1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu Sự ra đời và phát triển của các tổ chức kiểm toán độc lập chính là công cụ quản lý kinh tế, tài chính quan trọng góp phần nâng cao tính hiệu quả của nền kinh tế thị trường. Cùng với việc chuyển đổi nền kinh tế từ kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, kiểm toán đã được hình thành và ngày càng phát triển mạnh mẽ ở Việt Nam; Hiện nay, cùng với sự phát triển của hàng loạt các công ty kiểm toán, các loại hình dịch vụ kiểm toán cung cấp ngày càng đa dạng và phong phú. Tuy nhiên, kiểm toán BCTC vẫn là hoạt động chủ yếu của các tổ chức kiểm toán độc lập. Một trong những vấn đề luôn được các nhà quản lý doanh nghiệp quan tâm là vấn đề nhân sự, bởi cơ cấu tổ chức nhân sự không chỉ liên quan đến chi phí tiền lương – một khoản chi phí chiếm tỷ trọng lớn trong chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mà còn thể hiện trình độ, năng lực của doanh nghiệp. Tuy nhiên, do tiền lương là một khoản chi phí phức tạp luôn chứa đựng khả năng rủi ro cao nên khi tiến hành kiểm toán BCTC, các KTV luôn chú trọng đến kiểm toán khoản mục tiền lương. Kiểm toán khoản mục tiền lương sẽ giúp KTV phát hiện những sai sót trọng yếu nếu có đối với khoản mục này. Đồng thời cũng phát hiện ra những lãng phí hay sai phạm trong quản lý và sử dụng lao động, tiền lương và các khoản trích theo lương đã gây ảnh hưởng tới lợi ích của doanh nghiệp và người lao động, phát hiện việc không tuân thủ đúng quy định của pháp luật hiện hành về quản lý tiền lương, lao động cũng như việc tính toán không đúng các khoản thuế và các khoản phải nộp liên quan đến tiền lương và các khoản thu nhập khác của người lao động, không tuân thủ đúng luật lao động... Tiền lương là biểu hiện bằng tiền của một bộ phận sản phẩm xã hội mà người lao động nhận được để bù đắp hao phí lao động của họ trong quá trình sản xuất kinh doanh. Tiền lương (hay tiền công) gắn liền với thời gian và kết quả lao động mà người lao động đã tham gia thực hiện trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Khoản mục tiền lương là một khoản mục quan trọng trong nhiều đơn vị, vì vừa phản ánh đầu vào (chi phí tiền lương) vừa là cơ sở để xác định chi phí đầu ra (giá thành sản phẩm dịch vụ). Chi phí tiền lương có liên quan mật thiết với các nghĩa vụ phải thực hiện như BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN, thuế TNCN... nên nếu xảy ra sai phạm có thể dẫn đến những hậu quả pháp lý nghiêm trọng. Ngoài ra, chu trình tiền lương trải qua nhiều khâu (thu thập thông tin, tính toán), liên quan đến người lao động, đến những tài sản nhạy cảm như tiền, séc, dễ bị tính toán sai và là đối tượng dễ bị tham ô, chiếm dụng. Hiệu quả hoạt động của đơn vị bị ảnh hưởng bởi sự hữu hiệu và hiệu quả của chính chu trình này, chẳng hạn như giá bán sản phẩm có mang tính chất cạnh tranh hay không, năng suất lao động cao hay không, đơn vị có tuyển dụng và giữ được những nhân lực chủ chốt hay không. Khoản mục tiền lương và các khoản trích theo lương liên quan đến những khoản mục hàng tồn kho, phải trả người lao động, chi phí phải trả, phải trả phải nộp khác, quỹ khen thưởng phúc lợi trên BCĐKT và khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (nếu đơn vị trả lương, thưởng nhân viên bằng sản phẩm, dịch vụ của công ty ), giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp. Khoản mục tiền lương và các khoản trích theo lương liên quan nhiều đến các chỉ tiêu trọng yếu trên BCĐKT, BCKQHĐKD của doanh nghiệp. Do đó, kiểm toán khoản mục tiền lương là một phần quan trọng trong kiểm toán BCTC. Nhận thức được vai trò đó, em đã lựa chọn đề tài: “Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Kiểm toán và kế toán AAC Chi nhánh Hà Nội” để nghiên cứu chuyên đề thực tập chuyên ngành. 2. Mục đích nghiên cứu đề tài Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về kiểm toán khoản mục tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán BCTC do công ty Kiểm toán độc lập thực hiện. Nghiên cứu và đánh giá thực trạng về quy trình kiểm toán khoản mục tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Kiểm toán và kế toán AAC Chi nhánh Hà Nội thực hiện. Đưa ra giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Kiểm toán và kế toán AAC Chi nhánh Hà Nội thực hiện.
Trang 1Học viện Tài chính Luận văn tốt nghiệp
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu, kết quả nêu trong luận văn/đồ án tốt nghiệp là trung thực xuất phát từ tình hình thực tế của đơn vị thực tập.
Tác giả luận văn
ĐÀO THỊ HIỀN
Trang 2Học viện Tài chính Luận văn tốt nghiệp
MỤC LỤC
Trang bìa i
Lời cam đoan ii
Mục lục iii
Danh mục các chữ viết tắt vi
Danh mục bảng biểu, sơ đồ……… vii
Danh mục phụ lục ix
Chương 1 xv
LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG KIỂM TOÁN BCTC DO CÔNG TY KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP THỰC HIỆN xv
1.1.KHÁI QUÁT VỀ KHOẢN MỤC TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG xv
1.1.1.Khái niệm, nội dung của tiền lương và các khoản trích theo lương xv
1.1.2.Vị trí, ý nghĩa của tiền lương và các khoản trích theo lương xvi
1.2.KHÁI QUÁT VỀ KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG KIỂM TOÁN BCTC xvii
1.2.1.Mục tiêu kiểm toán khoản mục xvii
1.2.2.Căn cứ kiểm toán khoản mục xviii
1.2.3.Các sai sót thường gặp xx Các sai sót thường gặp mà KTV phải đối mặt khi thực hiện kiểm toán khoản mục tiền lương và các khoản trích theo lương thường là công ty được kiểm toán tính toán, hạch toán sai tăng hoặc sai giảm chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương Trên thực tế thì khả năng sai tăng về chi phí tiền lương thường xảy ra nhiều hơn vì chi phí tiền lương được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN, việc khai khống chi phí tiền lương khiến cho số thuế TNDN phải nộp ít hơn Việc đánh giá rủi ro kiểm toán của khoản mục tiền lương và các khoản trích theo lương theo hướng nào phụ thuộc vào việc đánh giá rủi ro toàn bộ báo cáo tài chính, và rủi ro kiểm toán đối với kết quả hoạt
Trang 3Học viện Tài chính Luận văn tốt nghiệp
động kinh doanh trong kỳ Tóm lại, các khả năng sai phạm đối với tiền lương
và các khoản trích theo lương có thể xảy ra: xx1.3.QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG KIỂM TOÁN BCTC xxi1.3.1.Lập kế hoạch và soạn thảo chương trình kiểm toán khoản mục tiền lương
và các khoản trích theo lương xxi1.3.2.Thực hiện kiểm toán khoản mục tiền lương và các khoản trích theo lương
xxvi
1.3.3.Kết thúc công việc kiểm toán khoản mục tiền lương và các khoản tríchtheo lương xxxiii
Kết luận chương 1 xxxvChương 2 xxxviTHỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TIỀN LƯƠNG VÀ CÁCKHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG KIỂM TOÁN BCTC DO CÔNG TY TNHHKIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN AAC- CHI NHÁNH HÀ NỘI THỰC HIỆN xxxvi
2.1.KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN CHI NHÁNH HÀ NỘI xxxvi2.1.1.Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty xxxvi2.1.2.Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh, các dịch vụ chủ yếu màCông ty TNHH Kiểm toán và kế toán AAC cung cấp xxxvii2.1.3.Đặc điểm tổ chức hoạt động và quản lý sản xuất kinh doanh của Công tyTNHH Kiểm toán và Kế toán AAC xxxix2.1.4.Đặc điểm tổ chức công tác kiểm toán tại Công ty TNHH Kiểm toán và kếtoán AAC- Chi nhánh Hà Nội xli
AAC-Sơ đồ 2.2 Tổ chức đoàn Kiểm Toán tại Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toánAAC- Chi nhánh Hà Nội xliiGiai đoạn lập kế hoạch Kiểm toán xliv2.1.5.Khái quát quy trình kiểm toán khoản mục tiền lương và các khoản tríchtheo lương do AAC Hà Nội thực hiện xlvi2.1.6.Đặc điểm lưu trữ hồ sơ kiểm toán xlvii2.2.THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TIỀN
Trang 4Học viện Tài chính Luận văn tốt nghiệp
BCTC TẠI CÔNG TY TNHH MTV ABC DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN AAC- CHI NHÁNH HÀ NỘI THỰC HIỆN xlix 2.2.2.Thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán BCTC tại Công ty TNHH MTV ABC do Công ty TNHH Kiểm toán và kế toán AAC- Chi nhánh Hà Nội thực hiện lvi 2.3.NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG
93
2.3.1.Ưu điểm 93
2.3.2.Hạn chế và nguyên nhân 94
Chương 3 100
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN AAC- CHI NHÁNH HÀ NỘI THỰC HIỆN 100
3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY, NGUYÊN TẮC VÀ YÊU CẦU HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG 100
3.1.1 Định hướng phát triển của Công ty TNHH Kiểm toán và kế toán AAC-Chi nhánh Hà Nội 100
Công ty TNHH Kiểm toán và kế toán AAC- Chi nhánh Hà Nội luôn phấn đấu để trở thành một trong những nhà cung cấp dịch vụ chuyên ngành hàng đầu Việt Nam Với đội ngũ lãnh đạo có năng lực và tâm huyết, AAC Hà Nội đang thực hiện những bước đi vững chắc nhằm phát triển một thương hiệu uy tín, chất lượng đáp ứng tốt nhất sự tin tưởng và kỳ vọng của khách hàng trong các giao kết dịch vụ với AAC Hà Nội 100
3.1.2 Nguyên tắc hoàn thiện 101
3.1.3 Yêu cầu hoàn thiện 102
3.3.1 Về phía các cơ quan Nhà nước 107
3.3.2 Về phía công ty TNHH Kiểm toán và kế toán AAC- Chi nhánh Hà Nội 108 3.3.3 Về phía Hội nghề nghiệp 108
Trang 5Học viện Tài chính Luận văn tốt nghiệp
KẾT LUẬN 110DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 112
Trang 6DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
AAC Công ty TNHH Kiểm toán và kế toán AAC- Chi nhánh
Hà NộiBCTC Báo cáo tài chính
BCĐKT Bảng cân đối kế toán
BCKQHĐKD Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
BCLCTT Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
BHXH Bảo hiểm xã hội
BHYT Bảo hiểm y tế
BHTN Bảo hiểm thất nghiệp
CNV Công nhân viên
CSDL Cơ sở dẫn liệu
KPCĐ Kinh phí công đoàn
KSNB Kiểm soát nội bộ
KTV Kiểm toán viên
TNCN Thu nhập cá nhân
TNDN Thu nhập doanh nghiệp
TNHH Trách nhiệm hữu hạn
UBND Ủy ban nhân dân
VACPA Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam
XDCB Xây dựng cơ bản
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
Bảng 1.1: Các thủ tục kiểm toán chủ yếu khi kiểm tra chi tiết nghiệp vụ
tiền lương và các khoản trích theo lương
19
Trang 7Sơ đồ 2.2 Tổ chức đoàn Kiểm Toán tại Công ty TNHH Kiểm toán và
Kế toán AAC- Chi nhánh Hà Nội
31
Bảng 2.1: Quy định đánh ký hiệu trong giấy tờ làm việc 38
Bảng 2.3 : Trích giấy tờ làm việc của KTV- Tìm hiểu về khoản mục tiền
lương và các khoản trích theo lương
46
Bảng 2.4 : Tìm hiểu về HTKSNB về khoản mục tiền lương và các
khoản trích theo lương
47
Bảng 2.5: Trích giấy tờ làm việc của KTV- Phân bổ mức trọng yếu cho
khoản mục tiền lương và các khoản trích theo lương
50
Bảng 2.6: Trích giấy tờ làm việc của KTV- Chương trình kiểm toán
khoản mục tiền lương và các khoản trích theo lương
52
Bảng 2.7: Trích giấy tờ làm việc – Đối chiếu số dư TK 334 57Bảng 2.8: Trích giấy tờ làm việc- Phân tích đối ứng tài khoản 334 58Bảng 2.9: Trích giấy tờ làm việc của KTV-Kiểm tra tổng chi phí lương
Trang 8khoản tiền lương
Bảng 2.14: Trích giấy tờ làm việc của KTV- Kiểm tra việc trích nộp bảo
Trang 9DANH MỤC PHỤ LỤC
3
Phụ lục 1.1 Chương trình kiểm toán mẫu khoản mục tiền lương và các khoản
trích theo lương của VACPAPhụ lục 1.2 Các mục tiêu và thủ tục áp dụng cơ bản khi thực hiện khảo sát
KSNBPhụ lục 1.3 Các thủ tục chủ yếu khi thực hiện kiểm tra chi tiết số dư tài
khoản “ Phải trả người lao động”
Phụ lục 1.4 Kiểm tra chi tiết số dư các TK phản ánh các khoản trích theo
lươngPhụ lục 2.1 Hệ thống chỉ mục hồ sơ kiểm toán
Phụ lục 2.2 Bảng đánh giá về khách hàng ABC
Phụ lục 2.3 Hợp đồng kiểm toán giữa AAC Hà Nội và Công ty TNHH MTV
ABCPhụ lục 2.4 Báo cáo tài chính trước kiểm toán của Công ty TNHH MTV
ABCPhụ lục 2.5 Thông tin sơ bộ về Công ty TNHH MTV ABC
Phụ lục 2.6 Tìm hiểu hệ thống KSNB
Phụ lục 2.7 Xác định mức trọng yếu của BCTC
Phụ lục 2.8 Báo cáo kiểm toán cho BCTC ngày 31/12/2016
Phụ lục 2.9 BCTC sau kiểm toán
MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Trang 10Sự ra đời và phát triển của các tổ chức kiểm toán độc lập chính là công cụquản lý kinh tế, tài chính quan trọng góp phần nâng cao tính hiệu quả của nền kinh
tế thị trường Cùng với việc chuyển đổi nền kinh tế từ kế hoạch hóa tập trung sangnền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, kiểm toán đã được hình thành vàngày càng phát triển mạnh mẽ ở Việt Nam; Hiện nay, cùng với sự phát triển củahàng loạt các công ty kiểm toán, các loại hình dịch vụ kiểm toán cung cấp ngàycàng đa dạng và phong phú Tuy nhiên, kiểm toán BCTC vẫn là hoạt động chủ yếucủa các tổ chức kiểm toán độc lập
Một trong những vấn đề luôn được các nhà quản lý doanh nghiệp quan tâm làvấn đề nhân sự, bởi cơ cấu tổ chức nhân sự không chỉ liên quan đến chi phí tiềnlương – một khoản chi phí chiếm tỷ trọng lớn trong chi phí sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp mà còn thể hiện trình độ, năng lực của doanh nghiệp Tuy nhiên, dotiền lương là một khoản chi phí phức tạp luôn chứa đựng khả năng rủi ro cao nênkhi tiến hành kiểm toán BCTC, các KTV luôn chú trọng đến kiểm toán khoản mụctiền lương
Kiểm toán khoản mục tiền lương sẽ giúp KTV phát hiện những sai sót trọngyếu nếu có đối với khoản mục này Đồng thời cũng phát hiện ra những lãng phí haysai phạm trong quản lý và sử dụng lao động, tiền lương và các khoản trích theolương đã gây ảnh hưởng tới lợi ích của doanh nghiệp và người lao động, phát hiệnviệc không tuân thủ đúng quy định của pháp luật hiện hành về quản lý tiền lương,lao động cũng như việc tính toán không đúng các khoản thuế và các khoản phải nộpliên quan đến tiền lương và các khoản thu nhập khác của người lao động, khôngtuân thủ đúng luật lao động
Tiền lương là biểu hiện bằng tiền của một bộ phận sản phẩm xã hội mà ngườilao động nhận được để bù đắp hao phí lao động của họ trong quá trình sản xuất kinhdoanh Tiền lương (hay tiền công) gắn liền với thời gian và kết quả lao động màngười lao động đã tham gia thực hiện trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp
Trang 11Khoản mục tiền lương là một khoản mục quan trọng trong nhiều đơn vị, vìvừa phản ánh đầu vào (chi phí tiền lương) vừa là cơ sở để xác định chi phí đầu ra(giá thành sản phẩm/ dịch vụ).
Chi phí tiền lương có liên quan mật thiết với các nghĩa vụ phải thực hiện nhưBHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN, thuế TNCN nên nếu xảy ra sai phạm có thể dẫnđến những hậu quả pháp lý nghiêm trọng Ngoài ra, chu trình tiền lương trải quanhiều khâu (thu thập thông tin, tính toán), liên quan đến người lao động, đến
những tài sản nhạy cảm như tiền, séc, dễ bị tính toán sai và là đối tượng dễ bịtham ô, chiếm dụng Hiệu quả hoạt động của đơn vị bị ảnh hưởng bởi sự hữu hiệu
và hiệu quả của chính chu trình này, chẳng hạn như giá bán sản phẩm có mang tínhchất cạnh tranh hay không, năng suất lao động cao hay không, đơn vị có tuyển dụng
và giữ được những nhân lực chủ chốt hay không
Khoản mục tiền lương và các khoản trích theo lương liên quan đến nhữngkhoản mục hàng tồn kho, phải trả người lao động, chi phí phải trả, phải trả phải nộpkhác, quỹ khen thưởng phúc lợi trên BCĐKT và khoản mục doanh thu bán hàng vàcung cấp dịch vụ (nếu đơn vị trả lương, thưởng nhân viên bằng sản phẩm, dịch vụcủa công ty ), giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp.Khoản mục tiền lương và các khoản trích theo lương liên quan nhiều đến cácchỉ tiêu trọng yếu trên BCĐKT, BCKQHĐKD của doanh nghiệp Do đó, kiểm toánkhoản mục tiền lương là một phần quan trọng trong kiểm toán BCTC Nhận thứcđược vai trò đó, em đã lựa chọn đề tài: “Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mụctiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHHKiểm toán và kế toán AAC- Chi nhánh Hà Nội” để nghiên cứu chuyên đề thực tậpchuyên ngành
2 Mục đích nghiên cứu đề tài
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về kiểm toán khoản mục tiềnlương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán BCTC do công ty
Kiểm toán độc lập thực hiện
Trang 12- Nghiên cứu và đánh giá thực trạng về quy trình kiểm toán khoản mục tiềnlương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHHKiểm toán và kế toán AAC- Chi nhánh Hà Nội thực hiện.
- Đưa ra giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục tiềnlương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHHKiểm toán và kế toán AAC- Chi nhánh Hà Nội thực hiện
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu lý luận và đánh giá thực trạng về quytrình kiểm toán khoản mục tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểmtoán BCTC do công ty kiểm toán độc lập thực hiện
- Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu và đánh giá thực trạng về quy trình kiểmtoán khoản mục tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán BCTC
do Công ty TNHH Kiểm toán và kế toán AAC- Chi nhánh Hà Nội thực hiện
4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
- Về khoa học: Luận văn đã hệ thống những vấn đề lý luận cơ bản về quytrình kiểm toán khoản mục tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểmtoán BCTC do công ty kiểm toán độc lập thực hiện
- Về thực tiễn: Luận văn đã nghiên cứu và đánh giá thực trạng về quy trìnhkiểm toán khoản mục tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toánBCTC tại công ty kiểm toán độc lập, mô tả sự vận dụng lý luận vào thực tiễn côngtác kiểm toán BCTC tại Công ty TNHH Kiểm toán và kế toán AAC- Chi nhánh HàNội và đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mụctiền lương và các khoản trích theo lương do Công ty thực hiện
5 Phương pháp nghiên cứu
- Về phương pháp luận: Luận văn được nghiên cứu và thực hiện phép duyvật biện chứng, duy vật lịch sử kết hợp với tư duy khoa học logic
- Về phương pháp kỹ thuật: Luận văn đã sử dụng kết hợp các phương phápnhư khảo sát trực tiếp thực tế tại đơn vị khách hàng như quan sát, phỏng vấn, đối chiếu, so sánh, tổng hợp kết quả
Trang 136 Kết cấu luận văn
Ngoài Lời cam đoan, danh mục chữ viết tắt, danh mục sơ đồ bảng, biểu, mởđầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục thì nội dung luận văn gồm 3chương:
- Chương 1: Lý luận chung về quy trình kiểm toán khoản mục tiền lương vàcác khoản trích theo lương trong kiểm toán BCTC do công ty kiểm toán độc lậpthực hiện
- Chương 2: Thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục tiền lương và cáckhoản trích theo lương trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Kiểm toán và kếtoán AAC- Chi nhánh Hà Nội thực hiện
- Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán khoảnmục tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán BCTC do Công tyTNHH Kiểm toán và kế toán AAC- Chi nhánh Hà Nội thực hiện
Trang 14Chương 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TIỀN LƯƠNG
VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG KIỂM TOÁN BCTC
DO CÔNG TY KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP THỰC HIỆN
1.1 KHÁI QUÁT VỀ KHOẢN MỤC TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCHTHEO LƯƠNG
1.1.1 Khái niệm, nội dung của tiền lương và các khoản trích theo lương
- Tiền lương là số tiền thù lao mà doanh nghiệp trả cho người lao động theo sốlượng và chất lượng mà họ đóng góp cho doanh nghiệp nhằm đảm bảo cho ngườilao động đủ để tái sản xuất sức lao động và nâng cao, bồi dưỡng sức lao động
- Các khoản trích theo lương bao gồm: Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinhphí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp, trong đó:
•Bảo hiểm xã hội: Là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập củangười lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn laođộng, bên nghề nghiệp, thất nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sở đóng vàoquỹ BHXH ( Khoản 1, điều 3 - Luật BHXH số 58/2014/QH13) Theo chế độ hiệnhành, hàng tháng doanh nghiệp tiến hành trích lập BHXH theo tỷ lệ 26% trên tổng
số tiền lương cơ bản đóng BHXH Trong đó:
+ 18% tính vào chi phí sản xuất của doanh nghiệp
+ 8% trừ vào lương của người lao động
•Bảo hiểm y tế: Là hình thức bảo hiểm bắt buộc được áp dụng đối với các đốitượng theo quy định của Luật BHYT để chăm sóc sức khỏe, không vì mục tiêu lợinhuận do Nhà nước tổ chức thực hiện ( Khoản 1, điều 1 Luật “ Sửa đổi, bổ sungmột số điều của Luật BHYT” số 46/2014/QH13) Các đối tượng có trách nhiệmtham gia BHYT được quy định tại điều 12 Luật “ Sửa đổi, bổ sung một số điều củaLuật BHYT” số 46/2014/QH13 Theo quy định hiện hành, doanh nghiệp tríchBHXH theo tỷ lệ 4,5% trên tổng số tiền lương cơ bản phải trả trong tháng cho ngườilao động Trong đó:
+ Trích 3% tính vào chi phí sản xuất
Trang 15+ 1,5% trừ vào lương của người lao động.
•Kinh phí công đoàn là kinh phí được sử dụng cho hoạt động thực hiện quyền,trách nhiệm của Công đoàn và duy trì hoạt động của hệ thống công đoàn được quyđinh theo Luật công đoàn số 12/2012/QH13 Theo chế độ hiện hành, hàng thángdoanh nghiệp trích 2% KPCĐ trên số tiền lương phải trả công nhân viên trong tháng
và được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của các đối tượng sử dụng lao động
•Bảo hiểm thất nghiệp: Là sự bù đắp một phần thu nhập cho người lao động
bị mất việc làm hoặc chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc nhưng chưatìm được việc làm.Theo quy định hiện hành, tỷ lệ trích lập bảo hiểm thất nghiệp củadoanh nghiệp là 2%, trong đó người lao động chịu 1% và doanh nghiệp chịu 1%tính vào chi phí
1.1.2 Vị trí, ý nghĩa của tiền lương và các khoản trích theo lương
Tiền lương và các khoản trích theo lương là các chỉ tiêu liên quan trực tiếp đếnviệc tuyển dụng, quản lý, sử dụng và trả lương đối với mọi cán bộ, công nhân viêntrong doanh nghiệp, đồng thời cũng là những chỉ tiêu luôn được KTV quan tâmtrong kiểm toán BCTC
Khoản mục tiền lương và các khoản trích theo lương tác động đến rất nhiềuthông tin được phản ánh trên BCTC như : tiền, các khoản phải trả công nhân viên,bảo hiểm, chi phí, hàng tồn kho Do đó, chi phí tiền lương và các khoản trích theolương được đánh giá là một khoản mục trọng yếu Sai sót của tiền lương và cáckhoản trích theo lương có thể gây sai sót trọng yếu với nhiều chỉ tiêu như chi phísản xuất kinh doanh dở dang, thành phẩm và nợ phải trả công nhân viên trênBCĐKT Chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương có liên quan đến giá vốnhàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, do đó nó cũng liên quanđến các chỉ tiêu chi phí và kết quả trên BCKQHĐKD Điều này đòi hỏi các doanhnghiệp cần có các chính sách, quy định để quản lý chi phí tiền lương và các khoảntrích theo lương một cách chặt chẽ, hiệu quả
Tiền lương và các khoản trích theo lương là một khoản chi phí chủ yếu vàthường chiếm một tỷ trọng đáng kể trong tổng chi phí của phần lớn các doanh
Trang 16nghiệp, nhất là đối tượng đơn vị sản xuất và dịch vụ (Tại những doanh nghiệp này,chi phí tiền lương thường chiếm trên dưới 50% tổng chi phí).
Tiền lương và các khoản trích theo lương là một khoản liên quan đếnthu nhập của người lao động hay liên quan trực tiếp đến quyền lợi của người laođộng Do đó nó không chỉ mang ý nghĩa về mặt kinh tế đơn thuần mà còn mang ýnghĩa về mặt xã hội
1.2 KHÁI QUÁT VỀ KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢNTRÍCH THEO LƯƠNG TRONG KIỂM TOÁN BCTC
1.2.1 Mục tiêu kiểm toán khoản mục
Mục tiêu chung
- Xác nhận mức độ tin cậy của các thông tin trên báo cáo tài chính so với cáctiêu chuẩn, chuẩn mực đã được thiết lập, mục tiêu chủ yếu của kiểm toán khoảnmục tiền lương và các khoản trích theo lương là nhằm thu thập đầy đủ bằng chứngthích hợp cho các nghiệp vụ, số dư về tiền lương và các khoản trích theo lương Qua
đó kiểm toán viên có đầy đủ căn cứ để đưa ra ý kiến nhận xét về tính trung thực,hợp lý của các chỉ tiêu liên quan trên báo cáo tài chính như: Các khoản chi phí vềlương và các khoản phải thanh toán cho công nhân viên, thuế và các khoản phải nộptính theo lương Đồng thời làm cơ sở tham chiếu để kết luận về các chỉ tiêu có liênquan khác như: chi phí nhân công trực tiếp, chi phí nhân viên phân xưởng, chi phínhân viên quản lý, nợ phải trả công nhân viên khi kiểm toán các chu kỳ có liênquan khác
- Đánh giá mức độ hiệu lực hay yếu kém của hệ thống kiểm soát nội bộ trongchu kỳ tiền lương và nhân sự thông qua đánh giá khâu thiết kế và vận hành các quychế kiểm soát nội bộ của đơn vị trên các khía cạnh: tồn tại, đầy đủ, phù hợp
Mục tiêu cụ thể
- Kiểm tra việc ghi chép, chấm công, xác định khối lượng sản phẩm hoànthành có được thực hiện theo đúng quy chế công ty đưa ra hay không; các văn bản,tài liệu liên quan đến việc chấm công có đầy đủ dấu hiệu KSNB hay không; kiểm
Trang 17tra các quy định của công ty liên quan đến việc ghi nhận thời gian lao động, ghinhận thời gian làm thêm giờ, cách xác định khối lượng sản phẩm hoàn thành
- Kiểm tra các quy định, quy chế của công ty về việc tính lương, thưởng, phụcấp, chấm công trên số lượng sản phẩm hoàn thành và kiểm tra việc thực hiện tínhlương, thưởng, phụ cấp của người lao động có được thực hiện theo đúng quy chếcông ty hay không; kiểm tra việc tính toán, ghi nhận các khoản BHYT, BHXH,KPCĐ, BHTN có chính xác hay không
- Kiểm tra các quy định của công ty về việc thanh toán lương và các khoảntrích theo lương có được thực hiện đúng quy chế công ty hay không; kiểm tra việcnhận lương của công nhân viên thông qua so sánh, đối chiếu chữ ký, ngày tháng ghitrên bảng thanh toán lương và phiếu chi, giấy báo nợ có phù hợp không
- Kiểm tra việc giải quyết về chế độ lương, các khoản trích theo lương và chấmdứt hợp đồng lao động: Kiểm tra việc ghi nhận công nhân viên nghỉ hưu, nghỉ việc,chấm dứt hợp đồng có được cập nhật kịp thời tại phòng nhân sự hay không; kiểm traviệc công ty có tiếp tục trả lương, trả thưởng cho các nhân viên đó hay không
1.2.2 Căn cứ kiểm toán khoản mục
Quy định về KSNB và các quy định pháp lý hiện hành liên quan đến chu
kỳ tiền lương và nhân sự:
- Các quy định, quy chế của công ty về KSNB như: quy định về tuyển dụnglao động, cách thức chấm công, tính lương, thưởng, phạt, cách thức trả lương
- Các thông tư, chế độ kế toán hiện hành
- Các quy định pháp lý hiện hành liên quan đến khoản mục tiền lương và cáckhoản trích theo lương: các quy định về độ tuổi lao động, thủ tục tuyển dụng, hợpđồng lao động, thời gian thử việc, chấm dứt hợp đồng lao động, quyền và nghĩa vụcủa người lao động, các khoản bảo hiểm doanh nghiệp phải đóng cho người nướcngoài, các quy định về thuê lao động là người nước ngoài được quy định trong:
•Bộ Luật lao động 2013
•Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hànhmột số điều của Luật BHXH về BHXH bắt buộc
Trang 18•Nghị định 05/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn một số nội dungcủa bộ luật lao động.
•Thông tư 47/2015/TT-BLĐTBXH Hướng dẫn thực hiện một số điều về hợpđồng, kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất của Nghị định số 05/2015/NĐ-CP
•Nghị định 115/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật BHXH
•Bảng chấm công làm thêm giờ
•Bảng thanh toán tiền lương
•Bảng thanh toán tiền thưởng
•Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ
•Bảng thanh toán tiền thuê ngoài
•Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành
•Giấy chứng nhận nghỉ ốm, thai sản hoặc nghỉ phép
•Biên bản thanh lý( nghiệm thu) hợp đồng giao khoán
•Bảng kê trích nộp các khoản trích theo lương
•Bảng phân bổ tiền lương và BHXH
- Sơ đồ hạch toán một số tài khoản kế toán: TK 334, TK 335, TK 3382, TK
3383, TK 3384, TK 3386, TK 141, TK 111, TK 622, TK 627, TK 641, TK 642,
TK 112, TK 138
- Sổ hạch toán: Sổ nhật ký chung/ Sổ nhật ký- sổ cái/ Chứng từ ghi sổ, sổ đăng
ký chứng từ ghi sổ, Sổ cái, Sổ chi tiết các tài khoản trên
- Báo cáo tài chính: BCĐKT, BCKQHĐKD, BCLCTT, TMBCTC
Các hồ sơ, tài liệu liên quan trong và ngoài đơn vị:
- Thông báo đóng bảo hiểm của cơ quan bảo hiểm
Trang 19- Kế hoạch( dự toán) chi phí nhân công, chi phí đóng bảo hiểm
- Các hồ sơ tài liệu liên quan khác: Hồ sơ cán bộ CNV: Danh sách lao động, sơyếu lý lịch, hợp đồng lao động, quy định phân công công việc, quy định phê chuẩntiền lương do các bộ phận có chức năng quản lý nhân sự nắm giữ
1.2.3 Các sai sót thường gặp
Các sai sót thường gặp mà KTV phải đối mặt khi thực hiện kiểm toán khoảnmục tiền lương và các khoản trích theo lương thường là công ty được kiểm toán tínhtoán, hạch toán sai tăng hoặc sai giảm chi phí tiền lương và các khoản trích theolương Trên thực tế thì khả năng sai tăng về chi phí tiền lương thường xảy ra nhiềuhơn vì chi phí tiền lương được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN, việckhai khống chi phí tiền lương khiến cho số thuế TNDN phải nộp ít hơn Việc đánhgiá rủi ro kiểm toán của khoản mục tiền lương và các khoản trích theo lương theohướng nào phụ thuộc vào việc đánh giá rủi ro toàn bộ báo cáo tài chính, và rủi rokiểm toán đối với kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ Tóm lại, các khả năng saiphạm đối với tiền lương và các khoản trích theo lương có thể xảy ra:
- Tiền lương khai khống nhằm tăng chi phí, giảm lợi nhuận, giảm số thuêTNDN phải nộp
- Phân bổ chi phí tiền lương không đúng đắn hoặc không hợp lý nhằm làm chocác chỉ tiêu khác như giá thành, giá vốn hàng bán, chi phí sản xuất kinh doanh dởdang sai tăng hoặc giảm một cách có chủ ý
- Ngoài ra còn có khả năng xảy ra sai phạm khác như: tiền lương của bộ phận Ban Giám đốc sai giảm với mục đích trốn thuế TNCN, giảm số thuế TNCNphải nộp
- Sai tăng các khoản trích theo lương để tăng chi phí
Trang 201.3 QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢNTRÍCH THEO LƯƠNG TRONG KIỂM TOÁN BCTC
1.3.1 Lập kế hoạch và soạn thảo chương trình kiểm toán khoản mục tiền lương và các khoản trích theo lương
- Quyết định xem liệu có thực hiện kiểm tra hệ thống KSNB
- Thiết kế các thủ tục kiểm tra cơ bản phù hợp và có hiệu quả
Các thủ tục thực hiện
- Hiểu biết về các khía cạnh kinh doanh chủ yếu liên quan tới lương và phảitrả người lao động
- Hiểu biết về chính sách kế toán áp dụng
- Mô tả chu trình “tiền lương và phải trả người lao động”
- Soát xét về thiết kế và triển khai các thủ tục kiểm soát chính
- Phát hiện các rủi ro sai sót trọng yếu, kết luận về KSNB, quyết định xem có thực hiện kiểm tra hoạt động hữu hiệu của kiểm soát nội bộ hay không
Trang 21b.Khảo sát về kiểm soát nội bộ về tiền lương
Quá trình KSNB tiền lương phát sinh từ việc tiếp nhận và quản lý nhân sự, theo dõi và ghi nhận thời gian lao động, khối lượng công việc, sản phẩm, lao vụhoàn thành, tính lương lập bảng lương và ghi chép sổ sách, thanh toán lương và cáckhoản khác cho công nhân viên cho đến việc giải quyết chế độ về tiền lương, cáckhoản trích theo lương và chấm dứt hợp đồng lao động
Tuy nhiên, cần chú ý một điểm là các nghiệp vụ tính lương và các khoản phảitrả cho công nhân viên còn được chính bản thân công nhân viên tự kiểm tra để đảmbảo quyền lợi của họ, nếu có sai sót do tính thiếu thì đã được CNV phát hiện và yêucầu doanh nghiệp xem xét lại
Các nghiệp vụ liên quan đến các khoản trích theo lương như BHXH, BHYT,BHTN, KPCĐ thường được kiểm soát bởi các tổ chức bảo hiểm và công đoàn, nếu
có sai sót thì đã được phản hồi, yêu cầu doanh nghiệp trả lại cho đúng Mặt khác,một phần trích BHXH, BHYT, BHTN được tính trừ vào thu nhập của người laođộng nên phần này đã được kiểm tra phát hiện sai sót một cách thường xuyên củangười lao động
Để tìm hiểu về hệ thông KSNB của khách hàng về khoản mục tiền lương vàcác khoản trích theo lương có chặt chẽ, hợp lý, đầy đủ hay không, KTV tiến hànhxem xét:
•Đơn vị có quy định chặt chẽ về việc tiếp nhận và quản lý nhân sự không;
•Đơn vị có hệ thống sổ kế toán chi tiết, ghi chép, theo dõi từng loại chi phítiền lương theo đối tượng; đầy đủ, kịp thời, có hệ thống, phân loại rõ ràng không;
•Đơn vị có xét duyệt và phê chuẩn trên bẳng chấm công, thẻ tính giờ haykhông…;
•Định kỳ có sự kiểm tra, xác nhận việc tính và thanh toán lương không;
•Có quy định về việc sử dụng tỷ giá ngoại tệ để hạch toán lương không
c. Phân tích tổng quát
Mục tiêu: Kiểm tra tính hợp lý của các khoản chi phí về lương và các khoản
trích theo lương, phát hiện những vấn đề nghi vấn cần phải tập trung kiểm tra chi
Trang 22tiết hoặc quyết định thu hẹp phạm vi kiểm tra chi tiết nếu cho rằng khả năng có ítsai lệch.
Từ những thông tin thu thập được, KTV tiến hành thủ tục phân tích sơ bộ các
số liệu để tìm ra sự biến động và mối quan hệ giữa các chỉ tiêu dựa trên cácthông tin tài chính và phi tài chính
Phân tích gồm 2 loại thủ tục cơ bản sau:
•Phân tích ngang: KTV so sánh số lũy kế trên tài khoản chi phí nhân công (chiphí nhân công trực tiếp, chi phí nhân viên phân xưởng, chi phí nhân viên bán hàng,chi phí nhân viên quản lý…) năm trước với năm nay, qua đó thấy được những biếnđộng bất thường và xác định nguyên nhân Ngoài ra, KTV còn có thể so sánh quỹlương sản phẩm, quỹ lương thời gian kỳ này với kỳ trước (hoặc với số kế hoạch, dựtoán) đã điều chỉnh theo sự biến động của các nhân tố để rút ra kết luận về khả năngsai phạm đối với tiền lương
•Phân tích dọc: Xác định các tỷ lệ tương quan về tiền lương với chi phí,…và
so sánh Cụ thể, so sánh tỷ lệ chi phí nhân công trong tổng chi phí sản xuất kinhdoanh kỳ này với kỳ trước
d.Đánh giá mức trọng yếu
Trọng yếu là một khái niệm chỉ độ lớn ( tầm cỡ), bản chất của sai phạm (kể
cả việc bỏ sót thông tin kinh tế, tài chính) hoặc là đơn lẻ hoặc là từng nhóm màtrong bối cảnh cụ thể, nếu dựa vào các thông tin này để xét đoán thì sẽ không chínhxác hoặc rút ra những kết luận sai lầm
Xác định mức trọng yếu ban đầu: KTV làm thủ tục ước tính ban đầu về tínhtrọng yếu (căn cứ theo tỷ kệ % các chỉ tiêu lợi nhuận, doanh thu, tổng tài sản… chotoàn bộ BCTC Sau đó phân bổ ước lượng ban đầu về tính trọng yếu cho các khoảnmục trên BCTC Thường các công ty xây dựng sẵn mức độ trọng yếu cho từngkhoản mục trên BCTC Thông qua các biện pháp kiểm toán (cân đối, đối chiếu,quan sát…), KTV đánh giá mức độ sai sót thực tế của tiền lương và đem so sánh vớimức độ sai sót có thể chấp nhận được của tiền lương đã xác định trước đó và đưa ra
ý kiến
Trang 23Mức trọng yếu ban đầu của khoản mục tiền lương và các khoản trích theolương phụ thuộc vào quy mô của tiền lương, các khoản trích theo lương và tỷ trọng của nó trong chi phí sản xuất và sự xét đoán nghề nghiệp của KTV.
e. Đánh giá rủi ro
Để đánh giá rủi ro của khoản mục tiền lương và các khoản trích theo lươngtrong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán, KTV cần thu thập các thông tin về môitrường kinh doanh, các hoạt động chủ yếu của khách hàng, các yếu tố bên trong vàbên ngoài tác động ảnh hưởng đến khoản mục này Từ các thông tin thu thập đượcKTV nghiên cứu và phân tích sơ bộ khoản mục tiền lương và các khoản trích theolương để đánh giá rủi ro tiềm tàng của khoản mục Trong phần hành tiền lương,những sai sót tiềm tàng có thể xảy ra gồm: số lượng công nhân viên, tiền lươngcông nhân viên có thể bị phản ánh sai lệch do doanh nghiệp hoạt động có tính chấtthời vụ, hệ thống kế toán và thông tin hoạt động không hiệu quả, phức tạp
Ngoài rủi ro tiềm tàng thì trong giai đoạn lập kế hoạch, KTV cũng tiến hànhđánh giá rủi ro kiểm soát đối với khoản mục này Thông qua nghiên cứu hệ thốngKSNB nói chung và KSNB đối với khoản mục tiền lương nói riêng, KTV sẽ đưa ramức rủi ro kiểm soát cho khoản mục tiền lương Các sai sót kiểm soát có thể xảy ragồm: Tính toán và hạch toán sai các nghiệp vụ liên quan đến tiền lương do trình độnăng lực của nhân viên kế toán tiền lương, cách sắp xếp phân công công việc chưađúng người đúng việc, chưa xây dựng các quy chế tính lương…
1.3.1.2.Soạn thảo chương trình kiểm toán
Chương trình kiểm toán là những dự kiển chi tiết về các công việc kiểm toáncần thực hiện, thời gian hoàn thành và sự phân chia lao động giữa các kiểm toánviên cũng như dự kiến về những tư liệu, thông tin liên quan cần sử dụng và thủ tục.Chương trình kiểm toán có ý nghĩa rất quan trọng:
+ Sắp xếp một cách có kế hoạch các công việc và nhân lực, đảm bảo sự phối hợpgiữa các kiểm toán viên cũng như các hướng dẫn chi tiết các KTV trong quá trình kiểmtoán
Trang 24+ Đây là phương tiện để chủ nhiệm kiểm toán ( người phụ trách kiểm toán) quản
lý, giám sát cuộc kiểm toán thông qua việc xác định các công việc được thực hiện.+ Là bằng chứng để chứng minh các thủ tục kiểm toán đã thực hiện
Cách soạn thảo chương trình kiểm toán
Để soạn thảo chương trình kiểm toán, kiểm toán viên cần xác định mục tiêu kiểmtoán, thời gian, phạm vi, phương pháp, năng lực của kiểm toán viên để xây dựng đượcchương trình kiểm toán phù hợp, đạt kết quả cuối cùng của cuộc kiểm toán
- Cách xác định mục tiêu kiểm toán: Thu thập các bằng chứng về các CSDLcủa khoản mục tiền lương và các khoản trích theo lương dựa trên các phân tích sơ
bộ và đánh giá rủi ro ở trên, từ đó KTV định hướng những CSDL nào cần làm rõ
- Phạm vi kiểm toán: KTV căn cứ vào rủi ro tiềm tàng, rủi ro kiểm soát và kếtquả của việc phân tích sơ bộ để xác định phạm vi kiểm toán, thực hiện nhiều thủ tụckiểm toán chi tiết, ngược lại nếu KTV đánh giá rủi to tiềm tàng, rủi ro kiểm soát củakhoản mục tiền lương và các khoản trích theo lương thấp thì phạm vi kiểm toán sẽđược thu hẹp lại ở mức độ hợp lý
- Phương pháp kiểm toán: KTV áp dụng các phương pháp khảo sát KSNB,phân tích và kiểm tra chi tiết
- Xác định thời gian và người thực hiện: Muốn cho cuộc kiểm toán được thực hiện một cách khoa học, tốn ít thời gian, chi phí, nhưng vẫn đảm bảo hiệu quảthì cần xác định thời gian thực hiện cuộc kiểm toán, ngày bắt đầu và ngày kết thúc,đồng thời cần phân công công việc cụ thể cho từng KTV phù hợp với năng lực,chuyên môn để cuộc kiểm toán đạt được hiệu quả tốt nhất
Chương trình kiểm toán mẫu của từng công ty được xây dựng dựa trên chương
trình kiểm toán mẫu của Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam VACPA ( Phụ lục
1.1 Chương trình kiểm toán mẫu của khoản mục tiền lương và các khoản trích theo lương theo VACPA) Tuy nhiên đối với mỗi công ty khác nhau, tùy thuộc vào trình
độ và sự linh hoạt của KTV có thể soạn thảo chương trình kiểm toán phù hợp vớimục tiêu, thời gian, phạm vi, nhân lực và đặc điểm riêng của mỗi khách hàng trongtừng cuộc kiểm toán
Trang 25Chương trình kiểm toán khoản mục tiền lương và các khoản trích theo lươngbao gồm: mục tiêu kiểm toán cụ thể của khoản mục tiền lương và các khoản tríchtheo lương, các thủ tục kiểm toán cần áp dụng, kỹ thuật kiểm toán cụ thể, phạm vi
và thời gian thực hiện, việc tham chiếu các thông tin có liên quan đến khoản mục,những tài liệu cần thu thập,
1.3.2 Thực hiện kiểm toán khoản mục tiền lương và các khoản trích theo lương
Đây là bước triển khai thực hiện các công việc trong phần lập kế hoạch kiểmtoán Bước này gồm 3 nội dung công việc sau:
- KTV phỏng vấn những người liên quan đến việc thiết kế các quy chế và thủtục KSNB đến khoản mục tiền lương và các khoản trích theo lương Bằng chứngthu được KTV kết luận về sự tồn tại, tính thích hợp và đầy đủ của các quy chế vàthủ tục KSNB đã được đặt ra đối với khoản mục
- KTV thường sử dụng kỹ thuật phỏng vấn bằng cách sử dụng bảng câu hỏi đểthu thập bằng chứng liên quan đến việc phân chia trách nhiệm giữa các chức năngquản lý nhân sự, theo dõi kết quả lao động, tính và trả lương của đơn vị có thườngxuyên hay không
Trang 26- KTV quan sát việc chấm công hoặc quan sát máy ghi giờ, nghiệm thu sảnphẩm hoàn thành để thu thập bằng chứng về việc thực hiên các quy chế và thủ tụckiểm soát.
- KTV thực hiện kiểm tra dấu hiệu kiểm soát lưu trên các tài liệu như kiểm tra
hồ sơ nhân viên, kiểm tra bảng chấm công, thẻ tính giờ để thu thập đượcnhững bằng chứng xác đáng về tính thường xuyên, liên tục của việc thực hiện quychế KTV thực hiện kiểm tra với việc KSNB với việc tính và phân bổ lương và cáckhoản trích theo lương bằng cách kiểm tra căn cứ và phép tính, chữ ký của ngườiphê chuẩn
Dựa trên bằng chứng thu thập được về thiết kế và vận hành của các quy chế vàthủ tục KSNB, KTV đưa ra kết luận về tính thích hợp, hiệu lực, hiệu quả của KSNBđối với khoản mục tiền lương và các khoản trích theo lương, từ đó đưa ra quyếtđịnh về mức độ rủi ro kiểm soát đối với khoản mục này để thiết kế các thủ tục kiểmtoán cơ bản đối với nghiệp vụ tiền lương cho phù hợp
Các mục tiêu và thủ tục cơ bản khi thực hiện khảo sát KSNB được trình bày
ở phụ lục 1.2
( Phụ lục 1.2: Các mục tiêu và thủ tục cơ bản áp dụng khi thực hiện khảo sát
KSNB)
1.3.2.2. Phân tích tổng quát
Mục đích: Kiểm toán viên áp dụng thủ tục phân tích để kiểm tra tính hợp lý
của các khoản chi phí về lương và các khoản phải trả cho công nhân viên, các khoảntrích theo lương, phát hiện những vấn đề nghi vấn cần phải tập trung kiểm tra chitiết hoặc quyết định thu hẹp phạm vi kiểm tra chi tiết nếu cho rằng khả năng ít cósai lệch
Các kỹ thuật phân tích:
So sánh số lũy kế trên các tài khoản chi phí nhân công của kỳ này so với kỳtrước để tìm ra những sai phạm về tiền lương thông qua sự biến đổi bất thường củachi phí nhân công giữa các kỳ Tuy nhiên, KTV cần phải điều chỉnh số liệu kỳ trước
Trang 27theo mức độ biến động của các nhân tố: định mức lương, khối lượng sản phẩm hoànthành, số lượng công nhân viên…
So sánh tỷ lệ chi phí nhân công trong giá thành sản phẩm hoặc chi phí kinhdoanh của kỳ này với kỳ với kỳ trước Nếu trong điều kiện sản xuất không có nhiềubiến đổi mà tỷ lệ chi phí nhân công trong giá thành sản phẩm có biến đổi lớn, bấtthường thì KTV phải điều tra thêm
So sánh số liệu lũy kế trên các tài khoản phản ánh các khoản trích theolương giữa các kỳ So sánh số phát sinh lũy kế tính dồn trên trên các TK 3382,
3383, 3384, 3389 Kiểm tra biến động của chi phí tiền lương với biến động của cáckhoản trích theo lương có hợp lý không
So sánh tỷ lệ biến động của số liệu lũy kế trên tài khoản chi phí nhân công và sốlũy kế trên các tài khoản phản ánh các khoản trích theo lương kỳ này với kỳ trước
So sánh tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân trong tổng tiền lương kỳ này với kỳ trước
để phát hiện khả năng sai phạm đối với thuế thu nhập cá nhân, từ đó xem xétđến sai phạm đối với khoản tiền lương có liên quan
Kết luận: Sau khi áp dụng thủ tục phân tích, căn cứ vào các bằng chứng thu
thập được, KTV kết luận xem có biến động bất thường nào hay không, từ đó xácđịnh các chỉ tiêu có khả năng sai phạm, khoanh vùng trọng tâm kiểm toán cần phảitập trung kiểm tra chi tiết
Lưu ý:Khi thực hiện thủ tục phân tích, KTV cần đánh giá ảnh hưởng của các
các nhân tố đương nhiên đến sự tăng hoặc giảm của các nghiệp vụ và số dưtiền lương, các khoản có liên quan đến lương như: Sự biến động của lương cơ bảnhoặc sự thay đổi quy định về tỷ lệ trích theo lương, sự thay đổi về khối lượng côngviệc, sản phẩm hoàn thành hay thời gian sản xuất, định mức lương, đơn giá lương,
sự thay đổi về số lượng nhân viên phân xưởng, sự thay đổi của mức lương, mức phụcấp của nhân viên phân xưởng, sự thay đổi của doanh thu bán hàng, số lượng nhânviên bán hàng, mức lương và phụ cấp của nhân viên bán hàng, sự thay đổi của sốlượng nhân viên quản lý, mức lương và phụ cấp lương của nhân viên quản lý Khi
đó KTV cần chú ý điều chỉnh số liệu kỳ trước theo mức độ biến động của các nhân
Trang 28tố ảnh hưởng mang tính chất đương nhiên Nếu đã loại trừ ảnh hưởng mà vẫn có cácbiến động bất thường, KTV nghi ngờ xảy ra sai phạm đối với các chi phí nhân công.Nếu các biến động lớn thì KTV thực hiện mở rộng phạm vi kiểm tra Nếu biến độngkhông đáng kể thì KTV thu hẹp phạm vi kiểm tra chi tiết nghiệp vụ khoản mục tiềnlương và các khoản trích theo lương.
1.3.2.3.Kiểm tra chi tiết nghiệp vụ, số dư tài khoản
a) Kiểm tra chi tiết nghiệp vụ
Đối với mỗi mục tiêu thì KTV cần có các thủ tục kiểm toán phù hợp cụ thể:
Bảng 1.1: Các thủ tục kiểm toán chủ yếu khi kiểm tra chi tiết nghiệp vụ tiền
lương và các khoản trích theo lương
Trang 29-Đơn vị tính lương theo khối lượng sản phẩm,công việc hoàn thành để tính lương sản phẩm củatừng CNV và Phiểu xác nhận sản phẩm, công việchoàn thành hay sổ theo dõi sản xuất của bộ phậnđó
-Đối chiếu số ngày, số tiền trên Bảng thanh toánBHXH của từng CNV và trên Phiếu nghỉ hưởngBHXH tương ứng
-Đối chiếu tên, mức lương cơ bản của CNV trênPhiếu nghỉ hưởng BHXH với trên Hồ sơ nhân viênKiểm tra đối chiếu chữ ký của CNV trên Bảnglương giữa các kỳ có thay đổi không, có khớp chữ
ký không ( nếu nghi ngờ có thể so sánh chữ kýtrên hồ sơ gốc)
So sánh mức lương, phụ cấp của từng CNV trênBảng tính lương với trên Hồ sơ nhân viên
KTV tính lại số tiền lương và các khoản trích theolương dựa trên những kết quả đã kiểm tra
Kiểm tra, đối
chiếu việc ghi sổ
Trang 30Đối chiếu tiền lương đã phân bổ cho từng đốitượng chịu chi phí trên Bảng phân bổ lương và bảohiểm với tiền lương phải trả cho từng bộ phậntương ứng trên Bảng tổng hợp lương hàng thángĐối chiếu số liệu chi tiết trên Bảng phân bổ tiềnlương và BHXH với sổ kể toán TK chi phí liênquan
So sánh ngày trên Phiếu chi lương và trên số cái,Nhật ký
So sánh ngày rút tiền ở ngân hàng và ngày chilương( nếu doanh nghiệp trả lương bằng tiền mặt)ghi trên sổ cái, sổ nhật ký
tiết và báo cáo
Cộng tổng các bảng kê thanh toán lương và cáckhoản trích theo lương trong kỳ
Quan sát việc thực hiện tổng hợp và chuyển sổ cácnghiệp vụ lương và các khoản trích theo lương, chilương và phân bổ chi phí tiền lương của kế toánđơn vị
b) Kiểm tra chi tiết số dư các TK tiền lương và các khoản trích theo lương
Kiểm tra chi tiết số dư TK 334
Tương tự như kiểm tra chi tiết nghiệp vụ, kiểm tra chi tiết số dư tài khoản
“Phải trả người lao động” cũng cần đảm bảo các cơ sở dẫn liệu chủ yếu, quan trọng như sau:
−Cơ sở dẫn liệu sự hiện hữu: Kiểm toán viên kiểm tra xem có đúng là số dưphải trả người lao động hay là ghi khống, tính khống tiền lương phải trả cuối kỳ.Kiểm tra thủ tục và thẩm quyền phê duyệt trên các chứng từ thanh toán
Trang 31−Cơ sở dẫn liệu tính toán, đánh giá: KTV tính toán lại số tiền lương trên cơ sởcác chứng từ, bảng tính lương Đặc biệt với các nghiệp vụ có số tiền lớn, khôngbình thường hoặc nghiệp vụ thanh toán bằng ngoại tệ, KTV kiểm tra việc quy đổitheo đúng tỷ giá quy định, chú ý đến cả các khoản khấu trừ lương.
−Cơ sở dẫn liệu phân loại, hạch toán: Kiểm tra sự ghi chép đầy đủ các nghiệp
vụ tiền lương, kiểm tra tính liên tục của chứng từ, đặc biệt là các chứng từ đầu vàcuối kỳ, kiểm tra các nghiệp vụ thanh toán tiền lương KTV phải có sự am hiểu vềtừng cách tính lương khác nhau để kiểm tra cho từng loại, tổng hợp trên sổ chi tiết
và đối chiếu với bảng tính lương theo từng CNV và phòng ban Kiểm tra về việchạch toán đúng kỳ: KTV đối chiếu ngày tháng trên phiếu chấm công , phiếu chilương với ngày tháng ghi sổ, kiểm tra các chứng từ phát sinh cho nghiệp vụ vào đầu
Các thủ tục chủ yếu khi thực hiện kiểm tra chi tiết số dư tài khoản “ Phải trảngười lao động
Các thủ tục chủ yếu khi thực hiện kiểm tra chi tiết số dư tài khoản “ Phải trả
người lao động” được trình bày ở phụ lục 1.3 ( Phụ lục 1.3 Các thủ tục chủ yếu khi
thực hiện kiểm tra chi tiết số dư tài khoản “ Phải trả người lao động).
Kiểm tra chi tiết số dư các TK phản ánh các khoản trích theo lương
Để kiểm tra chi tiết số dư các TK phản ánh các khoản trích theo lương, KTVthực hiện các thủ tục kiểm tra thông thường sau:
−Kiểm tra xem tỷ lệ trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn,bảo hiểm thất nghiệp, mà doanh nghiệp áp dụng trong kỳ có phù hợp với các văn
Trang 32−Xác định mức độ đúng đắn, hợp lý của tiền lương đã được dùng để làm cơ sởtính cho các khoản trích theo lương.
−Kiểm tra tính hợp lý của các khoản bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểmthất nghiệp và kinh phí công đoàn đã trích theo lương căn cứ vào kết quả phân tích
sự biến động của tiền lương và các khoản trích theo lương xem có phù hợp không
−Kiểm tra chọn mẫu một số bảng tính lương, bảng tính bảo hiểm xã hội đểxem xét việc trích và phân bổ các khoản trích theo lương vào chi phí sản xuất, khấutrừ vào lương và khoản phải nộp cho cơ quan có liên quan xem có đúng đắn không,
Các thủ tục kiểm tra chi tiết số dư được trình bày ở phụ lục 1.4 của luận văn
(Phụ lục 1.4: Kiểm tra chi tiết số dư các TK phản ánh các khoản trích theo lương).
1.3.3 Kết thúc công việc kiểm toán khoản mục tiền lương và các khoản trích
theo lương
Khi kết thúc kiểm toán khoản mục tiền lương và các khoản trích theo lương,KTV phải tổng hợp kết quả kiểm toán toàn bộ khoản mục này để làm cơ sở cho ýkiến kết luận về các chỉ tiêu có liên quan đến chu kỳ trên BCTC, phục vụ cho việcđưa ra ý kiến nhận xét và lập báo cáo kiểm toán Thông thường, KTV viết trang kếtluận để tổng hợp kết quả kiểm toán của khoản mục được kiểm toán
Các công việc cần thực hiện trong giai đoạn kết thúc kiểm toán:
Soát xét giấy tờ làm việc: Quá trình kiểm toán khoản mục tiền lương và cáckhoản trích theo lương được trình bày, thể hiện cụ thể trên giấy tờ làm việc Tronggiai đoạn kết thúc kiểm toán các KTV cần thực hiện soát xét giấy tờ làm việc xem
Trang 33xét việc kiểm kiểm toán khoản mục tiền lương đã thực hiện các thủ tục cần thiết haychưa, đã đủ căn cứ để kết luận kiểm toán khoản mục hay chưa, giấy tờ làm việc đãđược trình bày đúng quy định của công ty hay chưa Ngoài những KTV trực tiếpkiểm toán khoản mục thì thông thường các KTV soát xét giấy tờ làm việc là nhữngKTV dày dặn kinh nghiệm, có trình độ chuyên môn cao.
Tổng hợp kết quả kểm toán:
Các nội dung chủ yếu được thể hiện trong tổng hợp kết quả kiểm toán bao gồm:
- Kết luận về mục tiêu kiểm toán: KTV nêu rõ kết luận về việc đạt hay chưađạt được mục tiêu kiểm toán khoản mục tiền lương và các khoản trích theo lương,cần chú ý thêm đối với chi tiết nào không Có thể xảy ra 1 trong 2 khả năng:
+Đạt được mục tiêu kiểm toán: KTV thỏa mãn về kết quả kiểm tra, đánh giá
về khoản mục đã được kiểm toán vì đã có đầy đủ bằng chứng thích hợp về mọikhía cạnh để đưa ra kết luận rằng số liệu, thông tin tài chính đó đã được phản ánhhợp lý, đúng đắn hoặc chỉ rõ thông tin đó còn chứa đựng sai sót
+ Chưa đạt được mục tiêu kiểm toán, KTV chưa thỏa mãn với kết quả kiểmtoán ở một khía cạnh nào đó, cần thu thập thêm bằng chứng( chỉ rõ hạn chế phạm vikiểm toán)
- Sai phạm đã tìm ra hoặc không có sai phạm, khi kiểm tra chi tiết nghiệp vụ
và số dư tài khoản khoản mục tiền lương và các khoản trích theo lương KTV phảiđánh giá xem những sai phạm tìm ra xem có trọng yếu hay không trọng yếu và cóảnh hưởng đáng kể đến BCTC hay không
+ Nếu sai phạm nhỏ không ảnh hưởng trọng yếu đến BCTC thì KTV có thểchấp nhận hoặc ngược lại
+ Nếu sai phạm ảnh hưởng trọng yếu đến BCTC thì KTV phải yêu cầu nhàquản lý cung cấp thư giải trình và thống nhất với nhà quản lý về các điều chỉnh
- Đồng thời KTV xem xét nguyên nhân sai lệch là hợp lý hay không hợp lý
- Soạn thảo bút toán điêu chỉnh sai phạm đã tìm được hoặc những giải trình,thuyết minh cần bổ sung trên BCTC trong đó ghi rõ nguyên nhân điều chỉnh và nộidung điều chỉnh
Trang 34Kết luận chương 1
Chương 1 đã trình bày về: Lý luận chung về quy trình kiểm toán khoản mụctiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán báo cáo tài chính do công
ty kiểm toán độc lập thực hiện Chương 1 đã nêu khái quát về khoản mục tiền lương
và các khoản trích theo lương: khái niệm, nội dung, vị trí và ý nghĩa của khoản mục.Ngoài ra còn khái quát vê kiểm toán khoản mục tiền lương và các khoản trích theolương trong kiểm toán báo cáo tài chính: mục tiêu, căn cứ, sai sót thường gặp khikiểm toán khoản mục này Luận văn cũng đã nêu về quy trình kiểm toán khoản mụctiền lương và các khoản trích theo lương Các công việc KTV cần thực hiện khikiểm toán khoản mục này ở các giai đoạn lập kế hoạch, thực hiện kiểm toán và kếtthúc kiểm toán
Trang 35Chương 2 THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG KIỂM TOÁN BCTC DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN AAC- CHI NHÁNH HÀ NỘI THỰC HIỆN
2.1 KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN AAC-CHINHÁNH HÀ NỘI
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty
Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC, trước đây là công ty Kiểm toán
và Kế toán trực thuộc Bộ tài chính, tiền thân là công ty kiểm toán DAC, được thànhlập trên cơ sở sát nhập hai chi nhánh công ty kiểm toán đóng tại Đà Nẵng theoQuyết định số 194/TC/TCCB ngày 01/04/1993 và tái cơ cấu vào năm 1995 theoQuyết định số 106/TC-BTC ngày 13/02/1995 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, là mộttrong số ít các công ty Kiểm toán đầu tiên ra đời và hoạt động tại Việt Nam
Hiện nay, Công ty TNHH Kiểm toán và kế toán AAC có hai chi nhánh ở thànhphố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh:
Liên tiếp trong hai năm 2007 và 2008, Công ty được Hội đồng trao giải
“Thương mại Dịch vụ- Top Trade Services”- Bộ Công Thương bình chọn là mộttrong năm công ty kiểm toán hoạt động tốt nhất tại Việt Nam và được trao cúp
“Thương mại Dịch vụ- Top Trade Services”
Trang 36Từ tháng 9 năm 2008, Công ty TNHH Kiểm toán và kế toán AAC chính thứctrở thành thành viên của tổ chức kiểm toán quốc tế PrimeGlobal International ( Nay
là PrimeGlobal) PrimeGlobal là tổ chức Kiểm toán quốc tế có trụ sở chính tại Hoa
Kỳ với hơn 320 công ty thành viên với hơn 750 văn phòng, 2.000 partners và18.000 nhân viên, hoạt động trên phạm vi toàn cầu Thành viên của PrimeGlobal làcác công ty hàng đầu trong lĩnh vực dịch vụ chuyên ngành kiểm toán, kế toán và tưvấn doanh nghiệp, hiện diện tại 87 quốc gia trên khắp các châu lục và có mức doanhthu cung cấp dịch vụ tính chung hàng năm trên 1,8 tỷ USD
AAC được hưởng tất cả mọi quyền lợi với tư cách là thành viên củaPrimeGlobal Từ khi trở thành thành viên đến nay, AAC đã nhiều lần đượcPrimeGlobal huấn luyện nghiệp vụ chuyên môn (tại văn phòng AAC và tại các nướckhác cùng với các thành viên khác trong khu vực và quốc tế) Các file hồ sơ kiểmtoán và dịch vụ tư vấn đều được PrimeGlobal kiểm tra định kỳ 2 lần/năm AACphải ký vào cam kết chung của PrimeGlobal quốc tế về nghĩa vụ và trách nhiệm với
tư cách là hãng thành viên Trong thời gian qua, AAC đã nhận được giới thiệukhách hàng (chuyển giao) từ PrimeGlobal
2.1.2 Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh, các dịch vụ chủ yếu
mà Công ty TNHH Kiểm toán và kế toán AAC cung cấp
Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC hoạt động trên phạm vi toàn quốc,được phép kiểm toán tất cả các loại hình doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh
tế, kể cả các ngành có quy chế riêng về việc lựa chọn và bổ nhiệm kiểm toán độclập có điều kiện
Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC có hơn 160 nhân viên, trong đó có
38 người đã có chứng chỉ kiểm toán viên độc lập Với đội ngũ nhân viên chuyênnghiệp, chất lượng cao, ý thức trách nhiệm, có đạo đức nghề nghiệp trong sáng nêntrong quá trình hoạt động công ty chưa hề để xảy ra bất kỳ sai sót, rủi ro nào chokhách hàng Công ty luôn được các nhà đầu tư, các cơ quan chức năng tín nhiệm vàđánh giá cao về chất lượng phục vụ
Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC cung cấp các dịch vụ sau: Kiểmtoán, kế toán, tư vấn Thuế, tư vấn tài chính đầu tư, dịch vụ đào tạo và tuyển dụng,trong đó:
Trang 37Dịch vụ Kiểm toán của công ty bao gồm:
•Kiểm toán báo cáo tài chính;
•Kiểm toán báo cáo quyết toán vốn đầu tư hoàn thành;
•Kiểm toán báo cáo tài chính vì mục đích thuế;
•Kiểm toán hoạt động;
•Kiểm toán tuân thủ;
•Kiểm toán nội bộ;
•Kiểm tra thông tin tài chính trên cơ sở thỏa thuận trước;
•Các dịch vụ khác về kiểm toán;
Dịch vụ Kế toán bao gồm:
•Ghi chép và giữ sổ kế toán;
•Hướng dẫn nghiệp vụ kế toán;
•Tư vân lập Báo cáo Tài chính;
•Tư vấn chuyển đổi Báo cáo Tài chính theo IAS, IFRS;
•Tư vấn lựa chọn phương pháp kế toán và hoàn thiện hệ thống kế toán;
•Các dịch vụ khác về kế toán;
Dịch vụ Tư vấn Thuế bao gồm:
•Tư vấn thuế trọn gói;
•Soát xét và đánh giá việc tuân thủ nghĩa vụ thuế;
•Tư vấn kê khai và quyết toán thuế;
•Tư vấn thực hiện các quy định về tránh đánh thuế hai lần;
•Lập kế hoạch và cấu trúc thuế;
•Tư vấn về các ảnh hưởng về thuế đối với các hợp đồng tương lai, các quyếtđịnh tài chính;
•Hỗ trợ cập nhật các thay đổi về chính sách thuế;
•Các dịch vụ tư vấn khác về thuế
Dịch vụ Tư vấn tài chính đầu tư bao gồm:
Trang 38•Tư vấn thành lập và quản lý doanh nghiệp;
•Tư vấn thiết lập cơ chế tài chính nội bộ;
•Dịch vụ định giá tài sản, xác định giá trị doanh nghiệp;
•Soát xét các báo cáo tài chính cho mục đích mua bán- sáp nhập;
•Thẩm định tình hình tài chính và giá trị tài sản trong tranh chấp, tài phán;
•Tư vấn thủ tục mua bán, giải thể doanh nghiệp;
•Các dịch vụ tư vấn tài chính và đầu tư khác
Dịch vụ Đào tạo và tuyển dụng bao gồm:
•Đào tạo, bồi dưỡng kế toán trưởng;
•Đào tạo kiểm toán viên nội bộ;
•Cập nhật kiến thức tài chính, kế toán, kiểm toán;
•Đào tạo kỹ năng thực hành kế toán;
•Các khóa học về thuế;
•Hỗ trợ tuyển dụng, tổ chức thi tuyển kế toán viên, kiểm toán viên nội bộ;
•Dịch vụ đăng ký giấy phép lao động và tiền lương;
•Các dịch vụ đào tạo khác theo yêu cầu
2.1.3 Đặc điểm tổ chức hoạt động và quản lý sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC
- Mô hình tổ chức quản lý và hoạt động của AAC:
+Hội đồng thành viên: Bao gồm 25 thành viên, đứng đầu là Chủ tịch Hội đồngthành viên
+Ban Giám đốc bao gồm: Tổng Giám đốc và năm Phó Tổng Giám đốc Tổng Tổng Giám đốc bổ nhiệm và phân công công việc
+Các phòng ban chuyên môn nghiệp vụ, kế toán, hành chính
+Chi nhánh tại Hà Nội : Tầng 6, tòa nhà Việt Á, số 9 phố Duy Tân, Hà Nội,Việt Nam
+Chi nhánh tại Thành phố Hồ Chí Minh: Tòa nhà Hoàng Đan, 47-49 Hoàng
Sa, Quận 1-Tp Hồ Chí Minh
Trang 39+Người đại diện theo pháp luật: Tổng Giám đốc Phan Xuân Vạn.
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy của AAC
Chức năng, nhiệm vụ từng vị trí:
- Tổng Giám đốc: là người đại diện toàn quyền của công ty, chịu trách nhiệm
trước Bộ trưởng Bộ Tài Chính và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của công ty;đánh giá rủi ro của một hợp đồng kiểm toán liên quan đến hoạt động của công ty;duy trì mối quan hệ với các cán bộ cao cấp của công ty; Chịu trách nhiệm giải đápcác thắc mắc về kế toán và kiểm toán có tầm quan trọng; chịu trách nhiệm đánh giácông việc kiểm toán đã được thực hiện; chịu trách nhiệm ký Báo cáo kiểm toán và
Phòng Tư vấn và đào tạo
Phòng Kiểm toán BCTC 2
Phòng Kiểm toán BCTC 3
Phòng Kiểm toán BCTC 4
Khối
Kiểm toán
BCTC
Phòng Kiểm toán XDCB 2
Phòng Kiểm Toán XDCB 1
Ban Kiểm soát Chất lượng
Phó Tổng Giám đốc Xây dựng cơ bản
Phòng Kế toán Tài chính
Phó Tổng Giám đốc
Báo cáo Tài chính
Khối Kiểm toán XDCB
Chi nhánh TP
Hồ Chí Minh
Chi nhánh Hà Nội
Tổng Giám đốc
Trang 40thư quản lý; Chịu trách nhiệm tham gia buổi họp với khách hàng sau khi kết thúccuộc kiểm toán hoặc ủy quyền lại.
- Phó Tổng Giám đốc: là người được phân công ủy quyền giải quyết cụ thể
các vấn đề liên quan đến nhân sự, hành chính, khách hàng và các vấn đề về nghiệpvụ; chịu trách nhiệm trước Tổng Giám đốc và pháp luật Nhà nước về những vấn đềđược phân công và ủy quyền; giải quyết những vấn đề liên quan đến chuyên môncủa mình
- Kế toán trưởng: là người giúp Tổng Giám đốc tổ chức thực hiện công tác
thống kê tài chính và kiểm toán nội bộ
- Trưởng, phó phòng: là người đứng đầu các phòng nghiệp vụ chuyên môn,
phối hợp hoạt động và là cầu nối giữa Ban Tổng Giám đốc với các nhóm nhân viên
- Kiểm toán viên chính: Giám sát công việc của các trợ lý; báo cáo trực tiếp
với người quản lý phụ trách một vụ việc kiểm toán; xem xét giấy tờ làm việc sơ bộ;
hỗ trợ đào tạo nhân viên, sắp xếp nhân sự cho các cuộc kiểm toán; được ký vào các
báo cáo kiểm toán theo sự phân công của trưởng phòng
- Trợ lý Kiểm toán viên: là người tham gia thực hiện công tác kiểm toán
nhưng chưa được công nhận trúng tuyển kỳ thi Kiểm toán viên cấp Quốc gia
Thông qua công việc kết hợp đào tạo tại chỗ với đào tạo chính khóa và cácchương trình tự học, tất cả những người làm công tác chuyên môn phải thườngxuyên nâng cao nghiệp vụ của mình Nhân viên có thể được cất nhắc lên các chức
vụ cao hơn căn cứ vào năng lực làm việc hiện tại của người đó và trách nhiệm tăngthêm của người khi đảm đương vị trí mới trong công ty
2.1.4 Đặc điểm tổ chức công tác kiểm toán tại Công ty TNHH Kiểm toán và
kế toán AAC- Chi nhánh Hà Nội
Trong giai đoạn tổ chức đoàn Kiểm toán, Công ty sẽ chuẩn bị nhân lực thànhlập đoàn Kiểm toán đi khách hàng Tiến hành lần lượt các bước công việc sau :+ Đánh giá, kiểm soát và xử lý rủi ro của cuộc kiểm toán
+ Lựa chọn nhóm kiểm toán