SKKN DÙNG TÍNH ĐƠN ĐIỆU CỦA HÀM SỐ ĐỂ GIẢI MỘT SỐ BÀI TẬP HÓA HỌCSKKN DÙNG TÍNH ĐƠN ĐIỆU CỦA HÀM SỐ ĐỂ GIẢI MỘT SỐ BÀI TẬP HÓA HỌCSKKN DÙNG TÍNH ĐƠN ĐIỆU CỦA HÀM SỐ ĐỂ GIẢI MỘT SỐ BÀI TẬP HÓA HỌCSKKN DÙNG TÍNH ĐƠN ĐIỆU CỦA HÀM SỐ ĐỂ GIẢI MỘT SỐ BÀI TẬP HÓA HỌCSKKN DÙNG TÍNH ĐƠN ĐIỆU CỦA HÀM SỐ ĐỂ GIẢI MỘT SỐ BÀI TẬP HÓA HỌCSKKN DÙNG TÍNH ĐƠN ĐIỆU CỦA HÀM SỐ ĐỂ GIẢI MỘT SỐ BÀI TẬP HÓA HỌCSKKN DÙNG TÍNH ĐƠN ĐIỆU CỦA HÀM SỐ ĐỂ GIẢI MỘT SỐ BÀI TẬP HÓA HỌCSKKN DÙNG TÍNH ĐƠN ĐIỆU CỦA HÀM SỐ ĐỂ GIẢI MỘT SỐ BÀI TẬP HÓA HỌCSKKN DÙNG TÍNH ĐƠN ĐIỆU CỦA HÀM SỐ ĐỂ GIẢI MỘT SỐ BÀI TẬP HÓA HỌCSKKN DÙNG TÍNH ĐƠN ĐIỆU CỦA HÀM SỐ ĐỂ GIẢI MỘT SỐ BÀI TẬP HÓA HỌCSKKN DÙNG TÍNH ĐƠN ĐIỆU CỦA HÀM SỐ ĐỂ GIẢI MỘT SỐ BÀI TẬP HÓA HỌCSKKN DÙNG TÍNH ĐƠN ĐIỆU CỦA HÀM SỐ ĐỂ GIẢI MỘT SỐ BÀI TẬP HÓA HỌCSKKN DÙNG TÍNH ĐƠN ĐIỆU CỦA HÀM SỐ ĐỂ GIẢI MỘT SỐ BÀI TẬP HÓA HỌC
Trang 1
SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO ĐĂKLĂK TRƯỜNG THPT BUƠN MA THUỘT
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
GIẢI BÀI TẬP HÓA HỌC
GIÁO VIÊN: LÊ VĂN HOÀNG BỘ MÔN : HÓA HỌC
ĐƠN VỊ : TRƯỜNG THPT BUÔN MA THUỘT NĂM HỌC : 2014 -2015
Trang 2A ĐẶT VẤN ĐỀ
**************************
Trong quá trình dạy học ở trường phổ thơng , phương pháp giải các bài tập HĨA HỌC
được sắp xếp cĩ hệ thống được coi là tiêu chí để nâng cao chất lượng giảng dạy bộ mơn
Thơng qua việc giải bài tập, giúp học sinh rèn luyện tính tích cực, trí thơng minh, sáng tạo,
bồi dưỡng hứng thú trong học tập Ngồi rất nhiều phương pháp giải tốn như: Bảo tồn
electron , quy đổi , bảo tồn nguyên tố v v thì việc lựa chọn phương pháp thích hợp để
giải bài tập lại càng cĩ ý nghĩa quan trọng hơn, mỗi bài tập cĩ thể cĩ nhiều phương pháp giải
khác nhau Nếu biết lựa chọn phương pháp hợp lý, sẽ giúp học sinh giải nhanh đặc biệt là
hình thức thi TNKQ như hiện nay
Ngồi các phương pháp nêu trên , cịn một số bài tập hĩa học tìm khoảng xác định của
sản phẩm như: Khối lượng , tỉ khối hơi, thể tích khí , áp suất hay xác định cơng thức một
chất thuộc dăy đồng đẳng nào đĩ, học sinh thường lúng túng Xuất phát từ suy nghĩ muốn
giúp học sinh khơng gặp phải khĩ khăn và nhanh chĩng tìm được đáp án đúng trong quá trình
học tập mà dạng tốn này đặt ra Tơi chọn đề tài:
DÙNG TÍNH ĐƠN ĐIỆU CỦA HÀM SỐ ĐỂ GIẢI MỘT SỐ BÀI TẬP HĨA HỌC
B GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
I )- CƠ SỞ TỐN HỌC:
1/ Các cơng thức tính đạo hàm
a) Đạo hàm của hằng số: y = C y / = 0
b) Đạo hàm của biến số: y = x y / = 1
c) Đạo hàm của một tổng: y = (u + v) y / = u / + v /
d) Đạo hàm của một hiệu: y = (u - v) y / = u / - v /
e) Đạo hàm của một tích: y = ( u v ) y / = u / v + u v/
f) Đạo hàm của một thương: y = y / =
2
v
2/ Định lý Lagrange: Hàm số y = f (x) cĩ đạo hàm trên khoảng ( a , b )
* Nếu f / (x) > 0 x a b, thì hàm số y = f (x) đồng biến trên khoảng đĩ
* Nếu f / (x) < 0 x a b, thì hàm số y = f (x) nghịch biến trên khoảng đĩ
* Hàm số đồng biến (y/ > 0) ; nghịch biến (y/ < 0) trên một khoảng gọi là đơn điệu trên
khoảng đĩ
Trang 3II) - KIẾN THỨC CẦN NHỚ:
* Thường gặp: hỗn hợp (A , B cĩ tính chất tương tự) tác dụng với chất X(thường lấy thiếu)
- Nếu lượng chất X lấy vào phản ứng thay đổi thì lượng sản phẩm do hỗn hợp (A , B) tạo
ra cũng thay đổi trong một khoảng nào đĩ ( gọi chung là khoảng biến thiên )
1) Giải thơng thường: Nếu hỗn hợp đã biết lượng của mỗi chất thì xét 2 trường hợp
TH1: A tác dụng trước rồi đến B lượng chất cần tìm m1
TH2: B tác dụng trước rồi đến A lượng chất cần tìm m2
khoảng biến thiên : m1 < m < m2 ( hoặc ngược lại )
a) Nếu hỗn hợp chưa biết khối lượng của mỗi chất thì xét 2 trường hợp :
Hỗn hợp chỉ cĩ chất A lượng chất cần tìm m1
Hỗn hợp chỉ cĩ chất B lượng chất cần tìm m2
b) Cĩ thể dùng phương pháp đại số (dựa vào giới hạn của đại lượng đã biết
khoảng biến thiên của một đại lượng chưa biết)
hh
n
nặng ï nhẹ ; Hiệu suất: 0 < H% < 100%
0 < số mol A < số mol hỗn hợp A,B
Nếu . .
ï
x A y B
m
thì A < m < B ( hoặc ngược lại )
2) Dùng đạo hàm để giải khi biết được đĩ là hàm số đồng biến hay nghịch biến
( hoặc ngược lại)
Dưới đây là một số bài toán giải bằng cách dùng đạo
hàm:
III): MỘT SỐ BÀI TỐN ÁP DỤNG
Bài 1: Khi đốt cháy các đồng đẳng của một loại hyđrocacbon thì thấy tỉ lệ số mol H2O/số
mol CO2 giảm khi số cacbon tăng dần Hỏi các hyđrocacbon thuộc dãy đồng đẳng nào
sau:
A Anken B Ankan C Ankin D Ankylbenzen
** Giải **
Cách 1: Giải thơng thường
Chọn 2 hyđrocacbon đồng đẳng kế tiếp cĩ CTTQ CXHY và CX+1HY+2
Phản ứng cháy: CXHY + x 4y)O2 xCO2 + 2y
H2O (1)
CX+1HY+2 + ( x + 1 + 2
4
y ) O2 (x + 1) CO2 + 2
2
y
H2O (2)
Trang 4Theo giả thiết : Tỉ lệ số mol H2O/số mol CO2 giảm dần khi số cacbon tăng dần
Ta có
2
( 1)
y > 2x Trong các hyđrocacbon , chỉ có ankan ( y = 2x + 2) thỏa măn CHỌN B
Cách 2: Dùng tính đơn điệu của hàm số
Đặt CTTQ của hyđrocacbon: CnH2n + 2 – 2k ( k là số liên kết hoặc số vòng)
Phản ứng cháy : CnH2n + 2 – 2k + 3 1
2
n k
O2 nCO2 + (n +1 - k) H2O
Đặt: y = f(n) = 2
2
nH O nCO = n 1 k
n
Ta có : f / =
2
(n 1 k) n n n( 1 k)
n
= k 21
n
Theo giả thiết tỉ lệ 2
2
nH O nCO giảm số khi số Cacbon tăng nên f (n) là hàm số nghịch biến
f /(n) < 0 k 21
n
< 0 Nghiệm duy nhất : k = 0 Vậy chúng thuộc dãy đồng đẵng ankan CHỌN B
Bài 2: Khi đốt cháy đồng đẳng của một loại ancol thì thấy tỉ lệ 2
2
CO
H O
n
n tăng khi số cacbon trong ancol tăng dần Hỏi chúng là các đồng đẳng của loại ancol gì ?
A Ancol đơn chức B Ancol no đơn chức
C Ancol không no đơn chức D Ancol no đơn chức hoặc đa chức
** Giải **
Cách 1: Giải thông thường
Chọn 2 ancol đồng đẳng kế tiếp có CTTQ CXHYOZ và CX+1HY+2OZ
Phản ứng cháy:
CXHYOZ + x 4y 2z)O2 xCO2 + 2y
H2O (1)
CX+1HY+2OZ + ( x + 1 + 2
4
y
- 2
z
) O2 (x + 1) CO2 + 2
2
y
H2O (2)
Trang 5Theo đề ra ta có : ( 1)
2
y > 2x Chỉ có ancol no ( y = 2x + 2 ) thỏa măn
Vậy chúng thuộc dãy no (đơn chức hoặc đa chức ) CHỌN D
Cách 2: Dùng tính đơn điệu của hàm số
Đặt CTTQ của ancol C Hn 2n 2 2k aOa
Phản ứng cháy : C Hn 2n 2 2k aOa + 3 1
2
n k a
O2 nCO2 + (n +1 - k) H2O
Đặt: y = f(n) = 2
Ta có f
/ =
1 1
1 1
k
Theo giả thiết số cacbon tăng thì tỉ lệ 2
2
CO
H O
n
n tăng nên f(n) là hàm số đồng biến f / > 0
Nên:
1
0 1
k
1 - k > 0 nên k < 1 mà kN Nghiệm duy nhất: k = 0
Vậy chúng thuộc dãy no (đơn chức hoặc đa chức) CHỌN D
Bài 3: Hỗn hợp A gồm hai anđêhit X và Y là đồng đẳng kế tiếp nhau Trong X có chứa
53,33% oxi về khối lượng Oxi hóa m gam hỗn hợp A thu được (m + 3,2) gam hỗn
hợp B gồm hai acid tương ứng Mặt khác nếu cho m gam hỗn hợp A phản ứng với
dung dịch AgNO3 (dư) trong NH3 thu được 51,84 gam Ag Tỉ khối hơi (d) của B so
với A có giá trị trong khoảng nào sau:
A 1,16 < d < 1,63 B 1,36 < d < 1,53
C 1,36 < d < 1,63 D 1,16 < d < 1,53
** Giải **
Bước 1: Tìm CTPT 2 anđêhit X , Y:
Đặt CTĐG của X (CXHYOZ)n Giả thiết ta có 16
12 16
z
x y z = 0,53333
12x + y - 14 z = 0 Nghiệm nhỏ nhất thỏa mãn : x = 1 ; y = 2 ; z = 1
Vậy CTĐG (CH2O)n CTPT : CnH2nOn
Vì X là anđêhit ( Tách thành công thức chứa nhóm chức) Ta có: Hn(CHO)n
Chỉ có n = 1 thỏa mãn CTPT 2 anđêhit X và Y là: HCHO và CH 3 CHO
Trang 6Bước 2: Tìm giá trị (d) của B so với A nằm trong khoảng
Theo định luật bảo toàn khối lượng: Khối lượng tăng là khối lượng oxi = 3,2 gam
Tổng số mol 2 anđêhit = ( x + y) = 2nO2 = 2 3, 2
32 = 0,2
Cách 1 : Giải thông thường
Phản ứng : 2HCHO + O2 2HCOOH (1)
2CH3CHO + O2 2CH3COOH (2)
Gọi x, y là số mol 2 anđêhit X và Y = số mol 2 acid tương ứng
Theo các phản ứng (1 và 2) Ta có dB/A = 4 6 6 0
3 0 4 4
* Giả sử hỗn hợp chỉ có HCHO (y = 0 ) d = 1,53
* Giả sử hỗn hợp chỉ có CH3CHO (x = 0 ) d = 1,36
Vậy : Tỉ khối hơi có giá trị trong khoảng : 1,36 < d < 1,53 CHỌN B
Nhận xét: Học sinh có thể rơi vào “ bẩy” là viết các phản ứng tráng gương rồi tính số
mol mỗi anđehyt rất mất thời gian cho một bài toán trắc nghiệm
Cách 2 : Áp dụng tính đơn điệu của hàm số
Sau khi tìm được CTPT của anđêhit X và Y đồng đẳng kế tiếp nhau: HCHO , CH3CHO
Đặt công thức 2 anđêhit CnH2nO: phản ứng 2CnH2nO + O2 2CnH2nO2
Gọi a là số mol hỗn hợp a a
Ta có: dB/A = 14 32
14 16
n n
đặt y = f(n) =
14 32
14 16
n n
n [ 1 ; 2]
f / < 0 nên hàm số liên tục , nghịch biến trên đoạn [ 1 ; 2] Vậy f (2) < d < f(1)
f(2) = 1,36 ; f(1) = 1,53
Tỉ khối hơi có giá trị trong khoảng 1,36 < d < 1,53 CHỌN B
Bài 4: Trung hòa m gam hỗn hợp hai acid HCOOH và CH3COOH (mỗi chất có thành phần
thay đổi từ 0% đến 100%) bằng một lượng vừa đủ NaOH Cô cạn dung dịch sau phản ứng
được t gam muối khan Khoảng xác định của t theo m có giá trị nào sau:
A 1,36m < t < 1,47m B 1,36m < t < 1,87m
C 1,16m < t < 1,47m D 1,16m < t < 1,87m
* Giải *
Trang 7Cách 1: Giải thông thường
Các phản ứng : HCOOH + NaOH HCOONa + H2O
CH3COOH + NaOH CH3COONa + H2O
Gọi x, y là số mol 2 acid = số mol 2 muối tương ứng
Giả sử hỗn hợp chỉ có HCOOH (y = 0 ) Ta có: 46
68
t = 1,47m
Giả sử hỗn hợp chỉ có CH3COOH (x = 0 ) Ta có: 60
82
t = 1,36m
Vậy hỗn hợp chứa hai acid HCOOH và CH3COOH thì ( t ) có giá trị trong khoảng
1,36m < t < 1,47m CHỌN A Cách 2: Áp dụng tính đơn điệu của hàm số
Đặt công thức chung hai acid CnH2nO2 có số mol là x
Phản ứng : CnH2nO2 + NaOH CnH2n- 1O2Na + H2O
x x
Đặt : y = f(t) =
14 54 14 54
14 32 14 32
y / < 0 nên f(t) là hàm số nghịch biến trên đoạn [ 1 ; 2 ]
Vậy f (2) < d < f(1) Ta có : f(2) = 1,36m ; f(1) = 1,47m
Vậy ( t ) có giá trị trong khoảng: 1,36m < t < 1,47m CHỌN A
Bài 5: Hỗn hợp khí X có 70% khí N2 còn lại là H2S và O2 Cho một lượng hỗn hợp X vào
bình kín dung tích không đổi , áp suất khí trong bình là 1atm Trong bình có xúc tác
thích hợp để oxi hóa hết H2S thành SO3 Oxi phản ứng vừa đủ (coi nhiệt độ không đổi
, SO3 và H2O đều ở thể hơi)
Áp suất khí và tỉ khối hơi của khí trong bình sau phản ứng so với H2 có giá trị lần
lượt trong khoảng nào sau:
A 0,9 Ps 1 và 11,7 d 18,333 B 0,8 Ps 1 và 11,7 d 16,333
C 0,9 Ps 1 và 14,7 d 16,333 D 0,8 Ps 1 và 14,7 d 18,333
** Giải **
Phản ứng chung: H2S + 2O2 xt SO3 + H2O
Trang 8Theo giả thiết H2S phản ứng vừa đủ với O2 Giả sử hỗn hợp đầu 1mol ( N2 70% )
Ta có
2 : 2 : 2 0,7 : 0, 2 : 0,1
N O H S
Gọi x là số mol H2S phản ứng Ta thấy sau phản ứng giảm x mol khí (H2O ở thể hơi)
Vậy số mol khí sau phản ứng = (1 - x )
1/ Tìm khoảng xác định của P (sau)
Ps = d. s
d
P n
n =
1 1
x
Đặt y = f(x) = 1
1
x
, x 0 ; 0,1
y / < 0 nên hàm nghịch biến trong đoạn [0 , 0,1]
Vậy f(1) < Ps < f (0,1) Khoảng xác định của áp suất : 0,9 Ps 1
2/ Tìm khoảng xác định của d
dhh /H2 =
2 2
h h
h h
m M
n
= 14, 7
1 x Đặt : y = f(x) =
14, 7
1x x [ 0 ; 0,1]
y / > 0 nên hàm đồng biến trong đoạn [ 0 ; 0,1] Vậy f(0,1) < d < f(1)
Khoảng xác định của tỉ khối hơi : 14,7 d 16,333 CHỌN C
Bài 6: Cho 16 gam hỗn hợp X gồm Ba và một kim loại kiềm R tan hết vào H2O thu được 3,36 lít
khí (đktc) và dung dịch Y
- Cho Y tác dụng với 990 ml dung dịch K2SO4 0,1M sau phản ứng thấy còn dư Ba2+
- Cho Y tác dụng với 1010 ml dung dịch K2SO4 0,1M sau phản ứng thấy còn dư SO42–
Kim loại kiềm R là:
** Giải **
Ta có : số mol SO42– lần lượt trong hai TN là 0,099 và 0,101
Các phản ứng : Ba + 2H2O (Ba2+ + 2OH–) + H2 (1)
R + H2O ( R+ + OH–) + 1/2H2 (2)
Ba2+ + SO42– BaSO4 (3) Gọi x , y là số mol của Ba và R trong X Có (x + y) = 2 mol H2 = 0,3
* 0,099 mol SO42– thấy dư Ba2+
x > 0,099
* 0,101 mol SO42– thấy dư SO42– x < 0,101
0,099 < x < 0,101
Trang 9Ta có hệ 16 137
0, 3 2
x R
x
= f(x) (đk: x < 0,15)
Có f / < 0 hàm số f(x) nghịch biến trong đoạn [ 0,099 ; 0,101]
Vậy f (0,101) < f (0,099) 22,07 < R < 23, 89
CHỌN B
Bài 7: Trong bình kín dung tích không đổi chứa 35,2x (gam) O2 và 160x (gam) SO2
(ở 136,50
C , xt V2O5) Đun nóng bình một thời gian rồi đưa về điều kiện ban đầu thấy
áp suất trong bình là P Biết áp suất bình ban đầu là 4,5 atm và hiệu suất phản ứng h%
1/ Lập biểu thức tính áp suất P và tỉ khối hơi (d) của hỗn hợp khí sau phản ứng đối với
không khí theo h
2/ Tìm khoảng xác định của P và d ( Đề thi Olimpic Hóa lần thứ 5 )
** Giải **
1/ Lập biểu thức tính áp suất P và tỉ khối hơi d
Theo tính chất của hỗn hợp đồng nhất ta chọn x = 1
2
35, 2
1,1 32
O
; 2
160
2, 5 64
SO
Tổng số mol khí trong hỗn hợp đầu = 1,1 + 2,5 = 3,6
Phản ứng : 2SO2 + O2 2 5
V O
2SO3 (1)
Gọi x là số mol O2 phản ứng (1) 0 x 1,1
Ta thấy phản ứng (1) giảm x mol khí nên: Số mol khí sau = ( 3,6 - x )
* Gọi h là hiệu suất phản ứng (0 h 1)
Ta có : h =
1,1
x
x = 1,1 h Vậy : n s = (3,6 - 1,1h )
Ở nhiệt độ không đổi P n nên: (3, 6 1,1 ).4, 5
3, 6
s
d
n
P
= 1,25 ( 3,6 -1,1 h )
Ta có: d =
29
M s
với M s =
3, 6 1,1
s
m h
Theo định luật bảo toàn khối lượng ms mt = 160 + 35,2 = 195,2 (gam)
2x + y = 0,3 137x + Ry = 16
Trang 10Vậy : d = 195, 2
29.(3, 6 1,1 ) h =
6,371
3, 6 1,1h
2/ Tìm khoảng xác định của P và d
* Ta có hàm số P = f(h) = 1,25 ( 3,6 - 1,1h ) liên tục nghịch biến trong đoạn [0 ; 1]
Nên: / /
(1) (0)
P P P Hay: 3,125 P 4,5
Vậy khi hiệu suất tăng từ 0 1 thì áp suất trong bình giảm từ 4,5 3,125
* Ta có hàm số d = f(h) = 6,371
3, 6 1,1h liên tục đồng biến theo h trong [0 ; 1]
Nên: d(0) d d(1) Hay: 1,87 d 2,69
Vậy khi hiệu suất tăng từ 0 1 thì tỉ khối hơi tăng từ 1,87 2,69
Bài 8: Trong một bình kín dung tích V (lít) , nhiệt độ t0C , áp suất P , có Ni xúc tác và một
hỗn hợp khí X gồm 2 olêphin và H2 có thể tích tương ứng a ; b ; 2b ; Biết b = 0,25V
Nung bình một thời gian rồi đưa bình về nhiệt độ ban đầu thu được hỗn hợp khí Y ; áp
suất trong bình lúc này là P1
1) Đặt t = d Y/X (tỉ khối hơi của Y so với X) Tính giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của t ?
2) Tính giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của P1 theo P ?
** Giải **
1) Tính giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của Y
* Chọn V = 1 thì thể tích của 2 ôlêphin và H2 lần lượt là 0,25 ; 0,25 ; 0,5
* 2
h
n = 1
n n = 0,25 ;
2
H
n = 0,5
Phản ứng : 2 2 2 2
N i
C H H C H
x (mol ) x (mol )
Ta có : f(x) = y =
_
_
B A
M M
= 1
1x (vì mhh A mhh B theo đ/ l bảo toàn khối lượng)
Mặt khác f /
> 0 nên hàm số f(x) liên tục , đồng biến trong đoạn [0 ; 0,5]
Nên : f (0) < f < f (0,5)
f(0) = 1 ; f (0,5) = 2
Vậy giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của t: 1 t 2
Trang 112/ Tính giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của P 1 theo P
Nhiệt độ không đổi áp suất tỉ lệ với số mol nên :
1
1 1
P
P1 = P (1 - x) = f(x) (* )
Ta có f / < 0 nên hàm số f (x) liên tục , nghịch biến trong đoạn [0 ; 0,5]
Nên f (0,5) < f < f (0)
Vậy giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của P1 theo P : 0,5 P P 1 P
IV- BÀI TẬP ÁP DỤNG
Câu 1) Cho hỗn hợp gồm 8 gam CuO và 3,6 gam FeO vào trong 300ml dung dịch HCl 0,8M
Sau phản ứng có m gam chất rắn không tan Hỏi m nằm trong khoảng nào ?
ĐS: 2,16 gam < m < 2,4 gam
Câu 2) Cho 6,2 gam hỗn hợp X gồm Na và K tác dụng với dung dịch HCl dư Tính khối
lượng muối tạo thành
ĐS: 11,84 gam < m < 15,77 gam
Câu 3) Nung 20 gam hỗn hợp MgCO3, CaCO3, BaCO3 ở nhiệt độ cao thì thu được khí A Dẫn
khí A vào trong dung dịch nước vôi thì thu được 10 gam kết tủa và dung dịch B Đun
nóng B hoàn toàn thì tạo thành thêm 6 gam kết tủa Hỏi % khối lượng của MgCO3
nằm trong khoảng nào ?
ĐS: 52,5 % 86,69 %
Câu 4) Một hỗn hợp khí A gồm C2H4 , C3H6 , H2 có khối lượng riêng( đktc) là PA (g/l) Cho A
đi qua xúc tác Ni, nung nóng thì thu được hỗn hợp khí B Với giá trị nào của PA thì
hỗn hợp khí B không làm mất màu dung dịch brom
ĐS: 0,67 < P A < 0,98 Câu 5) Một bình kín dung tích 8,96 lít chứa đầy hỗn hợp X gồm N2, O2, SO2 tỉ lệ mol 3 :1 :1
Đốt cháy lưu huỳnh trong hỗn hợp X thì thu được hỗn hợp khí Y ( sau khi đã đưa
bình về nhiệt độ ban đầu ) Biết dY
/X = 1,089 Khi số mol của oxi biến đổi thì dY/X biến đổi trong khoảng nào?
ĐS : 1 d Y / X 1,18
Câu 6) Hỗn hợp A gồm một kim loại hóa trị 1(M) và một kim loại hóa trị 2 (R) Hòa tan 6
gam hỗn hợp A vào dung dịch hỗn hợp gồm HNO3 và H2SO4 thu được dung civhj
chứa m gam muối và 2,688 lít hỗn hợp khí X (đktc) gồm NO2 và khí B nặng 5,88
gam Hỏi nếu tỉ lệ mol khí NO2 và khí B thay đổi thì khối lượng muối khan thay đổi
trong khoảng giá trị nào?