảo đảm thực hiện nhiều nghĩa
vụ thì việc xử lý tài sản đó được thực hiện theo thoả thuận của bên bảo đảm
và các bên cùng nhận bảo đảm; nếu không có thoả thuận hoặc không thoả thuận được thì tài sản được bán đấu giá theo quy định của pháp luật
+ Việc xử lý tài sản bảo đảm phải được thực hiện một cách khách quan, công khai, minh bạch, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của các bên tham gia giao dịch bảo đảm, cá nhân, tổ chức có liên quan và phù hợp với các quy định
+ Người xử lý tài sản bảo đảm (sau đây gọi chung là người xử lý tài sản)
là bên nhận bảo đảm hoặc người được bên nhận bảo đảm ủy quyền, trừ trường hợp các bên tham gia giao dịch bảo đảm có thoả thuận khác
+ Việc xử lý tài sản bảo đảm để thu hồi nợ không phải là hoạt động kinh doanh tài sản của bên nhận bảo đảm
Theo điều 47 nghị định 163/2006/NĐ – CP quy định: Trong trường hợp phải xử lý tài sản của bên bảo lãnh theo quy định tại Điều 369 Bộ luật Dân sự thì các bên thoả thuận về tài sản, thời gian, địa điểm và phương thức
xử lý; nếu không thoả thuận được thì bên nhận bảo lãnh có quyền khởi kiện tại Tòa án
Trang 301.2.2 Công tác bảo đảm tiền vay bằng tài sản của NHTM
a Quan niệm về công tác bảo đảm tiền vay bằng tài sản
Công tác bảo đảm tiền vay bằng tài sản là việc các tổ chức tín dụng áp dụng các biện pháp bảo đảm để nắm giữ tài sản bảo đảm tiền vay của bên có nghĩa vụ bằng các bước quy trình nghiệp vụ, kể từ lúc tiếp nhận hồ sơ vay vốn có TSBĐ cho đến khi trao trả lại tài sản cho khách hàng đã hoàn thành nghĩa vụ cam kết hoặc buộc phải xử lý tài sản để thu hồi nghĩa vụ trả nợ của bên bảo đảm Góp phần nâng cao chất lượng, đảm bảo an toàn trong hoạt động tín dụng của ngân hàng
b Nội dung công tác bảo đảm tiền vay bằng tài sản
Việc tổ chức thực hiện công tác bảo đảm tiền vay từ việc ban hành các quy định, quy trình thực hiện theo từng bước, cũng như xác định nhiệm vụ và trách nhiệm cụ thể của từng cán bộ tín dụng theo từng bước – được xem là nội dung quan trọng trong công tác bảo đảm tiền vay bằng tài sản Các phòng ban chức năng tại HSC đầu mối phối hợp soạn thảo văn bản hướng dẫn thống nhất trong toàn hệ thống về bảo đảm tiền vay, từ khâu xem xét, thẩm định, đánh giá, chấp nhận biện pháp bảo đảm và tài sản bảo đảm cũng như kiểm tra, rà soát, đánh giá lại tài sản và xử lý tài sản, dựa vào đó các chi nhánh có cơ sở căn cứ thực hiện công tác bảo đảm tiền vay theo đúng quy trình, cụ thể:
- Ban hành quy định về bảo đảm tiền vay áp dụng trong hoạt động cho vay của ngân hàng
- Quy định về quy trình, trình tự và nội dung thực hiện công tác bảo đảm tiền vay đối với khách hàng, trong đó quy định rõ trách nhiệm thực hiện cho từng cá nhân, tập thể theo bước thực hiện
- Xây dựng các chỉ tiêu đánh giá tính hợp lệ, hợp pháp và hướng dẫn đánh giá khả năng phát mại của TSBĐ, nhằm xác định giá trị khấu trừ của TSBĐ phục vụ công tác phân loại nợ và trích lập dự phòng xử lý rủi ro tín
Trang 31dụng theo quy định 493 của NHNN
- Xây dựng, ban hành danh mục, biện pháp bảo đảm và hệ số giá trị TSBĐ nhằm xác định mức cho vay
- Quy định về định kỳ, đột xuất kiểm tra, rà soát đánh giá TSBĐ nợ vay tại chi nhánh Kiểm tra kết quả công tác bảo đảm tiền vay nhằm khắc phục kịp thời các tồn tại thiếu sót trong quá trình thực hiện
- Tại chi nhánh, các bộ phận, cá nhân được phân công triển khai thực hiện phải tuân thủ theo những quy định đã được ban hành
c Quy trình công tác bảo đảm tiền vay bằng tài sản
Bước 1: Nhận và kiểm tra hồ sơ vay vốn có TSBĐ
Cán bộ tín dụng chịu trách nhiệm hướng dẫn, giải thích cụ thể để khách hàng vay hoặc bên bảo lãnh có thể hiểu đầy đủ các thủ tục pháp lý cũng như trách nhiệm và nghĩa vụ cơ bản bên vay đối với TSBĐ Kiểm tra kỹ lưỡng nhằm bảo đảm giấy tờ đầy đủ, hợp lý, hợp lệ
Bước 2: Thẩm định TSBĐ và xác định giá trị của TSBĐ
- Thẩm định tài sản bảo đảm: là một khâu hết sức quan trọng, nó là khâu
quyết định mức cho vay Căn cứ để thẩm định bao gồm: Hồ sơ tài liệu và thông tin do khách hàng cung cấp, cán bộ tín dụng khảo sát thực tế, khẳng định lại các thông tin thu thập được từ khách hàng và phát hiện những vấn đề mới cần thẩm định tiếp, các cơ quan có thẩm quyền cấp các loại giấy tờ liên quan tới tài sản bảo đảm, các nguồn thông tin khác: chính quyền địa phương, công an, tòa án, cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm, các ngân hàng khác… Nội dung thẩm định bao gồm:
+ Thẩm định giá trị pháp lý của tài sản bảo đảm nợ vay: Xem xét tính hợp pháp của tài sản bảo đảm, có thuộc loại tài sản cấm hay không? Tài sản
có đang cầm cố, thế chấp ở một tổ chức tín dụng khác không? Có bị tranh
chấp pháp lý hay không?
Trang 32+ Thẩm định về tính sở hữu của tài sản: Phải trả lời được câu hỏi, tài sản thuộc sở hữu của ai? Đối với loại có đăng ký quyền sở hữu thì việc thẩm định tính sở hữu của tài sản bảo đảm thông qua việc kiểm tra giấy tờ sở hữu tài sản Còn đối với những loại tài sản bảo đảm không đăng ký quyền sở hữu thì ngân hàng cần xem xét tính sở hữu của tài sản bảo đảm từ các nguồn thông tin khác như: tham khảo ý kiến của trung tâm phòng ngừa rủi ro, các người cư trú
gắn với tài sản bảo đảm tiền vay…
+ Thẩm định tính hiện hữu của tài sản: Tài sản có thực sự tồn tại hay không? Về số lượng, chất lượng như thế nào?
+ Thẩm định giá trị của tài sản: Giá trị tài sản là bao nhiêu? Bộ phận định giá thông báo cho bộ phận tín dụng thời gian đi định giá và yêu cầu bổ túc hồ sơ tài sản (nếu có) Bộ phận tín dụng hẹn khách hàng thời gian định giá và đề nghị khách hàng chuẩn bị hồ sơ khi cán bộ ngân hàng xuống hiện trường định giá
+ Thẩm định khả năng phát mại của tài sản: Tính thanh khoản của tài sản
đó như thế nào? Thị trường tiêu thụ hiện tại như thế nào? Dự đoán trong tương lai, có nhiều loại tài sản khác thay thế hay không?
Trong một số trường hợp khoản vay lớn ngân hàng yêu cầu cán bộ định giá thẩm định rủi ro liên quan đến TSBĐ như các rủi ro liên quan về hồ sơ pháp lý của TSBĐ, rủi ro về việc giảm giá trị TSBĐ, rủi ro về tính thanh khoản của tài sản, rủi ro do sự thay đổi chính sách của Nhà nước Đồng thời, yêu cầu cán bộ phải tính toán khả năng thu hồi nợ vay trong trường hợp phải
xử lý TSBĐ, đánh giá thuận lợi, khó khăn về tính pháp lý, thị trường, khả năng thu hồi nợ vay từ nguồn xử lý TSBĐ, rủi ro dự kiến ở mức nào
Sau khi khẳng định tài sản có đủ điều kiện để bảo đảm cho khách hàng
có thể vay vốn thì cán bộ thẩm định tiến hành việc xác định giá trị tài sản bảo đảm nhằm làm cơ sở mức cho vay tối đa và tính toán khả năng thu hồi nợ vay
Trang 33trong trường hợp xử lý tài sản bảo đảm
- Định giá tài sản bảo đảm:Việc định giá phải căn cứ vào các cơ sở pháp
lý hoặc cơ sở thực tế, bảo đảm tính khách quan, minh bạch,cán bộ thẩm định không được đánh giá tài sản bảo đảm trái với qui định của pháp luật và của tổ chức tín dụng
+ Nguyên tắc định giá: việc xác định đúng giá trị TSBĐ là cần thiết, bảo
vệ được quyền lợi cho ngân hàng lẫn khách hàng Công tác định giá tài sản phải luôn đảm bảo các nguyên tắc sau:
• TSBĐ phải được định giá tại thời điểm ký kết hợp đồng bảo đảm Đây là cơ sở để ngân hàng xác định mức cho vay hợp lý
• Việc xác định giá trị của TSBĐ phải được lập thành văn bản riêng hoặc ghi vào hợp đồng tín dụng Nguyên tắc này tạo ra sự chặt chẽ trong giao dịch bảo đảm
• Việc định giá tại thời điểm ký kết chỉ là cơ sở để đưa ra mức vay vốn chứ không phải là cơ sở cho việc xử lý thu hồi nợ, do trong thực tế thị trường luôn biến động và giá trị của tài sản cũng thay đổi theo thời gian
• Giá trị của TSBĐ lớn hơn hoặc bằng tổng giá trị nghĩa vụ trả nợ được bảo đảm trừ trường hợp có quy định khác
• TSBĐ phải được thường xuyên định giá lại sau một thời gian nhất định (tùy vào đặc điểm của từng loại tài sản)
+ Cơ sở định giá: để công tác định giá được chính xác thì các cán bộ định giá phải dựa vào những cơ sở định giá sau:
• Phải phân tích hiện trạng, đặc tính của tài sản như tuổi thọ, kỹ thuật, giá trị sử dụng, khả năng sinh lời, phân tích đặc tính thị trường của từng loại tài sản, xu hướng phát triển khoa học công nghệ của sản phẩm đó
• Dựa vào giá trị của các tài sản cùng loại
• Dựa vào giá trị còn lại của TSBĐ
Trang 34• Căn cứ vào khả năng phát mại của tài sản và xu hướng cung cầu của tài sản đó trên thị trường trong tương lai để từ đó ngân hàng sẽ xác định được giá trị có thể thu hồi, những chi phí phát sinh, những tình huống để khi xử lý tài sản được dễ dàng và có lợi nhất cho ngân hàng trong trường hợp khách hàng không trả được nợ
+ Hiện nay có một số phương pháp hỗ trợ cho việc định giá sau:
• Phương pháp so sánh: là phương pháp định giá dựa trên cơ sở phân tích mức giá của các tài sản tương tự với tài sản cần định giá đã giao dịch thành công hoặc đang mua, bán trên thị trường vào thời điểm định giá hoặc gần với thời điểm định giá để ước tính giá trị thị trường của tài sản cần định giá.Phương pháp so sánh chủ yếu được áp dụng trong định giá các tài sản có giao dịch, mua, bán phổ biến trên thị trường
• Phương pháp thu nhập (hay còn gọi là phương pháp đầu tư): là phương pháp định giá dựa trên cơ sở chuyển đổi các dòng thu nhập ròng trong tương lai có thể nhận được từ việc khai thác tài sản cần định giá thành giá trị vốn hiện tại của tài sản (quá trình chuyển đổi này còn được gọi là quá trình vốn hoá thu nhập) để ước tính giá trị thị trường của tài sản cần định giá Phương pháp thu nhập chủ yếu được áp dụng trong định giá tài sản đầu tư (bất động sản, động sản, doanh nghiệp, tài chính) mà tài sản đó có khả năng tạo ra thu nhập trong tương lai và đã xác định tỷ lệ vốn hoá thu nhập Mặt hạn chế của phương pháp này là các tham số để tính toán giá trị tài sản đòi hỏi độ chính xác cao, trong khi việc xác định chúng lại phải tiến hành trong điều kiện dự kiến trước,
vì vậy độ chính xác của kết quả tính toán thường bị hạn chế, có thể khắc phục bằng cách sử dụng các phương pháp định giá khác để kiểm tra, trong trường hợp kết quả kiểm tra có sự chênh lệch lớn thì phải áp dụng các phương pháp khác để tính toán
• Phương pháp chi phí (hay còn gọi là phương pháp giá thành): là
Trang 35phương pháp định giá dựa trên cơ sở chi phí tạo ra một tài sản tương tự tài sản cần định giá để ước tính giá trị thị trường của tài sản cần định giá.Phương pháp chi phí chủ yếu được áp dụng trong định giá các tài sản chuyên dùng, ít hoặc không có mua, bán phổ biến trên thị trường; tài sản đã qua sử dụng; tài sản không đủ điều kiện để áp dụng phương pháp so sánh
• Phương pháp lợi nhuận (hay còn gọi là phương pháp hạch toán): là phương pháp này dựa trên khả năng sinh lời của tài sản để ước tính giá trị thị trường của tài sản cần định giá Phương pháp này được sử dụng để xác định giá của các tài sản đặc biệt như rạp chiếu phim, khách sạn và những tài sản khác mà giá trị của nó chủ yếu phụ thuộc vào khả năng sinh lời từ tài sản đó Mặt hạn chế của phương pháp này là chỉ áp dụng để xác định giá trị cho
những BĐS mà hoạt động của nó có tạo ra lợi nhuận
• Phương pháp thặng dư (hay còn gọi là phương pháp phân tích kinh doanh): là phương pháp định giá mà giá trị thị trường của tài sản cần định giá được xác định giá trị vốn hiện có trên cơ sở ước tính bằng cách lấy giá trị ước tính của sự phát triển giả định của tài sản trừ đi tất cả các chi phí phát sinh để tạo ra sự phát triển đó Phương pháp này chủ yếu được áp dụng trong định giá bất động sản có tiềm năng phát triển
Các điều khoản về bảo đảm tiền vay của khách hàng chỉ có giá trị pháp
lý khi được thể hiện bằng một hợp đồng bảo đảm, thể hiện quyền và nghĩa vụ
Trang 36của các bên trong quan hệ tín dụng giữa ngân hàng và khách hàng Do đó, hợp đồng bảo đảm phải được soạn thảo kỹ càng, tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của pháp luật và của ngân hàng cấp trên
Bước 4: Giao nhận tài sản
Việc giao nhận tài sản bảo đảm, hồ sơ, giấy tờ về tài sản bảo đảm phải được lập thành biên bản Biên bản giao nhận tài sản, hồ sơ tài sản bảo đảm là một bộ phận không thể tách rời của hợp đồng BĐTV, có hiệu lực pháp lý theo hợp đồng
Bước5: Quản lý tài sản và chứng từ
Quản lý tài sản và chứng từ bao gồm việc theo dõi, kiểm tra, đánh giá nhằm bảo đảm tài sản, các giấy tờ vẫn trong tình trạng bình thường hoặc kịp thời phát hiện các sự cố liên quan làm giảm giá trị của tài sản bảo đảm và các giấy tờ liên quan Nếu phát hiện kịp thời khách hàng hay bên thứ ba vi phạm hợp đồng ngân hàng cần thực thi các biện pháp thích hợp
Trường hợp tài sản bảo đảm do khách hàng quản lý và sử dụng thì ít nhất 06 tháng/lần cán bộ tín dụng cần kiểm tra theo các nội dung: tình trạng hiện tại của tài sản, số lượng, chất lượng so với hiện trạng khi nhận tài sản, tình hình sử dụng và bảo quản, các trường hợp vi phạm hợp đồng bảo đảm của khách hàng, bên thứ ba
Bước 6: Xử lý hoặc giải chấp tài sản
Khi đến hạn thanh toán, nếu khách hàng thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thanh toán của mình thì ngân hàng sẽ tiến hành giải chấp hợp đồng tín dụng
và hợp đồng bảo đảm được thanh lý hoàn toàn Nếu trong trường hợp khách hàng không trả được nợ khi đến hạn thì ngân hàng có thể tiến hành xử lý tài sản bảo đảm theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo đảm Ngân hàng có quyền
xử lý tài sản bảo đảm tiền vay để thu hồi nợ trong những trường hợp sau:
- Sau thời hạn quy định kể từ khi đến hạn trả nợ, mà tài sản bảo đảm tiền
Trang 37vay chưa được xử lý theo thỏa thuận
- Khách hàng vay phải thực hiện trả nợ trước hạn theo quy định của pháp luật nhưng không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ
- Khách hàng vay là tổ chức kinh tế bị giải thể trước khi đến hạn trả nợ, thì nghĩa vụ trả nợ tuy chưa đến hạn cũng được coi là đến hạn, nếu khách hàng vay không trả nợ và không xử lý tài sản bảo đảm tiền vay để trả nợ thì ngân hàng có quyền xử lý tài sản để thu hồi nợ
Trong trường hợp một tài sản bảo đảm tiền vay cho nhiều nghĩa vụ trả
nợ, nếu phải xử lý tài sản bảo đảm tiền vay để thực hiện nghĩa vụ trả nợ đến hạn, thì các nghĩa vụ trả nợ khác tuy chưa đến hạn cũng được coi là đến hạn
và được xử lý tài sản bảo đảm tiền vay để thu hồi nợ
Ngân hàng phải thực hiện việc xử lý tài sản bảo đảm một cách công khai, thủ tục đơn giản, thuận tiện, nhanh chóng, bảo đảm quyền lợi, lợi ích của ngân hàng và khách hàng, tiết kiệm chi phí
d Các chỉ tiêu đánh giá kết quả công tác bảo đảm tiền vay bằng TS
- Số hợp đồng vay gặp rủi ro trong quản lý tài sản bảo đảm: chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả trong công tác quản lý tài sản bảo đảm của cán bộ tín dụng
- Tỷ lệ dư nợ cho vay có bảo đảm bằng tài sản so với dư nợ cho vay: là
tỷ số giữa dư nợ cho vay có bảo đảm bằng tài sản so với tổng dư nợ cho vay, chỉ tiêu này được tính như sau:
Chỉ tiêu này phản ánh mức độ phổ biến cho vay có bảo đảm bằng tài sản trong tổng dư nợ cho vay
Trang 38- Tỷ lệ nợ xấu có bảo đảm bằng tài sản: : tỷ số giữa nợ xấu có bảo đảm bằng tài sản so với dư nợ có bảo đảm bằng tài sản, chỉ tiêu này được tính như sau:
Chỉ tiêu này cho biết chất lượng và rủi ro của hoạt động cho vay có bảo đảm bằng tài sản của ngân hàng, bao nhiêu đồng cho vay có bảo đảm bằng tài sản đang bị phân loại vào nợ xấu trên 100 đồng cho vay có bảo đảm bằng tài sản
- Tỷ lệ bù đắp tổn thất nợ xấu có bảo đảm bằng tài sản đã xử lý:tỷ số giữa giá trị xử lý TSBĐ trên nợ xấu có bảo đảm bằng tài sản đã được xử lý
Chỉ tiêu này phản ánh mức độ bù đắp tổn thất của ngân hàng trong công tác xử lý nợ xấu có bảo đảm bằng tài sản.Chỉ tiêu này đánh giá tính hiệu quả của công tác bảo đảm tiền vay bằng tài sản, nếu công tác bảo đảm tiền vay bằng tài sản thực sự hiệu quả thì chỉ tiêu này sẽ cao vì tài sản bảo đảm tiền vay được thanh lý dễ dàng Qua đó, đánh giá tốt việc thực hiện các công tác thẩm định giá, đánh giá tính thanh khoản của tài sản bảo đảm, việc quản lý tài sản,… của đội ngũ tín dụng ngân hàng
- Tỷ lệ hợp đồng vay bảo đảm bằng tài sản không thể xử lý do thủ tục pháp lý: tỷ số giữa số hợp đồng vay bảo đảm bằng tài sản không thể xử lý do
Trang 39vướng mắc thủ tục pháp lý trên số hợp đồng vay có bảo đảm bằng tài sản phải
xử lý nợ
Chỉ tiêu này phản ánh kết quả trong công tác xử lý hợp đồng vay có bảo đảm bằng tài sản
- Tỷ lệ số hợp đồng bảo đảm tiền vay bằng tài sản được cho vay: là tỷ
số giữa số hợp đồng bảo đảm tiền vay bằng tài sản được cho vay trên số hợp đồng bảo đảm tiền vay bằng tài sản được thẩm định
Chỉ tiêu này phản ánh kết quả trong công tác thẩm định và định giá tài sản bảo đảm của cán bộ tín dụng
e Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác bảo đảm tiền vay bằng TS
- Nhân tố từ phía Khách hàng: đạo đức khách hàng ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động bảo đảm tiền vay, năng lực tài chính và trình độ quản lý của khách hàng
+ Đạo đức khách hàng: Tư cách đạo đức của khách hàng có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động bảo đảm tiền vay Như ta đã biết, nguồn thông tin khách hàng cung cấp là cơ sở để ngân hàng thẩm định đánh giá, quyết định cho vay
Trang 40Nếu khách hàng không trung thực, cố tình lừa đảo, cung cấp thông tin sai sự thật Đó là một rủi ro rất lớn về bảo đảm tiền vay nếu ngân hàng ko phát hiện kịp thời Ngược lại, với khách hàng trung thực, có ý thức hợp tác, cung cấp đầy đủ thông tin theo yêu cầu của ngân hàng sẽ giúp ngân hàng rất lớn trong thẩm định tài sản bảo đảm cũng như quyết định cho vay
+ Năng lực tài chính và trình độ quản lý của khách hàng: Ngân hàng là loại hình doanh nghiệp đặc biệt kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ – một lĩnh vực tiềm ẩn nhiều rủi ro Vì vậy, ngân hàng chỉ cho vay khi nhận thấy khách hàng có tình hình tài chính lành mạnh, có trình độ quản lý tốt Nếu không hội
đủ hai yếu tố đó, khách hàng không thể sử dụng đồng vốn thực sự có hiệu quả, từ đó ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của khách hàng Ngược lại, với những khách hàng tiềm năng: có tình hình tài chính tốt, có trình độ quản lý,
có sức cạnh tranh trên thị trường, khi đó khả năng trả nợ của khách hàng được bảo đảm, bảo đảm tiền vay được an toàn Như vậy, ngân hàng cần sàng sọc để tìm ra những khách hàng hội tụ cả hai yếu tố trên Làm được điều này đã là một thành công trong công tác bảo đảm tiền vay
- Nhân tố từ phía Ngân hàng:
+ Chiến lược kinh doanh và mục tiêu của ngân hàng trong từng thời kỳ: mỗi NHTM đều có những chính sách cho vay cụ thể, có thể là mở rộng hay thắt chặt trong mỗi giai đoạn Khi đó, công tác bảo đảm tiền vay cũng được thực hiện linh hoạt hay khắt khe hơn trong mỗi giai đoạn
+ Chất lượng của cán bộ tín dụng ngân hàng: Đạo đức nghề nghiệp của cán bộ tín dụng cũng ảnh hưởng rất lớn đến công tác bảo đảm tiền vay cho ngân hàng Tuy nhiên, một cán bộ tín dụng ngân hàng chỉ có đạo đức nghề nghiệp không thôi chưa đủ, mà còn cần phải có trình độ chuyên môn nghiệp vụ
+ Chất lượng công tác trong quy trình bảo đảm tiền vay: Trước hết đó
là chất lượng công tác thẩm định khách hàng của ngân hàng Hai là, chất