Bằng phương pháp ước lượng hồi quy tuyến tính, kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng có 6 yếu tố môi trường đầu tư và 1 yếu tố kiểm soát là các yếu tố: Mặt bằng và chính sách đầu tư, Chi phí đ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÀ RỊA - VŨNG TÀU
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÀ RỊA - VŨNG TÀU
HÀ BẢO KHÁNH
NGHIÊN CỨU MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN THU HÚT ĐẦU TƯ CÁC KHU CÔNG
NGHIỆP TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
MÃ SỐ: 60340102
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS VŨ VĂN ĐÔNG
Bà Rịa – Vũng Tàu, tháng 7 năm 2017
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn này, tôi xin chân thành gửi lời cám ơn đến: Quý Thầy, Cô Trường Đại học Bà Rịa Vũng Tàu đã hết lòng truyền đạt những kiến thức quý báu trong suốt thời gian học tại Trường, đặc biệt là Tiến sĩ Vũ Văn Đông – Giảng viên Khoa Kinh Tế đã hướng dẫn tận tình về phương pháp khoa học và nội dung đề tài
Ban lãnh đạo và các Anh, Chị đồng nghiệp của Ban quản lý dự án và Đầu tư xây dựng huyện Long Điền, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong thời gian tham gia học tập và nghiên cứu Các đồng chí lãnh đạo, chuyên viên trong Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh
Bà Rịa – Vũng Tàu đã cung cấp số liệu, giúp tôi điều tra một phần dữ liệu sơ cấp
Cuối cùng, xin chân thành cám ơn gia đình, bạn bè và các Anh Chị học viện lớp Cao Học Quản Trị Kinh Doanh Khóa 1 (CH15Q1) đã luôn động viên, hỗ trợ tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài Trong quá trình thực hiện, mặc dù đã hết sức cố gắng để hoàn thiện luận văn, trao đổi, tiếp thu các ý kiến đóng góp của thầy hướng dẫn và bạn bè, tham khảo nhiều tài liệu song cũng không thể tránh khỏi sai sót Rất mong nhận được những thông tin đóng góp, phản hồi quý báu từ Quý Thầy, Cô và bạn đọc
Xin chân thành cám ơn !
Trang 4TÓM TẮT LUẬN VĂN
Với tình hình tăng cường thu hút đầu tư của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu nói chung và thu hút đầu tư vào các KCN tỉnh Bà Rịa – Vũng tàu nói riêng,
tác giả tiến hành nghiên cứu đề tài “Nghiên cứu môi trường đầu tư và các
yếu tố ảnh hưởng đến thu hút đầu tư vào các khu công nghiệp tỉnh BRVT” Đề tài điều tra đến 79 Doanh nghiệp, 266 phiếu và sử dụng phần
mềm SPSS để phân tích số liệu Đề tài đã đưa ra mô hình nghiên cứu sự ảnh hưởng của các yếu tố mà nhà đầu tư quan tâm nhiều nhất là cơ sở hạ tầng đầu
tư, chế độ chính sách đầu tư, chất lượng dịch vụ công và nguồn nhân lực Các yếu tố như môi trường sống và làm việc, lợi thế ngành đầu tư và chi phí đầu vào cạnh tranh cũng được nhiều nhà đầu tư cân nhắc khi đầu tư vào các KCN
ở Bà Rịa – Vũng Tàu Ngoài ra, yếu tố thương hiệu địa phương cũng được các chuyên gia đề nghị đưa vào xem xét Tổng hợp các yếu tố môi trường đầu
tư mà nhà đầu tư quan tâm khi đầu tư vào các KCN ở Bà Rịa – Vũng Tàu Bằng phương pháp ước lượng hồi quy tuyến tính, kết quả nghiên cứu chỉ
ra rằng có 6 yếu tố môi trường đầu tư và 1 yếu tố kiểm soát là các yếu tố: Mặt bằng và chính sách đầu tư, Chi phí đầu vào cạnh tranh, Cơ sở hạ tầng, Tính năng động của lãnh đạo và chất lượng dịch vụ công, Chất lượng môi trường sống, lợi thế ngành đầu tư và loại hình DN có tác động đến sự thoả mãn của nhà đầu tư ở các KCN tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu Trong đó, các yếu tố tính năng động của lãnh đạo và chất lượng dịch vụ công, mặt bằng và chính sách
có tác động mạnh nhất, yếu tố cơ sở hạ tầng có tác động tương đối và các yếu
tố chi phí đầu vào cạnh tranh, chất lượng môi trường sống, lợi thế ngành đầu
tư có tác động yếu hơn DN đầu tư là công ty cổ phần có mức độ thỏa mãn với môi trường đầu tư ở các KCN Bà Rịa – Vũng Tàu cao hơn DN là công ty TNHH
Trang 5Theo các kết quả nghiên cứu của đề tài, để có thể thu hút đầu tư vào các KCN tốt hơn thì tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu cần có những giải pháp để cải thiện môi trường đầu tư nhằm thoả mãn hơn nữa Các giải pháp đó là :
1- Nâng cao tính tự chủ, năng động của lãnh đạo và chính quyền địa phương trong điều hành kinh tế, nâng cao chất lượng dịch vụ công;
2- Quy hoạch các KCN hợp lý, xây dựng môi trường bình đẳng trong tiếp cận đất đai, hỗ trợ DN trong công tác đền bù giải toả;
3- Xây dựng hệ thống chính sách mang tính hỗ trợ cho nhà đầu tư;
4- Xây dựng môi trường hợp tác và tin cậy giữa Chính quyền, DN và người lao động, nâng cao chất lượng môi trường sống
Trang 6LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan tất cả các nội dung chi tiết của luận văn này là công trình nghiên cứu của riêng tôi, mọi số liệu trong luận văn là trung thực và minh bạch Luận văn được thực hiện với sự góp ý và hướng dẫn của Tiến sĩ
Vũ Văn Đông – Giảng viên Khoa kinh tế Trường đại học Bà Rịa Vũng Tàu
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam đoan trên
Người thực hiện đề tài
Hà Bảo Khánh
Trang 7MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
TÓM TẮT LUẬN VĂN ii
LỜI CAM ĐOAN iv
MỤC LỤC v
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ix
DANH MỤC CÁC BẢNG x
DANH MỤC CÁC HÌNH xi
PHẦN MỞ ĐẦU 1
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN 6
1.1 Giới thiệu 6
1.2 Tổng quan về cơ sở lý thuyết 6
1.2.1 Các khái niệm 6
1.2.2 Các lý thuyết về đầu tư và đầu tư quốc tế 7
1.2.3 Các lý thuyết về môi trường đầu tư 9
1.2.4 Các lý thuyết về chất lượng, chất lượng dịch vụ và sự thỏa mãn của khách hàng 12
1.2.5 Lý thuyết tiếp thị địa phương 13
1.2.6 Lý thuyết về cạnh tranh 14
1.3 Tổng quan về các nghiên cứu trước đây có liên quan 14
1.4 Tóm tắt 18
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21
2.1 Giới thiệu 21
2.2 Cách tiếp cận 21
2.3 Khung phân tích 22
2.4 Phương pháp nghiên cứu 22
2.4.1 Phương pháp nghiên cứu 22
Trang 82.4.2 Phương pháp lấy mẫu và thu thập dữ liệu 23
2.4.3 Phương pháp phân tích dữ liệu 24
2.5 Mô hình nghiên cứu 24
2.5.1 Thu thập số liệu, tài liệu 24
2.5.2 Quy trình nghiên cứu 24
2.6 Tóm tắt 27
Chương 3 : ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CÁC NGUỒN LỰC, MÔI TRƯỜNG KINH TẾ VĨ MÔ 28
3.1 Giới thiệu 28
3.2 Hiện trạng các nguồn lực cho phát triển kinh tế - xã hội 28
3.2.1 Điều kiện tự nhiên, địa lý- kinh tế 28
3.2.2 Tài nguyên thiên nhiên 31
3.2.3 Nguồn nhân lực và giáo dục đào tạo 31
3.2.4 Cơ sở hạ tầng 34
3.3 Hiện trạng kinh tế- xã hội 37
3.4 Hiện trạng đầu tư và thu hút đầu tư ở tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu 37
3.4.1 Tình hình thu hút đầu tư 37
3.4.2 Cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh 40
3.4.3 Định hướng thu hút đầu tư trên địa bàn tỉnh trong thời gian tới 41
3.5 Hiện trạng đầu tư vào các khu công nghiệp tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu 42
3.5.1 Tổng quan và tình hình chung các khu công nghiệp 42
3.5.2 Hiện trạng đầu tư cơ sở hạ tầng các khu công nghiệp 45
3.5.3 Hiện trạng thu hút đầu tư tại các khu công nghiệp 46
3.6 Các chính sách thu hút đầu tư của Bà Rịa – Vũng Tàu 48
3.6.1 Các chính sách ưu đãi chung 50
3.6.2 Cơ chế, chính sách thu hút đầu tư 55
3.6.3 Định hướng thu hút đầu tư và quản lý các KCN 58
3.7 Nhận xét các yếu tố năng lực cạnh tranh tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu 59
Trang 93.8 Tóm tắt 63
Chương 4: CÁC YẾU TỐ MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ VÀ SỰ THOẢ MÃN CỦA NHÀ ĐẦU TƯ TẠI CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU 64
4.1 Giới thiệu 64
4.2 Nghiên cứu định tính các yếu tố môi trường đầu tư ở các KCN 64
4.3 Phân tích các yếu tố môi trường đầu tư và sự hài lòng của nhà đầu tư 66
4.3.1 Mẫu nghiên cứu 66
4.3.2 Đo lường các yếu tố nghiên cứu 66
4.3.3 Phân tích mô tả các doanh nghiệp điều tra 70
4.3.4 Phân tích nhân tố khám phá 72
4.4 Phân tích dự báo tác động của các yếu tố môi trường đầu tư đến sự thoả mãn của nhà đầu tư 77
4.4.1 Mô hình phân tích 77
4.4.2 Kết quả phân tích 78
4.5 Thảo luận các kết quả nghiên cứu 80
4.6 Tóm tắt 82
Chương 5 : THẢO LUẬN CÁC HÀM Ý QUẢN TRỊ VÀ KẾT LUẬN 83
5.1 Giới thiệu 83
5.2 Thảo luận các gợi ý chính sách 83
5.2.1 Giải pháp nâng cao tính tự chủ, năng động của lãnh đạo và chính quyền địa phương trong điều hành kinh tế, nâng cao chất lượng dịch vụ công 84
5.2.2 Giải pháp quy hoạch các KCN hợp lý, xây dựng môi trường bình đẳng trong tiếp cận đất đai, hỗ trợ DN trong công tác đền bù giải tỏa 84
5.2.3 Giải pháp xây dựng hệ thống chính sách mang tính hỗ trợ cho nhà đầu tư 85
5.2.4 Giải pháp xây dựng môi trường hợp tác và tin cậy giữa Chính quyền, DN và người lao động, nâng cao chất lượng môi trường sống 85
Trang 105.3 Kết luận 86
5.3.1 Kết luận 86
5.3.2 Khuyến nghị 87
TÀI LIỆU THAM KHẢO 88 PHỤ LỤC
Trang 11VCCI Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam
PCI Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh của Việt Nam
SXKD Sản xuất kinh doanh
EFA Exploratory Factor Analysis – Phân tích nhân tố khám phá
Sig Observed significance level - Mức ý nghĩa quan sát
SPSS Statistical Package for the Social Sciences - Phần mềm
thống kê trong lĩnh vực khoa học, xã hội VIF Variance inflation factor - Hệ số phóng đại phương sai
Trang 123.2 Tổng hợp lao động trong các DN hoạt động giai đoạn 2015 - 2016 32
3.3 Tổng sản phẩm trên địa bàn Bà Rịa–Vũng Tàu giai đoạn 2012 -
3.4 Tổng hợp doanh nghiệp đang hoạt động giai đoạn 2013 - 2015 39 3.5 Tổng hợp các dự án đầu tư nước ngoài đến năm 2015 39 3.6 Thông tin chung các khu công nghiệp tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu 43 3.7 Hiện trạng thực hiện đầu tư cơ sở hạ tầng các khu công nghiệp 46
3.8 Tổng hợp doanh nghiệp đầu tư vào sản xuất tại các khu công
nghiệp và tỉ lệ lấp đầy tại các KCN tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu 47 3.9 Các yếu tố PCI tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu năm 2016 60
4.1 Tổng hợp DN điều tra theo loại hình DN và ngành nghề kinh
4.2 Tổng hợp DN điều tra theo loại hình DN và thời gian đầu tư 71 4.3 Tổng hợp DN điều tra theo loại hình DN và số lượng lao động 71 4.4 Tổng hợp DN điều tra theo loại hình DN quy mô vốn đầu tư 72 4.5 Kết quả phân tích nhân tố thang đo các yếu tố môi trường đầu tư 75 4.6 Kết quả phân tích nhân tố thang đo sự thoả mãn của nhà đầu tư 78
Trang 133.7 Biểu đồ so sánh chỉ số PCI của BRVT trong vùng
Trang 14PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài :
Bà Rịa - Vũng Tàu là tỉnh thuộc miền Đông Nam bộ, nơi kết nối Nam Trung
Bộ, Nam Bộ và đồng bằng Đông Nam bộ và thuộc vùng kinh tế trọng điểm phía Nam (KTTĐPN); diện tích tự nhiên toàn tỉnh 1.987 km2; dân số gần 1,1 triệu người
Bà Rịa – Vũng Tàu có hệ thống giao thông bộ tương đối thuận lợi, quốc lộ 51 và 55 nối Tây Nguyên, Tây Nam Bộ, Campuchia và các trung tâm kinh tế lớn của khu vực phía Nam như Bình Dương, Đồng Nai và đặc biệt là Thành phố Hồ Chí Minh (TP HCM)- cách 80 km; tài nguyên đất giàu có: địa hình cao và khá bằng phẳng, nền đất cứng, màu mỡ thích hợp cho việc phát triển cây công nghiệp, nguyên vật liệu xây dựng, công nghiệp - đặc biệt là công nghiệp chế biến Với vị thế của mình Bà Rịa – Vũng Tàu có lợi thế phát triển những khu công nghiệp (KCN) hỗ trợ cho trung tâm phát triển TP HCM và cả nước
Tuy có vị trí chiến lược cho phát triển kinh tế xã hội nhưng vốn là một tỉnh
có tiềm năng và lợi thế về du lịch, cảng biển, Công nghiệp, hạ tầng cơ bản nhưng nguồn nhân lực có trình độ chưa cao Việc phát triển kinh tế - xã hội của BRVT trong những năm qua còn nhiều hạn chế, thu hút đầu tư chưa nhiều Nhận thức được
vị thế, tiềm năng và những hạn chế của mình, trong những năm qua chính quyền tỉnh BRVT đã có nhiều nỗ lực nhằm thu hút đầu tư phát triển kinh tế - xã hội với nhiều chính sách cởi mở, thông thoáng Trong giai đoạn 1997 - 2016, Ủy ban Nhân dân tỉnh BRVT đã liên tiếp ban hành nhiều quy định về chính sách khuyến khích đầu tư cho các nhà đầu tư hoạt động đầu tư trên địa bàn BRVT với mức độ ngày càng ưu đãi hơn
Tính đến nay tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu có 15 KCN được thành lập, với tổng diện tích 8.706,77 ha, trong đó có 9 KCN đã đi vào hoạt động (có 4 KCN lấp đầy trên 90% diện tích), 6 KCN đang thực hiện công tác đầu tư hạ tầng và bồi thường giải phóng mặt bằng Tổng diện tích có thể cho thuê của 15 KCN là 5.847,44 ha, trong đó diện tích đất cho thuê lại trong các KCN là 2.144,69 ha, đạt tỷ lệ lấp đầy 36,68% Nếu tính riêng 9 KCN đã đầu tư xây dựng hạ tầng và sẵn sàng thu hút dự
án thứ cấp thì tỷ lệ lấp đầy đạt 66,66% (1.858,38 ha/2.787,87 ha)
Trang 15Từ đầu năm 2017 đến nay, Ban Quản lý các Khu công nghiệp đã cấp mới 08
dự án với tổng vốn đầu tư đăng ký là 122,3 triệu USD Tổng diện tích đất sử dụng là 19,76 ha
Trong đó:
- Đầu tư FDI: 05 dự án với tổng vốn đầu tư đăng ký 117,78 triệu USD, diện tích đất sử dụng là 17,46 ha
- Đầu tư trong nước: 03 dự án với tổng vốn đầu tư đăng ký 95,08 tỷ đồng
Lũy kế đến 20/4/2017, tại các khu công nghiệp của tỉnh có 289 dự án
đầu tư còn hiệu lực với tổng vốn đầu tư đăng ký là 14,29 tỷ USD, bao gồm:
- Đầu tư trong nước: 146 dự án, vốn đầu tư 57.685 tỷ đồng và 1,512 tỷ USD
- Đầu tư nước ngoài: 143 dự án, vốn đầu tư là 9,172 tỷ USD
- Tổng diện tích đất thuê là 2.144,69 ha, đạt tỉ lệ lấp đầy là 36,68% trên tổng
số khu công nghiệp và 76,93% trên số khu công nghiệp đã xây dựng hạ tầng
Như vậy, các tháng đầu năm 2017, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trong các KCN tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu cơ bản ổn định, các chỉ tiêu về doanh thu, kim ngạch xuất nhập khẩu đều có dấu hiệu tăng trưởng Có được kết quả đó là do Ban Quản lý các KCN tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đã thực hiện nghiêm túc chương trình, kế hoạch đề ra trong năm; chủ động xây dựng kế hoạch xúc tiến đầu tư; tích cực đôn đốc và giải quyết các vướng mắc của các dự án đầu tư đã được cấp phép triển khai thực hiện theo tiến độ đã đăng ký; thường xuyên theo dõi, nắm bắt tình hình và xử lý kịp thời những vướng mắc về hoạt động của các doanh nghiệp trong KCN tỉnh BRVT
Tuy nhiên, bên cạnh đó vẫn còn một số khó khăn hạn chế như thu hút đầu tư vào một số KCN còn chậm; tình hình sản xuất kinh doanh tuy có chuyển biến nhưng còn nhiều khó khăn, nhất là nguồn vốn và thị trường tiêu thụ hàng hóa… Do
đó, trong những tháng cuối năm, Ban Quản lý các KCN tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu cho biết sẽ tăng cường công tác xúc tiến đầu tư để thu hút các dự án có công nghệ cao, thân thiện với môi trường và có hiệu quả kinh tế cao vào các KCN; tập trung tháo
gỡ khó khăn, vướng mắc cho doanh nghiệp nhằm thúc đẩy phát triển sản xuất kinh doanh, phấn đấu hoàn thành và đạt các chỉ tiêu về giá trị sản xuất công nghiệp, kim
Trang 16ngạch xuất nhập khẩu, các khoản thu nộp ngân sách nhà nước, thu hút lao động, đầu
tư hạ tầng KCN trong năm 2017…
Do vậy, việc làm sao để thu hút các doanh nghiệp (DN) đầu tư vào các KCN nói riêng và BRVT nói chung luôn là mối quan tâm hàng đầu của lãnh đạo UBND tỉnh BRVT để thực hiện quá trình công nghiệp hoá và chiến lược phát triển kinh tế
- xã hội của Tỉnh Để có thể thu hút các DN đầu tư vào các KCN cần thiết phải tìm hiểu môi trường đầu tư, yếu tố môi trường đầu tư nào tác động đến khả năng thu hút đầu tư vào các KCN từ đó tìm ra các giải pháp thu hút đầu tư hiệu quả Thực hiện
đề tài: “Nghiên cứu môi trường đầu tư và các yếu tố ảnh hưởng đến thu hút đầu
tư vào các khu công nghiệp tỉnh BRVT” sẽ phần nào giải đáp cho vấn đề trên
Ngoài ra, kết quả này cũng cho các nhà đầu tư tiềm năng thấy được thực trạng môi trường đầu tư ở các KCN BRVT để có chiến lược đầu tư hiệu quả
2 Mục tiêu nghiên cứu
Để góp phần vào việc cải thiện môi trường đầu tư tại BRVT nhằm kích thích các nhà đầu tư hiện tại và tiềm năng trong và ngoài nước đầu tư vào BRVT, hay nói cách khác là xây dựng, phát triển và định vị thương hiệu BRVT cho các khách hàng đầu tư
2.1 Mục tiêu tổng quát : là nhận diện môi trường đầu tư vào các KCN tỉnh
BRVT, hiệu quả thu hút đầu tư - các yếu tố làm cho nhà đầu tư thỏa mãn khi lựa chọn và đầu tư tại đây Khám phá các yếu tố về môi trường đầu tư có khả năng làm
gia tăng mức độ thỏa mãn của các nhà đầu tư tại BRVT
2.2 Mục tiêu cụ thể: Điều tra sự thỏa mãn của nhà đầu tư vào các KCN tỉnh
BRVT Đánh giá thực trạng môi trường đầu tư tỉnh BRVT dựa trên quan điểm của khách hàng đầu tư, bao gồm: các khám phá, phân tích, đánh giá những yếu tố về môi trường đầu tư có khả năng tác động đến sự thỏa mãn của khách hàng đầu tư Nhận dạng những vấn đề cơ bản về môi trường đầu tư của địa phương cần phải ưu tiên giải quyết cho từng khách hàng đầu tư Trên cơ sở kết quả nghiên cứu đề xuất các giải pháp tăng độ thỏa mãn của các nhà đầu tư, làm tăng tính hấp dẫn đầu tư của địa phương cũng như thu hút nhiều khách hàng đầu tư
Trang 173 Nội dung nghiên cứu:
3.1 Câu hỏi nghiên cứu
Với mục tiêu tìm hiểu thực trạng môi trường đầu tư, đánh giá các yếu tố làm thỏa mãn nhà đầu tư và đề xuất chính sách dựa trên cơ sở các các yếu tố làm thỏa mãn nhà đầu tư, nghiên cứu này đặt ra câu hỏi sau: Các yếu tố môi trường đầu tư của các KCN ở BRVT là gì và những yếu tố nào làm thỏa mãn nhà đầu tư đang đầu
tư và sẽ đầu tư tại đây? Mức độ tác động của các yếu tố môi trường đầu tư đến sự thoả mãn của nhà đầu tư?
3.2 Mô hình nghiên cứu lý thuyết
Các nhân tố tác động đến thu hút đầu tư của một địa phương bao gồm các yếu
tố cơ sở hạ tầng cứng và các yếu tố cơ sở hạ tầng mềm Trong ngắn hạn địa phương chỉ có thể cải thiện được các yếu tố môi trường đầu tư mềm và một phần nào đó các yếu tố môi trường đầu tư cứng Do vậy, mô hình lý thuyết đề nghị sẽ giải thích mối quan hệ giữa các yếu tố môi trường đầu tư nội tại với sự hài lòng của các nhà đầu tư và khả khả năng thu hút vốn đầu tư
3.4 Giả thuyết nghiên cứu
Việc nghiên cứu đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến thu hút đầu tư ở các KCN tỉnh BRVT thông qua đánh giá độ hài lòng của các nhà đầu tư dựa trên giả thuyết chính là các nhân tố môi trường đầu tư sẽ tác động tích cực đến khả năng thu hút đầu tư của địa phương và đầu tư sẽ gia tăng khi nhà đầu tư hài lòng với địa phương Dựa trên giả thuyết này luận văn sẽ xác định các dữ liệu nghiên cứu liên quan đến biến giải thích - biến độc lập, và biến mục tiêu - biến phụ thuộc - là sự hài lòng của nhà đầu tư
3.5 Đối tượng, phạm vi, nội dung nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là các chủ đầu tư hoặc đại diện chủ đầu tư - ban giám đốc - của những DN đang đầu tư hoặc xúc tiến đầu tư tại các KCN tỉnh BRVT Phạm vi nghiên cứu là trên địa bàn các KCN tỉnh BRVT
Nôi dung nghiên cứu: Đánh giá các nguồn lực cho phát triển - điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, môi trường tỉnh BRVT và các KCN; môi trường đầu tư và hiện trạng đầu tư vào các KCN Mức độ hài lòng và các yếu tố ảnh hưởng đến độ
Trang 18hài lòng của các nhà đầu tư về môi trường đầu tư ở các KCN Nghiên cứu đề xuất giải pháp về thu hút đầu tư vào các KCN nói riêng và BRVT nói chung
4 Phương pháp nghiên cứu
* Phương pháp điều tra chọn mẫu:
- Được thực hiện duới hình thức chọn mẫu ngẫu nhiên các nhà đầu tư tại các KCN trên địa bàn tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu
- Nhà đầu tư được chọn điều tra là bất kỳ khách hàng nào có thể tiếp cận được tại Trụ sở chính
* Phương pháp phân tích dữ liệu:
- Để phân tích dữ liệu thu thập được, đề tài sử dụng các phương pháp phân tích dữ liệu sau :
- Phân tích mô tả : sử dụng trong mô tả các thuộc tính của đối tượng nhà đầu
tư
- Phân tích hồi quy tuyến tính: Sử dụng phần mềm SPSS 18.0 để xử lý những
dữ liệu đã thu thập được thông qua điều tra khách hàng nhằm xác định các yếu tố
và mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố đến sự thỏa mãn của nhà đầu tư
- Bên cạnh đó, đề tài còn sử dụng phương pháp thống kê, so sánh, đối chiếu, phân tích, tổng hợp và phỏng vấn trực tiếp
5 Cấu trúc của luận văn:
Báo cáo gồm có 5 chương và các phần giới thiệu, tài liệu tham khảo, phụ lục Phần mở đầu nêu lý luận về sự cần thiết, mục tiêu, câu hỏi, giả thuyết, đối tượng, phạm vi của nghiên cứu, cách tiếp cận phương pháp nghiên cứu và cấu trúc của báo cáo
Chương 1 - Cơ sở lý luận
Chương 2 – Phương pháp nghiên cứu
Chương 3 – Đánh giá hiện trạng các nguồn lực, môi trường kinh tế vĩ mô Chương 4 – Các yếu tố môi trường đầu tư và sự thỏa mãn của nhà đầu tư tại các KCN tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Chương 5 – Thảo luận các hàm ý quản trị và kết luận
Trang 19CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN 1.1 Giới thiệu
Chương này trình bày cơ sở lý thuyết và thực tiễn của đề tài, gồm 2 phần chính : phần 1- trình bày những lý thuyết cơ bản có liên quan đến đầu tư và thu hút đầu tư vào các KCN nói riêng và tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu nói chung, bao gồm các
lý thuyết về môi trường đầu tư, chất lượng, chất lượng dịch vụ và sự thoả mãn của khách hàng, tiếp thị địa phương và cạnh tranh; phần 2- trình bày tổng quan về các nghiên cứu trước đây có liên quan đến đề tài
1.2 Tổng quan về cơ sở lý thuyết
Đầu tư là một hoạt động phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố và hiện tại có rất nhiều lý thuyết với nhiều quan điểm về đầu tư khác nhau Tuy nhiên, để xem xét hoạt động đầu tư của một DN tại một địa phương nào đó chúng ta xem xét các lý thuyết về đầu tư và môi trường đầu tư; và khi xem địa phương là một thương hiệu chúng ta xem xét các lý thuyết về tiếp thị địa phương, năng lực cạnh tranh của địa phương và chất lượng dịch vụ công[7]
1.2.1 Các khái niệm
- Đầu tư:
Theo quan điểm của chủ đầu tư thì đầu tư là hoạt động bỏ vốn kinh doanh, để
từ đó thu được số vốn lớn hơn số vốn đã bỏ ra, thông qua lợi nhuận Theo quan điểm xã hội (quốc gia) đầu tư là hoạt động bỏ vốn phát triển, để từ đó thu được các hiệu quả kinh tế xã hội, vì mục tiêu phát triển quốc gia Các nhà kinh tế học dùng thuật ngữ đầu tư để chỉ việc mua hàng hóa vốn mới, chẳng hạn như máy móc, nhà xưởng, nhà ở Khi đề cập đến các tài sản tài chính, các nhà kinh tế nói là “đầu tư tài chính”, Olivier Blanchard (2000) Theo từ điển bách khoa toàn thư Việt Nam: khái niệm đầu tư là sự bỏ vốn vào một DN, một công trình hay một sự nghiệp bằng nhiều biện pháp như cấp phát ngân sách, vốn tự có, liên doanh, hoặc vay dài hạn để mua sắm thiết bị, xây dựng mới, hoặc thực hiện việc hiện đại hoá, mở rộng xí nghiệp nhằm thu doanh lợi hay phát triển phúc lợi công cộng Có đầu tư sản xuất - xây dựng xí nghiệp, trang bị tư liệu sản xuất để sản xuất ra của cải và đem lại doanh
Trang 20lợi- và đầu tư dịch vụ - xây dựng những cơ sở phục vụ lợi ích công cộng như bệnh viện, trường học, thương mại, du lịch Trong nghiên cứu này, thuật ngữ đầu tư để chỉ việc mua hàng hóa vốn mới như mặt bằng xây dựng, nhà xưởng và phục vụ hoạt động SXKD, mua, lắp đặt máy móc thiết bị, vốn lưu động[7]
- Khu công nghiệp:
KCN được định nghĩa là khu tập trung các DN chuyên sản xuất hàng công nghiệp và thực hiện các dịch vụ cho sản xuất công nghiệp, có ranh giới địa lý xác định, không có dân cư sinh sống, do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập, trong KCN có thể có DN chế xuất, Chính phủ (2008) KCN thường được xây dựng trên các vùng có nhiều đất trống, các nhà máy xây dựng trong khu được tập trung theo chiều dọc, do đó chi phí đầu vào và đầu ra của DN sẽ hạ thấp vì các nhà máy thường xây dựng sát cạnh nhau, đầu ra của nhà máy này cũng là đầu vào của nhà máy kia Ngoài ra, các DN khi đầu tư vào KCN sẽ giảm được nhiều chi phí như: chi phí mua đất, xây dựng đường dây tải điện, đường giao thông vận tải vào nhà máy hệ thống cấp thoát nước, xử lý nước thải và chất thải rắn Lợi ích của việc sản xuất tập trung tại các KCN so với phát triển công nghiệp tản mạn là tận dụng được lợi thế theo quy mô, tiết kiệm về kết cấu hạ tầng, quản lý hành chính và quản lý môi trường, đồng thời cung cấp các dịch vụ thuận lợi [7], [8], [9]
1.2.2 Các lý thuyết về đầu tư và đầu tư quốc tế
Cho đến nay các nhà kinh tế học trên thế giới đã nghiên cứu, đúc kết được khá nhiều lý thuyết giải thích cho quá trình đầu tư, dịch chuyển đầu tư quốc tế Tuy nhiên, trong lịch sử đầu tư là một quá trình tương đối phức tạp và biến động theo từng thời kỳ Do vậy, mỗi lý thuyết đưa ra đều có những mặt mạnh và những hạn chế nhất định và chưa có lý thuyết nào giải quyết được toàn bộ các khía cạnh của quá trình đầu tư
Hymer (1960), trích trong Phạm Tố Mai (2008) lập luận rằng sự tồn tại của các công ty đa quốc gia là dựa trên sự không hoàn hảo của thị trường là cấu trúc không hoàn hảo và chi phí giao dịch không hoàn hảo Cấu trúc thị trường không hoàn hảo sẽ giúp các công ty độc quyền tạo được sức mạnh trên thị trường Chi phí giao dịch không hoàn hảo tạo cơ hội cho các công ty độc quyền thu lợi nhuận thông
Trang 21qua việc sử dụng “thị trường nội bộ” thay cho những giao dịch ở bên ngoài Nghiên cứu về cấu trúc không hoàn hảo của thị trường - lý thuyết công nghiệp lập luận rằng khi đầu tư ra nước ngoài các DN đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) chịu nhiều chi phí và rủi ro hơn các DN nước sở tại Để cạnh tranh với các DN này, DN FDI phải
có những lợi thế để bù đắp được những chi phí phụ trội đó Lợi thế đó là sức mạnh độc quyền ở một số mặt như: quy mô, kiến thức, sự khác biệt của sản phẩm, nhãn hiệu sản phẩm, công nghệ, mạng lưới phân phối và kỹ năng tiếp thị, khả năng tiếp cận với những nguồn vốn rẻ Nghiên cứu về chi phí giao dịch không hoàn hảo – lý thuyết nội vi hóa cho rằng việc nội vi hóa các giao dịch thông qua FDI có lợi hơn các giao dịch thông qua thị trường Các lợi ích từ FDI bao gồm việc tiết kiệm thời gian đàm phán hợp đồng licensing, tránh được những bất trắc trong đàm phán và rủi
ro do sự thiếu tin tưởng giữa các đối tác, giảm thiểu những tác động của Chính phủ thông qua việc chuyển giá và khả năng phân biệt đối xử theo giá, Phạm Tố Mai (2008)
F.T.Knickerbocker, trích trong Phạm Tố Mai (2008) đưa ra lý thuyết hành vi chiến lược trên cơ sở xem xét giữa FDI và các đối thủ cạnh tranh trong ngành công nghiệp độc quyền nhóm cho rằng có sự đầu tư kéo theo khi một DN độc quyền nhóm đầu tư vào một thị trường khu vực, một nước hay một ngành nào đó thì các đối thủ cạnh tranh trong ngành sẽ theo chân DN tiên phong đầu tư vào thị trường đó như một hành vi chiến lược nhằm ngăn chặn không cho đối thủ nắm lợi thế trước mình
Lý thuyết về xu hướng đầu tư quốc tế cho rằng: khi nền kinh tế phát triển,
cấu trúc kinh tế thay đổi và cùng với nó mức độ và bản chất của đầu tư nước ngoài vào trong nước cũng như đầu tư trong nước ra nước ngoài cũng thay đổi Như vậy,
có một sự tác động qua lại giữa phát triển kinh tế và FDI Khi FDI xuất hiện nó được định hình bởi xu hướng phát triển, và đến lượt mình FDI lại tác động lên xu hướng phát triển Lợi thế cạnh tranh mà DN có phụ thuộc vào các tài sản họ có bao gồm cả tài sản tự nhiên - tài nguyên thiên nhiên hay lao động phổ thông - và tài sản tạo dựng - nguồn nhân lực có tay nghề, vốn, công nghệ, các kỹ năng quản lý, tiếp thị Các hoạt động FDI dịch chuyển nguồn lực qua lại giữa các nước và góp phần
Trang 22làm thay đổi những đặc tính của sở hữu, địa điểm, nội vi hóa của các DN độc quyền, trích trong Phạm Tố Mai (2008)
Dunning (1977), trích trong Phạm Tố Mai (2008) đưa ra lý thuyết chiết trung bằng cách tổng hợp ba dòng lý thuyết về FDI là lý thuyết tổ chức công nghiệp, lý thuyết nội vi hoá và lý thuyết địa điểm công nghiệp Theo ông, một DN chỉ thực hiện FDI khi hội tụ ba điều kiện: (1) sở hữu / quy mô: DN phải sở hữu một số lợi thế so với DN khác như quy mô, công nghệ, mạng lưới tiếp thị, khả năng tiếp cận nguồn vốn có lãi suất thấp hay các tài sản vô hình đặc thù của DN; (2) nội vi hoá: việc sử dụng những lợi thế đó trong nội bộ DN có lợi hơn là bán hay cho các DN khác thuê; (3) địa điểm: Sản xuất tại nước tiếp nhận đầu tư có chi phí thấp hơn là sản xuất tại nước mẹ rồi xuất khẩu Lợi thế địa điểm có thể có được nhờ các nguồn tài nguyên thiên nhiên, lao động, các rào cản thương mại, chính sách khuyến khích đầu tư và cả những tác động ngoại vi mà địa điểm có thể tạo ra cho DN khi hoạt động tại đó
Paul Krugman (1991), trích trong Linh Vũ (2009) đề xuất ra lý thuyết địa lý kinh tế mới theo đó các hãng có xu hướng xác định vị trí sản xuất của mình ở những nơi “trung tâm” đông đúc dân cư và vốn, vì tận dụng được lợi thế nhờ quy mô Nhưng việc này sẽ dẫn tới dân cư - vừa là người cung cấp lao động vừa là người tiêu dùng - sẽ càng di chuyển tới những “trung tâm” này vì ở đó có tính lợi thế quy
mô cao hơn, cũng có nghĩa là giá cả hàng hóa rẻ hơn và sản phẩm đa dạng hơn Sự hạn chế tập trung hóa chính là ở chi phí vận chuyển Chi phí vận chuyển tới người tiêu dùng sẽ cao nếu như các hãng tập trung hóa ở một khu vực nhất định trong quốc gia Do đó, quyết định lựa chọn địa điểm sản xuất của các hãng phụ thuộc vào tương quan giữa việc tận dụng lợi thế quy mô và việc tiết kiệm chi phí vận chuyển Giảm chi phí vận chuyển sẽ dẫn tới quá trình tập trung hóa và đô thị hóa
1.2.3 Các lý thuyết về môi trường đầu tư
Theo world bank (2004), trích trong Nguyễn Trọng Hoài (2007) thì môi trường đầu tư là tập hợp những yếu tố đặc thù địa phương đang định hình cho các
cơ hội và động lực để DN đầu tư có hiệu quả, tạo việc làm và mở rộng sản xuất Tập hợp những yếu tố đặc thù này bao gồm hai thành phần chính là chính sách của địa
Trang 23phương - cơ sở hạ tầng mềm - và các nhân tố khác liên quan đến quy mô thị trường
và ưu thế địa lý - cơ sở hạ tầng cứng Hai thành phần này sẽ tác động đến ba khía cạnh liên quan đến nhà đầu tư là chi phí cơ hội của vốn đầu tư, mức độ rủi ro trong đầu tư và những rào cản về cạnh tranh trong quá trình đầu tư Dựa vào việc cân nhắc ba khía cạnh này nhà đầu tư sẽ xác định những cơ hội và động lực đầu tư đến một địa phương nào đó Trong những năm gần đây, một số nhà tài trợ quốc tế và cơ quan nghiên cứu hoạt động trong lĩnh vực phát triển kinh tế tư nhân ở Việt Nam đã tiến hành nhiều nghiên cứu nhằm xác định và đánh giá những yếu tố thúc đẩy hay kìm hãm tăng trưởng kinh tế địa phương Các nghiên cứu đã cho thấy có sự khác biệt lớn về môi trường kinh doanh và chênh lệch về mức độ tăng trưởng kinh tế, đặc biệt là kinh tế tư nhân, giữa các tỉnh và khu vực khác nhau trong nước Sự chênh lệch này một phần là do các địa phương khác nhau có những điều kiện khác nhau về
cơ sở hạ tầng cứng như điều kiện tự nhiên, khả năng tiếp cận thị trường, nguồn tài chính và nguồn nhân lực Tuy nhiên, kết quả của những nghiên cứu này đều cho thấy chính quyền và môi trường pháp lý của từng địa phương mới là yếu tố quan trọng dẫn đến sự khác biệt về khả năng cạnh tranh của các địa phương khác nhau trong quá trình thu hút vốn đầu tư Khi lựa chọn địa điểm đầu tư, các nhà đầu tư quan tâm tới rất nhiều các yếu tố khác nhau; tuy nhiên, có thể phân làm 2 loại: Cơ
sở hạ tầng cứng là những yếu tố có thể đo lường theo các giá trị và ít nhiều mang tính khách quan Ví dụ, đối với một địa phương tỉnh thành ở Việt Nam là khoảng cách đến các trung tâm kinh tế lớn, cảng biển; kết cấu hạ tầng; trình độ dân trí, tay nghề người lao động Đây là những yếu tố cần phải có thời gian và nguồn tài chính
để cải thiện Cơ sở hạ tầng mềm là những yếu tố đại diện cho những đặc tính chủ động của một địa phương trong quá trình tạo ra một môi trường chính sách thông thoáng Các nhà marketing địa phương có thể dùng những yếu tố này làm kim chỉ nam để cải tiến sức hấp dẫn đối với thị trường mục tiêu như khách du lịch, nhà đầu
tư, và các nguồn nhân lực trình độ cao Khác với cơ sở hạ tầng cứng, cơ sở hạ tầng mềm đòi hỏi rất lớn từ triết lý lãnh đạo của các nhà quản lý địa phương, triết lý lãnh đạo sẽ chủ động chi phối quá trình hoạch định các chính sách đầu tư theo hướng trì
Trang 24trệ hay thúc đẩy Sự thay đổi một triết lý lãnh đạo chủ yếu lại phụ thuộc vào ý thức
hệ chứ không phụ thuộc vào các nguồn tài chính
Tổng hợp phân tích hành vi đầu tư của DN từ nhiều mô hình (Mô hình hành
vi đầu tư của DN tiếp cận theo nguyên lý gia tốc của Barro và Sala-i-Martin; mô hình đầu tư theo lý thuyết tân cổ điển của Solow; mô hình ngoại tác của Romer và Lucas; và một số mô hình khác), trích trong Lương Hữu Đức (2007:10) cho thấy các nhân tố có thể tác động tới hành vi đầu tư: (1) sự thay đổi trong nhu cầu; (2) lãi suất; (3) mức độ phát triển của hệ thống tài chính; (4) đầu tư công; (5) khả năng về nguồn nhân lực; (6) các dự án đầu tư khác trong cùng ngành hay trong các ngành có mối liên kết; (7) tình hình phát triển công nghệ, khả năng tiếp thu và vận dụng công nghệ; (8) mức độ ổn định về môi trường đầu tư: bao gồm môi trường kinh tế vĩ mô, pháp luật; (9) các quy định về thủ tục; (10) mức độ đầy đủ về thông tin, kể cả thông tin về thị trường, luật lệ, thủ tục, về các tiến bộ công nghệ Các yếu tố trên cho thấy rằng, một dự đoán về tăng nhu cầu trong tương lai sẽ làm tăng đầu tư Lãi suất có chiều hướng tác động tuỳ thuộc vào đặc điểm thị trường tài chính và cấu trúc tài chính đặc trưng của các DN trong từng ngành nhưng nhìn chung lãi suất thấp sẽ làm tăng đầu tư Hệ thống tài chính phát triển có tác động hỗ trợ cho đầu tư Chiều hướng tác động của đầu tư công còn tùy thuộc vào cấu trúc của đầu tư Nhìn chung, đầu tư công cho phát triển hạ tầng cơ bản (giao thông, điện, nước), giáo dục sẽ có tác động thu hút đầu tư Nguồn nhân lực càng phát triển càng hỗ trợ cho đầu tư Các
dự án đầu tư khác trong cùng ngành hay trong các ngành có mối liên kết có tác động thúc đẩy đầu tư Tình hình phát triển công nghệ, khả năng tiếp thu và vận dụng công nghệ tốt sẽ hấp dẫn đầu tư nhiều hơn Mức độ ổn định về môi trường đầu tư làm giảm thiểu rủi ro trong đầu tư, nhà đầu tư cảm thấy yên tâm hơn Các quy định về thủ tục càng đơn giản, rõ ràng càng làm giảm chi phí giao dịch và do đó càng hỗ trợ cho đầu tư Mức độ đầy đủ về thông tin làm tăng tính hiệu quả và an toàn cho đầu
tư [7], [9]
Trang 251.2.4 Các lý thuyết về chất lượng, chất lượng dịch vụ và sự thỏa mãn của khách hàng
Nâng cao chất lượng môi trường đầu tư tại một địa phương là yếu tố then chốt để thu hút đầu tư vào địa phương đó đồng thời là yếu tố cạnh tranh giữa các địa phương Khái niệm chất lượng thường phụ thuộc vào đối tượng sử dụng Chất lượng có thể được xem như là một mục tiêu động, biến đổi linh hoạt theo hoàn cảnh Theo Tổ chức Tiêu chuẩn hóa Quốc tế (ISO - International Organization for Standardization) thì chất lượng là toàn bộ những đặc tính của một thực thể, tạo cho thực thể đó khả năng thỏa mãn các nhu cầu đã được công bố hay tiềm ẩn Như vậy,
có thể nói chất lượng là tập hợp những thuộc tính bên trong của sự vật, hiện tượng tạo ra cho nó đặc tính riêng biệt làm thỏa mãn yêu cầu mong muốn
Nhìn chung, người ta định nghĩa chất lượng dịch vụ là những gì mà khách hàng cảm nhận được – trong nghiên cứu này khách hàng là nhà đầu tư và địa
phương là nhà cung cấp dịch vụ đầu tư Mỗi khách hàng thường cảm nhận khác nhau về chất lượng và do đó việc tham gia của khách hàng trong việc phát triển và đánh giá chất lượng dịch vụ là rất quan trọng Trong lĩnh vực dịch vụ, chất lượng là một hàm của nhận thức khách hàng Nói một cách khác, chất lượng của dịch vụ được xác định dựa vào nhận thức hay cảm nhận của khách hàng liên quan đến nhu cầu cá nhân của họ [8]
Đánh giá chất lượng dịch vụ được Parasuraman (1985), trích trong Phạm Thị Minh Hà (2008) đưa ra trong mô hình SERVQUAL với năm thành phần đánh giá (1) tin cậy: thể hiện qua khả năng thực hiện dịch vụ phù hợp và đúng thời hạn ngay lần đầu tiên, năng lực của nhân viên để thi hành các lời hứa một cách chính xác; (2) đáp ứng: thể hiện qua sự mong muốn và sẵn sàng của nhân viên cung cấp dịch vụ kịp thời cho khách hàng; (3) năng lực phục vụ: thể hiện qua trình độ chuyên môn và cung cách phục vụ với khách hàng; (4) đồng cảm: thể hiện sự quan tâm chăm sóc đến từng cá nhân khách hàng; (5) phương tiện hữu hình: bao gồm những tài sản vật chất, trang thiết bị
Nhiều nhà nghiên cứu khác cũng đã thực hiện mô hình năm thành phần chất lượng dịch vụ tại nhiều lĩnh vực dịch vụ cũng như nhiều thị trường khác nhau
Trang 26Những kết quả nghiên cứu cho thấy chất lượng dịch vụ không thống nhất với nhau
ở từng ngành dịch vụ khác nhau Một vấn đề nữa được đặt ra đó là tầm quan trọng của từng thành phần chất lượng dịch vụ đối với sự thỏa mãn của khách hàng
Có nhiều quan điểm khác nhau về mức độ thỏa mãn của khách hàng Oliver (1997), trích trong Phạm Thị Minh Hà (2008) định nghĩa sự thỏa mãn của khách hàng là một phản ứng mang tính cảm xúc của khách hàng đáp lại với kinh nghiệm của họ với sản phẩm hay dịch vụ Nhiều nhà nghiên cứu cho thấy, chất lượng dịch
vụ và sự thỏa mãn khách hàng là hai khái niệm phân biệt Sự thỏa mãn khách hàng
là một khái niệm tổng quát nói lên sự hài lòng của họ khi tiêu dùng một dịch vụ Trong khi đó, chất lượng dịch vụ chỉ tập trung vào các thành phần cụ thể của dịch
vụ Nhiều nhà nghiên cứu đã thiết lập mối quan hệ này và cho thấy có mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ và sự thỏa mãn của khách hàng
1.2.5 Lý thuyết tiếp thị địa phương
Lý thuyết tiếp thị địa phương đã chỉ ra rằng: khách hàng đầu tư và kinh doanh thỏa mãn với một địa phương khi họ hoạt động có hiệu quả tại địa phương
đó Hiệu quả có thể được thể hiện ở nhiều dạng khác nhau tùy theo mục tiêu của công ty Tuy nhiên, một cách tổng quát, công ty hoạt động có hiệu quả khi nó đạt được tăng trưởng về doanh thu và lợi nhuận theo ý muốn Một nhà đầu tư đạt được mục tiêu của họ, họ sẽ có xu hướng tiếp tục quá trình đầu tư của mình cũng như giới thiệu cho các công ty khác đầu tư tại địa phương
Có rất nhiều yếu tố về môi trường đầu tư có khả năng tác động vào sự thỏa
mãn của khách hàng đầu tư tại một địa phương Cơ sở lý luận về tiếp thị địa phương
và những nghiên cứu trước đây cho thấy những yếu tố tác động vào sự thỏa mãn của nhà đầu tư có thể chia thành ba nhóm chính, đó là (1) cơ sở hạ tầng đầu tư; (2) chế độ, chính sách đầu tư và (3) môi trường làm việc và sinh sống, trích từ Nguyễn Đình Thọ (2005) Nghĩa là, một địa phương cần phải duy trì và phát triển một cơ sở
hạ tầng cơ bản tương thích với môi trường thiên nhiên (điện, nước, thoát nước, thông tin liên lạc, giao thông vận tải) Cung cấp những dịch vụ cơ bản có chất lượng
đủ đáp ứng cho nhu cầu kinh doanh và cho cộng đồng (sự hỗ trợ của các cơ quan chính quyền địa phương, các dịch vụ hành chính, pháp lý, ngân hàng, thuế, các
Trang 27thông tin cần thiết cho quá trình đầu tư và kinh doanh) Tạo ra môi trường sinh sống
và làm việc có chất lượng cao (môi trường tự nhiên, hệ thống trường học, đào tạo nghề, y tế, vui chơi giải trí, chi phí sinh hoạt)
1.2.6 Lý thuyết về cạnh tranh
Theo Michael Porter (1980), lợi thế cạnh tranh chỉ có thể đạt được thông qua chi phí thấp hoặc sự khác biệt hóa trong phối thức thị trường Để tạo ra lợi thế cạnh tranh thì DN phải: 1- Nâng cao hiệu quả các hoạt động bằng cách tạo hiệu suất lớn hơn, chi phí thấp hơn dựa vào hiệu suất lao động và vốn; 2- Nâng cao chất lượng, tạo ra các sản phẩm, dịch vụ đem lại giá trị cao cho khách hàng Nâng cao chất lượng là nâng cao được năng lực cạnh tranh, lợi thế cạnh tranh và cũng là yếu tố then chốt để DN tồn tại và phát triển; 3- Đổi mới, là khám phá những phương thức mới và tốt hơn để cạnh tranh trong ngành và đưa chúng vào thị trường, đổi mới tạo
ra sự khác biệt của công ty (của địa phương) với các đối thủ và đòi hỏi một mức giá tăng thêm cho sản phẩm của nó hoặc giảm chi phí đáng kể so với đối thủ; 4- Tạo ra
sự thỏa mãn cho khách hàng trong việc nhận biết và đáp ứng tốt nhu cầu của khách hàng
Các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh của DN được xác định, bao gồm: chiến lược cạnh tranh của DN; quy mô sản xuất của DN; trình độ tổ chức, quản lý; nguồn lực; trình độ công nghệ; hoạt động nghiên cứu phát triển; năng lực cạnh tranh của sản phẩm; thị phần; năng suất sản xuất, kinh doanh; hiệu quả kinh doanh; thương hiệu của DN
1.3 Tổng quan về các nghiên cứu trước đây có liên quan
Hiện nay chưa có nghiên cứu nào về môi trường đầu tư và thu hút đầu tư ở
Bà Rịa – Vũng Tàu Tuy nhiên, trong phạm vi quốc gia, vùng kinh tế và ở một số tỉnh cũng đã có rất nhiều những nghiên cứu về môi trường đầu tư, thu hút đầu tư ở các KCN, khu chế xuất và trên địa bàn tỉnh, thành phố với những góc nhìn và cách tiếp cận khác nhau và cũng đã thu được những kết quả nhất định Các công trình nghiên cứu có thể phân ra làm 2 nhóm: nhóm nghiên cứu về giải pháp phát triển có
Đỗ Minh Trí (2015); giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh nhằm thu hút đầu tư tại tỉnh Hưng Yên; Phạm Văn Sơn Khanh (2005); nghiên cứu về hiện trạng hoạt động
Trang 28và giải pháp tăng cường thu hút đầu tư có Nguyễn Vân Hà (1999), của Nguyễn Đình Thọ (2005), Nguyễn Trọng Hoài & Lương Hữu Đức (2007), Kiều Công Minh (2008); nghiên cứu về năng lực cạnh tranh có nhóm nghiên cứu của dự án VNCI Tuy có nhiều các nghiên cứu nhưng chủ yếu là sử dụng lý luận biện chứng, so sánh,
mô tả dạng định tính và một số ít sử dụng các phương pháp chuyên sâu hơn như phân tích nhân tố khám phá, phân tích định lượng – sử dụng các mô hình hồi quy Trong các nghiên cứu kể trên, có một số nghiên cứu gần với đề tài đáng chú ý là các nghiên cứu sau:
Nguyễn Đình Sang (2011), thực hiện đề tài các yếu tố ảnh hưởng đến thu hút đầu tư của tỉnh Bình Phước, Nguyễn Đình Thọ và cộng tác viên (2005), thực hiện
đề tài Điều tra đánh giá thực trạng môi trường đầu tư tỉnh Tiền Giang và đề xuất các giải pháp huy động nguồn lực xã hội đầu tư phát triển Đề tài đã vận dụng lý thuyết tiếp thị địa phương và phương pháp phân tích nhân tố khám phá, phân tích hồi quy
để nhận dạng, ước lượng các yếu tố ảnh hưởng đến độ thỏa mãn của nhà đầu tư và phương pháp phân tích vị trí đa hướng để xác định vị trí cạnh tranh của tỉnh Tiền Giang trong khu vực Nghiên cứu 3 yếu tố môi trường đầu tư cơ bản là hạ tầng đầu tư; chế độ, chính sách đầu tư; và môi trường sống và làm việc thể hiện qua 9 nhân
tố lý thuyết tác động đến độ thỏa mãn của nhà đầu tư gồm các yếu tố: hạ tầng cơ bản, mặt bằng, chính quyền- luật pháp, dịch vụ kinh doanh, chính sách đầu tư, văn hóa, đào tạo kỹ năng, môi trường sống, và 4 yếu tố kiểm soát là: ngành nghề kinh doanh, thời gian kinh doanh, quy mô DN và loại hình DN Nghiên cứu đã đánh giá được các yếu tố làm thỏa mãn nhà đầu tư là chính quyền- luật pháp (gồm 9 thành tố:
hỗ trợ giao thông, hành chánh pháp lý nhanh chóng, triển khai văn bản pháp luật, chính quyền hỗ trợ khi công ty cần, cập nhật chính sách thuế, quy trình cấp giấy phép đầu tư cụ thể, hệ thống thuế rõ ràng, hệ thống ngân hàng hoàn chỉnh, thủ tục vay vốn đơn giản, thuận tiện); chính sách đầu tư (gồm 2 thành tố: chính sách ưu đãi đến kịp thời, chính sách ưu đãi đầu tư hấp dẫn); đào tạo kỹ năng (gồm 4 thành tố: trường dạy nghề đáp ứng yêu cầu, công nhân có kỷ luật lao động cao, tốt nghiệp trường dạy nghề có thể làm việc, dễ dàng tuyển dụng cán bộ quản lý giỏi); môi trường sống (gồm 7 thành tố: trường học tốt, hệ thống y tế tốt, môi trường không bị
Trang 29ô nhiễm, điểm vui chơi giải trí hấp dẫn, người dân thân thiện, có nhiều nơi mua sắm, chi phí sinh hoạt rẻ); loại hình DN (DN tư nhân và các loại hình khác) Hạn chế của nghiên cứu là trong xem xét độ lớn của DN chỉ tính đến quy mô lao động,
bỏ qua yếu tố quan trọng là quy mô vốn đầu tư; nghiên cứu cũng chưa xem xét đến yếu tố xuất xứ của DN (nguồn vốn đầu tư từ địa phương hay từ nơi khác) là yếu tố quan trọng để xác định độ hấp dẫn của môi trường đầu tư vì trong điều kiện hiện nay, các DN nhỏ thường có xu hướng hoạt động ở ngay tại địa phương của mình cho dù có hài lòng hay không hài lòng với địa phương vì những DN này khó có điều kiện di chuyển đầu tư đến địa phương khác [7], [9]
Cơ quan phát triển quốc tế Hoa Kỳ (USAID) và Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) năm 2005-2009 1, nghiên cứu năng lực cạnh tranh cấp tỉnh thông qua nghiên cứu các yếu tố môi trường đầu tư mềm nhằm đánh giá năng lực điều hành kinh tế của địa phương Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh của Việt Nam (PCI) năm 2009 gồm 9 yếu tố: (1) chi phí gia nhập thị trường; (2) tiếp cận đất đai và sự ổn định trong sử dụng đất; (3) tính minh bạch và tiếp cận thông tin; (4) chi phí về thời gian để thực hiện các quy định của nhà nước; (5) chi phí không chính thức; (6) tính năng động và tiên phong của lãnh đạo tỉnh; (7) dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp; (8) đào tạo lao động; (9) thiết chế pháp lý, USAID - VCCI (2009) Trong 9yếu tố trên thì các yếu tố: 3, 4 và 8 được đánh giá là những yếu tố có tác động lớn; các yếu tố: 1, 5 và 6 được đánh giá có tác động trung bình; và các yếu tố còn lại: 2,
7 và 9 được đánh giá có tác động yếu hơn đến sự tăng trưởng của khu vực kinh tế
tư nhân Và năng lực cạnh tranh cấp tỉnh được tổng hợp từ các chỉ số thành phần có trọng số theo hướng hỗ trợ tăng trưởng kinh tế tư nhân Các yếu tố thành phần của PCI có thể được thay đổi theo thời gian cho phù hợp với quá trình vận động của nền kinh tế của đất nước Kết quả nghiên cứu của VNCI năm 2009 cho thấy có mối liên
hệ giữa chất lượng điều hành kinh tế - thông qua chỉ số PCI và kết quả kinh tế Bằng cách cố định các nhân tố cơ sở hạ tầng (chất lượng đường giao thông và chất lượng viễn thông), các yếu tố cơ cấu (quy mô dân số, mật độ dân số và khoảng cách
1 Dự án Sáng kiến cạnh tranh Việt Nam (VNCI) do Cơ quan phát triển quốc tế Hoa Kỳ và Phòng Thương Mại và Công nghiệp Việt Nam thực hiện 2005-2009
Trang 30đến thị trường chính) và hiệu ứng khu vực (cho phép cố định các nhân tố kinh tế- xã hội và đặc thù khu vực) Trong mỗi phép hồi quy, hệ số hồi quy của PCI chưa tính trọng số phản ánh tác động của điều hành kinh tế có giá trị khá lớn và có ý nghĩa về mặt thống kê Có thể kết luận rằng, các tỉnh có chất lượng điều hành tốt hơn cũng thành công hơn về phát triển DN dân doanh và thịnh vượng hơn về kinh tế Đối với tác động thu hút đầu tư kết quả nghiên cứu cho thấy nếu một tỉnh cải thiện 1 điểm trong PCI chưa có trọng số sẽ có thêm 3 nhà đầu tư có khả năng chọn tỉnh đó làm địa điểm đầu tư kinh doanh Hạn chế của nghiên cứu là chỉ tập trung vào cơ sở hạ tầng mềm thông qua đánh giá năng lực của lãnh đạo địa phương và bỏ qua một số yếu tố môi trường đầu tư quan trọng khác [9]
Lương Hữu Đức (2007), thực hiện đề tài nghiên cứu các nhân tố tác động đến
việc cải thiện môi trường đầu tư tỉnh Lâm Đồng Đề tài đã vận dụng lý thuyết tiếp
thị địa phương và chính sách công, sử dụng phân tích SWOT, phân tích mô tả so sánh giữa các địa phương và phân tích hồi quy giữa chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh có trọng số (WP - theo VCCI) với FDI theo đầu người và giữa FDI theo đầu người với 10 chỉ số năng lực cạnh tranh với bộ số liệu gồm 30 tỉnh thành có điều kiện tương tự như tỉnh Lâm Đồng Kết quả nghiên cứu cho thấy có quan hệ thuận chiều giữa năng lực cạnh tranh cấp tỉnh và thu hút FDI Tuy nhiên, mô hình dự báo chỉ giải thích được 39% FDI là do năng lực cạnh tranh cấp tỉnh Kết quả nghiên cứu các yếu tố thành phần của PCI cho thấy các nhân tố: tính năng động của lãnh đạo tỉnh, thiết chế pháp lý, tính minh bạch và tiếp cận thông tin và chi phí thời gian
để thực hiện các quy định của nhà nước có tác động thu hút FDI Các nhân tố chính sách ưu đãi DN nhà nước và chi phí không chính thức có tác động giảm thu hút đầu
tư Hạn chế của nghiên cứu là chưa định lượng được tổng các yếu tố tác động đến cải thiện môi trường đầu tư, chỉ phân tích được các nhân tố môi trường đầu tư mềm
do đó mức độ giải thích không cao từ đó đưa ra khuyến nghị về chính sách chưa sát với thực trạng với điều kiện của tỉnh Trong nghiên cứu đầu tư tác giả cũng mới chỉ xem xét đến nguồn FDI mà bỏ qua các thành phần đầu tư khác cũng rất quan trọng như đầu tư trong nước và nhất là đầu tư của các DN địa phương Việc xác định các nhân tố ảnh hưởng đến việc cải thiện môi trường đầu tư của tỉnh Lâm Đồng cần nên
Trang 31xuất phát từ các nghiên cứu nội tại trong tỉnh như đánh giá mức độ hài lòng của nhà đầu tư đối với môi trường đầu tư của tỉnh và sử dụng chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh của VNCI mang tính chất tham khảo, so sánh có thể sẽ cho kết quả xác thực hơn [8]
Kiều Công Minh (2008), thực hiện đề tài nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng
và đẩy mạnh thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài tại tỉnh Tây Ninh Đề tài đã sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính thông qua các chỉ số đánh giá năng lực cạnh tranh của VNCI, phương pháp so sánh mô tả và phương pháp chuyên gia để đánh giá tổng quan vai trò dòng vốn FDI đối với phát triển kinh tế - xã hội ở những nước đang phát triển và xác định các nhân tố ảnh hưởng đến thu hút FDI về lý luận
và thực tiễn; phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến thu hút FDI của tỉnh Tây Ninh;
đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm đẩy mạnh thu hút dòng vốn FDI vào tỉnh Tây Ninh Nghiên cứu đã phân tích, xác định được một số các yếu tố tác động đến thu hút FDI bao gồm các nhân tố truyền thống (vị trí - khoảng cách đến thị trường chính, cơ sở hạ tầng, nguồn nhân lực, và chính sách ưu đãi) và các nhân tố mềm (10 chỉ số đánh giá năng lực cạnh tranh thành phần theo VNCI) Nghiên cứu cũng đã đề xuất đươc một số giải pháp để thu hút FDI như: đề xuất phương hướng phát triển kinh tế xã hội tỉnh Tây Ninh; nâng cao PCI; cải thiện cơ sở hạ tầng; nâng cao số lượng và chất lượng nguồn nhân lực; đẩy mạnh phát triển các KCN; tăng cường xúc tiến đầu tư Hạn chế của nghiên cứu là do chỉ nghiên cứu định tính nên chưa thấy được mức độ tác động của các yếu tố ảnh hưởng đến thu hút đầu tư; đề xuất giải pháp còn mang tính chung chung, thiếu cụ thể do đó ít tính khả thi [9]
1.4 Tóm tắt
Đầu tư là một nhu cầu tất yếu của DN Việc đầu tư của một DN là để tìm kiếm lợi nhuận, thị phần và nâng cao tính cạnh tranh Các lý do để dòng vốn đầu tư dịch chuyển từ nơi này sang nơi khác là tìm kiếm tỉ suất lợi nhuận trên vốn cao hơn Tìm kiếm lợi thế phụ trội do có sức mạnh độc quyền, thực hiện nội vi hóa để giảm thiểu rủi ro, thực hiện hành vi chiến lược, dịch chuyển theo vòng đời sản phẩm để đạt hiệu quả cao nhất, phân tán rủi ro và đầu tư là một xu hướng quốc tế đi cùng với
xu hướng phát triển của một địa phương
Trang 32Môi trường đầu tư là tập hợp những yếu tố định hình cho các cơ hội và động lực để DN đầu tư có hiệu quả Môi trường đầu tư – các yếu tố ảnh hưởng đến đầu tư
- có thể phân ra làm 2 thành phần là cơ sở sở hạ tầng cứng và cơ sở hạ tầng mềm Một địa phương trong ngắn hạn thì khó có thể thay đổi được cơ sở hạ tầng cứng nhưng có thể cải thiện được môi trường đầu tư từ các yếu tố cơ sở hạ tầng mềm bằng cách thay đổi triết lý lãnh đạo theo hướng thúc đẩy Và do vậy, việc nghiên cứu đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến thu hút đầu tư vào các KCN Bà Rịa - Vũng Tàu sẽ thiên về nghiên cứu các yếu tố hạ tầng mềm – các yếu tố về môi trường và chính sách
Đầu tư thường là những hoạt động tự thân của DN, tuy nhiên một địa phương có môi trường đầu tư tốt, chiến lược tiếp thị địa phương tốt sẽ là yếu tố hấp dẫn để các nhà đầu tư quyết định có nên đầu tư vào địa phương đó hay không Trong việc thu hút đầu tư vào địa phương thì nhà đầu tư đóng vai khách hàng đầu tư
và chính quyền địa phương đóng vai nhà cung cấp dịch vụ đầu tư Một địa phương
có thể thu hút được nhiều hơn nếu họ thỏa mãn được nhà đầu tư bằng chính chất lượng của những dịch vụ đầu tư mà họ cung cấp Có thể đánh giá được chất lượng dịch vụ đầu tư thông qua sự cảm nhận của khách hàng đầu tư và thông qua thực tế dòng vốn đầu tư đổ vào địa phương Để đánh giá chất lượng dịch vụ chúng ta có thể
sử dụng mô hình SERVQUAL với năm thành phần đánh giá
Có nhiều yếu tố để một DN, một địa phương tạo ra được lợi thế cạnh tranh
so với điạ phương khác Đối với năng lực cạnh tranh của một địa phương trong việc thu hút đầu tư thì các yếu tố quan trọng là tạo ra sự khác biệt của dịch vụ đầu tư, thỏa mãn được khách hàng đầu tư và tạo dựng được thương hiệu địa phương
Từ tổng quan cơ sở lý luận và thực tiễn đã được trình bày ở trên, rõ ràng đề tài
“Nghiên cứu môi trường đầu tư và các yếu tố ảnh hưởng đến thu hút đầu tư vào
các khu công nghiệp tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu” là một nghiên cứu mới nhưng đã có
rất nhiều cơ sở khoa học, lý luận và thực tiễn để đề tài nghiên cứu có thể kế thừa, bổ sung và hoàn thiện bộ tiêu chí đánh giá cũng như phương pháp đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến thu hút đầu tư thông qua đánh giá mức độ thỏa mãn của nhà đầu tư vào các KCN dựa vào phân tích nhân tố khám phá và các mô hình kinh tế lượng Từ
Trang 33cơ sở lý luận và thực tiễn đã phân tích ở trên, dựa vào kinh nghiệm của chính tác giả trong nhiều năm làm công các quản lý đầu tư tại các KCN tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu thấy rằng để đề tài nghiên cứu có chất lượng và hiệu quả cần thực hiện nghiên cứu theo hướng đánh giá độ hài lòng của các nhà đầu tư tại các KCN Bà Rịa - Vũng Tàu
về các yếu tố môi trường đầu tư Các yếu tố đề xuất nghiên cứu là: cơ sở hạ tầng đầu tư, chế độ chính sách đầu tư, môi trường sống và làm việc, lợi thế ngành đầu tư (liên kết hay cạnh tranh), chất lượng dịch vụ công, thương hiệu địa phương, nguồn nhân lực, và chi phí đầu vào hợp lý Ngoài ra, đề tài cũng tham khảo chỉ số PCI của tỉnh các năm 2006-2016 trong phân tích mô tả, so sánh và đề xuất giải pháp
Các lý thuyết về đầu tư, đầu tư quốc tế, môi trường đầu tư, dịch vụ, chất lượng dịch vụ và sự thoả mãn của khách hàng tiếp thị địa phương, cạnh tranh đều được xem xét sử dụng trong nghiên cứu định tính và xây dựng bảng câu hỏi phỏng vấn
Trang 34CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Giới thiệu
Tiếp nối cơ sở lý thuyết và thực tiễn của nghiên cứu đã được trình bày ở chương 1, trong chương 2 này sẽ trình bày về phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu của đề tài bao gồm các nội dung về cách tiếp cận, khung phân tích, phương pháp nghiên cứu và mô hình nghiên cứu
2.2 Cách tiếp cận
Để nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến thu hút đầu tư vào các KCN tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu và đề xuất các giải pháp thu hút đầu tư đề tài sử dụng hai cách tiếp cận: (1) Tiếp cận theo nguyên tắc toàn diện, bao gồm việc xem xét mọi mặt của quá trình đầu tư, thu hút đầu tư, quá trình phát triển với tổng thể các yếu tố kinh tế vĩ
mô, trong mối quan hệ giữa đầu tư với phát triển kinh tế xã hội và môi trường Sử dụng các lý thuyết về tiếp thị địa phương, tiếp thị đầu tư, kinh tế phát triển, đầu tư, năng lực cạnh tranh, môi trường đầu tư, chất lượng dịch vụ công liên quan đến việc thu hút đầu tư phân tích thực trạng đầu tư tại Bà Rịa - Vũng Tàu nói chung và các KCN nói riêng; đánh giá môi trường kinh tế vĩ mô tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu; xác định các nhân tố tác động đến sự hài lòng của nhà đầu tư vào các KCN (2) Tiếp cận theo kinh tế vi mô, bao gồm việc phân tích hành vi, độ thỏa dụng của nhà đầu tư thông qua các phân tích nhân tố và phân tích các mô hình hồi quy ước lượng độ thỏa mãn của nhà đầu tư với các yếu tố môi trường đầu tư tại các KCN của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu [7], [8]
Các tiếp cận theo kinh tế vi mô cho phép chúng ta có thể đánh giá và dự báo
độ thỏa mãn của khách hàng đầu tư tác động của từng yếu tố đến sự thỏa mãn của nhà đầu tư Tiếp cận toàn diện nhằm thấy được tình hình đầu tư trong tổng thể môi trường kinh tế vĩ mô, liên hệ giữa lý thuyết và thực tiễn để tìm ra các giải pháp thu hút đầu tư khả thi
Trang 352.3 Khung phân tích
Để thu hút đầu tư vào các KCN có hiệu quả điều cần thiết phải xác định được các yếu tố cơ bản của môi trường đầu tư ở Bà Rịa - Vũng Tàu là gì, các nhân tố cấu thành và yếu tố nào tác động tích cực đến sự hài lòng của nhà đầu tư Thu hút đầu tư
sẽ gia tăng khi nhà đầu tư được thoả mãn bởi địa phương Các bộ phận trong phân tích thu hút đầu tư của Bà Rịa - Vũng Tàu được phân tích là: các nguồn lực cho phát triển kinh tế- xã hội, hiện trạng thu hút đầu tư, các giả thiết về yếu tố môi trường đầu tư của địa phương tác động đến sự hài lòng của nhà đầu tư [8]
2.4 Phương pháp nghiên cứu
2.4.1 Phương pháp nghiên cứu
2.4.1.1 Phương pháp nghiên cứu tài liệu
Nghiên cứu các tài liệu về lý thuyết và thực tiễn về hành vi đầu tư, môi trường đầu tư, các lý thuyết liên quan đến hiệu quả đầu tư, thu hút đầu tư, năng lực cạnh tranh, chất lượng dịch vụ công Nghiên cứu các tài liệu về các nguồn lực cho phát triển kinh tế - xã hội tại Bà Rịa - Vũng Tàu như điều kiện tự nhiên, vị trí địa
lý, cơ sở hạ tầng kỹ thuật, lao động, hệ thống đào tạo nghề, văn hóa - xã hội Nghiên cứu các tài liệu về thể chế, chính sách liên quan đến định hướng thu hút đầu tư vào các KCN nói riêng và tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu nói chung như : quy hoạch công nghiệp và các KCN, quy hoạch giao thông, điện, cấp thoát nước; các chính sách khuyến khích đầu tư Đánh giá thực trạng đầu tư tại các KCN tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu: điểm mạnh, điểm yếu, thách thức và những tồn tại
2.4.1.2 Phương pháp đánh giá mức độ hài lòng của nhà đầu tư
2.4.1.2.1 Nghiên cứu khám phá thông qua dữ liệu thứ cấp
Nghiên cứu khám phá sử dụng dữ liệu thứ cấp bao gồm các số liệu về hiện trạng đầu tư, các chính sách thu hút đầu tư của Bà Rịa – Vũng Tàu, các tỉnh lân cận, của chính phủ Việt Nam và các nước trong khu vực Các dữ liệu này được dùng để khám phá sơ bộ hiện trạng đầu tư tại các KCN tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu và các tỉnh lân cận cũng như quan điểm thu hút đầu tư của địa phương Trên cơ sở dữ liệu này cùng với lý luận về tiếp thị địa phương, môi trường đầu tư, năng lực cạnh tranh địa phương, đề tài sẽ thiết kế và thực hiện nghiên cứu định tính tiếp theo để xác định
Trang 36những yếu tố có khả năng đem lại sự thỏa mãn cho nhà đầu tư vào các KCN tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
2.4.1.2.2 Nghiên cứu khám phá bằng phương pháp nghiên cứu định tính
Nghiên cứu định tính nhằm để tìm hiểu sâu về thái độ, hành vi của nhà đầu
tư Bước nghiên cứu này được thực hiện thông qua thảo luận với các cơ quan quản
lý Nhà nước về đầu tư của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu và một số công ty đang đầu tư, kinh doanh cơ sở hạ tầng tại các KCN của tỉnh Mục đích của nghiên cứu này là khám phá về thái độ và quan điểm về các hoạt động đầu tư, thu hút đầu tư của các
cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư, của chính các nhà đầu tư, kinh doanh, cùng với các yếu tố về môi trường đầu tư tại các KCN tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu tạo nên sự thỏa mãn của họ Bước nghiên cứu này nhằm thiết lập bảng câu hỏi với các thang
đo lường các yếu tố về môi trường đầu tư sử dụng cho nghiên cứu định lượng tiếp theo
2.4.1.2.3 Nghiên cứu chính thức bằng phương pháp nghiên cứu định lượng
Nghiên cứu được thực hiện bằng phương pháp phỏng vấn trực tiếp các nhà đầu tư, hoặc đại diện chủ đầu tư - nhà điều hành DN (chủ đầu tư, thành viên ban giám đốc, ban quản lý dự án) đang hoạt động đầu tư, kinh doanh tại các KCN tỉnh
Bà Rịa – Vũng Tàu thông qua bảng câu hỏi được thiết kế dựa trên kết quả của các bước nghiên cứu trước Bước nghiên cứu này nhằm mục đích đo lường các yếu tố
về môi trường đầu tư cũng như mức độ ảnh hưởng của chúng vào sự thỏa mãn của các nhà đầu tư
Nghiên cứu sử dụng các công cụ là phân tích nhân tố khám phá - dùng để rút gọn các biến đo lường, đồng thời cũng kiểm chứng các nhân tố đo lường phù hợp các biến cần đo; phân tích hồi quy đa biến – dùng để xác định và dự báo mức độ tác động của các yếu tố môi trường đầu tư đến sự thỏa mãn của nhà đầu tư
2.4.2 Phương pháp lấy mẫu và thu thập dữ liệu
Nghiên cứu sử dụng phương pháp chọn mẫu theo định mức với các thuộc tính kiểm soát là quy mô, sở hữu, ngành nghề kinh doanh và nguồn vốn Đối tượng nghiên cứu là cá nhân các chủ đầu tư hoặc đại diện chủ đầu tư Để đánh giá môi trường đầu tư ở các KCN Bà Rịa – Vũng Tàu đề tài xây dựng và sử dụng bảng câu
Trang 37hỏi với 43 biến quan sát trong đó có 39 biến định nghĩa cho các yếu tố môi trường đầu tư và 5 biến quan sát dùng đánh giá mức độ hài lòng của nhà đầu tư Theo Chu Nguyễn Mộng Ngọc và Hoàng Trọng (2008) kích thước mẫu tối thiểu bằng 4 hay 5
số biến trong phân tích nhân tố
Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập thông qua sách báo, niên giám thống
kê, tạp chí chuyên ngành, nguồn thông tin nội bộ tại Bà Rịa – Vũng Tàu và Internet Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập bằng cách tiến hành điều tra trực tiếp thông qua bảng câu hỏi phỏng vấn
2.4.3 Phương pháp phân tích dữ liệu
Đề tài sử dụng các phương pháp phân tích dữ liệu như phân tích mô tả, phân
tích nhân tố khám phá và phân tích hồi quy để phân tích dữ liệu Phân tích mô tả
các thuộc tính của nhóm khảo sát như đối tượng trả lời phỏng vấn; thuộc tính của
DN được phỏng vấn như: hình thức sở hữu, ngành SXKD, quy mô đầu tư (vốn đăng
ký, số lượng lao động) và nguồn gốc của DN (DN địa phương hay DN nơi khác đầu
tư vào) Phân tích nhân tố khám phá (EFA) để gom các tham số ước lượng và điều chỉnh lại mô hình nghiên cứu thông qua kiểm tra mối quan hệ giữa các nhóm thành phần của nhân tố và có thể xác định lại các biến định nghĩa cho nhân tố Kiểm định giá trị và độ tin cậy Phân tích hồi quy: sử dụng các mô hình hồi quy tuyến tính đơn
và bội với các số liệu nguyên mẫu và chuyển dạng để tìm ra mô hình tốt nhất dự báo tác động của các yếu tố môi trường đầu tư đến độ hài lòng của các nhà đầu tư Trong phân tích hồi quy, sử dụng các kiểm định độ phù hợp của mô hình, tương quan, đa cộng tuyến với mức nghĩa chấp nhận tùy theo mô hình
2.5 Mô hình nghiên cứu
2.5.1 Thu thập số liệu, tài liệu
Thu thập các số liệu thứ cấp về tình hình kinh tế - xã hội, diễn biến thu hút đầu tư, (quy mô vốn, quy mô lao động, giá trị sản lượng sản xuất), cơ cấu nghề và
cơ sở hạ tầng kỹ thuật, đào tạo nghề trên địa bàn toàn tỉnh và ở các KCN
Đánh giá sơ bộ số liệu, hội thảo nhóm chuyên gia quản lý, xúc tiến đầu tư địa phương ( Ban quản lý các KCN tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, một số công ty đầu tư cơ
Trang 38sở hạ tầng các KCN) nhằm xác định nhân tố ảnh hưởng đến độ hài lòng của nhà đầu
tư ở các KCN và cách đo lường các nhân tố đó
Điều tra thực địa và phỏng vấn chủ đầu tư hoặc đại diện chủ đầu tư
2.5.2 Quy trình nghiên cứu
Quy trình nghiên cứu của đề tài được mô tả theo sơ đồ ở hình 2.1
Từ kết quả các mô hình lý thuyết nghiên cứu đã được trình bày ở trên, kết hợp tham khảo các mô hình nghiên cứu trước đây có liên quan, Đề tài đề xuất mô hình nghiên cứu gồm 2 bước như sau:
Bước 1 - Phân tích nhân tố khám phá: Từ các biến quan sát đo lường môi trường đầu tư ở Bà Rịa - Vũng Tàu được lấy từ phiếu điều tra tiến hành thực hiện EFA để thu nhỏ và tóm tắt dữ liệu– xác định các nhân tố cơ bản đại diện cho môi trường đầu tư – đây chính là các yếu tố tác động đến sự thoả mãn của các nhà đầu
Trang 39Vấn đề nghiên cứu:
Nghiên cứu môi trường đầu tư và các yếu tố ảnh hưởng đến thu hút đầu tư vào các KCN ở Bình Phước
Cơ sở lí luận:Tiếp thị địa phương;
kinh tế phát triển đầu tư; năng lực
cạnh tranh; môi trường đầu tư; chất
lượng dịch vụ công
Dữ liệu thứ cấp:Hiện trạng đầu tư,
môi trường đầu tư và tiếp thị đầu tư của Bà Rịa – Vũng Tàu, một số địa phương khác và Việt Nam;
Nghiên cứu định lượng:
Đánh giá các yếu tố tác động vào
sự thỏa mãn của nhà đầu tư
Hình 2.1: Sơ đồ quy trình nghiên cứu
Bước 2- Phân tích hồi quy đa biến: nhằm lượng hoá tác động của các nhân tố môi trường đầu tư - đã được xác định ở bước 1 - lên sự hài lòng của nhà đầu tư
Trong nghiên cứu này không xem xét đến các yếu tố tác động mang tính chất vùng hay quốc gia như: sự thay đổi trong nhu cầu, lãi suất, mức độ ổn định về môi trường đầu tư hoặc các yếu tố có tính chất không thường xuyên như đầu tư công Các giả thuyết nghiên cứu là: sự thỏa mãn của nhà đầu tư là một hàm tuyến tính theo các yếu tố tác động - các nhân tố cơ bản được rút ra trong EFA
Trang 40Phương trình hồi quy biểu diễn mối quan hệ của các yếu tố về môi trường đầu tư và mức độ thỏa mãn của nhà đầu tư có dạng sau:
Y= β 1 X 1 + β 2 X 2 + β 3 X 3 + + β n X n + β D1 D 1 + β D2 D 2 + β D3 D 3 + β D4 D 4
Với biến phụ thuộc Y : là sự thỏa mãn của nhà đầu tư; các biến độc lập X1,
X2, Xn là: các yếu tố cơ bản được trích ra sau khi thực hiện EFA; các biến kiểm soát (biến giả) D lần lượt là: ngành nghề đầu tư; quy mô đầu tư; loại hình DN, và loại hình đầu tư (trong nước hay ngoài nước hoặc địa phương hay từ nơi khác đến);
β 1,2,3 β n : là các hệ số hồi quy đo lường tác động của các biến môi trường đầu tư lên biến phụ thuộc là sự thoả mãn của nhà đầu tư và β D1 , β D4 là các hệ số hồi quy đo
lường tác động của các biến kiểm soát đến sự hài lòng của nhà đầu tư
Nghiên cứu mong đợi có kết quả tương quan giữa sự thỏa mãn của các nhà đầu tư với các biến độc lập Từ kết quả của mô hình sẽ xác định được các yếu tố môi trường đầu tư, mức độ ảnh hưởng của chúng đến sự thỏa mãn của nhà đầu tư để
từ đó đề xuất giải pháp thu hút đầu tư vào Bà Rịa - Vũng Tàu
2.6 Tóm tắt
Nghiên cứu môi trường đầu tư, các yếu tố ảnh hưởng đến thu hút đầu tư vào các KCN tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu là một khía cạnh trong nghiên cứu kinh tế vừa mang tính chuyên biệt lại vừa mang tính tổng hợp Để có thể giải quyết yêu cầu của nghiên cứu, đề tài sử dụng cách tiếp cận theo nguyên tắc toàn diện và tiếp cận theo kinh tế vi mô Sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu như phương pháp nghiên cứu tài liệu, phương pháp điều tra phỏng vấn, nghiên cứu khám phá bằng phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng thông qua các mô hình phân tích nhân tố khám phá, phân tích hồi quy đa biến để giải quyết các vấn đề nghiên cứu là xác định các yếu tố môi trường đầu tư, tác động của các yếu tố này đến sự hài lòng của nhà đầu tư từ đó tìm ra giải pháp thu hút đầu tư vào các KCN tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu