BỘ XÂY DỰNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI --- PHẠM ĐỨC CHIẾN MÔ HÌNH TỔ CHỨC KHÔNG GIAN KIẾN TRÚC CÁC CƠ SỞ BẢO TRỢ XÃ HỘI LẤY ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI LÀM ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU L
Trang 1BỘ XÂY DỰNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI
-
PHẠM ĐỨC CHIẾN
MÔ HÌNH TỔ CHỨC KHÔNG GIAN KIẾN TRÚC
CÁC CƠ SỞ BẢO TRỢ XÃ HỘI (LẤY ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ
NỘI LÀM ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU)
LUẬN VĂN THẠC SĨ KIẾN TRÚC
Hà Nội – 2017
Trang 2BỘ XÂY DỰNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI
-
PHẠM ĐỨC CHIẾN
KHÓA 2015-2017
MÔ HÌNH TỔ CHỨC KHÔNG GIAN KIẾN TRÚC
CÁC CƠ SỞ BẢO TRỢ XÃ HỘI (LẤY ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ
NỘI LÀM ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU)
Chuyên ngành: Kiến trúc
Mã số: 60.58.01.02
LUẬN VĂN THẠC SĨ KIẾN TRÚC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS VƯƠNG HẢI LONG
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tên tôi là: Phạm Đức Chiến
Sinh ngày: 09/10/1984
Là học viên cao học lớp: CH15K3 Chuyên ngành: Kiến trúc
Khóa:2015-2017
Trường: Đại học Kiến trúc Hà Nội
Tôi xin cam đoan:
1 Luận văn thạc sỹ kiến trúc“Mô hình tổ chức không gian kiến trúc các
cơ sở bảo trợ xã hội (lấy địa bàn thành phố Hà Nội làm đối tượng nghiên cứu)”
là do chính tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS Vương Hải Long
2 Các tài liệu, số liệu, dẫn chứng mà tôi sử dụng trong đề tài là có thực, do bản thân thu thập, xử lý
Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm về sự cam đoan này
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành được đề tài tốt nghiệp: “Mô hình tổ chức không gian kiến trúc các cơ sở bảo trợ xã hội (lấy địa bàn thành phố Hà Nội làm đối tượng nghiên cứu” một cách hoàn chỉnh trong thời gian nghiên cứu, tôi xin
chân thành cảm ơn:
Ban giám hiệu trường Đại học Kiến trúc Hà Nội đã tạo điều kiện cho tôi được học tập, bổ sung kiến thức để có nền tảng kiến thức nghiên cứu và thực hiện đề tài luận văn
Tôi xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến Thầy giáo TS Vương Hải Long, người đã tận tình hướng dẫn, luôn động viên và khích lệ tôi trong suốt thời gian nghiên cứu và hoàn thành luận văn tốt nghiệp
Đồng thời em xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè, người thân, các thầy cô giáo đã tạo điều kiện về thời gian, môi trường học tập để em có thể hoàn thành tốt Luận văn như ngày hôm nay
Với sự nỗ lực hết sức từ bản thân, em đã cố gắng hoàn thành Luận văn đúng hạn với nội dung đầy đủ Tuy nhiên, do hạn chế về trình độ, thời gian, luận văn chắc chắn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được sự chỉ bảo, góp ý của Quý thầy cô giáo, các anh/ chị và các bạn đồng nghiệp để Luận văn được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 5MỞ ĐẦU 1
Tính cấp thiết của đề tài 1
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 1
Mục đích nghiên cứu: 2
Nhiệm vụ nghiên cứu: 2
Phương pháp nghiên cứu 2
Kết cấu của luận văn 3
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ TỔ CHỨC KHÔNG GIAN KIẾN TRÚC CÁC CƠ SỞ BẢO TRỢ XÃ HỘI 4
1.1 Khái niệm và các hiểu về cơ sở bảo trợ xã hội 4
1.2 Mô hình tổ chức các cơ sở bảo trợ xã hội 6
1.2.1 Mô hình tổ chức các cơ sở bảo trợ xã hội ở các nước phát triển [bài viết “Công tác bảo trợ xã hội ở Liên bang Nga: Mô hình trung tâm bảo trợ xã hội Kuzminki-thành phố Matxcơva” của PGS.TS Phạm Ngọc Thanh Bài viết được đăng trên Kỷ yếu ngày CTXH năm 2012 tại trường ĐH KHXH&NV Hà Nội.] 6
1.2.2 Mô hình tổ chức cơ sở bảo trợ xã hội tại các nước trong khu vực 20
1.3 Mô hình tổ chức các sơ sở bảo trợ xã hội ở Việt Nam 21
1.3.1 Mạng lưới cơ sở bảo trợ xã hội tại Việt Nam 21
1.3.2 Mạng lưới các cơ sở bảo trợ xã hội tại Hà Nội 31
1.3.3 Một số hình ảnh thực trạng các cơ sở BTXH tại Việt Nam 32
1.4 Thực trạng mô hình tổ chức các sơ sở bảo trợ xã hội trên địa bàn thành phố Hà Nội 32
Hình 1.6 TRUNG TÂM BẢO TRỢ XÃ HỘI II 34
Xã Viên An – huyện Ứng Hòa – Hà Nội 34
1.5 Các vấn đề tồn tại cần nghiên cứu 35
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ TỔ CHỨC KHÔNG GIAN KIẾN TRÚC CÁC CƠ SỞ BẢO TRỢ XÃ HỘI TỔNG HỢP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI 35
2.1 Cơ sở pháp lý của các cơ sở bảo trợ xã hội trên địa bàn TP Hà Nội 35
Trang 62.1.2 Các Quy hoạch, đề án có liên quan đã được phê duyệt 37
2.1.3 Cơ sở pháp lý về Quy hoạch ngành Lao động Thương binh và Xã hội 38 2.2 Cơ cấu của các cơ sở bảo trợ xã hội 43
2.2.1 Quy định Thành lập các cơ sở bảo trợ xã hội 43
2.2.2 Cơ cấu của các cơ sở bảo trợ xã hội 44
2.4 Điều kiện phát triển kinh tế xã hội và văn hóa lối sống 46
2.5 Thực trạng mô hình tổ chức không gian của các Cơ cở bảo trợ xã hội trên địa bàn thành phố Hà Nội 47
2.6 Các yếu tố chủ quan ảnh hưởng tới việc tổ chức không gian kiến trúc các cơ sở bảo trợ xã hội 52
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ CÁC ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP TỔ CHỨC KHÔNG GIAN KIẾN TRÚC CÁC CƠ SỞ BẢO TRỢ XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI 52
3.1 Quan điểm, nguyên tắc tổ chức không gian kiến trúc 52
3.1.1 Quan điểm 52
3.1.2 Nguyên tắc 53
3.2 Giải pháp về Quy hoạch 54
3.3.1 Các khu chức năng cho cơ sở bảo trợ xã hội tổng hợp trên địa bàn thành phố Hà Nội: 55
3.3.2 Tiêu chuẩn chăm sóc: 58
3.3.3 Giải pháp bố trí các công trình 64
3.3.4 Giải pháp cảnh quan: 65
3.3.5 Tăng cường không gian nghỉ ngơi thư giãn, sinh hoạt cộng đồng 65
3.3.6 Giải pháp công trình: 65
3.3.7 Giải pháp tổ hợp các công trình: 66
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 68
Kết luận 68
Kiến nghị 69
Trang 8DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt Tên đầy đủ
BLĐTBXH Bộ Lao động - Thương binh Xã hội
LĐTB&XH Lao động thương binh và xã hội
LĐTBXH Lao động thương binh xã hội
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU
Số hiệu bảng, biểu Tên bảng biểu
Bảng 1.1 Mạng lưới các cơ sở bảo trợ xã hội chăm sóc
người cao tuổi
Bảng 1.2 Mạng lưới các cơ sở bảo trợ xã hội chăm sóc
người Khuyết tật
Bảng 1.3 Mạng lưới các cơ sở bảo trợ xã hội chăm sóc trẻ
em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn
Bảng 1.4 Danh sách quy hoạch mạng lưới các cơ sở bảo trợ
xã hội chăm sóc trẻ em (Làng trẻ SOS)
Bảng 1.5 Mạng lưới các cơ sở bảo trợ xã hội chăm sóc và
phục hồi chức năng cho người tâm thần, người rối nhiễu tâm trí
Bảng 1.6 Danh sách quy hoạch mạng lưới các cơ sở bảo trợ
xã hội Tổng hợp
Bảng 1.7 Danh sách quy hoạch mạng lưới các Trung tâm
công tác xã hội
Trang 10DANH MỤC HÌNH
Số hiệu hình Tên hình
Hình 1.1 Sơ đồ cấu trúc của luận văn
Hình 1.2 Cơ cấu tổ chức Trung tâm bảo trợ xã hội Kuzmiki
Hình 1.3 Các Nhà dưỡng lão trên thế giới
Hình 1.4 Các Trung tâm bảo trợ xã hội tại Việt Nam
Hình 1.5 Trung bảo trợ xã hội số I
Hình 1.6 Trung bảo trợ xã hội số II - Xã Viên An – huyện Ứng Hòa
– Hà Nội Hình 2.1 Cơ cấu cơ sở bảo trợ xã hội II – Hà Nội
Hình 2.2 Ảnh hưởng của tự nhiên đến cơ sở bảo trợ xã hội
Hình 2.3 Ảnh hưởng của tự nhiên đến cơ sở bảo trợ xã hội
Hình 2.4 Ảnh hưởng của phát triển kinh tế xã hội và văn hóa lối
sống Hình 2.5 Tổng quan thực trạng các cơ sở bảo trợ xã hội tại Hà Nội
Hình 3.1 Các không gian chức năng chính Trung tâm bảo trợ xã hội Hình 3.2 Bố cục các công trình theo cụm
Hình 3.3 Bố cục các công trình theo dạng chuỗi
Hình 3.4 Giải pháp thứ nhất mô hình các cơ sở bảo trợ xã hội
Hình 3.5 Giải pháp thứ nhất mô hình các cơ sở bảo trợ xã hội
Trang 11MỞ ĐẦU
Tính cấp thiết của đề tài
Trong quá trình phát triển đất nước, Chính phủ Việt Nam luôn có các chương trình hành động đề ra mục đích không ngừng cải thiện, nâng cao đời sống vật chất tinh thần của người có công với cách mạng và đảm bảo an sinh
xã hội cho mọi người dân phù hợp với trình độ phát triển kinh tế - xã hội của đất nước từng thời kỳ Các đề án củng cố phát triển mạng lưới các cơ sở trợ giúp xã hội từng giai đoạn trong đó có giai đoạn 2016 – 2025 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt với mục tiêu đáp ứng tốt hơn nhu cầu của đối tượng bảo trợ xã hội, khuyến khích huy động nguồn lực xã hội cho công tác trợ giúp xã hội, phát huy sự quan tâm chăm sóc của xã hội với đối tượng bảo trợ xã hội, nâng cao hiệu quả sử dụng ngân sách nhà nước đối với công tác an sinh xã hội, nâng cao năng lực quản lý nhà nước của UBND các cấp
Mạng lưới cơ sở trợ giúp xã hội công lập và ngoài công lập, bao gồm:
Cơ sở bảo trợ xã hội chăm sóc người cao tuổi; Cơ sở bảo trợ xã hội chăm sóc trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt; Cơ sở bảo trợ xã hội chăm sóc người khuyết tật;
Cơ sở bảo trợ xã hội chăm sóc và phục hồi chức năng cho người tâm thần, người rối nhiễu tâm trí; Cơ sở bảo trợ xã hội tổng hợp thực hiện việc chăm sóc nhiều đối tượng bảo trợ xã hội hoặc đối tượng cần trợ giúp xã hội; Trung tâm công tác xã hội thực hiện việc tư vấn, chăm sóc khẩn cấp hoặc hỗ trợ những điều kiện cần thiết khác cho đối tượng cần trợ giúp xã hội
Các Trung tâm, cơ sở bảo trợ xã hội đang được quan tâm và có nhu cầu ngày càng lớn từ đông đảo người dân Đối tượng được bảo trợ và tính chất hoạt động cũng đang có sự biến đổi đa dạng hơn
Từ cơ sở đó, luận văn “Mô hình không gian kiến trúc các Cơ sở bảo trợ xã hội (lấy địa bàn thành phố Hà Nội làm đối tượng nghiên cứu)” là
một đề tài cấp thiết, có tính chất thiết thực trong xã hội nhằm nghiên cứu mô hình mới cho các cơ sở bảo trợ này
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu:
Trang 122
Không gian kiến trúc các Cơ sở bảo trợ xã hội tổng hợp trên địa bàn thành phố Hà Nội
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Phạm vi không gian: Các cơ sở bảo trợ xã hội tại thành phố Hà Nội + Phạm vi thời gian:
Theo số liệu thống kế giai đoạn 2011 – 2015, có tính đến giải pháp cho giai đoạn 2020 – 2025;
Theo khảo sát thực tế tại các cơ sở bảo trợ xã hội tổng hợp trong quý 3
và quý 4 năm 2016
Mục đích nghiên cứu:
Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện việc tổ chức không gian kiến trúc các Cơ sở bảo trợ xã hội tại thành phố Hà Nội
Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Trên cơ sở hiện trạng các Trung tâm bảo trợ xã hội tại Hà Nội, tiến hành đánh giá phân tích
- Phân tích khả năng đáp ứng về mặt tổ chức không gian của các cơ sở bảo trợ xã hội đối với đề án và quy hoạch mạng lưới phát triển các cơ sở trợ giúp xã hội đã được phê duyệt, ban hành
- Đề xuất các giải pháp điều chỉnh, bổ sung và thực hiện hoàn thiện về
tổ chức không gian kiến trúc các cơ sở bảo trợ xã hội tại TP Hà Nội
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu
- Phương pháp khảo sát thực trạng
- Phương pháp phân tích, đánh giá
- Phương pháp tiếp cận hệ thống, xin ý kiến chuyên gia
Trang 133
Kết cấu của luận văn
Trang 14THÔNG BÁO
Để xem được phần chính văn của tài liệu này, vui
lòng liên hệ với Trung Tâm Thông tin Thư viện
– Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội
Địa chỉ: T.13 – Nhà H – Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội Đ/c: Km 10 – Nguyễn Trãi – Thanh Xuân Hà Nội
TRUNG TÂM THÔNG TIN THƯ VIỆN
Trang 1568
Hình 3.5 Giải pháp thứ nhất mô hình các cơ sở bảo trợ xã hội
- Có thể kết hợp nghỉ dưỡng, du lịch sinh thái;
- Kích thích, nâng cao tần suất thăm nom của người nhà khi đi
quãng đường xa đến với Khu điều dưỡng, vừa thăm nom vừa đưa gia đình đến để nghỉ ngơi thư giãn;
- Sinh hoạt cộng đồng nâng cao;
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Kết luận
Thực trạng tổ chức không gian kiến trúc các cơ sở bảo trợ xã hội trên địa bàn thành phố Hà Nội nói riêng và trên cả nước Viêt Nam nói chung còn tồn tại một số vấn đề như: đầu tư manh mún, thiếu đồng bộ; quy mô, công suất chưa sát với các yếu tố phát triển của xã hội; chưa có các yếu tố thu hút đầu tư của các tổ chức, cá nhân nhằm xã hội hóa công tác trợ giúp xã hội; hiệu quả về Văn hóa – xã hội và tính nhân văn cần được đẩy mạnh và nâng cao hơn nữa…
Trang 1669
Kiến nghị
Cần giải quyết tốt hơn nữa từ khâu quy hoạch mạng lưới, lựa chọn địa điểm, quy mô, công suất: Xử lý linh hoạt đối với các cơ sở nằm trong khu đô thị, mật độ dân cư đông đúc nhằm tận dụng được lợi thế hạ tầng kỹ thuật, giao thông đi lại thuận tiện
Đẩy mạnh nâng cao các tiêu chuẩn chăm sóc, điều dưỡng, nuôi dưỡng nhằm thu hút đầu tư, phát triển cả các cơ sở nằm ở ngoại ô, vùng nông thôn nhằm tận dụng triệt để các điều kiện về tự nhiên như cây xanh, thảm cỏ mặt nước, khắc phục các khó khăn về cơ sở hạ tầng, giao thông đi lại
Tập trung nghiên cứu kiến tạo mô hình gia đình nhân tạo trong các cơ
sở bảo trợ xã hội nhằm mạng lại hiệu quả cao hơn nữa tính nhân văn, tận dụng được nguồn nhân lực, vật lực Nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý
và vận hành những hạng mục phục vụ như nhà ở, giáo dục, y tế tạo điều kiện cho sự giao lưu, kết nối hòa nhập với cộng đồng của các đối tượng bị thiệt thòi
Trang 17DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Bộ Lao động (2007), Hướng dẫn một số điều của nghị định
67/2007/NĐ-CP, Thông tư số 09/2007/TT-BLĐTBXH ngày 13/07/2007
2 Bộ Lao động TBXH (2009), Hướng dẫn thực hiện một số điều của
Nghị định số 68/2008/NĐ-CP, Thông tư số 07/2009/TT-BLĐTBXH
ngày 30/03/2009
3 Bộ Nội vụ (2008), Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số
148/2007/NĐ-CP, Thông tư số 09/2008/TT-BNV ngày 31/12/2008
4 Bộ Lao động (2008), Sửa đổi, bổ sung một số điều của thông tư số
9/2007/TT-BLĐTBXH, Thông tư số 26/2008/TT-BLĐTBXH ngày
10/11/2008
5 Bộ Lao động (2009), Hướng dẫn nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức
và định mức cán bộ, nhân viên của cơ sở bảo trợ xã hội công lập,
Thông tư số 32/2009/TTLT-BLĐTBXH-BNV ngày 21/09/2009
6 Chính phủ (2008), Quy định điều kiện, thủ tục tành lập, tổ chức, hoạt
động và gải thể cơ sở bảo trợ xã hội, Nghị định số 68/2008/NĐ-CP
ngày 30/05/2008
7 Chính phủ (2007), Về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện,
nghị định số 148/2007/NĐ-CP ngày 25/09/2007
8 Chính phủ (2007), Về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội,
Nghị định của chính phủ số 67/2007/NĐ-CP ngày 13/04/2007
9 Chính phủ (2007), Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
67/2007/NĐ-CP, Nghị định của chính phủ số 13/2010/NĐ-CP ngày
27/02/2010
10 Chính phủ (2015), Quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công
lập, Nghị định só 16/2015/NĐ-CP ngày 15/02/2015
Trang 1811 Chính phủ (2012), Phê duyệt chiến lược phát triển bền vững Việt Nam
giai đoạn 2011-2020 với quan điểm trọng tâm là phát triển bền vững,
Quyết định sô 432/2012/QĐ-TTg ngày 12/04/2012
12 Chính phủ (2012), Phê duyệt chiến lược phát triển kinh tế - xã hội
Thành phố Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 với năm quan điểm chinh, Quyết định số 222/2012/QĐ-TTg
13 LĐTBXH (2012), Quy hoạch mạng lưới cơ sở bảo trợ xã hội chăm sóc
và phục hồi chức năng cho người tâm thần, người rối nhiễu tâm trí dựa vào cộng đồng giai đoạn 2012-2020, Quyết định 1364/QĐ-LĐTBXH
ngày 02/10/2012
14 LĐTBXH (2015), Phê duyệt quy hoạch mạng lưới các cơ sở trợ giúp
xã hội giai đoạn 2016-2015, quyết định số 1520/QĐ-LĐTBXH ngày
20/10/2015
15 Phạm Ngọc Thanh (2012), Công tác Bảo trợ xã hội ở Liên bang Nga:
Mô hình trung tâm bảo trợ xã hội Kuzminki-thành phố Matxcơva, Đại
học khoa học xã hội và nhân văn, Hà Nội
16 Thủ tướng (2008), Quy hoạch mạng lưới trung tâm trợ lý giúp pháp lý
nhà nước và Chi nhánh của Trung tâm giai đoạn 2008-2010, định hướng đến năm 2015, Quyết định số 792/QĐ-TTg
17 Thủ tướng (2015), Phê duyệt đề án củng cố, phát triển mạng lưới các
cơ sở trợ giúp xã hội giai đoạn 2016-2025, Quyết định só 524/QĐ-TTg
ngày 20/04/2015
18 UBND TP Hà Nội (2015), Phê duyệt quy hoạch phát triển mạng lưới
cơ sở xã hội trên địa bàn thành phố đến năm 2020, định hướng phát triển đến năm 2030, Quyết định 2330/QĐ-UBND
19 - TCVN 4319:2012 được chuyển đổi từ TCXDVN 276:2003 theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
và điểm b) khoản 1 Điều 7 Nghị định 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007