1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Nghiên cứu chọn lọc ổn định ba dòng gà lông màu TP4, TP2, TP3 (tt)

26 195 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 602 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Songmột số chỉ tiêu năng suất vẫn chưa thật sự ổn định, hệ số biến dị cao, hệ số ditruyền về khối lượng cơ thể và năng suất trứng còn biến động.. Đặc điểm di truyền của các tính trạng số

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

VIỆN CHĂN NUÔI

Trang 2

Công trình được hoàn thành tại:

VIỆN CHĂN NUÔI QUỐC GIA

Người hướng dẫn khoa học:

Có thể tìm hiểu luận án tại:

1 Thư viện Quốc gia

2 Thư viện Viện Chăn nuôi Quốc gia

Trang 3

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu

Hiện nay, các giống gà lông màu đang được nhiều quốc gia trên thế giớichú trọng phát triển Gà lông màu có thịt trứng thơm ngon, sức đề kháng cao, ítdịch bệnh, có thể tận dụng được các loại phụ phẩm của nông nghiệp để chăn thảnên có hiệu quả kinh tế cao, giá bán sản phẩm thường gấp đôi so với gà côngnghiệp

Ở Việt Nam, các giống gà lông màu địa phương như: Ri, Mía, Đông Tảo,Hồ… có chất lượng thịt, trứng thơm ngon nhưng năng suất thấp và chưa đượcchọn lọc chiếm tỷ lệ cao Vì vậy, trong những năm qua nước ta đã phải chinhiều ngoại tệ để nhập giống nhưng chỉ nhập được con thương phẩm, bố mẹhoặc ông bà một giới tính Kết hợp với phương thức nuôi chủ yếu trong điềukiện thông thoáng tự nhiên, thức ăn chưa được kiểm soát thường xuyên nênnăng suất chỉ đạt 80 - 85% so với giống nguyên sản Đồng thời thực tiễn sảnxuất luôn luôn đòi hỏi phải có những giống gà có các ưu điểm về màu sắc lông,năng suất, chất lượng sản phẩm cao phù hợp với phương thức nuôi tập trung vàchăn thả

Xuất phát từ thực tiễn trên, từ năm 2006 - 2010 Trung tâm nghiên cứu giacầm Thụy Phương đã chọn tạo thành công 8 dòng gà lông màu chăn thả, năngsuất, chất lượng cao Trong đó, có 3 dòng gà TP4, TP2 và TP3 với các tínhtrạng về sinh trưởng, sinh sản đạt tương đương với các giống gà thịt lông màucao sản nhập nội nuôi tại Việt Nam (Phùng Đức Tiến, 2010)

Tuy rằng, trong quá trình chọn tạo 3 dòng gà này đã tương đối ổn định vềđặc điểm ngoại hình, các tính trạng về năng suất đạt được yêu cầu đề ra Songmột số chỉ tiêu năng suất vẫn chưa thật sự ổn định, hệ số biến dị cao, hệ số ditruyền về khối lượng cơ thể và năng suất trứng còn biến động Xuất phát từ

vấn đề này, chúng tôi đã tiến hành “Nghiên cứu chọn lọc ổn định ba dòng gà lông màu TP4, TP2, TP3”.

2 Mục tiêu của đề tài

- Chọn lọc ổn định ngoại hình, năng suất 3 dòng gà lông màu TP4, TP2,TP3 ở thế hệ 4, 5, 6 Trong đó:

+ Dòng trống TP4: Lông màu nâu cánh gián, khối lượng cơ thể 56 ngàytuổi đạt: 2,0 - 2,1 kg/con (con trống); 1,5 - 1,6kg/con (con mái)

+ Dòng mái TP2: Lông màu vàng xám tro, cườm cổ, năng suất trứng đạt

Trang 4

3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

3.2 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài

Từ những kết quả nghiên cứu của đề tài đã ổn định được ngoại hình, năngsuất của 3 dòng gà TP4, TP2, TP3 để tạo ra con lai thương phẩm có năng suấtcao phục vụ sản xuất và mang lại hiệu quả kinh tế cao cho người chăn nuôi

4 Những đóng góp mới của Luận án

- Chọn lọc ổn định đặc điểm ngoại hình, năng suất 3 dòng gà lông màuhướng thịt TP4, TP2, TP3 Nghiên cứu góp phần chủ động tạo ra giống gà lôngmàu năng suất, chất lượng cao cho ngành chăn nuôi

- Đánh giá khả năng sản xuất của gà bố mẹ TP23, TP32 và tạo ra gà laithương phẩm hai dòng, ba dòng có năng suất, chất lượng cao

5 Bố cục của Luận án

Luận án bao gồm: phần mở đầu 3 trang; Chương 1 Tổng quan tài liệu: 42trang; Chương 2 Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu: 12 trang;Chương 3 Kết quả nghiên cứu và thảo luận: 72 trang; Kết luận và khuyến nghị:

2 trang; Số bảng là 36, Đồ thị là 18; 198 tài liệu tham khảo (tiếng Việt: 59, tiếngAnh: 139); 8 trang phụ lục

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Đặc điểm di truyền của các tính trạng số lượng

Hầu hết các tính trạng về năng suất của gia cầm như: khối lượng cơ thể,khả năng sản xuất thịt, khả năng sản xuất trứng ,… đều là các tính trạng sốlượng Tính trạng số lượng có thể xác định bằng các dụng cụ đo lường, lànhững chỉ tiêu kinh tế quan trọng nên được sử dụng để đánh giá phẩm chấtgiống Những tính trạng số lượng do nhiều gen tương tác quy định nên có hệ số

di truyền thấp, chịu ảnh hưởng nhiều bởi tác động ngoại cảnh, vì vậy chúng cókhoảng dao động lớn

1.2 Cơ sở khoa học về khả năng sinh trưởng của gia cầm

Về mặt sinh học, sinh trưởng được xem như quá trình sinh tổng hợpprotein nên người ta thường lấy việc tăng khối lượng làm chỉ tiêu đánh giá quátrình sinh trưởng Để đánh giá đặc điểm về khả năng sinh trưởng người ta haydùng các chỉ tiêu khối lượng cơ thể, tốc độ sinh trưởng tuyệt đối và tốc độ sinhtrưởng tương đối, tốc độ mọc lông

1.3 Cơ sở khoa học về khả năng sinh sản của gia cầm

Khả năng sinh sản của gia cầm được thể hiện thông qua các tính trạng số

Trang 5

lượng như: tuổi đẻ, năng suất trứng, tỷ lệ đẻ, tỷ lệ trứng có phôi và tiêu tốn thứcăn/10 quả trứng.

1.4 Tiêu tốn thức ăn/đơn vị sản phẩm

Tiêu tốn thức ăn/đơn vị sản phẩm là một chỉ tiêu kinh tế quan trọng trongchăn nuôi gia cầm, theo tính toán chi phí thức ăn thường chiếm 70 - 75% giáthành sản phẩm chăn nuôi, cho nên việc giảm chi phí thức ăn thường được quantâm hàng đầu của các nhà di truyền chọn giống Đối với gà nuôi sinh sản thìhiệu quả sử dụng thức ăn được tính là tiêu tốn thức ăn/10 quả trứng, còn đối với

gà nuôi thương phẩm lấy thịt hiệu quả sử dụng thức ăn được tính là tiêu tốnthức ăn/kg tăng khối lượng

1.5 Cơ sở khoa học của chọn lọc giống gia cầm

Mục đích của việc chọn lọc là nâng cao năng suất, chất lượng của vậtnuôi Mặc dù khi thay đổi, cải thiện môi trường hoặc đặc tính sinh lý có đónggóp rất lớn vào việc cải thiện năng suất, chất lượng của vật nuôi tuy nhiên vẫnchưa cải thiện được bản chất di truyền của chúng

Nhân giống có mục đích là cải tiến di truyền của quần thể động vật Vìvậy, các nhà khoa học đã tiến hành phân hạng động vật, loại ra những con đượcđánh giá là kém chất lượng và thay thế bằng các con tốt hơn Từ các kết quảnghiên cứu cho thấy: với việc chọn lọc thành công, thế hệ con bình quân đượcchọn sẽ tốt hơn mức trung bình của bố mẹ chúng Do đó, chọn lọc là mộtphương pháp không thể thiếu trong ngành chăn nuôi

1.6 Cơ sở khoa học của công tác lai tạo và ưu thế lai

Trong công tác lai tạo giống gia cầm, thì lai kinh tế là phương pháp phổbiến nhất Lai kinh tế là phương pháp lai giữa 2, 3 và 4 dòng hoặc giống hoặcloài khác nhau để tạo ra con lai thương phẩm, không sử dụng làm giống, vì vậy

có thể sử dụng phương pháp lai kinh tế để sản xuất hàng loạt và chỉ cần thờigian ngắn đã cho nhiều sản phẩm với chất lượng tốt

1.7 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước

Những năm gần đây chăn nuôi gia cầm đã phát triển mạnh và vững chắc,

có được thành tựu đó là do nhiều yếu tố trong đó yếu tố quan trọng góp phầnquyết định là các tiến bộ khoa học kỹ thuật về di truyền giống mà chọn lọc vàlai tạo là các biện pháp được các nhà chọn giống sử dụng rộng rãi ở thế giới vàViệt Nam

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng, thời gian và địa điểm nghiên cứu

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu

- Ba dòng gà lông màu, hướng thịt TP2, TP3 và TP4 được chọn tạo từ đềtài Nghiên cứu Khoa học cấp Bộ của Trung tâm Nghiên cứu Gia cầm ThụyPhương do TS Phùng Đức Tiến chủ trì từ năm 2006 - 2010

- Tổ hợp lai sinh sản gà bố mẹ: TP23, TP32

Trang 6

- Tổ hợp lai thương phẩm 2 dòng: TP43, TP42

- Tổ hợp lai thương phẩm 3 dòng: TP423, TP432

2.1.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu

Trung tâm Nghiên cứu Gia cầm Thụy Phương từ tháng 11/2011 - 6/2016

- Ba dòng gà lông màu hướng thịt TP2, TP3 và TP4 được thực hiện từtháng 11 năm 2011 đến tháng 10 năm 2014

- Tổ hợp lai sinh sản gà bố mẹ TP23 và TP32 được thực hiện từ tháng 9năm 2014 đến tháng 12 năm 2015

- Tổ hợp lai thương phẩm 2 dòng và tổ hợp lai thương phẩm 3 dòng đượcthực hiện từ tháng 3 đến tháng 6 năm 2016

2.2 Nội dung nghiên cứu

2.2.1 Đặc điểm ngoại hình của 3 dòng gà TP4, TP2, TP3 và gà bố mẹ

2.2.2 Chọn lọc ổn định năng suất ba dòng gà TP4, TP2, TP3

- Dòng gà TP4 theo hướng ổn định khối lượng cơ thể ở 8 tuần tuổi

- Dòng TP2 và TP3 theo hướng ổn định năng suất trứng ở 38 tuần tuổi

2.2.3 Khả năng sản xuất của gà bố mẹ

2.2.4 Khả năng sản xuất của tổ hợp lai gà thương phẩm 2 dòng, 3 dòng

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Phương pháp chăm sóc, nuôi dưỡng

Quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng, vệ sinh thú y áp dụng theo quy trìnhnuôi gà lông màu của Trung tâm Nghiên cứu Gia cầm Thụy Phương Sử dụngthức ăn hỗn hợp của công ty thức ăn chăn nuôi Guyomarc’h - VCN

Gà được nuôi nhốt trong chuồng có đệm lót trấu, thông thoáng tự nhiên,ngoài yếu tố thí nghiệm còn lại các yếu tố khác đảm bảo đồng đều giữa các lô

2.3.2 Phương pháp chọn lọc

2.3.2.1 Phương pháp chọn lọc cá thể

Đối với dòng trống TP4: Chỉ tiêu chọn lọc chính là khối lượng cơ thể tạithời điểm 56 ngày tuổi Tiến hành cân cá thể, chọn những cá thể có khối lượng

từ cao xuống thấp Tỷ lệ chọn lọc đối với gà trống là 10 - 14%, đối với gà mái

X - d < X n < X + d Chỉ tiêu làm điều kiện cần là ngoại hình phải đặc trưng

và không có các khuyết tật Chỉ tiêu bình ổn là năng suất trứng đến 38 tuần tuổi,chọn lọc trong khoảng X - d < X n < X + d

Đối với dòng mái TP2 và TP3: Chọn lọc khối lượng cơ thể tại thời điểm

56 ngày tuổi, gà trống và mái chọn trong khoảng X ± 1d Chỉ tiêu chọn lọcchính là năng suất trứng đến 38 tuần tuổi, chọn lọc các cá thể có năng suấttrứng từ cao xuống thấp nhưng không được dưới trung bình quần thể Khốilượng trứng là chỉ tiêu phụ và chọn trứng có khối lượng trung bình trở lên ở tất

cả các dòng

Chỉ tiêu làm điều kiện cần là ngoại hình phải đặc trưng và không có cáckhuyết tật

Mỗi thế hệ xây dựng 20 gia đình cho mỗi dòng vào thời điểm 20 tuần tuổi

để tính hệ số di truyền đánh giá sự ổn định về mặt di truyền

Trang 7

2.3.3 Phương pháp bố trí thí nghiệm

2.3.3.1 Thí nghiệm theo dõi khả năng sinh sản của gà bố mẹ TP23, TP32

Thí nghiệm theo dõi khả năng sản xuất của gà bố mẹ TP23, TP32 về khảnăng sinh trưởng, khả năng sinh sản, ưu thế lai về năng suất trứng và TTTĂ/10trứng có so sánh với gà TP2, TP3 Đàn gà thí nghiệm theo phương pháp phân lô

so sánh mô hình một nhân tố kiểu hoàn toàn ngẫu nhiên một nhân tố Giữa các

lô có sự đồng đều về tuổi, nguồn gốc, chế độ chăm sóc nuôi dưỡng, quy trìnhthú y phòng bệnh; chỉ khác nhau về yếu tố thí nghiệm (giống)

Sơ đồ bố trí thí nghiệm gà thương phẩm 2 dòng:

2.3.4 Các chỉ tiêu theo dõi

Đặc điểm ngoại hình, tỷ lệ nuôi sống, khả năng sinh trưởng, khả năng sinh sản, tiêu tốn thức ăn, tham số di truyền, ưu thế lai.

Trang 8

2.3.5 Phương pháp xử lý số liệu

Sử dụng phương pháp phân tích phương sai (Anova) để đánh giá sự saikhác các chỉ tiêu khối lượng cơ thể, năng suất trứng qua các thế hệ Phần mềm

sử dụng trong phân tích thống kê là Minitab 12

Các tham số thống kê cơ bản, tham số di truyền và hệ số di truyền xử lýbằng phần mềm Microsoft Excel 2010

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1.1.2 Tỷ lệ nuôi sống, lượng thức ăn tiêu thụ ở các thời điểm chọn lọc

Tỷ lệ nuôi sống của gà TP4 chọn lọc qua thế hệ 4, 5, 6 cho thấy đạt tươngđối cao ở các giai đoạn: giai đoạn gà con (1-8 TT) đạt từ 96,64 - 96,67%, giaiđoạn gà dò và hậu bị (9-23TT) đạt từ 96 - 96,94% Điều này chứng tỏ qua 6 thế

hệ chọn lọc dòng TP4 đã thích nghi tốt với điều kiện khí hậu và chăn nuôi củaViệt Nam

Dòng gà trống TP4 ở giai đoạn gà con 0 - 8 tuần tuổi cho ăn tự do đểđánh giá khả năng sinh trưởng tạo điều kiện để chọn lọc khối lượng lúc 8 tuầntuổi nên lượng thức ăn tiêu thụ/con cao: 4048,31 - 4347,56g, giai đoạn 9 - 23 tuầncho ăn hạn chế để khống chế khối lượng: gà trống 11312g, gà mái 10899g

3.1.1.3 Kết quả chọn lọc về tính trạng khối lượng cơ thể

Kết quả bảng 3.2 còn cho thấy khối lượng cơ thể gà trống và gà mái củađàn chọn luôn cao hơn so với đàn quần thể ở các thế hệ (P<0,05) Trong đó, ởđàn quần thể, khối lượng cơ thể của TP4 đã tăng lên qua các thế hệ chọn lọc: gàtrống từ 1948,85g/con ở thế hệ 4 lên 2063,00g/con ở thế hệ 6 (P<0,05); gà mái

từ 1571,66 g/con lên 1605,51 g/con (P>0,05) Ở đàn chọn, khối lượng gà trống

và gà mái không có sự khác nhau giữa thế hệ 4 và thế hệ 6 (P>0,05)

Trang 9

Bảng 3.2 Kết quả chọn lọc khối lượng cơ thể gà TP4 ở 8 tuần tuổi

TH4 TH5 TH6 TH4 TH5 TH6 Đàn

quần thể

Số lượng (con) 952 944 948 991 982 986 Khối lượng (g) 1948,85 a 2020,00 2063,25 b 1571,66 c 1591,50 1605,51 c

Cv (%) 13,92 12,22 11,51 12,76 12,01 11,10

Đàn

chọn

Số lượng (con) 100 120 120 505 545 589 Khối lượng (g) 2403,92 a 2408,00 2386,00 a 1726,67 a 1733,05 1719,69 a

lọc 1,68 1,62 1,36 0,77 0,68 0,64

h 2

Ghi chú: Theo hàng ngang các số trung bình mang chữ cái khác nhau thì

sự sai khác có ý nghĩa thống kê (P < 0,05).

Ly sai chọn lọc của tính trạng khối lượng cơ thể ở 8 tuần tuổi giảm dầnqua các thệ hệ chọn lọc: đạt cao nhất ở thế hệ 4 và thấp nhất ở thế hệ 6

Hệ số biến dị (Cv) giảm dần qua các thế hệ chọn lọc ở cả gà trống và gàmái Hệ số di truyền của tính trạng khối lượng cơ thể 8 tuần tuổi của gà TP4 ở thế

hệ 5 và 6 bằng nhau ở gà trống và gà mái (gà trống h2 = 0,35, gà mái h2 = 0,36)

So với thế hệ 3 thì hệ số di truyền về khối lượng cơ thể gà trống ở 8 tuần tuổi làkhông đổi, trong khi đó hệ số này giảm nhưng không đáng kể ở gà mái

Theo kết quả nghiên cứu của Prado-Gonzlez và cs (2003), Larivière và cs(2009), Trần Long và cs (2003) hệ số di truyền về khối lượng cơ thể ở 8 tuần tuổicủa gà TP4 ở mức trung bình và tương đương với nghiên cứu của Đoàn XuânTrúc và cs (2004) và phù hợp với nghiên cứu của Adeleke và cs (2011) và Rotimi

và cs (2016) Từ những kết quả trên cho thấy qua 3 thế hệ chọn lọc ổn định,khối lượng cơ thể dòng gà TP4 đã ngày một đồng đều hơn

3.1.1.4 Kết quả chọn lọc năng suất trứng gà TP4 ở 38 tuần tuổi

Dòng TP4 là dòng trống vì vậy, năng suất trứng đến 38 tuần tuổi là chỉ tiêuchọn lọc bình ổn Kết quả cho thấy: năng suất trứng trung bình qua 3 thế hệ ởđàn chọn gần như ổn định ở 62,22-62,70 quả, với tỷ lệ chọn lọc dao động từ74,04-75,51%

3.1.1.5 Tuổi thành thục sinh dục qua các thế hệ của dòng gà TP4

Tuổi thành thục sinh dục của gà được được trình bày ở bảng 3.4

Bảng 3.4 Tuổi đẻ, khối lượng gà, khối lượng trứng của dòng gà TP4Chỉ tiêu ĐVT Thế hệ 4 Thế hệ 5 Thế hệ 6

Trang 10

X (g) Cv (%) X (g) (%)Cv X (g) (%)CvTuổi đẻ

Tỷ lệ đẻ đạt 5 % g 51,03 a 8,05 51,45 a 8,54 51,55 a 10,03

Tỷ lệ đẻ đạt 50% g 55,93 a 6,56 56,03 a 7,11 56,44 a 9,16 Lúc 38 tuần tuổi g 56,70 8,74 57,38 8,81 57,78 7,47

Ghi chú: Theo hàng ngang các số trung bình mang chữ cái khác nhau thì

sự sai khác có ý nghĩa thống kê (P < 0,05).

Khối lượng trứng của gà TP4 ở 38 tuần tuổi so sánh với khối lượng trứngcủa các giống gà lông màu nhập nội khác, trứng gà TP4 to hơn trứng gà LươngPhượng, Kabir, tương đương khối lượng trứng của gà Isa color và gà Sasso máidòng ông Cụ thể, khối lượng trứng của gà Lương Phượng Hoa ở 38 tuần tuổiđạt 56,02g ở dòng M1 và 55,72g ở dòng M2 (Trần Công Xuân và cs, 2004);Khối lượng trứng của gà Kabir ở 38 tuần tuổi đạt 56,88g (Lê Thị Nga, 2005);Khối lượng trứng của gà Isa color ở 38 tuần tuổi đạt 57,03g (Phùng Đức Tiến

và cs, 2004) ); Khối lượng trứng của gà Sasso mái dòng ông ở 38 tuần tuổi đạt57,51g (Trần Thanh Vân và cs, 2009)

3.1.1.6 Khả năng sinh sản và kết quả ấp nở qua các thế hệ của dòng gà TP4

Năng suất trứng/mái/68 tuần tuổi của gà TP4 đạt ổn định qua 3 thế hệ chọnlọc (166,34 - 166,87 quả)

Tỷ lệ đẻ trung bình qua 3 thế hệ của gà TP4 là khá ổn định, tương ứng thế

Thế hệ 5(n=478 mái)

Thế hệ 6(n=515 mái)

TL đẻ

(%)

NST(quả)

TL đẻ (%) NST (quả) TL đẻ

(%)

NST(quả)

Trang 11

Ghi chú: Theo hàng ngang các số trung bình mang chữ cái khác nhau thì

sự sai khác có ý nghĩa thống kê (P < 0,05).

Tỷ lệ phôi và tỷ lệ ấp nở đồng đều qua các thế hệ chọn lọc đạt tương ứng95,58% và 80,07% ở thế hệ 6

3.1.2 Kết quả chọn lọc dòng mái TP2

3.1.2.1 Đặc điểm ngoại hình

Kết quả theo dõi cho thấy các dòng gà có đặc điểm ngoại hình tương đối

ổn định: Lúc 01 ngày tuổi: 100% gà có màu lông màu nâu xám có đốm đen trênđầu và có 2 sọc đen trên lưng Lúc trưởng thành: Gà mái lông màu vàng xámtro, cườm cổ (vàng nâu chấm hoa mơ giống gà LV) chiếm 93,42-95,26% ở cácthế hệ, còn lại là màu đất sét, màu nâu nhạt chiếm 4,74-6,58% Gà trống 100%

có lông màu nâu nhạt, búp cánh và đuôi có màu đen

3.1.2.2 Tỷ lệ nuôi sống và lượng thức ăn tiêu thụ ở các giai đoạn

Gà TP2 có tỷ lệ nuôi sống cao qua, ổn định qua các giai đoạn và các thế

hệ chọn lọc Giai đoạn 1 - 8 tuần tuổi đạt 97,02 - 97,08%; giai đoạn 9-23 tuầntuổi đạt 96,67 - 97,14% Lượng thức ăn tiêu thụ ở giai đoạn 0 - 8 tuần tuổi cho

ăn tự do nên lượng thức ăn tiêu thụ cao: 3551,31 4326,65g/con Giai đoạn 9

-23 tuần tuổi cho ăn hạn chế theo định lượng để khống chế khối lượng cơ thể,lượng thức ăn tiêu thụ từ 10647g/con (con mái), 11158 g/con (con trống)

3.1.2.3 Kết quả chọn lọc khối lượng cơ thể gà TP2 ở 8 tuần tuổi

Gà TP2 là dòng mái nên chỉ tiêu chọn lọc về khối lượng cơ thể ở 8 tuầntuổi không quan tâm nhiều Con trống chọn những cá thể có khối lượng cơ thể

>Xvà kết hợp năng suất trứng của mẹ với tỷ lệ chọn lọc 10,14-13,71%; Conmái chọn khối lượng >X và kết hợp với năng suất trứng của mẹ với tỷ lệ chọnlọc 51,24% - 61,74%

Trang 12

3.1.2.4 Chọn lọc năng suất trứng lúc 38 tuần tuổi của dòng TP2

Từ bảng 3.9 cho thấy: năng suất trứng trung bình đến 38 tuần tuổi củadòng TP2 ở đàn quần thể và đàn chọn trong thế hệ 6 đạt lần lượt là 60,92 quả,70,76 quả So với thế hệ 4 năng suất trứng trung bình ở thế hệ 6 đạt tươngđương (P>0,05) nhưng cao hơn so với thế hệ 3 của giai đoạn chọn tạo và đạttương ứng là 51,94 quả, 60,95 quả (Phùng Đức Tiến và cs, 2010)

Ly sai chọn lọc có xu hướng giảm dần qua các thế hệ chọn lọc và đạttương ứng với thế hệ 4, 5, 6 lần lượt là 10,61 quả, 10,19 quả, 9,84 quả Tương

tự hệ số biến dị cũng có xu hướng giảm dần từ thế hệ 4 đến thế hệ 6 Ở đànquần thể, hệ số biến dị là 26,81% ở thế hệ 4; 23,51% ở thế hệ 5; 23,11% ở thế

hệ 6 Ở đàn chọn, hệ số biến động thấp hơn nhiều so với đàn quần thể, cụ thể ởthế hệ 4 là 11,95%, thế hệ 5 là 10,54%, 9,20% ở thế hệ 6 Như vậy, điều nàychứng tỏ năng suất trứng của dòng mái TP2 cũng đã ổn định ở thế hệ chọn lọcthứ 6

Bảng 3.9 Kết quả chọn lọc năng suất trứng ở 38 tuần tuổi của dòng TP2

Ghi chú: Theo hàng ngang các số trung bình mang chữ cái khác nhau thì

sự sai khác có ý nghĩa thống kê (P < 0,05)

Hệ số di truyền về năng suất trứng ở 38 tuần tuổi của gà TP2 có xu hướnggiảm dần qua các thế hệ chọn lọc Hệ số di truyền ở thế hệ 5 và 6 lần lượt là0,15 và 0,14 So với thế hệ 3 của giai đoạn chọn tạo thì hệ số di truyền của thế

hệ 5 và 6 thấp hơn Như vậy, dưới tác động của chọn lọc đã làm giảm phươngsai di truyền tức là độ đồng đều về kiểu di truyền đã đồng đều hơn chính vì vậy

đã làm hệ số di truyền chung giảm

So với các kết quả nghiên cứu của Poggenpoel và cs (1996), Younis và cs(2014) và Shalan và cs (2012) về hệ số di truyền của sản lượng trứng trong 3tháng đẻ đầu thì kết quả nghiên cứu trên dòng gà TP2 của chúng tôi thấp hơn.Điều này cũng phù hợp với quy luật về hệ số di truyền thấp của tính trạng năngsuất trứng qua các thế hệ dưới tác động của chọn lọc

3.1.2.5 Tuổi đẻ, khối lượng trứng qua các thế hệ của dòng TP2

Bảng 3.10 Tuổi đẻ, khối lượng trứng qua các thế hệ của dòng TP2

Trang 13

(g)

Cv(%) X (g)

Cv(%) X (g)

Cv(%)Tuổi đẻ

3.1.2.6 Khả năng sinh sản và kết quả ấp nở qua các thế hệ của dòng TP2

Kết quả theo dõi năng suất trứng của dòng gà mái TP2 ở 68 tuần tuổiđược trình bày ở bảng 3.11

Bảng 3.11 Tỷ lệ đẻ và năng suất trứng qua các thế hệ của dòng TP2

Tuần tuổi Thế hệ 4

(n = 438 mái)

Thế hệ 5(n = 488 mái)

Thế hệ 6(n = 540 mái)

TL đẻ

(%)

NST(quả)

TL đẻ

(%)

NST(quả)

TL đẻ

(%)

NST(quả)

Ngày đăng: 14/11/2017, 11:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w