1. Trang chủ
  2. » Tất cả

HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH TRONG KIỂM TOÁN BCTC TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ THẨM ĐỊNH GIÁ AVA.

133 4 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 133
Dung lượng 375,43 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trongquá trình quản lý các khoản ĐTTC đòi hỏi đơn vị cần phải theo dõi chặt chẽ tìnhhình ghi nhận các khoản đầu tư ngắn hạn sang các khoản đầu tư dài hạn, ghi nhậncác khoản ĐTTC thông qu

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Em xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của em Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực, xuất phát từ tình hình thực tế của đơn vị thực tập.

Tác giả luận văn tốt nghiệp

(Ký và ghi rõ họ tên)

V Phạm Thị Huyền Trang

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT v

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ vi

DANH MỤC PHỤ LỤC viii

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH 4

1.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH 4

1.1.1 Khái niệm, đặc điểm khoản ĐTTC trên BCTC của doanh nghiệp 4

1.1.2 Đặc điểm khoản mục ĐTTC ảnh hưởng tới công tác kiểm toán BCTC 9

1.1.3 KSNB đối với khoản mục ĐTTC trong doanh nghiệp 12

1.2 KHÁI QUÁT VỀ KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH TRONG KIỂM TOÁN BCTC 14

1.2.1 Ý nghĩa quy trình kiểm toán khoản mục ĐTTC trong kiểm toán BCTC 14

1.2.2 Mục tiêu và căn cứ kiểm toán khoản mục ĐTTC. 15

1.2.3 Khảo sát về KSNB đối với khoản mục đầu tư tài chính trong kiểm toán BCTC 16

1.2.4 Những sai phạm thường gặp trong kiểm toán khoản mục ĐTTC 19

1.3 QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC ĐTTC TRONG KIỂM TOÁN BCTC 22

1.3.1 Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán 22

1.3.2 Giai đoạn thực hiện kiểm toán 24

1.3.3 Giai đoạn kết thúc kiểm toán 33

Trang 3

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH TRONG KIỂM TOÁN BCTC TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ

THẨM ĐỊNH GIÁ VIỆT NAM (AVA) 35

2.1 KHẢI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ THẨM ĐỊNH GIÁ (AVA) 35

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty AVA 35

2.1.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty AVA 37

2.1.3 Các dịch vụ do AVA cung cấp 37

2.1.4 Đặc điểm tổ chức quản lý của công ty 38

2.1.5 Đặc điểm tổ chức kiểm toán của công ty AVA 39

2.2 THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH TRONG KIỂM TOÁN BCTC TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ THẨM ĐỊNH GIÁ VIỆT NAM (AVA) 42

2.2.1 Thực trạng giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán. 42

2.2.2 Thực trạng giai đoạn thực hiện kiểm toán 60

2.2.3 Thực trạng giai đoạn kết thúc kiểm toán 84

CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH TRONG KIỂM TOÁN BCTC TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ THẨM ĐỊNH GIÁ VIỆT NAM (AVA) 85

3.1 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY AVA. 85

3.1.1 Ưu điểm 85

3.1.2 Những điểm còn tồn tại 88

3.1.3 Nguyên nhân của hạn chế 90

3.1.4 Những bài học kinh nghiệm được rút ra từ thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục đầu tư tài chính tại Công ty TNHH Kiểm toán và Thẩm Định giá Việt Nam (AVA). 91

Trang 4

3.2.SỰ CẦN THIẾT PHẢI HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH TRONG KIỂM TOÁN BCTC TẠI

CÔNG TY KIỂM TOÁN VÀ THẨM ĐỊNH GIÁ VIỆT NAM (AVA) 92

3.2.1 Định hướng phát triển của công ty AVA trong thời gian tới. 92

3.2.2 Sự cần thiết phải hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục đầu tư tài chính 92

3.3 NHỮNG NGUYÊN TẮC VÀ YÊU CẦU HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC ĐTTC TẠI CÔNG TY AVA. 93

3.3.1 Nguyên tắc hoàn thiện 93

3.3.2 Yêu cầu hoàn thiện 94

3.4 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH TRONG KIỂM TOÁN BCTC TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ THẨM ĐỊNH GIÁ AVA. 95

3.4.1 Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán 95

3.4.2 Giai đoạn thực hiện kiểm toán 95

3.4.3 Giai đoạn kết thúc kiểm toán 97

3.5 ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP. 97

3.5.1 Về phía cơ quan nhà nước 97

3.5.2 Về phía các hiệp hội nghề nghiệp 98

3.5.3 Về phía công ty TNHH kiểm toán và thẩm định giá Việt Nam (AVA)98 3.5.4 Về phía khách hàng được kiểm toán 99

KẾT LUẬN 100

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 101

PHỤ LỤC 102

Trang 5

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Kí hiệu Giải thích

BCKT Báo cáo Kiểm toán

BCTC Báo cáo tài chính

ĐTTC Đầu tư tài chính

BGĐ Ban Giám đốc

CTCP Công ty cổ phần

KTV Kiểm toán viên

KSNB Kiểm soát nội bộ

VACPA Vietnam Association of Certified public

Accountants - Hội KTV hành nghề Việt Nam

Trang 6

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ

Trang 7

DANH MỤC PHỤ LỤC

Phụ lục 2.1 Trích GTLV Chấp nhận Khách Hàng và đánh giá rủi ro Hợp ĐồngPhụ lục 2.2 Hợp đồng kiểm toán

Phụ lục 2.3 Trích GTLV Tìm hiểu Khách hàng và Môi trường hoạt độngPhụ lục 2.4 Trích GTLV Phân tích sơ bộ BCTC

Phụ lục 2.5 Chương trình Kiểm toán mẫu VACPA

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Sự cần thiết của đề tài

Trong bối cảnh toàn cầu hóa nền kinh tế thế giới, các doanh nghiệp Việt Nam

đã không ngừng nỗ lực nâng cao nguồn lực kinh doanh, quy mô mở rộng sản xuất

để phát triển doanh nghiệp Trên thực tế, các doanh nghiệp Việt không chỉ tập trungvào ngành lĩnh vực hoạt động của mình mà còn đầu tư vốn vào lĩnh vực kinh doanhkhác nhằm mục đích mở rộng cơ hội để thu lợi nhuận cao và đồng thời hạn chế rủi

ro trong kinh doanh Hiện nay, Doanh nghiệp đang có xu hướng sử dụng các nguồnlực, các khoản tiền nhàn rỗi trong ngân quỹ của mình để đầu tư vào các doanhnghiệp khác hoặc đầu tư vào thị trường chứng khoán và công cụ tài chính khácnhằm mục đích sinh lợi từ nguồn vốn nhàn rỗi của mình Nhờ việc doanh nghiệp

mở rộng ra ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh như mua bán chứng khoán, gópvốn liên doanh, cho vay lấy lãi, đầu tư vào công ty liên doanh liên kết…Chính điềunày tạo nên sự phức tạp trong khoản mục Đầu tư tài chính và việc kiểm toán khoảnmục này trong BCTC đang ngày càng được chú trọng Việc xác minh khoản mụcĐTTC của doanh nghiệp có được phản ánh trung thực và hợp lý hay chưa luôn làvấn đề có sức ảnh hưởng quan trọng tới quyết định của các nhà đầu tư

Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề kiểmtoán khoản mục ĐTTC nêutrên, qua thời gian thực tập tại Công ty TNHH Kiểm toán và Thẩm định giá ViệtNam (AVA), em đãlựachọn đề tài “Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục

ĐTTC trong kiểm toán BCTC tại Công ty TNHH Kiểm toán và Thẩm định giá Việt Nam (AVA) ”cho luận văn tốt nghiệp của mình

2 Mục đích nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu của đề tài này là nhằm tiếp cận hệ thống hóa lý luận vềquy trình kiểm toán khoản mục ĐTTC, mô tả thực tế quy trình kiểm toán khoảnmục ĐTTC ở khách hàng tại Công ty TNHH Kiểm toán và Thẩm định giá ViệtNam (AVA) Qua đó rút ra nhận xét về ưu điểm, hạn chế của quy trình kiểm toán

Trang 10

khoản mục ĐTTC tại Công ty đồng thời đưa ra những định hướng, giải pháp nhằmhoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục ĐTTC.

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là quy trình kiểm toán khoản mục Đầu tư tàichính trong kiểm toán BCTC

Phạm vi nghiên cứu của đề tài: Xem xét thực tiễn quy trình kiểm toán khoảnmục Đầu tư tài chính ngắn hạn và các khoản đầu tư vào công ty liên kết trong kiểmtoán BCTC tại công ty AVA Kiểm toán khoản mục này chỉ là một nội dung ở quytrình kiểm toán khoản mục ĐTTC trong kiểm toán BCTC tại Công ty AVA Chủthể kiểm toán là các KTV độc lập Khi kết thúc kiểm toán không lập báo cáo kiểmtoán Thời gian nghiên cứu 2016

4 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:

-Phương pháp luận: Việc nghiên cứu đề tài luận văn dựa trên phương phápluận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử

-Phương pháp kỹ thuật cụ thể gồm: Khảo sát thực trạng, đọc tài liệu, phân tích,tổng hợp, thống kê, so sánh,

.5 Nội dung kết cấu

Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung chính luận văn này gồm 3 chương:

Chương 1: Những lý luận cơ bản về quy trình kiểm toán khoản mục Đầu tư tài chính trong kiểm toán Báo cáo tài chính.

Chương 2: Thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục Đầu tư tài chính trong kiểm toán Báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Kiểm toán và Thẩm định giá Việt Nam (AVA).

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục Đầu tư tài chính trong kiểm toán Báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Kiểm toán và Thẩm định giá Việt Nam (AVA).

Trang 11

Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến thầy giáo PGS.TS Thịnh Văn Vinh đãtận tình chỉ bảo và giúp đỡ em hoàn thành luận văn tốt nghiệp này Em cũng xin cảm

ơn Ban giám đốc, các anh chị trong Công ty TNHH Kiểm toán và Thẩm định giá ViệtNam (AVA) đã tạo điều kiện và giúp đỡ em trong thời gian thực tập vừa qua

Do còn hạn chế về kiến thức, kinh nghiệm, cách diễn đạt ý nên luận văncủa em không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được sự đóng góp củacác thầy cô trong bộ môn cùng những người có quan tâm để luận văn của em có giátrị hơn về mặt lý luận và thực tiễn

Em xin chân thành cảm ơn

Hà Nội, ngày 25 tháng 4 năm 2017

Sinh viên

Phạm Thị Huyền Trang

Trang 12

CHƯƠNG 1 NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH 1.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH

1.1.1 Khái niệm, đặc điểm khoản ĐTTC trên BCTC của doanh nghiệp

1.1.1.1 Khái niệm, phân loại về ĐTTC

ĐTTC ở doanh nghiệp là hoạt động tài chính dùng vốn để mua chứng khoán(trái phiếu Chính phủ, trái phiếu địa phương, tín phiếu kho bạc, trái phiếu công ty

cổ phần) với mục đích hưởng lãi hoặc mua vào, bán ra để kiếm lời, hoặc bỏ vốn vàodoanh nghiệp khác dưới hình thức góp vốn liên doanh, mua cổ phần, góp vốn với tưcách là một thành viên tham gia quản lý và điều hành công ty liên doanh, công ty cổphần nhằm chia sẻ lợi ích và trách nhiệm với doanh nghiệp khác

Căn cứ vào mục đích và thời hạn thu hồi vốn mà các khoản: ĐTTC được chialàm hai loại: Đầu tư tài chính ngắn hạn và Đầu tư tài chính dài hạn Đây là cáckhoản thuộc phần tài sản nằm trên bảng cân đối kế toán của một công ty

Đầu tư tài chính ngắn hạn là việc Doanh nghiệp bỏ vốn mua các chứng khoán

có thời hạn thu hồi dưới một năm hoặc trong một chu kỳ kinh doanh) hoặc mua vàobán ra chứng khoán để kiếm lời và các loại đầu tư khác không quá 1 năm Hình thứcđầu tư chứng khoán ngắn hạn thường bao gồm có:

- Cổ phiếu có thể giao dịch trên thị trường chứng khoán;

- Trái phiếu gồm trái phiếu công ty, trái phiếu chính phủ;

- Các loại chứng khoán khác theo qui định của pháp luật: tín phiếu, kỳ phiếu,

thương phiếu, hối phiếu

- Khoản đầu tư ngắn hạn khác bao gồm cả các khoản cho vay mà thời hạn thu

hồi không quá một năm…Hình thức đầu tư thông qua dạng tiền hoặc hiện vật (Tàisản cố định, nguyên liệu, vật liệu, hàng hóa…) Việc đầu tư có thể là gửi tiền tiếtkiệm có kỳ hạn, đầu tư ngắn hạn khác (Cho vay ngắn hạn, mua bán quyền mua,chứng chỉ tiền gửi )

Trang 13

Đầu tư tài chính dài hạn là việc mua các chứng khoán có thời hạn thu hồi trên

một năm, hoặc góp vốn liên doanh bằng tiền, hiện vật, mua cổ phẩn có thời hạn thuhồi trong thời gian trên một năm và các loại đầu tư khác vượt quá thời hạn một năm Doanh nghiệp có thể thực hiện ĐTTC dài hạn dưới các hình thức sau:

Đầu tư vào công ty con: Công ty con là một doanh nghiệp chịu sự kiểm soát

của một công ty khác gọi là công ty mẹ Đầu tư vào công ty con bao gồm các khoảnđầu tư cổ phiếu và các khoản đầu tư vốn dưới hình thức góp tiền hoặc tài sản khácvào công ty con Một doanh nghiệp được coi là đầu tư vào công ty con khi doanhnghiệp đó giữ trên 50% quyền biểu quyết và có quyền chi phối các chính sách tàichính và hoạt động của đơn vị đó nhằm thu được lợi ích kinh tế từ các hoạt độngcủa đơn vị đó

Đầu tư vào công ty liên doanh: Công ty liên doanh được thành lập bởi các bên

góp vốn liên doanh có quyền đồng kiểm soát các chính sách tài chính và hoạt động,

là đơn vị có tư cách pháp nhân hạch toán độc lập Mỗi bên góp vốn liên doanh đượchưởng một phần kết quả hoạt động của công ty liên doanh theo thỏa thuận của hợpđồng liên doanh

Đầu tư công ty liên kết: Công ty liên kết là công ty trong đó nhà đầu tư có ảnh

hưởng đáng kể nhưng không phải là công ty con hoặc công ty liên doanh của nhàđầu tư Một doanh nghiệp được coi là đầu tư vào một công ty liên kết khi doanhnghiệp đó nắm giữ trực tiếp hoặc gián tiếp từ 20% đến dưới 25% quyền biểu quyết

Các khoản đầu tư dài hạn khác: phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến

động tăng giảm các loại đầu tư dài hạn khác (ngoài các khoản đầu tư vào công tycon, góp vốn vào cơ sở liên doanh đồng kiểm soát, đầu tư vào công ty liên kết) nhưcác khoản đầu tư vào đơn vị khác dưới 20% vốn chủ sở hữu của đơn vị đó (dưới20% quyền biểu quyết)…và thời hạn thu hồi hoặc thanh toán vốn đầu tư trên mộtnăm

Hiện nay theo sự thay đổi của Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn Chế độ

kế toán doanh nghiệp thì ĐTTC sử dụng các tài khoản sau:

Trang 14

Tài khoản 121– Chứng khoán kinh doanh: để phản ánh tình hình biến động,giá trị hiện có và mua bán chứng khoán có thời hạn thu hồi không dưới một nămhay mua vào bán ra để kiếm lời.

Tài khoản 128- Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn :phản ánh các khoản đầu tưbằng tiền hoặc bằng hiện vật có thời hạn thu hồi dưới một năm và tình hình biếnđộng của ĐTTC ngắn hạn khác;

Tài khoản 221- Đầu tư vào công ty con: phản ánh giá trị hiện có và tình hìnhbiến động tăng giảm khoản đầu tư vốn trực tiếp vào công ty con;

Tài khoản 222- Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết :phản ánh toàn bộ vốngóp vào công ty liên doanh liên kết, tình hình thu hồi vốn đầu tư liên doanh, liênkết, các khoản lãi, lỗ phát sinh từ việc đầu tư

Tài khoản 228- Đầu tư khác :phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến độngtăng giảm các loại đầu tư góp vốn vào đơn vị khác và đầu tư khác

Tài khoản 229- Dự phòng tổn thất tài sản: phản ánh số hiện có và tình hìnhbiến động tăng giảm các khoản dự phòng tổn thất tài sản gồm dự phòng giảm giáchứng khoán kinh doanh,dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác, dự phòng phảithu khó đòi và giảm giá HTK

Trên BCTC, các khoản mục được lập trên bảng cân đối kế toán bằng việc lấy

số dư chi tiết của từng đối tượng phản ánh ở tài khoản này bên chỉ tiêu bên “Tàisản” Bên cạnh đó, chi tiết các khoản đầu tư tài chính còn được trình bày chi tiếttrong thuyết minh BCTC

1.1.1.2 Nguyên tắc ghi nhận và phương pháp xác định giá trị các khoản ĐTTC Nguyên tắc ghi nhận các khoản ĐTTC

Theo “Chế độ kế toán doanh nghiệp” của Bộ Tài Chính có đưa ra nhữngnguyên tắc trong ghi nhận các khoản ĐTTC:

Đối với khoản ĐTTC ngắn hạn:

Chứng khoán đầu tư ngắn hạn được ghi sổ kế toán theo giá thực tế mua chứngkhoán (giá gốc) bao gồm: giá mua cộng (+) chi phí mua (nếu có) như chi phí môigiới, giao dịch, lệ phí ngân hàng…

Trang 15

Trong hạch toán, kế toán phải mở sổ chi tiết để theo dõi từng loại chứng khoánđầu tư ngắn hạn mà đơn vị đang nắm giữ (Theo từng loại cổ phiếu, trái phiếu,chứng khoán có giá trị khác; Theo từng loại đối tác đầu tư; Theo từng loại mệnh giá

và giá mua thực tế)., theo từng hợp đồng vay Cuối niên độ kế toán, nếu giá trị thịtrường của chứng khoán đầu tư ngắn hạn bị giảm xuống thấp hơn giá gốc, kế toánđược lập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán ngắn hạn

Đối với khoản ĐTTC dài hạn:

Giá trị ghi sổ kế toán của các khoản ĐTTC dài hạn luôn phải được phản ánhtheo giá gốc, bao gồm Giá mua cộng (+) Các chi phí mua (nếu có), như: Chi phímôi giới, giao dịch, lệ phí, thuế và phí Ngân hàng

Trong hạch toán kế toán đầu tư vào công ty con, kế toán phải mở sổ chi tiếttheo dõi khoản đầu tư vào từng công ty con theo mệnh giá, giá thực tế mua cổphiếu, chi phí thực tế đầu tư vào các công ty con… Bên cạnh đó việc mua cácchứng khoán dẫn đến quan hệ công ty mẹ- con thì kế toán cần tuân thủ nhữnghướng dẫn kế toán theo Chuẩn mực kế toán số 11 "Hợp nhất kinh doanh"

Đối với hình thức đầu tư vào công ty liên doanh, kế toán phải mở sổ kế toánchi tiết theo dõi các khoản vốn góp liên doanh vào cơ sở kinh doanh đồng kiểmsoát theo từng đối tác, từng lần góp và từng khoản vốn đã thu hồi, chuyển nhượng Trong trường hợp đầu tư vào công ty liên kết hoặc sự chuyển nhượng vốn dẫnđến quyền biểu quyết thay đổi, việc góp vốn liên doanh đồng kiểm soát nay thay đổi

là liên kết, kế toán phải mở sổ kế toán chi tiết theo dõi giá trị khoản đầu tư vào từngcông ty liên kết

Riêng đối với việc đầu tư dài hạn khác bằng cách cho vay vốn, tiền gửi tiếtkiệm có kỳ hạn trên 1 năm thì khi cho vay vốn, kế toán phải theo dõi chi tiết từngkhoản tiền cho vay theo đối tượng vay, phương thức vay, thời hạn và lãi suất vay.Việc theo dõi chi tiết trên sổ sách kế toán như trên đảm bảo cho việc kế toán hạchtoán chính xác và tránh nhầm lẫn trong quá trình ghi sổ

Phương pháp xác định giá trị các khoản ĐTTC.

Trang 16

Đối với các khoản đầu tư ngắn hạn công tác xác định giá trị các khoản đầu tưchỉ đơn giản là dựa trên chi phí thực tế phát sinh khi mua các chứng khoán ngắnhạn và được xác đinh theo công thức :

Giá trị khoản đầu tư ngắn hạn = Chi phí môi giới, giao dịch, chi phí thông tin+ Lệ phí, phí ngân hàng…(nếu có)

Đối với các khoản đầu tư dài hạn thì việc xác đinh giá trị các khoản đầu tưphức tạp hơn do phụ thuộc vào báo cáo đầu tư của chủ đầu tư là BCTC riêng hayBCTC hợp nhất

Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 07 và 08, ban hành và công bố theoQuyết định số 234/2003/QĐ-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2003 của Bộ trưởng BộTài chính, và có hiệu lực thi hành từ ngày 15/02/2004 Và Thông tư 167/2007/TT-BTC ngày 31/12/2007 về hướng dẫn thực hiện chuẩn mực kế toán Việt Nam số 07

và 08 nêu ra:

+Phương pháp giá gốc:

- Nhà đầu tư ghi nhận ban đầu khoản đầu tư vào công ty liên kết theo giá gốc

- Sau ngày đầu tư, nhà đầu tư được ghi nhận cổ tức, lợi nhuận được chia từ lợinhuận sau thuế của công ty liên kết vào doanh thu hoạt động tài chính theo nguyêntắc dồn tích (không bao gồm khoản cổ tức, lợi nhuận của kỳ kế toán trước khi khoảnđầu tư được mua)

- Các khoản khác từ công ty liên kết mà nhà đầu tư nhận được ngoài cổ tức vàlợi nhuận được chia được coi là phần thu hồi của các khoản đầu tư và được ghigiảm giá gốc khoản đầu tư Ví dụ khoản cổ tức, lợi nhuận của kỳ kế toán trước khikhoản đầu tư được mua mà nhà đầu tư nhận được phải ghi giảm giá gốc khoản đầu

Trang 17

- Sau đó, vào cuối mỗi kỳ kế toán, khi lập và trình bày BCTC hợp nhất, giátrị ghi sổ của khoản đầu tư được điều chỉnh tăng hoặc giảm tương ứng với phần sởhữu của nhà đầu tư trong lãi hoặc lỗ của công ty liên kết sau ngày đầu tư

- Cổ tức, lợi nhuận được chia từ công ty liên kết được ghi giảm giá trị ghi sổcủa khoản đầu tư vào công ty liên kết trên BCTC hợp nhất

- Giá trị ghi sổ của khoản đầu tư vào công ty liên kết cũng phải được điềuchỉnh khi lợi ích của nhà đầu tư thay đổi do có sự thay đổi trong vốn chủ sở hữu củacông ty liên kết nhưng không được phản ánh trên Báo cáo kết quả hoạt động kinhdoanh của công ty liên kết Ví dụ thay đổi trong vốn chủ sở hữu của công ty liênkết có thể bao gồm những khoản phát sinh từ việc đánh giá lại TSCĐ và các khoảnđầu tư, chênh lệch tỷ giá quy đổi ngoại tệ và những điều chỉnh các chênh lệch phátsinh khi hợp nhất kinh doanh (khi mua khoản đầu tư)

- Phương pháp vốn chủ sở hữu được áp dụng trong kế toán khoản đầu tư vàocông ty liên kết khi lập và trình bày BCTC hợp nhất của nhà đầu tư

1.1.2 Đặc điểm khoản mục ĐTTC ảnh hưởng tới công tác kiểm toán BCTC

ĐTTC là nghiệp vụ phát sinh có ý nghĩa quan trọng ảnh hưởng đến hiệu quảkinh doanh của các doanh nghiệp và quy trình kiểm soát, quản lý các nghiệp vụ nàycũng yêu cầu phải rất chặt chẽ, hiệu quả Vì vậy khoản mục ĐTTC có ảnh hưởng tớicông tác kiểm toán trong việc xác định rủi ro kiểm soát, xác định mục tiêu kiểmtoán và các phương pháp phù hợp

Các bước nghiệp vụ và quản lý ĐTTC chính bao gồm:

- Xác định nhu cầu đầu tư và đưa ra quyết định phê chuẩn ĐTTC: các khoảnĐTTC là những tài sản quan trọng phản ảnh năng lực kinh doanh của đơn vị, khảnăng thực hiện các mục tiêu tài chính và đầu tư của đơn vị, vì vậy việc xác định nhucầu đầu tư và đưa ra các quyết định ĐTTC là giai đoạn quan trọng nhất của quyếtđịnh này;

- Tổ chức thực hiện hoạt động ĐTTC: Sau khi các công việc đã được phê

chuẩn, bộ phận liên quan tiến hành xúc tiến đầu tư, thực hiện các công việc thiết lậptheo kế hoạch và quyết định đầu tư;

Trang 18

- Tổ chức quản lý và ghi nhận các khoản ĐTTC: Việc xác nhận giá trị và ghi

sổ các khoản ĐTTC về mặt giá trih có ảnh hưởng quan trọng đến các BCTC Trongquá trình quản lý các khoản ĐTTC đòi hỏi đơn vị cần phải theo dõi chặt chẽ tìnhhình ghi nhận các khoản đầu tư ngắn hạn sang các khoản đầu tư dài hạn, ghi nhậncác khoản ĐTTC thông qua các hoạt động đầu tư như: Mua Bất động sản đầu tư;đầu tư vào công ty con; góp vốn vào công ty con; đầu tư vào công ty liên kết…;

- Tổ chức ghi nhận các khoản nợ phải trả phát sinh trong quả trình ĐTTC;

- Xử lý và ghi sổ các khoản chi thành toán tiền ĐTTC;

- Tổ chức phê chuẩn và xử lý các nghiệp vụ thi hồi, chuyển nhượng các khoảnĐTTC…

Các hoạt động trên được thực hiện gắn liền với việc tuân thủ các quy chế kiểmsoát nội bộ mà đơn vị đưa ra Bởi vậy thông qua việc tìm hiểu về KSNB gắn liềnvới quy trình trên KTV có thể đánh giá tính hiệu lực hiệu quả của HTKSNB từ đóđưa ra mức RRKS phù hợp

Kiểm toán các khoản ĐTTC ban gồm kiểm toán các khoản đầu tư tài chínhngắn hạn và đầu tư tài chính dài hạn Các thông tin tài chính có liên quan đến hoạtđộng tài chính có liên quan tới nhiều thông tin trên BCTC như: các khoản ĐTTC

TK 121, 128, 221, 222, 228; các khoản dự phòng giảm giá ĐTTC TK 229; (Cácthông tin khác có liên quan đến các khoản ĐTTC như: Các khoản thu nhập tàichính, chi phí tài chính phát sinh trong quá trình bán, chuyển nhượng đầu tư:TK515, 635; các khoản liên quan đến mua bán thu hồi các khoản đầu tư…)

Các khoản ĐTTC ngắn hạn và dài hạn thường chiếm tỷ trọng lớn trên tổng tàisản và được trình bày trên chỉ tiêu tài sản được trình bày trên BCTC Bên cạnh đócác nghiệp vụ ĐTTC xảy ra cũng có ảnh hưởng quan trọng tới các khoản mục kháccũng như việc đánh giá hoạt động kinh doanh của đơn vị Do vậy, KTV phải lênmục tiêu kiểm toán cụ thế cho kiểm toán nghiệp vụ cũng như kiểm toán số dưkhoản mục ĐTTC

Đặc điểm hạch toán kế toán các khoản ĐTTC:

Trang 19

- Việc ghi nhận các khoản ĐTTC ngắn hạn chịu ảnh hưởng bởi các nguyên tắc

kế toán và ước tính kế toán, giá trị của các loại chững khoán được ghi nhận theo giágốc do đó cuối năm niên độ kế toán nếu giá trị thị trường của các loại chứng khoánthấp hơn giá gốc thì phải lập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán Cần chú ý tới

kỳ hạn của các khoản đầu tư chứng khoán, khi chuyển đồi chứng khoán dài hạnthành chứng khoán ngắn hạn cần chú ý đến việc trình bày chỉ tiêu tài sản ngắn hạn

và dài hạn trên BCTC

- Đối với khoản đầu tư vào công ty con: Các khoản đầu tư vào công ty conphải phản ánh theo giá gốc khoản đầu tư và phải theo dõi chặt chẽ khoản đầu tư vàotừng công ty con theo mệnh giá, giá thực tế mua cổ phiếu,… khi thu hồi, thanh lýcác khoản đầu tư phải ghi nhận lãi lỗ về thu hồi vốn đầu tư

- Đối vơí khoản đầu tư vào công ty liên doanh: Chịu ảnh hưởng của Chuẩnmực kế toán VAS 08 (Thông tin tài chính về những khoản vốn góp liên doanh), cầnxác định các hình thức liên doanh; cần xác định và đánh giá đúng giá trị của cáctrường hợp góp vốn liên doanh như góp vốn nhận các khoản thu hồi, chuyểnnhượng vốn góp cần tuân thủ theo các quy định của chuẩn mực có liên quan

- Đối với khoản đầu tư vào công ty liên kết: Việc ghi nhận các khoản đầu tưphản ánh đúng quy định của Chuẩn mực kế toán VAS 07 (kế toán các khoản đầu tưvào công ty liên kết) Các trường hợp góp vốn bằng TSCĐ, vật tư hàng hóa cần xácđịnh giá trị được các bên góp vốn thống nhất định giá và việc ghi chép khoản chênhlệch giữa giá đánh giá lại với giá trị ghi sổ của TSCĐ và vật tư hàng hóa Đồng thờicần xác định tỷ lệ quyền biểu quyết của nhà đầu tơ trong vốn chủ sở hữu của công

ty liên kết

- Đối với các khoản đầu tư dài hạn khác: Cần chú ý theo dõi chi tiết từng loạitrái phiếu, cổ phiếu đã mua theo thời hạn và đối tác đầu tư, khác khoản tiền cho vaytheo tượng đối tượng vay, theo đối tượng vay, thời hạn và lãi suất cho vay

- Đối với các khoản trích lập dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn, dài hạn: Cầnphải chú ý tới việc tính dự phòng cho từng loại, từng khoản đầu tư tài chính hiện cótại doanh nghiệp bị giảm giá

Trang 20

Trong phần này KTV sẽ sử dụng các phương pháp kiểm toán phù hợp để tiếnhành xác nhận mức trung thực, hợp lý của các thông tin liên quan tới các khoảnĐTTC đối chiếu với các chuẩn mực kế toán, quy định có liên quan tới đầu tư tàichính.

1.1.3 KSNB đối với khoản mục ĐTTC trong doanh nghiệp

Hệ thống kiểm soát nội bộ là các quy định, các thủ tục kiểm soát do doanhnghiệp tự xây dựng và áp dụng nhằm đảm bảo tính tuân thủ pháp luật và các quyđịnh, và để kiểm tra, kiểm soát, ngăn ngừa và phát hiện gian lận, sai sót, để lậpkhoản mục ĐTTC trên BCTC trung thực hợp lý, nhằm bảo vệ, quản lý và sử dụng

có hiệu quả tài sản của đơn vị

Nội dung và chức năng KSNB ĐTTC được thực hiện theo các bước công việc:

- Xác định nhu cầu , lập kế hoạch đầu tư

- Phê duyệt kế hoạch đầu tư tài chính,

- Tổ chức thực hiện hoạt động ĐTTC;

- Tổ chức quản lý và ghi nhận các khoản ĐTTC;

- Tổ chức ghi nhận các khoản nợ phải trả phát sinh trong quả trình ĐTTC;

- Xử lý và ghi sổ các khoản chi thanh toán tiền ĐTTC;

- Tổ chức phê chuẩn và xử lý các nghiệp vụ thu hồi, chuyển nhượng các khoảnĐTTC…

Các thủ tục kiểm soát chủ yếu trong hoạt động ĐTTC cần đặc biệt quan tâmtới các thủ tục:

- Xét duyệt, phê chuẩn đối với hoạt động đầu tư tài chính: cần có quy đinh rõràng về thẩm quyền xét duyệt, phê chuẩn việc thực hiện hoạt động ĐTTC

- Phân chia trách nhiệm giữa các chức năng ghi chép với chức năng bảo quản(đối với đầu tư vào các loại chứng khoán)

Hoạt động KSNB được thực hiện nhằm đảm bảo các bước công việc ĐTTCđược thực thi đúng đắn và có hiệu quả.Và các thủ tục KSNB của đơn vị có thể kháiquát theo các mục tiêu sau:

Trang 21

Bảng 1.1 Mục tiêu kiểm soát ĐTTC của HTKSNB trong doanh nghiệp Mục tiêu KSNB Nội dung và thể thức thủ tục kiểm soát

Phê chuẩn đúng

đắn

-Kiểm tra việc thực hiện các quy định về trình tự, các bước côngviệc như trình tự thực hiện xét duyệt nhu cầu ĐTTC; kiểm tra sựtriển khai quá trình kiểm soát độc lập đối với sự phê chuẩn

Căn cứ hợp lý -Quy định, tổ chức triển khai và kiểm tra việc thực hiện các quy

định về: Chức năng, trách nhiệm, quyền lợi, nghĩa vụ của người

đề xuất và lập kế hoạch ĐTTC, quyền hạn và trách nhiệm của người xét duyệt và phê chuẩn các khoản ĐTTC, trách nhiệm theo dõi, ghi chép, phản ánh các khoản nợ phải trả và tình hình thanh toán từng khoản

-Quy định việc đánh số chứng từ, hợp đồng, quy định chứng từ chứng minh cho nghiệp vụ (chứng từ thanh toán, giấy báo có, )

để làm căn cứ cho nghiệp vụ đã phát sinh tránh ghi sai, ghi khống và là căn cứ cho các chứng từ là hợp lý, hợp lệ

- Có chính sách kiểm tra nội bộ với các nội dung trên

Trang 22

Tính toán tổng

hợp đúng đắn

Số liệu phải được tính toán tổng hợp (cộng dồn) đầy đủ chính xác Thủ tục: Kiểm tra kết quả tính toán; so sánh số liệu tổng hợp từ các sổ chi tiết với sổ tổng hợp

1.2 KHÁI QUÁT VỀ KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH TRONG KIỂM TOÁN BCTC

1.2.1 Ý nghĩa quy trình kiểm toán khoản mục ĐTTC trong kiểm toán BCTC

Quy trình kiểm toán khoản mục ĐTTC là một trong các quy trình trong kiểmtoán BCTC Nội dung quy trình kiểm toán ĐTTC nằm trong cả 3 giai đoạn kiểmtoán BCTC: Lập kế hoạch kiểm toán, thực hiện kiểm toán và kết thúc kiểm toán

Do vậy việc xây dựng một quy trình kiểm toán nói chung và khoản mụcĐTTC nói riêng một cách khoa học, phù hợp là điều cần thiết mà các công ty kiểmtoán hiện nay đang rất quan tâm Một quy trình kiểm toán được tổ chức khoa học,hợp lý hiệu quả sẽ giúp cho kiểm toán viên thu thập được các bằng chứng kiểmtoán đầy đủ và thích hợp để làm cơ sở hình thành nên ý kiến nhận xét của KTV.Bên cạnh đó, quy trình kiểm toán tốt còn giúp công ty kiểm toán tiết kiệm được thờigian, chi phí cho các cuộc kiểm toán góp phần nâng cao hiệu quả và chất lượngkiểm toán Và cũng từ quy trình đó sẽ là cơ sở để kiểm tra, đánh giá chất lượngkiểm toán BCTC có đúng quy trình, ngăn ngừa các rủi ro và tuân thủ các chuẩn mựckiểm toán hay không Hơn thế nữa, quy trình này cũng sẽ là những tài liệu học tập,đào tạo khoa học cho các KTV đảm bảo tính thống nhất hiệu quả Trong trườnghợp, quy trình kiểm toán khoản mục ĐTTC không được xây dựng một cách khoahọc hiệu quả sẽ ảnh hưởng tới cuộc kiểm toán làm nâng cao rủi ro trong việc thuthập bằng chứng kiểm toán và việc đưa ra các ý kiến không phù hợp hay còn làmtăng chi phí của công ty kiểm toán và khiến cho việc đánh giá chất lượng cuộc kiểmtoán thiếu chính xác, hiệu quả Bởi vậy, việc xây dựng quy trình kiểm toán BCTCnói chung và ĐTTC nói riêng là hết sức cần thiết đối với các công ty kiểm toántrong điều kiện dịch vụ kiểm toán đang ngày càng cạnh tranh hiện nay

Trang 23

1.2.2 Mục tiêu và căn cứ kiểm toán khoản mục ĐTTC.

1.2.2.1 Mục tiêu kiểm toán khoản mục ĐTTC

Mục tiêu chung của kiểm toán khoản mục ĐTTC trong kiểm toán BCTC là thuthập đầy đủ các bằng chứng thích hợp làm căn cứ đưa ra ý kiến xác nhận về mức độtrung thực và hợp lý của thông tin về khoản mục ĐTTC được trình bày trên BCTC.Đồng thời cung cấp những thông tin, tài liệu có liên quan làm cơ sở tham chiếu khikiểm toán khoản mục có liên quan khác

Để đạt được mục tiêu chung cần đảm bảo các mục tiêu cụ thể Mục tiêu cụ thểđối với kiểm toán khoản mục ĐTTC là KTV thu thập đầy đủ các bằng chứng thíchhợp về mọi khía cạnh của CSDL, làm cơ sở xác nhận cho mức độ trung thực củacác nghiệp vụ kinh tế liên quan đến ĐTTC Cụ thể:

CSDL sự phát sinh: xác minh xem ĐTTC được ghi nhận trên sổ kế toán cóthực tế phát sinh và thuộc về doanh nghiệp hay không

CSDL Sự phân loại và hạch toán: xác minh xem ĐTTC được ghi nhận đầy đủ,đúng kỳ, đúng nguyên tắc, phương pháp kế toán và chính xác về số liệu hay không

Sự tính toán, đánh giá: xác minh xem ĐTTC có được tính toán đánh giá mộtcách đúng đắn hay không

Trình bày và công bố: ĐTTC được tổng hợp đầy đủ, chính xác, trình bày trênBCTC phù hợp hay không

Mục tiêu KSNB đối với khoản mục ĐTTC là để hiểu rõ cơ cấu KSNB đối vớidoanh thu, đánh giá mức độ rủi ro kiểm soát và thông qua đó xác định phạm vi, quy

mô khảo sát cơ bản

1.2.2.1 Căn cứ kiểm toán khoản mục ĐTTC

Căn cứ kiểm toán khoản mục ĐTTC chủ yếu gồm:

Trong kiểm toán BCTC, ngoài những căn cứ ghi sổ kế toán, căn cứ để kiểmtoán khoản mục ĐTTC còn bao gồm tất cả những tài liệu để kiểm soát và chứngminh cho các nghiệp vụ kinh tế phát sinh một cách khách quan ở các bộ phận chứcnăng có liên quan Cụ thể, căn cứ kiểm toán khoản mục ĐTTC bao gồm những tàiliệu chủ yếu sau đây:

Trang 24

+ Các nội quy, quy định, quy chế nội bộ và các quy định KSNB của đơn vịliên quan đến quản lý các nghiệp vụ đầu tư tài chính, các chính sách đầu tư của đơn

vị (quy định về trách nhiệm, về trình tự, thủ tục tiến hành từng bước công việc) + Các BCTC: BCTC năm (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả kinh doanh,Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, Thuyết minh BCTC), kỳ (liên quan tới ĐTTC ngắn hạn,dài hạn) và các BCTC khác có liên quan;

+ Sổ kế toán tổng hợp và chi tiết (hoặc sơ đồ tài khoản) của các tài khoản cóliên quan như TK 121, TK 128, TK221, TK 222, TK515; TK 111, TK 112 Các sổnghiệp vụ: sổ theo dõi mua bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn; sổ theo dõi cáckhoản góp vốn và biến bản đánh giá tài sản góp vốn (nếu có)

+ Các chứng từ, tài liệu kế toán có liên quan đến giao dịch mua, chuyểnnhơpngj chứng khoán, chứng từ liên quan đến các khoản chi cho đầu tư này, chứng

từ liên quan đến việc góp vốn như: Bản Kế hoạch và Quyết định đầu tư, biên bản vềcam kết góp vốn, cách thức góp vốn kinh doanh của các bên tham gia đầu tư, hồ sơthanh lý hợp đồng, Chứng từ minh chứng cho hoạt động đầu tư (Cổ phiếu, Tráiphiếu, các chứng khoán phái sinh, các giấy tờ có giá khác…); Chứng từ thanh toán(Phiếu thu, phiếu chi, Giấy báo nợ, Giấy báo có của Ngân hàng), biên bản giao nhậntài sản góp vốn và biên bản đánh giá tài sản góp vốn

+ Các tài liệu liên quan khác như: Bảng tổng hợp tình hình tăng, giảm củatừng khoản đầu tư của đơn vị, các bản tổng hợp này phản ánh nội dung của cáckhoản đầu tư (cổ phiếu, trái phiếu, đầu tư ngắn hạn khác, góp vốn liên doanh, đầu tưdài hạn ); biên bản kiểm kê cổ phiếu, trái phiếu mà đơn vị giữ, thư xác nhận cácbên được đầu tư; giấy chứng nhận cổ phiếu, trái phiếu, tín phiếu; các hợp đồng liênkết kinh tế, hợp đồng liên doanh

1.2.3 Khảo sát về KSNB đối với khoản mục đầu tư tài chính trong kiểm toán BCTC

Mục tiêu cụ thể của các khảo sát này là làm rõ về CSDL của KSNB của DNđược kiểm toán, đó là mục tiêu về sự hiện hữu, tính hiệu lực, tính liên tục, để có cơ

Trang 25

sở đánh giá về tính thích hợp của việc thiết kế các bước kiểm soát, các thủ tục kiểmsoát.

+ Khảo sát về sự hiện hữu (thiết kế) chính sách kiểm soát, các quy định về KSNB Đầu tư tài chính.

Mục đích: Giúp kiểm toán viên có thể đánh giá được việc thiết kế các quy

định, chính sách của doanh nghiệp về đầu tư tài chính xem có đầy đủ, chặt chẽ vàphù hợp hay chưa

Nội dung khảo sát:

KTV cần xem xét các văn bản quy định về kiểm soát nội bộ có liên quan, như:quy định về định mức đầu tư, quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của bộphận, cá nhân, trong xét duyệt, phê chuẩn hồ sơ đầu tư tài chính

Khi nghiên cứu, KTV cần đánh giá tính đầy đủ cũng như tính chặt chẽ, phùhợp của các quy chế kiểm soát nội bộ so với tình hình thực tế của đơn vị

 Các thủ tục thực hiện:

-Yêu cầu đơn vị cung cấp các tài liệu, các văn bản về các quy định, chính sáchcủa doanh nghiệp liên quan đến KSNB đối với các khoản đầu tư tài chính: như cácvăn bản quy định về chức năng quyền hạn nhiệm vụ của cá nhân, phòng ban trongviệc thực hiện từng bước công việc liên quan đến phát sinh và hạch toán nghiệp vụ vềđầu tư

-Đọc và nghiên cứu các tài liệu trên

-Phỏng vấn những người có liên quan đến việc thiết kế các văn bản quy địnhquy chế chính sách kiểm soát về các công việc liên quan đến các khoản đầu tư tàichính của doanh nghiệp như: giám đốc, Từ việc phỏng vấn, tiếp xúc với nhũngngười có liên quan mà KTV có thể dựa trên kinh nghiệm của mình để đánh giá vềcác quy chế kiểm soát hiện hành của doanh nghiệp có chặt chẽ hay không

+ Khảo sát việc áp dụng (vận hành) các quy chế KSNB

Trang 26

 Mục đích: Kiểm tra sự hiện hữu (vận hành) của HTKSNB trong thực tế,đồng thời đánh giá khía cạnh thích hợp, hiệu lực và hoạt động liên tục của các chínhsách, quy chế và thủ tục kiểm soát đã được thiết lập đối với các nghiệp vụ liên quanđến các khoản đầu tư tài chính.

 Nội dung khảo sát: Kiểm tra tính hữu hiệu, tính hiện hữu,tính thườngxuyên, liên tục trong vận hành của các quy chế kiểm soát, các bước kiểm soát

 Các thủ tục thực hiện:

-Quan sát quá trình vận hành của hệ thống: quá trình thực hiện công việc của

hệ thống trong việc ghi nhận, hạch toán các khoản đầu tư tài chính

-Phỏng vấn những người có trách nhiệm với việc xây dựng và duy trì hoạtđộng của hệ thống, nhân viên trong đơn vị có liên quan về sự hiện hữu của các bướckiểm soát và tính thường xuyên liên tục trong việc vận hành và áp dụng các quy chế

về thủ tục kiểm soát liên quan đến nhân viên trong đơn vị có liên quan về sự hiệnhữu của các bước kiểm soát và tính thường xuyên liên tục trong việc vận hành trongviệc vận dụng và áp dụng các quy chế về thủ tục kiểm soát liên quan đến các khoảnđầu tư tài chính

-Kiểm tra dấu hiệu của hoạt động kiểm soát còn lưu lại trên các hồ sơ tài liệunhư: lời phê duyệt, chữ kí của người kiểm tra để chứng minh các thủ tục đã đượcduyệt

+ Khảo sát về tình hình thực hiện các nguyên tắc tổ chức hoạt động KSNB

 Mục đích : đánh giá tính thích hợp và hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội

bộ đối với khoản mục đầu tư tài chính Từ đó xác định hoặc điều chỉnh phạm vi củacác thủ tục khảo sát cơ bản đối với đầu tư tài chính

 Nội dung khảo sát: xem xét xem đơn vị có tuân thủ các nguyên tắc: Phâncông phân nhiệm, bất kiêm nhiệm, phê chuẩn ủy quyền

 Các thủ tục thực hiện :

-Đọc tìm hiểu các văn bản, quy chế quy định rõ trách nhiệm, công việc củangười tham gia thực hiện: có đảm bảo 3 nguyên tắc cơ bản là phân công phânnhiệm; bất kiêm nhiệm và phê chuẩn ủy quyền hay chưa

Trang 27

Từ đó KTV có thể đưa ra nhận xét của mình về việc doanh nghiệp đã cónhững quy chế rõ ràng đảm bảo đầy đủ các nguyên tắc kế toán hay chưa.

Phân công phân nhiệm: Phỏng vấn các cá nhân xem ai là người có thẩmquyền phê duyệt, ai là người lập hồ sơ đầu tư tài chính, bộ phận nào thực hiện việcđầu tư…

Bất kiêm nhiệm : bất kiêm nhiệm giữa các bộ phận: bộ phận lập kế hoạch,phê chuẩn, kế toán, bộ phận thực hiện kế hoạch đầu tư…: Kiểm tra bằng cách xemxét con dấu và chữ kí trên các bộ chứng từ xem có phải cùng một người kiêm nhiệm(kí, đóng dấu) nhiều việc hay không

Phê chuẩn uy quyền Phỏng vấn giám đốc về quy định liên quan đến phêduyệt của đơn vị, ai là người có thẩm quyền phê duyệt? Hạn mức phê duyệt cho mỗicấp bậc là bao nhiêu?

Sau đó dựa vào kết quả khảo sát về KSNB nói trên, kiểm toán viên đánh giálại mức độ rủi ro kiểm soát trên thực tế và điều chỉnh, thiết kế chương trình kiểmtoán cho phù hợp

Cần lưu ý: đối với các khoản đầu tư tài chính dài hạn thường phát sinh trongnăm không nhiều và với số tiền lớn, nên việc thực hiện khảo sát về KSNB thườngđược kết hợp cùng một lúc với quá trình thực hiện khảo sát cơ bản

-Kiểm tra các dấu hiệu kiểm soát lưu trên chứng từ như : kiểm tra chữ kí của

kế toán bán hàng, kiểm tra chữ kí phê chuẩn duyệt thanh toán khoản phải trả ->từ

đó sẽ thấy được những nghiệp vụ có được các bộ phận trong doanh nghiệp thựchiện đúng quy trình và đúng quy định hay không

1.2.4 Những sai phạm thường gặp trong kiểm toán khoản mục ĐTTC

Liên quan đến các khoản ĐTTC trong cả ngắn hạn và dài hạn, khoản mục nàythường nảy sinh những vấn đề kế toán và kiểm toán phức tạp như:

- Hoạt động đầu tư đa dạng ở nhiều loại chứng khoán khác nhau, với mức độrủi ro và phức tạp đa dạng

- Số lượng các nghiệp vụ đầu tư trong năm khồng nhiều nhưng lại có rất nhiềutiềm ẩn về đánh giá sai, thực hiện sai phương pháp tính giá, kiểm soát lãi lỗ của

Trang 28

hoạt động đầu tư do một số hành vi gian lận liêu quan đến sự đánh giá giá trị khoảnđầu tư.

- Với mỗi phương pháp tính giá trị khoản đầu tư dài hạn khác nhau lại lập mộtbáo cáo về khoản đầu tư khác nhau (riêng, hợp nhất của chủ đầu tư) nên dẫn đếncông tác hạch toán sổ sách và phân loại đầu tư phức tạp hơn…

Các cuộc kiểm toán liên quan tới ĐTTC thường sẽ phức tạp do:

- Việc xác định các chi phí tài chính, doanh thu từ hoạt động ĐTTC cũng làmột vấn đề phức tạp do sự đa dạng của loại hình đầu tư, doanh nghiệp được đầu tưhoạt động trong lĩnh vực nào, có nhiều ưu đãi của Nhà nước hay không

- Việc xác định giá trị khi mà tất toán khoản đầu tư trong hoạt động ĐTTCcủađơn vị, cũng như những thông tin được phản ánh trên báo cáo đầu tư của chủ đầutư…

Bảng 1.2: Các sai phạm có thể gặp khi kiểm toán các khoản ĐTTC.

Cơ sở dẫn liệu Sai phạm các khoản ĐTTC

ngắn hạn

Sai phạm các khoản ĐTTC dài hạn.

Đầy đủ - Chưa theo dõi theo sổ chi tiết từng

loại chứng khoán

- Không tiến hánh trích lập dựphòng giảm giá đầu tư chứng khoánngắn hạn

- Không hạch toán lãi lỗ kinh doanhchứng khoán

- Không có đối chiếu số dư vớiđơn vị góp vốn liên doanh

- Số liệu trên sổ kế toán và bảngcân đối không khớp nhau

- Chưa lập dự phòng cho cáckhoản chứng khoán giảm giá tạithời điểm kết thúc năm tàichính

Tồn tại và

phát sinh

-Hạch toán khi không có bằngchứng, chứng từ hợp lệ chứng minhcho các khoản đầu tư

- Hạch toán khi chưa có đầy đủ hóađơn chứng từ khoản đầu tư

- Không có hồ sơ, hợp đồng gópvốn,

- Không có cơ sở chứng minhcho khoản đầu tư

- Số liệu trên sổ kế toán và bảngcân đối không khớp nhau

Trang 29

- Lâp dự phòng không có cơ sở

Quyền và

nghĩa vụ

- Cuối kì không đánh giá lại dựphòng để hoàn nhập dự phòng hoặctrích thêm

- Không có xác nhận của đối tượngnhận đầu tư về khoản đầu tư củacông ty

- Góp vốn không theo hợp đồnggóp vốn liên doanh

- Khi tham gia góp vốn liêndoanh không nghiên cứu, đánhgiá tình hình hoạt động kinhdoanh và tình hình của đối tác,dẫn đến công ty liên doanh bị lỗ,đơn vị góp vốn sẽ bị chia lỗtương ứng với tỷ lệ góp vốn

- Chưa đánh giá lại số dư chứngkhoán tại ngày kết thúc năm tàichính, khóa sổ và lập báo cáo

- Chưa lập dự phòng cho cáckhoản chứng khoán giảm giá tạithời điểm kết thúc năm tàichính

- Góp vốn không theo hợp đồnggóp vốn liên doanh

Trang 30

1.3 QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC ĐTTC TRONG KIỂM TOÁN BCTC

1.3.1 Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán

Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 300 nêu rõ: “Kiểm toán viên và công tykiểm toán cần lập kế hoạch để có thể đảm bảo rằng cuộc kiểm toán được tiến hànhmột cách có hiệu quả” Theo đó, việc lập kế hoạch kiểm toán khoản mục ĐTTCgồm các công việc chủ yếu sau:

Chuẩn bị kế hoạch kiểm toán

Quy trình kiểm toán được bắt đầu khi KTV và Công ty kiểm toán bước đầuchấp nhận một khách hàng Công ty kiểm toán sẽ tiến hành đánh giá các công việccần thiết để chuẩn bị lập kế hoạch kiểm toán:

Đánh giá khả năng chấp nhận khách hàng: KTV thực hiện xem xét hệ thống

kiểm soát chất lượng, tính liêm chính của BGĐ khách hàng, liên lạc với KTV tiềnnhiệm

Nhận diện lí do kiểm toán của Công ty khách hàng: Là việc xác định người sử

dụng BCTC và mục đích sử dụng của họ KTV có thể thực hiện bằng cách phỏngvấn đối với BGĐ hoặc dựa vào kinh nghiệm của các cuộc kiểm toán đã được thựchiện trước đó (nếu có)

Lựa chọn đội ngũ nhân viên kiểm toán: Đội ngũ nhân viên kiểm toán phải có

trình độ, năng lực, thích hợp với cuộc kiểm toán

Ký hợp đồng kiểm toán: Sau khi quyết định chấp nhận kiểm toán và xem xét

các vấn đề nêu trên thì Công ty kiểm toán và Công ty khách hàng cùng ký kết hợpđồng kiểm toán Hợp đồng kiểm toán sẽ là căn cứ pháp lí để cho Công ty kiểm toántriển khai, thực hiện các bước kế tiếp

Thu thập thông tin cơ sở

Sau khi kí kết hợp đồng kiểm toán, KTV tiến hành lập kế hoạch kiểm toán.Trước hết, KTV sẽ thu thập thông tin về ngành nghề và hoạt động kinh doanh củakhách hàng, tìm hiểu về hệ thống kế toán, KSNB và các bên liên quan để đánh giárủi ro và lên kế hoạch kiểm toán Việc tìm hiểu ngành nghề kinh doanh của kháchhàng là công việc khá quan trọng của KTV Những hiểu biết về ngành nghề kinh

Trang 31

doanh của khách hàng giúp cho KTV nhận thức, xác định và đánh giá được mứctrọng yếu của các khoản mục trên BCTC Đối với một khách hàng có ngành nghềkinh doanh chủ yếu là các hoạt động đầu tư thì ĐTTC là những khoản mục quantrọng trên BCTC, và ngược lại đối với công ty dịch vụ thì mức độ quan trọng cuảkhoản mục này được đánh giá thấp hơn Những hiểu biết chung về ngành nghề kinh

tế, lĩnh vực hoạt động của đơn vị và sự hiểu biết cụ thể hơn về tổ chức và hoạt độngcủa khách hàng giúp KTV hiểu thêm và có những kiến thức cơ bản về nội dungcũng như mục đích đầu tư của khách hàng Từ đó hiểu được các sự kiện, nghiệp vụ

và các hoạt động đầu tư tác động đến BCTC của khách hàng

Thu thập thông tin về nghĩa vụ pháp lý của khách hàng

Việc thu thập thông tin về nghĩa vụ pháp lý của khách hàng giúp cho KTVnắm bắt được quy trình mang tính chất pháp lý của Công ty khách hàng ảnh hưởngđến các mặt hoạt động sản xuất – kinh doanh của khách hàng Các thông tin cần thuthập bao gồm: Giấy phép thành lập và điều lệ Công ty; các BCTC, các Báo cáokiểm toán, biên bản thanh tra, kiểm tra của năm hiện hành hoặc những năm trước;Biên bản họp Hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị và BGĐ của Công ty kháchhàng…

Thực hiện thủ tục phân tích sơ bộ BCTC

Thực hiện thủ tục phân tích kiểm toán nhằm thu thập hiểu biết về các nội dungcủa các BCTC, những biến đổi hệ trọng về kế toán và hoạt động kinh doanh củakhách hàng vừa diễn ra kể từ lần kiểm toán trước, giúp cho KTV xác định đượcmức độ, phạm vi và thời gian áp dụng các phương pháp kỹ thuật kiểm toán khác.Đối với ĐTTC thường được thực hiện là so sánh số dư các tài khoản ĐTTC ngắnhạn, ĐTTC dài hạn, doanh thu tài chính với năm trước, so sánh tỷ trọng ĐTTC trêntổng tài sản và doanh thu tài chính trên tổng thu nhập thực hiện năm nay so với nămtrước hoặc thực hiện với kế hoạch, dự toán…

Đánh giá tính trọng yếu và rủi ro kiểm toán

Sau các bước trên KTV sẽ căn cứ vào các thông tin đã thu thập được để đánhgiá, nhận xét nhằm, nhận xét nhằm đưa ra kế hoạch chiến lược kiểm toán phù hợp.Thêm vào đó KTV phải đánh giá được tính trọng yếu và rủi ro để xây dựng được kế

Trang 32

hoạch kiểm toán thích hợp KTV sẽ đánh giá, nhận xét về những thông tin đó nhằmlập một kế hoạch phù hợp, trong đó KTV phải đưa ra ước lượng ban đầu về mứctrọng yếu là mức độ sai lệch mà KTV tin tưởng rằng thông tin này trên BCTC vẫnchưa ảnh hưởng đến các quyết định của người sử dụng thông tin tài chính,

Lập chương trình kiểm toán ĐTTC

Chương trình kiểm toán ĐTTC là những dự kiến chi tiết về các công việcKTV cần thực hiện, thời gian hoàn thành và sự phân công lao động giữa các KTVcũng như dự kiến về những tư liệu, thông tin liên quan cần sử dụng và thu thập.Trọng tâm của chương trình kiểm toán khoản mục ĐTTC: xác định mục tiêu kiểmtoán cụ thể của khoản mục ĐTTC và các thủ tục kiểm tra cần được thực hiện đốivới khoản mục ĐTTC Trong đó KTV cần chú trọng đến các thủ tục kiểm soát, thủtục phân tích Việc thiết kế các thủ tục kiểm toán giúp KTV thực hiện cuộc kiểmtoán đạt hiểu quả cao nhất Trong quá trình thực hiện, chương trình kiểm toán có thểthay đổi để phù hợp với sự thay đổi của doanh nghiệp hoặc những tình huống chưaphát hiện được trước đó

Trích chương trình kiểm toán mẫu do VACPA ban hành tại Quyết định số (vui lòng xem chi tiết tại Phụ lục số 2.5).

1.3.2 Giai đoạn thực hiện kiểm toán

a) Thử nghiệm các khảo sát kiểm soát

Thử nghiệm kiểm soát chỉ được thực hiện khi hệ thống KSNB có hiệu lực Khi

đó, thử nghiệm kiểm soát được tiến hành với mục đích là thu thập thông tin, bằngchứng kiểm toán về thiết kế và vận hành của hệ thống KSNB ở mỗi đơn vị Thửnghiệm kiểm soát sẽ bao gồm việc thực hiện việc đánh giá hệ thống KSNB từ đóđưa ra đánh giá về rủi ro kiểm soát trên các khía cạnh: việc thiết kế các quy chếkiểm soát; quá trình thực hiện các quy chế và vảo việc thực các nguyên tắc KSNB

- Việc thiết kế các quy chế kiểm soát: các thủ tục khủ tục khảo sát thườngđược áp dụng là kiểm tra các tài liệu, các quy định của đơn vị về việc xây dựng vàduy trì sự hoạt động của hệ thống (quy định về chức năng, nhiệm vụ của cá nhânhay bộ phận thực hiện từng công việc tiếp nhận các khoản đầu tư, quản lý các khoảnđầu tư, phê suyệt việc bán, thu hồi, chuyển nhượng các khoản đầu tư, )

Trang 33

- Quá trình thực hiện các quy chế KSNB: Các thủ tục khảo sát thường được ápdụng là quan sát quá trình vận hành của hệ thống (quan sát công việc tiến hành tiếpnhận quản lý các khoản đầu tư, đánh giá về mặt giá trị của khoản đầu tư…); phỏngvấn những người có trách nhiệm với việc xây dựng và suy trì hoạt động của hệthống (cán bộ thực hiện việc tiếp nhận, quản lý, thu hồi các khoản đầu tư…); kiểmtra các tài liệu và dấu hiệu chứng minh cho các thủ tịc KSNB đã được thực hiện(dấu hiệu phê chuẩn trên hợp đồng hợp tác đầu tư, giấy chứng nhận cổ phiếu, hợpđồng liên doanh,…);

- Tổ chức thực hiện các nguyên tắc kiểm soát nội bộ: Để đảm bảo các thủ tụckiểm soát thực hiện có hiệu quả, các cá nhân tham gia thực hiện công việc đầu tưphải đảm bảo các nguyên tắc kiểm soát như: Phân công, phân nhiệm, bất kiêmnhiệm, phê chuẩn và ủy quyền Các thủ tục khảo sát thường được áp dụng là: Đọc,tìm hiểu các văn bản,quy chế quy định rõ trách nhiệm, công việc của người thamgia thực hiện công việc (xem xét việc đảm bảo độc lập giữa người phê duyệt hoạtđộng đầu tư với người tiếp nhận quản lý đầu tư, bộ phận thực hiện bán, thu hồi cáckhoản đầu tư với bộ phận ghi chép sổ sách kế toán liên quan đến các khoản ĐTTC);phỏng vấn những người có trách nhiệm và những người thực thi công việc; kiểmtra chữ ký của người thực hiện công việc lưu lại trên các hồ sơ tài liệu,…

b) Khảo sát cơ bản đối với khoản mục ĐTTC

Thủ tục phân tích

Phân tích các thông tin tài chính: Thủ tục phân tích thông tin tài chính các

khoản ĐTTC cũng giống chu kỳ, thông tin khác thông qua phân tích ngang và phântích dọc nhằm xem xét các biến động của các khoản đầu tư và các thông tin khác cóliên quan

+ Thu thập danh mục các khoản ĐTTC ngắn hạn, dài hạn của doanh nghiệpcuối kỳ và lập bảng kê cho các khoản đầu tư còn tồn tại cho đến cuối kỳ của doanhnghiệp

+ Tiến hành phân tích sơ bộ sự biến động của các loại hình đầu tư; đầu tư ngắnhạn, đầutư dài hạn (đầu tư vào công ty con; đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh;đầu tư dài hạn khác) cuối kỳ với đầu năm xem xét các thay đổi bất thường

Trang 34

+ Thu thập các khoản lãi đã nhận trong niên dộ so sánh các khoản lãi này với

kế hoạch và niên độ trước, xem xét sự biến động tăng giảm, tiến hành kiểm tra tínhhợp lý của các khoản tiền lãi thu về trong niên độ

+ Phân tích tỷ trọng các khoản đầu tư so với tổng tài sản tỷ lệ từng khoản đầu

tư với tổng số giá trị các khoản đầu tư, từng loại cổ phiếu, trái phiếu với tổng giá trịcác khoản đầu tư,…nhằm xem xét sự biến động của từng loại khoản đàu tư so vớitổng các khoản đầu tư

Phân tích các thông tin phi tài chính: Các thông tin phi tài chính có liên quan

và ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp đến thông tin tài chính của khoản mục ĐTTCcần được phân tích, xét đoán như: thông tin về loại hình doanh nghiệp, môi trườngkinh doanh, về đặc thù kinh doanh, các chính sách pháp luật của Nhà nước liênquan đến đầu tư tài chính, chứng khoán, xu hướng phát triển của thị trường…

Thực hiện kiểm tra chi tiết nghiệp vụ và số dư tài khoản ĐTTC

Mục tiêu của việc thực hiện kiểm tra chi tiết nghiệp vụ và số dư các khoảnĐTTC là nhằm thu thập bằng chứng về các CSDL chủ yếu như: Sự phát sinh, sựtính toán đánh giá, sự phân loại hạch toán đầy đủ, sự phân loại và hạch toán đúngđắn, tính đúng kỳ và sự tổng hợp báo cáo của các khoản mục đầu tư tài chính ngắnhạn và đầu tư tài chính dài hạn

Kiểm tra chi tiết về ĐTTC ngắn hạn

Trong kiểm toán đầu tư tài chính ngắn hạn điều quan tâm là xác định cáckhoản đầutư này có đủ tiếu chuẩn để xếp vào khoản mục đầu tư ngắn hạn haykhông Điều này phụ thuộc vào thời hạn thu hồi của cá loại chứng khoán Đồng thờixem xét mục đích đầu tư của các chứng khoán vốn là giữ thay tiền hay mục đíchthương mại, khả năng chuyển đổi thành tiền của các khoản đầu tư ngắn hạn, đối vớicác khoản đầu tư ngắn hạn thỏa mãn các tiêu chuẩn tương đương tiền cần được trìnhbày vào khoản mục tương đương tiền và tách ra khỏi đầu tư ngắn hạn

Trang 35

Bảng 1.3 Thủ tục kiểm tra chi tiết về ĐTTC ngắn hạn

Đối với các chứng khoán mà đơn vị vẫn sở hữu tại thời điểm cuối năm:

- Xem xét biên bản kiểm kê hoặc thực hiện kiểm kê cổ phiếu, trái phiếu

- Gửi thư xác nhận dưới sự kiểm soát của KTV

- Đối chiếu các thông tin được xác nhận với các thông tin do khách hàngphản ánh (loại chứng khoán; số lượng chứng khoán; người đăng ký giữchứng khoán)

Đối với các khoản đầu tư đã được bán hoặc thu hồi trong năm, KTV tiếnhành các thủ tục:

- Kiểm tra các chứng từ có liên quan để chứng minh cho giá trị chứngkhoán đã được bán, thanh toán, các khoản đàu tư đã được thu hồi vàkiểm tra các nghiệp vụ này được phản ánh hợp lý vào sổ sách kế toánliên quan

- Tính lại các khoản lãi lỗ từ việc bán/thu hồi các khoản đầu tư

- Đánh giá kết quả kiểm tra

Kiểm tra chi tiết về ĐTTC dài hạn

Trang 36

Các khoản đầu tư dài hạn cũng có những đặc điểm tương tự TSCĐ là nó đòihỏi lượng vốn tương đối lớn thời gian thu hồi lâu và được lưu giữ trên sổ kế toánvới thời hạn trên 1 năm Tuy nhiên đầu tư dài hạn khác biệt với TSCĐ bởi đầu tưdài hạn không tồn tại dưới hình thái vật chất cụ thể nên việc xác đinh sự tồn tạikhoản đầu tư phải căn cứ vào các chứng từ chứng minh quyền sở hữu của doanhnghiệp và việc xác định giá trị của các khoản đầu tư cũng tương đối phức tạp, khókhắn.

Bảng 1.4 Thủ tục kiểm tra chi tiết về ĐTTC dài hạn Mục tiêu

- Xem xét các biên bản họp, hợp đồng thỏa thuận để tìm bằng chứngliên quan đến thế chấp, cầm cố

- Lấy xác nhận bên thứ ba đối với khoản đầu tư: Xác nhận bên nhậnvốn đầu tư, xác nhận bên thứ ba độc lập nắm giữ các khoản đầu tư củadoanh nghiệp dưới sự kiểm soát của KTV; Đối chiếu các thông tinđược xác nhận và kiểm kê với số liệu trên sổ sách của khách hàng;Kiểm tra tới các chứng từ liên quan đối với khoản chênh lệch với thưxác nhận; đối với các chứng khoán mà đơn vị không giữ, yêu cầukhách hàng lập thư xác nhận tới tổ chức lơu ký chứng khoán cho đơn

vị Thư xác nhận phải yêu cầu xác nhận thông tin về loại chứng khoán,

số lượng chứng khóa, tên người lưu ký chứng khoán

Tính

toán xác

- Kiểm tra các quy định của doanh nghiệp nhằm xác định giá gốc củacác khoản đầu tư, đánh giá sự phù hợp của các quy định này với các

Trang 37

định giá

trị

khoản

đầu tư

Chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành;

- Kiểm tra các tài liệu, chứng từ có liên quan tới việc mua, góp vốn đầu

tư các chứng từ thanh toán các khoản đầu tư…;

- Kiểm tra các nghiệp vụ nhượng bán các khoản đầu tư trong kỳ: Kiểmtra hợp đồng, bản thỏa thuận về nhượng bán các khoản đầu tư; kiểm traviệc tính toán, ghi chép thu nhập và lợi nhuận liên quan đến các hoạtđộng này

- Chọn mẫu một số khoản đầu tư tiến hành tính toán, xác định lại giágốc của khoản đầu tư này;

- Trong trường hợp giá thị trường của các khoản đầu tư dài hạn tại thờiđiểm lập BCTC của doanh nghiệp thấp hơn giá trị gốc của các khoảnđầu tư dài hạn thì KTV phải xem xét đến khả năng và sự cần thiết phảitrích lập dự phòng giảm giá cho các khoản đầu tư này Thủ tục kiểmtra: Kiểm tra chứng từ các nghiệp vụ mua chứng khoán, nhận chuyểnnhượng quyền hữu, góp vốn,,, và các chi phí liên quan để xác định giágốc của khoản đầu tư Đối với các hình thức đầu tư thông qua góp vốn,KTV cần đọc BCTC của bên nhận đầu tư để kiểm tra phần góp vốncủa đơn vị được ghi nhận

- Xem xét giá trị thị trường của chứng khoán (đối với đầu tư chứngkhoán) để xác định có cần thiết phải lập dự phòng cho các khoản đầu

tư hay không Thủ tục kiểm tra: Kiểm tra chứng từ các nghiệp vụ muachứng khoán, nhận chuyển nhượng quyền sở hữu, góp vốn,…và cácchi phí liên quan để xác định giá gốc các khoản đầu tư Đối với cáchình thức đầu tư thông qua góp vốn, KTV cần đọc BCTC của bên nhậnđầu tư để kiểm tra phần góp vốn của đơn vị được ghi nhận KTV xemxét giá trị thị trường của chứng khoán (đối với đầu tư chứng khoán) đểxác định có cần thiết phải lập dự phòng cho các khoản đầu tư haykhông

Kiểm tra - Đối chiếu số liệu về các khoản đầu tư trên Bảng kê các khoản đầu tư

Trang 38

- Kiểm tra việc phân loại các khoản đầu tư dài hạn (đặc biệt đối vớikhoản đầu tư vào công ty con, liên doanh, liên kết) trong trường hợp

có sự thay đổi về vốn chủ sở hữu làm cho quyền kiểm soát của doanhnghiệp trong các đơn vị này có sự thay đổi;

- Kiểm tra việc thành toán các khoản đầu tư đã được thanh lý trong kỳ,bao gồm: Kiểm tra giá bán hoặt thanh lý các khoản đầu tư (các hợpđồng bán, giá bán, các chứng từ thanh toán…); tính toán lại thu nhâpj(lãi, lỗ) từ hoạt động thanh lyus các khoản đầu tư đối chiếu với sổ chitiết chi phí hoặc doanh thu tài chính trong kỳ;

- Đối chiếu số liệu trên các sổ chi tiết các khoản đầu tư dài hạn (hoặccác sổ theo dõi phụ) của doanh nghiệp với số liệu trên các sổ kế toántổng hợp và sổ cái của các khoản đầu tư;

- Xem xét việc xác định các chỉ tiêu có liên quan đến cá khoản đầu tưdài hạn được trình bày trên các BCTC…

- Có thể xác định số ước tính về các khoản thu nhập từ hoạt động đầu

tư của doanh nghiệp (trường hợp doanh nghiệp đầu tư nhiều và với

Trang 39

- Kiểm tra các phiếu thu tiền sau ngày khóa sổ hoặc các chứng từ khácchứng minh cho các khoản thu nhập từ hoạt động đầu tư.

- Kiểm tra việc tính toán sổ tiền phải tiền phải thu từ hoạt động đầu tưcủa khách hàng và đối chiếu với chứng từ gốc, kiểm tra việc phản ánhcác nghiệp vụ này trên sổ kế toán của khách hàng nếu khoản đầu tưnày chưa thu được tiền

- Đơn vị mua them hay bán bớt cổ phần hoặc phần vốn góp của mình

- Đơn vị nhận đầu tư tăng vốn nhưng đơn vị không góp them vốn haymua them cổ phần

- Kiểm tra việc trình bày các khoản đầu tư tại đơn vị tại ngày kết thúcnăm đối với các khoản mục có giá trị lớn Việc trình bày cần phản ánhđược bản chất của các khoản đầu tư như lỗ, lãi thực tế và lỗ, lãi tiềmtang của các khoản đầu tư có giá trị lớn

- Đảm bảo rằng các khoản mục đầu tư dưới đây được hạch toán, phânloại và trình bày hợp lý;

+ Các khoản mua cổ phiếu, trái phiếu, đầu tư ngắn hạn, đầu tư dài hạnkhác;

+ Các khoản dự phòng giảm giá các khoản đầu tư;

+ Các chứng khoán được và không được giao dịch trên thị trường;+ Việc chuyển đổi từ các chứng khoán ngắn hạn sang các chứng khoándài hạn và ngược lại và các khoản lãi, lỗ phát sinh từ hoạt động chuyển

Trang 40

đổi này;

- Đầu tư vốn cổ phần vốn góp liên doanh;

+ Các chứng khoán ghi mệnh giá bằng ngoại tệ; các khoản góp vốn vớigiá trị góp vốn theo gốc ngoại tệ;

+ Các điều khoản bảo lãnh hoặc điều khoản khác có ảnh hưởng đến tàichính của đơn vị trong năm tới do các điều khoản của hợp đồng gópvốn kinh doanh;

+ Các thông tin trên có được qua việc thỏa luận với Bạn Giấm đốc, đọcbiên bản họp hội đồng quản trị xem xét BCTC mới nhất của đơn vịnhận đầu tư…Khi có sự thay đổi đó, KTV cần xem xét đơn vị đã tiếnhành xử lý các thay đổi có phù hợp với chuẩn mực, chế độ kế toán hiệnhành không

Bảng 1.5 Kiểm tra chi tiết nghiệp vụ và số dư các khoản dự phòng các khoản đầu tư Mục tiêu

kiểm toán

Thử nghiệm

Ghi chép đầy

đủ - Kiểm tra cớ ở trích lập, cách tính toán và cách ghi chép đối với

các khoản đầu tư, đảm bảo các khoản dự phòng đã được phản ánhđầy đủ và hợp lý

- Tìm kiếm các khoản đầu tư cần lập dự phòng mà chưa ghi nhận

So sánh mức dự phòng đã lập và mức cần phải lập theo đánh giácủa KTV

Tính toán,

đánh giá

- Thu thập giá thị trường của các loại cổ phiếu, trái phiếu (nếu có),thu thập BCTC của các công ty kiên doanh, liêm kể, công ty nhậnvốn góp (nếu có) để xem xé sợ cần thiết phải trích lập dự phòng

- Kiểm tra giá thị trường của các loại cổ phiếu nếu có

- Đối với các loại chứng khoán được mua trên các thị trường đượccông nhận: So sánh giá trị ghi sổ cuối kỳ với giá thị trường chứngkhoán đó công bố vào thời điểm khóa sổ

Ngày đăng: 14/11/2017, 15:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w