1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

chương 1 kỷ thuật an toàn lao động

31 149 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 1,44 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Điều kiện lao động: – Điều kiện lao động là tổng thể cỏc yếu tố về tự nhiờn, xó hội, kỹ thuật, kinh tế, tổ chức thể hiện qua quy trỡnh cụng nghệ, cụng cụ lao động, đối tượng lao động, mụ

Trang 2

Ch ương 1: Những khái niệm

chung về khoa học kỹ thuật

bảo hộ lao động 1.1 Những khái niệm cơ bản về BHLĐ

1.1.1 Điều kiện lao động:

– Điều kiện lao động là tổng thể cỏc yếu tố về tự nhiờn, xó

hội, kỹ thuật, kinh tế, tổ chức thể hiện qua quy trỡnh cụng nghệ, cụng cụ lao động, đối tượng lao động, mụi trường lao động, con người lao động và sự tỏc động qua lại giữa chỳng tạo điều kiện cần thiết cho hoạt động của con người trong quỏ trỡnh sản xuất.

– Điều kiện lao động cú ảnh hưởng đến sức khoẻ và tớnh

mạng con người.

Trang 4

1.1.2 Các yếu tố nguy hiểm và có hại:

• Các yếu tố vật lý như nhiệt độ, độ ẩm, tiếng ồn, rung động, cácbức xạ có hại, bụi…

• Các yếu tố hoá học như hoá chất độc, các loại hơi, khí, bụi độc,các chất phóng xạ…

• Các yếu tố sinh vật, vi sinh vật như các loại vi khuẩn, siêu vikhuẩn, ký sinh trùng, côn trùng, rắn…

• Các yếu tố bất lợi về tư thế lao động, không tiện nghi do khônggian chổ làm việc, nhà xưởng chật hẹp, mất vệ sinh…

• Các yếu tố tâm lý không thuận lợi

Trang 5

1.1.3 Tai nạn lao động:

• Chấn thương: Là tai nạn mà kết quả gây nên những vết thương hay huỷ

hoại một phần cơ thể người lao động, làm tổn thương tạm thời hay mất khả năng lao động vĩnh viễn hay thậm chí gây tử vong Chấn thương có tác dụng đột ngột.

• Bệnh nghề nghiệp: Là bệnh phát sinh do tác động của điều kiện lao

động có hại, bất lợi (tiếng ồn, rung ) đối với người lao động Bênh nghề nghiệp làm suy yếu dần dần sức khoẻ hay làm ảnh hưởng đến khả năng làm việc và sinh hoạt của người lao động Bệnh nghề nghiệp làm suy yếu sức khoẻ người lao động một cách dần dần và lâu dài.

• Nhiễm độc nghề nghiệp: là sự huỷ hoại sức khoẻ do tác dụng của các

chất độc xâm nhập vào cơ thể người lao động trong điều kiện sản xuất

có nhiều yếu tố nguy hiểm và có hại.

Trang 7

1.2 Mục đích, ý nghĩa, tính chất của

công tác Bảo Hộ lao động

1.2.1 Mục đích của công tác bảo hộ lao động

Mục tiêu của công tác BHLĐ là thông qua các biện pháp về khoa học kỹ thuật, tổ chức, kinh tế, xã hội để:

– Loại trừ các yếu tố nguy hiểm và có hại.

– Tạo nên một điều kiện lao động thuận lợi, và ngày càng được cải thiện tốt hơn.

– Nhằm bảo vệ sức khoẻ, đảm bảo an toàn về tính mạng người lao động và cơ sở vật chất.

Trang 8

1.2.2 Ý nghĩa của công tác BHLĐ

• Bảo hộ lao động trước hết là phạm trù của lao động sản xuất, doyêu cầu của sản xuất và gắn liền với quá trình sản xuất

• Bảo hộ lao động mang lại niềm vui, hạnh phúc cho mọi người nên

nó mang ý nghĩa nhân đạo sâu sắc Mặt khác, nhờ chăm lo sứckhoẻ của người lao động mà công tác BHLĐ mang lại hiệu quả xãhội và nhân đạo rất cao

• BHLĐ là một chính sách lớn của Đảng và Nhà nước, là nhiệm vụquan trọng không thể thiếu được trong các dự án, thiết kế, điềuhành và triển khai sản xuất

• BHLĐ mang lại những lợi ích về kinh tế, chính trị và xã hội

• Trí thức mở mang cũng nhờ lao động (lao động trí óc) vì vậy laođộng là động lực chính của sự tiến bộ loài người

Trang 9

1.2.3 Tính chất của công tác bảo hộ

lao động

a/ BHLĐ mang tính chất pháp lý:

• Những quy định và nội dung về BHLĐ được thể chế hoáchúng thành những luật lệ, chế độ chính sách, tiêu chuẩn vàđược hướng dẫn cho mọi cấp mọi ngành mọi tổ chức và cánhân nghiêm chỉnh thực hiện, được ban hành trong công tácbảo hộ lao động là luật pháp của Nhà nước

• Xuất phát từ quan điểm: Con người là vốn quý nhất, nên luậtpháp về bảo hộ lao động được nghiên cứu, xây dựng nhằm bảo

vệ con người trong sản xuất, mọi cơ sở kinh tế và mọi ngườitham gia lao động phải có trách nhiệm tham gia nghiên cứu,

và thực hiện Đó là tính pháp lý của công tác bảo hộ lao động

Trang 10

1.2.3 Tính chất của công tác bảo hộ lao động

b/ BHLĐ mang tính KHKT:

• Mọi hoạt động của BHLĐ nhằm loại trừ các yếu tố nguy hiểm, có hại, phòng

và chống tai nạn, các bệnh nghề nghiệp đều xuất phát từ những cơ sở của KHKT Các hoạt động điều tra khảo sát phân tích điều kiện lao động, đánh giá ảnh hưởng của các yếu tố độc hại để đề ra các giải pháp chống ô nhiễm, đảm bảo an toàn.

• Hiện nay, việc vận dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật mới vào công tác bảo hộ lao động ngày càng phổ biến.

• Muốn biến điều kiện lao động cực nhọc thành điều kiện làm việc thoải mái, muốn loại trừ vĩnh viễn tai nạn lao động trong sản xuất, phải giải quyết nhiều vấn đề tổng hợp phức tạp không những phải hiểu biết về kỹ thuật chiếu sáng,

kỹ thuật thông gió, cơ khí hoá, tự động hoá mà còn cần phải có các kiến thức về tâm lý lao động, thẩm mỹ công nghiệp, xã hội học lao động

Trang 11

1.2.3 Tính chất của công tác bảo hộ lao động

c/ BHLĐ mang tính quần chúng

• Tất cả mọi người từ người sử dụng lao động đến người lao động đều là đối tượng cần được bảo vệ và ngược lại.

• BHLĐ có liên quan đến tất cả mọi người tham gia sản xuất.

• Mặt khác dù các qui trình, quy phạm an toàn được đề ra tỉ mỉ đến đâu, nhưng công nhân chưa được học tập, chưa được thấm nhuần, chưa thấy rõ ý nghĩa

Trang 12

1.2.4 Thực trạng công tác BHLĐ ở

nước ta hiện nay:

Trang 15

1.3 Nội dung bảo hộ lao động và những quan

điểm trong công tác bảo hộ lao động

Trang 16

1.3.1-Nội dung của bảo hộ lao động

• Luật pháp bảo hộ lao động: là những quy định về chế độ, thể lệbảo hộ lao động như :

– Giờ giấc làm việc và nghỉ ngơi

– Bảo vệ và bồi dưỡng sức khoẻ cho công nhân.

– Chế độ lao động đối với nữ công nhân viên chức.

– Tiêu chuẩn quy phạm về kỹ thuật an toàn và vệ sinh lao động.

Luật lệ bảo hộ lao động được xây dựng trên cơ sở yêu cầu thực

tế của quần chúng lao động, căn cứ vào trình độ phát triển kinh

tế, trình độ khoa học được sửa đổi, bổ sung dần dần thích hợpvới hoàn cảnh sản xuất trong từng thời kỳ kinh tế của đấtnước

Trang 17

a)Nội dung: Bảo hộ lao động gồm 4 phần:

• Vệ sinh lao động: nhiệm vụ của vệ sinh lao động là:

– Nghiên cứu ảnh hưởng của môi trường và điều kiện lao động sản xuất lên cơ thể con người

– Đề ra những biện pháp về y tế vệ sinh nhằm loại trừ và hạn chế ảnh hưởng của các nhân tố phát sinh những nguyên nhân gây bệnh nghề nghiệp trong sản xuất.

Trang 18

Bảo hộ lao động gồm 4 phần:

• Kỹ thuật an toàn lao động:

– Nghiên cứu phân tích các nguyên nhân chấn thương, sự phòng tránh tai nạn lao động trong sản xuất, nhằm bảo đảm an toàn sản xuất và bảo hộ lao động cho công nhân.

– Đề ra và áp dụng các biện pháp tổ chức và kỹ thuật cần thiết nhằm tạo điều kiện làm việc an toàn cho người lao động để đạt hiệu quả cao nhất.

Trang 19

Bảo hộ lao động gồm 4 phần:

• Kỹ thuật phòng cháy chữa cháy:

– Nghiên cứu phân tích các nguyên nhân cháy, nổ trên công trường, xí nghiệp

– Tìm ra biện pháp phòng cháy, chữa cháy có hiệu quả nhất.

– Hạn chế sự thiệt hại thấp nhất do hoả hoạn gây ra.

Trang 20

Các khái niệm thuật ngữ

• An toàn lao động: Tình trạng nơi làm việc đảm bảo cho người lao động được làm việc trong điều kiện lao động

an toàn, không gây nguy hiểm đến tính mạng, không bị tác động xấu đến sức khỏe.

• Điều kiện lao động: Tổng thể các yếu tố kinh tế, xã hội ,

tổ chức, kỹ thuật, tự nhiên thể hiện qua quy trình công nghệ, công cụ lao động, đối tượng lao động, môi tr ờng lao động, con ng ời lao động và sự tác động qua lại giữa chúng, tạo điều kiện cần thiết cho hoạt động của con người trong quá trình sản xuất.

• Yêu cầu an toàn lao động: là các yêu cầu cần phải được thực hiện nhằm đảm bảo an toàn lao động.

• Sự nguy hiểm trong sản xuất: là yếu tố có khả năng tác động của các yếu tố nguy hiểm và có hại trong sản xuất đối với người lao động.

Trang 21

b) Các khái niệm thuật ngữ

• Yếu tố nguy hiểm trong sản xuất: là yếu tố có khả năng tác động của gây chấn thương cho người lao động trong sản xuất.

• Yếu tố có hại trong sản xuất: là yếu tố khả năng tác động của gây bệnh cho người lao động trong sản xuất.

• An toàn của thiết bị sản xuất: là tính chất của thiết bị bảo đảm được tình trạng an toàn khi thực hiện các chức năng

đã quy định trong điều kiện xác định và trong thời gian quy định.

• An toàn của quy trình sản xuất: là tính chất của quy trình sản xuất bảo đảm được tình trạng an toàn khi thực hiện các thông số đã cho trong suốt thời gian quy định.

• Phương tiện bảo vệ người lao động: là dùng để phòng ngừa hoặc làm giảm tác động của các yếu tố nguy hiểm

và có hại trong sản xuất đối với ng ời lao động.

Trang 22

b) Các khái niệm thuật ngữ

• Kỹ thuật an toàn: là hệ thống các biện pháp và phương tiện về tổchức và kỹ thuật nhằm phòng ngừa sự tác động của các yếu tốnguy hiểm trong sản xuất đối với người lao động

• Vệ sinh sản xuất: là hệ thống các biện pháp và phương tiện về tổchức và kỹ thuật nhằm phòng ngừa sự tác động của các yếu tố cóhại trong sản xuất đối với người lao động

• Tai nạn lao động: là tai nạn xảy ra gây tác hại đến cơ thể người laođộng do các yếu tố nguy hiểm và có hại trong sản xuất

• Chấn thương lao động: là chấn thương gây ra đối với người laođộng trong sản xuất do không tuân theo các yêu cầu về an toàn laođộng Nhiễm độc cấp tính được coi như chấn thương

• Bệnh nghề nghiệp: là bệnh phát sinh do tác động của điều kiện laođộng có hại đối với người lao động

Trang 23

1.3.2-Nội dung kế hoạch bảo hộ lao động

• Kế hoạch bảo hộ lao động là VB có nội dung về biện pháp, kinh phí, vật tư, thời gian hoàn thành, phân công tổ chức thực hiện công tác BHLĐ

• Các DN khi lập KHSX phải đồng thời lập KH BHLĐ Các CQQL cấp trên của DN nếu TC xét duyệt KHSX thì đồng thời phải xét duyệt KH BHLĐ

• Nội dung chi tiết bao gồm:

– Các biện pháp về kỹ thuật an toàn và phòng chống cháy nổ

– Các biện pháp kỹ thuật vệ sinh lao động trong phòng chống độc hại, cải thiện điều kiện lao động

– Mua sắm trang bị bảo vệ cá nhân

– Chăm sóc sức khỏe người lao động

– Tuyên truyền giáo dục, huấn luyện về bảo hộ lao động

• Việc lập kế hoạch phải căn cứ vào:

– Nhiệm vụ, phương hướng kế hoạch sản xuất, kinh doanh và tình hình lao động của năm

kế hoạch.

– Những thiếu sót tồn tại trong công tác bảo hộ lao động được rút ra từ các tai nạn lao động, cháy nổ, bệnh nghề nghiệp, từ các báo cáo kiểm điểm công tác bảo hộ lao động năm trước.

– Các kiến nghị phản ánh của người lao động, ý kiến tổ chức của công đoàn và kiến nghị của đoàn thanh tra.

Trang 24

1.3.3-Phương pháp nghiên cứu môn học

• Nghiên cứu bảo hộ lao động là để tạo ra được các điều kiện lao động an toàn và vệ sinh, đồng thời đạt năng suất lao động cao nhất.

• BHLĐ trong sản xuất có liên quan đến nhiều môn học như vật lý, hoá học, toán học, nhiệt kỹ thuật, cơ kết cấu , đặc biệt đối với môn kỹ thuật thi công, tổ chức thi công, máy xây dựng, máy gia công Do đó nghiên cứu môn học này cần vận dụng những kiến thức các môn học liên quan nói trên; đồng thời qua nghiên cứu, bổ sung cho các môn học này được hoàn chỉnh hơn trên quan điểm BHLĐ.

• Nội dung nghiên cứu BHLĐ là:

– Phải tiến hành phân tích các nguyên nhân chấn thương và bệnh nghề nghiệp trong vận hành thiết bị máy móc, nguyên nhân phát sinh cháy nổ trong phân xưỡng sản xuất.

– Xác định được những quy luật phát sinh nhất định của những nguyên nhân đó, cho phép thấy trước được những nguy cơ tai nạn, những yếu tố độc hại và nguy cơ cháy nổ trong sản xuất.

– Đề ra các biện pháp phòng ngừa và loại trừ nguyên nhân phát sinh của chúng, đảm bảo tiến hành các quá trình thi công an toàn, VS và AT chống cháy

Trang 25

1.3.4-Những quan điểm trong công tác bảo hộ lao động

• BHLĐ là chính sách lớn của Đảng và Nhà Nước Việt Nam Các quanđiểm cơ bản đã được thể hiện trong sắc lệnh 29/SL ngày 13/03/1947

và 77/SL ngày 25/05/1950 về AT-VS LĐ và thời gian lao động - nghỉngơi; trong Đièu lệ tạm thời vè bảo hệ lao động tại Nghị định số181/CP ngày 18/12/1964; trong Hiến pháp năm 1958; trong Pháp lệnhBHLĐ; trong Hiến pháp năm 992, BLLĐ ban hành năm 1994 và gầnđây trong BLLĐ đã sửa đổi bổ sung năm 2003 Cụ thể:

– Con người là vốn quý nhất của xã hội

– Bảo hộ lao động phải thực hiện đồng thời với quá trình sản xuất

– Công tác bảo hộ lao động phải thể hiện đầy đủ 3 tính chất: khoa học kỹ

thuật, luật pháp và quần chúng mới đạt hiệu quả cao.

– Người sử dụng lao động chịu trách nhiệm chính trong việc bảo hộ lao động cho người lao động

Trang 26

1.4 Hệ thống pháp luật và các quy định về bảo hộ lao

động

1.4.1-Nội dung, mục tiêu của luật pháp bảo hộ lao động:

Hệ thống các văn bản pháp luật bao gồm:

– Tiêu chuẩn, quy phạm kỹ thuật an toàn.

– Tiêu chuẩn vệ sinh lao động.

Trang 27

1.4.2-Phạm vi đối tượng của công tác bảo hộ lao động

a/Người lao động: Là phải kể cả người học nghề, tập nghề, thử việc được làm trong

điều kiện an toàn, vệ sinh, không bị tai nạn lao động, không bị bệnh nghề nghiệp; không phân biệt người lao động trong cơ quan, doanh nghiệp của Nhà nước hay trong các thành phần kinh tế khác; không phân biệt người Việt Nam hay người nước ngoài.

b/Người sử dụng lao động:

• ở các doanh nghiệp Nhà nước, các doanh nghiệp và cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch

vụ thuộc các thành phần kinh tế khác, các cá nhân có sử dụng lao động để tiến hành các hoạt động sản xuất, kinh doanh.

• Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các đơn vị xí nghiệp, sản xuất kinh doanh, dịch vụ, các cơ quan hành chính sự nghiệp, tổ chức chính trị xã hội, đoàn thể nhân dân, các doanh nghiệp thuộc lực lượng Quân đội Nhân dân, Công an Nhân dân, các cơ quan tổ chức nước ngoài hoặc quốc tế tại Việt Nam có sử dụng lao động là người Việt Nam.

• Người sử dụng lao động có trách nhiệm tổ chức thực hiện pháp luật về bảo hộ lao động trong đơn vị mình.

Trang 28

1.4.3- Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao động và

người lao động

a) Đối với người sử dụng lao động:

• Nghĩa vụ:

– Hàng năm phải lập KH, BPAT, VSLĐ và cải thiện điều kiện lao động.

– Phải trang bị đầy đủ và đúng chủng loại các phương tiện bảo vệ cá nhân

– Thực hiện các quy định về giờ làm việc, nghỉ ngơi, chế độ bồi dưỡng, chế độ phụ cấp độc hại, chế độ đối với lao động nữ, lao động chưa thành niên, lao động đặc thù,

– Tổ chức khám sức khoẻ định kỳ cho người lao động theo tiêu chuẩn chế độ quy định.

– Chấp hành nghiêm chỉnh quy định khai báo, điều tra tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp với Sở LĐ-TB và XH, Sở Y tế địa phương.

Trang 29

a) Đối với người sử dụng lao động:

Trang 30

b) Đối với người lao

• Nghĩa vụ:

– Chấp hành các quy định về an toàn, vệ sinh lao động cóliên quan đến công việc và nhiệm vụ được giao

– Phải sử dụng và bảo quản các phương tiện bảo vệ cá nhân

đã được trang bị cấp phát, các thiết bị an toàn, vệ sinh nơilàm việc, nếu làm mất mát hoặc hư hỏng thì phải bồithường

– Phải báo cáo kịp thời với người có trách nhiệm khi pháthiện nguy cơ gây tại nạn lao động, bênh nghề nghiệp hoặccác sự cố nguy hiểm, tham gia cấp cứu và khắc phục hậuquả tai nạn lao động

Trang 31

b) Đối với người lao động

• Quyền lợi :

– Yêu cầu bảo đảm điều kiện làm việc an toàn, vệ sinh, cải thiện điều kiện lao động cũng như được cấp các thiết bị cá nhân, được huấn luyện biện pháp an toàn lao động.

– Từ chối các công việc hoặc rời bỏ nơi làm việc khi thấy rõ nguy cơ xảy

ra tai nạn lao động, đe dọa nghiêm trọng đến tính mạng, sức khoẻ của mình và phải báo ngay với người phụ trách trực tiếp; sẽ không tiếp tục làm việc nếu như thấy nguy cơ đó vẫn chưa được khắc phục.

– Khiếu nại hoặc tố cáo với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền khi sử dụng lao động vi phạm quy định của Nhà nước hoặc không thực hiện các giao kết về an toàn, vệ sinh lao động trong hợp đồng hoặc thoả ước lao động

Ngày đăng: 14/11/2017, 09:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm