đầu tư trực triếp nước ngoài được coi là yếu tố quan trọng của bất kỳ một quốc gia nào , nó đóng vai trò tích cực đối với sự tăng trưởng
Trang 1
Mục lục Lời cam đoan 1
Danh mục viết tắt : 4
Danh sách bảng biểu : 4
Lời mở đầu 5
I Cơ sở lý thuyết và cơ sở thực tiễn đầu t trực tiếp nớc ngoài ( FDI ) 7
1Cơ sở lý thuyết 7
1.1 Khái niêm FDI 7
1.2 Cỏc hỡnh thức đầu tư nước ngoài chủ yếu 7
1.3 Vai trò của ( FDI) đối với phát triển kinh tế Việt Nam 8
2 Cơ sở thực tiễn: Thực trạng đầu tư trực tiếp nước ngoài ở Việt nam 10
2.1 Tình hình thu hút( FĐI) 10
2.2 Một số mặt tích cực và han chế 11
II Toàn cầu hoá 13
1 Cơ sở lý thuyết 13
1.1 Khái niệm toàn cầu hóa 13
1.2 Đặc điểm toàn cầu hoá: 14
1.3 Xu thế toàn cầu hoá: 14
2 Cơ sở thực tiễn 15
2.1 Tác động tích cực 15
2.2Tác động tiêu cực 15
III Vấn đề tạo việc làm cho ngời lao động ở Việt Nam trong giai đoạn hiên nay 16
1 Cơ sở lý thuyết 16
1.1Khái niệm việc l m và tạo việc làm àm và tạo việc làm 16
1.2 Vai trò của tạo việc l m cho ng àm và tạo việc làm ười lao động: 17
Trang 21.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến tạo việc l m cho ng àm và tạo việc làm ười lao động 17
2 Cơ sở thực tiễn 18 2.1 Thực trạng tạo việc làm cho ngời lao động Việt Nam trong giai đoạn hiện nay 18 2.2 Cỏc hướng tạo việc làm cho người lao động ở nước ta: 20 III Mối quan hệ giữa đầu t trực tiếp nơc ngoài FDI với vấn đề tạo việc làm cho ngời lao động Việt Nam trong quá trình toàn cầu hóa 21 1.1 Đầu t trực tiếp nớc ngoài với vấn đề tạo việc làm cho ngời lao động Việt Nam trong quá trình toàn cầu hóa 21 1.2 Phân tích thực trạng FDI và vấn đề tạo việc làm cho ngời lao động Việt Nam 21
2 Các giải pháp nâng cao hiệu quả đầu t trực tiếp nớc ngoài trong vấn đề tạo việc làm ở Việt Nam 23 2.1 Giải phỏp tăng cường thu hỳt vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài để giải quyết việc làm : 23 2.2 Giải phỏp nhằm nõng cao số lượng việc làm trong khu vực cú vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài: 24 2.3 Giải phỏp nhằm nõng cao chất lượng lao động trong khu vực cú vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài: 24 Kết luận 26 Danh mục tài liệu tham khảo 28
Trang 3Danh mục viết tắt :
CNH,HĐH: Công nghiệp hoá, hiện đại hoá
CHXHCNVN : Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
1 Số lượng lao động đang làm việc liờn tục tăng
lờn qua cỏc năm, cả về số lượng và tốc độ
18
2 Suất đầu tư cho một chỗ việc làm của khu vực
FDI giai đoạn 2000-2004
22
3 Dự bỏo số lao động được thu hỳt vào khu vực
FDI từ năm 2006 đến năm 2010
22
Trang 4
Lêi më ®Çu
Đầu tư trực tiếp nước ngoài được coi là yếu tố quan trọng của bất kỳ
một quốc gia nào , nó đóng vai trò tích cực đối với sự tăng trưởng , ổn địnhnền kinh tế của đất nước Muốn phát triển nhanh , mỗi nước phải tận dụng ưuthế về vốn , công nghệ , thị trường, lao động của nhiều nước khác nhau, nhất
là hiện nay , làn sóng hội nhập kinh tế quốc tế càng phát triển sâu rộng thìnguồn vốn FDI càng trở thành nhu cầu bức thiết hơn bao giờ hết, tiến trìnhtoàn cầu hoá đang diễn ra với tốc độ nhanh chóng giữa các nền kinh tế quốc dânthông qua “ tự do chuyển dịch ” con người, hàng hoá , dịch vụ và vốn tư bản,tạo nên một sức ép rất mạnh lên cuộc cạnh tranh thu hút đầu tư Đầu tư trựctiếp nước ngoài là điều kiện bổ sung vốn đầu tư phát triển , điều chỉnh cơ cấukinh tế , đổi mới công nghệ, nâng cao năng suất va hiệu quả của nền kinh tế, gópphần tạo việc làm cho người lao động, làm giảm tỉ lệ thất nghiệp ở các quốc gianhận đầu tư
Việt Nam chúng ta đang trong quá trình chuyển đổi sang kinh tế thịtrường, đẩy mạnh công cuộc CNH-HĐH trở thành một nước công nghiệp vàonăm 2020 Tuy nhiên, nguồn vốn tích luỹ trong nước còn hạn hẹp đã hạn chếkhả năng đầu tư mở rộng sản xuất Trong khi đó , Việt Nam là một nước đôngdân xÕp vµo hµng ®Çu trªn thÕ giíi, quy mô nguồn lao động lớn và liên tục tănglên hàng năm đã tạo ra sức ép lớn về việc làm Bởi vậy , tăng cường thu hút FDIvào Việt Nam đã và đang trở thành chiến lược phát triển quốc gia
Nghiên cứu đề tài này giúp cho chúng ta có một cái nhìn sâu hơn về thựctrạng đầu tư trực tiếp nước ngoài và vai trò của nó trong việc tạo việc làm chongười lao động Việt nam trong tiến trình toàn cầu hoá
KÕt cÊu:
Trang 5 ICơ sở lý thuyế và cơ sở thực tiễn đầu t trực tiếp nớc ngoài ( FDI )
II Toàn cầu hoá
III Vấn đề tạo việc làm cho ngời lao động ở Việt Nam trong giai
đoạn hiên nay
IV Mối quan hệ giữa đầu t trực tiếp nơc ngoài FDI với vấn đề tạoviệc làm cho ngời lao động Việt Nam trong quá trình toàn cầu hóa
Kết luân
Danh mục tài liệu tham khảo
Phụ lục
Phương phỏp nghiờn cứu:
Phương phỏp tổng hợp thu thập tài liệu : Tập hợp cỏc tài liệu sẵn cú đóthu thập ở cỏc cơ quan thống kờ
Phương phỏp thống kờ mụ tả : Phương phỏp này được sử dụng nhằmphõn tớch thực trạng thu hỳt đầu tư trực tiếp nước ngoài trong quỏ trỡnhhội nhập kinh tế quốc tế
Trang 6
I Cơ sở lý thuyết và cơ sở thực tiễn đầu t trực tiếp nớc ngoài ( FDI )
1Cơ sở lý thuyết
1.1Khái niêm FDI
* Đầu t trực tiếp nớc ngoài (FDI = Foerign Direct Investment ) là hình thức đầu
t dài hạn của cá nhân hay công ty nớc này vào nớc khác bằng cách thiết lập cơ
sở sản xuất , kinh doanh Cá nhân hay công ty nớc ngoài đó sẽ nắm quyềnquản lý cơ sở sản xuất kinh doanh này
Tổ chức thơng mại thế giới đa ra định nghĩa nh sau về FDI :
* Đầu tư trực tiếp nước ngo i (ài ( FDI ) xảy ra khi một nh ài ( đầu tư từ một nước(nước chủ đầu tư ) có được một t i sài ( ản ở một nước khác (nước thu hút đầu tư)cùng với quyền quản lý t i sài ( ản đó Phương diện quản lý l thài ( ứ để phân biệt(FDI) với các công cụ t i chài ( ính khác Trong phần lớn trường hợp, cả nh ài ( đầu
tư lẫn t i sài ( ản m ngài ( ười đó quản lý ở nước ngo i l cài ( ài ( ác cơ sở kinh doanh.Trong những trường hợp đó , nh ài ( đầu tư thường hay đựoc gọi l "cài ( ông tymẹ" v cài ( ác t i sài ( ản được gọi l "ài ( công ty con " hay " chi nhánh công ty "
1.2 Cỏc hỡnh thức đầu tư nước ngoài chủ yếu.
Hợp đồng hợp tỏc kinh doanh
Doanh nghiệp liờn doanh
Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài
a Hợp đồng hợp tỏc kinh doanh: Là hỡnh thức liờn kết kinh doanh giữa haibờn hoặc nhiều bờn trờn cơ sở quy định rừ trỏch nhiệm và phõn chia kếtquả kinh doanh cho mỗi bờn để tiến hành đầu tư kinh doanh mà khụngthành lập một phỏp nhõn.Hợp đồng hợp tỏc kinh doanh rất đa dạng, thường
Trang 7được áp dụng phổ biến trong các lĩnh vực thăm dò, khai thác dầu khí, côngnghiệp gia công và dịch vụ Các bên tham gia hợp đồng vẫn là những phápnhân riêng, thời hạn hợp đồng thường ngắn Do vậy loại hình này thíchhợp với các nhà đầu tư nước ngoài có ít tiềm lực về vốn
b Doanh nghiệp liên doanh: Là hình thức tổ chức kinh doanh quốc tế do haibên hoặc các bên nước ngoài cùng hợp tác với nước chủ nhà trên cơ sởgóp vốn, cùng kinh doanh, cùng hưởng lợi nhuận và chia sẻ rủi ro theo tỷ
lệ góp vốn Doanh nghiệp liên doanh được thành lập theo hình thức công
ty TNHH, có tư cách pháp nhân theo luật pháp của nước nhận đầu tư.Doanh nghiệp liên doanh là loại hình thường được nước chủ nhà ưachuộng vì hầu hết các doanh nghiệp liên doanh khi đầu tư, kinh doanh ởnước chủ nhà, họ thường phải mang theo các thiết bị khoa học kỹ thuậttiên tiến, kinh nghiệm quản lý hiện đại Tuy nhiên loại hình đầu tư nàythường được nước chủ nhà áp dụng chủ yếu đối với đầu tư xây dựng cơ sở
hạ tầng Nhưng để đạt được kết quả mong muốn thì việc áp dụng hình thứcnày đòi hỏi nước chủ nhà phải có khả năng góp vốn, các nhà quản lýdoanh nghiệp phải có đủ trình độ và năng lực quản lý, tiếp thu và ứngdụng khoa học kỹ thuật tiên tiến, hiện đại của nước ngoài
c Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài là doanh nghiệp thuộc sở hữu của nhàđầu tư nước ngoài (tổ chức hoặc cá nhân người nước ngoài) do nhà đầu tưnước ngoài thành lập tại nước chủ nhà, tự quản lý và tự chịu trách nhiệm
về kết quả sản xuất kinh doanh nhưng vẫn là pháp nhân của nước chủ nhà
và chịu sự kiểm soát của luật pháp nước chủ nhà
* C¸c h×nh thøc cña FDI ph©n theo tÝnh chÊt dßng vèn.
- Vốn chứng kho¸n
Trang 8Nh ài ( đầu tư nước ngo i cài ( ó thể mua cổ phần hoặc trái phiếu doanh nghiệp domột công ty trong nước phát h nh ài ( ở một mức đủ lớn để có quyền tham gia
v o cài ( ác quyết định quản lý của công ty
- Vốn tái đầu tư.
Doanh nghiệp có vốn ( FDI) có thể dùng lợi nhuận thu được từ hoạt độngkinh doanh trong quá khứ để đầu tư thêm
- Vốn vay nội bộ hay giao dịch nợ nội bộ
Giữa các chi nhánh hay công ty con trong cùng một công ty đa quốc gia có thểcho nhau vay để đầu tư hay mua cổ phiếu , trái phiếu doanh nghiệp của nhau
1.3 Vai trò của ( FDI) đối với phát triển kinh tế Việt Nam.
- Hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngo i (FDI) trong thài ( ời gian qua cho thấy đã
có sự đóng góp to lớn v o sài ( ự nghiệp CNH,HĐH v phát triài ( ển kinh tế thị
trường Là nguồn vốn bổ sung quan trọng cho cụng cuộc phỏt triển kinh tế ở
- (FDI) góp phần gia tăng khai thác nguồn nhân lực, giải quyết nhiều việc l m.ài ((FDI) góp phần tạo ra những năng lực sản xuất mới Tạo thờm cụng ăn việclàm, giải quyết nạn thất nghiệp, tăng thu nhập quốc dõn, gúp phần nõng caođời sống cho người dõn
- (FDI )góp phần quan trọng v o mài ( ở rộng thị trường , đẩy mạnh kinh tế đốingoại v tài ( ăng kim ngạch xuất khẩu Tạo điều kiện để tiếp nhận kỹ thuật và
Trang 9cụng nghệ tiờn tiến và những kinh nghiệm quản lớ kinh doanh của cỏc cụng tinước ngoài, gúp phần nõng cao năng lực cạnh tranh quốc gia
- Thỳc đẩy sự phỏt triển kinh tế thị trường ở Việt Nam, đưa nền kinh tế ViệtNam hội nhập nhanh với nền kinh tế thế giới
- Các doanh nghiệp (FDI) có tác dụng kích thích cạnh tranh, đổi mới v ho nài ( ài (thiện môi trường thể chế v môi trài ( ường kinh doanh
- Khu vực (FDI) đã làm tăng khả năng cung ứng hàng hoá cho thị trờng,giảmnhu càu nhập khẩu hàng hoá thiết yếu góp phần bình ổn thị trờng ,nâng cao
đời sống xã hội.Mức đóng góp của khu vực đầu t trực tiếp nớc ngoài vào thu
ngân sách ngày càng gia tăng về giá trị tuyệt đối, tạo khả năng chủ độngtrong cân đối ngân sách ,giẩm bội chi.Trong thời gian qua,dòng ngoại tệ vàoViệt Nam thông qua( FDI) vẫn lớn hơn rất nhiều so với dòng ngoại tệ từ ViệtNam đầu t ra nớc ngoài, cộng thêm việc mở rộng nguồn thu gián tiếp từ (FDI)(qua khách thăm quan ,tìm hiểu cơ hội đầu t tiền cho thuê đất tiền lơng cholao động thuộc khu vực đầu t nớc ngoài ,tiền cung cấp nguyên vật liệu địa ph-
ơng và các dịch vụ thu ngoai tệ tại chỗ khác) đã góp phần cải thiện cán cânthanh toán của đất nớc.
* Tuy nhiờn, đầu tư trực tiếp nước ngoài cũng cú thể để lại một số hậu quả nhưsau:
- Nếu khụng cú quy hoạch đầu tư tốt dễ dẫn đến đầu tư tràn lan , khai thỏc tàinguyờn bừa bói , gõy ụ nhiễm mụi trường Nếu khụng thẩm định tốt dễ dẫnđến tiếp nhận kĩ thuật, cụng nghệ lạc hậu, trở thành bói rỏc cụng nghiệp củacỏc nước phỏt triển
- Cỏc nhà đầu tư nội địa bị cạnh tranh gay gắt, làm thị phần bị thu hẹp, dễ dẫnđến bị phỏ sản Về lõu dài, cú thể dẫn đến giảm tỉ lệ tiết kiệm và đầu tư nộiđịa , khiến cho nước nhận đầu tư ngày càng lệ thuộc vào nguồn vốn (FDI)
- Khụng cú trỡnh độ quản lớ tốt dễ dẫn đến bị thua thiệt trong việc chuyển giỏnội bộ trong cỏc cụng ty đa quốc gia , bị thất thu ngõn sỏch Nhà nước do trốnthuế.Quản lớ khụng tốt dễ dẫn đến làm tăng khoảng cỏch phỏt triển giữa cỏc
Trang 10vựng miền trong nước, giữa thành thị và nụng thụn , làm gia tăng khoản cỏchgiàu nghốo , phõn hoỏ sõu sắc cỏc tầng lớp trong xó hội
2 Cơ sở thực tiễn: Thực trạng đầu tư trực tiếp nước ngoài ở Việt nam
2.1 Tình hình thu hút( FĐI)
- Tỡnh hỡnh thu hỳt đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam từ khi đổi mớicho đến nay cú nhiều thăng trầm Từ năm 1988-1990, FDI được xem như làđiểm khởi đầu, mụi trường đầu tư cũn rất mới mẻ đối với cỏc nhà đầu tưnước ngoài do vậy thời gian này dũng vốn FDI vào Việt Nam cũn khiờm tốn.Tổng số vốn đăng ký là 1.709 USD, trong đú vốn thực hiện chiếm tỷ trọngnhỏ (25%) Từ năm 1991-1997, dũng vốn FDI vào Việt Nam tăng lờn cả về
số dự ỏn, vốn đăng ký và vốn thực hiện Năm 1995 và 1996 vốn đầu tư đạtlần lượt là 6.607 triệu USD và 8.640 triệu USD[94], cao nhất cho đến naysau đú lại giảm xuống hoặc tăng chậm hơn do ảnh hưởng của nhiều nhõn tốnhư khủng hoảng tài chớnh khu vực, sự cạnh tranh của Trung Quốc, ASEAN
và một số tồn tại của mụi trường đầu tư 1
- Kể từ khi luật đầu t nớc ngoài đợc ban hành (1988) đến ngày 28/02/2006 ,Việt Nam đã thu hút đợc trên 6.090 dự án (còn hiệu lực) với mức vốn đăng ký
đật hơn 52,3 tỷ USD và vốn thực hiện đạt trên 28 tỷ USD Các doanh nghiệpFDI đã góp phần quan trọng trong việc thực hiện các mục tiêu phá triển kinh
tế – xã hội của đát nớc , trở thành một thành phần kinh tế trong hệ thốngkinh tế quốc dân
- Khu vực đầu t nớc ngoài đã trở thành bộ phận hữu cơ năng động của nền kinh
tế , có tốc độ tăng trởng cao vào vị trí ngày càng quan trọng trong nền kinh
tế Đầu t nớc ngoài đóng góp tới 27% kim ngạch xuất khẩu (không kể dầukhí) ,33% giá trị sản xuất công nghiệp ,22% vốn đầu t xã hội và hơn 14%
1Nguồn: Cục đầu tư nước ngoài- Bộ Kế hoạch và Đầu tư, 2006
Trang 11GDP của cả nớc , tạo thêm việc làm cho hơn 80 vạn lao động trực tiếp vàhàng choc vạn lao động gián tiếp khác.2
2.2 Một số mặt tích cực và han chế
*Mặt tớch cực
- Mụi trường đầu tư-kinh doanh tại Việt Nam tiếp tục được cải thiện, phự hợpvới cam kết quốc tế của Việt Nam Việt Nam đang trở thành điểm hấp dẫnđầu tư ở chõu Á Cộng đồng doanh nghiệp quốc tế đỏnh giỏ cao hơn về mụitrường kinh doanh Việt Nam (đứng sau Trung Quốc và Thỏi Lan)
- Việc ỏp dụng thống nhất Luật Đầu tư đối với cả đầu tư trong nước và đầu tưnước ngoài đó tạo sự cạnh tranh bỡnh đẳng cho cỏc doanh nghiệp, loại hỡnhdoanh nghiệp được mở rộng, đa dạng dễ dàng cho nhà đầu tư lựa chọn phựhợp với ý định kinh doanh của mỡnh
- Việc tăng cường phõn cấp đó giỳp cho cỏc địa phương chủ động trong việcvận động thu hỳt và quản lý hiệu quả hoạt động ĐTNN Việc cải cỏch thủ tụchành chớnh tiếp tục được triển khai đồng bộ trong bộ mỏy quản lý hoạt độngđầu tư ở cỏc địa phương theo cơ chế liờn thụng một cửa và đó đạt kết quảbước đầu
- Nhỡn chung, tỡnh hỡnh hoạt động SX-KD của khu vực cỏc doanh nghiệp cúvốn (FDI ) vẫn giữ mức tăng trưởng, nhiều số doanh nghiệp FDI đó triển khaitớch cực ngay sau khi được cấp giấy chứng nhận đầu tư trong những thỏngđầu tiờn của năm 2007
- Trong 9 thỏng đầu năm 2007, tuy vốn đầu tư đăng ký tiếp tục tập trung vàolĩnh vực cụng nghiệp (50,4%) nhưng đó cú sự chuyển dịch tớch cực vào lĩnh
2 Nguồn : Http://www.mof.gov.vn (31/08/2006 14:42)Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI): Tỡnh hỡnh và xu hướng
Trang 12vực dịch vụ, chiếm 47,6% (tăng thêm 2,4% so với tỷ lệ tính đến cuối tháng8/2007)
- Đến cuối tháng 9.20007 có thêm 7 quốc gia và vùng lãnh thổ đầu tư vào ViệtNam so với cuối tháng 8/2007 Đó là : Phần Lan, New Zeanland, Campuchia,Cayman Island, British West Indies, Pakistan và Nam Phi.3
* Hạn chế
Trong 9 tháng đầu năm, mặc dù kết quả thu hút và sử dụng nguồn vốn FDIvẫn giữ nhịp độ tăng trưởng và cơ hội hiện có ,cho thấy còn rất nhiều tháchthức trước mắt, đặc biệt là điều kiện tiếp nhận các dự án quy mô lớn của ViệtNam.Để đón nhận cơ hội mới, đẩy nhanh qui trình nhằm đưa các dự án trêntrở thành hiện thực, trong quí 4/2007 cần tập trung tháo gỡ các hạn chế sau:
- Hầu hết các lĩnh vực đầu tư có điều kiện cũng như điều kiện của các dự ánđầu tư chưa có văn bản quy định các điều kiện cụ thể làm căn cứ để thẩm tra.Điều này gây lúng túng cho cơ quan quản lý đầu tư ở các địa phương cũngnhư nhà đầu tư khi quyết định đầu tư
- Việc chưa chuẩn bị sẵn sàng về đất đai (đặc biệt đối với các dự án lớn cầnmặt bằng sản xuất rộng) cũng như việc giải phóng mặt bằng, đền bù, di dời
và tái định cư dân khu vực đầu tư còn nhiều bất cập đã hạn chế việc tiếp nhậncác dự án mới cũng như đẩy nhanh tiến độ của các dự án đã được cấp Gíâychứng nhận đầu tư
- Việc xử lý về quan điểm, đặc biệt về sự phù hợp với quy hoạch của một sốngành đối với một số dự án lớn còn lúng túng, kéo dài cũng đã ảnh hưởngđến quyết định đầu tư của nhà đầu tư cũng như tiếp nhận đầu tư của các địaphương
3Nguån:Báo cáo Đầu tư trực tiếp nước ngoài tháng 9 và 9 tháng đầu năm 2007
Trang 13- Về luật phỏp, chớnh sỏch : nhiều vấn đề hiện nay như đầu tư giỏn tiếp, trỡnh
tự, thủ tục mở chi nhỏnh, thanh lý, giải thể ; chế độ bỏo cỏo thống kờ.v.v.chưa được hướng dẫn đầy đủ, hoặc chưa được sửa đổi phự hợp cũng làmgiảm tiến độ tiếp nhận, triển khai dự ỏn
- Ngoài ra, một số trở ngại ảnh hưởng tới hoạt động (FDI) như cơ sở hạ tầngcũn yếu kộm, nguồn nhõn lực hạ chế, cạnh tranh gay gắt do thị trường mởcửa theo lộ trỡnh cam kết quốc tế, cụng nghiệp phụ trợ cũn hạn chế, chi phớđầu vào tăng (giỏ nguyờn, vật liệu tăng, giỏ nhõn cụng.v.v ) việc giảm thuếnhập khẩu đối với linh kiện điện, điện tử; thời tiết khắc nghiệt (nắng núngkộo dài, hạn hỏn dẫn tới thiếu nước và điện phục vụ sản xuất), vẫn cũn vướngmắc về thủ tục phỏp lý và bảo vệ quyền sở hữu trớ tuệ; điều kiện sinh sốngcủa người lao động tại cỏc khu cụng nghiệp cũn khú khăn, thiếu thốn, chậmđược khắc phục
II Toàn cầu hoá
1 Cơ sở lý thuyết
1.1 Khái niệm toàn cầu hóa
Tổ chức thơng mại thế giới đa ra định nghĩa nh sau về toàn cầu hoá
* Để miờu tả cỏc thay đổi trong xó hội và trong nền kinh tế thế giới, tạo ra bởimối liờn kết và trao đổi ngày càng tăng giữa cỏc quốc gia, cỏc tổ chức hay cỏc
cỏ nhõn ở gúc độ văn hoỏ , kinh tế , v.v trờn quy mụ toàn cầu Đặc biệt trongphạm vi kinh tế, toàn cầu hoỏ hầu như được dựng để chỉ cỏc tỏc động củathương mại núi chung và tự do húa thương mại hay "tự do thương mại" núiriờng Cũng ở gúc độ kinh tế, người ta chỉ thấy cỏc dũng chảy tư bản ở quy mụ
Trang 14toàn cầu kộo theo cỏc dũng chảy thương mại , kỹ thuật , cụng nghệ , thụng tin,văn hoỏ 4
Thực chất toàn cầu hoá có thể hiểu là :
* Hiện tợng trong đó quan hệ xã hội đợc mở rộng trên toàn thế giới , loại trừ dầntình trạng khép kín ,biệt lập giũa các quốc gia ,đa đến sự chuyển hoá lẫn nhăutrong môi trờng quốc tế mà ở đó mỗi nớc đều có vị trí nhất định trong quátrình hình thành, xác lập nhũng quan hệ ứng sử cộng đồng, những tiêu chí vềluật lệ , cơ chế và trật tự cộng đồng Sự mở rộng quan hệ này đợc tăng cờng tớimức nhiều sự kiện xảy ra tại nơi này nhất thiết tác động dến sự kiện xảy ra ởnơi khác Đây là một xu thế khách quan và là một thách thức đối với nhiều nớc, nhất là các nớc kém phát triển Toần cầu hoá tác động trên nhiều mặt của đờisông thế giới :chính trị, kinh tế , thông tin , văn hoá , thể thao, trong đó kinh tếvẫn đóng vai trò chủ yếu Đảng Cộng Sản Việt Nam cho rằng, không thể nóitoan cầu hoá mọi mặt, càng không thể nói toàn cầu hoá chính trị Chúng taquan tâm đến một số vấn đề ngày nay mang tính toàn cầu , trớc hết là vấn lĩnhvực kinh tế Toàn cầu hoá kinh tế làm cho các nớc co quan hẹ kinh tế với nhau
và phụ thuộc vào nhau chặt chẽ hơn Động lực thúc đẩy toàn cầu hoá pháttriển là sự tiến bộ khoa học - kỹ thuật và sự mở rộng cơ chế thị tr ờng Cuộccách mạng khoa học kỹ thuật của xã hội loài ngời cả về chiều rộng và chiềusâu làm cho việc quốc tế hoá kinh tế có bớc phát triển mới quan trọng
1.2 Đặc điểm toàn cầu hoá:
- Sự phân công lao động, hợp tác quốc tế theo chiều ngang ngày càng trở nênsâu sắc
- Thơng mại quốc tế tăng trởng nhanh ,quy mô không ngừng mở rộng ,làm cho
sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các nền kinh tế của các nớc ngày càng gia tăng
- Các thị trờng thế giới về lao động ,tiền tệ hàng hoá kĩ thuật, thông tin đềuphát triển ,tạo thành hệ thống thị trờng thế giới phát triển hoàn chỉnh
- Việc quốc tế hoá t bản công nghiêp có sự tiến triển rất dài ,đầu t trực tiếp rangoài tăng với mức độ lớn
4Http://vi.wikipedia.org.“2007” Toàn cầu hoá
Trang 15- Quan hệ kinh tế đối ngoại của các nớc lấy toàn cầu làm đối tợng và đa dạnghoá trên cơ sở phát triển không ngừng sự phân công theo chiều ngang.
- Các nớc đang phát triển trở thành những thực tế kinh tế độc lập ,tích cực thamgia vào đời sống kinh tế thế giới
- Hoạt động khoa học công nghệ ngày càng mang tính toàn cầu
1.3 Xu thế toàn cầu hoá:
- Xu thế toàn cầu hoỏ, hội nhập kinh tế quốc tế và tự do hoỏ thương mạiđang là vấn đề nổi bật của thế giới hiện nay Chớnh đặc điểm này đó tạo ra
sự liờn kết và phụ thuộc lẫn nhau ngày càng cao giữa cỏc quốc gia và khuvực Cỏc định chế và tổ chức kinh tế -thương mại khu vực và quốc tế đóđược hỡnh thành để phục vụ cho kinh tế quốc tế, tạo lập hành lang phỏp lýchung để cỏc nước đều cú thể tham gia vào quỏ trỡnh giải quyết cỏc vấn đềlớn của kinh tế thế giới mà khụng cú một quốc gia nào cú thể thực hiệnmột cỏch đơn lẻ
- Toàn cầu hoỏ và hội nhập kinh tế quốc tế đang diễn ra với tốc độ ngàycàng cao làm cho nền kinh tế thế giới hỡnh thành một chỉnh thể thống nhấttrong đú mỗi quốc gia là một bộ phận và cú sự phụ thuộc lẫn nhau Quỏtrỡnh toàn cầu hoỏ diễn ra ở cỏc cấp độ khỏc nhau trong tất cả cỏc lĩnh vựcnhư tổ chức sản xuất , khoa học cụng nghệ, giỏo dục - đào tạo, văn hoỏ -thể thao Điều đú đưa đến tất yếu phải "mở cửa" nền kinh tế mỗi quốc gia
và tham gia vào phõn cụng lao động quốc tế
Trang 16trên to n thế giới To n cầu hoá đem lại nhiều lợi ích cho các công ty trênài ( ài (
to n thài ( ế giới, một số công ty đa quốc gia đặt tại các nớc kém phát triển hơn
đó mang lại sự tăng trởng v phát triển cho các quốc gia chủ nh thông quaài ( ài (các yếu tố nh việc l m, tri thức công nghệ v lợi nhuận tái đầu tài ( ài (
- Quy mụ thị trường thuận lợi lớn hơn, nhờ đú mà tăng sức hỳt của cỏc nguồnvốn FDI
- Mụi trường đầu tư được cải thiện theo hướng bỡnh đẳng, thủ tục đơn giản,cụng khai, hệ thống phỏp lớ đầy đủ và mang chuẩn mực quốc tế.Các tổ chức
n y sài ( ẽ mở rộng việc tự do đối với các giao dịch thương mại, v thông quaài (các hiệp ước đa phương hạ thấp hoặc nâng cao h ng r o thuài ( ài ( ế quan để điềuchỉnh thương mại quốc tế
- Cạnh tranh quyết liệt hơn là nhõn tố tạo động lực cải tiến và hoàn thiện
- Tỏc động tớch cực đến việc nõng cao chất lượng nguồn nhõn lực, là nhõn tốquan trọng nõng cao hiệu quả hoạt động của FDI
2.2Tác động tiêu cực
- Làm tăng thêm sự phân hoá giàu nghèo, tăng thêm khả năng huỷ hoại môi ờng,làm cho hoạt động và đời sống con ngời thêm kém an toàn, từ an ninhkinh tế, tài chính ,văn hoá xã hội đến an ninh chính trị của mỗi gia đình, mỗiquốc gia đến an ninh toàn cầu
tr Thị trường đầu tư thuận lợi rộng mở và nước nào cú mụi trường cạnh tranhkộm hơn sẽ khú khăn hơn trong thu hỳt vốn đầu tư FDI
- Liờn kết kinh tế khu vực cú thể dẫn đến phỏ vỡ quy hoạch và chiến lược thuhỳt vốn FDI của một quốc gia
- Một số nhà đầu tư nước ngoài đang hoạt động sẽ gặp khú khăn, nếu như mụctiờu đầu tư trước khi mở cửa kinh tế là lợi dụng chớnh sỏch bảo hộ mậu dịchcủa nước tiếp nhận đầu tư để tồn tại và phỏt triển
- Toàn cầu hoá đặc biệt đặt các nớc đang phát triển những thach thức lớn :nguycơ đánh mất bản sắc dan tộc, đánh mất độc lập chủ quyền quốc gia.Từ đó tạo