Xây dựng cơ bản là một ngành quan trọng của nền kinh tế quốc dân. Sự hoạt động hiệu quả của công tác xây lắp có ý nghĩa đối với sự phát triển chung của quốc gia. Đứng trước xu thế khu vực hoá và toàn cầu hoá đang diễn ra mạnh mẽ trên thế giới, đặt Việt Nam trước thách thức phải mở cửa cho nước ngoài vào đầu tư một số ngành trong đó có ngành xây dựng dân dụng. Hiện nay các doanh nghiệp xây lắp đi tìm kiếm công việc chủ yếu thông qua đấu thầu, đó là sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp. Ngành xây dựng chiếm một vị trí quan trọng trong kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội, tính chất đó xuyên suốt trong chiến lược về cơ cấu ngành của nền kinh tế quốc dân và chiến lược bố trí sản xuất. Cơ hội của ngành xây dựng cơ bản đã mở ra đường lối phát triển chung cho các doanh nghiệp xây dựng trong cả nước và đặc biệt là Công ty TNHH Đức Tâm. Để tồn tại và khẳng định hình ảnh doanh nghiệp trong một thị trường có sự cạnh tranh thì giải pháp quan trọng là sử dụng có hiệu quả các nguồn lực, đòi hỏi các doanh nghiệp xây dựng dân dụng phải nắm bắt kịp thời, đầy đủ mọi thông tin cụ thể chi tiết về chi phí và giá thành. Yêu cầu quản lý đòi hỏi cần thiết phải xây dựng mô hình kế toán chi phí giá thành cho phù hợp để vận dụng vào các doanh nghiệp xây dựng cơ bản. Tuy nhiên thực tế cho thấy trong các doanh nghiệp xây lắp hiện nay, công tác kế toán nói chung và kế toán chi phí giá thành sản phẩm xây lắp nói riêng vẫn còn bộc lộ những tồn tại chưa đáp ứng được nhu cầu của ngành. Do đó, việc hoàn thiện công tác kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp là cần thiết nhằm cung cấp thông tin chính xác về chi phí, giá thành cho Ban lãnh đạo từ đó đưa ra các quyết định đúng đắn, kịp thời và phù hợp với từng doanh nghiệp. Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề này, sau muời năm tuần thực tập tại Công ty TNHH Đức Tâm, kết hợp các kiến thức đã học, em chọn đề tài “ Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH Đức Tâm” Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung chính của chuyên đề thực tập gồm hai phần với kết cấu như sau: Phần I: Thực trạng kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH Đức Tâm. Phần II: Một số ý kiến đóng góp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH Đức Tâm. Em xin chân thành cảm ơn TS. Trần Qúy Liên và các cô chú phòng Tài chính Kế toán đã tận tình giúp đỡ em hoàn thành chuyên đề thực tập này.
Trang 1MỤC LỤC
Trang
MỤC LỤC 1
DANH MỤC SƠ ĐỒ 4
DANH MỤC BẢNG BIỂU 5
LỜI MỞ ĐẦU 6
PHẦN I 8
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GÍA THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY TNHH ĐỨC TÂM 8
1.1 Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh và quản lý của công ty ảnh hưởng đến kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 8
1.1.1 Lịch sử hình thành 8
1.1.2 Quá trình hình thành 8
1.1.3 Đặc điểm sản xuất kinh doanh 10
1.1.4 Quy trình kỹ thuật công nghệ sản xuất sản phẩm của công ty 11
1.1.5 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý Công ty 12
1.5.1.1 Chức năng và nhiệm vụ của các bộ phận 13
1.1.6 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty 15
1.1.6.1 Chức năng và nhiệm vụ của từng phần hành kế toán 16
1.1.7 Tổ chức công tác hạch toán kế toán tại Công ty 17
1.1.7.1.Chính sách kế toán chung 17
1.1.7.2 Tổ chức vận dụng chế độ kế toán 17
1.1.7.3 Về tổ chức hệ thống tài khoản 18
1.1.7.4 Về tổ chức hệ thống sổ kế toán 18
1.1.7.5 Về hệ thống báo cáo tài chính 20
1.2 Đặc điểm yêu cầu quản lý chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty THNN Đức Tâm 21
1
Trang 21.3 Phương pháp kế toán chi phí xây lắp tại Công ty TNHH Đức Tâm 22
1.3.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 23
1.3.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 29
1.3.3 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công 34
1.3.3.1 Chi phí tiền lương công nhân trực tiếp điều khiển xe, máy thi công 35 1.3.3.2 Chi phí vật liệu phục vụ xe, máy thi công 37
1.3.3.3 Chi phí khấu hao máy thi công 38
1.3.3.4 Chi phí dịch vụ mua ngoài 40
1.3.4 Kế toán chi phí sản xuất chung 43
1.3.4.1 Chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương 44
1.3.4.2.Chi phí vật liệu, công cụ dụng cụ 46
1.3.4.3 Chi phí khấu hao TSCĐ 47
1.3.4.4 Chi phí sản xuất chung bằng tiền khác 48
1.3.5 Kế toán tổng hợp chi phí xây lắp 50
1.3.6 Kiểm kê, đánh giá khối lượng xây lắp dở dang tại Công ty 52
1.4 Tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty 52
1.4.1 Đối tượng, kỳ tính giá thành sản phẩm 52
1.4.2 Phương pháp tính giá thành sản phẩm 53
1.4.3 Tính giá thành sản phẩm xây lắp 53
PHẦN II 56
MỘT SỐ Ý KIẾN NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY TNHH ĐỨC TÂM 56
2.1 Đánh giá thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Đức Tâm 56
2.1.1 Những ưu điểm trong công tác hạch toán kế toán tại Công ty 56
Trang 32.1.1.1.Về bộ máy kế toán 56
2.1.1.2.Về chứng từ kế toán 57
2.1.1.3 Về hệ thống tài khoản 57
2.1.1.4 Về hệ thống sổ kế toán và hệ thống báo cáo tài chính 58
2.1.1.5 Về công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành 58
2.1.1.6 Về ứng dụng phần mềm kế toán 58
2.1.2 Một số hạn chế trong công tác tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty 59
2.1.2.1 Về công tác tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh 59
2.1.2.2 Về công tác luân chuyển chứng từ 60
2.1.2.3 Về công tác tổ chức chứng từ sử dụng tại công ty 61
2.1.2.4 Chi phí về sửa chữa bảo hành công trình 62
2.1.2.5 Về phần mềm kế toán hiện đang áp dụng tại Công ty 62
2.2 Hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty 63
2.2.1 Sự cần thiết của việc hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty 63
2.2.2 Yêu cầu của việc hoàn thiện 64
2.2.3 Một số kiến nghị nhằn hoàn thiện công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty 65
2.2.3.1.Về công tác tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh 65
2.2.3.2 Về công tác luân chuyển chứng từ 66
2.2.3.3.Về công tác tổ chức chứng từ sử dụng tại công ty 67
2.2.3.4 Chi phí về bảo hành công trình 69
2.2.3.5 Về phần mềm kế toán hiện đang áp dụng tại Công ty 70
KẾT LUẬN 72
3
Trang 4DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1 : Sơ đồ quy trình sản xuất sản phẩm xây lắp tại Công ty 11
Sơ đồ 1.2 SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC CÔNG TY 13
Sơ đồ 1.3 Biểu Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán 15
Sơ đồ 1.4 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung 19
Sơ đồ 1.5 Quy trình xử lý dữ liệu thông qua phần mềm kế toán KTMS 2000 như sau : 19
Trang 5DANH MỤC BẢNG BIỂU
Biểu 1.1: 9
Biểu 1.2 .25
Biểu 1.4 .26
Biểu 1.5 27
Biểu 1.6 28
Biểu 1.7 29
Biểu 1.8 31
Biểu 1.9 32
Biểu 1.10 33
Biểu 1.11 34
Biểu 1.12 36
Biểu 1.13 37
Biểu 1.14 39
Biểu 1.15 40
Biểu 1.16 41
Biểu 1.17 42
Biểu 1.18 43
Biểu 1.19 46
Biểu 1.20 47
Biểu 1.21 48
Biểu 1.22 49
Biểu 1.23 49
Biểu 1.24 50
Biểu 1.25 51
Biểu 1.26 54
Biểu 1.27 55
Biểu 2.1 68
Biểu 2.2 69
5
Trang 6LỜI MỞ ĐẦU
Xây dựng cơ bản là một ngành quan trọng của nền kinh tế quốc dân
Sự hoạt động hiệu quả của công tác xây lắp có ý nghĩa đối với sự phát triểnchung của quốc gia Đứng trước xu thế khu vực hoá và toàn cầu hoá đangdiễn ra mạnh mẽ trên thế giới, đặt Việt Nam trước thách thức phải mở cửacho nước ngoài vào đầu tư một số ngành trong đó có ngành xây dựng dândụng Hiện nay các doanh nghiệp xây lắp đi tìm kiếm công việc chủ yếuthông qua đấu thầu, đó là sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp Ngành xâydựng chiếm một vị trí quan trọng trong kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội, tínhchất đó xuyên suốt trong chiến lược về cơ cấu ngành của nền kinh tế quốcdân và chiến lược bố trí sản xuất Cơ hội của ngành xây dựng cơ bản đã mở
ra đường lối phát triển chung cho các doanh nghiệp xây dựng trong cả nước
và đặc biệt là Công ty TNHH Đức Tâm Để tồn tại và khẳng định hình ảnhdoanh nghiệp trong một thị trường có sự cạnh tranh thì giải pháp quan trọng
là sử dụng có hiệu quả các nguồn lực, đòi hỏi các doanh nghiệp xây dựngdân dụng phải nắm bắt kịp thời, đầy đủ mọi thông tin cụ thể chi tiết về chiphí và giá thành Yêu cầu quản lý đòi hỏi cần thiết phải xây dựng mô hình
kế toán chi phí giá thành cho phù hợp để vận dụng vào các doanh nghiệp xâydựng cơ bản Tuy nhiên thực tế cho thấy trong các doanh nghiệp xây lắphiện nay, công tác kế toán nói chung và kế toán chi phí giá thành sản phẩmxây lắp nói riêng vẫn còn bộc lộ những tồn tại chưa đáp ứng được nhu cầucủa ngành Do đó, việc hoàn thiện công tác kế toán chi phí và tính giá thànhsản phẩm xây lắp là cần thiết nhằm cung cấp thông tin chính xác về chi phí,giá thành cho Ban lãnh đạo từ đó đưa ra các quyết định đúng đắn, kịp thời vàphù hợp với từng doanh nghiệp
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề này, sau muời năm tuần thực tập
tại Công ty TNHH Đức Tâm, kết hợp các kiến thức đã học, em chọn đề tài “
Trang 7Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH Đức Tâm”
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung chính của chuyên đề thựctập gồm hai phần với kết cấu như sau:
Phần I: Thực trạng kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm xâylắp tại Công ty TNHH Đức Tâm
Phần II: Một số ý kiến đóng góp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợpchi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH Đức Tâm
Em xin chân thành cảm ơn TS Trần Qúy Liên và các cô chú phòngTài chính Kế toán đã tận tình giúp đỡ em hoàn thành chuyên đề thực tậpnày
7
Trang 8PHẦN I THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GÍA THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY TNHH ĐỨC TÂM 1.1 Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh và quản lý của công ty ảnh hưởng đến kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 1.1.1 Lịch sử hình thành
Tên công ty: công ty TNHH ĐỨC TÂM
Địa chỉ: Tổ 46 phường Hà Khẩu- TP Hạ Long- Quảng Ninh
Điện thoại: 033-845364
Fax: 033 840 485
Tài khoản ngân hang: 5102010000226163
Ngành nghề kinh doanh: Xây dựng dân dụng và công trình giao thông
là đẹp giàu Thủ đô và đất nước., luôn khẳng định vị thế của mình trênthương trường và được khách hàng trong và ngoài nước đánh giá cao vềnăng lực tổ chức thi công công trình
Trang 9Với sự đoàn kết, nỗ lực phấn đấu của toàn thể CBCNV và sự hỗ trợđắc lực của công ty TNHH Đức Tâm sự hợp tác có hiệu quả giữa các đơn vị
thành viên trong công ty, công ty TNHH Đức Tâm đã mang lại cho Khách
hàng sự hài lòng nhất với các công trình chất lượng cao nhất và thời gian thicông đảm bảo tiến độ
Một số chỉ tiêu đánh giá tình hính sản xuất kinh doanh của công ty
Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty những năm gầnđây được thể hiện thông qua một số chỉ tiêu kinh tế sau:
Biểu 1.1: Một số chỉ tiêu tài chính công ty công ty TNHH Đức Tâm
Trong những năm sắp tới, công ty cần cố gắng duy trì sự ổn định vềkinh tế đạt được trong các năm qua, đồng thời phát huy hơn nữa tiềm năng
9
Trang 10sẵn có cả vật lực và nhân lực kết hợp các điều kiện khách quan để đưa hìnhảnh có một chỗ đứng vững.
1.1.3 Đặc điểm sản xuất kinh doanh.
Với mục tiêu "Phát triển ổn định bền vững” công ty TNHH Đức Tâm
đã thực hiện chủ trương đa doanh, đa ngành nghề, đa sở hữu; trong đó xácđịnh xây dựng dân dụng và công nghiệp là ngành truyền thống; xây dựngcông trình hạ tầng cấp thoát nước & môi trường; Trên thương trường, công
ty đã khẳng định được vị thế của mình và luôn luôn sẵn sàng nhận thầu thicông, thực hiện đầu tư phát triển dự án thuộc các lĩnh vực:
- Xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp
- Xây dựng các công trình hạ tầng: giao thông thuỷ lợi, cấp thoát nước
- Thiết kế kết cấu đối với công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp,
kỹ thuật hạ tầng đô thị, khu công nghiệp
- Thi công xây dựng cầu, đường
Trong thời gian tới, sánh bước cùng tiến trình phát triển của đất nước,công ty cũng đã có những dự định tham gia vào nhiều lĩnh vực, đa dạng hơnnũa các ngành nghề
1.1.4 Quy trình kỹ thuật công nghệ sản xuất sản phẩm của công ty
Công ty TNHH Đức Tâm là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vựcxây lắp do đó sản phẩm chủ yếu là các công trình, các hạng mục côngtrình Những sản phẩm này mang tính đơn chiếc, kích thước lớn, thời gian
Trang 11sủ dụng lâu dài Từ những đặc điểm trên nên quy trình sản xuất cho các sảnphẩm của công ty đều mang đặc điểm là sản xuất liên tục, phức tạp và quanhiều giai đoạn, được khái quát theo sơ đồ sau :
Sơ đồ 1.1 : Sơ đồ quy trình sản xuất sản phẩm xây lắp tại Công ty
TNHH Đức Tâm
(Nguồn : Phòng Kỹ thuật thi công) Trong quá trình trên, công ty tham gia quan hệ kinh tế với tư cách làngười trực tiếp ký kết và chịu trách nhiệm toàn bộ với bên đối tác về tiến độthi công, chất lượng công trình Phòng Kinh tế thị trường của công ty sẽ tìmhiểu thị trường về nhu cầu xây lắp hàng năm của các Bộ, ban ngành, các địaphương, tỉnh, thành phố và tiếp nhận các giấy mời dự thầu của chủ đầu tư.Sau khi đã xem xét khả năng về vốn, thiết bị, lao động, nhóm đấu thầu làmnhiệm vụ mua hồ sơ thầu và dự thầu Sau khi thắng thầu, Ban giám đốc sẽ
Tìm hiểu thị trường xây lắp
Trang 12ký kết hợp đồng kinh tế nhận thầu với phía đối tác Phòng Kỹ thuật thi công
sẽ lập kế hoạch thi công và dự toán công trình sau đó giao cho các đội thicông thực hiện việc xây dựng, hoàn hiện công trình Khi công trình hoànthành, bên chủ đầu tư và bên thi công cùng nhau nghiệm thu công trình Nếubên đối tác chấp nhận, công ty sẽ tiến hành bàn giao công trình cho chủ đầu
tư theo Nghị quyết 17/BXD – TC của Bộ xây dựng Tuy nhiên, Công ty vẫnphải thực hiện việc bảo hành về chất lượng công trình theo thời gian đã được
ký kết trong hợp đồng kinh tế Với một quy trình công nghệ như trên có thểđảm bảo rằng sản phẩm, công trình xây lắp của công ty sẽ đạt được đúngtiến độ đề ra, đáp ứng được thông số kỹ thuật và chất lượng công trình, tạoniềm tin cho khách hàng từ đó nâng cao uy tín, hình ảnh của công ty Đồngthời, trong từng giai đoạn, công tác kế toán phải theo dõi, ghi chép chi phíđúng đối tượng, đúng nội dung kinh tế và đòi hỏi sự kiểm soát chặt chẽ từcán bộ quản lý công ty và ban chủ nhiệm công trình để giá thành côngtrình,hạng mục công trình được tính chính xác, tránh lãng phí, thất thoát
1.1.5 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý Công ty
Nhằm đảm bảo đáp ứng được nhu cầu quản lý và tổ chức hoạt độngkinh doanh của đơn vị có hiệu quả, bộ máy quản lý công ty TNHH Đức Tâmđược sắp xếp một cách khoa học, chặt chẽ từ trên xuống dưới tạo ra sự liênhoàn trong việc nắm bắt & xử lý thông tin một cách chính xác để đưa ra cácquyết định kinh doanh kịp thời và phù hợp Bộ máy quản lý của công tyđược tổ chức theo phương thức trực tuyến, chức năng Trực tuyến tức làquản lý từ trên xuống, cấp dưới chịu sự quản lý của cấp trên nhưng đồngthời mỗi phòng ban, bộ phần đều đảm nhiệm từng chức năng riêng biệt Làdoanh nghiệp hoạt động dưới hình thức TNHH nên bộ máy tổ chức baogồm : hội đồng quản trị, ban kiểm soát, ban giám đốc, các phòng ban và cácđội xây dựng
Trang 13Sơ đồ tổ chức bộ máy
Sơ đồ 1.2 SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC CÔNG TY
1.5.1.1 Chức năng và nhiệm vụ của các bộ phận
Hội đồng quản trị
là cơ quan quản lý công ty, có quyền nhân danh công ty để quyết định mọivấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi như chiến lược phát triển, phương
án đầu tư kinh doanh cũng như viếc sắp xếp nhân sự của công ty
Ban kiểm soát
Kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong quản lý, điều hành các hoạt độngkinh doanh của đơn vị, có mối liên hệ tham vấn thường xuyên với Hội đồngquản trị và thẩm định các báo cáo tài chính
Giám đốc
Là người trực tiếp điều hành hoạt động hàng ngày của công ty, là đạidiện pháp nhân của công ty trước pháp luật, chịu trách nhiệm trước Nhànước và cấp trên về việc điều hành hoạt động của đơn vị mình đi đôi với đạidiện cho quyền lợi của cán bộ, công nhân viên trong công ty
Phó giám đốc : phó giám đốc trợ giúp Giám đốc điều hành Công tytheo sự phân công và uỷ nhiệm của giám đốc, đồng thời quản lý mọi mặt về
P TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH
P TÀI CHÍNH KẾ TOÁN
13
Trang 14đầu tư, kinh tế, kỹ thuật thi công các công trình xây lắp và giúp giám đốcđịnh hướng, hoạch định các chiến lược phát triển công ty.
Bộ máy quản lý còn bao gồm 4 phòng ban, mỗi phòng ban có chứcnăng và nhiệm vụ riêng
Phòng tổ chức hành chính :
Là phòng tổng hợp có chức năng tham mưu giúp việc cho giám đốccông ty trong các lĩnh vực tổ chức bộ máy quản lý nhân lực và có kế hoạchđào tạo cán bộ công nhân ; thanh tra giải quyết các khiếu nại tố cáo xuất hiệntrong quá trình sản xuất kinh doanh ; thực hiện các chế độ chính sách liênquan đến quyền và nghĩa vụ cuả người lao động ; quản lý điều hành công tácvăn thư đánh máy lưu trữ tài liệu hành chính quản trị, bảo vệ cơ quan, chămsóc sức khoẻ người lao động
Phòng Thiết bị vật tư :
Có chức năng trợ giúp cho Ban giám đốc, thực hiện các nhiêm vụ nhưquản lý xe máy thiết bị, cung cấp thông tin về giá cả giúp Công ty lên kếhoạch nhập, xuất, dự trữ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ trong kỳ cho cácđội xây dựng phục vụ thi công công trình một cách kịp thời và hiệu quả
Phòng Kỹ thuật thi công :
Trợ giúp Ban giám đốc trong việc trực tiếp thi công các công trình ,thực hiện công tác quản lý kỹ thuật chất lượng, quản lý khối lượng thi côngxây lắp, công tác an toàn vệ sinh lao động, công tác thống kê - kế hoạch
Phòng Tài chính kế toán :
Là phòng chuyên môn giúp Ban giám đốc quản lý tài chính của Công
ty, có nhiệm vụ cập nhật, xử lý và tổng hợp các thông tin tài chính từ đó ghichép kịp thời mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, lập cácbáo cáo tài chính trình lên cấp trên
Trang 151.1.6 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty
Công tác kế toán tại công ty được thực hiện thông qua phòng Tàichính kế toán Về công tác tài chính, phòng kế toán có nhiệm vụ giúp Bangiám đốc sử dụng, quản lý, bảo tồn, phát huy tài sản và các nguồn vốn củacông ty để nâng cao năng lực đưa công ty ngày một đi lên Về công tác hạchtoán kế toán, phòng kế toán phải hạch toán đầy đủ, kịp thời và chính xác tất
cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh Để làm được hai nhiêm vụ cơ bản trênđòi hỏi cán bộ kế toán tại phòng phải nắm chắc nghiệp vụ của mình, cậpnhật các thông tin mới nhất về hệ thống chuẩn mực kế toán, các chế độ,chính sách kế toán được ban hành, các phương pháp hạch toán kế toán từ đóquản lý và giám sát chặt chẽ quá trình huy động và sử dụng vốn của công ty,phát hiện sớm các tiêu cực có biện pháp xử lý kịp thời
Phòng kế toán trung tâm thực hiện hạch toán kế toán có tính chất toàncông ty ; thu thập tài liệu kế toán, tổng hợp để lập ra các báo cáo tài chính ;hướng dẫn việc kiểm tra toàn bộ công tác kế toán tại công ty Ngoài ra, định
kỳ phòng có nhiệm vụ báo cáo tình hình tài chính của công ty trước Bangiám đốc và Hội đồng quản trị
Sơ đồ 1.3 Biểu Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
15
TRƯỞNG PHÒNG ( KẾ TOÁN TRƯỞNG)
Trang 161.1.6.1 Chức năng và nhiệm vụ của từng phần hành kế toán
Phòng Tài chính kế toán của công ty có 4 người, mỗi người đượcphân công công việc phù hợp với trình độ của mình :
Kế toán trưởng :
Có trách nhiệm giúp ban giám đốc công ty tổ chức, chỉ đạo toàn bộcông tác kế toán ở công ty, đồng thời làm nhiệm vụ quản lý và kiểm soáttình hình kinh tế tài chính của công ty và các xí nghiệp, đội trực thuộc
Thủ quỹ :
Nhập tiền vào quỹ và xuất tiền theo chứng từ thu chi, xác định số tồnquỹ, tình hình thu chi tiền mặt
Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương :
Theo dõi và hạch toán việc trả lương và các khoản trích theo lươngcho cán bộ công nhân viên
Kế toán thuế :
Theo dõi và ghi sổ các khoản thuế phát sinh tại công ty
( Nguồn : Phòng Tài chính _ Kế toán )
1.1.7 Tổ chức công tác hạch toán kế toán tại Công ty
KẾ TOÁN NGÂN HÀNG
KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG
KẾ TOÁN THUẾ
Trang 17các văn bản hướng dẫn, sửa đổi bổ sung đã được ban hành đến hết năm2006.
Niên độ kế toán bắt đầu từ 01/01/N đến 31/12/N
Đơn vị tiền tệ hạch toán :VNĐ
Phương pháp tính thuế GTGT : theo phương pháp khấu trừ
Phương pháp hạch toán hàng tồn kho : kê khai thường xuyên
Phương pháp tính giá xuất hàng tồn kho : nhập trước xuất trước, nhập sauxuất sau
Phương pháp tính khấu hao TSCĐ : khấu hao đường thẳng
Hạch toán TSCĐ : các chứng từ chính được sử dụng bao gồm Hoáđơn mua TSCĐ, biên bản giao nhận TSCĐ, thẻ TSCĐ, biên bản đánh giá lạiTSCĐ, hợp đồng thanh lý TSCĐ, bảng tính và khấu hao TSCĐ
Hạch toán tiền mặt : các chứng từ được sử dụng gồm Phiếu thu, phiếuchi, giấy đề nghị tạm ứng, giấy thanh toán tiền tạm ứng
Hạch toán tiền gửi : các chứng từ chính như Giấy báo Nợ, giấy báo
Có, uỷ nhiệm thu, uỷ nhiêm chi
Hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương : Bảng chấmcông, bảng thanh toán tiền lương, bảng thanh toán tiền thưởng
Hạch toán công nợ : Hoá đơn GTGT, biên bản đối chiếu công nợ
17
Trang 18Hạch toán chi phí – giá thành : Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, hoáđơn GTGT, thẻ kho, bảng chấm công, bảng thanh toán lương của công nhântrực tiếp và quản lý đội, phiếu theo dõi ca xe máy thi công, bảng tổng hợp
dự toán xây lắp, thẻ tính giá thành sản phẩm xây lắp
1.1.7.3 Về tổ chức hệ thống tài khoản
Hệ thống tài khoản của công ty được áp dụng theo hệ thống tài khoản
kế toán thống nhát cho các doanh nghiệp xây lắp do Nhà nước quy định Tuỳtheo vào nội dung kinh tế phát sinh tại đơn vị, kế toán công ty đã xây dựngdanh mục tài khoản cụ thể và chi tiết thành các tiểu khoản theo đối tượngcần quản lý đáp ứng được nhu cầu thông tin.Các tài khoản vốn bằng tiềnđược chi tiết theo quỹ cơ quan, theo chi nhánh, theo ngân hàng mà không chitiết theo loại tiền Các tài khoản theo dõi doanh thu, giá vốn, chi phí được
mở để theo dõi chi tiết cho từng công trình, từng hạng mục công trình riêngbiệt
1.1.7.4 Về tổ chức hệ thống sổ kế toán
Công ty đang áp dụng hình thức ghi sổ Nhật ký chung với hai hệthống sổ là sổ chi tiết và sổ tồng hợp
Sổ chi tiết được mở chi tiết đến từng khoản mục, từng đối tượng hạch toán
Sổ tổng hợp bao gồm : Nhật ký chung, sổ tổng hợp chi tiết và sổ cái SổNhật ký chung nhằm ghi nhận mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong ngàykhi có các chứng từ gốc ban đầu Sổ tổng hợp chi tiết nhằm tồng hợp số liệu
từ sổ chi tiết Sổ cái được mở cho từng tài khoản để theo dõi tất cả các đốitượng
Trang 19Sơ đồ 1.4 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung
Ghi chú:
Ghi hàng ngàyGhi cuối tháng Đối chiếu
Ngoài ra, để hỗ trợ cho công tác kế toán và giảm bớt sự cồng kềnh bộmáy kế toán, công ty đã ứng dụng phần mềm kế toán máy KTMS 2000 củacông ty tin học CIC trong công tác hạch toán kế toán
Sơ đồ 1.5 Quy trình xử lý dữ liệu thông qua phần mềm kế toán KTMS
2000 như sau :
Chứng từ gốc ưu
Sổ nhật kí chung
Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Sổ cái Bảng tổng hợp chi tiết
Bảng cân đối tài khoản
Báo cáo tài chính
CÁC BÁO CÁO
KẾ TOÁN
Trang 201.1.7.5 Về hệ thống báo cáo tài chính.
Hệ thống báo cáo tài chính của công ty đang áp dụng theo quy địnhmới nhất của Bộ trưởng Bộ tài chính ban hành Quyết định số 15/2006 – QĐ/BTC ngày 20/03/2006 Hiện nay, công ty lập hai hình thức báo cáo là hệthống báo cáo tài chính giữa niên độ và hệ thống báo cáo tài chính năm, vàđều gồm ba loại báo cáo : Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả kinh doanh
và Thuyết minh báo cáo tài chính Các báo cáo này đều được phòng kế toántổng hợp lại trình lên Ban giám đốc công ty và gửi tới các cơ quan hữu quanvào cuối mỗi quý
Bảng cân đối kế toán được lập căn cứ vào số dư trên các sổ kế toántổng hợp, sổ kế toán chi tiết của các tài khoản loại 1, loại 2, loại 3, loại 4 kỳlập báo cáo, số dư các tài khoản ngoài bảng và bảng cân đối kế toán ngàycuối niên độ kế toán trước
Báo cáo kết quả kinh doanh đươc lập dựa trên Báo cáo kết quả kinhdoanh của năm tài chính trước, sổ kế toán trong kỳ của các tài khoản từ loại
5 đến loại 9, sổ kế toán TK 133 Thuế GTGT được khấu trừ và TK 333 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước, sổ kế toán chi tiết thuế GTGT đượcgiảm, hoàn lại
Trang 21Thuyết minh báo cáo tài chính : được lập dựa trên Bảng cân đối kếtoán, Báo cáo kết quả kinh doanh của kỳ báo cáo và Thuyết minh báo cáo tàichính kỳ trước.
Ngoài ra, để phục vụ yêu cầu quản trị nội bộ, phòng kế toán còn lậpthêm một số báo cáo chi tiết khác khi có yêu cầu của Ban giám đốc công ty
1.2 Đặc điểm yêu cầu quản lý chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty THNN Đức Tâm
Sản phẩm xây lắp là sản phẩm mang tính đặc thù từ đặc điểm về quytrình công nghệ sản xuất, sản phẩm đến thị trường tiêu thụ Những đặc điểmkhác biệt này đã ảnh hưởng tới công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giáthành sản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH Đức Tâm thể hiện trên một sốkhía cạnh sau :
Đối tượng tập hợp chi phí : với đặc điểm sản phẩm mang tính đơn
chiếc nên Công ty đã xác định đối tượng tập hợp chi phí là công trình, hạngmục công trình hay các giai đoạn hoàn thành công việc
Phương pháp hạch toán nguyên vật liệu : NVL tại Công ty được hạch
toán theo phương pháp kê khai thường xuyên nhằm theo dõi tình hình nhậpxuất tồn nguyên vật liệu một cách thường xuyên
Phương pháp tính giá xuất nguyên vật liệu : do giá nguyên vật liệu
thường xuyên biến động, hơn nữa khối lượng nhập xuất NVL rất lớn vàdùng để sử dụng ngay cho thi công, do đó Công ty đã áp dụng phương phápgiá đích danh
Phương thức phân loại chi phí sản xuất : chi phí tại Công ty TNHH
Đức Tâmđược phân chia theo khoản mục Cách phân loại này dựa vào côngdụng của chi phí và mức phân bổ chi phí cho từng đối tượng bao gồm : chiphí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí máy thicông và chi phí sản xuất chung
21
Trang 22Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất : Công ty áp dụng phương
pháp trực tiếp Chi phí của công trình nào được tập hợp trực tiếp cho côngtrình đó
Đối tượng tính giá thành : là các công trình, hạng mục công trình, các
giai đoạn công việc của hạng mục công trình hay nhóm hạng mục côngtrình
Phương pháp tính giá thành và kỳ tính giá thành : áp dụng theo
phương pháp giản đơn và xác định giá thành sản phẩm vào cuối mỗi quý.Xuất phát từ những đặc điểm trên, công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cần chú ý một số yêu cầu nhằm pháthuy tốt vai trò của phòng Kế toán
Xác định đúng đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thànhsản phẩm xây lắp Đây là vấn đề quan trọng nhất trong công tác kế toán tậphợp chi phí và tính giá thành sản phẩm để lựa chọn phương pháp tính giáthành phù hợp nhất
Xác định đúng kỳ tính giá thành sản phẩm là theo quý để tiến hànhcông tác hạch toán kịp thời nhằm phản ánh đúng tình hình sản xuất kinhdoanh của Công ty
Phải tiến hành lập dự toán cho từng công trình và thường xuyên kiểmtra việc thực hiện theo các định mức về vật tư, nhân công, chi phí sử dụngmáy thi công và chi phí sản xuất chung Tiến hành so sánh đối chiếu giữaviệc thực hiện và dự toán để phát hiện chênh lệch, tìm rõ nguyên nhân vàđưa ra các giải pháp hữu hiệu
1.3 Phương pháp kế toán chi phí xây lắp tại Công ty TNHH Đức Tâm.
Hoạt động trong lĩnh vực xây dựng cơ bản, sản phẩm chính của công
ty là các công trình, hạng mục công trình được xây dựng theo đơn đặt hàng.Các sản phẩm này mang tính đơn chiếc nhưng phương pháp và quy trình kế
Trang 23toán tập hợp chi phí và tính giá thành là như nhau Để minh hoạ cho phươngpháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, em xinđưa ra quy trình kế toán của công trình Công trình Đường Hoàng Bồ Côngtrình này khởi công vào tháng 07/2004 và hoàn thành vào 04/2005
1.3.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Có thể nói, trong các doanh nghiệp sản xuất nói chung và các doanhnghiệp xây lắp thì nguyên vật liệu được coi là yếu tố đầu vào quan trọngnhất, chiếm tỷ trọng lớn trong tổng giá trị công trình Nguyên vật liệu sửdụng để thi công công trình rất phong phú và đa dạng, vì vậy việc sử dụngvật tư hợp lý, tiết kiệm và việc hạch toán chi phí nguyên vật liệu có chínhxác hay không sẽ ảnh hưởng rất lớn đến tổng giá thành công trình Chi phíNVL trực tiếp xây lắp tại Công ty bao gồm chi phí nguyên vật liêu chính vàvật liệu phụ được dùng để trực tiếp sản xuất ra sản phẩm Trong đó, nguyênvật liệu trực tiếp chính bao gồm vật liệu, vật kết cấu hình thành nên phần thôcủa công trình Vật liệu phụ bao gồm những vật liệu sẽ tham gia vào sảnxuất, kết hợp với vật liệu chính làm thay đổi màu sắc, hinh dáng bề ngoàisản phẩm góp phần làm tăng tính thẩm mỹ và chất lượng công trình đó
Khối lượng các công trình thi công nhiều trong đó có rất nhiều côngtrình trọng điểm của Quốc gia, vì vậy nguyên vật liệu sử dụng để thi côngngoài đa dạng và phong phú còn thường xuyên nhập xuất từ nhiều nguồnkhác nhau với khối lượng lớn Để quản lý việc sử dụng hiệu quả nguyên vậtliệu đòi hỏi công tác hạch toán NVL phải tiến hành thường xuyên, chi phíNVL trực tiếp phát sinh tháng nào sẽ được tập hợp ngay cho tháng đó
Tài khoản sử dụng hạch toán là TK 621 ’’chi phí nguyên vật liệu trựctiếp’’ TK 621 được mở chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình
Trường hợp mua NVL về nhập kho :
23
Trang 24Khi các đơn vị thi công có nhu cầu mua vật tư sử dụng cho công trìnhthì phải gửi hợp đồng mua vật tư, dự toán công trình, kế hoạch cung cấp vật
tư của quý hoặc tháng về Ban lãnh đạo Công ty Sau khi được Giám đốcthông qua tính hợp lệ của các tài liệu trên và xét duyệt thì thủ quỹ xuất quỹcho các đội đi mua vật tư Trước khi nhập kho, thủ kho công trình cùng vớingười giao vật tư tiến hành kiểm tra số lượng vật tư mua vào Căn cứ vàocác chứng từ mua vật tư bao gồm Hoá đơn GTGT, Biên bản kiểm nghiệmvật tư, thủ kho lúc này sẽ làm Phiếu nhập kho cho lô hàng trên
Biểu 1.2 Mẫu Phiếu nhập kho
Đơn vị : Đội XD số 2
Địa chỉ: Giếng Đáy -Hạ Long
Mẫu số:01-VT
QĐ số:1141-TC/QĐ/CĐKT
Trang 25Họ tên người giao hàng: Nguyễn Thế Sơn
Theo hoá đơn GTGT số 875 ngày 02 tháng 03 năm 2006 của công ty vật tư kĩ
thuật Xi Măng
Nhập tại kho: Công trình đường hoành bồ
STT Tên vật tư
Đơn vị tính
(Nguồn : Phòng Tài chính - Kế toán)
Biểu 1.4 Phiếu xuất kho
Đơn vị : Đội XD số 2
Địa chỉ:Giếng Đáy-Hạ Long
Mẫu số: 02- VT
QĐ số: 1141-TC/QĐ/CĐKT Ngày 01/11/1995 của Bộ TC
25
Trang 26PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 30 tháng 05 năm 2006
Nợ TK 621: 23 320 340
Có TK 152: 23 320 340
Họ tên người nhận hàng: Nguyễn Việt Cường
Địa chỉ: Đội xây dựng số 2
Xuất tại kho: Công trình Đường Hoàng Bồ
Lí do xuất: Thi công công trình
STT Tên vật tư
Đơn vị tính
Số lượng
Đơn giá
Đơn giá Thành tiền Yêu
cầu
Thực xuất
Xuất ngày 30 tháng 05 năm 2006
Thủ trưởng đơn vị Kế toán trưởng Phụ trách cung tiêu Người nhận Thủ kho
Hàng tháng, theo quy định Công ty, kế toán viên tại đơn vị xí nghiệp
sẽ tổng hợp Hoá đơn GTGT, Phiếu xuất kho và các chứng từ khác để vàoBảng kê xuất vật tư cho Công trình Đường Hoàng Bồ theo biểu sau đây
Biểu 1.5.
Đơn vị : Đội XD số 2
Địa chỉ: GIẾNG ĐÁY HẠ LONG
BẢNG KÊ XUẤT VẬT TƯ SỐ 40
CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG HOÀNH BỒ
Trang 27THÁNG 5/2006
1 Phiếu xuất kho số 197 16.230.600 16.230.600
2 Phiếu xuất kho số 198 23 320 340 23 320 340
3 Phiếu xuất kho số 199 7.350.000 7.350.000
Ngưòi lập biểu Giám đốc xí nghiệp
(Nguồn : Phòng Tài chính kế toán)
Dựa vào Bảng kê này, kế toán viên cuối tháng lập ra Bảng kiểm kêNhập xuất tồn cho từng loại danh điểm vật tư để xác định giá trị nguyên vậtliệu tồn kho cuối tháng Theo quy định Công ty hàng ngày các chứng từ gốcđược đội trưởng gửi về bộ phận kế toán đơn vị bao gồm Hoá đơn GTGT,phiếu nhập kho, phiếu đề nghị thanh toán, phiếu xuất kho…Kế toán viên sẽkiểm tra tính trung thực, hợp lệ sau đó tổng hợp, phân loại chứng từ theotừng công trình, hạng mục công trình.Vào ngày hai tám hàng tháng, kế toánviên gửi các chứng từ này lên phòng kế toán Công ty Căn cứ vào chứng từgốc, kế toán công ty sẽ tiến hành ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinhvào sổ Nhật ký chung, Sổ cái
Trường hợp mua NVL không nhập kho.
Do nhu cầu bổ sung vật tư trong những trường hợp đột xuất, vật tư sẽđược chuyển thẳng đến chân công trình để xuất trực tiếp cho việc thi công.Trong trường hợp này, kế toán viên không cần lập Phiếu nhập kho, phiếuxuất kho mà dựa vào Hoá đơn GTGT để hạch toán
Trên Công ty, nhân viên kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành saukhi có đầy đủ các chứng từ, bảng kê do đội xây dựng số 2 chuyển lên sẽ tiếnhành ghi sổ Chi tiết TK 621 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, Nhật Kýchung và Sổ cái TK 621
27
Trang 28Biểu 1.6.
SỔ CHI TIẾT TK 621
“Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”
Quý II Năm 2006
Công trình : Đường Hoàng Bồ
-Người lập biểu Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị
(Nguồn : Phòng Tài chính kế toán)
-HD06 02/01/06 Phiếu xuât kho số 36 1521 630 030
HD07 10/02/06 Phiếu xuất kho số 37 1521 891 237
HD08 16/02/06 Phiếu xuât kho số 38 1521 1 500 000
CB05 15/04/06 Phiếu xuất kho số 92 1521 960 060
CB06 16/04/06 Phiếu xuất kho số 93 1521 96.562.100
CB 07 16/05/06 Phiếu xuất kho số 94 1521 1 450 000
44 31/06/06 Kết chuyển chi phí
NVLTT quý II Đường Hoàng bồ
HN 23 26/12/06 Phiếu xuất kho số 101 1521 7 900 000
HN24 26/12/06 Phiếu xuất kho số 102 1521 560 000
Trang 29-Người lập biểu Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị
1.3.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp là chi phí cho lao động trực tiếp tham giavào hoạt động xây lắp và các hoạt động sản xuất sản phẩm công nghiệp,cung cấp dịch vụ lao vụ trong doanh nghiệp xây lắp bao gồm cả các khoảnphải trả cho người lao động thuộc quyền quản lý của doanh nghiệp và laođộng thuê ngoài theo từng loại công việc
Chi phí nhân công trực tiếp thường chiếm tỉ trọng tương đối lớn tronggiá thành sản phẩm xây lắp - lớn thứ hai sau chi phí nguyên vật liệu trựctiếp Vì vậy việc hạch toán đúng đủ chi phí nhân công không chỉ có ý nghĩaquan trọng đối với công tác quản lý chi phí và tính giá thành sản phẩm màcòn có ý nghĩa không nhỏ trong việc tính lương, trả lương chính xác kịp thờicho người lao động Hơn nữa việc quản lý tốt chi phí nhân công còn có tácdụng thúc đẩy Công ty sử dụng lao động khoa học, hợp lý, nâng cao năngsuất và chất lượng lao động Đồng thời tạo điều kiện giải quyết việc làm,đảm bảo thu nhập cho người lao động và không ngừng nâng cao đời sốngcho công nhân lao động trong công ty
Khác với các ngành nghề khác, ngành xây dựng có một đặc điểmriêng có là các sản phẩm đầu ra luôn thay đổi theo địa bàn thi công, do đóCông ty chỉ duy trì bộ phận cán bộ cố định về chỉ huy kỹ thuật và quản lýcòn toàn bộ nhân công tham gia trực tiếp vào thi công công trình đều là lựclượng thuê ngoài tại chỗ Lực lượng nhân công thuê ngoài do giám đốc xínghiệp hoặc các đội trưởng lập yêu cầu, tự quản lý và trả lương theo ngàycông với mức giá được ký kết trong hợp đồng lao động và không được
29
Trang 30hưởng các khoản trích theo lương như BHXH, BHYT, KPCĐ cũng nhưkhông được hưởng các chế độ khác theo quy định của Nhà nước.
Đội trưởng đội thi công lập Bảng chấm công để theo dõi, ghi chépthời gian làm việc thực tế của các công nhân hàng ngày Hàng tháng, kế toán
đội căn cứ vào Bảng chấm công để tính lương và lập Bảng thanh toán tiền
lương rồi nộp lên phòng Tài chính Kế toán cùng các chứng từ có liên quankhác
Tài khoản sử dụng hạch toán là TK 622 ’’ chi phí nhân công trựctiếp’’ TK 622 được mở chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình
chú
1 2 31 Công
khoán việc trả lương
Công nghỉ hưởng lương
Công hưởng BHXH
Người lập Phụ trách bộ phận Người duyệt
(Nguồn : Phòng Tài chính kế toán)
Trang 31Biểu 1.9
BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG CÔNG NHÂN TRỰC TIẾP
CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG HOÀNH BỒ
Tháng 06 năm 2006
ST
Đơn giá Số công Thành tiền
Số tiền tạm ứng
Số tiền phải trả
Ký nhận
Người lập Đội trưởng Kế toán trưởng Giám đốc
(Nguồn : Phòng Tài chính kế toán)Khi nhận được Bảng chấm công và Bảng thanh toán tiền lương củacông nhân sản xuất trực tiếp do các đội gửi lên, kế toán phần hành tiền lươngtại Công ty sẽ tiến hành vào Sổ chi tiết TK 622 – Chi phí nhân công trựctiếp và Sổ cái Tk 622
31
Trang 32Biểu 1.10
SỔ CHI TIẾT TK 622
“chi phí nhân công trực tiếp”
Quý II Năm 2006 Công trình Đường Hoành Bồ
-CBL01 29/04/06 Tiền lương công nhân T4/06 3342 14.000.000
CBL02 30/05/06 Tiền lương công nhân T5/06 3342 18.235.000
CBL03 31/06/06 Tiền lương công nhân T6/06 3342 12.130.000
63 31/06/06 Kết chuyển chi phí nhân công
trực tiếp
-Người lập biểu Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị
(Nguồn : Phòng Tài chính kế toán)
Trang 331.3.3 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công.
Máy thi công là loại máy phục vụ trực tiếp cho hoạt động xây lắp Doxây dựng là một hoạt động phức tạp nên máy thi công phục vụ cho xây dựngcũng rất đa dạng, phong phú, nhiều chủng loại, kích cỡ, giá trị khác nhau.Việc sử dụng máy thi công trong doanh nghiệp xây lắp là tất yếu, nó khôngchỉ hỗ trợ đắc lực làm giảm lao động nặng nhọc cho con người mà còn làtiền đề quan trọng để tăng năng suất lao động, đẩy nhanh tiến độ thi công, hạgiá thành sản phẩm, làm tăng chất lượng công trình Công ty cổ phần xây
33
Trang 34dựng số1 có khá đầy đủ các thiết bị xây dựng và máy thi công hiện đại, đápứng tốt nhất mọi yêu cầu kỹ thuật của các công trình mà Công ty tiến hànhthi công xây lắp như : máy ủi, máy xúc, máy lu, xe vận tải chuyên dùng,máy khoan cọc nhồi Hiện nay ở các xí nghiệp, đội đều có máy thi côngriêng, Công ty chỉ quản lý một số loại máy có giá trị lớn và điều động đếncác công trình khi cần Khi có nhu cầu các xí nghiệp, đội được chủ độngthuê máy ở ngoài để phục vụ kịp thời nhu cầu sản xuất, đẩy nhanh tiến độ thicông.
Tài khoản sử dụng hạch toán TK 623 “ chi phí máy thi công” TK nàycũng được mở cho từng công trình, hạng mục công trình và được mở chi tiếtthành các tiểu khoản theo quy định của Nhà nước
TK 6231: chi phí nhân công trực tiếp điều khiển xe, máy thi công
TK 6232: chi phí vật liệu phục vụ xe, máy thi công
TK 6234: chi phí khấu hao máy thi công
TK 6237: chi phí dịch vụ mua ngoài
Đối với chi phí sử dụng máy thi công không thể theo dõi riêng chotừng công trình, hạng mục công trình sẽ được phân bổ cho từng công trìnhtheo tiêu thức phù hợp với doanh nghiệp Và tại Công ty thì chi phí sử dụngmáy thi công được phân bổ trên tiêu thức chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
1.3.3.1 Chi phí tiền lương công nhân trực tiếp điều khiển xe, máy thi công.
Công nhân điều khiển máy đều thuộc biên chế của Công ty do đó việctính lương cho bộ phận công nhân này được thực hiện như tính lương củacán bộ hành chính quản lý và có trích các khoản theo lương theo quy địnhcủa Nhà nước
Tổ trưởng tổ máy sẽ lập Bảng chấm công để theo dõi thời gian làmviệc thực tế của từng người trong tổ và chuyển cho kế toán đội Kế toán độicăn cứ vào đó để tính ra lương phải trả và lập Bảng thanh toán tiền lương
Trang 35cho công nhân điều khiển máy Cuối tháng, kế toán đội sẽ tập hợp lại bảngchấm công, bảng thanh toán tiền lương và các chứng từ liên quan gửi lênphòng Tài chính kế toán Công ty.
Quy trình hạch toán tương tự như chi phí nhân công trực tiếp và đượchạch toán vào TK 6231 Tuy nhiên, các khoản chi phí khác trích theo lươnggồm BKXH, BHYT, KPCĐ không hạch toán vào TK 6231 mà sẽ được hạchtoán tài khoản chi phí sản xuất chung TK 627
Biểu 1.12.
SỔ CHI TIẾT TK 6231
“Chi phí nhân công phục vụ xe, máy thi công”
Quý II Năm 2006
Công trình: Đường Hoành Bồng Ho nh Bành Bồ ồChứng từ
Diễn giải TK đối
Tổng phát sinh 2.163.000 2.163.000
-Nguời lập biểu Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị
(Nguồn : Phòng Tài chính kế toán)
1.3.3.2 Chi phí vật liệu phục vụ xe, máy thi công.
Các vật liệu phục vụ cho máy thi công bao gồm xăng, dầu, phụ tùngthay thế…phục vụ cho máy nhằm duy trì hoạt động hàng ngày để hoànthành công việc Việc nhập xuất vật liệu cho máy thi công khi có nhu cầutương tự như xuất nguyên vật liệu trực tiếp Hàng tháng, kế toán đội tập hợp
và phân loại ra các chứng từ liên quan đến vật liệu phục vụ máy thi công bao
35
Trang 36gồm Hoá đơn GTGT, Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Bảng tổng hợp phiếuxuất…chuyển lên phòng Tài chính Kế toán công ty để tiến hành kiểm tra,đối chiếu và ghi sổ
Quy trình hạch toán tương tự như chi phí nguyên vật liệu trực tiếp vàđược hạch toán vào TK 6232
Biểu 1.13.
SỔ CHI TIẾT TK 6232
“Chi phí vật liêu phục vụ xe, máy thi công”
Quý II Năm 2006
Công trình: Đường Hoành Bồng Ho nh Bành Bồ ồChứng từ
66 31/06/06 Kết chuyển chi phí vật liệu
Tổng phát sinh 3.790.000 3.790.000
-Nguời lập biểu Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị
(Nguồn : Phòng Tài chính kế toán)
1.3.3.3 Chi phí khấu hao máy thi công.
Hàng tháng, máy móc phục vụ thi công thuộc quyền sở hữu của công
ty sẽ tiến hành trích khấu hao nhằm bù đắp giá trị tài sản bị hao mòn trongquá trình hoạt động Việc trích khấu hao máy thi công tại công ty được ápdụng theo phương pháp đường thẳng, mức trích tính theo ngày Mức tríchkhấu hao từng TSCĐ xác định như sau: