1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nghiên cứu về suất sinh lời cổ phiếu dưới tác động của cấu trúc vốn và hiệu quả tài chính của các doanh nghiệp trên hose

100 190 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 100
Dung lượng 1,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÀ RỊA-VŨNG TÀU --- NGUYỄN THỊ HỒNG THẮM NGHIÊN CỨU VỀ SUẤT SINH LỜI CỔ PHIẾU DƯỚI TÁC ĐỘNG CỦA CẤU TRÚC VỐN VÀ HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP TRÊN HOSE LUẬN V

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÀ RỊA-VŨNG TÀU

-

NGUYỄN THỊ HỒNG THẮM

NGHIÊN CỨU VỀ SUẤT SINH LỜI CỔ PHIẾU DƯỚI TÁC ĐỘNG CỦA CẤU TRÚC VỐN VÀ HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA CÁC DOANH

NGHIỆP TRÊN HOSE

LUẬN VĂN THẠC SĨ

Bà Rịa - Vũng Tàu, tháng 07 năm 2017

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÀ RỊA-VŨNG TÀU

-

NGUYỄN THỊ HỒNG THẮM

NGHIÊN CỨU VỀ SUẤT SINH LỜI CỔ PHIẾU DƯỚI TÁC ĐỘNG CỦA CẤU TRÚC VỐN VÀ HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA CÁC DOANH

NGHIỆP TRÊN HOSE

LUẬN VĂN THẠC SĨ

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh

Mã số ngành: 60340102

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS NGÔ QUANG HUÂN

Bà Rịa - Vũng Tàu, tháng 07 năm 2017

Trang 3

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÀ RỊA-VŨNG TÀU

Cán bộ hướng dẫn khoa học: TS Ngô Quang Huân

Luận văn Thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Bà Rịa-Vũng Tàu ngày 23 tháng 07 năm 2017

Thành phần Hội đồng đánh giá Luận văn Thạc sĩ gồm:

Trang 4

PHÒNG ĐÀO TẠO Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bà Rịa-Vũng Tàu, ngày … tháng… năm 2017

NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ

Họ tên học viên : Nguyễn Thị Hồng Thắm Giới tính: Nữ

Ngày, tháng, năm sinh : 18/02/1989 Nơi sinh: Vũng Tàu

Chuyên ngành : Quản trị kinh doanh MSHV: 15111322

I- Tên đề tài: Nghiên cứu về suất sinh lời cổ phiếu dưới sự tác động cấu trúc

vốn và hiệu quả tài chính của các doanh nghiệp trên Hose

II- Nhiệm vụ và nội dung:

III- Ngày giao nhiệm vụ: 08/11/2016

IV- Ngày hoàn thành nhiệm vụ: 15/05/2017

V- Cán bộ hướng dẫn: TS Ngô Quang Huân

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN VIỆN QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH

(Họ tên và chữ ký) (Họ tên và chữ ký)

Trang 5

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong Luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này

đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc

Học viên thực hiện Luận văn

(Ký và ghi rõ họ tên)

Nguyễn Thị Hồng Thắm

Trang 6

Sau thời gian học tập và nghiên cứu, với sự hỗ trợ, giúp đỡ nhiệt tình của

quý thầy cô, tôi đã hoàn thành luận văn tốt nghiệp cao học với đề tài: “ Nghiên

cứu về suất sinh lời cổ phiếu dưới sự tác động cấu trúc vốn và hiệu quả tài chính của các doanh nghiệp trên Hose .

Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến quý Thầy, Cô trường Đại học Bà Rịa

- Vũng Tàu đã giảng dạy, truyền đạt những kiến thức quý báu trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu Đặc biệt, Tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành đến

TS Ngô Quang Huân là người thầy đã hết lòng giảng dạy, hướng dẫn Tôi trong suốt quá trình làm đề tài

Trang 7

Suất sinh lời cổ phiếu là thước đo mức độ sinh lời tổng thể của doanh nghiệp Nhà quản trị tài chính và nhà đầu tư rất quan tâm về vấn đề này Họ mong muốn tối

đa hóa cổ phiếu mà họ nắm giữ để đạt suất sinh lời cao nhất Tuy nhiên suất sinh lời

cổ phiếu rất nhạy cảm với nhiều yếu tố tác động Tác giả giới hạn và đo lường mức

độ tác động của suất sinh lời cổ phiếu bởi hai nhân tố đó là cấu trúc vốn và hiệu quả tài chính của các doanh nghiệp trên Hose trong giai đoạn 2010 – 2015 và sử dùng phần mềm Stata 13

Bằng phương pháp bình phương thấp nhất (OLS) để ước lượng cho mức độ tác động này, biến độc lập là cấu trúc vốn (D/E) và hiệu quả tài chính và biến phụ thuộc là suất sinh lời cổ phiếu Kết quả nghiên cứu cho thấy có tồn tại mối quan hệ giữa suất sinh lời cổ phiếu với cấu trúc vốn và hiệu quả tài chính Sự thay đổi cấu trúc vốn và hiệu quả tài chính có ảnh hưởng đến suất sinh lời cổ phiếu của các doanh nghiệp trên Hose Cấu trúc vốn (D/E) tác động cùng chiều đến suất sinh lời

cổ phiếu Hiệu quả tài chính gồm tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) tác động ngược chiều đến suất sinh lời cổ phiếu và tỷ số dòng tiền (CFR), thu nhập mỗi

cổ phần (EPS) tác động cùng chiều đến suất sinh lời cổ phiếu nhưng khả năng thanh toán lãi vay (TIE) không có ý nghĩa thống kê

Trang 8

Stock Return is the measurement to calculate the overall profitability of an enterprise Financial managers and investors really concerned much about this issue They expect to maximize the amount of shares which they are holding to gain the highest stock return However, this kind of share is very sensitive to many factors being affected The author limited and measured the rate of impact by stock return based on capital structure and financial performance of enterprises on Hose

in the period of 2010-2015 by using stata 13 software

By using OLS method to calculate the rate of this impact, independent variable are capital structure and financial performance and dependent variable is stock return Research findings showed that there exists the relationship between stock return with capital structure and financial performance Changes of capital structure and financial performance really affect the stock return of enterprises on Hose Capital structure affects concurrently the stock return Financial performance include Return on Equity ( ROE) affects in the reverse direction to stock return and cash flow ratio (CFR), earning per share (EPS) affect concurrently to stock return but Time interest earned (TIE) does not have any statistical denotion

Trang 9

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1

1.1 Đặt vấn đề nghiên cứu 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.2.1Mục tiêu chung 2

1.2.2Mục tiêu cụ thể 2

1.3 Câu hỏi nghiên cứu 2

1.4 Phạm vi và phương pháp nghiên cứu 3

1.4.1Phạm vi nghiên cứu 3

1.4.2Phương pháp nghiên cứu 3

1.5 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài nghiên cứu 6

1.6 Điểm mới của đề tài 6

1.7 Kết cấu của đề tài nghiên cứu 7

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VỀ CẤU TRÚC VỐN VÀ CÁC NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM 9

2.1 Tổng quan các lý thuyết về cấu trúc vốn 9

2.1.1Lý thuyết cấu trúc vốn của Modigliani và Miller (MM) 9

2.1.2Cấu trúc vốn của lý thuyết đánh đổi 11

2.1.3Cấu trúc vốn của lý thuyết trật tự phân hạng 12

2.1.4Cấu trúc vốn của lý thuyết đại diện 13

2.2 Lý thuyết hiệu quả tài chính: 14

2.2.1 Các chỉ tiêu về đo lường hiệu quả tài chính 16

2.2.1.1 Hệ số thu nhập trên vốn cổ phần Return on Equity 16

2.2.1.2 Hệ số thu nhập trên tài sản – Stock returns 17

2.2.1.3 Hệ số thu nhập vốn sử dụng – Return on Captita Emploved 18

2.2.1.4 Hệ số thu nhập trên vốn đầu tư – Return on Invested Capital 20

2.2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả tài chính 20

2.2.2.1 Độ lớn đòn bẩy tài chính (ĐBTC) 20

2.2.2.2 Cấu trúc vốn 21

2.3 Các nghiên cứu trước đây để từ đó đề xuất mô hình nghiên cứu 23

2.4 Mô hình nghiên cứu và giả thiết nghiên cứu 30

2.4.1 Mô hình nghiên cứu 30

Trang 10

2.4.2.1 Biến phụ thuộc 31

2.4.2.2 Biến độc lập 31

2.5 Giả thuyết nghiên cứu 35

TÓM TẮT CHƯƠNG 2 37

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 38

3.1 Thu thập và mô tả dữ liệu 38

3.2 Phương pháp kiểm định 40

3.2.1Kiểm định các hệ số hồi quy của mô hình 40

3.2.2Kiểm định mức độ phù hợp của mô hình 41

3.2.3Kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến giữa các biến độc lập 41

3.2.4Kiểm định hiện tương phương sai thay đổi 41

3.2.5Kiểm định hiện tượng tự tương quan 41

3.2.6Kiểm định mô hình có bị bỏ sót biến 42

TÓM TẮT CHƯƠNG 3 43

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 44

4.1 Phân tích thống kê mô tả các biến 44

4.1.1Suất sinh lời cổ phiếu (SR: Stock Return) 44

4.1.2Cấu trúc vốn và hiệu quả tài chính 47

4.1.2.1 Cấu trúc vốn 47

4.1.2.2 Hiệu quả tài chính 51

4.2 Đánh giá mối tương quan giữa cấu trúc vốn, hiệu quả tài chính và suất sinh lời cổ phiếu 58

4.3 Kết quả mô hình hồi quy giữa cấu trúc vốn và hiệu quả tài chính với suất sinh lời cổ phiếu 60

4.4 Kiểm định kết quả nghiên cứu 61

4.4.1Kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến 61

4.4.2Kiểm định phương sai thay đổi 62

4.4.3 Kiểm định hiện tượng tự tương quan 63

4.4.4 Kiểm định mô hình có bị bỏ sót biến 64

4.4 Khắc phục các giả thiết vi phạm của OLS 64

4.5 Phân tích kết quả nghiên cứu rút ra từ mô hình 66

TÓM TẮT CHƯƠNG 4 73

Trang 11

5.1.1Nguồn tài trợ cho doanh nghiệp 74

5.1.1.1 Nguồn vay nợ bên ngoài 74

5.1.1.2 Nguồn phát hành cổ phiếu 76

5.1.2Nâng cao hiệu quả hoạt động tài chính của doanh nghiệp 77

5.2 Một số hạn chế của đề tài 79

TÓM TẮT CHƯƠNG 5 80

KẾT LUẬN 81

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC CỦA 189 MÃ CHỨNG KHOÁN TRÊN SÀN HOSE

PHỤ LỤC TÁC ĐỘNG CỦA CẤU TRÚC VỐN VÀ HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH LÊN SUẤT SINH LỜI CỔ PHIẾU CỦA TÁC GIẢ WAJID KHAN

Trang 12

CFR : Cash Flow Rati

EBIT : thu nhập trước thuế và lãi vay

EPS : Earning per Share

HOSE : Sàn giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh

HQTC : Hiệu quả tài chính

LNGL : Lợi nhuận giữ lại

LNTT : Lợi nhuận trước thuế

MBVR : Tổng giá trị thị trường so với giá trị sổ sách của vốn chủ sở hữu

MM : Modigliani và Miller

NVCSH : Nguồn vốn chủ sở hữu

OLS : Ordinary Least Squares

RE : Chỉ số sinh lời kinh tế của tài sản

ROA : Lợi nhuận trên tổng tài sản

ROCE : Lợi nhuận trước thuế và lãi vay trên vốn sử dụng

ROE : Return on Equity

ROIC : Return on Invested Capital

SR : Stock Return

T, Tc : Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp

TIE : Time Interest Earned

Tobin’s Q : Giá trị thị trường của vốn chủ sở hữu cộng với giá trị sổ sách các

khoản nợ phải trả so với giá trị sổ sách của tổng tài sản

Trang 13

Bảng Tên bảng Trang

Trang 14

Hình Tên hình Trang

Trang 15

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU

1.1 Đặt vấn đề nghiên cứu

Suất sinh lời cổ phiếu là một trong những vấn đề quan tâm hàng đầu của nhà quản trị doanh nghiệp và nhà đầu tư Khi giá cổ phiếu biến động (tăng hoặc giảm) giữa hai thời điểm khác nhau thì suất sinh lời cổ phiếu cũng tăng hoặc giảm theo Giá cổ phiếu thường xuyên chịu tác động bởi rất nhiều yếu tố bên ngoài như yếu tố

vĩ mô bao gồm lạm phát, tốc độc tăng trưởng kinh tế, thay đổi cung tiền, lãi suất thị trường, khủng hoảng thế giới…Theo Lena Shiblee (2009) có 4 nhân tố chủ yếu đó

là yếu tố lạm phát, tổng thu nhập quốc nội (GDP), tỷ lệ thất nghiệp và lượng cung tiền ảnh hưởng đến giá cổ phiếu Ngoài ra giá cổ phiếu còn phụ thuộc quan hệ quy luật cung cầu cổ phiếu trên thị trường Khi cầu cổ phiếu của các nhà đầu tư trên thị trường tăng thì giá cổ phiếu đó tăng nhanh và khi các nhà đầu tư ồ ạt bán cổ phiếu

ra thị trường thì giá cổ phiếu đó giảm nhanh chóngvà khi giá cổ phiếu sụt giảm có ảnh hưởng rất lớn đến giá trị doanh nghiệp

Ngoài các yếu tố nêu trên thì còn có các yếu tố vi mô ảnh hưởng quan trọng đến suất sinh lời cổ phiếu Siti Komariah (2011) nghiên cứu 5 nhân tố ảnh hưởng đến suất sinh lời cổ phiếu đó là cấu trúc vốn (tổng nợ trên vốn chủ sở hữu), tốc độ tăng trưởng tài sản, tỷ lệ chi trả cổ tức, suất sinh lời trên tổng tài sản và khả năng thanh toán nhanh nợ ngắn hạn Waij Khan và cộng sự (2013) nghiên cứu 5 nhân tố ảnh hưởng suất sinh lời cổ phiếu của các doanh nghiệp dệt tại Pakistan đó là cấu trúc vốn (D/E) và hiệu quả tài chính như tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE), khả năng thanh toán lãi vay từ thu nhập trước thuế và lãi vay (TIE), khả năng chi trả

nợ ngắn hạn từ dòng tiền thuần hoạt động kinh doanh (CFR), thu nhập mỗi cổ phần (EPS) Như vậy khi nhà đầu tư nhìn vào bảng báo cáo tài chính thì có thể ra quyết định đầu tư cổ phiếu trong danh mục đầu tư đã lựa chọn

Như vậy suất sinh lời cổ phiếu chịu tác động bởi hai yếu tố vĩ mô và vi mô Sự tác động của hai yếu tố này ảnh hưởng trực tiếp đến giá cổ phiếu và gây biến động suất sinh lời cổ phiếu mà cổ đông và nhà đầu tư nắm giữ Để định lượng cho sự tác

Trang 16

động của yếu tố vi mô, tác giả tiến hành nghiên cứu để ứng dụng cho các doanh nghiệp Việt Nam trên sàn giao dịch chứng khoán Thành Phố Hồ Chí Minh (Hose)

thông qua đề tài “Nghiên cứu về suất sinh lời cổ phiếu dưới sự tác động của cấu

trúc vốn và hiệu quả tài chính của các doanh nghiệp trên Hose”

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

Tác giả đánh giá mức độ ảnh hưởng suất sinh lời của cổ phiếu dưới tác động của yếu tố cấu trúc vốn và hiệu quả tài chính của các doanh nghiệp trên Hose Từ đó tác giả đề xuất những hàm ý quản trị tài chính để nhà quản trị tài chính gia tăng suất sinh lời cổ phiếu và cung cấp nguồn thông tin nhà đầu tư lựa chọn một danh mục đầu tư cổ phiếu tối ưu

1.3 Câu hỏi nghiên cứu

Đề tài sẽ trả lời ba câu hỏi để đạt được mục tiêu nghiên cứu như đã nêu trên:

1 Có tồn tại mối quan hệ thật sự giữa cấu trúc vốn, hiệu quả tài chính với suất sinh lời cổ phiếu của các doanh nghiệp trên Hose hay không?

2 Khi thay đổi của cấu trúc vốn thì suất sinh lời cổ phiếu của các doanh nghiệp trên Hose biến động như thế nào?

3 Khi hiệu quả tài chính của doanh nghiệp thay đổi thì suất sinh lời cổ phiếu của các doanh nghiệp trên Hose biến động ra sao?

Trang 17

1.4 Phạm vi và phương pháp nghiên cứu

1.4.1 Phạm vi nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu mối quan hệ giữa cấu trúc vốn, hiệu quả tài chính

và suất sinh lời cổ phiếu của các doanh nghiệp trên Hose trong giai đoạn

2010 - 2015 Dựa trên mô hình nghiên cứu thực nghiệm của Waijd Khan (2013) cho

69 công ty dệt ở Pakistan giai đoạn 2003 - 2009 Tác giả đo lường cho mức độ tác động của cấu trúc vốn và hiệu quả tài chính lên suất sinh lời cổ phiếu

Tác giả đã sử dụng dữ liệu báo cáo tài chính đã được kiểm toán hợp nhất của

189 doanh nghiệp niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán Thành Phố Hồ Chí Minh trong giai đoạn 2010 – 2015

1.4.2 Phương pháp nghiên cứu

Tiến trình nghiên cứu sử dụng chủ yếu phương pháp nghiên cứu định lượng để

đo lường mức độ tác động của cấu trúc vốn, hiệu quả tài chính lên suất sinh lời cổ phiếu của các doanh nghiệp trên Hose

Các công cụ, phương pháp được sử dụng chủ yếu bao gồm:

Phương pháp quan sát: Tiến hành quan sát và thu thập thông tin từ:

 Các bài báo nghiên cứu định lượng về tác động của cấu trúc vốn, hiệu quả tài chính lên suất sinh lời cổ phiếu

 Dữ liệu thứ cấp về giá cổ phiếu của 189 doanh nghiệp trên Hose và lấy giá trị theo năm trên địa chỉ www:cophieu68.com

 Dữ liệu thứ cấp về các báo cáo tài chính riêng, báo cáo tài chính hợp nhất đã được kiểm toán của các doanh nghiệp trên địa chỉ www:hsx.vn

Phương pháp giả thuyết: Trên cơ sở nghiên cứu thực nghiệm của thế giới, tác giả đặt giả thuyết nghiên cứu về tác động của cấu trúc vốn và hiệu quả tài chính lên suất sinh lời cổ phiếu cho các doanh nghiệp Việt Nam trên Hose

 Phương pháp thống kê : Đề tài sử dụng các chỉ tiêu thống kê mô tả như số bình quân, số trung vị, độ lệch chuẩn, phương sai, độ nhọn, bất phân vị…để đánh giá và nhận xét sự biến động của cấu trúc vốn, hiệu quả tài chính và suất sinh lời cổ phiếu qua từng năm và trung bình các năm Tác giả sử dụng mô hình hồi quy bội để

Trang 18

định lượng cho sự tác động của cấu trúc vốn, hiệu quả tài chính lên suất sinh lời cổ phiếu Tác giả thiết lập mối quan hệ giữa cấu trúc vốn, hiệu quả tài chính với suất sinh lời cổ phiếu của các doanh nghiệp trên Hose Với cấu trúc vốn và hiệu quả tài chính là biến độc lập, suất sinh lời cổ phiếu là biến phụ thuộc Tác giả sử dụng phương pháp bình phương thấp nhất (OLS) kết quả được rút ra từ các biến được đề cập Dựa trên kết quả nghiên cứu thực nghiệm, sự thay đổi của cấu trúc vốn và hiệu quả tài chính có tác động đến suất sinh lời cổ phiếu của các doanh nghiệp trên Hose Sau đó tác giả tiến hành kiểm định mô hình theo các giả thiết của phương pháp bình phương thấp nhất (OLS) Cuối cùng là khắc phục các vi phạm giả thiết của OLS với phần mềm hỗ trợ xử lí là STATA 13 Phần mềm stata 13 tác giả sử dụng

để chạy hồi quy, kiểm định mô hình và khắc phục các vi phạm giả thiết của phương pháp bình phương thấp nhất như kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến, kiểm định phương sai thay đổi, kiểm định hiện tượng tự tương quan, kiểm định mô hình bỏ sót biến

Sự phối hợp giữa các công cụ, phương pháp nghiên cứu để đạt mục tiêu nghiên cứu của luận văn được khái quát như sau:

Trang 19

Sơ đồ 1.1 Quy trình thực hiện luận văn

(Nguồn: Nghiên cứu của tác giả)

Vấn đề nghiên cứu

- Cấu trúc vốn,

- Hiệu quả tài chính

- Suất sinh lời cổ phiếu

Cơ sở lý thuyết

Lý thuyết về cấu trúc vốn,

Các nghiên cứu thực nghiệm về tác

động của cấu trúc vốn, hiệu quả tài

chính lên suất sinh lời cổ phiếu

Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp định lượng

Mô hình nghiên cứu và giả thuyết

Kiểm định mô hình nghiên cứu và giả thuyết

Kết luận và hàm ý chính sách

Mục tiêu nghiên cứu

Mức độ tác động của cấu trúc vốn, hiệu quả tài chính lên suất sinh lời cổ phiếu

Trang 20

1.5 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài nghiên cứu

Suất sinh lời cổ phiếu là một vấn đề rất quan trọng của nhà quản trị và nhà đầu

tư quan tâm đến cổ phiếu Đề tài đã cung cấp thông tin quan trọng để nhà quản trị

và nhà đầu tư ra quyết định tài chính kịp thời và đúng đắn:

Thứ nhất, Đề tài sẽ đo lường hai yếu tố tác động đến suất sinh lời cổ phiếu đó

là cấu trúc vốn và hiệu quả tài chính Kết quả nghiên cứu mang lại cho nhà quản trị doanh nghiệp thấy được tầm quan trọng của cấu trúc vốn và hiệu quả tài chính Từ

đó giúp họ đưa ra những giải pháp tài chính đúng đắn để gia tăng suất sinh lời cổ phiếu, tối đa hóa giá trị cổ phiếu trên thị trường đồng nghĩa với việc tối đa hóa giá trị của doanh nghiệp

Thứ hai, Kết quả nghiên cứu còn giúp cho nhà đầu tư có thông tin để ra quyết

định lựa chọn cổ phiếu và xây dựng một danh mục đầu tư (Portfolio) tối ưu nhằm

để giảm thiểu rủi ro và tối đa hóa mức sinh lời của danh mục đầu tư

1.6 Điểm mới của đề tài

Dựa vào mô hình nghiên cứu thực nghiệm của Waij Khan và cộng sự (2013)

áp dụng cho các công ty dệt ở Pakistan, đề tài đã mở rộng phạm vi nghiên cứu cho tất cả các doanh nghiệp bao gồm 46 ngành nghề trên Hose

Kết quả nghiên cứu cho thấy có tồn tại mối quan hệ giữa cấu trúc vốn và hiệu quả tài chính lên suất sinh lời cổ phiếu Cấu trúc vốn có tác động cùng chiều đến suất sinh lời cổ phiếu Khi doanh nghiệp tăng tỉ lệ nợ lên tức là vay nợ nhiều và các yếu tố khác giữ nguyên không đổi thì suất sinh lời cổ phiếu sẽ tăng và ngược lại Hiệu quả tài chính tác động cùng chiều đến suất sinh lời cổ phiếu Khi doanh nghiệp hoạt động mang lại hiệu quả tài chính cao thì sẽ làm cho suất sinh lời cổ phiếu tăng lên và ngược lại

Tác giả còn tìm thấy có sự khác biệt trong việc ưu tiên sử dụng nguồn tài trợ

so với lý thuyết trật tự phân hạng Kết quả nghiên cứu của tác giả cho rằng doanh nghiệp nên sử dụng nguồn lợi nhuận giữ lại (LNGL), khi LNGL đã hết thì doanh nghiệp phát hành cổ phiếu mới và cuối cùng là sử dụng phương pháp vay nợ Theo thứ tự ưu tiên thì quy tắc tài trợ có sự khác biệt với lý thuyết trật tự phân hạng

Trang 21

1.7 Kết cấu của đề tài nghiên cứu

Kết cấu của đề tài bao gồm 5 chương:

Chương 1: Giới thiệu

Trong chương này, tác giả nêu rõ lí do tại sao lựa chọn đề tài và trình bày cụ thể mục tiêu nghiên cứu của tác giả cho các doanh nghiệp Việt Nam trên Hose Đề tài trình bày phương pháp nghiên cứu thực hiện để đạt được mục tiêu nghiên cứu thông qua các câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu Ngoài ra đề tài còn trình bày ý nghĩa thực tiễn và điểm mới so với nghiên cứu thực nghiệm trên thế giới

Chương 2: Tổng quan lý thuyết về cấu trúc vốn và các nghiên cứu thực nghiệm

Trong chương 2, đề tài đã củng cố lý thuyết cơ bản về cấu trúc vốn và hiệu quả tài chính Và các nghiên cứu thực nghiệm về tác động của cấu trúc và hiệu quả tài chính lên suất sinh lời cổ phiếu của doanh nghiệp trên thế giới Cuối cùng là tác giả đưa ra lí do lựa chọn nghiên cứu thực nghiệm của Waij Khan và cộng sự (2013)

để áp dụng cho các doanh nghiệp trên Hose

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Trong chương 3, đề tài trình bày phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp và thứ cấp của các doanh nghiệp trên Hose Sau đó tác giả mô tả các biến sử dụng trong

mô hình nghiên cứu bao gồm biến độc lập, biến phụ thuộc Cuối cùng tác giả trình bày các phương pháp kiểm định mô hình như kiểm định các hệ số hồi quy, kiểm định mức độ phù hợp của mô hình, kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến, kiểm định phương sai thay đổi, kiểm định hiện tượng tương quan và cuối cùng là kiểm định

mô hình có bị bỏ sót biến hay không

Chương 4: Kết quả nghiên cứu

Trong chương 4, đề tài phản ánh thực trạng cấu trúc vốn, hiệu quả tài chính và suất sinh lời cổ phiếu của doanh nghiệp trên Hose Tác giả đánh giá nhận xét và giải thích cho sự biến động này qua từng năm Kế tiếp là trình bày kết quả hồi quy về tác động của cấu trúc và hiệu quả tài chính lên suất sinh lời cổ phiếu của các doanh nghiệp trên Hose Cuối cùng là các phương pháp kiểm định và cách khắc phục các

vi phạm của giả thiết OLS

Trang 22

Chương 5: Hàm ý chính sách gia tăng suất sinh lời cổ phiếu của các doanh nghiệp trên Hose

Trong chương 5, đề tài đưa ra những hàm ý chính sách tài chính nhằm nâng cao suất sinh lời cổ phiếu của các doanh nghiệp trên Hose Ngoài ra đề tài còn đề cập những thiếu sót và hạn chế khi thực hiện mục tiêu nghiên cứu của việc tác động cấu trúc vốn và hiệu quả tài chính lên suất sinh lời cổ phiếu

Trang 23

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VỀ CẤU TRÚC VỐN VÀ CÁC

NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM

2.1 Tổng quan các lý thuyết về cấu trúc vốn

2.1.1 Lý thuyết cấu trúc vốn của Modigliani và Miller (MM)

Lý thuyết MM về cấu trúc vốn của công ty được Modigliani và Miller đưa ra

1958 thông qua nghiên cứu “Chi phí sử dụng vốn, tài chính doanh nghiệp và lý thuyết đầu tư” Lý thuyết MM được phát biểu thành hai mệnh đề quan trọng Mệnh

đề (I) nói về giá trị công ty Mệnh đề (II) nói về chi phí sử dụng của công ty

Trong trường hợp không có thuế, mệnh đề I của công ty được phát biểu là giá trị công ty có vay nợ (VL) bằng giá trị của công ty không có vay nợ (VU) hay giá trị công ty có vay nợ và không vay nợ là như nhau, do đó cơ cấu nợ trên vốn cổ phần (D/E) không có ảnh hưởng đến giá trị công ty Vì vậy, không có cơ cấu vốn nào là tối ưu và công ty cũng không thể nào tăng giá trị bằng cách thay đổi cơ cấu vốn Mệnh đề (II) phát biểu rằng lợi nhuận yêu cầu trên vốn cổ phần có quan hệ cùng chiều với mức độ sử dụng đòn bẩy tài chính hay tỷ số nợ:

E

D r r r

Trang 24

D T r

r r

rEU  ( UD)( 1  C)

Như vậy theo lý thuyết MM thì giá trị doanh nghiệp được xác định bằng các tài sản thực chứ không phải bằng các chứng khoán mà doanh nghiệp phát hành Như vậy cấu trúc vốn không liên quan đến giá trị doanh nghiệp khi quyết định đầu

tư Tỷ suất sinh lời dự kiến từ vốn cổ phần sẽ tăng theo cùng chiều với tỉ lệ nợ trên vốn cổ phần (D/E) khi nào mà nợ không có rủi ro Nếu đòn bẩy tài chính làm tăng rủi ro của nợ, chủ nợ sẽ đòi hỏi tỷ suất lợi cao hơn thì tỷ suất sinh lời trên vốn cổ phần giảm

Solomom (1963) tranh luận rằng, nếu doanh nghiệp sử dụng đòn bẩy cao thì

chi phí sử dụng sẽ cao Nguyên nhân là do sử dụng nợ quá nhiều sẽ gây ra thị trường phản ứng đòi hỏi tỷ suất lợi nhuận cao Vì thế để giảm thiểu chi phí sử dụng vốn bình quân, doanh nghiệp tránh sử dụng hoàn toàn nợ mà cần có có sự kết hợp

tối ưu giữa nợ và vốn cổ phần Kim (1978) quan sát trong giai đoạn 1963 – 1970,

doanh nghiệp phi tài chính ở Mỹ được hỗ trợ tài chính 1/3 của nợ Nghiên cứu của tác giả cho rằng doanh nghiệp tránh tình trạng hoàn toàn sử dụng nợ

Baxter (1967) đưa ra hai lí do chính cho tỷ lệ nợ thấp khi quan sát các công ty

dùng vốn vay Thứ nhất, lợi ích của lãi suất nợ vay cùng chiều với tỷ lệ nợ trên vốn

cổ phần Điều đó có nghĩa là khi doanh nghiệp vay nợ nhiều, chủ nợ sẽ đòi hỏi một mức sinh lời cao hơn Thứ hai, mức độ nợ càng cao thì có thể dẫn đến không thể chi trả được chi phí lãi vay có thể bị phá sản Từ lí do trên, doanh nghiệp nên tìm kiếm cấp độ tài chính để tiết kiệm tối đa được thuế đồng thời giảm thiểu xác suất phá sản

Stiglitz (1972) xem xét ý nghĩa chi phí phá sản lên giá trị doanh nghiệp Lập

luận dựa trên những căn bản bỏ qua phá sản, lãi suất danh nghĩa trên nợ vay là độc lập với tỷ lệ nợ trên vốn cổ phần Tuy nhiên trường hợp khả năng xảy ra phá sản thì lãi suất danh nghĩa trên nợ gia tăng, do đó việc phát hành trái phiếu sẽ trở nên rủi ro hơn Vì thế giá trị doanh nghiệp phụ thuộc vào khả năng phá sản thậm chí chi phí giao dịch bị bỏ qua

Trang 25

Tóm lại, lý thuyết về cấu trúc vốn của MM (1958) đã có nhiều tranh luận về

những giả định mà MM đã đặt ra, điều này không hợp lí trong thực tế Sự ra đời của các loại thuế và chi phí phá sản cho thấy sự tồn tại của một cấu trúc vốn tối ưu Lý thuyết tài chính đã thất bại trong việc xác định thiếu chính xác mô hình cấu trúc vốn Do đó những tranh luận về lý thuyết cấu trúc được thảo luận trong những lý thuyết cấu trúc vốn khác

2.1.2 Cấu trúc vốn của lý thuyết đánh đổi

Khi doanh nghiệp vay nợ thì có lợi thế là tiết kiệm được thuế thu nhập doanh nghiệp do sử dụng được lá tấm chắn thuế Tuy nhiên, doanh nghiệp không sử dụng nguồn vốn hoàn toàn bằng nợ vay vì khi vay nợ phát sinh rủi ro tài chính tăng lên điển hình nhất là rủi ro kiệt quệ tài chính Khi tỷ lệ phần trăm nợ tăng thêm thì lợi ích của lá chắn thuế tăng nhưng chi phí kiệt quệ tài chính cũng tăng theo Đến một mức độ tỷ lệ nợ tăng thêm nào đó thì hiện giá của lá tấm chắn thuế sẽ nhỏ hơn hiện giá của chi phí kiệt quệ tài chính và nguy cơ phá sản của doanh nghiệp có thể xảy

ra Chính vì điều này doanh nghiệp luôn tìm cách tối ưu hóa tổng giá trị doanh nghiệp dựa trên nguyên tắc cân bằng để xác định nên lựa chọn bao nhiêu nợ và bao nhiêu vốn cổ phần trong cấu trúc vốn

Hình 2.1 Mối quan hệ giữa tỉ lệ D/E và giá trị doanh nghiệp

Nguồn: Brealy, Myers và Allen (2007)

Tỷ lệ nợ tối ưu (D/E)

Giá trị doanh nghiệp nếu tài trợ hòan toàn bằng vốn

cổ phần

Giá trị doanh nghiệp của

MM khi xét đến thuế nhưng chưa xét đến kiệt quệ tài chính

Hiện giá tấm chắn thuế

Hiện giá chi phí kiệt quệ tài chính

Tỷ lệ nợ (D/E)

Giá trị

doanh

nghiệp

Trang 26

Theo Chakraborty (2010) cho rằng cấu trúc vốn tối ưu sẽ tồn tại khi cân bằng

giữa hiện giá của lá chắn thuế và chi phí phá sản

Có 4 quan điểm chính của lý thuyết đánh đổi, lý thuyết này cho rằng giữa các doanh nghiệp sẽ có một mục tiêu nợ khác nhau Điều này được nghiên cứu bởi

Graham và Harvey (2001) khảo sát các giám đốc tài chính, họ cho rằng đang theo

đuổi mục tiêu tỷ lệ nợ Thứ hai, lý thuyết đánh đổi cho rằng tài sản hữu hình an toàn

sẽ ít bị chịu chi phí khốn khó tài chính và có khả năng doanh nghiệp sẽ vay nợ

nhiều hơn và ngược lại Nhận định này được Rajan và Zingales (1995) áp dụng cho các doanh nghiệp của 7 quốc gia phát triển, Frank và Goyal (2009) cho các doanh nghiệp phi tài chính ở Mỹ, Qiu và La (2010) cho các doanh nghiệp phi tài

chính ở thị trường chứng khoán Úc Thứ ba, nếu thuế suất cao thì đòn cân tài chính

cao vì doanh nghiệp được hưởng lợi ích của khấu trừ thuế Maclie –Mason (1990)

minh chứng rằng nếu thuế suất cao thì thì tỷ lệ nợ sẽ cao và ngược lại nếu thuế suất thấp thì doanh nghiệp sẽ phát hành cổ phần hơn là vay nợ Sử dụng dữ liệu cho

10000 doanh nghiệp, Graham (1996) nghiên cứu rằng có ý nghĩa thống kê cùng

chiều với tỷ lệ nợ và thuế suất Cuối cùng là khi doanh nghiệp chịu thuế thu nhập

và không có lá chắn thuế thì sẽ khuyến khích vay (DeAngelo và Masulis,1980) 2.1.3 Cấu trúc vốn của lý thuyết trật tự phân hạng

Myers và Majluf (1984) dự đoán không có cơ cấu nợ trên vốn cổ phần (D/E)

tối ưu cho doanh nghiệp Nhà quản trị sẽ có nhiều thông tin về doanh nghiệp hơn các nhà đầu tư (thông tin bất cân xứng) Khi doanh nghiệp tin tưởng cổ phiếu được đánh giá cao trên thị trường và sẽ phát hành cổ phiếu ra bên ngoài nhiều hơn và ngược lại nếu cổ phiếu được đánh giá thấp thì doanh nghiệp sẽ phát hành nợ nhiều hơn Vì vậy sự phát hành vốn cổ phần sẽ chuyển tải nhiều thông tin không thuận lợi hơn là sự phát hành nợ Điều này khiến các nhà quản trị quan tâm đến nợ hơn là vốn cổ phần từ việc bán cổ phiếu Do đó các nhà quản trị sẽ dự định sử dụng nguồn lợi nhuận giữ lại (LNGL), tiếp đến có thể huy động vốn từ việc phát hành trái phiếu hay đi vay và cuối cùng là phát hành vốn cổ phần Mục đích cuối cùng là giảm thiểu

Trang 27

rủi ro tài chính và giảm chi phí sử dụng vốn bình quân theo tỷ trọng của doanh nghiệp

Lý thuyết trật tự phân hạng cho rằng nếu doanh nghiệp có nhiều cơ hội đầu tư

và có dòng tiền tự do cao thì sẽ có tỉ lệ nợ thấp Ngược lại, doanh nghiệp phát triển

cao mà có dòng tiền tự do thấp thì sẽ có tỉ lệ nợ cao Rajan và Zingalas (1195) sử

dụng dữ liệu cho 7 nước phát triển, họ đã tìm ra bằng chứng cho lý thuyết trật tự phân hạng là có mối quan liên quan ngược chiều giữa đòn cân nợ và lợi nhuận

Flannery và Rangan (2006) sử dụng mô hình đòn cân nợ cho các doanh

nghiệp được niêm yết Compustat, họ cho rằng có tồn tại lý thuyết trật tự phân hạng

Learty và Roberts (2010) sử dụng kĩ thuật mô phỏng để kiểm định lý thuyết trật tự

phân hạng Tác giả thực hiện phân tích bằng cách cho phép khả năng nợ công ty thay đổi với các biến khác liên quan đến lý thuyết đánh đổi Kết quả nghiên cứu cho thấy các dự đoán của lý thuyết trật tự phân hạng gia tăng đáng kể với sự thay đổi

2.1.4 Cấu trúc vốn của lý thuyết đại diện

Lý thuyết này nhìn nhận sự tồn tại của một cấu trúc vốn tối ưu cho DN, bởi vì

sự có mặt của chi phí đại diện Chi phí đại diện phát sinh từ mâu thuẫn của cổ đông

và trái chủ, và chi phí đại diện phát sinh từ mâu thuẫn giữa cổ đông DN và nhà quản

lý – còn gọi là chi phí đại diện của vốn cổ phần

Khi doanh nghiệp gặp khó khăn rơi vào tình trạng kiệt quệ tài chính, các cổ đông thường theo đuổi mục tiêu hạn hẹp và có gắng tìm mọi cách chuyển phần thiệt hại cho các chủ nợ gánh chịu như từ chối vốn góp cổ phần, chuyển dịch rủi ro… Các quyết định này là chi phí đại diện của việc vay nợ

Do dự khác biệt giữa quyền sở hữu và quyền quản lý Khi cổ đông bị giới hạn hoặc mất kiểm soát thì người quản lý sẽ có động cơ tiến hành hoạt động có lợi cho bản thân và ảnh hưởng đến quyền lợi cho cổ đông Một người quản lý có sở hữu cổ phần của doanh nghiệp thì sẽ nỗ lực hơn so với người quản lý không có cổ phần Do

đó để giảm chi phí đại diện vốn cổ phần thì nên tăng cường số cổ phần cho người quản lý

Trang 28

Harris và Raviv (1991) tranh luận rằng nếu suất sinh lời đầu tư cao hơn mệnh

giá của nợ thì lợi nhuận thuộc về cổ đông

Myers (1977) cho rằng khi doanh nghiệp nằm trên bên bờ phá sản thì không

khuyến khích cổ đông góp vốn thậm chí là những dự án có NPV dương Bởi vì lợi nhuận thu được từ dự án này sẽ thuộc về chủ nợ

Stulz (1990) tranh luận rằng chi trả nợ vay có thể ảnh hưởng tích cực và tiêu

cực tới cổ đông Về phương diện tích cực, nhà quản lý chi trả lãi do đó sẽ làm giảm vấn đề đầu tư quá mức tiềm năng Về khía cạnh tiêu cực thì nợ quá mức có thể dẫn đến chi phí trả lãi quá cao và có thể bỏ lỡ những lợi nhuận dự án và thiếu đầu tư Cấu trúc vốn được quyết định bởi sự đánh đổi giữa lợi ích và chi phí của nợ

2.2 Lý thuyết hiệu quả tài chính:

Tài chính doanh nghiệp là toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp liên quan đến việc huy động hình thành nên nguồn vốn và sử dụng nguồn vốn để tối đa hóa giá trị doanh nghiệp Xuất phát từ khái niệm của tài chính doanh nghiệp thì hiệu quả tài chính doanh nghiệp có thể được hiểu là hiệu quả gắn liền đến việc huy động hình thành nên nguồn vốn và sử dụng nguồn vốn để tối đa hóa giá trị doanh nghiệp Hiệu quả tài chính doanh nghiệp là một phạm trù kinh tế tổng hợp, được tạo thành bởi tất

cả các yếu tố của quá trình sản xuất kinh doanh, nên cầm xem xét hiệu quả hoạt động kinh doanh trên hai mặt hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội Trong đó, hiệu quả kinh tế đóng vai trò quyết định Trong phạm vi của đề tài nghiên cứu của mình, tác giả chỉ phân tích hiệu quả tài chính ở khía cạnh hiệu quả của việc sử dụng vốn

để tối đa hóa giá trị doanh nghiệp thông qua việc đánh giá một số chỉ tiêu tài chính

có liên quan.Vốn kinh doanh của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản hữu hình hay vô hình của doanh nghiệp được đầu tư vào kinh doanh để sinh lời Vì vậy, hiệu quả của việc sử dụng vốn cũng là hiệu quả của việc sử dụng tài sản

Có rất nhiều các chỉ tiêu đo lường hiệu quả tài chính DN, song các chỉ tiêu thường được sử dụng nhất trong các nghiên cứu có thể chia thành hai nhóm chính: Nhóm chỉ tiêu thứ nhất, sử dụng công cụ kế toán được nhiều tác giả sử dụng trong

Trang 29

các công trình nghiên cứu trước đây, đó là tỷ suất giữa kết quả đạt được (thu nhập thuần, lợi nhuận ròng) và các yếu tố đầu vào (tài sản, nguồn vốn, vốn đầu tư, vốn chủ sở hữu); Nhóm chỉ tiêu thứ hai, gồm các mô hình kinh tế dựa trên giá trị thị trường

- Về nhóm chỉ tiêu thứ nhất: Để đo lường hiệu quả tài chính DN, chỉ tiêu lợi

nhuận trên tổng tài sản (ROA) và lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) hiện là hai

hệ số được sử dụng phổ biến nhất Chỉ tiêu ROA được tính bằng cách lấy chỉ tiêu

“Lợi nhuận” chia cho chỉ tiêu “Tổng tài sản”, chỉ tiêu ROE được tính bằng cách lấy chỉ tiêu “Lợi nhuận” chia cho chỉ tiêu “Vốn chủ sở hữu”

Tuy nhiên, giá trị của hai hệ số này có thể phụ thuộc vào cách lấy chỉ tiêu “lợi nhuận” Lợi nhuận trước thuế và lãi vay (EBIT) được nhiều nhà nghiên cứu chọn để tính hai hệ số trên (Hu & Izumida, 2008; Le & Buck, 2011; Wang & Xiao, 2011), một số nghiên cứu khác sử dụng lợi nhuận thuần cộng với lãi vay (trước hoặc sau thuế) (Shah, Butt & Saeed, 2011; Thomsen & Pedersen, 2000), hoặc đơn giản chỉ là lợi nhuận thuần (LI, Sun & Zou, 2009; Tian & Estrin, 2008); trong khi đó, có nghiên cứu lại cho rằng, nên dùng lợi nhuận trước thuế, lãi vay, hao mòn và khấu hao (EBITDA)

Tóm lại, nhóm hệ số dựa trên giá trị sổ sách là cách nhìn về quá khứ hoặc đánh giá khả năng lợi nhuận ngắn hạn của DN (Hu & Izumida, 2008) Vì các hệ số như ROA và ROE là những chỉ báo hiệu quả cho kết quả sản xuất kinh doanh hiện tại và phản ánh giá trị lợi nhuận mà DN đã đạt được trong các kỳ kế toán đã qua Bên cạnh đó, các chỉ tiêu của nhóm thứ nhất không đưa ra một góc nhìn dài hạn cho

cổ đông và lãnh đạo DN bởi đó là các thước đo quá khứ và ngắn hạn (Jenkins, Ambrosini & Collier, 2011)

- Về nhóm chỉ tiêu thứ hai: Nhóm hệ số giá trị thị trường cũng thường được

sử dụng để phản ảnh hiệu quả tài chính hoặc xác định giá trị DN Trong đó, hai hệ

số MBVR và Tobin’s Q rất thông dụng như là công cụ đánh giá tốt về hiệu quả tài chính DN (Zeitun và cộng sự, 2007; Jiraporn và cộng sự, 2008; Nour, 2012)

Trang 30

Hệ số MBVR được tính là tổng giá trị thị trường của vốn chủ sở hữu so với giá trị

sổ sách của vốn chủ sở hữu, và hệ số Tobin’s Q được tính là giá trị thị trường của vốn chủ sở hữu cộng với giá trị sổ sách các khoản nợ phải trả so với giá trị sổ sách của tổng tài sản Hai chỉ tiêu này chủ yếu được sử dụng khi nghiên cứu các DN niêm yết để đảm bảo có đủ cơ sở dữ liệu tính toán

Các hệ số MBVR và Tobin’s Q có thể cho biết hiệu quả tương lai của DN, bởi chúng phản ánh được đánh giá của thị trường cả về tiềm năng lợi nhuận của DN trong tương lai (phản ánh vào thị giá của cổ phiếu) Điều này hoàn toàn phù hợp với

ý nghĩa của các phương pháp định giá cổ phiếu sử dụng dòng tiền tương lai chiết khấu về hiện tại theo một mức rủi ro xác định

Tóm lại, hiệu quả tài chính của các DN có thể được đánh giá thông qua hai nhóm hệ số kết hợp lại, trong đó 4 chỉ tiêu thiết yếu nhất bao gồm ROA, ROE, MBVR và Tobin’s Q Đặc biệt, sự kết hợp của hai nhóm hệ số này có thể đưa ra cho nhà quản lý, lãnh đạo DN, cổ đông và thị trường những đánh giá bao quát về hiệu quả tài chính trong quá khứ cũng như tiềm năng lợi nhuận và tăng trưởng tương lai của DN

2.2.1 Các chỉ tiêu về đo lường hiệu quả tài chính

2.2.1.1 Hệ số thu nhập trên vốn cổ phần Return on Equity

Hệ số thu nhập trên vốn cổ phần (ROE) phản ánh mức thu nhập ròng trên vốn

cổ phần của cổ đông (hay trên giá trị tài sản ròng hữu hình)

ROE = lợi nhuận ròng/vốn cổ phần

Trị giá ROE được tính bằng lấy lợi nhuận ròng theo niên độ kế toán sau khi đã cho toàn bộ vốn chủ sở hữu (hay vốn cổ phần) vào lúc đầu niên độ kế toán

Chỉ số này là thước đo chính xác nhất để đánh giá một đồng vốn bỏ ra và tích lũy được tạo ra bao nhiêu đồng lợi Hệ số này thường được các chủ đầu tư phân tích

để so sánh với các cổ phiếu cùng ngành trên thị trường, từ đó tham khảo khi quyết định mua cổ phiếu của công ty nào

Tỷ lệ ROE càng cao càng chứng tỏ công ty sử dụng hiệu quả đồng vốn của cổ động, có nghĩa là công ty đã cân đối một cách hài hóa giữa vốn cổ đông với vốn đi

Trang 31

vay, để khai khác lợi thế cạnh tranh của mình trong quá trình huy động vốn, mở rộng quy mô Cho nên hệ số ROE càng cao thì các cổ phiếu càng hấp dẫn các nhà đầu tư hơn

Khi tính toán được tỷ lệ này, các nhà đầu tư có thể đánh giá ở các góc độ cụ thể như sau:

ROE nhỏ hơn hoặc bằng lãi vay ngân hàng, vậy nếu công ty có khoản vay ngân hàng tương đương hoặc cao hơn vốn cổ đông, thì lợi nhuận tạo ra cũng chỉ để trả lãi vay ngân hàng

ROE cao hơn lãi vay ngân hàng thì chúng ta phải đánh giá xem công ty đã vay ngân hàng và khai thác biết lợi thế cạnh tranh trên thị trường chưa để có thể đánh giá công ty này có thể tăng tỷ lệ ROE trong tương lai hay không

2.2.1.2 Hệ số thu nhập trên tài sản – Stock returns

Đây là một chỉ số thể hiện tương quan giữa mức sinh lợi của một công ty so với tài sản của nó, sẽ cho ta biết hiệu quả của công ty trong việc sử dụng tài sản để kiếm lợi ROA được tính bằng cách chi thu nhập hàng năm cho tổng tài sản thể hiện bằng con số phần trăm Công thức tính như sau:

ROA = Thu nhập ròng / tổng tài sản

Chú ý: Một số nhà đầu tư có cộng cả chi phí lãi vay vào thu nhập ròng trong công thức tính toán trên vì họ thích sử dụng doanh thu hoạt động trước lãi vay ROA sẽ cung cấp cho ta các thông tin về các khoản lãi được tạo ra từ lượng vốn đầu tư (hay lượng tài sản) ROA đối với các công ty cổ phần có sự khác biệt rất lớn để so sánh các công ty, tốt hơn hết là nên so sánh ROA của mỗi công ty qua các năm và so giữa các công ty tương đồng nhau

Tài sản của một công ty thì được hình thành từ vốn vay và vốn chủ sở hữu Cả hai nguồn vốn này được sử dụng để tài trợ cho các hoạt động của công ty Hiệu quả của việc chuyển vốn đầu tư thành lợi nhuận được thể hiện qu ROA ROA càng cao thì càng tốt vì công ty đang tìm kiếm được nhiều tiền hơn trên lượng đầu tư ít hơn

Ví dụ nếu công ty A có thu nhập ròng là 1 tỷ VNĐ, tổng tài sản là 5 tỷ VNĐ khi đó ROA là 20%, tuy nhiên nếu công ty B cũng có được khoản thu nhập tương tự

Trang 32

trên tổng tài sản là 10 tỷ VNĐ, ROA của B sẽ là 10% Như vậy công ty A hiệu quả hơn trong việc biến đầu tư thành lợi nhuận Và do đó, công việc khó khăn nhất của người quản lý là phân bổ vốn và các nguồn lực một cách khôn ngoan Bất kỳ ai cũng có thể kiếm lời bằng cách quăng cả núi tiền ra để giải quyết rắc rồi nào đỏ Tuy nhiên chỉ có rất ít các nhà quản lý có khả năng kiếm những món lợi lớn mà chỉ cần đầu tư khoản tiền nhỏ

Các nhà đầu tư cũng nên chú ý tới tỷ lệ lãi suất mà công ty phải trả cho các khoản vay nợ Nếu một công ty không kiếm được nhiều hơn một số tiền mà bỏ nó

ra để chi cho các hoạt động đầu tư, từ đó hiển nhiên không phải là một dấu hiệu tốt Ngược lại, nếu ROA mà tốt hơn chi phí vay thì có nghĩa là công ty đang bỏ túi một món hời

2.2.1.3 Hệ số thu nhập vốn sử dụng – Return on Captita Emploved

Hệ số thu nhập trên vốn sử dụng là chỉ số thể hiện khả năng thu lợi nhuận của một doanh nghiệp dựa trên lượng vốn đã sử dụng Hệ số thu nhập trên vốn sử dụng được tính theo công thức

ROCE = Lợi nhuận trước thuế và lãi vay / Vốn sử dụng

Trong đó:

Vốn sử dụng = Tổng tài sản – Nợ ngắn hạn

ROCE là một chỉ số tốt để so sánh khả năng sinh lời của các doanh nghiệp Bên cạnh đó ROCE cũng được sử dụng để đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp

Ví dụ: Giả sử rằng công ty A kiếm được khoản lợi nhuận là 100 tỷ VNĐ trên doanh thu 1000 tỷ VNĐ, công ty B kiếm được 150 tỷ VNĐ tiền lãi trên tổng doanh thu là 1000 tỷ VNĐ Nếu xét về mức tính lợi đơn thuần, B có biên lợi nhuận là 15%, A có biên lợi nhuận là 10% Tuy nhiên, nếu giá sử dụng lượng vốn mà A sử dụng là 500 tỷ VNĐ, B sử dụng là 1000 tỷ VNĐ Khi đó ROCE của A và B tương ứng là 20% và 10% Như vậy rõ ràng là công ty A đã sử dụng vốn hiệu quả hơn công ty B

Trang 33

Các nhà đầu tư cũng nên so sánh ROCE của một công ty với chi phí vay vốn hiện tại Nếu một nhà đầu tư gửi tiết kiệm ngân hàng 100 triệu VNĐ với mức lãi suất là 8% một năm, như vậy thu nhập trên vốn của anh ta là 8 triệu VNĐ Khi đầu

tư 100 triệu VNĐ này vào một doanh nghiệp, nhà đầu tư bao giờ cũng kỳ vọng sẽ thu về một khoản lời cao hơn nhiều so với mức 8 triệu VNĐ như trên Nhưng để tạo

ra mức lãi cao, một công ty phải huy động vốn theo một cách ít tốn kém nhất, và ROCE đo lường khả năng này của công ty

Không có một điểm quy chuẩn nào cho các doanh nghiệp, nhưng thông thường thì ROCE ít nhất phải cao gấp đôi tỷ lệ lãi suất Công ty nào có ROCE thấp hơn thì có nghĩa là nó đang sử dụng vốn một cách không hiệu quả

Tính nhất quán là một yếu tố rất quan trọng đối với hoạt động của một công

ty Nói cách khác các nhà đầu tư nên tránh việc đầu tư dựa trên số liệu ROCE trong chỉ một năm, thay vào đó hãy xem xét chỉ số này qua các năm Nếu một doanh nghiệp có thu nhập trên mỗi đồng vốn sử dụng tăng qua các năm thì doanh nghiệp

đó sẽ có giá hơn các doanh nghiệp khác Nhưng cũng hãy cẩn thận với sự sụt giảm ROCE vì đây là dấu hiệu cho thấy công ty đang mất đi lợi thế của mình

Vì được dùng để đo lường mức sinh lợi của một công ty so với lượng vốn mà

nó sử dụng nên ROCE là chỉ số rất quan trọng đối với các công ty có mức độ tập trung vốn cao như các công ty truyền thông, năng lượng, các công ty công nghiệp nặng, và đặc biệt quan trọng đối với các công ty xăng dầu

Tuy nhiên, ROCE cũng có thể phản ánh không chính xác hiệu quả của các doanh nghiệp có lượng tiền dự trữ lớn Lượng tiền này được tính là một phần của số vốn mà doanh nghiệp sử dụng thậm chí ngay cả khi nó chưa dùng tới, vì thế mà nó làm thổi phổng lượng vốn sử dụng vốn sử dụng của doanh nghiệp và làm giảm ROCE

Những người theo trường phái bảo thủ còn cho rằng tài sản vô hình như thương hiệu, nhãn hiệu R&D không được tính là bộ phận cấu thành sử dụng vốn (capital employed) vì thế phải trừ các khoản này đi

Trang 34

2.2.1.4 Hệ số thu nhập trên vốn đầu tư – Return on Invested Capital

Hệ số thu nhập trên vốn đầu tư (Return on Invested Capital – ROIC) phản ánh khả năng sử dụng vốn đầu tư để tạo ra lợi nhuận của doanh nghiệp Công thức tính

hệ số thu nhập trên vốn đầu tư như sau:

ROIC = EBIT * (1-thuế suất) / Vốn đầu tư

Trong đó:

Vốn đầu tư = Tổng tài sản – (tiền và các khoản tương đương tiền) – các khoản

nợ không phải trả lãi)

Tuy nhiên tính theo công thức này không đơn giản vì rất khó xác định đâu là các khoản nợ không phải trả lãi, do các báo cáo tài chính do các doanh nghiệp Việt Nam rất ít khi báo cáo đầy đủ, ngay cả khi họ cung cấp thuyết minh báo cáo tài chính Vì vậy công thức trên được thay bằng công thức gần đúng, trong đó vốn đầu

tư được coi là bằng vốn sử dụng (Capital Employed)

Vốn đầu tư = Vốn sử dụng = Tổng tài sản – Tổng nợ gắn hạn

2.2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả tài chính

Hiệu quả tài chính phản ánh kết quả sử dụng tài chính của doanh nghiệp được

đo lường thông qua chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (return on equity – ROE)

Trong điều kiện kinh doanh doanh nghiệp huy động vốn đầu tư nhiều nguồn nhất là thị trường tài chính chỉ tiêu này càng cao sẽ thu hút nguồn vốn mới đầu tư và ngược lại này thấp dưới mức sinh lời cần thiết thì khả năng thu hút vốn đầu tư và ngược lại tỷ lệ này thấp dưới mức sinh lời cần thiết thì khả năng thu hút vốn đầu tư vào doanh nghiệp càng khó Có thể thay chỉ tiêu này chưa tác động của nhiều yếu

tố, xem xét các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả tài chính bao gồm

2.2.2.1 Độ lớn đòn bẩy tài chính (ĐBTC)

Đòn bẩy tài chính được định nghĩa là tỷ lệ nợ phải trả trên nguồn vốn chủ sở hữu Thực chất nó thể hiện cấu trúc nguồn vốn của doanh nghiệp ở thời điểm hiện tại Công thức tính hiệu quả tài chính liên quanh đến đòn bẩy tài chính

ROE = Tỷ suất sinh lời tài sản (ROA) * ( 1+ ĐBTC) * (1-T)

Trang 35

Do vậy có thể thấy rằng nếu hệ số đòn bẩy càng cao thì hiệu quả tài chính sẽ được tăng lên Tuy nhiên trong công thức trên tỷ số sinh lời tài sản vẫn còn ảnh hưởng bởi cấu trúc nguồn vốn vì lợi nhuận để tính chỉ tiêu này đã trừ đi chi phí lãi vay

Đòn bẩy tài chính = Nợ phải trả

Nguồn vốn chủ sở hữu

Do vậy để xem xét riêng ảnh hưởng của việc vay nợ, có công thức như sau:

Tỷ suất sinh lời kinh

tế của tài sản (RE) =

Lợi nhuận trước thuế + CP lãi vay

 Tài sản

Chi phí lãi vay = Nợ vay phải trả + lãi suất vay

Kết quả cuối cùng cho thấy nếu tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản (RE) lớn hơn lãi suất vay thì việc vay nợ làm hiệu quả tài chính của doanh nghiệp tăng lên hoặc ngược lại nếu RE nhỏ hơn lãi suất vay thì việc vay nợ làm hiệu quả tài chính giảm, rủi ro của doanh nghiệp tăng lên

2.2.2.2 Cấu trúc vốn

Cấu trúc vốn thể hiện chính sách tài trợ của doanh nghiệp, liên quan đến nhiều khía cạnh khác nhau trong công tác quản trị tài chính Việc huy động vốn một mặt vừa đáp ứng nhu cầu vốn cho sản suất kinh doanh đảm bảo sự an toàn trong tài chính nhưng mặt khác liên quan đến hiệu quả và rộng hơn là rủi ro của doanh nghiệp Thể hiện nội dung cấu trúc vốn tính tự chủ về tài chính và tính ổn định của nguồn tài trợ

*Khả năng tự chủ về tài chính

Khả năng tự chủ về tài chính được thể hiện qua chỉ tiêu tỷ suất tự tài trợ, nếu

tỷ suất tự tài trợ càng lớn thì hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp càng nhỏ Tỷ suất tài trợ là tỷ lệ nguồn vốn chủ sở hữu trên tổng nguồn vốn nó thể hiện nguồn vốn chủ sở hữu chiếm bao nhiêu trong tổng nguồn vốn

Trang 36

Công thức: T: là thuế suất TNDN

Thông thường, các chủ nợ thích tỷ lệ vay nợ vừa phải vì tỷ lệ này càng thấp thì khoản nợ càng được đảm bảo chi trả trong trường hợp doanh nghiệp bị phá sản Tuy nhiên, khi tỷ lệ nợ cao, doanh nghiệp dễ rơi vào tình trạng mất khả năng thanh toán

và sẽ khó khăn cho doanh nghiệp trong việc tiếp nhận thêm các khoản tín dụng bên ngoài Tuy nhiên, mỗi nguồn vốn đều có liên quan đến thời hạn và chi phí sử dụng vốn Sự ổn định về nguồn tài trợ cần được quan tâm khi đánh giá cấu trúc vốn của doan nghiệp Để đánh giá tính ổn định của nguồn tài trợ cần sử dụng các chỉ tiêu:

Tỷ suất nguồn vốn thường xuyên và tỷ suất nguồn vốn tạm thời (ayndns.org)

* Tính ổn định của nguồn tài trợ :

Tỷ suất nguồn vốn thường xuyên càng lớn cho thấy sự ổn định tương đối trong một thời gian nhất định đối với nguồn vốn sử dụng; doanh nghiệp chưa chịu áp lực thanh toán trong ngắn han Ngược lại, khi tỷ suất nguồn vốn thường xuyên thấp cho thấy nguồn tài trợ phần lớn bằng nợ ngắn hạn về thanh toán các khoản nợ vay rất lớn

Ngoài ra để hiệu quả tài chính còn ảnh hưởng bởi khả năng thanh toán khi vay

* Khả năng thanh toán lãi vay (Ht1)

Ht1 = Lợi nhuận trước Thuế + Lãi vay

Lãi vay

Trang 37

Hệ số này càng cao thể hiện hiệu quả sử dụng vốn vay, chỉ tiêu này nhỏ hơn hoặc bằng 1 thì thể hiện doanh nghiệp phải sử dụng vốn chủ sở hữu để trả lãi vay, đồng nghĩa ảnh hưởng đến hiệu quả tài chính

2.3 Các nghiên cứu trước đây để từ đó đề xuất mô hình nghiên cứu

Bhandari (1998) nghiên cứu mối quan hệ giữa suất sinh lời cổ phiếu và cấp

độ đòn cân nợ kì vọng trong giai đoạn từ 1949 – 1979 Trong nghiên cứu biến phụ thuộc là suất sinh lời cổ phiếu trong khi đó biến độc lập là tỷ số cấp độ đòn cân nợ (Tổng giá trị sổ sách tài sản – Giá trị sổ sách VCSH) chia cho giá trị thị trường của VCSH, hệ số beta của doanh nghiệp và quy mô doanh nghiệp Kết quả phân tích cho rằng có mối quan hệ cùng chiều và có ý nghĩa thống kê giữa cấp độ đòn cân nợ

và suất sinh lời cổ phiếu của các doanh nghiệp Mối quan hệ này cao hơn trong các doanh nghiệp sản xuất và trong tháng 1 Dựa trên kết quả nghiên cứu này, Bhandari lưu ý rằng cấp độ đòn cân nợ so với bêta là biến có tác động mạnh hơn đến suất sinh lời cổ phiếu

Yang và cộng sự (2005) nghiên cứu giai đoạn 2003 – 2005 cổ phiếu Đài Loan

để xác định các nhân tố ảnh hưởng đến suất sinh lời cổ phiếu Tác giả sử dụng hai cặp tỷ số khác nhau trong cấu trúc vốn đó là nợ dài hạn trên tổng giá trị sổ sách của tài sản (LT/BVA) và nợ dài hạn trên tổng giá trị thị trường của tài sản (LT/MVA) Mục đích nghiên cứu của tác giả phân tích quyết định một cấp độ đòn cân nợ ảnh hưởng lên suất sinh lời cổ phiếu Kết quả nghiên cứu cho rằng, cấp độ đòn cân nợ

có ý nghĩa thống kê và tác động tích cực đến suất sinh lời cổ phiếu

Dwi Martani, Mulyono, Rahfiani Khairurizka (2009), nghiên cứu các nhân

tố như lợi nhuận sau thuế trên doanh thu (NPM), tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE), chênh lệch giữa tài sản ngắn hạn và nợ ngắn hạn (CR), tỷ số nợ trên vốn cổ phần (D/E), doanh thu trên tổng tài sản (TATO), giá cổ phiếu trên giá trị sổ sách của vốn cổ phần (PBV), quy mô doanh nghiệp (LOGTA), doanh thu thuần từ hoạt động kinh doanh trên doanh thu (CFOSALES) đến suất sinh lời cổ phiếu đã được điều chỉnh trên thị trường cho các doanh nghiệp sản xuất ở thị trường chứng

Trang 38

khoán Indonesia giai đoạn 2003 -2006 Kết quả nghiên cứu cho thấy lợi nhuận sau thuế trên doanh thu (NPM), giá cổ phiếu trên giá trị sổ sách của vốn cổ phần (PBV) tác động cùng chiều đến suất sinh lời cổ phiếu ở mức ý nghĩa 5% Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) tác động cùng chiều đến suất sinh lời cổ phiếu ở mức ý nghĩa 10%, doanh thu trên tổng tài sản (TATO) tác động ngược chiều đến suất sinh lời cổ phiếu ở mức ý nghĩa 5%, các nhân tố còn lại không ảnh hưởng đến suất sinh lời cổ phiếu

Siti Komariah (2011), nghiên cứu cấu trúc vốn (D/E) và hiệu quả tài chính

như tốc độ tăng trưởng tài sản (INV), tỷ lệ chi trả cổ tức (DPR), suất sinh lời trên tổng tài sản (PRO), khả năng thanh toán nhanh nợ ngắn hạn (LIQ) ảnh hưởng đến suất sinh lời cổ phiếu của các doanh nghiệp sản xuất Indonesia Kết quả cho thấy chỉ có INV, PRO ảnh hưởng cùng chiều đến suất sinh lời cổ phiếu Các yếu tố còn lại không có ý nghĩa thống kê

Anisa Ika Hanani (2011) nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến suất sinh lời

cổ phiếu của 17 doanh nghiệp trên Jakarta Islamic Index (JII) giai đoạn 2005 –

2007 Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE), thu nhập trên mỗi cổ phần và tỷ lệ nợ trên vốn cổ phần (DER) ảnh hưởng cùng chiều đến suất sinh lời

Ramzi E.N Tarazi và Cristina Gallato (2012), nghiên cứu các nhân tố như

giá trị sổ sách trên giá trị thị trường (B/M), tỷ số giá thị trường cổ phiếu trên thu nhập mỗi cổ phần (P/E), suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA), sự thay đổi lạm phát (IN), thay đổi lãi suất trên thị trường (∆IR), thay đổi tỷ giá hối đoái (∆EXR) ảnh hưởng đến suất sinh lời cổ phiếu của 1176 doanh nghiệp của thị trường chứng khoán Malaysia và Thái Lan Kết quả nghiên cứu cho thấy rẳng sự thay đổi lạm phát (IN), thay đổi lãi suất trên thị trường (∆IR), thay đổi tỷ giá hối đoái (∆EXR) ảnh hưởng cùng chiều đến suất sinh lời cổ phiếu của các doanh nghiệp trên thị trường của hai quốc gia Giá trị sổ sách trên giá trị thị trường (B/M), tỷ số giá thị trường cổ phiếu trên thu nhập mỗi cổ phần (P/E), suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) không có ý nghĩa thống kê

Trang 39

Amir Haghiri, Soleyman Haghiri (2012) đo lường mức độ tác động của

ROA, ROE và đòn cân tài chính (DFL) lên suất sinh lời cổ phiếu cho 120 doanh nghiệp sản xuất giai đoạn 2003 -2008 trên thị trường chứng khoán Tehran Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE), tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) có tác động cùng chiều đến suất sinh lời cổ phiếu Đòn cân tài chính không có ảnh hưởng đáng kể đến suất sinh lời cổ phiếu

Safdar Hussain Tahir và cộng sự (2013), nghiên cứu các nhân tố như doanh

số phát triển (SG), thu nhập trên mỗi cổ phần (EPS), giá trị số sách trên giá trị thị trường của cổ phiếu (BMV) và vốn hóa thị trường (MC) ảnh hưởng đến suất sinh lời cổ phiếu của 307 doanh nghiệp sản xuất niêm yết trên Pakistan giai đoạn 2000 –

2012 Kết quả nghiên cứu của tác giả cho thấy rằng doanh số phát triển không ảnh hưởng đến suất sinh lời cổ phiếu Thu nhập trên mỗi cổ phần (EPS), giá trị số sách trên giá trị thị trường của cổ phiếu (BMV) và vốn hóa thị trường (MC) ảnh hưởng cùng chiều đến suất sinh lời cổ phiếu của các doanh nghiệp tại Pakistan

MACN Shafana, AL Fathima Rimziya and AM.Inun Jariya(2013), kiểm

tra mối quan hệ giữa suất sinh lời cổ phiếu với quy mô doanh nghiệp (Firm Size) và giá trị số sách so với giá trị thị trường của vốn chủ sở hữu (BE/ME) của 12 doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Colombo Kết quả nghiên cứu cho thấy có mối quan hệ cùng chiều giữa giá trị số sách so với giá trị thị trường (BE/ME) với suất sinh lời cổ phiếu Trong khi đó quy mô doanh nghiệp (Firm Size) không có ý nghĩa thống kê với suất sinh lời cổ phiếu

Nurgül Chambers và Funda H Sezgin (2013) phân tích nhân tố hệ số (β),

tổng nợ tính theo giá trị sổ sách trên tổng nợ tính theo giá trị thị trường (TD/MV), tổng nợ tính theo giá trị sổ sách trên tổng tài sản (TD/TA), suất sinh lời trên vốn chủ

sở hữu (ROE), thu nhập trên mỗi cổ phần (EPS), đòn cân tài chính (DFL) lên suất sinh lời thực của cổ phiếu cho các doanh nghiệp sản xuất tại Istanbul Stock Exchange (ISE) Thổ Nhĩ Kì trong giai đoạn 1994 – 2010 Kết quả nghiên cứu cho thấy hệ số beta ảnh hưởng cùng chiều, TD/TA ảnh hưởng ngược chiều, (TD/MV)

Trang 40

ảnh hưởng cùng chiều, ROE không có ý nghĩa thống kê, EPS ảnh hưởng cùng chiều, DFL không có ý nghĩa thống kê

Waij Khan và cộng sự (2013)nghiên cứu mức độ tác động của cấu trúc vốn

(DER) và hiệu quả tài chính như suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROER), khả năng thanh toán lãi vay (TIE), khả năng chi trả nợ ngắn hạn từ dòng tiền hoạt động kinh doanh (CFR), thu nhập trên mỗi cổ phần (EPS)lên suất sinh lời cổ phiếu Kết quả cho rằng cấu trúc vốn và hiệu quả tài chính tác động cùng chiều đến suất sinh lời cổ phiếu của các công ty ngành dệt ở Pakistan

Bảng 2.2 Bảng tóm tắt kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của cấu trúc vốn và

HQTClên suất sinh lời cổ phiếu

cứu

Kết quả nghiên cứu

Cấu trúc vốn, beta, quy mô D/E, , size Laxmi Chand

Bhandari (1988) +

Nợ dài hạn trên giá trị sổ sách

tài sản, nợ dài hạn trên giá trị

thị trường tài sản

LT/BVA, LT/MVA

Yang và cộng sự (2005)

+

Lợi nhuận sau thuế trên doanh

Dwi Martani, Mulyono, Rahfiani Khairurizka (2009)

hưởng

Giá cổ phiếu trên giá trị sổ sách

hưởng

Ngày đăng: 13/11/2017, 17:01

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  Tên hình  Trang - Nghiên cứu về suất sinh lời cổ phiếu dưới tác động của cấu trúc vốn và hiệu quả tài chính của các doanh nghiệp trên hose
nh Tên hình Trang (Trang 14)
Sơ đồ 1.1. Quy trình thực hiện luận văn  (Nguồn: Nghiên cứu của tác giả) - Nghiên cứu về suất sinh lời cổ phiếu dưới tác động của cấu trúc vốn và hiệu quả tài chính của các doanh nghiệp trên hose
Sơ đồ 1.1. Quy trình thực hiện luận văn (Nguồn: Nghiên cứu của tác giả) (Trang 19)
Hình 2.1 Mối quan hệ giữa tỉ lệ D/E và giá trị doanh nghiệp - Nghiên cứu về suất sinh lời cổ phiếu dưới tác động của cấu trúc vốn và hiệu quả tài chính của các doanh nghiệp trên hose
Hình 2.1 Mối quan hệ giữa tỉ lệ D/E và giá trị doanh nghiệp (Trang 25)
Bảng 2.3 Bảng tóm tắt các biến được sử dụng trong mô hình - Nghiên cứu về suất sinh lời cổ phiếu dưới tác động của cấu trúc vốn và hiệu quả tài chính của các doanh nghiệp trên hose
Bảng 2.3 Bảng tóm tắt các biến được sử dụng trong mô hình (Trang 49)
Hình 4.1  Hàm mật độ phân phối của SR  (Nguồn: Dữ liệu tính toán của Stata) - Nghiên cứu về suất sinh lời cổ phiếu dưới tác động của cấu trúc vốn và hiệu quả tài chính của các doanh nghiệp trên hose
Hình 4.1 Hàm mật độ phân phối của SR (Nguồn: Dữ liệu tính toán của Stata) (Trang 59)
Đồ thị 4.1 Suất sinh lời cổ phiếu qua các năm  (Nguồn: Dữ liệu tính toán của Stata) - Nghiên cứu về suất sinh lời cổ phiếu dưới tác động của cấu trúc vốn và hiệu quả tài chính của các doanh nghiệp trên hose
th ị 4.1 Suất sinh lời cổ phiếu qua các năm (Nguồn: Dữ liệu tính toán của Stata) (Trang 61)
Bảng 4.4  Cấu trúc vốn qua từng năm - Nghiên cứu về suất sinh lời cổ phiếu dưới tác động của cấu trúc vốn và hiệu quả tài chính của các doanh nghiệp trên hose
Bảng 4.4 Cấu trúc vốn qua từng năm (Trang 63)
Đồ thị 4.2 Cấu trúc vốn (D/E) qua các năm - Nghiên cứu về suất sinh lời cổ phiếu dưới tác động của cấu trúc vốn và hiệu quả tài chính của các doanh nghiệp trên hose
th ị 4.2 Cấu trúc vốn (D/E) qua các năm (Trang 64)
Hình 4.2 Hàm mật độ phân phối của ROE  (Nguồn: Dữ liệu tính toán của Stata) - Nghiên cứu về suất sinh lời cổ phiếu dưới tác động của cấu trúc vốn và hiệu quả tài chính của các doanh nghiệp trên hose
Hình 4.2 Hàm mật độ phân phối của ROE (Nguồn: Dữ liệu tính toán của Stata) (Trang 67)
Đồ thị 4.3 Suất sinh lời trên VCSH qua các năm - Nghiên cứu về suất sinh lời cổ phiếu dưới tác động của cấu trúc vốn và hiệu quả tài chính của các doanh nghiệp trên hose
th ị 4.3 Suất sinh lời trên VCSH qua các năm (Trang 68)
Hình 4.3.  Hàm mật độ phân phối của EPS  (Nguồn:Dữ liệu tính toán của Stata) - Nghiên cứu về suất sinh lời cổ phiếu dưới tác động của cấu trúc vốn và hiệu quả tài chính của các doanh nghiệp trên hose
Hình 4.3. Hàm mật độ phân phối của EPS (Nguồn:Dữ liệu tính toán của Stata) (Trang 70)
Đồ thị 4.5 Thu nhập mỗi cổ phần qua các năm  (Nguồn: Dữ liệu tính toán của stata) - Nghiên cứu về suất sinh lời cổ phiếu dưới tác động của cấu trúc vốn và hiệu quả tài chính của các doanh nghiệp trên hose
th ị 4.5 Thu nhập mỗi cổ phần qua các năm (Nguồn: Dữ liệu tính toán của stata) (Trang 70)
Đồ thị 4.6Tỷ số dòng tiền qua các năm - Nghiên cứu về suất sinh lời cổ phiếu dưới tác động của cấu trúc vốn và hiệu quả tài chính của các doanh nghiệp trên hose
th ị 4.6Tỷ số dòng tiền qua các năm (Trang 71)
Bảng 4.14 Bảng tổng hợp kết quả tương quan giữa các biến độc lập và biến phụ  thuộc - Nghiên cứu về suất sinh lời cổ phiếu dưới tác động của cấu trúc vốn và hiệu quả tài chính của các doanh nghiệp trên hose
Bảng 4.14 Bảng tổng hợp kết quả tương quan giữa các biến độc lập và biến phụ thuộc (Trang 81)
Đồ thị 4.7 Suất sinh lời cổ phiếu và Suất sinh lời trên VCSH - Nghiên cứu về suất sinh lời cổ phiếu dưới tác động của cấu trúc vốn và hiệu quả tài chính của các doanh nghiệp trên hose
th ị 4.7 Suất sinh lời cổ phiếu và Suất sinh lời trên VCSH (Trang 86)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w