1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Chính sách thu hút nhân lực chất lượng cao từ thực tiễn Viện Hàn lâm khoa học xã hội Việt Nam (tt)

26 183 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 505,91 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chính sách thu hút nhân lực chất lượng cao từ thực tiễn Viện Hàn lâm khoa học xã hội Việt Nam (tt)Chính sách thu hút nhân lực chất lượng cao từ thực tiễn Viện Hàn lâm khoa học xã hội Việt Nam (tt)Chính sách thu hút nhân lực chất lượng cao từ thực tiễn Viện Hàn lâm khoa học xã hội Việt Nam (tt)Chính sách thu hút nhân lực chất lượng cao từ thực tiễn Viện Hàn lâm khoa học xã hội Việt Nam (tt)Chính sách thu hút nhân lực chất lượng cao từ thực tiễn Viện Hàn lâm khoa học xã hội Việt Nam (tt)Chính sách thu hút nhân lực chất lượng cao từ thực tiễn Viện Hàn lâm khoa học xã hội Việt Nam (tt)Chính sách thu hút nhân lực chất lượng cao từ thực tiễn Viện Hàn lâm khoa học xã hội Việt Nam (tt)Chính sách thu hút nhân lực chất lượng cao từ thực tiễn Viện Hàn lâm khoa học xã hội Việt Nam (tt)Chính sách thu hút nhân lực chất lượng cao từ thực tiễn Viện Hàn lâm khoa học xã hội Việt Nam (tt)Chính sách thu hút nhân lực chất lượng cao từ thực tiễn Viện Hàn lâm khoa học xã hội Việt Nam (tt)Chính sách thu hút nhân lực chất lượng cao từ thực tiễn Viện Hàn lâm khoa học xã hội Việt Nam (tt)

Trang 1

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM

HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

TRẦN THỊ MINH PHƯƠNG

CHÍNH SÁCH THU HÚT NHÂN LỰC CHẤT LƯỢNG CAO TỪ

THỰC TIỄN VIỆN HÀN LÂM KHOA

HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM

Chuyên ngành: CHÍNH SÁCH CÔNG

Mã số : 62.34.04.02

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG

HÀ NỘI, 2017

Trang 2

Công trình được hoàn thành tại:

HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS HỒ VIỆT HẠNH

Phản biện 1: TS NGUYỄN CHIẾN THẮNG

Phản biện 2: GS.TS NGUYỄN HỮU KHIỂN

Luận văn được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận văn thạc sĩ họp tại:

Học viện Khoa học Xã hội

16 giờ 30 ngày 18 tháng 10 năm 2017

Có thể tìm hiểu luận văn tại: Thư viện Học viện Khoa học xã hội

Trang 3

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

i n tài à nguy n h qu c gi Nguy n h th nh thì thế nu ớc mạnh và càng ớn o nguy n h suy thì thế nu ớc yếu mà càng u ng thấp tr ch n i c Th n Nh n Trung n m 1442) Ngày nay, trong nguy n inh tế tri th c và u thế toàn c u h vi c thu h t và s

ng ngu ời c tài n ng trong hoạt đọ ng quản nhà nu ớc n i chung và hoạt đọ ng c co qu n hành ch nh nhà nu ớc n i ri ng c

đ nh hiện hành c a Chính ph đồng thời Viện cũng n hành những chính sách đặc thù phù với thực tiễn phát triển c a Viện à ch nh sách đ thu hút một s kết quả đáng h ch ệ đ thu h t được nhi u sinh viên t t nghiệp loại giỏi, xuất sắc tại các cơ sở đào tạo uy tín vào làm việc; thạc sỹ, tiến sỹ t t nghiệp ở các cơ sở đào tạo trong nước ngoài nước vào làm việc tại Viện

Với lý do nói trên, tôi lựa chọn vấn đ : Chính sách thu hút nhân lực chất lượng cao từ thực tiễn Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam”

để àm đ tài luận văn c o học chuyên ngành chính sách công là yêu c u khách quan, cấp thiết cả lý luận và thực tiễn

2 Tình hình nghiên cứu đề tài

Vấn đ nhân lực chất ượng cao hiện n y đ và đ ng thu h t nhi u nhà khoa học, nhà nghiên c u trong và ngoài nước trên nhi u ĩnh vực khoa học quan tâm nghiên c u Trong những năm trở lại đ y việc thu hút nhân lực chất ượng cao không những đ nh hướng xuyên su t c ảng và Nhà nước để phát triển kinh tế xã hội c a qu c gi mà còn được rất nhi u các các nhà quản lý, các nhà khoa học quan tâm nghiên c u s u đ y à một s

Trang 4

công trình khoa học như:

- Nguyễn Th Hồng Vân, 2005, “Giáo dục với phát triển nguồn nhân

lực phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa Tạp chí Phát triển giáo d c Bài

áo đư độc giả có cái nhìn thiết thực nhất v giáo d c gắn li n với phát triển nguồn nhân lực có chất ượng để góp ph n phát triển đất nước b n vững trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa qu c gia

- Nguyễn ăn Khánh 2010 “Xây dựng và phát triển nguồn lực

trí tuệ Việt Nam phục vụ sự nghiệp chấn hưng đất nước”, NXB Chính tr

qu c gia Hà Nội

Cu n sách đ đư r cái nhìn há s u sắc v sự phát triển c a nguồn nhân lực Việt Nam, từ thực trạng v nguồn nhân lực để từ đ cho độc giả thấy được những bất cập, hạn chế tồn tại từ đ một s giải pháp xây dựng

và phát triển nguồn nhân lực ph c v công cuộc chấn hưng đất nước

- Bùi Th L n ương 2011 Luận văn c o học Quản lý nhà nước về

đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực ngành khoa học xã hội Việt Nam”

Luận văn đ cung cấp cơ sở lý thuyết Quản nhà nước v công tác đào tạo, bồi ưỡng và các nhân t ảnh hưởng đ ra m c ti u phương hướng nâng cao chất ượng, hiệu quả c a Quản nhà nước đ i với nhân lực ngành Khoa học xã hội

- Chu ăn Cấp, 2012, bài báo “Phát triển nguồn nhân lực chất

lượng cao góp phần phát triển bền vững Việt Nam”, Tạp chí Cộng sản

Bài áo đ cập v các vấn đ uận cơ ản c việc phát triển nguồn

nh n ực chất ượng để phát triển n vững iệt N m; qu đ đư r những iến ngh và giải pháp hợp trong thời ỳ đổi mới

- PGS TS ăn Tất Thu 2012) chính sách đãi ngộ, khen thưởng,

trọng dụng và tôn vinh các cán bộ khoa học xã hội” tài cấp nhà nước

nhiệm v s 05- án 928 cũng đ tập trung ph n t ch những vấn đ uận v ch nh sách trọng ng đ i ngộ hen thưởng và tôn vinh cán ộ Kho học hội tr n cơ sở đ đ tài đ uất iến ngh đổi mới ch nh sách trọng ng đ i ngộ hen thưởng và tôn vinh cán ộ ho học hội

- oàng Mạnh Dũng 2012 Luận văn c o học Đào tạo, bồi dưỡng

nhân sự theo vị trí việc làm trong các đơn vị sự nghiệp công lập từ thực tiễn Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam

Luận văn đ c những đánh giá v hệ th ng đào tạo, bồi ưỡng viên

ch c hiện n y đư r được những điểm mới gắn với v trí việc làm tại các đơn v sự nghiệp công lập

Trang 5

- Lương Công L 2014 Luận án Tiến sĩ Giáo dục - đào tạo với việc

phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ở nước ta hiện nay”

Luận án đ đ cập được vấn đ quan trọng và sự gắn kết hữu cơ giữa giáo d c đào tạo với phát triển nguồn nhân lực chất ượng cao ở nước ta hiện nay; từ đ đư r các giải pháp thiết thực để phát triển nguồn nhân lực chất ượng cao từ giáo d c và đào tạo

- Nguyễn Th Huế, 2016 Luận văn Thạc sĩ Thực hiện chính sách

phát triển viên chức khoa học ở nước ta hiện nay”

- Nguyễn Anh Việt, 2016, Luận văn c o học “Thực hiện chính sách

thu hút nhân lực chất lượng cao từ thực tiễn Đại học quốc gia Hà Nội”

Luận văn đ đ r được những chính sách, giải pháp thiết thực để thu hút nhân tài, nguồn nhân lực có chất ượng cao từ thực tiễn c ại học

qu c gia Hà Nội

- Tr n Mạnh Cường, 2016, Luận văn c o học Thực hiện chính sách

thu hút nhân lực chất lượng cao từ thực tiễn Tỉnh Yên bái”

Luận văn đ đ r được những chính sách, giải pháp thiết thực để thu hút nhân tài, nguồn nhân lực có chất ượng cao từ thực tiễn Tỉnh Yên bái

- ũ Cẩm Lệ, 2016, Luận văn c o học Chính sách thu hút nguồn

nhân lực chất lượng cao trong cơ quan hành chính nhà nước từ thực tiễn Tỉnh Quảng ninh”, Luận văn thạc sỹ Chính sách công, Học viện Khoa học

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Hệ th ng hóa và phân tích một s vấn đ cơ sở lý luận v chính sách thu hút nhân lực chất ượng cao ở Việt Nam

- Ph n t ch đánh giá thực trạng chính sách thu hút nhân lực chất ượng cao tại Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam

- xuất một s giải pháp hoàn thiện chính sách thu hút nhân lực chất ượng cao tại Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam trong thời

Trang 6

gian tới

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Chính sách thu hút nhân lực chất ượng cao tại Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam

4.2 Khách thể nghiên cứu:

Khách thể nghiên c u c đ tài à đội ngũ cán ộ, viên ch c trong các đơn v thuộc Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam

4.3 Phạm vi nghiên cứu:

- V không gian: Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam

- V thời gian: Nghiên c u gi i đoạn từ năm 2012 đến nay

5 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu

5.1 Phương pháp luận nghiên cứu

Luận văn s d ng phương pháp tiếp cận đ ngành và triệt để vận d ng phương pháp nghi n c u chính sách công

5 2 Phương pháp nghi n c u

- Phương pháp thu thập thông tin: S liệu th cấp: khai thác s liệu nhân lực do Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam theo dõi, quản lý: Các tài liệu thông tin, s liệu và ch trương ch nh sách c ảng và Nhà nước v thu hút nhân l c chất ượng cao

6.Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn

6.1 Ý nghĩa về lý luận

- tài vận d ng, bổ sung lý thuyết khoa học ch nh sách công để làm rõ vấn đ khoa học và thực tiễn c a một chính sách c thể: chính sách thu hút nhân lực chất ượng cao

- tài cung cấp những nghiên c u tư iệu thực tế tại Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt N m qu đ g p ph n làm phong phú thêm hệ th ng

lý luận c a khoa học chính sách công

6.2 Ý nghĩa về thực tiễn đóng góp của đề tài

Qua thực tiễn nghiên c u chính sách thu hút nhân lực chất ượng cao chỉ

ra những thuận lợi h hăn hạn chế trong hoạch đ nh và thực thi chính sách đồng thời kết quả nghiên c u gi p cho nh đạo Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt N m các cơ qu n đơn v có liên quan, các nhà hoạch đ nh

ch nh sách c cơ sở khoa học và thực tiễn để vận d ng đi u chỉnh chính sách

và tổ ch c thực hiện chính sách thu hút nhân lực chất ượng cao tại Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam

Trang 7

7 Cơ cấu của luận văn

Ngoài ph n mở đ u, kết luận, danh m c các từ viết tắt, danh m c các bảng biểu và danh m c tài liệu tham khảo, luận văn c c c gồm 3 chương s u:

Chương 1: Một s vấn đ lý luận cơ ản v chính sách thu hút nhân

lực chất ượng cao ở Việt Nam và chính sách thu hút nhân lực chất ượng cao ở Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam

Chương 2: Thực trạng chính sách thu hút nhân lực chất ượng cao từ

thực tiễn Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam

Chương 3: Hoàn thiện chính sách thu hút nhân lực chất ượng cao từ

thực tiễn Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam

Chương 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CHÍNH SÁCH THU HÚT

NHÂN LỰC CHẤT LƯỢNG CAO Ở VIỆN HÀN LÂM

KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM

chất lượng cao

1.1.1 Khái niệm chính sách công

Hiện nay, có nhi u quan niệm và đ nh nghĩ v chính sách công theo các các tiếp cận khác nhau William Jenkin cho r ng: Ch nh sách công à một tập hợp các quyết đ nh có liên quan lẫn nhau c a một nhà chính tr hay một nhóm nhà chính tr gắn li n với việc lựa chọn các m c tiêu và giải pháp để đạt được m c ti u đ

Như vậy, trong phạm vi nghiên c u c a Luận văn s d ng khái nhiệm chính sách công là tổng thể chương trình hành động c a ch thể nắm quy n lực công nh m giải quyết những vấn đ có tính cộng đồng tr n ĩnh vực c đời s ng xã hội theo phương th c nhất đ nh nh m đạt các m c tiêu

đ ra

1.1.2 Giải pháp chính sách công

Giải pháp chính sách là cách th c ch thể chính sách s d ng để tác động đến đ i tượng chính sách để đạt được m c tiêu c a chính sách Nói cách khác, giải pháp ch nh sách đ à cách th c mà ch thể s d ng trong quá trình hành động để t i đ h ết quả v ượng và chất c a m c tiêu chính sách hay còn gọi là những biện pháp chính sách

Trang 8

1.1.3 Khái niệm về nhân lực và nhân lực chất lượng cao

- Nhân lực: Bao gồm tất cả các ti m năng c con người trong một tổ

ch c hay xã hội (kể cả những thành vi n trong n nh đạo doanh nghiệp)

t c là tất cả các thành viên trong doanh nghiệp s d ng kiến th c, khả năng hành vi ng x và giá tr đạo đ c để thành lập, duy trì và phát triển

doanh nghiệp

- Khái niệm nhân lực chất ượng cao: Là nhân lực đáp ng được yêu

c u t t nhất c a nhà tuyển d ng và s d ng, t c là có kiến th c, kỹ năng thái độ và tác phong làm việc t t, có trách nhiệm với công việc (nguồn: Sách kinh tế và nguồn lực – Học viện Tài chính 2016)

Theo cách hiểu này NLCLC hông chỉ những người c học hàm học

v mà còn o gồm những người o động trong ĩnh vực sản uất như chuy n gi nghệ nh n Nh n ực chất ượng c o à những người c năng

ực thực tế hoàn thành nhiệm v được gi o một cách uất sắc nhất sáng tạo và c đ ng g p thực sự hữu ch cho công việc c hội ch hông phải ở ạng ti m năng

1.1.4 Các tiêu chí xác định nhân lực chất lượng cao

- Trình độ đào tạo:

- Các kỹ năng tin học, ngoại ngữ:

- Kinh nghiệm công tác:

1.2.2 Tổ chức thực hiện chính sách thu hút nhân lực chất lượng cao phải đạt được các mục tiêu

- Khuyến h ch được sự o động sáng tạo c nh n ực chất ượng c o

- ảm ảo được các đi u iện v vật chất tinh th n trong o động và cuộc s ng c nh n ực chất ượng c o

- Kh ch ệ được sự phát huy sáng tạo ỹ năng o động ngh nghiệp

c nh n ực nh m đạt hiệu suất hiệu quả trong công việc

Trang 9

1.2.3 Các nguyên tắc chính sách thu hút nhân lực chất lượng cao

- Thu h t nh n ực chất ượng c o phải căn c vào nhu c u phát triển

nh n ực v tr việc àm và chỉ ti u i n chế được gi o

- Thu h t nh n ực chất ượng c o đ i với người học các chuy n ngành thuộc các ĩnh cực trong nh m c c n thu h t

1.3 Vai trò nhân lực chất lượng cao đối với sự phát triển kinh tế -

xã hội nước ta hiện nay

ể đẩy mạnh CN - đất nước và hội nhập qu c tế s u rộng thì

v i trò c nh n ực chất ượng c o càng c v i trò qu n trọng như s u

Thứ nhất nh n ực chất ượng c o à nguồn ực ch nh quyết đ nh quá

trình tăng trưởng và phát triển inh tế - hội Con người à trung t m c chiến ược phát triển đồng thời à ch thể phát triển 2)

Thứ hai nh n ực chất ượng c o à một trong những yếu t quyết

đ nh sự thành công c sự nghiệp công nghiệp h hiện đại h ở nước t Công nghiệp h hiện đại h ở iệt N m à quá trình chuyển đổi căn

ản toàn iện n n inh tế từ ự vào nông nghiệp và th công s ng máy móc công nghiệp à ch nh y à quá trình s ng nguồn o động được đào tạo ết hợp với công nghệ 3)

Thứ ba nh n ực chất ượng c o à yếu t quyết đ nh đẩy mạnh phát

triển và ng ng K X cơ cấu ại n n inh tế chuyển đổi mô hình tăng trưởng và ợi thế cạnh tr nh qu n trọng nhất đảm ảo cho phát triển

nh nh hiệu quả và n vững

Thứ tư nh n ực chất ượng c o à đi u iện hội nhập inh tế qu c tế

1.4 Trách nhiệm thực hiện của các chủ thể chính sách trong phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao

1.4.1 Trách nhiệm của Hội đồng Khoa học Viện Hàn lâm Khoa học

xã hội Việt Nam

- Tư vấn cho Ch t ch iện trong việc th m gi hoạch đ nh ch nh sách phát triển ho học hội và nh n văn K X &N ) c cả nước

- Tư vấn v những ch nh sách chế độ trong quản ho học; v tổ

ch c thực hiện các chương trình đ tài nghi n c u; v quy hoạch đào tạo

ồi ưỡng cán ộ ho học c iện àn m Kho học hội iệt N m

- ng g p iến v việc đánh giá hoặc tổ ch c đánh giá các công trình ho học theo y u c u c Ch t ch iện Xét chọn và đ ngh Nhà nước hen thưởng các công trình ho học c chất ượng và các cán ộ

Trang 10

ho học c iện àn m Kho học hội iệt n m c nhi u thành t ch trong nghi n c u ho học

1.4.2 Trách nhiệm của Ban Tổ chức cán bộ

- Ch trì ph i hợp với các đơn v thuộc và trực thuộc iện àn m

y ựng chiến ược quy hoạch ế hoạch phát triển ài hạn trung hạn và hàng năm c iện àn m trong ĩnh vực tổ ch c cán ộ

- Th m mưu gi p Ch t ch iện àn m ảng y iện Hàn lâm xây ựng tổ ch c ộ máy đội ngũ cán ộ công ch c vi n ch c và người o động đáp ng y u c u nhiệm v c iện àn m

- Th m mưu gi p Ch t ch iện àn m y ựng và n hành các quy chế quy đ nh và văn ản quản trong công tác tổ ch c - cán ộ

- Ch trì ph i hợp với các đơn v thuộc và trực thuộc iện àn m thực hiện các quy đ nh v tổ ch c ộ máy v y ựng quản đội ngũ cán ộ công ch c vi n ch c và người o động; thực hiện ch c năng quản trong công tác tổ ch c - cán bộ theo sự ph n cấp y quy n c Ch t ch iện àn m

- Th ng nhất quản v tổ ch c và hoạt động trong ĩnh vực áo ch uất ản hội đồng ho học c iện àn m và các đơn v trực thuộc iện àn m

- Ch trì ph i hợp với các đơn v thuộc và trực thuộc y ựng phương án v tr việc àm và nh n sự trình Ch t ch iện àn m quyết đ nh

- Nghi n c u th m mưu c thể h các quy đ nh v ch c nh ti u chuẩn cán ộ công ch c vi n ch c c ảng và Nhà nước phù hợp với đặc thù c iện àn m

- Ch trì ph i hợp với các đơn v thuộc và trực thuộc iện àn m tổ

ch c thực hiện công tác quản đánh giá quy hoạch đào tạo ồi ưỡng đội ngũ cán ộ công ch c vi n ch c người o động hợp đồng hưởng quỹ ương c iện àn m

- Ch trì ph i hợp với các cơ qu n hữu qu n trong việc tổ ch c thi thăng hạng ch c nh ngh nghiệp vi n ch c n ng ngạch công ch c c iện àn m

1.4.3 Mục tiêu chính sách thu hút nhân lực chất lượng cao

Ch nh sách thu h t nh n ực chất ượng c o trong cơ qu n nghiên

c u ho học nh m n ng c o trình độ ch nh tr tư tưởng đạo đ c nghiệp

v chuy n môn trình độ nh đạo quản trong từng ĩnh vực

Trang 11

X y ựng phát triển n ng c o chất ượng đội ngũ cán ộ công

ch c vi n ch c v phẩm chất đạo đ c chuy n môn nghiệp v đáp ng nhu c u phát triển c đất nước

B n cạnh việc thu h t nh n tài m c ti u c ch nh sách cũng hướng tới việc động vi n huyến h ch nh n ực c tài và những sinh

vi n uất sắc trong các trường đại học học tập rèn uyện để c ng hiến cho đất nước

Chính sách thu hút nhân lực chất lượng cao đưa ra nhằm mục tiêu phát hiện để thu hút những tài năng về làm việc bằng những ưu đãi như chế độ lương, thưởng xứng đáng; việc bố trí, sử dụng lao động hợp lý; môi trường làm việc tốt; có cơ hội phát triển thăng tiến nhằm nâng cao

chất lượng và hiệu quả cao

1.4.4 Giải pháp và công cụ chính sách thu hút nhân lực chất lượng cao

Một là, đổi mới mạnh mẽ quản lý nhà nước về phát triển nhân lực: Hai là, bảo đảm nguồn lực tài chính cho phát triển nhân lực:

Ba là, chủ động hội nhập quốc tế để phát triển nhân lực Việt Nam:

1.4.5 Công cụ thực hiện chính sách thu hút nhân lực chất lượng cao

ảng Cộng sản iệt N m đ n hành ch trương đường i và các cơ qu n tổ ch c hội ở các cấp căn c triển h i thực hiện để việc thu h t nh n ực đạt hiệu quả c o

- Ngh quyết s 27-NQ/TƯ y ựng đội ngũ tr th c trong thời ỳ đẩy mạnh CN đất nước

- Ngày 18/6/2013 Qu c hội đ thông qu Luật K &CN o gồm nội ung ưu đ i s ng nh n ực nh n tài trong hoạt động K &CN; theo

đ ngày 14/4/2014 Ch nh ph đ n hành Ngh đ nh 40/2014/N -CP quy đ nh việc s ng trọng ng cá nh n hoạt động K &CN

- Ngh quyết s 29-NQ/TW v ổi mới căn ản toàn iện giáo

d c và đào tạo đáp ng y u c u CN trong đi u iện inh tế th trường đ nh hướng hội ch nghĩ và hội nhập qu c tế

- Luật o động: Chương 11 M c 4 quy đ nh v o động c trình

độ chuy n môn ỹ thuật c o

- Luật Cán ộ công ch c năm 2008 đi u 6 quy đ nh v ch nh sách đ i với người c tài năng; Nhà nước c ch nh sách để phát hiện

Trang 12

thu h t ồi ưỡng trọng ng và đ i ngộ ng đáng đ i với người c tài năng

1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc thực hiện chính sách thu hút nhân lực chất lượng cao

- Lương, thưởng, phúc lợi

- Tính chất công việc

- Điều kiện làm việc

- Môi trường làm việc

- Cơ hội đào tạo, thăng tiến

- Những yếu tố xuất phát từ môi trường sống (môi trường kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội, khoa học công nghệ)

1.6 Một số kinh nghiệm thu hút nhân lực chất lượng cao tại các quốc gia trên thế giới

1.6.1 Kinh nghiệm về thu hút nhân lực chất lượng cao ở Đức

Nước c đ nhận th c được v i trò c giáo c đại học và s

ng hệ th ng giáo c đại học như à một thể chế tạo r những thế hệ tự phát triển tài năng Nhà nước ưu ti n đ u tư cho giáo c ho học tại các trường đại học tổng ng n sách đ u tư cho giáo c c c hàng năm à

5% GDP trong đ giáo c đại học c o đ ng chiếm 24%

1.6.2 Tuyển chọn các tài năng quản lý của Nhật Bản

àng năm iện Nh n sự Nhật Bản cơ qu n nhà nước độc ập với các ộ mở 3 ỳ thi Kỳ thi tuyển chọn công ch c oại I cấp c o) và các

ỳ thi tuyển chọn công ch c oại II và oại III cấp thấp) Những người

tr ng tuyển ỳ thi oại I sẽ được đào tạo để trở thành cán ộ nh đạo trong tương i Còn những người tr ng tuyển các ỳ thi oại II oại III sẽ àm các công việc chuy n môn nghiệp v c thể Kỳ thi tuyển oại I được mở hàng năm vào tháng 6

1.6.3 Tuyển chọn quan chức của Hoa Kỳ (Mỹ)

Qu n ch c Li n ng c Mỹ chiếm hoảng 3 2 triệu người và 1 5 triệu người hác à công ch c c các ng hơn 5 triệu người àm việc cho ch nh quy n đ phương iệc tuyển chọn qu n ch c Liên bang trong những năm trước đ y tương đ i đơn giản ch yếu ự vào sự ảo trợ c Tổng th ng Nhi u năm tiếp theo s qu n ch c được tuyển ng theo iểu

ảo trợ t n các qu n ch c được tuyển vào à những người tài năng o

Ủy n Công ch c ưỡng đảng ch u trách nhiệm tuyển ng và ổ nhiệm

Trang 13

C tới 90% qu n ch c được Ủy n này tuyển chọn một cách công h i

qu n ch c theo các ti u chuẩn tài năng và s thải qu n ch c iểm th y đổi

qu n trọng nhất c đạo uật cải tổ qu n ch c à thành ập r một nh m

8 000 nhà quản c o cấp trong đội ngũ qu n ch c Những người này được

gi o nhiệm v hác nh u phải u n chuyển nhi u v tr àm việc nhưng đổi

ại được hưởng ương rất c o nếu hoàn thành uất sắc công việc

Như vậy c thể thấy phương pháp tuyển chọn qu n ch c c Mỹ c một hông h i tr n thế giới Một đội ngũ qu n ch c được tổng th ng và đảng phái ảo trợ àm việc song song với đội ngũ công ch c đông đảo thường được tuyển chọn thông qu các cuộc cạnh tr nh thi tuyển công

h i Tuy nhi n t c độ th y thế đội ngũ qu n ch c trong ch nh quy n i n

ng rất nh nh Năm 1993 áo cáo c Thượng viện Mỹ cho iết c tới 30% tổng s qu n ch c được ổ nhiệm đ rời hỏi ch c v này s u 18 tháng và 50% trong s đ đ nghỉ hưu s u 27 tháng Rõ ràng nhi u người được ổ nhiệm và tìm cách để được ổ nhiệm như à một cách đánh ng

ch S u hi c được một s inh nghiệm trong các cơ qu n ập pháp hành pháp họ trở v àm việc cho các công ty tư nh n và iếm nhi u ợi

1.6.5 Chính sách thu hút người có tài năng của Singapore

Sing pore được đánh giá à qu c gi c ch nh sách thu h t tài năng từ nước ngoài ài ản nhất thế giới Ng y từ hi mới n c m quy n cựu Th tướng L Qu ng Diệu đ ác đ nh rõ người c tài năng à yếu t then ch t quyết đ nh hả năng cạnh tr nh và phát triển c n n inh tế

Ch nh vì thế trong su t những năm qu thu h t người c tài năng đặc iệt

à tài năng từ nước ngoài đ trở thành chiến ược ưu ti n hàng đ u c Singapore

Ngày đăng: 14/11/2017, 17:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w