Nông nghiệp theo nghĩa hẹp là ngành sản xuất ra của cải vật chất mà con người phải dựa vào quy luật sinh trưởng của cây trồng vật nuôi
Trang 1
M C L CỤC LỤC ỤC LỤC MỤC LỤC 1
Lời nói đầu 2
I Những nội dung chủ yếu trong công cuộc phát triển nông nghiệp nông thôn trong thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội : 3
1.Chuyển dịch cơ cấu các nghành kinh tế ở nông thôn theo hớng công nghiệp hoá,hiện đại hoá: 3
2.Đẩy mạnh ứng dụng tiến bộ khoa học-công nghệ trong nông nghiệp nông thôn: 3
3.Xây dựng quan hệ sản xuất phù hợp: 4
4.Đào tạo nguồn nhân lực cho nông nghiệp,nông thôn: 4
III.Những chính sách cụ thể của nhà nớc ta trong việc phát triển nông nghiệp nông thôn: 5
1.Chính sách ruộng đất; 5
2.Chính sách đầu t: 5
3.Chính sách thuế: 6
4.Chính sách khoa học công nghệ: 6
5.Chính sách giá cả và sản lợng; 7
6.Chính sách tín dụng: 8
7.Chính sách xã hội: 9
IV.Đánh giá chung về những thành tựu đã đạt đợc và những hạn chế còn tồn tại: 10
1.Những thành tựu đã đạt đợc trong thời gian qua: 10
2 Những thỏch thức đối với phỏt triển nụng nghiệp, nụng thụn và một số vấn đề đặt ra trong thời gian tới: 11
Tài liệu tham khảo 14
Lời nói đầu
Nông nghiệp theo nghĩa hẹp là nghành sản xuất ra của cải vật chất mà con ngời phải dựa vào quy luật sinh trởng của cây trồng,vật nuôi để tạo ra sản phẩm
Trang 2l-ơng thực,thực phẩm…để thoả mãn các nhu cầu của mình.Nông nghiệp theo nghĩađể thoả mãn các nhu cầu của mình.Nông nghiệp theo nghĩa rộng còn bao gồm cả lâm nghiệp,ng nghiệp.Nông thôn là khái niệm dùng để chỉ một địa bàn mà ở đó sản xuất nông nghiệp chiếm tỉ trọng lớn.Kinh tế nông thôn là một khu vực của nền kinh tế gắn với địa bàn nông thôn
Theo Bộ Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn,hiện nay,cả nớc ta có trên
12 triệu hộ nông dân,với gần 33 triệu ngời trong độ tuổi lao động,chiếm 72%dân
số Trung bình hàng năm,nông nghiệp nông thôn đóng góp khoảng 20% GDP,trên 25% giá trị kim ngạch xuất khẩu
Khi nớc ta đang trong thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội nh ngày nay thì phát triển nông nghiệp nông thôn càng trở nên cần thiết và quan trọng.Do đó em lựa chọn đề tài nghiên cứu:”Chính sách nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam trong thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội”
I Những nội dung chủ yếu trong công cuộc phát triển nông nghiệp nông thôn trong thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội :
1.Chuyển dịch cơ cấu các nghành kinh tế ở nông thôn theo hớng công nghiệp hoá,hiện đại hoá:
-Giảm dần tỉ trọng của nông nghiệp,tăng dần tỉ trọng tiểu thủ công nghiệp,công nghiệp chế biến và dịch vụ.Phát triển các làng nghề truyền thống,đầu
t xây dựng công nghiệp nông thôn,phát triển các nghành dịch vụ
-Phá thế độc canh trong nông nghiệp,đa dạng hoá sản xuất nông nghiệp,hình thành những vùng chuyên canh quy mô lớn nhằm đáp ứng nhu cầu nguyên liệu cho công nghiệp nhẹ và xuất khẩu
Chuyển dịch cơ cấu các nghành kinh tế nông thôn phải đặt trong điều kiện cơ chế thị trờng,chú ý đến những nhân tố khách quan khác
Trang 32.Đẩy mạnh ứng dụng tiến bộ khoa học-công nghệ trong nông nghiệp nông thôn:
Công nghiệp hoá,hiện đại hoá đất nớc đòi hỏi phải trang bị kĩ thuật theo h-ớng hiện đại.Việc ứng dụng tiến bộ khoa học-công nghệ vào sản xuất nông nghiệp thể hiện ở những lĩnh vực sau:
1 Cơ giới hoá phải tập trung vào những khâu lao động nặng nhọc ( ví dụ:làm đất,tát nớc ) và những khâu trực tiếp ảnh hởng đến chất lợng sản phẩm và hiệu quả sản xuất,kinh doanh (ví dụ:chế biến,bảo quản )
2 Việt Nam ta lại là nớc có khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm:nắng lắm,ma nhiều,hay có hạn hán,úng lụt.Do đó cần xây dựng hệ thống thuỷ lợi để chủ
động tới tiêu
3 Điện khí hoá vừa nâng cao khả năng chế ngự tự nhiên,nâng cao năng suất lao động và hiệu quả kinh tế,vừa tạo điều kiện cho dân c nông thôn tiếp cận với văn minh hiện đại,phát triển văn hoá-xã hội ở nông thôn
4 Trong những năm gần đây,công nghệ sinh học đã đạt đợc những thành tựu to lớn: đã tạo ra những sản phẩm mới,làm cho sản xuất có năng suất cao hơn và chất lợng tốt hơn.Không những thế,nó còn tiết kiệm tài nguyên và bảo vệ môi tr-ờng
3.Xây dựng quan hệ sản xuất phù hợp:
-Kinh tế nông dân ( kinh tế hộ gia đình)là hình thức kinh tế phổ biến ở nông
thôn.Do đó,kinh tế nông dân có vai trò to lớn trong việc phát triển lực lợng sản xuất
và tồn tại lâu dài trong thời kì quá độ
-Kinh tế nhà nớc:Các doanh nghiệp nhà nớc có nhiều u thế trong việc tiêu
thụ sản phẩm đầu ra và giải quyết các yếu tố đầu vào nh giống,thuỷ lợi,ứng dụng tiên bộ khoa học-công nghệ Do đó,kinh tế nhà nớc ở nông thôn trong lĩnh vực dịch
vụ dới các hình thức:trạm giống,công ty bảo vệ thực vật,công ty thuỷ lợi,công ty
th-ơng mại là hết sức cần thiết mang tính chất then chốt
-Kinh tế tập thể:Có nhiều hình thức đa dạng mà nòng cốt là hợp tác xã,dựa
trên sở hữu của các thành viên và sở hữu tập thể,liên kết rộng rãi những lao
động,các hộ sản xuất,kinh doanh,các doanh nghiệp vừa và nhỏ thuộc các thành phần kinh tế.Phát triển kinh tế tập thể trong nông nghiệp,nông thôn phải trên cơ sở
đảm bảo quyền tự chủ của kinh tế hộ,trang trại,hỗ trợ đắc lực cho kinh tế hộ,trang trại phát triển,gắn với tiến trình công nghiệp hoá,hiện đại hoá nông nghiệp và xây
Trang 4dựng nông thôn mới.Phát triển kinh tế tập thể theo phơng châm tích cực nhng vững chắc,xuất phát từ nhu cầu thực tiễn,đi từ thấp đến cao,đạt hiệu quả thiết thực
-Kinh tế t nhân:là lực lợng quan trọng và năng động trong cơ chế thị trờng,có
khả năng về vốn,tổ chức quản lí,kinh nghiệm sản xuất,khả năng ứng dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật;kinh doanh nghành nghề đa dạng,tăng cờng năng lực chế biến,tiêu thụ nông sản;làm dịch vụ sản xuất và đời sống ở nông thôn
4.Đào tạo nguồn nhân lực cho nông nghiệp,nông thôn:
Nguồn nhân lực ở nông thôn có đặc điểm là trình độ học vấn thấp,hầu hết
đều không qua đào tạo.Do khả năng kinh tế và nhận thức của c dân nông thôn có hạn,nhà nớc phải có sự trợ giúp thông qua chính sách giáo dục,đào tạo riêng cho nông nghiệp nông thôn,đặc biệt là vùng sâu,vùng xa
5.Xây dựng kết cấu hạ tầng,kinh tế-xã hội ở nông thôn:
Kết cấu hạ tầng kinh tế-xã hội ở nông thôn bao gồm:hệ thống đờng xá,hệ thống thông tin,hệ thống thuỷ lợi,đờng dây,trạm biến thế,trạm giống,trờng học,nhà văn hoá Tuy nhiên do kinh tế vùng nông thôn còn nghèo,do đó cần sự đầu t,xây dựng của nhà nớc
III.Những chính sách cụ thể của nhà nớc ta trong việc phát triển nông nghiệp nông thôn:
1.Chính sách ruộng đất;
ở nớc ta,về nguyên tắc,ngời lao động là chủ của đất đai vì đất đai thuộc sở hữu toàn dân.Trong quá trình chuyển đổi từ nền kinh tế kế hoạch sang nền kinh tế thị trờng,Việt Nam đã có những bớc đi cơ bản trong việc cung cấp quyền sử dụng
đất cho nông dân.Trớc đây,dới hệ thống quản lý của hợp tác xã,đất đợc hợp tác xã phân bổ cho các nông hộ.Hầu hết các vật t do hợp tác xã cung cấp và nông hộ nộp sản phẩm theo định mức cho hợp tác xã.Cùng với sự thay đổi của chính sách theo hớng thị trờng,luật đất đai năm 1998 đợc coi là một trong những nhân tố quan trọng
nhất ảnh hởng tích cực đến động lực ngời dân
2.Chính sách đầu t:
Chính sách đầu t của Chính phủ Việt Nam nhằm mục tiêu xây dựng cơ sở hạ tầng,thuỷ lợi,hệ thống nghiên cứu và khuyến nông để hỗ trợ các mục tiêu phát triển nông nghiệp và nông thôn.Hiện nay,đầu t của Chính phủ là nguồn quan trọng nhất trong tổng đầu t vào nghành nông nghiệp.Tuy nhiên,chính sách đầu t tổng thể của Chính phủ có xu hớng thiên về công nghiệp mà ít dành cho nông nghiệp
Trang 5Đầu t công cộng chủ yếu là để phát triển hệ thống thuỷ lợi hơn là xây dựng các công trình cơ sở hạ tầng mới.Thực tế cho thấy,hệ thống giao thông yếu kém và cha có đủ điều kiện đã tạo ra những cản trở cho phát triển nông thôn Việt Nam.Theo con số ớc tính,trong khi 62% đờng quốc lộ đợc trải nhựa thì chỉ có 25%
và 13% đờng tỉnh và huyện đ ợc trải nhựa
Dịch vụ khuyến nông còn hạn chế do thiếu nguồn lực tài chính và năng lực.Cả nớc có 2977 cán bộ khuyến nông phân bố cho 61 trung tâm cấp tỉnh ( mỗi trung tâm gồm 23 cán bộ những và 377 phòng khuyến nông huyện ( mỗi phòng 4 cán bộ ).Thực tế cho thấy ở nhiều khu vực đất đai,đặc biệt là vùng sâu vùng cao,th-ờng bị hạn chế trong việc tiếp cận với các hoạt động khuyến nông.Một mối lo ngại nữa là hệ thống khuyến nông dờng nh có xu hớng thiên về cung cấp t vấn kĩ thuật
và thiết bị mà cha chú ý đến thông tin thị trờng cho các nông hộ.Việc áp dụng công nghệ mới do cán bộ khuyến nông cung cấp cho ngời nghèo cũng còn khó khăn do hiện nay ở Việt Nam còn thiếu hợp tác giữa hoạt động khuyến nông và chơng trình tín dụng nông thôn
3.Chính sách thuế:
ở nớc ta,ruộng đất thuộc sở hữu toàn dân và Nhà nớc thay mặt toàn dân thực hiện quyền sở hữu đó.Chính sách thuế với nông nghiệp,nông thôn cần chú ý những
điều sau:
Thứ nhất: Mức thuế suất,các sắc thuế áp dụng cho nông nghiệp,nông thôn sẽ
phải khác với các nghành,các khu vực khác do trình độ phát triển của nông nghiệp,nông thôn thấp kém hơn so với các nghành kinh tế khác
Thứ hai: Kinh tế nông nghiệp,nông thôn phụ thuộc rất nhiều vào tự
nhiên Do vậy,khi thời tiết không thuận lợi hoặc thiên tai,cần có sự điều chỉnh của Nhà nớc về chính sách thuế cho phù hợp
Thứ ba: C dân nông thôn chiếm tỉ lệ rất lớn trong dân số cả nớc nhng lại có
mức thu nhập,mức sống rất thấp.Do đó,trong chính sách thuế phải đặt trong mối quan hệ và phải phù hợp với các chính sách xã hội
4.Chính sách khoa học công nghệ:
Đẩy mạnh ứng dụng tiến bộ khoa học-công nghệ là một nội dung của phát triển kinh tế nông nghiệp,nông thôn.Nhng việc ứng dụng này gặp nhiều trở ngại nh: thiếu vốn,khả năng thông tin kém,sự cản trở của những lề thói,tập tục lạc hậu…để thoả mãn các nhu cầu của mình.Nông nghiệp theo nghĩaDo
đó cần có sự hỗ trợ của Nhà nớc
Trang 6Chính sách khoa học-công nghệ phải tính tới những đặc điểm của sản xuất nông nghiệp,khả năng kinh tế và nhận thức,phong tục,tập quán,lề thói canh tác của
c dân nông thôn…để thoả mãn các nhu cầu của mình.Nông nghiệp theo nghĩaNgoài ra,nó còn phải xuất phát từ nhu cầu thực tế của thị tr -ờng,chiến lợc sản phẩm xuất khẩu và khả năng cạnh tranh của sản phẩm trên thị tr-ờng thế giới
Bộ Nụng nghiệp và Phỏt triển Nụng thụn cho biết, trong hai năm 2006-2007, nhiều cụng trỡnh nghiờn cứu khoa học cụng nghệ và khoa học kỹ thuật đó được ứng dụng vào sản xuất nụng nghiệp như tạo giống cõy trồng, vật nuụi, bảo quản và chế biến nụng sản sau thu hoạch bằng cụng nghệ sinh học, bảo vệ đất trồng trọt bằng cỏch sử dụng vật liệu hữu cơ để che phủ; chế tạo mỏy gieo cấy, mỏy thu hoạch lỳa
Để tăng giỏ trị sản xuất và nõng cao chất lượng của cỏc sản phẩm nụng nghiệp trong bối cảnh diện tớch đất trồng trọt và lực lượng lao động đang cú xu hướng giảm, Bộ trưởng Cao Đức Phỏt cho rằng giải phỏp hàng đầu hiện nay là phải tiếp tục đẩy mạnh ứng dụng khoa học cụng nghệ vào sản xuất nụng nghiệp và hoàn thiện cơ chế, chớnh sỏch khuyến khớch cỏc hoạt động nghiờn cứu, ứng dụng khoa học cụng nghệ vào sản xuất nụng nghiệp Theo bỏo cỏo của Bộ Nụng nghiệp
và Phỏt triển Nụng thụn tại Hội nghị khoa học-cụng nghệ phục vụ nụng nghiệp và phỏt triển nụng thụn cỏc tỉnh phớa Bắc, diễn ra ngày 25/10 ở Hà Nội, đến nay, tỉ lệ
cơ giới húa trong khõu làm đất, tưới tiờu, thu hoạch và xay xỏt lỳa đó đạt từ 70% đến 95%, giỳp giảm sức lao động cho nụng dõn và tăng giỏ trị sản xuất nụng nghiệp
5.Chính sách giá cả và sản lợng;
Trong cơ chế thị trờng,giá cả nông phẩm không chỉ ảnh hởng đến mức thu nhập,mức sống của ngời nông dân mà còn ảnh hởng tới sản lợng nông sản,đến sự
ổn định xã hội.Do đó,sự can thiệp của Nhà nớc là rất cần thiết
Can thiệp giỏ của Chớnh phủ được dựng để thực hiện cỏc mục tiờu chớnh sau: tăng sản lượng nụng nghiệp; ổn định giỏ nụng sản; đảm bảo an ninh lương thực quốc gia;cung cấp lương thực và nguyờn liệu thụ giỏ rẻ cho ngành cụng nghiệp Đối với một số nụng sản, gần đõy Chớnh phủ Việt Nam đó tăng thuế suất để bảo hộ
Trang 7sản xuất trong nước Thuế suất nhập khẩu thịt năm 1992 là 10% đó tăng lờn 30% năm 1999 Đối với mặt hàng đường, để đảm bảo mục tiờu trong chương trỡnh đường quốc gia là tạo cụng ăn việc làm, xoỏ đúi giảm nghốovà quan trọng hơn là bảo hộ ngành đường trong nước, thuế nhập khẩu đó tăng từ 10% năm 1992 lờn 45% năm 1999 Trừ mỏy nụng nghiệp, mức thuế đỏnh vào vật tư nụng nghiệp nhập khẩu đều bằng 0% Chớnh sỏch này nhằm hỗ trợ cho người nụng dõn Thuế nhập khẩu ở mức 75% đối với mỏy múc như gặt, đập và thuế đối với phõn bún là 0%
6.Chính sách tín dụng:
Ngày nay,tuy thu nhập và đời sống của ngời nông dân đã đợc cải thiện đáng
kể nhng tình trạng thiếu vốn trong sản xuất-kinh doanh vẫn tồn tại phổ biến ở nông thôn Điều này đã làm ảnh hởng không nhỏ tới sự phát triển kinh tế nông nghiệp,nông thôn.Không ít gia đình nông dân vì không có vốn sản xuất,kinh doanh
mà lâm vào cảnh nghèo đói.Trong cơ chế thị trờng nh hiện nay thì chức năng của các ngân hàng thơng mại là kinh doanh tiền tệ và mục tiêu quan trọng nhất của họ
là lợi nhuận.Xét thuần tuý về kinh tế thị cho ngời nghèo vay tiền có nghĩa là đầu t vào lĩnh vực có độ rủi ro cao và vì thế,tất yếu họ không muốn cho ngời nghèo vay tiền,nếu cho vay thì số lợng ít và lãi suất cao.Vì thế Nhà nớc cần có chính sách tín dụng phù hợp hỗ trợ cho nông dân Trong năm 1996, Chớnh phủ đó thành lập Ngõn hàng người nghốo (VBP) Với mục tiờu cung cấp vốn vay lói suất ưu đói cho những nụng hộ nghốo và giỳp đỡ cho cỏc hoạt động xoỏ đúi giảm nghốo Hoạt động của Ngõn hàng người nghốo khụng phải để kiếm lợi nhuận mà để giỳp người nghốo vay vốn với những điều kiện ưu đói như: khụng cần vật thế chấp và với lói suất thấp Trờn thực tế, những hộ nghốo cũng chỉ cú thể tiếp cận một cỏch rất hạn chế với VBP do những thủ tục quỏ phức tạp Trong một số trường hợp, người nghốo khụng sử dụng tớn dụng trợ cấp do sợ khụng cú khả năng trả nợ.Vốn vay VBARD cho ngành nụng nghiệp đó tăng nhanh chúng, khoảng 73% trong giai đoạn từ 1994 đến 1997
7.Chính sách xã hội:
Trang 8Sự phát triển kinh tế nông nghiệp,nông thôn sẽ tạo những tiền đề thuặn lợi để phát triển văn hoá-xã hội ở nông thôn.Tuy nhiên trong quá trình đó cũng không tránh khỏi làm nảy sinh các vấn đề xã hội nh: thất nghiệp,phân hoá giàu nghèo,các
tệ nạn xã hội,sự xuất hiện những tầng lớp xã hội mới…để thoả mãn các nhu cầu của mình.Nông nghiệp theo nghĩaDo đó,Nhà nớc cần có những chính sách nhằm giải quyết và hạn chế những vấn đề xã hội nh: chính sách xoá đói giảm nghèo;chính sách phát triển văn hoá,y tế,giáo dục; thực thi luật pháp
và thực hiện công sở hữu,dân chủ ở nông thôn
Thời gian qua, cụng tỏc xúa đúi giảm nghốo đó đạt được những thành tựu nhất định và được dư luận đỏnh giỏ cao Tỷ lệ hộ đúi nghốo trong cả nước giảm từ 30% năm 1992 xuống cũn khoảng gần 11% năm 2000, bỡnh quõn mỗi năm giảm được gần 300 ngàn hộ.Từ năm 1991 đến năm 2000, số người trong độ tuổi lao động tăng từ 30,9 triệu lờn 40,6 triệu, tăng hàng năm khoảng 2,9% Hiện nay, Việt Nam đang tiếp tục thực hiện cụng nghiệp húa, hiện đại húa nụng nghiệp nụng thụn nhằm chuyển dịch nhanh cơ cấu kinh tế trang trại, kinh tế hợp tỏc kiểu mới, đa dạng húa ngành nghề ở nụng thụn, chỳ trọng đến việc xuất khẩu hàng húa, dịch vụ
để tạo việc làm cho lao động nụng thụn Đặc biệt cụng tỏc xúa đúi giảm nghốo được coi là nhiệm vụ trọng tõm Việt Nam cũng cú chủ trương lấy việc tạo việc làm trong nước là chớnh nhưng cần phải đẩy mạnh xuất khẩu lao động và chuyờn gia ra nước ngoài để vừa cú thể phỏt triển nguồn nhõn lực, tiếp cận cụng nghệ, kỹ thuật mới trong sản xuất và vừa thu được ngoại tệ cho đất nước
Việc giải quyết vấn đề chất lượng lao động dựa trờn những cơ chế chớnh sỏch tuyển dụng, tiền lương, tiền cụng cũng được quan tõm đỳng mức nhằm đảm bảo cho đời sống cho người lao động và gia đỡnh họ Đồng thời Việt Nam đang sửa đổi, bổ sung và hoàn chỉnh cỏc văn bản luật phỏp về cỏc lĩnh vực xó hội để cú những cơ chế mới tạo động lực cho mổi người dõn cú thể phỏt huy nội lực của chớnh mỡnh, tự tạo việc làm, nõng cao tay nghề và tăng thu nhập
IV.Đánh giá chung về những thành tựu đã đạt đợc và những hạn chế còn tồn tại:
Trang 91.Những thành tựu đã đạt đợc trong thời gian qua:
Từ năm 1986 - 2005, giỏ trị sản xuất nụng nghiệp tăng bỡnh quõn 5,5%/năm Trong giai đoạn khủng hoảng kinh tế, sự tăng trưởng của Nhà nớc như “tấm đệm” dẻo dai che đỡ mọi biến động, tạo thăng bằng cho nền kinh tế
Thứ hai là đó cơ bản đảm bảo an ninh lương thực Năm 1989 ở miền Bắc,
khoảng 39,7% số hộ nụng nghiệp của 21 tỉnh thành bị đúi Chớnh sỏch đổi mới đó tạo nờn sự thần kỳ: sản lượng lương thực bỡnh quõn đầu người tăng liờn tục, giải quyết được vấn đề an ninh lương thực
Năm 1985, kim ngạch xuất khẩu nụng sản đạt 400 triệu USD, đến năm 2004 đạt 4, 2 tỷ USD, chiếm 24% tổng kim ngạch xuất khẩu cả nước Nhờ ỏp dụng giống mới và kỹ thuật tiến bộ trong khõu canh tỏc và sau thu hoạch nờn giỏ trị sản xuất trờn một đơn vị diện tớch liờn tục tăng, chất lượng nụng sản được nõng cao
Trước đổi mới, số người sống dưới mức đúi nghốo là 60%, năm 2003 giảm xuống cũn 29% và năm 2006 cũn 19% Mức giảm đúi nghốo ấn tượng này chỉ cú Việt Nam và Trung Quốc đạt được trong thời gian qua, chủ yếu là nhờ thành tựu to lớn trong lĩnh vực nụng nghiệp, phỏt triển nụng thụn
Đến nay, cả nước cú 75 hệ thống thuỷ lợi lớn; 800 hồ chứa lớn; 3.500 hồ chứa dung tớch trờn 1 triệu m3; trờn 1.000 trạm bơm; hàng vạn cụng trỡnh khỏc cú khả năng tưới trực tiếp cho 3, 45 triệu hecta, tiờu cho 1, 7 triệu hecta, ngăn mặn 0,
87 triệu hecta
2 Những thỏch thức đối với phỏt triển nụng nghiệp, nụng thụn và một số vấn đề đặt ra trong thời gian tới:
Thứ nhất: Sự cỏch biệt quỏ lớn của ácỏc ngành cụng nghiệp và dịch vụ so với ngành nụng nghiệp và kinh tế nụng thụn Cần khẳng định rằng, trong phỏt triển
nền kinh tế ở nước ta, cụng nghiệp húa, hiện đại húa nụng nghiệp và kinh tế nụng thụn vẫn luụn giữ vai trũ quan trọng Quỏ trỡnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng tỷ trọng GDP và lao động của ngành cụng nghiệp và dịch vụ, giảm tỷ
Trang 10trọng GDP và lao động trong nông nghiệp, nhưng tăng về chất lượng và giá trị tuyệt đối, có đủ hàng hóa không chỉ bảo đảm nhu cầu ngày càng cao trên thị trường trong nước, mà còn cho xuất khẩu, bảo đảm mục tiêu công bằng và tiến bộ xã hội đối với lao động và dân cư nông thôn, góp phần bảo vệ môi trường sinh thái
Kinh nghiệm nhiều nước công nghiệp phát triển cho thấy, mặc dầu tỷ trọng dân cư nông thôn, lao động nông nghiệp và GDP của ngành nông nghiệp giảm đáng kể, thường là dưới 10% so với toàn nền kinh tế, nhưng đó là một nền nông nghiệp hiện đại, không chỉ đáp ứng nhu cầu cao trong nước mà còn dư thừa để xuất khẩu, thu nhập của lao động nông nghiệp và dân cư nông thôn không quá chênh lệch so với ngành công nghiệp, dịch vụ và dân cư thành thị Trong quá trình phát triển đất nước công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn là một nội dung cơ bản hàng đầu, không chỉ bảo đảm cho thành công trọn vẹn của công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, mà còn quan trọng hơn là nâng cao đời sống của khoảng 2/3 dân số cả nước là nông dân khấm khá và văn minh hơn Từ đó tạo bước chuyển biến mạnh mẽ trong cơ cấu lao động, dịch chuyển từ nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ Văn kiện Đại hội X cũng chỉ rõ: "Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp và nông thôn, giải quyết đồng bộ các vấn đề nông nghiệp, nông thôn và nông dân Chuyển dịch mạnh cơ cấu nông nghiệp và kinh tế nông thôn theo hướng tạo ra giá trị gia tăng ngày càng cao, gắn với công nghiệp chế biến và thị trường; thực hiện cơ khí hóa, điện khí hóa, thủy lợi hóa, đưa nhanh tiến bộ khoa học - kỹ thuật và công nghệ sinh học vào sản xuất, nâng cao năng suất, chất lượng và sức cạnh tranh, phù hợp đặc điểm từng vùng, từng địa phương"
Theo báo cáo của Ngân hàng Thế giới, giá trị gia tăng tính trên một lao động nông nghiệp ở một số nước công nghiệp phát triển, thời kỳ 1995 - 1997, tính ra USD, như sau: Ô-xtrây-li-a là 29.044, Đan Mạch: 46.621, Pháp: 34.760, Phần Lan: 28.296, Nhật Bản: 28.665, Hà Lan: 43.836, Na-uy: 31.577, Xin-ga-po: 39.851, Mỹ
là 34.727 Trong khi tỷ lệ đóng góp của nông nghiệp vào GDP thường rất thấp: chỉ