1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

SKKN DÙNG TÍNH ĐƠN ĐIỆU CỦA HÀM SỐ ĐỂ GIẢI MỘT SỐ BÀI TẬP HÓA HỌC

13 301 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 533,2 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SKKN DÙNG TÍNH ĐƠN ĐIỆU CỦA HÀM SỐ ĐỂ GIẢI MỘT SỐ BÀI TẬP HÓA HỌCSKKN DÙNG TÍNH ĐƠN ĐIỆU CỦA HÀM SỐ ĐỂ GIẢI MỘT SỐ BÀI TẬP HÓA HỌCSKKN DÙNG TÍNH ĐƠN ĐIỆU CỦA HÀM SỐ ĐỂ GIẢI MỘT SỐ BÀI TẬP HÓA HỌCSKKN DÙNG TÍNH ĐƠN ĐIỆU CỦA HÀM SỐ ĐỂ GIẢI MỘT SỐ BÀI TẬP HÓA HỌCSKKN DÙNG TÍNH ĐƠN ĐIỆU CỦA HÀM SỐ ĐỂ GIẢI MỘT SỐ BÀI TẬP HÓA HỌCSKKN DÙNG TÍNH ĐƠN ĐIỆU CỦA HÀM SỐ ĐỂ GIẢI MỘT SỐ BÀI TẬP HÓA HỌCSKKN DÙNG TÍNH ĐƠN ĐIỆU CỦA HÀM SỐ ĐỂ GIẢI MỘT SỐ BÀI TẬP HÓA HỌCSKKN DÙNG TÍNH ĐƠN ĐIỆU CỦA HÀM SỐ ĐỂ GIẢI MỘT SỐ BÀI TẬP HÓA HỌCSKKN DÙNG TÍNH ĐƠN ĐIỆU CỦA HÀM SỐ ĐỂ GIẢI MỘT SỐ BÀI TẬP HÓA HỌCSKKN DÙNG TÍNH ĐƠN ĐIỆU CỦA HÀM SỐ ĐỂ GIẢI MỘT SỐ BÀI TẬP HÓA HỌCSKKN DÙNG TÍNH ĐƠN ĐIỆU CỦA HÀM SỐ ĐỂ GIẢI MỘT SỐ BÀI TẬP HÓA HỌCSKKN DÙNG TÍNH ĐƠN ĐIỆU CỦA HÀM SỐ ĐỂ GIẢI MỘT SỐ BÀI TẬP HÓA HỌCSKKN DÙNG TÍNH ĐƠN ĐIỆU CỦA HÀM SỐ ĐỂ GIẢI MỘT SỐ BÀI TẬP HÓA HỌC

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO ĐĂKLĂK TRƯỜNG THPT BUƠN MA THUỘT

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

GIẢI BÀI TẬP HÓA HỌC

GIÁO VIÊN: LÊ VĂN HOÀNG BỘ MÔN : HÓA HỌC

ĐƠN VỊ : TRƯỜNG THPT BUÔN MA THUỘT NĂM HỌC : 2014 -2015

Trang 2

A ĐẶT VẤN ĐỀ

**************************

Trong quá trình dạy học ở trường phổ thơng , phương pháp giải các bài tập HĨA HỌC

được sắp xếp cĩ hệ thống được coi là tiêu chí để nâng cao chất lượng giảng dạy bộ mơn

Thơng qua việc giải bài tập, giúp học sinh rèn luyện tính tích cực, trí thơng minh, sáng tạo,

bồi dưỡng hứng thú trong học tập Ngồi rất nhiều phương pháp giải tốn như: Bảo tồn

electron , quy đổi , bảo tồn nguyên tố v v thì việc lựa chọn phương pháp thích hợp để

giải bài tập lại càng cĩ ý nghĩa quan trọng hơn, mỗi bài tập cĩ thể cĩ nhiều phương pháp giải

khác nhau Nếu biết lựa chọn phương pháp hợp lý, sẽ giúp học sinh giải nhanh đặc biệt là

hình thức thi TNKQ như hiện nay

Ngồi các phương pháp nêu trên , cịn một số bài tập hĩa học tìm khoảng xác định của

sản phẩm như: Khối lượng , tỉ khối hơi, thể tích khí , áp suất hay xác định cơng thức một

chất thuộc dăy đồng đẳng nào đĩ, học sinh thường lúng túng Xuất phát từ suy nghĩ muốn

giúp học sinh khơng gặp phải khĩ khăn và nhanh chĩng tìm được đáp án đúng trong quá trình

học tập mà dạng tốn này đặt ra Tơi chọn đề tài:

DÙNG TÍNH ĐƠN ĐIỆU CỦA HÀM SỐ ĐỂ GIẢI MỘT SỐ BÀI TẬP HĨA HỌC

B GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ

I )- CƠ SỞ TỐN HỌC:

1/ Các cơng thức tính đạo hàm

a) Đạo hàm của hằng số: y = C y / = 0

b) Đạo hàm của biến số: y = x y / = 1

c) Đạo hàm của một tổng: y = (u + v) y / = u / + v /

d) Đạo hàm của một hiệu: y = (u - v) y / = u / - v /

e) Đạo hàm của một tích: y = ( u v ) y / = u / v + u v/

f) Đạo hàm của một thương: y = y / =

2

v

2/ Định lý Lagrange: Hàm số y = f (x) cĩ đạo hàm trên khoảng ( a , b )

* Nếu f / (x) > 0  x  a b,  thì hàm số y = f (x) đồng biến trên khoảng đĩ

* Nếu f / (x) < 0  x  a b,  thì hàm số y = f (x) nghịch biến trên khoảng đĩ

* Hàm số đồng biến (y/ > 0) ; nghịch biến (y/ < 0) trên một khoảng gọi là đơn điệu trên

khoảng đĩ

Trang 3

II) - KIẾN THỨC CẦN NHỚ:

* Thường gặp: hỗn hợp (A , B cĩ tính chất tương tự) tác dụng với chất X(thường lấy thiếu)

- Nếu lượng chất X lấy vào phản ứng thay đổi thì lượng sản phẩm do hỗn hợp (A , B) tạo

ra cũng thay đổi trong một khoảng nào đĩ ( gọi chung là khoảng biến thiên )

1) Giải thơng thường: Nếu hỗn hợp đã biết lượng của mỗi chất thì xét 2 trường hợp

TH1: A tác dụng trước rồi đến B  lượng chất cần tìm m1

TH2: B tác dụng trước rồi đến A  lượng chất cần tìm m2

 khoảng biến thiên : m1 < m < m2 ( hoặc ngược lại )

a) Nếu hỗn hợp chưa biết khối lượng của mỗi chất thì xét 2 trường hợp :

Hỗn hợp chỉ cĩ chất A  lượng chất cần tìm m1

Hỗn hợp chỉ cĩ chất B  lượng chất cần tìm m2

b) Cĩ thể dùng phương pháp đại số (dựa vào giới hạn của đại lượng đã biết

khoảng biến thiên của một đại lượng chưa biết)

hh

n

nặng ï nhẹ ; Hiệu suất: 0 < H% < 100%

0 < số mol A < số mol hỗn hợp A,B

Nếu . .

ï

x A y B

m

 thì A < m < B ( hoặc ngược lại )

2) Dùng đạo hàm để giải khi biết được đĩ là hàm số đồng biến hay nghịch biến

( hoặc ngược lại)

Dưới đây là một số bài toán giải bằng cách dùng đạo

hàm:

III): MỘT SỐ BÀI TỐN ÁP DỤNG

Bài 1: Khi đốt cháy các đồng đẳng của một loại hyđrocacbon thì thấy tỉ lệ số mol H2O/số

mol CO2 giảm khi số cacbon tăng dần Hỏi các hyđrocacbon thuộc dãy đồng đẳng nào

sau:

A Anken B Ankan C Ankin D Ankylbenzen

** Giải **

Cách 1: Giải thơng thường

Chọn 2 hyđrocacbon đồng đẳng kế tiếp cĩ CTTQ CXHY và CX+1HY+2

Phản ứng cháy: CXHY +  x  4y)O2  xCO2 + 2y

H2O (1)

CX+1HY+2 + ( x + 1 + 2

4

y ) O2  (x + 1) CO2 + 2

2

y

H2O (2)

Trang 4

Theo giả thiết : Tỉ lệ số mol H2O/số mol CO2 giảm dần khi số cacbon tăng dần

Ta có

2

( 1)

  y > 2x Trong các hyđrocacbon , chỉ có ankan ( y = 2x + 2) thỏa măn CHỌN B

Cách 2: Dùng tính đơn điệu của hàm số

Đặt CTTQ của hyđrocacbon: CnH2n + 2 – 2k ( k là số liên kết hoặc số vòng)

Phản ứng cháy : CnH2n + 2 – 2k + 3 1

2

n k

O2  nCO2 + (n +1 - k) H2O

Đặt: y = f(n) = 2

2

nH O nCO = n 1 k

n

 

Ta có : f / =

2

(n 1 k) n n n( 1 k)

n

= k 21

n

Theo giả thiết tỉ lệ 2

2

nH O nCO giảm số khi số Cacbon tăng nên f (n) là hàm số nghịch biến

f /(n) < 0 k 21

n

< 0 Nghiệm duy nhất : k = 0 Vậy chúng thuộc dãy đồng đẵng ankan CHỌN B

Bài 2: Khi đốt cháy đồng đẳng của một loại ancol thì thấy tỉ lệ 2

2

CO

H O

n

n tăng khi số cacbon trong ancol tăng dần Hỏi chúng là các đồng đẳng của loại ancol gì ?

A Ancol đơn chức B Ancol no đơn chức

C Ancol không no đơn chức D Ancol no đơn chức hoặc đa chức

** Giải **

Cách 1: Giải thông thường

Chọn 2 ancol đồng đẳng kế tiếp có CTTQ CXHYOZ và CX+1HY+2OZ

Phản ứng cháy:

CXHYOZ +  x  4y 2z)O2  xCO2 + 2y

H2O (1)

CX+1HY+2OZ + ( x + 1 + 2

4

y

- 2

z

) O2  (x + 1) CO2 + 2

2

y

H2O (2)

Trang 5

Theo đề ra ta có : ( 1)

2

  y > 2x Chỉ có ancol no ( y = 2x + 2 ) thỏa măn

Vậy chúng thuộc dãy no (đơn chức hoặc đa chức ) CHỌN D

Cách 2: Dùng tính đơn điệu của hàm số

Đặt CTTQ của ancol C Hn 2n  2 2k aOa

Phản ứng cháy : C Hn 2n  2 2k aOa + 3 1

2

n  k a

O2  nCO2 + (n +1 - k) H2O

Đặt: y = f(n) = 2

  Ta có f

/ =

1 1

  

1 1

k

 

Theo giả thiết số cacbon tăng thì tỉ lệ 2

2

CO

H O

n

n tăng nên f(n) là hàm số đồng biến f / > 0

Nên:

1

0 1

k

   1 - k > 0 nên k < 1 mà kN Nghiệm duy nhất: k = 0

Vậy chúng thuộc dãy no (đơn chức hoặc đa chức) CHỌN D



Bài 3: Hỗn hợp A gồm hai anđêhit X và Y là đồng đẳng kế tiếp nhau Trong X có chứa

53,33% oxi về khối lượng Oxi hóa m gam hỗn hợp A thu được (m + 3,2) gam hỗn

hợp B gồm hai acid tương ứng Mặt khác nếu cho m gam hỗn hợp A phản ứng với

dung dịch AgNO3 (dư) trong NH3 thu được 51,84 gam Ag Tỉ khối hơi (d) của B so

với A có giá trị trong khoảng nào sau:

A 1,16 < d < 1,63 B 1,36 < d < 1,53

C 1,36 < d < 1,63 D 1,16 < d < 1,53

** Giải **

Bước 1: Tìm CTPT 2 anđêhit X , Y:

Đặt CTĐG của X (CXHYOZ)n Giả thiết ta có 16

12 16

z

x y z = 0,53333

 12x + y - 14 z = 0 Nghiệm nhỏ nhất thỏa mãn : x = 1 ; y = 2 ; z = 1

Vậy CTĐG (CH2O)n  CTPT : CnH2nOn

Vì X là anđêhit ( Tách thành công thức chứa nhóm chức) Ta có: Hn(CHO)n

Chỉ có n = 1 thỏa mãn  CTPT 2 anđêhit X và Y là: HCHO và CH 3 CHO

Trang 6

Bước 2: Tìm giá trị (d) của B so với A nằm trong khoảng

Theo định luật bảo toàn khối lượng: Khối lượng tăng là khối lượng oxi = 3,2 gam

 Tổng số mol 2 anđêhit = ( x + y) = 2nO2 = 2 3, 2

32 = 0,2

Cách 1 : Giải thông thường

Phản ứng : 2HCHO + O2  2HCOOH (1)

2CH3CHO + O2 2CH3COOH (2)

Gọi x, y là số mol 2 anđêhit X và Y = số mol 2 acid tương ứng

Theo các phản ứng (1 và 2) Ta có dB/A = 4 6 6 0

3 0 4 4

* Giả sử hỗn hợp chỉ có HCHO (y = 0 )  d = 1,53

* Giả sử hỗn hợp chỉ có CH3CHO (x = 0 )  d = 1,36

Vậy : Tỉ khối hơi có giá trị trong khoảng : 1,36 < d < 1,53 CHỌN B

Nhận xét: Học sinh có thể rơi vào “ bẩy” là viết các phản ứng tráng gương rồi tính số

mol mỗi anđehyt rất mất thời gian cho một bài toán trắc nghiệm

Cách 2 : Áp dụng tính đơn điệu của hàm số

Sau khi tìm được CTPT của anđêhit X và Y đồng đẳng kế tiếp nhau: HCHO , CH3CHO

Đặt công thức 2 anđêhit CnH2nO: phản ứng 2CnH2nO + O2  2CnH2nO2

Gọi a là số mol hỗn hợp a a

Ta có: dB/A = 14 32

14 16

n n

đặt y = f(n) =

14 32

14 16

n n

 n  [ 1 ; 2]

f / < 0 nên hàm số liên tục , nghịch biến trên đoạn [ 1 ; 2] Vậy f (2) < d < f(1)

f(2) = 1,36 ; f(1) = 1,53

Tỉ khối hơi có giá trị trong khoảng 1,36 < d < 1,53 CHỌN B



Bài 4: Trung hòa m gam hỗn hợp hai acid HCOOH và CH3COOH (mỗi chất có thành phần

thay đổi từ 0% đến 100%) bằng một lượng vừa đủ NaOH Cô cạn dung dịch sau phản ứng

được t gam muối khan Khoảng xác định của t theo m có giá trị nào sau:

A 1,36m < t < 1,47m B 1,36m < t < 1,87m

C 1,16m < t < 1,47m D 1,16m < t < 1,87m

* Giải *

Trang 7

Cách 1: Giải thông thường

Các phản ứng : HCOOH + NaOH  HCOONa + H2O

CH3COOH + NaOH  CH3COONa + H2O

Gọi x, y là số mol 2 acid = số mol 2 muối tương ứng

Giả sử hỗn hợp chỉ có HCOOH (y = 0 ) Ta có:  46

68

  t = 1,47m

Giả sử hỗn hợp chỉ có CH3COOH (x = 0 ) Ta có:  60

82

  t = 1,36m

Vậy hỗn hợp chứa hai acid HCOOH và CH3COOH thì ( t ) có giá trị trong khoảng

1,36m < t < 1,47m CHỌN A Cách 2: Áp dụng tính đơn điệu của hàm số

Đặt công thức chung hai acid CnH2nO2 có số mol là x

Phản ứng : CnH2nO2 + NaOH  CnH2n- 1O2Na + H2O

x x

Đặt : y = f(t) =  

14 54 14 54

14 32 14 32

y / < 0 nên f(t) là hàm số nghịch biến trên đoạn [ 1 ; 2 ]

Vậy f (2) < d < f(1) Ta có : f(2) = 1,36m ; f(1) = 1,47m

Vậy ( t ) có giá trị trong khoảng: 1,36m < t < 1,47m CHỌN A



Bài 5: Hỗn hợp khí X có 70% khí N2 còn lại là H2S và O2 Cho một lượng hỗn hợp X vào

bình kín dung tích không đổi , áp suất khí trong bình là 1atm Trong bình có xúc tác

thích hợp để oxi hóa hết H2S thành SO3 Oxi phản ứng vừa đủ (coi nhiệt độ không đổi

, SO3 và H2O đều ở thể hơi)

Áp suất khí và tỉ khối hơi của khí trong bình sau phản ứng so với H2 có giá trị lần

lượt trong khoảng nào sau:

A 0,9  Ps  1 và 11,7  d  18,333 B 0,8  Ps  1 và 11,7  d  16,333

C 0,9  Ps  1 và 14,7  d  16,333 D 0,8  Ps  1 và 14,7  d  18,333

** Giải **

Phản ứng chung: H2S + 2O2 xt SO3 + H2O

Trang 8

Theo giả thiết H2S phản ứng vừa đủ với O2 Giả sử hỗn hợp đầu 1mol ( N2 70% )

Ta có

2 : 2 : 2 0,7 : 0, 2 : 0,1

N O H S

Gọi x là số mol H2S phản ứng Ta thấy sau phản ứng giảm x mol khí (H2O ở thể hơi)

Vậy số mol khí sau phản ứng = (1 - x )

1/ Tìm khoảng xác định của P (sau)

Ps = d. s

d

P n

n =

1 1

x

Đặt y = f(x) = 1

1

x

 , x 0 ; 0,1

y / < 0 nên hàm nghịch biến trong đoạn [0 , 0,1]

Vậy f(1) < Ps < f (0,1)  Khoảng xác định của áp suất : 0,9 Ps 1

2/ Tìm khoảng xác định của d

dhh /H2 =

2 2

h h

h h

m M

n

 = 14, 7

1  x Đặt : y = f(x) =

14, 7

1x x [ 0 ; 0,1]

y / > 0 nên hàm đồng biến trong đoạn [ 0 ; 0,1] Vậy f(0,1) < d < f(1)

Khoảng xác định của tỉ khối hơi : 14,7 d 16,333 CHỌN C



Bài 6: Cho 16 gam hỗn hợp X gồm Ba và một kim loại kiềm R tan hết vào H2O thu được 3,36 lít

khí (đktc) và dung dịch Y

- Cho Y tác dụng với 990 ml dung dịch K2SO4 0,1M sau phản ứng thấy còn dư Ba2+

- Cho Y tác dụng với 1010 ml dung dịch K2SO4 0,1M sau phản ứng thấy còn dư SO42–

Kim loại kiềm R là:

** Giải **

Ta có : số mol SO42– lần lượt trong hai TN là 0,099 và 0,101

Các phản ứng : Ba + 2H2O  (Ba2+ + 2OH–) + H2 (1)

R + H2O  ( R+ + OH–) + 1/2H2 (2)

Ba2+ + SO42–  BaSO4 (3) Gọi x , y là số mol của Ba và R trong X Có (x + y) = 2 mol H2 = 0,3

* 0,099 mol SO42– thấy dư Ba2+

x > 0,099

* 0,101 mol SO42– thấy dư SO42–  x < 0,101

0,099 < x < 0,101

Trang 9

Ta có hệ  16 137

0, 3 2

x R

x

= f(x) (đk: x < 0,15)

Có f / < 0  hàm số f(x) nghịch biến trong đoạn [ 0,099 ; 0,101]

Vậy f (0,101) < f (0,099) 22,07 < R < 23, 89

CHỌN B



Bài 7: Trong bình kín dung tích không đổi chứa 35,2x (gam) O2 và 160x (gam) SO2

(ở 136,50

C , xt V2O5) Đun nóng bình một thời gian rồi đưa về điều kiện ban đầu thấy

áp suất trong bình là P Biết áp suất bình ban đầu là 4,5 atm và hiệu suất phản ứng h%

1/ Lập biểu thức tính áp suất P và tỉ khối hơi (d) của hỗn hợp khí sau phản ứng đối với

không khí theo h

2/ Tìm khoảng xác định của P và d ( Đề thi Olimpic Hóa lần thứ 5 )

** Giải **

1/ Lập biểu thức tính áp suất P và tỉ khối hơi d

Theo tính chất của hỗn hợp đồng nhất ta chọn x = 1

2

35, 2

1,1 32

O

; 2

160

2, 5 64

SO

Tổng số mol khí trong hỗn hợp đầu = 1,1 + 2,5 = 3,6

Phản ứng : 2SO2 + O2 2 5

V O

   

    2SO3 (1)

Gọi x là số mol O2 phản ứng (1) 0  x  1,1

Ta thấy phản ứng (1) giảm x mol khí nên: Số mol khí sau = ( 3,6 - x )

* Gọi h là hiệu suất phản ứng (0  h  1)

Ta có : h =

1,1

x

 x = 1,1 h Vậy : n s = (3,6 - 1,1h )

Ở nhiệt độ không đổi P  n nên: (3, 6 1,1 ).4, 5

3, 6

s

d

n

P

   = 1,25 ( 3,6 -1,1 h )

Ta có: d =

29

M s

với M s =

3, 6 1,1

s

m h

 Theo định luật bảo toàn khối lượng msmt = 160 + 35,2 = 195,2 (gam)

2x + y = 0,3 137x + Ry = 16

Trang 10

Vậy : d = 195, 2

29.(3, 6 1,1 )  h =

6,371

3, 6 1,1h

2/ Tìm khoảng xác định của P và d

* Ta có hàm số P = f(h) = 1,25 ( 3,6 - 1,1h ) liên tục nghịch biến trong đoạn [0 ; 1]

Nên: / /

(1) (0)

P  P P Hay: 3,125  P  4,5

Vậy khi hiệu suất tăng từ 0  1 thì áp suất trong bình giảm từ 4,5  3,125

* Ta có hàm số d = f(h) = 6,371

3, 6 1,1h liên tục đồng biến theo h trong [0 ; 1]

Nên: d(0)  d  d(1) Hay: 1,87 d 2,69

Vậy khi hiệu suất tăng từ 0  1 thì tỉ khối hơi tăng từ 1,87 2,69



Bài 8: Trong một bình kín dung tích V (lít) , nhiệt độ t0C , áp suất P , có Ni xúc tác và một

hỗn hợp khí X gồm 2 olêphin và H2 có thể tích tương ứng a ; b ; 2b ; Biết b = 0,25V

Nung bình một thời gian rồi đưa bình về nhiệt độ ban đầu thu được hỗn hợp khí Y ; áp

suất trong bình lúc này là P1

1) Đặt t = d Y/X (tỉ khối hơi của Y so với X) Tính giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của t ?

2) Tính giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của P1 theo P ?

** Giải **

1) Tính giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của Y

* Chọn V = 1 thì thể tích của 2 ôlêphin và H2 lần lượt là 0,25 ; 0,25 ; 0,5

* 2

h

n = 1 

nn = 0,25 ;

2

H

n = 0,5

Phản ứng : 2 2 2 2

N i

C HH  C H

x (mol ) x (mol )

Ta có : f(x) = y =

_

_

B A

M M

= 1

1x (vì mhh Amhh B theo đ/ l bảo toàn khối lượng)

Mặt khác f /

> 0 nên hàm số f(x) liên tục , đồng biến trong đoạn [0 ; 0,5]

Nên : f (0) < f < f (0,5)

f(0) = 1 ; f (0,5) = 2

Vậy giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của t: 1 t 2

Trang 11

2/ Tính giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của P 1 theo P

Nhiệt độ không đổi áp suất tỉ lệ với số mol nên :

1

1 1

P

 P1 = P (1 - x) = f(x) (* )

Ta có f / < 0 nên hàm số f (x) liên tục , nghịch biến trong đoạn [0 ; 0,5]

Nên f (0,5) < f < f (0)

Vậy giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của P1 theo P : 0,5 P P 1 P

IV- BÀI TẬP ÁP DỤNG

Câu 1) Cho hỗn hợp gồm 8 gam CuO và 3,6 gam FeO vào trong 300ml dung dịch HCl 0,8M

Sau phản ứng có m gam chất rắn không tan Hỏi m nằm trong khoảng nào ?

ĐS: 2,16 gam < m < 2,4 gam

Câu 2) Cho 6,2 gam hỗn hợp X gồm Na và K tác dụng với dung dịch HCl dư Tính khối

lượng muối tạo thành

ĐS: 11,84 gam < m < 15,77 gam

Câu 3) Nung 20 gam hỗn hợp MgCO3, CaCO3, BaCO3 ở nhiệt độ cao thì thu được khí A Dẫn

khí A vào trong dung dịch nước vôi thì thu được 10 gam kết tủa và dung dịch B Đun

nóng B hoàn toàn thì tạo thành thêm 6 gam kết tủa Hỏi % khối lượng của MgCO3

nằm trong khoảng nào ?

ĐS: 52,5 % 86,69 %

Câu 4) Một hỗn hợp khí A gồm C2H4 , C3H6 , H2 có khối lượng riêng( đktc) là PA (g/l) Cho A

đi qua xúc tác Ni, nung nóng thì thu được hỗn hợp khí B Với giá trị nào của PA thì

hỗn hợp khí B không làm mất màu dung dịch brom

ĐS: 0,67 < P A < 0,98 Câu 5) Một bình kín dung tích 8,96 lít chứa đầy hỗn hợp X gồm N2, O2, SO2 tỉ lệ mol 3 :1 :1

Đốt cháy lưu huỳnh trong hỗn hợp X thì thu được hỗn hợp khí Y ( sau khi đã đưa

bình về nhiệt độ ban đầu ) Biết dY

/X = 1,089 Khi số mol của oxi biến đổi thì dY/X biến đổi trong khoảng nào?

ĐS : 1 d Y / X 1,18

Câu 6) Hỗn hợp A gồm một kim loại hóa trị 1(M) và một kim loại hóa trị 2 (R) Hòa tan 6

gam hỗn hợp A vào dung dịch hỗn hợp gồm HNO3 và H2SO4 thu được dung civhj

chứa m gam muối và 2,688 lít hỗn hợp khí X (đktc) gồm NO2 và khí B nặng 5,88

gam Hỏi nếu tỉ lệ mol khí NO2 và khí B thay đổi thì khối lượng muối khan thay đổi

trong khoảng giá trị nào?

Ngày đăng: 13/11/2017, 12:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w