1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nâng cao hiệu quả quản lý giấy chứng nhận quyền sử dụng đất dựa trên phần mềm MS excel tại UBND xã ôn lương, phú lương, thái nguyên

68 172 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 2,34 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Trường hợp có sự chênh lệch diện tích giữa số liệu đo đạc thực tế với số liệu ghi trên giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này hoặc Giấy chứng nhận đã cấp mà ranh giới thửa đất đang

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp nhờ có sự chỉ bảo và hướng dẫn tận tình của các thầy cô trong khoa Hệ thống thông tin kinh tế - Đại học công nghệ thông tin và truyền thông Thái Nguyên, cùng sự nỗ lực của bản thân Em xin bày tỏ lòng kính trọng

và biết ơn sâu sắc tới:

ThS Đỗ Năng Thắng và ThS Đàm Thị Phương Thảo khoa Hệ thống thông tin kinh tế - Đại học công nghệ thông tin và truyền thông Thái Nguyên đã tận tình hướng dẫn em trong suốt quá trình thực hiện đề tài và để hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp

Em xin chân thành cảm ơn tới toàn toàn thể các thầy cô trong khoa Hệ thống thông tin kinh tế - Đại học công nghệ thông tin và truyền thông Thái Nguyên đã tận tình giảng dạy trang bị cho em những kiến thức quý báu trong thời gian học tập vừa qua và cả quá trình thực tập, viết khóa luận

Em cũng xin được gửi lời cảm ơn tới lãnh đạo UBND xã Ôn Lương - Phú Lương - Thái Nguyên cùng toàn thể cán bộ nhân viên trong UBND xã Ôn Lương - Phú Lương - Thái Nguyên đã chia sẻ kinh nghiệm công tác và tạo điều kiện giúp đỡ em trong quá trình thực tập và hoàn thành bài khóa luận này

Em xin chân thành cảm ơn!

Thái nguyên, ngày 03 tháng 5 năm 2017

Sinh viên thực hiện

Ma Thị Chung

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Để hoàn thành đề tài khóa luận “Nâng cao hiệu quả quản lý Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất dựa trên phần mềm MS Excel tại UBND xã Ôn Lương, Phú Lương, Thái Nguyên” em có tham khảo một số tài liệu liên quan đến Luật đất đai, thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Em xin cam đoan đề tài này là do em thực hiện, toàn bộ nội dung đề tài do bản thân em tìm hiểu, khảo sát, thu thập thông tin thực tế và xây dựng Mọi thông tin tham khảo dùng trong đề tài này đều được trích dẫn cụ thể nguồn sử dụng

Thái Nguyên, ngày 03 tháng 5 năm 2017

Sinh viên thực hiện

Ma Thị Chung

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC HÌNH

LỜI MỞ ĐẦU 1

Chương 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT 3

1.1 Cơ sở lý luận của công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 3

1.1.1 Công tác quản lý nhà nước về đất đai 3

1.1.2 Khái niệm quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 8

1.1.3 Sự cần thiết phải cấp giấy chứng nhận quyền sử sụng đất 8

1.2 Cơ sở pháp lý của công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử đất 10

1.2.1 Hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 10

1.2.2 Quy định chung về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 11

1.2.3 Một số nguyên tắc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 14

1.2.4 Quy trình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo cơ chế một cửa hiện nay; các hồ sơ giấy tờ xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 16

1.2.5 Đối tượng được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 19

1.2.6 Điều kiện được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 20

1.2.7 Thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 23

Chương 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TẠI UBND XÃ ÔN LƯƠNG, PHÚ LƯƠNG, THÁI NGUYÊN 24

2.1 Quá trình hình thành và phát triển xã Ôn Lương, dân số và các loại quỹ đất 24

2.1.1 Vị trí địa lý xã Ôn Lương 24

2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển xã Ôn Lương 24

2.1.3 Dân số và các loại quỹ đất 25

2.2 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của UBND xã Ôn Lương 26

2.2.1 Chức năng của UBND xã Ôn Lương 26

Trang 4

2.2.2 Nhiệm vụ, quyền hạn của UBND xã Ôn Lương 26

2.2.3 Cơ cấu tổ chức UBND xã Ôn Lương 29

2.3 Cơ cấu nhân sự, nhiệm vụ của công chức địa chính bộ phận quản lý đất đai tại UBND xã Ôn Lương 31

2.4 Thực trạng trong công tác cấp GCN quyền sử dụng đất tại xã Ôn Lương 32

2.4.1 Hiện trạng sử dụng đất 32

2.4.2 Trình tự, thủ tục công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 33

2.4.3 Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn xã Ôn Lương 41

2.4.4 Đánh giá chung về công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng trên địa bàn xã Ôn Lương 42

Chương 3 ỨNG DỤNG PHẦN MỀM MS EXCEL TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TẠI UBND XÃ ÔN LƯƠNG, PHÚ LƯƠNG, THÁI NGUYÊN 44

3.1 Đặt vấn đề bài toán 44

3.2 Giải quyết bài toán 44

3.2.1 Tổng quan về MS Excel 2010 44

3.2.2 Xây dựng chương trình quản lý 49

3.3 Một số giải pháp khác nhằm nâng cao hiệu quả công tác đăng ký đất đai và cấp GCN quyền sử dụng đất tại UBND xã Ôn Lương 54

3.3.1 Giải pháp về chính sách quản lý và sử dụng đất đai 54

3.3.2 Giải pháp về chiến lược tin học hóa 54

3.3.3 Giải pháp về kỹ thuật 55

3.3.4 Giải pháp về nhân lực và năng lực của chuyên viên trong quản lý quỹ đất 56 3.3.5 Giải pháp về cải cách thủ tục hành chính 57

3.3.6 Giải pháp về tài chính 58

3.3.7 Giải pháp đẩy mạnh công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại xã Ôn Lương 58

KẾT LUẬN 60

TÀI LIỆU THAM KHẢO 61

Trang 5

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 6

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1: Bìa mẫu Giấy chứng nhận (trang 1 và trang 4) 13

Hình 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức UBND xã Ôn Lương 29

Hình 2.2: Lưu đồ quy trình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 37

Hình 3.1: các thành phần của word book 45

Hình 3.2: Giao diện Excel 46

Hình 3.3:Các lệnh trong thực đơn Office 46

Hình 3.4: Hộp thoại để chế biến các thanh lệnh truy cập nhanh 47

Hình 3.5: Thanh công cụ Ribbon 47

Hình 3.6:Thực đơn ngữ cảnh 48

Hình 3.7: Giao diện trang chủ 50

Hình 3.8: Thông tin người sử dụng đất 50

Hình 3.9: Thông tin thửa đất 51

Hình 3.10: Thông tin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 51

Hình 3.11: Tìm kiếm thông tin cấp giấy chứng nhận 52

Hình 3.12: Kết quả tìm kiếm theo số vào sổ cấp GCN quyền sử dụng đất 52

Hình 3.13: Kết quả tìm kiếm theo số phát hành giấy chứng nhận 53

Hình 3.14: Kết quả tìm kiếm theo tên chủ sử dụng 53

Hình 3.15: Kết quả tìm kiếm theo mã hồ sơ 53

Trang 7

LỜI MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Đất đai là tài nguyên vô giá của mỗi quốc gia, là điều kiện tồn tại và phát triển của con người cùng các sinh vật khác trên trái đất Xã hội ngày càng phát triển thì nhu cầu sử dụng đất ngày càng tăng cao, đất là nơi con người xây dựng nhà cửa và các công trình khác phục vụ cho cuộc sống Trong nông nghiệp đất đai là nơi con người dung để trồng trọt, chăn nuôi, cung cấp lương thực, thực phẩm để phục vụ cho cuộc sống và hoạt động của con người

Đất đai có vai trò quan trọng nhưng là tài nguyên không tái tạo, hạn chế về số lượng và giới hạn về diện tích Vì vậy phải quản lý và sử dụng đất đai sao cho hợp lý

và hiệu quả nhất

Luật đất đai năm 2013 đã quy định 15 nội dung quản lý Nhà nước về đất đai, trong đó có công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Đây thực chất là thủ tục hành chính nhằm thiết lập một hệ thống hồ sơ địa chính đầy đủ, chặt chẽ giữa Nhà nước và đối tượng sử dụng đất, là cơ sở để Nhà nước quản lý, nắm chặt toàn bộ diện tích đất đai và người sử dụng, quản lý đất theo pháp luật Thông qua việc đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữa nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất cũng là

cơ sở đảm bảo chế độ quản lý Nhà nước về đất đai, đảm bảo sử dụng đất hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả và khoa học

Nhằm góp phần tạo điều kiện cho công dân thực hiện quyền sử dụng đất của mình và hoạt động công khai, minh bạch đồng thời Nhà nước quản lý đất đai có hiệu quả thì công tác đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hiện nay cần được coi là vấn đề quan trọng, cấp bách

Đối với sinh viên nói chung và đối với bản thân em - sinh viên ngành Quản trị văn phòng nói riêng thì việc thực hiện bài khóa luận này là một cơ hội để bản thân em củng cố kiến thức trong thời gian học tập tại trường, là nền tảng vững chắc cho công việc sau này Với đợt thực tập này được sự đồng ý của các thầy cô trong khoa hệ thống thông tin kinh tế - Trường Đại học Công nghệ thông tin và Truyền thông cùng với sự hướng dẫn của thầy giáo Đỗ Năng Thắng và cô giáo Đàm Thị Phương Thảo em đã

Trang 8

mạnh dạn nhận đề tài: “Nâng cao hiệu quả quản lý Giấy chứng nhận quyền sử dụng

đất dựa trên phần mềm MS Excel tại UBND xã Ôn Lương, Phú Lương, Thái Nguyên”

2 Mục đích nghiên cứu của đề tài

- Xây dựng được quy trình quản lý giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

- Xây dựng được chương trình ứng dụng dựa trên phần mềm MS Excel

3 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp thu thập thống kê, xử lý và phân tích số liệu

- Phương pháp nghiên cứu các quy trình, thủ tục và tính hợp lý

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu, phân tích, đánh giá thực trạng công cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã Ôn Lương; nghiên cứu về quy trình GCN quyền sử dụng đất tại UBND xã Ôn Lương và phần mềm MS Excel để ứng dụng quản lý GCN quyền sử dụng đất

- Phạm vi nghiên cứu: Đề tài được thực hiện trên phạm vi ranh giới hành chính

xã Ôn Lương

5 Nội dung của đề tài

- Chương 1: Tổng quan về công tác quản lý giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

- Chương 2: Thực trạng công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại UBND xã Ôn Lương, Phú Lương, Thái Nguyên

nhận quyền sử dụng đất tại UBND xã Ôn Lương, Phú Lương, Thái Nguyên

Trang 9

Chương 1

TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN

SỬ DỤNG ĐẤT 1.1 Cơ sở lý luận của công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

1.1.1 Công tác quản lý nhà nước về đất đai

1.1.1.1 Khái niệm

Quản lý nhà nước về đất đai là tổng hợp các hoạt động của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền để thực hiện và bảo vệ quyền sở hữu của Nhà nước đối với đất đai; đó là các hoạt động trong việc nắm chắc tình hình sử dụng đất; trong việc phân phối và phân phối lại quỹ đất đai theo quy hoạch, kế hoạch; trong việc kiểm tra, giám sát quá trình quản lý và sử dụng đất; trong việc điều tiết các nguồn lợi từ đất đai

1.1.1.2 Vai trò

Quản lý nhà nước về đất đai có vai trò rất quan trọng cho sự phát triển kinh

tế-xã hội và đới sống nhân dân Cụ thể:

cơ sở khoa học nhằm phục vụ cho mục đích kinh tế, xã hội và đất nước; đảm bảo sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm và đạt hiệu quả cao Giúp cho nhà nước quản lý chặt chẽ đất đai, giúp cho người sử dụng đất có các biện pháp để bảo vệ và sử dụng đất đai hiệu quả hơn

về cả số lượng và chất lượng để làm căn cứ cho các biện pháp kinh tế-xã hội có hệ thống, có căn cứ khoa học nhằm sử dụng đất có hiệu quả

- Thông qua việc ban hành và tổ chức thực hiện pháp luật đất đai tạo cơ sở pháp

lý để bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng của các tổ chức kinh tế, các doanh nghiệp, cá nhân trong quan hệ về đất đai

hợp pháp của người sử dụng đất; đảm bảo sử dụng hợp lý quỹ đất đai của đất nước; tăng cường hiệu quả sử dụng đất; đồng thời cải tạo đất và bảo vệ môi trường

1.1.1.3 Phương pháp, công cụ quản lý nhà nước về đất đai

Các phương pháp quản lý nhà nước về đất đai có vai trò quan trọng trong hệ thống quản lý và được hình thành từ những phương pháp quản lý nhà nước nói chung

Có thể chia thành 2 nhóm phương pháp sau:

Trang 10

+ Các phương pháp thu thập thông tin về đất đai như: phương pháp thống kê, phương pháp toán học, phương pháp điều tra xã hội học

+ Các phương pháp tác động đến con người trong quản lý đất đai như: phương pháp hành chính, phương pháp kinh tế, phương pháp tuyên truyền, giáo dục

Hệ thống các công cụ quản lý nhà nước về đất đai đa dạng và hoạt động có hiệu quả đã góp phần quan trọng trong công tác quản lý nhà nước về đất đai trong những năm qua đạt kết quả cao Đó là:

+ Công cụ pháp luật

+ Công cụ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

+ Công cụ tài chính

1.1.1.4 Nội dung quản lý nhà nước trong lĩnh vực đất đai ở UBND xã

 Trong công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

- UBND xã không thuộc khu vực quy hoạch phát triển đô thị trong kỳ quy hoạch sử dụng đất có trách nhiệm tổ chức lập quy hoạch sử dụng đất chi tiết, kế hoạch

sử dụng đất chi tiết của xã; có trách nhiệm trình Hội đồng nhân dân xã thông qua quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trước khi trình Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh xét duyệt các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất của xã Đối với các địa phương không có tổ chức Hội đồng nhân dân thì Ủy ban nhân dân có trách nhiệm lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt Ủy ban nhân dân xã có trách nhiệm tổ chức thực hiện việc lập quy hoạch sử dụng đất của địa phương mình thì tổ chức thực hiện việc lập bản đồ quy hoạch sử dụng đất của địa phương đó

- UBND thuộc khu vực quy hoạch phát triển đô thị có trách nhiệm phối hợp với Phòng Tài nguyên và Môi trường trong việc xác định nhu cầu sử dụng đất của ngành, địa phương Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh tổ chức thực hiện việc lập quy hoạch sử dụng đất chi tiết, kế hoạch sử dụng đất chi tiết của phường, thị trấn và xã thuộc khu vực quy hoạch phát triển đô thị

- UBND xã có trách nhiệm công bố công khai quy hoạch sử dụng đất chi tiết,

kế hoạch sử dụng đất chi tiết của địa phương tại trụ sở Ủy ban nhân dân trong thời hạn không quá ba mươi ngày làm việc, kể từ ngày quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đó được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định hoặc xét duyệt; công khai các dự án,

Trang 11

công trình đầu tư đã được xét duyệt; việc công bố công khai này phải được thực hiện trong suốt thời gian của kỳ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất có hiệu lực

- UBND xã có trách nhiệm lưu trữ hồ sơ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cấp mình Ủy ban nhân dân xã có trách nhiệm trong việc quản lý, thực hiện quy hoạch,

kế hoạch sử dụng đất tại địa phương

- Đất bãi tập do Ủy ban nhân dân xã được giao quản lý, sử dụng:

Ủy ban nhân dân xã có trách nhiệm quản lý, sử dụng, rà soát việc sử dụng đất bãi tập theo đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất ở xã đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt và báo cáo Phòng Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp huyện để tổng hợp báo cáo Sở Tài nguyên và Môi trường, Bộ Chỉ huy quân sự và

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có đất

 Trong công tác giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất

- Trong giao đất, cho thuê đất đối với hộ gia đình, cá nhân:

+ Về việc giao đất trồng cây hàng năm, đất làm muối cho hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, làm muối: Ủy ban nhân dân xã nơi có đất nông nghiệp lập phương án giao đất và đề nghị Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh quyết định giao đất nông nghiệp đối với những địa phương chưa giao đất cho hộ gia đình, cá nhân theo quy định của pháp luật về đất đai

+ Việc giao đất trồng cây hàng năm, đất làm muối cho hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, làm muối thì Ủy ban nhân dân xã lập phương án giao đất chung cho tất cả các trường hợp được giao đất tại địa phương; lập Hội đồng tư vấn giao đất của địa phương gồm có Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân là Chủ tịch Hội đồng; các thành viên gồm đại diện của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, đại diện của Hội Nông dân, trưởng các điểm dân cư thuộc địa phương và cán bộ địa chính (sau đây gọi là Hội đồng tư vấn giao đất) để xem xét và đề xuất ý kiến đối với các trường hợp được giao đất

Căn cứ vào ý kiến của Hội đồng tư vấn giao đất, Ủy ban nhân dân xã hoàn chỉnh phương án giao đất, niêm yết công khai danh sách các trường hợp được giao đất tại trụ sở Ủy ban nhân dân xã trong thời hạn bảy (07) ngày làm việc và tổ chức tiếp nhận ý kiến đóng góp của nhân dân, công khai ý kiến phản hồi tại nơi đã niêm yết danh sách; hoàn chỉnh phương án giao đất trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông

Trang 12

qua trước khi gửi đến Phòng Tài nguyên và Môi trường để thẩm định và trình Ủy ban nhân dân cấp huyện xét duyệt

+ Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã có trách nhiệm đề nghị việc giao đất sản xuất từ nguồn thu hồi từ các nông trường, lâm trường cho các hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo để chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định

+ Trường hợp đã giao đất nông nghiệp vượt hạn mức Căn cứ vào hạn mức giao đất nông nghiệp quy định tại Điều 70 của Luật Đất đai và quy định tại Điều 69 của Nghị định số 181/2004/NĐ-CP, Ủy ban nhân dân xã rà soát, lập danh sách các hộ gia đình, cá nhân có diện tích đất nông nghiệp được giao vượt hạn mức và báo cáo Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh để cho thuê theo quy định

+ Ủy ban nhân dân xã có trách nhiệm xác nhận nhu cầu sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân thể hiện trong đơn xin giao đất, thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất; xác nhận nhu cầu sử dụng đất của cộng đồng dân cư thể hiện trong đơn xin giao đất

- Đối với việc chuyển mục đích sử dụng đất, Ủy ban nhân dân xã có trách nhiệm: Nhận hồ sơ đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân tại nông thôn chuyển mục đích sử dụng đất không phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền để chuyển cho văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất và trả lại Giấy chứng nhận đã chỉnh lý hoặc hồ sơ (đối với trường hợp không được chuyển mục đích) cho người sử dụng đất

 Trong công tác lập và quản lý hồ sơ địa chính; cấp giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đai; thống kê, kiểm

kê đất đai

- Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân xã trong việc quản lý hồ sơ địa chính, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cung cấp thông tin đất đai từ hồ sơ địa chính:

+ Chịu trách nhiệm bảo đảm các điều kiện cho việc bảo quản hồ sơ địa chính

và các tài liệu có liên quan đến hồ sơ địa chính

+ Quản lý, lưu trữ hồ sơ địa chính và cập nhật, chỉnh lý vào hồ sơ địa chính trên giấy đang quản lý đối với tất cả các trường hợp biến động về sử dụng đất

+ Cung cấp thông tin về biến động sử dụng đất đai thực tế trên địa bàn xã cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện để phục vụ cập nhật cơ sở dữ liệu địa chính; cung cấp thông tin đất đai của địa phương dưới hình thức tra cứu thông

Trang 13

tin, trừ các thông tin thuộc danh mục bí mật nhà nước không được phép công bố Cung cấp thông tin ngay trong ngày nhận được phiếu yêu cầu

- Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân xã trong việc cấp Giấy chứng nhận:

+ Xác nhận các trường hợp hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất ổn định, không

có tranh chấp; xác nhận phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt hoặc chưa có quy hoạch được xét duyệt tại thời điểm làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận để làm thủ tục cấp giấy chứng nhận trong các trường hợp theo quy định của pháp luật cần phải được xác nhận; xác nhận là đất sử dụng chung cho cộng đồng và không có tranh chấp; xác nhận về nhu cầu sử dụng đất, xác nhận đất không có tranh chấp của

cơ sở tôn giáo để làm thủ tục cấp giấy chứng nhận

+ Xác nhận diện tích đất đo đạc thực tế nhiều hơn diện tích ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất là do khai hoang hoặc nhận chuyển quyền của người sử dụng đất trước đó, đất đã được sử dụng ổn định và không có tranh chấp hoặc do lấn, chiếm

+ Xác nhận về thời điểm mua, nhận, tặng cho, đổi, nhận thừa kế nhà ở, công trình xây dựng cho người đề nghị chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng; xác nhận về nhà ở, công trình xây dựng đã được xây dựng trước ngày 01 tháng

7 năm 2006, nhà ở, công trình xây dựng không có tranh chấp, được xây dựng trước khi có quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng hoặc phải phù hợp quy hoạch đối với trường hợp xây dựng sau khi có quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, quy hoạch điểm dân cư nông thôn theo quy định của pháp luật; xác nhận

về nhà ở không thuộc trường hợp phải xin giấy phép xây dựng, không có tranh chấp

và đáp ứng điều kiện về quy hoạch như trường hợp nhà ở, công trình xây dựng trước ngày 01 tháng 7 năm 2006 đối với trường hợp nhà ở xây dựng, công trình xây dựng

từ ngày 01 tháng 7 năm 2006

+ Xác nhận không có tranh chấp về quyền sở hữu rừng đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư không có giấy tờ quy định tại các khoản 1, 2 và

3 Điều 10 Nghị định số 88/2009/NĐ-CP trồng rừng sản xuất bằng vốn của mình

+ Xác nhận đơn vị vũ trang nhân dân đang sử dụng đất vào mục đích quốc phòng, an ninh có tên trong sổ địa chính của xã đã sử dụng ổn định và không có tranh chấp để làm hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Trang 14

+ Xác nhận cho các trường hợp người đang trực tiếp sử dụng nhà đất không có các giấy tờ hợp lệ chứng minh là chủ sở hữu, sử dụng nhà đất đó hoặc người đang trực tiếp sử dụng nhà đất không đứng tên trong các giấy tờ về sở hữu nhà và không

có giấy tờ về mua bán, tặng cho, đổi hoặc nhận thừa kế nhà đất là không có tranh chấp về sở hữu và phù hợp với quy hoạch đối với những khu vực đã có quy hoạch chi tiết được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt trước khi được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà và giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

1.1.2 Khái niệm quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Quyền sử dụng đất là quyền của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, được nhà nước giao đất, cho thuê đất, đấu giá quyền sử dụng đất để sử dụng vào các mục đích theo quy định của pháp luật

Từ ngày 10 tháng 12 năm 2009 ngày Nghị định số 88/2009/NĐ-CP có hiệu lực thi hành thì tất cả các quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu các tài sản khác gắn liền với đất được Nhà nước cấp vào chung một Giấy và thống nhất trong

cả nước và có tên là Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

Tại khoản 16 điều 3 Luật Đất đai 2013 “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất"

1.1.3 Sự cần thiết phải cấp giấy chứng nhận quyền sử sụng đất

Đối với Nhà nước và xã hội: Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý nên Nhà nước phải nắm rõ các thông tin liên quan đến việc sử dụng đất, thông qua công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Nhà nước có thể: Giám sát hiện trạng sử dụng đất

Công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất giúp Nhà nước nắm chắc thông tin về chủ sử dụng đất, thông tin từng thửa đất Những thay đổi trong quá trình sử dụng đất được ghi trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thông qua việc cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, qua đó Nhà nước kiểm

Trang 15

soát được các giao dịch về đất đai, giám sát cơ sở hạ tầng, nhà ở, các công trình xây dựng trên đất từ đó có định hướng phát triển phù hợp nhằm đem lại hiệu quả sử dụng đất cao nhất

- Kết quả cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất còn là tài liệu phục vụ việc đánh giá tính hợp lý của hệ thống chính sách pháp luật, hiệu quả trong công tác tuyên truyền phổ biến pháp luật và ý thức chấp hành pháp luật, đánh giá xem Luật Đất đai và các văn bản hướng dẫn thi hành đã đi vào cuộc sống chưa

- Phục vụ quản lý trật tự xã hội: Thực hiện tốt việc cấp Giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất sẽ giúp cho công tác thống kê, kiểm kê đất đai, quản lý Nhà nước đối với các giao dịch liên quan đến bất động sản tốt hơn, làm lành mạnh thị trường bất động sản Công dân sử dụng nhà, đất

có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất với tỷ lệ cao sẽ giúp họ yên tâm hơn vì quyền lợi hợp pháp của họ được Nhà nước bảo hộ Làm cho xã hội văn minh thêm, nhân dân tin tưởng vào Chính quyền hơn, góp phần vào việc đấu tranh phòng, chống diễn biến hòa bình của các thế lực thù địch có âm mưu chống phá cách mạng nước ta

- Đối với người dân: Công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền

sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất với vai trò ghi nhận các thông tin của thửa đất, của ngôi nhà thành chứng thư pháp lý, là sự đảm bảo quyền lợi của người sử dụng đất, chủ sở hữu đối với nhà ở đó Bởi lẽ, một khi nhà, đất đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tức

là Nhà nước đã công nhận chủ quyền của chủ sử dụng, chủ sở hữu Chủ quyền đó sẽ được bảo hộ bởi chính sách pháp luật Như vậy, việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, sự an toàn về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, chủ sở hữu - sử dụng sẽ được tăng cường

- Hỗ trợ các giao dịch về bất động sản: Hầu hết các giao dịch trên thị trường bất động sản hiện nay đều có tình trạng chung là thiếu thông tin hoặc thông tin thiếu chính xác, không kịp thời Những bất động sản được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tức là đã được đăng ký đầy đủ các thông tin cần thiết theo đúng quy định của pháp luật Những thông tin đó là

cơ sở để người tham gia vào thị trường bất động sản đưa ra quyết định Thực tế ít

Trang 16

người muốn nhận chuyển nhượng một thửa đất, mua một ngôi nhà chưa có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất vì còn tiềm ẩn tranh chấp, khiếu kiện, hoặc thông tin quy hoạch, hạn chế quyền sở hữu – sử dụng chưa rõ, hay nguồn gốc nhà, đất chưa cụ thể…

- Tạo điều kiện cho các sàn giao dịch bất động sản hoạt động tốt, đẩy nhanh mô hình hệ thống địa chính điện tử và Chính phủ điện tử mà trước hết là hoàn thành việc xây dựng hệ thống dữ liệu đất đai điện tử Phục vụ việc tra cứu thông tin nhà, đất, thông tin quy hoạch nhanh chóng, chính xác và đơn giản

- Khuyến khích đầu tư, mở rộng khả năng huy động vốn, phát triển thị trường tài chính, tiền tệ: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là chứng thư pháp lý để cho người sử dụng đất, sở hữu nhà ở, có thể vay vốn từ các tổ chức tín dụng ngân hàng thông qua việc thế chấp, bảo lãnh Có thể góp vốn để liên doanh kinh doanh sản xuất, làm nhiều sản phẩm cho xã hội, tạo công ăn việc làm cho người lao động, hạn chế tệ nạn xã hội

- Giảm thiểu tranh chấp về đất đai và nhà ở, nếu có tranh chấp thì dễ giải quyết: Thực tế cho thấy những ngôi nhà và thửa đất đã được Nhà nước cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, được Nhà nước công nhận chủ quyền thì việc tranh chấp nhà, đất rất ít xảy ra

- Phục vụ việc thu thuế sử dụng đất, thuế tài sản, thuế chuyển nhượng…Khi Nhà nước nắm được một cách chính xác thông tin về thửa đất và tài sản trên đất thì việc tính thuế sẽ trở nên dễ dàng, chính xác và hiệu quả hơn, giúp Nhà nước tránh được tình trạng thất thu ngân sách, hoàn thiện chủ trương thực hiện công cụ quản lý đất đai bằng công cụ kinh tế, một trong bốn công cụ, quy hoạch, pháp luật, hành chính

và kinh tế

1.2 Cơ sở pháp lý của công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử đất

1.2.1 Hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

- Luật đất đai 2003 sửa đổi, bổ sung năm 2009;

- Nghị định số 25/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

- Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai;

Trang 17

- Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

- Nghị định 84/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của chính phủ quy định bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình

tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai;

- Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT ngày 20/10/2009 của bộ tài nguyên và môi trường quy định về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

-Thông tư số 20/2010/TT- BTNMT ngày 22/10/2010 của bộ tài nguyên và môi trường quy định bổ sung về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở

và tài sản khác gắn liền với đất;

- Luật Đất đai năm 2013 và các văn bản hướng dẫn thi hành về cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất khi người sử dụng đất thực hiện các quyền của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất;

- Quyết định số 42/2014/QĐ-UBND ngày 17 tháng 9 năm 2014 của UBND tỉnh Thái Nguyên ban hành quy định về đăng ký đát đai cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; đăng ký biến động về sử dụng đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh thái nguyên

1.2.2 Quy định chung về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

GCN là chứng thư pháp lý do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho người

sử dụng đất nhằm mục đích bảo đảm quyền của người sử dụng đất hợp pháp và quản

lý chặt chẽ được quỹ đất

Căn cứ điều 3 Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT của Bộ tài nguyên và môi trường ngày 19/05/2014 Quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất:

thống nhất và được áp dụng trong phạm vi cả nước đối với mọi loại đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất Giấy chứng nhận gồm một tờ có 04 trang, in nền hoa văn

Trang 18

trống đồng màu hồng cánh sen (được gọi là phôi Giấy chứng nhận) và Trang bổ sung nền trắng; mỗi trang có kích thước 190mm x 265mm; bao gồm các nội dung theo quy định như sau:

+ Trang 1 gồm Quốc hiệu, Quốc huy và dòng chữ "Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất" in màu đỏ; mục "I Tên người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất" và số phát hành Giấy chứng nhận (số seri) gồm 02 chữ cái tiếng Việt và 06 chữ số, được in màu đen; dấu nổi của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

+ Trang 2 in chữ màu đen gồm mục "II Thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất", trong đó có các thông tin về thửa đất, nhà ở, công trình xây dựng khác, rừng sản xuất là rừng trồng, cây lâu năm và ghi chú; ngày tháng năm ký Giấy chứng nhận

và cơ quan ký cấp Giấy chứng nhận; số vào sổ cấp Giấy chứng nhận;

+ Trang 3 in chữ màu đen gồm mục "III Sơ đồ thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất" và mục "IV Những thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận";

+ Trang 4 in chữ màu đen gồm nội dung tiếp theo của mục "IV Những thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận"; nội dung lưu ý đối với người được cấp Giấy chứng nhận; mã vạch;

+ Trang bổ sung Giấy chứng nhận in chữ màu đen gồm dòng chữ "Trang bổ sung Giấy chứng nhận"; số hiệu thửa đất; số phát hành Giấy chứng nhận; số vào sổ cấp Giấy chứng nhận và mục "IV Những thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận" như trang 4 của Giấy chứng nhận;

+ Nội dung của Giấy chứng nhận quy định tại các Điểm a, b, c, d và đ Khoản này do Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất (đối với nơi chưa thành lập Văn phòng đăng ký đất đai) tự in, viết khi chuẩn bị hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp

Trang 19

Hình 1.1: Bìa mẫu Giấy chứng nhận (trang 1 và trang 4)

Căn cứ điều 4 Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT in ấn, phát hành và quản lý việc sử dụng phôi Giấy chứng nhận

- Tổng cục Quản lý đất đai có trách nhiệm:

+ Tổ chức việc in ấn, phát hành phôi Giấy chứng nhận cho Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất các cấp sử dụng;

+ Lập và quản lý sổ theo dõi phát hành phôi Giấy chứng nhận;

+ Kiểm tra, hướng dẫn việc quản lý, sử dụng phôi Giấy chứng nhận ở các địa phương trên cả nước

- Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm:

+ Lập kế hoạch sử dụng phôi Giấy chứng nhận của địa phương gửi về Tổng cục Quản lý đất đai trước ngày 31 tháng 10 hàng năm;

+ Kiểm tra, hướng dẫn việc quản lý, sử dụng phôi Giấy chứng nhận ở địa phương trên cả nước;

+ Tổ chức tiêu hủy phôi Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận đã in hoặc viết bị

hư hỏng theo quy định của pháp luật về lưu trữ;

+ Báo cáo định kỳ tình hình tiếp nhận, quản lý, sử dụng phôi Giấy chứng nhận của địa phương về Tổng cục Quản lý đất đai trước ngày 25 tháng 12 hàng năm

Trang 20

- Phòng Tài nguyên và Môi trường ở nơi chưa thành lập Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm:

+ Lập kế hoạch về sử dụng phôi Giấy chứng nhận của địa phương gửi về Sở Tài nguyên và Môi trường trước ngày 20 tháng 10 hàng năm;

+ Kiểm tra việc quản lý, sử dụng phôi Giấy chứng nhận đối với Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện

- Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất các cấp có trách nhiệm:

+ Báo cáo cơ quan tài nguyên và môi trường về nhu cầu sử dụng phôi Giấy chứng nhận trước ngày 15 tháng 10 hàng năm;

+ Tiếp nhận, quản lý, lập sổ theo dõi nhận, cấp phát và sử dụng phôi Giấy chứng nhận đã phát hành về địa phương;

+ Kiểm tra thường xuyên việc quản lý, sử dụng phôi Giấy chứng nhận trong đơn vị để bảo đảm sự thống nhất giữa sổ theo dõi và phôi Giấy chứng nhận thực tế đang quản lý, đã sử dụng;

+ Tập hợp, quản lý các phôi Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận đã in hoặc viết

bị hư hỏng để tiêu hủy;

+ Báo cáo tình hình tiếp nhận, quản lý, sử dụng phôi Giấy chứng nhận về Sở Tài nguyên và Môi trường định kỳ 06 tháng trước ngày 20 tháng 6, định kỳ hàng năm trước ngày 20 tháng 12 hàng năm

1.2.3 Một số nguyên tắc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Theo Điều 98 Luật Đất đai năm 2013, có 5 nguyên tắc cấp giấy chứng nhận như sau:

+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được cấp theo từng thửa đất Trường hợp người sử dụng đất đang sử dụng nhiều thửa đất nông nghiệp tại cùng một xã, phường, thị trấn mà có yêu cầu thì được cấp một Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất chung cho các thửa đất đó

+ Thửa đất có nhiều người chung quyền sử dụng đất, nhiều người sở hữu chung nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất thì Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất phải ghi đầy đủ tên của những người có

Trang 21

chung quyền sử dụng đất, người sở hữu chung nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất và cấp cho mỗi người 01 Giấy chứng nhận; trường hợp các chủ sử dụng, chủ sở hữu có yêu cầu thì cấp chung một Giấy chứng nhận và trao cho người đại diện

+ Người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất được nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật

Trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất không thuộc đối tượng phải thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc được miễn, được ghi nợ nghĩa vụ tài chính và trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm thì được nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất ngay sau khi cơ quan có thẩm quyền cấp

+ Trường hợp quyền sử dụng đất hoặc quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở

và tài sản khác gắn liền với đất hoặc quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là tài sản chung của vợ và chồng thì phải ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồng vào Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, trừ trường hợp vợ và chồng có thỏa thuận ghi tên một người

Trường hợp quyền sử dụng đất hoặc quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là tài sản chung của vợ và chồng mà Giấy chứng nhận đã cấp chỉ ghi họ, tên của vợ hoặc chồng thì được cấp đổi sang Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở

và tài sản khác gắn liền với đất để ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồng nếu có yêu cầu

+ Trường hợp có sự chênh lệch diện tích giữa số liệu đo đạc thực tế với số liệu ghi trên giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này hoặc Giấy chứng nhận đã cấp mà ranh giới thửa đất đang sử dụng không thay đổi so với ranh giới thửa đất tại thời điểm

có giấy tờ về quyền sử dụng đất, không có tranh chấp với những người sử dụng đất liền kề thì khi cấp hoặc cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà

ở và tài sản khác gắn liền với đất diện tích đất được xác định theo số liệu đo đạc thực

tế Người sử dụng đất không phải nộp tiền sử dụng đất đối với phần diện tích chênh lệch nhiều hơn nếu có

Trường hợp đo đạc lại mà ranh giới thửa đất có thay đổi so với ranh giới thửa đất tại thời điểm có giấy tờ về quyền sử dụng đất và diện tích đất đo đạc thực tế nhiều

Trang 22

hơn diện tích ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất thì phần diện tích chênh lệch nhiều hơn (nếu có) được xem xét cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà

ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định tại Điều 99 của Luật này

Ngoài ra, Giấy chứng nhận được cấp cho người đề nghị cấp Giấy sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính liên quan đến cấp Giấy chứng nhận, trừ trường hợp không phải nộp hoặc được miễn hoặc được ghi nợ theo quy định của pháp luật; trường hợp Nhà nước cho thuê đất thì Giấy chứng nhận được cấp sau khi người sử dụng đất

đã ký hợp đồng thuê đất và đã thực hiện nghĩa vụ tài chính theo hợp đồng đã ký

1.2.4 Quy trình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo cơ chế một cửa hiện nay; các hồ sơ giấy tờ xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

1.2.4.1 Quy trình, thủ tục cấp GCN quyền sử dụng đất

- Trường hợp người sử dụng đất đề nghị đăng ký đất đai mà chưa có nhu cầu

cấp Giấy chứng nhận thì trình tự thực hiện như sau:

+ Người sử dụng đất nộp một (01) bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 2, Điều 8, Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT

+ Trong thời gian không quá 12 ngày làm việc, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ và thực hiện các công việc sau:

+ Trường hợp đăng ký đất đai thì xác nhận hiện trạng sử dụng đất so với nội dung kê khai đăng ký; trường hợp không có giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai và Điều 18 của Nghị định 43/2014/NĐ-CP thì xác nhận nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất, tình trạng tranh chấp sử dụng đất, sự phù hợp với quy hoạch

+ Trường hợp đăng ký tài sản gắn liền với đất thì xác nhận hiện trạng tài sản so với nội dung kê khai đăng ký; Trường hợp không có giấy tờ quy định tại các Điều 31,

32, 33 và 34 của Nghị định 43/2014/NĐ-CP thì xác nhận tình trạng tranh chấp quyền

sở hữu tài sản; Đối với nhà ở, công trình xây dựng thì xác nhận thời điểm tạo lập tài sản, thuộc hay không thuộc trường hợp phải cấp phép xây dựng, sự phù hợp với quy hoạch được duyệt; Xác nhận sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng nếu chưa có xác nhận của tổ chức có tư cách pháp nhân về hoạt động xây dựng, hoặc hoạt động đo đạc bản đồ

+ Trường hợp chưa có bản đồ địa chính thì trước khi thực hiện các công việc trên, Ủy ban nhân dân cấp xã phải thông báo cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng

Trang 23

đất thực hiện trích đo địa chính thửa đất, hoặc kiểm tra bản trích đo địa chính thửa đất

do người sử dụng đất nộp (nếu có) trong ngày làm việc (thời gian trích đo hoặc kiểm tra bản trích đo không quá 10 ngày làm việc và không tính vào thời gian giải quyết thủ tục cấp Giấy chứng nhận)

+ Niêm yết công khai kết quả kiểm tra hồ sơ, xác nhận hiện trạng, tình trạng tranh chấp, nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và khu dân cư nơi có đất, tài sản gắn liền với đất trong thời hạn 15 ngày (thời gian công khai kết quả kiểm tra không tính vào thời gian giải quyết thủ tục cấp Giấy chứng nhận); Xem xét giải quyết các ý kiến phản ánh về nội dung công khai và gửi hồ sơ đến Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất

- Trong thời gian không quá 07 ngày làm việc, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thực hiện các công việc sau:

+ Trường hợp người sử dụng đất nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND cấp huyện, thì Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất gửi hồ sơ đến Uỷ ban nhân dân cấp xã để lấy ý kiến xác nhận và công khai kết quả theo quy định tại điểm b, Khoản 1, Điều này

+ Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất tại nơi chưa có bản

đồ địa chính, hoặc đã có bản đồ địa chính nhưng hiện trạng ranh giới sử dụng đất đã thay đổi, hoặc kiểm tra bản trích đo địa chính thửa đất do người sử dụng đất nộp (nếu có) (thời gian trích đo hoặc kiểm tra bản trích đo không quá 10 ngày làm việc và không tính vào thời gian giải quyết thủ tục cấp Giấy chứng nhận)

+ Kiểm tra hồ sơ đăng ký; Xác minh thực địa trong trường hợp cần thiết; Xác nhận

đủ điều kiện hay không đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận vào đơn đăng ký

+ Cập nhật thông tin thửa đất, tài sản gắn liền với đất, đăng ký vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai (nếu có)

+ Trường hợp chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không có giấy tờ hoặc hiện trạng tài sản có thay đổi so với giấy tờ quy định tại các Điều 31, 32, 33 và 34 của Nghị định 43/2014/NĐ-CP thì gửi phiếu lấy ý kiến cơ quan quản lý nhà nước đối với loại tài sản đó; Trong thời hạn 05 ngày làm việc, cơ quan quản lý nhà nước đối với tài sản gắn liền với đất có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất

Trang 24

- Trường hợp người sử dụng đất đã đăng ký đất đai theo quy định của pháp luật mà nay có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận thì trình tự thực hiện như sau:

+ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận hồ sơ và chuyển đến Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trong ngày làm việc

+ Trong thời gian không quá 04 ngày làm việc, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thực hiện các công việc sau:

+ Trường hợp người sử dụng đất đề nghị cấp Giấy chứng nhận thì gửi số liệu địa chính đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nộp nghĩa vụ tài chính, trừ trường hợp không thuộc đối tượng phải nộp nghĩa vụ tài chính hoặc được ghi nợ theo quy định của pháp luật Cơ quan thuế có trách nhiệm xác định nghĩa vụ tài chính (nếu có), trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc

+ Chuẩn bị hồ sơ để chuyển phòng Tài nguyên và Môi trường trình ký cấp Giấy chứng nhận

có trách nhiệm:

+ Kiểm tra hồ sơ và lập tờ trình gửi UBND cấp huyện cấp Giấy chứng nhận

+ Trường hợp thuê đất thì trình UBND cấp huyện ký quyết định cho thuê đất,

ký hợp đồng thuê đất và ký Giấy chứng nhận sau khi người sử dụng đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật

- Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện các công việc sau:

Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ, Tờ trình của Phòng Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm xem xét, ký Giấy chứng nhận

- Sau khi Ủy ban nhân dân cấp huyện ký Giấy chứng nhận, trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện có trách nhiệm: Vào sổ cấp Giấy chứng nhận, sao Giấy chứng nhận để lưu và gửi các cơ quan quản lý nhà nước về tài sản gắn liền với đất, cập nhật bổ sung việc cấp Giấy chứng nhận vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; Chuyển đến Bộ phận tiếp nhận

và trả kết quả của UBND cấp huyện hoặc Uỷ ban nhân dân cấp xã để trao Giấy chứng

nhận cho người được cấp, thu lệ phí cấp giấy theo quy định (nếu có)

1.2.4.2 Hồ sơ giấy tờ xin cấp GCN quyền sử dụng đất

Trang 25

Hộ gia đình, cá nhân đề nghị cấp Giấy chứng nhận có trách nhiệm nộp tại UBND xã nơi có đất một (01) bộ hồ sơ gồm:

- Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận (theo mẫu);

- Bản photocopy sổ hộ khẩu, giấy chứng minh nhân dân

- Bản sao chứng thực giấy tờ về quyền sử dụng đất (nếu có)

- Bản sao chứng thực giấy tờ về tài sản gắn liền với đất theo quy định tại bản Quy định này (nếu có tài sản và có yêu cầu chứng nhận quyền sở hữu)

- Sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng (trừ trường hợp trong giấy tờ quy định tại điểm d khoản này đã có sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng)

- Văn bản ủy quyền nộp hồ sơ hoặc nhận Giấy chứng nhận (nếu có)

- Bản sao các giấy tờ liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai theo quy định của pháp luật (nếu có)

1.2.5 Đối tượng được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Theo quy định tại điều 99 Luật đất đai 2013 Nhà nước cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho những trường hợp sau đây:

- Người đang sử dụng đất có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định tại các điều 100,

101 và 102 của Luật đất đai 2013

- Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ sau ngày Luật này có hiệu lực thi hành;

- Người được chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, được thừa kế, nhận tặng cho quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất; người nhận quyền sử dụng đất khi xử lý hợp đồng thế chấp bằng quyền sử dụng đất để thu hồi nợ;

- Người được sử dụng đất theo kết quả hòa giải thành đối với tranh chấp đất đai; theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án hoặc quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành;

- Người trúng đấu giá quyền sử dụng đất;

- Người sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế;

Trang 26

- Người mua nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất;

- Người được Nhà nước thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; người mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước;

- Người sử dụng đất tách thửa, hợp thửa; nhóm người sử dụng đất hoặc các thành viên hộ gia đình, hai vợ chồng, tổ chức sử dụng đất chia tách, hợp nhất quyền sử dụng đất hiện có;

- Người sử dụng đất đề nghị cấp đổi hoặc cấp lại Giấy chứng nhận bị mất

1.2.6 Điều kiện được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

 Các giấy tờ đủ điều kiện để được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất , quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

Theo quy định tại Điều 100 Luật đất đai 2013 Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có giấy tờ về quyền sử dụng đất Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định mà có một trong các loại giấy tờ sau đây thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất:

- Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất trước ngày 15 tháng 10 năm 1993

do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong Sổ đăng ký ruộng đất, Sổ địa chính trước ngày 15 tháng

- Giấy tờ thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; giấy tờ mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật;

Trang 27

- Giấy tờ về quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất;

- Các loại giấy tờ khác được xác lập trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 theo quy định của Chính phủ

Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác, kèm theo giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên có liên quan, nhưng đến trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật và đất đó không có tranh chấp thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất

Hộ gia đình, cá nhân được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án, văn bản công nhận kết quả hòa giải thành, quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành thì được cấp Giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; trường hợp chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính thì phải thực hiện theo quy định của pháp luật

Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà chưa được cấp Giấy chứng nhận thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà

ở và tài sản khác gắn liền với đất; trường hợp chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính thì phải thực hiện theo quy định của pháp luật

Cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có công trình là đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ; đất nông nghiệp quy định tại khoản 3 Điều 131 của Luật này và đất

đó không có tranh chấp, được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận là đất sử dụng chung cho cộng đồng thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

Theo quy định tại điều 101 Luật đất đai 2013 Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất:

Trang 28

- Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà không có các giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này, có hộ khẩu thường trú tại địa phương và trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế -

xã hội đặc biệt khó khăn, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận là người đã sử dụng đất ổn định, không có tranh chấp thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất

- Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có các giấy tờ quy định tại Điều

100 của Luật này nhưng đất đã được sử dụng ổn định từ trước ngày 01 tháng 7 năm

2004 và không vi phạm pháp luật về đất đai, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt đối với nơi đã có quy hoạch thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

 Các trường hợp không được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền

sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất theo Luật đất đai 2013

Theo Điều 19 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai quy định: Các trường hợp không cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản khác gắn liền với đất như sau:

- Tổ chức, cộng đồng dân cư được Nhà nước giao đất để quản lý thuộc các trường hợp quy định tại Điều 8 của Luật Đất đai

phường, thị trấn

- Người thuê, thuê lại đất của người sử dụng đất, trừ trường hợp thuê, thuê lại đất của nhà đầu tư xây dựng, kinh doanh kết cấu hạ tầng trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế

lâm nghiệp, ban quản lý rừng phòng hộ, ban quản lý rừng đặc dụng

- Người đang sử dụng đất không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

Trang 29

- Người sử dụng đất có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất nhưng đã có thông báo hoặc quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

- Tổ chức, Ủy ban nhân dân cấp xã được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất để sử dụng vào mục đích xây dựng công trình công cộng gồm đường giao thông, công trình dẫn nước, dẫn xăng, dầu, khí; đường dây truyền tải điện, truyền dẫn thông tin; khu vui chơi giải trí ngoài trời; nghĩa trang, nghĩa địa không nhằm mục đích kinh doanh

1.2.7 Thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Theo quy định tại Điều 105 luật đất đai năm 2013, thẩm quyền cấp Giấy chứng

nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được quy định như sau:

và tài sản khác gắn liền với đất cho tổ chức, cơ sở tôn giáo; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện dự án đầu tư; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao

- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được ủy quyền cho cơ quan tài nguyên và môi trường cùng cấp cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

- Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền

sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân

cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam

- Đối với những trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng mà thực hiện các quyền của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở

hữu công trình xây dựng thì do cơ quan tài nguyên và môi trường thực hiện theo quy

định của Chính phủ

Trang 30

Chương 2

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TẠI UBND XÃ ÔN LƯƠNG, PHÚ LƯƠNG, THÁI NGUYÊN

2.1 Quá trình hình thành và phát triển xã Ôn Lương, dân số và các loại quỹ đất

2.1.1 Vị trí địa lý xã Ôn Lương

Xã Ôn Lương thuộc huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên, xã nằm ở phía Tây của huyện, phía Tây và Tây Bắc tiếp giáp với xã Bộc Nhiêu - Định Hóa Ở phía Đông Bắc giáp với xã Phú Tiến - Định Hóa và xã Yên Đổ - Phú Lương Ở phía Đông giáp với xã Phủ Lý - Phú Lương Ở phía Nam giáp với xã Hợp Thành - Phú Lương Phía Tây Nam giáp với xã Phúc Lương - Đại Từ

2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển xã Ôn Lương

Xã Ôn Lương được thành lập sau năm 1954 trên cơ sở chia tách xã Tam Hợp của thành ba xã mới là Tân Thành, Hợp Thành và Phủ Lý Đến năm 1974, xã Tân Thành đổi tên thành xã Ôn Lương Hiện nay, xã được chia thành 10 xóm: Na Tủn, Cây Thị, Đầm Rum, Thâm Trung, Thâm Đông, Bản Cái, Na Pặng, Xuân Trường, Khau Lai, Trung Tâm

Trong công cuộc đổi mới, đồng bào các dân tộc ở Ôn Lương đã tích cực đi đầu trong chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi, đạt nhiều kết quả đáng khích lệ trong phát triển kinh tế - xã hội Tuy là xã vùng sâu, vùng xa nhất phía tây của huyện, với 90% dân số là đồng bào dân tộc thiểu số, nhưng những năm gần đây Ôn Lương đã biến những khó khăn, bất lợi về địa hình thành những lợi thế để phát triển kinh tế Hiện xã

đã có hơn 300 ha đất trồng chè, gần 200 ha đất trồng lúa 2 vụ, trên 600 đất rừng sản xuất Nhờ cần cù, chịu khó áp dụng khoa học tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất nên sản lượng lương thực của xã ngày càng tăng, trung bình đạt khoảng 2.200 - 2.300 tấn/năm Riêng cây chè đặc sản, năng suất bình quân đạt khoảng 93 tạ/ha, tương đương với hơn 20.000 tấn búp tươi/năm, trở thành cây công nghiệp mũi nhọn, giúp bà con các dân tộc trong xã xóa đói giảm nghèo và làm giàu Vì vậy, giá trị sản xuất trên mỗi ha đất nông nghiệp của Ôn Lương đã tăng từ 50 triệu đồng/ha (năm 2010) lên 70 triệu đồng/ha như

hiện nay Ngoài ra trên địa bàn xã còn có Hợp tác xã mây tre đan Tân Thành cùng

hàng chục xưởng chế biến lâm sản, góp phần tích cực vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở địa phương, tạo thêm việc làm, nguồn thu nhập ổn định cho người dân

Trang 31

Các công trình hạ tầng thiết yếu: Điện, đường, trường, trạm và các công trình phúc lợi được xây dựng, giúp bà con ngày càng có đời sống tốt hơn cả về vật chất lẫn tinh thần; giảm tỷ lệ hộ nghèo mỗi năm trung bình 5% Trước năm 2010, chợ xã đã được xây dựng khang trang kiên cố với diện tích hơn 2000 m2

Chính những kết quả phát triển kinh tế - xã hội trong nhiều năm qua, Ôn Lương lại vinh dự hơn khi được chọn là một trong 35 xã điểm của tỉnh Thái Nguyên thực hiện tốt chương trình xây dựng nông thôn mới Để triển khai thực hiện có hiệu quả các nội dung của đề án xây dựng nông thôn mới, Ôn Lương đã tập trung các nguồn lực tiếp tục cứng hóa và mở rộng hơn 60 km đường trục xã, đường liên thôn bản, duy tu, bảo dưỡng các công trình thủy lợi, đảm bảo chủ động tưới tiêu cho hơn 180 ha đất sản xuất, nâng số hộ sử dụng điện lưới quốc gia lên hơn 99%, nâng cấp 9 nhà văn hóa thôn

tập trung phát triển cây lương thực, cây công nghiệp ngắn ngày, phát triển giống lúa nếp vải đặc sản với diện tích 50 ha, bố trí lại thời vụ trồng ngô ở các thôn bản vùng cao Ngoài các cây trồng truyền thống, Ôn Lương bắt đầu phát triển cây dược liệu, cải tạo giống chè cũ, thay thế 75% diện tích chè bằng các giống mới, chất lượng cao vào năm 2015 Tận dụng lợi thế đầu nguồn nước, xã chú trọng phát triển nuôi trồng thủy sản với tổng diện tích mặt nước nuôi thủy sản gần 100 ha, kết hợp du lịch sinh thái trên các hồ lớn: Nà Mạt, Tuông Lậc

2.1.3 Dân số và các loại quỹ đất

 Dân số

Xã Ôn Lương có 5 dân tộc chính cùng chung sống: kinh, tày, nùng, dao, sán chí với 925 hộ và 3552 nhân khẩu Xóm ít nhất có 56 hộ gồm 236 nhân khẩu, xóm nhiều nhất 134 hộ gồm 470 nhân khẩu Tỷ lệ người dân tộc thiểu số chiếm 90% dân số

 Các loại quỹ đất

Tổng diện tích đất tự nhiên1723,94 (ha) trong đó:

+ Đất nông nghiệp 1603,61 (ha) bao gồm: đất trồng lúa nước 193,94 (ha), đất trồng cây hàng năm 369,13 (ha), đất rừng sản xuất 761,76 (ha), đất nuôi trồng thủy sản 99,77 (ha)

Trang 32

+ Đất phi nông nghiệp 112,25 (ha) bao gồm: đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp, đất tôn giáo tín ngưỡng, đất nghĩa trang nghĩa địa, đất có mặt nước chuyên dùng, đất phát triển hạ tầng

+ Đất chưa sử dụng 7,82 (ha)

+ Đất khu du lịch

+ Đất khu dân cư nông thôn 40,82 (ha)

2.2 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của UBND xã Ôn Lương

2.2.1 Chức năng của UBND xã Ôn Lương

- Uỷ ban nhân dân xã do Hội đồng nhân dân xã bầu là cơ quan chấp hành của Hội đồng nhân dân, cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương, chịu trách nhiệm trước Hội đồng nhân dân cùng cấp và cơ quan nhà nước cấp trên

- Uỷ ban nhân dân xã chịu trách nhiệm chấp hành Hiến pháp, luật, các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên và nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp nhằm bảo đảm thực hiện chủ trương, biện pháp phát triển kinh tế - xã hội và thực hiện các chính sách khác trên địa bàn

- Uỷ ban nhân dân xã thực hiện chức năng quản lý nhà nước ở địa phương, góp phần bảo đảm sự chỉ đạo, quản lý thống nhất trong bộ máy hành chính nhà nước từ Trung ương tới cơ sở

2.2.2 Nhiệm vụ, quyền hạn của UBND xã Ôn Lương

 Nhiệm vụ, quyền hạn của UBND xã trong lĩnh vực kinh tế

- Xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua để trình Uỷ ban nhân dân huyện phê duyệt; tổ chức thực hiện

kế hoạch đó;

- Lập dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn; dự toán thu, chi ngân sách địa phương và phương án phân bổ dự toán ngân sách cấp mình; dự toán điều chỉnh ngân sách địa phương trong trường hợp cần thiết và lập quyết toán ngân sách địa phương trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định và báo cáo Uỷ ban nhân dân, cơ quan tài chính cấp trên trực tiếp;

- Quản lý và sử dụng hợp lý, có hiệu quả quỹ đất được để lại phục vụ các nhu cầu công ích ở địa phương; xây dựng và quản lý các công trình công cộng, đường giao thông, trụ sở, trường học, trạm y tế, công trình điện, nước theo quy định của pháp luật;

Trang 33

- Huy động sự đóng góp của các tổ chức, cá nhân để đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng của xã, thị trấn trên nguyên tắc dân chủ, tự nguyện Việc quản lý các khoản đóng góp này phải công khai, có kiểm tra, kiểm soát và bảo đảm sử dụng đúng mục đích, đúng chế độ theo quy định của pháp luật

 Nhiệm vụ, quyền hạn của UBND xã trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm

nghiệp, ngư nghiệp, thuỷ lợi và tiểu thủ công nghiệp

- Tổ chức và hướng dẫn việc thực hiện các chương trình, kế hoạch, đề án khuyến khích phát triển và ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ để phát triển sản xuất và hướng dẫn nông dân chuyển đổi cơ cấu kinh tế, cây trồng, vật nuôi trong sản xuất theo quy hoạch, kế hoạch chung và phòng trừ các bệnh dịch đối với cây trồng và vật nuôi;

- Tổ chức việc xây dựng các công trình thuỷ lợi nhỏ; thực hiện việc tu bổ, bảo

vệ đê điều, bảo vệ rừng; phòng, chống và khắc phục hậu quả thiên tai, bão lụt; ngăn chặn kịp thời những hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ đê điều, bảo vệ rừng tại địa phương;

- Quản lý, kiểm tra, bảo vệ việc sử dụng nguồn nước trên địa bàn theo quy định của pháp luật…

 Nhiệm vụ, quyền hạn của UBND xã trong lĩnh vực xây dựng, giao thông

vận tải

- Tổ chức thực hiện việc xây dựng, tu sửa đường giao thông trong xã theo phân cấp;

- Quản lý việc xây dựng, cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ ở điểm dân cư nông thôn theo quy định của pháp luật, kiểm tra việc thực hiện pháp luật về xây dựng

và xử lý vi phạm pháp luật theo thẩm quyền do pháp luật quy định;

- Tổ chức việc bảo vệ, kiểm tra, xử lý các hành vi xâm phạm đường giao thông

và các công trình cơ sở hạ tầng khác ở địa phương theo quy định của pháp luật;

- Huy động sự đóng góp tự nguyện của nhân dân để xây dựng đường giao thông, cầu, cống trong xã theo quy định của pháp luật

 Nhiệm vụ, quyền hạn của UBND xã trong lĩnh vực giáo dục, y tế, xã hội,

văn hoá và thể dục thể thao

- Thực hiện kế hoạch phát triển sự nghiệp giáo dục ở địa phương; phối hợp với trường học huy động trẻ em vào lớp một đúng độ tuổi; tổ chức thực hiện các lớp bổ túc

Trang 34

văn hoá, thực hiện xoá mù chữ cho những người trong độ tuổi;

- Tổ chức xây dựng và quản lý, kiểm tra hoạt động của nhà trẻ, lớp mẫu giáo, trường mầm non ở địa phương; phối hợp với Uỷ ban nhân dân cấp trên quản lý trường tiểu học, trường trung học cơ sở trên địa bàn;

- Tổ chức thực hiện các chương trình y tế cơ sở, dân số, kế hoạch hoá gia đình được giao; vận động nhân dân giữ gìn vệ sinh; phòng, chống các dịch bệnh;

- Quản lý, bảo vệ, tu bổ nghĩa trang liệt sỹ; quy hoạch, quản lý nghĩa địa ở địa phương

 Nhiệm vụ, quyền hạn của UBND xã trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh,

trật tự, an toàn xã hội

- Tổ chức tuyên truyền, giáo dục xây dựng quốc phòng toàn dân, xây dựng làng

xã chiến đấu trong khu vực phòng thủ địa phương;

- Thực hiện công tác nghĩa vụ quân sự và tuyển quân theo kế hoạch; đăng ký, quản lý quân nhân dự bị động viên; tổ chức thực hiện việc xây dựng, huấn luyện, sử dụng lực lượng dân quân tự vệ ở địa phương;

- Thực hiện các biện pháp bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội; xây dựng phong trào quần chúng bảo vệ an ninh Tổ quốc vững mạnh; thực hiện biện pháp phòng ngừa và chống tội phạm, các tệ nạn xã hội và các hành vi vi phạm pháp luật khác ở địa phương;

- Quản lý hộ khẩu; tổ chức việc đăng ký tạm trú, quản lý việc đi lại của người nước ngoài ở địa phương

 Nhiệm vụ, quyền hạn của UBND xã trong việc thực hiện chính sách dân

tộc và chính sách tôn giáo

Trong việc thực hiện chính sách dân tộc và chính sách tôn giáo, Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn có nhiệm vụ tổ chức, hướng dẫn và bảo đảm thực hiện chính sách dân tộc, chính sách tôn giáo; quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của nhân dân ở địa phương theo quy định của pháp luật

 Nhiệm vụ, quyền hạn của UBND xã trong việc thi hành pháp luật

- Tổ chức tuyên truyền, giáo dục pháp luật; giải quyết các vi phạm pháp luật và tranh chấp nhỏ trong nhân dân theo quy định của pháp luật;

Ngày đăng: 13/11/2017, 17:30

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[8]. Học viện hành chính (2012), Giáo trình thủ tục hành chính, NXB Khoa học và Kỹ thuật Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình thủ tục hành chính
Tác giả: Học viện hành chính
Nhà XB: NXB Khoa học và Kỹ thuật Hà Nội
Năm: 2012
[9]. IIG Việt Nam (2012), Giáo trình Microsoft Excel 2010, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Microsoft Excel 2010
Tác giả: IIG Việt Nam
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2012
[10]. Nguyễn Văn Thâm, Võ Kim Sơn (2004), Giáo trình thủ tục hành chính, NXB Đại học quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình thủ tục hành chính
Tác giả: Nguyễn Văn Thâm, Võ Kim Sơn
Nhà XB: NXB Đại học quốc gia Hà Nội
Năm: 2004
[1]. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2009), Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT Quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất Khác
[2]. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2010), Thông tư số 20/2010/TT-BTNMT Quy định bổ sung về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất Khác
[3]. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2014), Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT Quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất Khác
[6]. Chính phủ (2014), Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 quy định chi tiết thi hành một số điều Luật Đất đai Khác
[7]. Chính phủ (2014), Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 quy định về thu tiền sử dụng đất Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w