tăng trưởng và đói nghèo là vấn đề xã hội quan tâm hàng đầu và mang tính toàn cầu nó không là vấn đề riêng cả bất kỳ quốc gia nào
Trang 1Tăng trởng và đói nghèo là vấn đề mà xã hội quan tâm hàng đầu vàmang tính toàn cầu, nó không là vấn đề riêng của bất kỳ quốc gia nào, trênThế Giới nói chung và ở Việt Nam nói riêng là một vấn đề bức xúc trong xãhội Tăng trởng đã khó, nhng tăng trởng mà làm hài hoà với xoá đói giảmnghèo còn khó hơn, tăng trởng nhanh đồng nghĩa với sự giảm nghèo nhng chỉ
đúng khi nền kinh tế phát triển một cách bền vững, mặt khác nghèo đói cũnglàm nguyên nhân kìm hãm sự phát triển của xã hội vì vậy cần phối hợp saocho hợp lý mối quan hệ trên Không thể tăng trởng mà tỷ lệ đói nghèo lại cao
và không thể chọn chiến lợc phát triển chấp nhận tăng bất chấp mọi vấn đề gìxảy ra sau nó hay nói cách khác tăng trởng bằng mọi giá, nếu nh vậy đến mộtlúc nào đó nền kinh tế tự phá vỡ, sẽ nảy sinh nhiều vấn đề bức xúc và các tệnạn xã hội do nhiều nguyên nhân dẫn đến nhng trong đó quan trọng nhất là
đói nghèo
Qua thời gian học tập tại trờng , em thấy tăng trởng và đói nghèo là vấn
đề bức xúc và tìm hiểu nó cho em thấy đợc nhiều điều bổ ích cho chuyênngành của mình cũng nh sự vận dụng kiến thức sau này vào thực tế vì vậy em
chọn đề tài: “Mối quan hệ giữa tăng trởng kinh tế và xoá đói giảm nghèo
trong quá trình phát triển kinh tế của Việt Nam” với sự hớng dẫn của cô
Nguyễn Thị Kim Dung Nội dung của đề tài bàn về mối quan hệ giữa tăng ởng và xoá đói giảm nghèo và làm hài hoà mối quan hệ đó, cùng các giải pháp
tr-để thực hiện tăng trởng và phát triển và đạt đợc vấn đề trên
Thông qua đề tài này em cũng mạnh dạn đa ra các đề xuất , kiến nghịnhằm thực hiện vấn đề trên trong giai đoạn (2007-2010) Đây là một vấn đềrộng lớn và có nhiều nan giải , kết cấu đề tài phong phú và đa dạng, em chỉlàm sáng tỏ một số vấn đề và giúp chúng ta nhìn nhận đúng hơn về những vấn
đề chung Do thời gian có hạn cũng nh trình độ ngời viết con non trẻ nên bàiviết của em còn nhiều hạn chế, không thể tránh khỏi những thiếu xót, rất mongcác thầy cô và các bạn bè đóng góp ý kiến để em hoàn chỉnh hơn và đạt đợcnhững nhu cầu đặt ra.Vàem xin chân thành cảm ơn cô Nguyễn Thị Kim Dung
đã tận tình giúp đỡ em hoàn thành đề tài này.
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 2tế tạo ra Do vậy ,để biểu thị sự tăng trởng kihnh tế, ngời ta dùng mức tăngthêm của tổng sản lợng nền kinh tế ( tính toàn bộ hàng bình quân theo đầu ng-ời) của thời kỳ sau so với thời kỳ trớc.Nh vậy tăng trởng kinh tế đợc xem xét làhai mặt biểu hiện :
- Mức tăng tuyệt đối (Mức tăng bình quân hàng năm)
- Hoặc mức tăng bình quân trong 1 giai đoạn
Trang 3Quan điểm nhấn mạnh vào tăng trởng, những ngời theo quan
điểm này cho rằng thu nhập là quan trọng nhất, nó đầu tàu kéo theo việc giảiquyết vấn đề cơ cấc kinh tế và xã hội ,thực tế cho thấy , những nớc hay nềnkinh tế nào theo quan điểm này đã đạt đợc tốc độ tăng trởng cao, không ngừngtăng thu nhập cho nền kinh tế, song cũng tăng cho nền kinh tế, song cũng chothấy những hạn chế cơ bản của việc lựa chọn này đó là: Sự tăng trởng quánhanh chóng vì những động cơ có lợi ích cục bộ trớc mắt đã đa đến sự khaithác bừa bãi không chỉ phạm vi quốc gia mà còn trên phạm vi quốc tế, khiếncho nguồn tài nguyên kiệt quệ và môi trờng sinh thái bị huỷ hại nặng nề Nguycơ đó đã ảnh hởng trực tiếp tới sự phát triển của các nớc chậm tiến và các thế
hệ sau này Sự bất bình đẳng về kinh tế - chính trị xuất hiện tạo ra những mâuthuẫn và xảy ra xung đột găy tắt Xung đột giữa khu vực sản xuất công nghiệp
và nông nghiệp, xung đột giữa chủ và thợ, gắn với nạn thất nghiệp tràn lan,xung đột giữa các chủng tộc, sắc tộc, tôn giáo, xảy ra mâu thuẫn về lợi íchkinh tế xã hội do quá trình tăng trởng không đồng đều tạo ra
2 Khái niệm về đói nghèo.
2.2 Khái niệm về đói nghèo của thế giới
Thế giới thờng dùng khái niệm nghèo khổ và nhận định ‘‘nghèo khổ’’theo bốn khía cạnh về: Thời gian, không gian, về giới và môi trờng:
Về thời gian: Phần lớn ngời nghèo khổ là những ngời có mức sống dớimức chuẩn trong một thời gian dài để phân biệt so với ngời nghèo khổ tìnhthế, chẳng hạn nh những ngời thu nhập, những ngời đói nghèo do thiên tai,dịch bệnh, dủi do…
-Về không gian: nghèo đói thờng xảy ra ở nông thôn, nơi có đông dânsinh sống Bên cạnh đó, tình trạng đói nghèo ở thành thị cũng có xu hớng tăng
Về giới: Ngời nghèo là phụ nữ đông hơn nam giới, những hộ gia đìnhnghèo nhất là những hộ gia đình có phụ nữ làm chủ Trong những hộ nghèo
đói do nam giới làm chủ hộ thì phụ nữ khổ hơn nam giới
Về môi trờng: Phần lớn ngời nghèo đều sống ở vùng sinh thái khắcnghiệt, ở đó tình trạng đói nghèo và sự xuống cấp về môi trờng ngày càngtrầm trọng hơn
Tổ chức liên hợp quốc không trực tiếp đa ra khái niệm đói nghèo để
đánh giá hiện trạng đói nghèo của dân c mà đa ra khái niệm nghèo tuyệt đối
nh sau:
Trang 4Nghèo tuyệt đối là tình trạng một bộ phận dân c không đợc hởng nhữngnhu cầu cơ bản tối thiểu Nhu cầu cơ bản tối thiểu cho cuộc sống là những
đảm bảo về cuộc sống ở mức tối thiểu: ăn, mặc, ở, đi lại, giao tiếp…
ở khu vực châu á thái bình dơng , tổ chức ESCAP đa ra khái niệm nghèotại hội nghị về giảm đói nghèo tổ chức tháng 9 tại Bangkok tại Thái Lan:
Nghèo là một bộ phận dân c không đợc hởng những và thoả mãn nhucầu cơ bản của con ngời mà những nhu cầu này đã đợc xã hội thừa nhận tuỳtheo trình độ phát triển kinh tế_xã hội và phong tục tập quán của địa phơng.2.2 Khái niệm đói nghèo ở việt nam
việt nam thừa nhận định nghĩa chung về đói nghèo do hội nghị đóinghèo khu vực Châu á _Thái Bình Dơng do ESCAP tổ chức tại băng cốc tháilan tháng 9/1993 :Nghèo là tình trạng là một bộ phận dân c không đợc hởng vàthoả mãn những nhu cầu cơ bản của con ngời mà những nhu cầu này đã đợc xãhội thừa nhận tuỳ theo trình độ phát triển kinh tế-xã hội và phong tục tập quáncủa địa phơng
Phơng pháp xác định chuẩn đói nghèo của chơng trình xoá đói nghèoquốc gia
Căn cứ vào quy mô và tốc độ tăng trởng kinh tế nguồn tăng trởng
2001-2005 và mức sống thực tế của ngời dân thực tế của từng vùng, bộ lao động vàthơng binh xã hội việt nam đa ra chuẩn đói nghèo nhằm lập danh sách đóinghèo từ cấp thôn, xã và danh sách xã đói nghèo từ cấp huyện trở lên để hởng
sự trợ giúp của chính phủ của chơng trình mục tiêu quốc gia về xoá đói giảmnghèo và chính sách hỗ trợ khác
Trớc những thành tích của công cuộc giảm nghèo cũng nh tốc tăng ởng kinh tế và mức sống từ năm 2001 đã công bố mức chuẩn nghèo mới để ápdụng cho thời kỳ 2001-2005 theo đó chuẩn nghèo của chơng trình xoá đóigiảm nghèo quốc gia mới đợc xác định ở mức độ khác nhau tuỳ theo từngvùng ,cụ thể bình quân thu nhập là: 80.000đ/tháng/ngời
tr-ở các vùng hải đảo và vùng núi nông thôn:100.000đ/ngời/tháng tr-ở cácvùng đồng bằng nông thôn 150.000đ/ngời/tháng ở khu vực thành thị
Trong tơng lai sẽ sử dụng một chuẩn thống nhất để đánh giá tỷ lệnghèo ở Việt Nam và có tính đến tiêu trí quốc tế để so sánh
II mối quan hệ giữa tăng trởng và xóa đói giảm nghèo
1.Mối quan hệ.
1.1.Tăng trởng kinh tế giúp xoá đói giảm nghèo trên diện rộng, song việc cảithiện tình trạng của ngời nghèo( về thu nhập khả năng tiếp cận, phát triển cácnguồn lực) lại phụ thuộc vào loại hình tăng trởng kinh tế Việc phân phối lợi
Trang 5ích tăng trởng trong các nhóm dân c bao gồm cả các nhóm thu nhập phụ thuộcvào các đặc tính tăng trởng Phân tích tình hình biến đổi về thu nhập của cácnhóm dân c cho thấy, ngời giàu hởng lợi từ tăng trởng kinh tế nhiều hơn và kếtquả đã làm tăng thêm khoảng cách giàu nghèo.
Kết cấu hạ tầng giao thông đến các vùng sâu, vùng xa, vùng đói nghèocòn thiếu và yếu kém việc tiếp cận đến các vùng này còn hết sức khó khăn.Vốn đầu t của nhà nớc cha đáp ứng đợc yêu cầu đóng góp nguồn lực của nhândân còn hạn chế, chủ yếu bằng lao động
1.2.Xoá đói giảm nghèo là yếu tố cơ bản đảm bảo công bằng xã hội và tăng ởng bền vững
tr-Xoá đói giảm nghèo không chỉ là công việc trờc mắt mà còn là nghiệp
vụ lâu dài Trớc mắt là xoá hội đói, giảm hộ nghèo, lâu dài và xoá hội nghèo,giảm khoảng cách giầu nghèo, phấn đấu xây dựng một xã hội giàu mạnh côngbằng, dân chủ văn minh xoá đói giảm nghèo không đơn giản là việc phân phốilại thu nhập một cách thụ động mà phải tạo ra động lực tăng trởng tại chỗ, chủ
động vơn lên thoát khỏi nghèo Xoá đói giảm nghèo không đơn thuần là sự trợgiúp một chiều của tăng trởng kinh tế đối với những đối tợng có nhiều khókhăn mà còn là nhân tố quan trọng tạo ra một mặt bằng tơng đối đồng đều chophát triển, tạo thêm một lực lợng sản xuất dồi dàovà bảo đảm cho giai đoạn cấtcách của nền kinh tế
Do đó, xoá đói giảm nghèo là một trong những mục tiêu tăng trởng(cảtrên góc độ xã hội và kinh tế),đồng thời cũng là điều kiện(tiền đề),cho tăng tr-ởng nhanh và bền vững Trên phơng diện nào đó, xét về ngắn hạn, khi phânphối một phần đáng kể trong thu nhập xã hội cho trơng trình xoá đói giảmnghèo thì nguồn lực dành cho tăng trởng kinh tế có thể bị ảnh hởng, song xéttrong một cách toàn diện về dài hạn thì kết quả của xoá đói giảm nghèo lại tạotiền đề cho tăng trởng nhanh và bền vững
1.3 Xoá đói giảm nghèo phải dựa trên tăng trởng kinh tế trên diện rộng vớichất lợng cao và bền vững, tạo ra những cơ hội thuận lợi để ngời nghèo vàcộng đồng ngời nghèo tiếp cận đợc cơ hội phát triển sản xuất, kinh doanh vàhởng thụ đợc từ thành quả tăng trởng
Tăng trởng chất lợng cao là để giảm nhanh mức nghèo đói Thực tiễnnhững năm qua đã chứng minh rằng, nhờ kinh tế tăng trởng cao nhà nớc cósức mạnh vật chất để hình thành và triển khai các chơng trình hỗ trợ vật chất,tài chính và cho các xã khó khănphát triển cơ sở hạ tầng kinh tế , xã hội cơbản Ngời nghèo và cộng đồng ngời nghèo nhờ đó có cơ hội vơn lên thoát
Trang 6khỏi đói nghèo Tăng trởng kinh tế là điều kiện quan trọng để xoá đói giảmnghèo trên quy mô rộng; Không có tăng trởngmà chỉ thực hiện các chơng trìnhtái phân phối hoặc các biện pháp giảm nghèo truyền thống thì tác dụng khônglớn.
Tăng trởng trên diện rộng với chất lợng cao và bền vững, trớc hết tậpchung cơ cấu và đa dạng hoá sản xuất nông nghiệp, phát triển ngành nghề, tạo
điều kiện nhiều hơn cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa phát triển nhằm tạo ranhiều việc làm phi nông nghiệp, tăng thu nhập cho ngời nghèo
1.4.Về lý thuyết cũng nh từ quan sát thực tế , các nhà kinh tế đều chorằng nguyên nhân chính của việc tăng trởng kinh tế nhanh nhng không đi đôivới cải thiện đời sống, nâng cao phúc lợi cho dân chúng - những ngời nghèo laxuất phát từ “phân phối thu nhập” Đều này phụ thuộc vào phân phối thu nhập
có công bằng hay không nếu mức thu nhập vá mức thu nhập bình quân thấp,phân phối thu nhập càng bất công thì dẫn đến kết quả là tổng cầu của nền kinh
tế sẽ bị ảnh hởng bởi thói quen tiêu dùng củ ngời giầu Sức mua có tính chiaphối của họ (ngời giầu) có thể sẽ hớng sản xuất vào các hàng hoá xa xỉ Trongtrờng hợp này, đờng cầu của thị trờng không phải của tất cả mọi ngời tiêudùng mà chỉ có một số ít ngời giầu Ngời giầu sẽ thống trị thị trờng và quyết
định sản xuất cái gì Nh vậy có thể nói tăng trởng là điều kiện cần nhng cha
đủ để làm cho phúc lợi đợc phân phối rộng rải hơn Mặt khác, nếu tăng trởngkinh tế và thu nhập đợc phân phối công bằng hơn, đờng cầu sẽ hớng nhiều hơnvào sản xuất hàng hoá thiết yếu để tạo khả năng tăng mức sống cho đại bộphận dân c và giảm nghèo đói ở nông thôn đều đó đồng nghĩa với việc đờngcầu không phải chỉ nghiêng về tiêu dùng của một số ít ngời giầu, mà đờng cầu
là của tất cả mọi ngời tiêu dùng Do đó tăng trởng kinh tế đi đôi với phân phốithu nhập công bằng là điều kiện cần và đủ để giảm nghèo, tạo ra mục tiêu củatăng trởng kinh tế bền vững vì vậy trong chiến lợc phát triển quốc gia khôngchỉ đoài hỏi gia tăng tốc độ tăng trởng kinh tế mà phải quan tâm trực tiếp đếncải thiện đời sống vật chất cho ngời dân, cũng tức là tăng trởng kinh tế phải đi
đôi với công tác xoá đói giảm nghèo
2 Sự cần thiết phải giải quyết mối quan hệ giữa tăng trởng và xóa
đói giảm nghèo.
Thỳc đẩy tăng trưởng kinh tế nhanh đi đụi với tiến hành cụng tỏc xúađúi giảm nghốo, thực hiện cụng bằng xó hội đó hạn chế sự phõn cỏch giàunghốo giữa cỏc tầng lớp dõn cư, giữa cỏc vựng
Trang 7Chiến lược toàn diện về Tăng trưởng và Xúa đúi giảm nghốo thể hiệntớnh hài hũa giữa tăng trưởng kinh tế và giải quyết cỏc vấn đề xó hội Cỏcnhiệm vụ và mục tiờu trong Chiến lược khụng chỉ yờu cầu cỏc biện phỏp hỗtrợ cú mục tiờu cho từng đối tượng cụ thể về xúa đúi giảm nghốo mà cũn liờnkết cỏc chớnh sỏch từ chớnh sỏch kinh tế vĩ mụ, cải cỏch cơ cấu, chớnh sỏch vàgiải phỏp phỏt triển ngành đến chớnh sỏch an sinh xó hội của tất cả cỏc ngành,cỏc cấp nhằm bảo đảm tăng trưởng bền vững và xúa đúi giảm nghốo.
Chơng II
Thực trạng của mối quan hệ giữa tăng trởng
với xóa đói giảm nghèo
I Thực trạng:
1.Giảm nghèo.
1.1.Gắn tăng trưởng kinh tế với xúa đúi, giảm nghốo: Từ năm 2001 đến 2005,
Việt Nam là một trong số ớt quốc gia trờn thế giới đó đạt được tốc độ tăngtrưởng kinh tế cao và tương đối ổn định Nhờ tăng trưỏng GDP toàn nền kinh
tế cao (bỡnh quõn 5 năm đạt 7,5%), tăng dần qua cỏc năm và trong tất cả cỏcnhúm ngành kinh tế cơ bản nờn tốc độ giảm nghốo trong giai đoạn 2001 -
2005 là khỏ nhanh Theo kết quả cỏc đợt điều tra mức sống dõn cư toàn quốc,theo tiờu chuẩn quốc tế, nếu năm 1998 tỷ lệ nghốo chung của Việt Nam vẫncũn ở mức 37% và năm 2000 giảm cũn 32%, thỡ năm 2002 cũn 28,9% và năm
2004 cũn 24,1% năm 2005 chỉ cũn cú 22% , năm 2006 vừa qua là 17%, và
dự kiến năm nay (2007) chỉ cũn khoảng 15,2%.Như vậy, mối quan hệ giữatăng trưởng kinh tế và giảm nghốo ở Việt Nam đó được thể hiện rừ nột trongnhững năm vừa qua
Tớnh theo chuẩn quốc gia, tỷ lệ nghốo chung cả nước trong 5 năm 2001
- 2005 đó giảm được hơn một nửa Nếu so với mục tiờu giảm 20% đó đượcghi trong văn bản Chiến lược toàn diện về tăng trưởng và giảm nghốo cho giai
Trang 8đoạn 2001 - 2005, thì chúng ta đã đạt được kết quả hơn gấp đôi Đó là mộtthành tựu lớn Vùng giảm nghèo đói mạnh nhất là Đông Nam Bộ, từ 8,88%xuống 1,7 %, tức là giảm tới 5,2 lần; các vùng còn lại giảm tương đối đồngđều từ 50% đến 60% Vùng còn có tỷ lệ nghèo trên 10% là Tây Bắc (12%),Tây Nguyên (11%) và Bắc Trung Bộ (10,5%).
Song, để nhìn rõ hơn những thành tựu đã đạt được của giai đoạn 2001 - 2005,nhất là trong việc phát huy những ưu điểm, cách làm tốt phục vụ cho sự pháttriển những năm tới chúng ta cũng cần tính toán trên cơ sở chuẩn mới(1) (được
áp dụng cho giai đoạn 2006 - 2010) Theo đó, cả nước có khoảng 3,9 triệu hộnghèo, nghĩa là tỷ lệ nghèo theo chuẩn mới tính bình quân cả nước cao hơn tỷ
lệ nghèo (theo chuẩn cũ) khoảng 15% Bức tranh tổng quát về tỷ lệ nghèotheo vùng, theo chuẩn nghèo mới như sau: Bình quân cả nước - 22%; vùngTây Bắc - 42%; Đông Bắc - 33%; đồng bằng sông Hồng - 14%; Bắc Trung
Bộ - 35%; duyên hải Nam Trung Bộ - 23%; Tây Nguyên - 38%; Đông Nam
Bộ - 9%; và vùng đồng bằng sông Cửu Long - 18% Tuy tỷ lệ nghèo đói ởthành thị giảm nhanh hơn khu vực nông thôn, nhưng lại không ổn định, từ9,2% (năm 1998) xuống 6,6% (năm 2002), lại tăng lên 10,8% (năm 2004) Tỷ
lệ nghèo của khu vực đồng bào dân tộc thiểu số còn rất cao và tốc độ giảmnghèo chậm từ 75,2% xuống 69,3% trong thời gian tương ứng
1.2 Giảm diện nghèo về lương thực, thực phẩm: Tình trạng nghèo về lươngthực, thực phẩm đã được cải thiện rất đáng kể trong thời gian vừa qua Số liệucủa các đợt điều tra mức sống dân cư cho thấy tỷ lệ nghèo lương thực, thựcphẩm đã giảm từ 35,6% (giai đoạn 1998 - 1999) xuống còn 11,9% (giai đoạn
2002 - 2003) Đây là thành tựu rất quan trọng đối với bộ phận nghèo trong xãhội hiện nay, vì chuẩn nghèo về lương thực, thực phẩm luôn là mốc đầu tiênnói lên ranh giới giữa đói và nghèo, chứng tỏ chúng ta đã giảm được cơ bảntình trạng đói (xóa đói)
Trang 9Tăng thu nhập và chi tiêu của dân cư: Thành tựu xóa đói giảm nghèo còn thể hiện qua sự gia tăng thu nhập của các hộ gia đình và tăng chi tiêu cho sinh
hoạt của các hộ theo khu vực, vùng, nhóm Tuy nhiên, vấn đề nổi lên là sựchênh lệch giữa các khu vực, nhóm và vùng: năm 2001 - 2002, chi tiêu trungbình ở thành thị cao gấp 2,2 lần so với khu vực nông thôn
Trên bình diện toàn xã hội, tỷ trọng chi tiêu cho ăn uống có xu hướng giảm, ởthành thị chiếm 52%, ở nông thôn là 60% Nhưng đối với các hộ nghèo thìphần lớn chi tiêu vẫn tập trung cho ăn uống, đặc biệt là nhóm hộ nghèo ởnông thôn, chiếm trên 70% tổng chi tiêu gia đình Xét theo vùng thì tỷ lệ chitiêu cho ăn uống của hai vùng Đông Nam Bộ và đồng Bằng sông Hồng làthấp nhất (tương ứng là 52,65% và 53,83%) và cao nhất là Tây Bắc (64,24%),Đông Bắc (61,19), đồng bằng sông Cửu Long (60,52), Tây Nguyên (58,59%)
và Bắc Trung Bộ (58,28%)
1.3.Theo thông báo của Bộ LĐTB & XH, từ năm 2000 đến 2005, chúng ta
đã xây dựng được 83 mô hình XĐGN tại 83 xã thuộc 20 tỉnh với sự thamgia của 40.000 hộ, trong đó có 55 hộ nghèo Đã có 64 xã trong cả nước xâydựng mô hình liên kết giữa các các doanh nghiệp với hộ nghèo và các xãphát triển vùng nguyên liệu, hàng năm thu nhập của các hộ tham gia dự ántăng 16-19%,, và 20% số hộ tham gia dự án đã thoát nghèo
Nếu chỉ tính riêng hai năm 2006-2007 của Giai đoạn hai Chương trìnhMTQG XĐGN, cả nước ta đã có thêm 2,866 triệu hộ nghèo được vay vốnphát triển sản xuất với mức vay từ 4-5 triệu đồng/hộ; hơn 1,3 triệu lượtngười nghèo được tập huấn về kỹ thuật làm nông nghiệp, nuôi trồng nông –lâm – lâm - thuỷ sản; 347 cơ sở hạ tầng thiết yếu phục vụ sinh hoạt cho các
xã nghèo được xây dựng; 15 triệu lượt người nghèo được cấp thẻ BHYT vàkhám chữa bệnh miễn phí; 5 triệu lượt học sinh nghèo được miễn giảm họcphí; 230 nghìn hộ nghèo được hỗ trợ về nhà ở Đáng lưu ý, chỉ riêng 9 tháng
Trang 10đầu năm 2007 đã có khoảng 1 triệu hộ nghèo được vay vốn tín dụng ưu đãi,450.000 lượt người nghèo hướng dẫn cách làm ăn thông qua trên 1000 môhình trình diễn và 7000 lớp tập huấn kỹ thuật, 14,5 triệu nguời nghèo đượccấp thẻ bảo hiểm y tế, 2,4 triệu học sinh nghèo được hỗ trợ về nhà ở.
2.2 Theo báo cáo của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, tình hình kinh tế - xã hội tháng
10 và 10 tháng năm 2007 tiếp tục phát triển theo hướng tích cực Giá trị sảnxuất công nghiệp đạt gần 468.000 tỷ đồng, tăng 17% so với cùng kỳ, trong đókhu vực doanh nghiệp nhà nước tăng 10,3%, khu vực ngoài nhà nước tăng20,8%, khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng 18,2%
Hoạt động xuất, nhập khẩu tiếp tục phát triển, riêng kim ngạch xuất khẩutháng 10 ước đạt 4.200 triệu USD, tăng 11,4%, trong đó có một số mặt hàngtuy kim ngạch xuất khẩu chưa lớn nhưng tốc độ tăng trưởng cao hơn cùng kỳ
Trang 11và xuất khẩu vào thị trường lớn, nhiều tiềm năng Huy động vốn đầu tư pháttriển khá, riêng vốn đầu tư nước ngoài tính chung trong 10 tháng , tổng số vốncủa dự án cấp mới và đằn ký thêm đạt 11, 265 tỷ USD, tăng 36,4% so vớicùng kỳ, trong đó, vốn đầu tư đăng ký mới là 9, 753 tỷ USD với 1.144 dự ánđược cấp phép đầu tư, tăng 59% về vốn đăng ký và 33,6% về số dự án so vớicùng kỳ năm trước Đáng chú ý là quy mô của dự án cấp phép mới đã tăng lênvới mức bình quân là 8,5 triệu USD/dự án sơ với mức 6,7 triệu USD/dự áncủa năm ngoái.
II nguyªn nh©n cña nh÷ng thµnh tùu
Thứ nhất, nhìn tổng thể có thể thấy rằng, nguyên nhân cơ bản tạo rathành tựu giảm nghèo đói của Việt Nam trong những năm qua là nhờ đổi mới
cơ chế, chính sách, xóa bỏ cơ chế tập trung quan liêu, bao cấp Khắc phục lối
tư duy cứng nhắc, kìm hãm tính sáng tạo của các tổ chức kinh tế và ngườidân; khuyến khích mọi người dân làm giàu chính đáng trên cơ sở giải phóngmạnh sức sản xuất, huy động mọi nguồn lực hiện có cùng với sự hỗ trợ đúngtrọng tâm, trọng điểm của Nhà nước đã tạo ra tăng trưởng kinh tế cao và ổnđịnh Đường lối đổi mới đã mở ra những cơ hội thuận lợi cho các tổ chức,cộng đồng, cá nhân trong đó có người nghèo, cộng đồng nghèo được tham giatrực tiếp vào quá trình tăng trưởng kinh tế chung và cùng hưởng lợi từ tăngtrưởng kinh tế Chủ trương tạo điều kiện cho người nghèo vươn lên được thểchế hóa trong Chiến lược tăng trưởng và giảm nghèo, theo đó các chươngtrình, dự án, các cơ chế chính sách, biện pháp đã được đề ra và tổ chức thựchiện từ trung ương đến địa phương theo hướng tạo điều kiện tối đa cho ngườinghèo, cộng đồng nghèo tham gia vào quá trình triển khai thực hiện chínhsách
Thứ hai, xác định đúng đối tượng nghèo đói và nguyên nhân cụ thể dẫnđến đói nghèo của từng nhóm dân cư để triển khai chính sách hỗ trợ giúp đỡphù hợp Chẳng hạn, đối với nhóm hộ nghèo do không biết cách làm ăn thì
Trang 12phải vừa cho vay vốn, vừa phải hướng dẫn sản xuất, hướng dẫn chi tiêu;nghèo do thiếu các tư liệu sản xuất thì triển khai các chính sách hỗ trợ vốn đểmua sắm tư liệu sản xuất; còn nhóm hộ đói nghèo do các nguyên nhân thiêntai, dịch bệnh, ốm đau thì phải có chính sách hỗ trợ đặc biệt hơn, Kinhnghiệm thực tiễn cho thấy cùng với hỗ trợ về vật chất, cần triển khai các biệnpháp động viên, khích lệ người nghèo tự lực vươn lên, sử dụng vai trò của tậpthể và cộng đồng để giúp họ thì kết quả xóa đói, giảm nghèo sẽ cao hơn, bềnvững hơn.
Thứ ba, huy động sự tham gia của các cấp, các ngành vào công tác xóađói, giảm nghèo đói ở từng địa phương Thực tế cho thấy vấn đề đói nghèo vàcông tác xóa đói, giảm nghèo phải được xem là mối quan tâm không phải củariêng người nghèo, mà là của toàn xã hội Đảng, Nhà nước cần phải huy động
sự tham gia của các cơ quan nhà nước, các tổ chức kinh tế xã hội, chính trị
-xã hội và người dân, trong đó có cả chính bản thân người nghèo Việc nhậnthức được đúng nhiệm vụ giảm đói nghèo là của toàn xã hội và giải quyết nóbằng sự tham gia rộng rãi, đa dạng của toàn xã hội quan tâm có thể coi lànguyên nhân quan trọng dẫn đến thành công của công tác giảm nghèo đóinhững năm vừa qua
Thứ tư, triển khai nhiều biện pháp khác nhau để thực hiện công tác xóa
đói, giảm nghèo Cụ thể là, trong giai đoạn từ 1993 đến nay Chính phủ đã
từng bước triển khai các chương trình hỗ trợ tạo việc làm (Quyết định số 120của Thủ tướng Chính phủ); Chương trình hỗ trợ người nghèo, người dân tộcthiểu số sản xuất (Quyết định số 133 của Thủ tướng Chính phủ); Chươngtrình phủ xanh đất trống đồi trọc (Quyết định số 327 của Thủ tướng Chínhphủ), đến năm 2000 chuyển thành Chương trình trồng mới 5 triệu héc-ta rừng(Quyết định số 666 của Thủ tướng Chính phủ); Chương trình xóa đói, giảmnghèo và tạo việc làm trong 4 năm 1998 - 2002 (Quyết định số 143 của Thủtướng Chính phủ); Chương trình xây dựng kết cấu hạ tầng cơ bản cho các xã
Trang 13nghèo (Quyết định số 135 của Thủ tướng Chính phủ) và nhiều chương trìnhkhác Tại nhiều địa phương các chương trình, dự án đã được lồng ghép nhằmnâng cao đời sống của người nghèo, giảm mức độ chênh lệnh về chất lượngcuộc sống giữa các nhóm, vùng, khu vực như chương trình nước sạch nôngthôn, môi trường
Thứ năm, đã tranh thủ được các nguồn lực nước ngoài cả về mặt vậtchất, vốn, kỹ thuật và kinh nghiệm Công tác xóa đói, giảm nghèo ở Việt Namthời gian qua đã có được sự giúp đỡ to lớn của cộng đồng quốc tế Chúng ta
đã phát huy tốt chính sách đối ngoại đa phương hóa, đa dạng hóa, Việt Namsẵn sang là bạn và là đối tác tin cậy với tất các nước trên thế giới vì hòa bình,
ổn định và tiến bộ Nhờ đó sự giúp đỡ của các chính phủ, các tổ chức phichính phủ, các cá nhân người nước ngoài có tâm giúp đỡ người nghèo vàcộng đồng nghèo ở các vùng của Việt Nam những năm qua đã đem lại hiệuquả một cách thiết thực nhất
III h¹n chÕ
Bên cạnh những thuận lợi và cơ hội, công cuộc xóa đói, giảm nghèonước ta cũng phải đối mặt với không ít khó khăn và nh÷ng h¹n chÕ Nước tavẫn là một trong các nước nghèo, trong thời kỳ đổi mới kinh tế phát triểnnhanh, đời sống của các tầng lớp dân cư được cải thiện, song thu nhập bìnhquân và chi tiêu bình quân đầu người hiện nay vẫn ở mức thấp Xu hướng giatăng bất bình đẳng và gia tăng khoảng cách chênh lệch giàu nghèo Tỷ lệngười nghèo là người dân tộc thiểu số, vùng cao, vùng sâu còn cao, chiếmkhoảng 31% trong tổng số người nghèo Thành tựu xóa đói, giảm nghèo chưabền vững, nguy cơ tái nghèo còn lớn; tỷ lệ thất nghiệp ở thành thị và thiếuviệc làm ở nông thôn còn cao Ngân sách hằng năm trong những năm quadành cho xóa đói, giảm nghèo còn hạn chế, bộ máy tổ chức và năng lực cán
bộ làm công tác xóa đói, giảm nghèo chưa đáp ứng so với yêu cầu thực tế đặt
Trang 14ra GDP bình quân đầu người rất thấp, khoảng 640 USD năm 2005, do vậytổng đầu tư của toàn xã hội cho xóa đói, giảm nghèo còn hạn chế.
Nhận thức và năng lực tự vươn lên thoát nghèo của người dân cũng nhưcông tác xóa đói, giảm nghèo còn hạn chế Về mặt nhận thức, đồng bào nghèo
ý thức chưa đầy đủ về việc phải tự giải thoát mình khỏi cảnh nghèo khó, chưa
lo tích góp vốn để đầu tư phát triển sản xuất - kinh doanh Ở nhiều nơi, đồngbào còn cho rằng, đầu tư xóa đói, giảm nghèo là việc của Nhà nước, của chínhquyền các cấp nên họ chưa có ý thức hợp tác, bảo vệ và khai thác các côngtrình hạ tầng do nhà nước đầu tư Bên cạnh đó, năng lực điều hành của chínhquyền địa phương trong công tác xóa đói, giảm nghèo chưa được thể hiện rõ;một số nơi chưa bố trí được cán bộ chuyên trách có đủ năng lực và trình độ,nhất là thiếu đội ngũ cán bộ người dân tộc; hoặc thiếu sự phối, kết hợp nhịpnhàng giữa các bên tham gia quản lý
Thiếu nguồn lực và kỹ thuật Đồng bào dân tộc thuộc diện nghèo đangthiếu thốn đáng kể về hầu hết các nguồn lực cho sản xuất như đất, vốn, laođộng có kỹ thuật v.v Thực tế các hộ nghèo đã được bố trí đất sản xuất nhưng
do thiếu các nguồn lực về tài chính và kỹ thuật nên đất sản xuất không được
sử dụng có hiệu quả Các hoạt động khuyến nông, khuyến lâm cũng có nhiềuhạn chế; cùng với kỹ thuật canh tác truyền thống vẫn là phát nương làm rẫy;cây trồng, vật nuôi chưa được đa dạng hóa nên giá trị sản phẩm trên mộtđơn vị diện tích còn rất thấp Bên cạnh đó, hệ thống thông tin về thị trườngsản phẩm, về công nghệ còn rất sơ khai; việc hỗ trợ về kỹ thuật gieo trồng,chăn nuôi hầu như chưa phát triển Vì vậy, có thể nói những hộ nghèo chưa
có đủ điều kiện và khả năng để tự vượt nghèo bằng nội lực của chính mình
Hạn chế về cơ sở hạ tầng và ảnh hưởng bởi tính biệt lập về địa bàn cưtrú Nhiều năm qua, nhất là từ khi có Nghị quyết 10-NQ/TW của Bộ Chính trị
và Quyết định 168/2001/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, vốn đầu tư phát
Trang 15triển toàn xó hội trờn địa bàn Tõy Nguyờn hằng năm đều tăng Cụ thể là giaiđoạn 2001 - 2005 đó đầu tư 40.498 tỉ đồng (bỡnh quõn 8.000 tỉ đồng/năm)tăng bỡnh quõn 18,17%/năm Tuy nhiờn, do phần lớn địa bàn mà đồng bàodõn tộc sinh sống là những nơi dõn cư sống rải rỏc, địa hỡnh chia cắt phức tạpnờn suất đầu tư cho xõy dựng cơ sở hạ tầng cao, trong khi nguồn đầu tư từngõn sỏch nhà nước cũng như hiệu quả thu được đều hạn chế nờn đồng bàochưa được hưởng lợi nhiều từ cỏc nguồn đầu tư của nhà nước.
Chơng iii Phơng hớng và giảI pháp để giải quyết mối quan
hệ giữa tăng trởng và xóa đói giảm nghèo
I.một số vấn đề và thách thức đang đặt ra
Tỡnh trạng tỏi nghốo cũn phổ biến dưới tỏc động của rủi ro về thiờn tai,
dịch bệnh và biến động xấu của thị trường Những hộ đó thoỏt nghốo, nhưng
cú thu nhập ngay cận trờn của chuẩn nghốo, rất dễ bị tỏi nghốo dưới tỏc độngcủa những rủi ro này Cỏc đối tượng dễ bị tỏi nghốo gồm: nhúm hộ dễ bị tổn
Trang 16thương, nhóm đồng bào dân tộc thiểu số, các vùng miền núi, biên giới, hảiđảo, bãi ngang, vùng sâu, vùng xa
Mức chênh lệch về thu nhập giữa các vùng, các nhóm dân cư đang tăng
lên sẽ là nguyên nhân đẩy tới bất công trong xã hội Vùng có mức thu nhậpbình quân cao nhất là Đông Nam Bộ, cao gấp 2,5 lần so với vùng thấp nhất làTây Bắc Giữa các nhóm dân cư trong xã hội cũng đang xuất hiện sự chênhlệch ngày càng tăng về thu nhập Bất bình đẳng thể hiện rõ nét nhất là giữacác nhóm dân tộc Tỷ lệ nghèo chung của dân tộc Kinh là 23,1%, nhưng ởnhóm dân tộc thiểu số là 69,3% Khoảng cách giàu nghèo giữa các nhóm thunhập của dân tộc Kinh là 4,7 lần, nhưng giữa dân tộc Kinh với dân tộc thiểu
số là 22,1 lần Những vùng có tỷ lệ nghèo nhiều nhất cũng là những vùng cónhiều đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống
Người nghèo hiện nay tập trung vào những nhóm dân cư rất đặc thù, bao
gồm: những người sống ở những vùng sâu, vùng xa; người dân tộc thiểu số;
người dễ bị tổn thương Giảm đói nghèo đối với nhóm người này khó hơnnhiều so với nhóm dân cư thuộc dân tộc Kinh và những nhóm người nghèosống ở vùng đồng bằng, gần đô thị Việc triển khai các biện pháp hỗ trợ đểgiúp họ xóa đói, giảm nghèo đòi hỏi phải rất đa dạng, mang tính đặc thù, phùhợp với đặc trưng văn hóa, tập quán của từng nhóm người Vì vậy, công tácxóa đói, giảm nghèo sẽ khó khăn, phức tạp hơn rất nhiều
Nghèo, đói, thu nhập thấp dẫn đến hạn chế tiếp cận các dịch vụ xã hội cơbản Người nghèo thường gặp rất nhiều khó khăn trong việc tiếp cận các dịch
vụ xã hội cơ bản Chẳng hạn, trong lĩnh vực giáo dục phổ thông, nếu so sánhgiữa các nhóm nghèo nhất và giàu nhất, giữa nhóm người Kinh, người Hoa vàdân tộc thiểu số, giữa khu vực thành thị và nông thôn về tỷ lệ đến trường củatrẻ em ở cấp tiểu học thì thấy không có sự chênh lệch lớn lắm Nhưng, càng