1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

SKKN Hướng dẫn học sinh lớp 12 trường THPT Buôn Ma Thuột viết bài luận theo một số chủ điểm trong kỳ thi tốt nghiệp THPT

42 284 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 507,52 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SKKN Hướng dẫn học sinh lớp 12 trường THPT Buôn Ma Thuột viết bài luận theo một số chủ điểm trong kỳ thi tốt nghiệp THPTSKKN Hướng dẫn học sinh lớp 12 trường THPT Buôn Ma Thuột viết bài luận theo một số chủ điểm trong kỳ thi tốt nghiệp THPTSKKN Hướng dẫn học sinh lớp 12 trường THPT Buôn Ma Thuột viết bài luận theo một số chủ điểm trong kỳ thi tốt nghiệp THPTSKKN Hướng dẫn học sinh lớp 12 trường THPT Buôn Ma Thuột viết bài luận theo một số chủ điểm trong kỳ thi tốt nghiệp THPTSKKN Hướng dẫn học sinh lớp 12 trường THPT Buôn Ma Thuột viết bài luận theo một số chủ điểm trong kỳ thi tốt nghiệp THPTSKKN Hướng dẫn học sinh lớp 12 trường THPT Buôn Ma Thuột viết bài luận theo một số chủ điểm trong kỳ thi tốt nghiệp THPTSKKN Hướng dẫn học sinh lớp 12 trường THPT Buôn Ma Thuột viết bài luận theo một số chủ điểm trong kỳ thi tốt nghiệp THPTSKKN Hướng dẫn học sinh lớp 12 trường THPT Buôn Ma Thuột viết bài luận theo một số chủ điểm trong kỳ thi tốt nghiệp THPTSKKN Hướng dẫn học sinh lớp 12 trường THPT Buôn Ma Thuột viết bài luận theo một số chủ điểm trong kỳ thi tốt nghiệp THPTSKKN Hướng dẫn học sinh lớp 12 trường THPT Buôn Ma Thuột viết bài luận theo một số chủ điểm trong kỳ thi tốt nghiệp THPT

Trang 1

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU 2

I Lí do chọn đề tài 2

II Mục đích 3

III Đối tượng nghiên cứu 3

IV Phạm vi nghiên cứu 4

V Cơ sở nghiên cứu 4

PHẦN NỘI DUNG 5

1 Củng cố kiến thức cơ bản về một đoạn văn trong bài luận 5

1.1 Writng a successful topic sentence 5

1.2 Supporting sentences (các câu văn chứng minh, diễn giải ý chính trong câu chủ đề) 6

1.3 Concluding sentence 7

2 Writing an essay 9

2.1 The introductory paragraph 9

2.2 Body 10

2.3 The concluding paragraph 10

3 Một số chủ điểm thường gặp trong kỳ thi tốt nghiệp THPT 11

3.1 Writing an argumentative essay 11

3.2 Describing a film/ book 19

3.3 Describing a place 20

3.4 Writing a letter 21

3.5 Describing a graph/ chart/ table 32

3.6 Writng about a hobby 39

3.7 Describing people 40

KẾT LUẬN 41

TÀI LIỆU THAM KHẢO 42

Trang 2

PHẦN MỞ ĐẦU

I Lí do chọn đề tài

Viết là một trong bốn kỹ năng quan trọng được nhấn mạnh ở từng đơn

vị bài học trong Sách Giáo Khoa Tiếng Anh hiện hành Tuy nhiên, đây là một

kỹ năng khó và hầu như không được chuẩn bị và rèn luyện kỹ trong quá trình học tập vì trước đây HS chỉ thi tốt nghiệp dưới hình thức trắc nghiệm

Ngày nay với sự thay đổi cấu trúc đề thi trong quá trình thi tốt nghiệp Trung Học Phổ Thông môn tiếng Anh đã làm không ít học sinh hoang mang với kiến thức viết luận Sự thật rất nhiều em học sinh ở trường THPT Buôn

Ma Thuột học rất giỏi tiếng Anh Kiến thức ngữ pháp, vốn từ vựng của các

em cũng phong phú, tuy nhiên các em gặp không ít khó khăn trong việc viết bài luận Nếu như nói làm bài tự luận thì các em cũng vui vẻ với các dạng bài tập như chia từ đúng trong ngoặc, chia thì, viết lại câu, điền từ thích hợp vào ô trống, Nhưng ngược lại, khi đề cập đến viết một bài luận đa số các em trả lời “em châp nhận bỏ bài luận”, số học sinh khác thì nói “có lẽ tụi em sẽ gạch đầu dòng vài ý theo suy nghĩ thôi” Từ thực tế đó, tôi đã đưa ra câu hỏi với

đồng nghiệp “Làm thế nào để giúp học sinh lớp 12 viết thành thạo các bài luận để chuẩn bị cho kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông?”

Trong suốt quá trình giảng dạy tôi thường xuyên dành thời gian để đưa

ra một số chủ đề và yêu cầu học sinh làm thử, kết quả hơn nữa lớp than vãn, chỉ làm theo ngẩu hứng cho xong, các em không theo một trật tự nhất định nào cả, số học sinh còn lại cũng uể oải cắm bút xuống viết, hết thời gian cho phép nhưng bài làm vẫn chưa có kết thúc

Xuất phát từ thực tiễn tôi muốn đưa ra một số kỹ thuật giúp đơn giản hóa, khái quát hóa việc viết luận trong các kỳ thi, đặc biệt là kỳ thi tốt nghiệp

Trang 3

THPT cho các em lớp 12 trường THPT Buôn Ma Thuột, với đề tài “Hướng dẫn học sinh lớp 12 trường THPT Buôn Ma Thuột viết bài luận theo một số chủ điểm trong kỳ thi tốt nghiệp THPT”

II Mục đích

Sau khi được chuẩn bị kiến thức và phương pháp viết bài luận tiếng Anh các em phải nắm được một số điểm chính cho việc viết luận, cụ thể là

Viết cái gì và Viết như thế nào cho từng chủ đề chẳng hạn như Con người

(sở thích của bản thân, người yêu thương nhất trong gia đình, người bạn mà

bạn yêu quý nhất, thần tượng,…), Giáo dục (môn học yêu thích, người thầy

mà bạn ngưỡng mộ,…), Thể thao (môn thể thao yêu thích,…), Du lịch (địa điểm du lịch mà bạn yêu thích), Công việc (ước mơ của bạn, người bạn muốn

trở thành trong tương lai)

Ngoài ra học sinh có khả năng mở rộng và phát triển ý từ một đọan văn (a complete paragraph) sang một bài luận (an essay) Phát triển ý một cách độc lập dựa trên phương pháp có hệ thống (ngôn ngữ và kỹ năng), kết hợp phát triển ý theo từng bước (writing process) Viết tốt câu luận điểm (thesis statement), câu chủ đề của từng đoạn văn phát triển (developmental topic sentences), và ứng dụng một cách linh hoạt những phương pháp nhập đề và kết thúc vấn đề thích hợp theo từng chủ đề sao cho ý được mạch lạc, thống nhất, và đầy đủ bằng cách giải thích, miêu tả, chứng minh hoặc kết hợp hai trong những cách này

III Đối tượng nghiên cứu

Học sinh lớp 12 trường THPT Buôn Ma Thuột và vận dụng kiến thức trong chương trình sách giáo khoa tiếng Anh 12 Ngoài ra còn sử dụng một số bài luận mẫu để học sinh phân tích và rút ra được thủ thuật trong quá trình viết luận

Trang 4

IV Phạm vi nghiên cứu

Năm học 2013-2014

V Cơ sở nghiên cứu

Tôi nghiên cứu đề tài này dựa trên thực tế giảng dạy và thi cử, dựa vào một số tài liệu về các bài luận mẫu, đồng thời trao đổi ý kiến với các đồng nghiệp

Trang 5

PHẦN NỘI DUNG

1 Củng cố kiến thức cơ bản về một đoạn văn trong bài luận

Giúp học sinh nắm vững cách viết và thực hành viết một bài luận khoảng 100-150 từ

Trước hết các em học sinh phải biết đến khái niệm của một đoạn trong một bài văn phải đảm bảo các yếu tố sau

- Câu chủ đề (The Topic sentence)

- Xây dựng đoạn văn (Supporting sentence)

- Tính nhất quán của đoạn văn (Unity)

- Tính mạch lạc của đoạn văn (Coherence)

1 1 Writng a successful topic sentence

Đoạn văn được định nghĩa là một tập hợp câu phát triển một ý tưởng chính, nói cách khác, đoạn văn phát triển một chủ đề (paragraph develops a topic) Chủ đề của một đoạn văn phải đề cập được những ý chính sau: Theo tài liệu ôn tập kỹ năng viết tiếng Anh trên trang web

http://123doc.org/document/1881749-on-tap-ky-nang-viet-tieng-anh-thpt.htm

 Introduces the topic in the paragraph

 Is the most general sentence in the paragraph

 Contains controlling ideas that the following sentences in the paragraph will explain/ define/ clarify/ illustrate

* A controlling idea is a word or phrase that the reader can ask questions about: How? Why? In what ways? What does that mean?

Trang 6

Ex: The conical leaf hat is one of the typical features of the Vietnamese culture

Topic: conical leaf hat

Controlling ideas: What is it? (typical feature of the Vietnamese culture),

In what way is it typical?

1.2 Supporting sentences (các câu văn chứng minh, diễn giải ý chính trong

câu chủ đề)

Khi đã có các supporting sentences, học sinh chỉ cần ráp nối chúng lại thì sẽ

có một đoạn văn hoàn chỉnh Tuy nhiên, điều quan trọng ở công đoạn này là các em phải biết sắp xếp các câu văn theo một trật tự nhất định chứ không

phải "có gì viết nấy" Theo tài liệu từ trang web dap-an/huong-dan-lam-bai-thi-tu-luan-thpt-quoc-gia-mon-anh-465257.html

http://kienthuc.net.vn/de-thi- Develop the topic sentence by giving:

Cần lưu ý một số điểm sau:

- Học sinh có thể viết theo lối diễn dịch, quy nạp hoặc song hành

- Trật tự thời gian cần được chú trọng, cái gì xảy ra trước thì nêu trước

- Tuân thủ theo trật tự, tiến trình công việc theo logic ( thứ nhất là, thứ hai là ) và theo trình tự không gian (ví dụ như văn miêu

Trang 7

tả, phải miêu tả trên khuôn mặt phải từ tổng thể khuôn mặt, trán, mắt, mũi, miệng, nụ cười )

- Khi muốn kết thúc các em phải đưa ra một câu kết cho đoạn đó bằng cách viết lại câu chủ đề theo hình thức khác (chuyển từ chủ động sang bị động hoặc ngược lại)

Ví dụ về một đoạn văn viết bằng tiếng Anh: Your school organizes a competition for students to write about The world in which I would like to live in the year 2020 Below is an essay by one of the studens

My ideal world would be a peaceful one There are no wars or conflicts between nations People won't have to live under the threat

of terrorism but all live together in harmony Everyone has a job to

do, and there is a good healthy standard of living for all I would also wish to live in a clean healthy environment with less noise and less pollution There are more and larger parks where children can play and wildlife can be protected But my main desire is to see people less materialistic, less selfish, less violent and more loving than they are now (Trang 89 - 90 SGK Tiếng Anh 12)

Đoạn văn trên sẽ thực hiện phân tích trên theo các ý như sau:

- Topic sentence: My ideal world would be a peaceful one

- Supporting sentences: các câu còn lại được sắp xấp theo lối

diễn dịch (từ chi tiết ít quan trọng nhất đến quan trọng nhất)

1.3 Concluding sentence

 Signals the end of the paragraph

 Summarizes the main points of the paragraph/ restates the topic sentence without copying exactly

 Gives a final comment on the topic

Trang 8

Vậy trước khi viết một đoạn văn, HS hãy theo các bước sau:

- Liệt kê tất cả những ý có thể nghĩ ra được có liên quan đến chủ đề đó

- Đọc chủ đề cho sẵn, rồi chọn viết một câu chủ đề Gạch chân câu chủ

đề này để nhắc các em về trọng tâm của đoạn văn

- Viết ra các ý giải thích và làm rõ câu chủ đề

- Với mỗi ý lớn, hãy viết ra các ví dụ, số liệu… dùng để minh họa

- Nghĩ cách kết thúc đoạn văn và viết nó ra

Sau khi đã làm dàn ý như trên, hãy bắt đầu viết và bám sát dàn ý đã vạch ra

Để đoạn văn có thể liên kết với nhau và thống nhất trong một mạch chảy của bài viết, HS phải biết cách sử dụng các từ nối câu cho hợp lý Sau đây là bảng các từ/cụm từ nối

Adding to what

you have said

Also, Furthermore, In addition, Additionally, Moreover, Besides, As well as, Similarly, not only…but also…, even beside this/ that

Conversely, On the other hand, While, Whereas, However, Despite/ In spite of, Although, Even though, Otherwise, Nonetheless

Expressing

similarity

Similarly; Likewise, In the same way

Thus, Therefore, So Giving examples For example, For instance, In particular, Particularly,

Trang 9

That is to say, Namely, Such as

conclusion, In short, In brief, In a nutshell, Lastly, Finally

2 Writing an essay

Một bài luận là một bài viết dài hơn và thường gồm nhiều đoạn và mỗi đoạn văn thường theo cấu trúc đoạn văn trình bày trên Mỗi bài văn đều có ba phần (Introduction, Body, Conclusion) Tuy nhiên, cách viết đoạn mở đầu (introductory paragraph) và đoạn kết (concluding paragraph) đặc thù như sau:

2.1 The introductory paragraph

 The attention getter

- A sentence that gets the reader interested

 The main idea

- The topic or thesis of the essay

 The guide/thesis statement (the last sentence of the introductory paragraph)

- A list of the points that will be discussed, thus showing the organization of the composition

Ex: There are many things that symbolize the Vietnamese culture Among these is the conical leaf hat, a symbol of traditional Vietnamese girls The hat

is very special because of its physical features and its use

- Attention getter: There are many things that symbolize the Vietnamese

culture

- Topic/thesis: Among these is the conical leaf hat, a symbol of traditional

Vietnamese girls

Trang 10

- The guide/ thesis statement: The hat is very special because of its physical

features and its use

2.2 Body

Các đoạn tiếp theo sau đoạn mở đầu sẽ phát triển tương ứng các ý được đề cập trong câu chủ đề của bài luận, và cách viết tuân thủ theo cách viết đoạn văn đã được đề cập trên Ví dụ, đối với phần mở bài trên, phần thân bài sẽ có

2 đoạn: Paragraph 1: physical features & Paragraph 2: its use

2.3 The concluding paragraph

Là đoạn cuối của bài luận Thường có 3 cách để viết đoạn kết

 A summary repeats the main points of the essay

 A prediction discusses what will happen in the future

 An evaluation compares the main points and states

what is best

Tóm lại:

Structure of the Paragraph and the Essay

 Main idea (topic sentence or thesis)

 Support for the main idea (a number of supporting details in a paragraph or a number of paragraphs in an essay)

The writing process for the Paragraph and the Essay

 First steps

 Understanding the assignment

 Narrowing the topic

 Determining the writing context

 Formulating a main idea

 Generating ideas

 Stating the main idea

Trang 11

3 Một số chủ điểm thường gặp trong kỳ thi tốt nghiệp THPT

3.1 Writing an argumentative essay

Thể loại viết tranh luận thường gặp đối với các vấn đề có 2 mặt, ví dụ như các ưu và nhược của máy tính/Internet… Đề bài thường yêu cầu cho biết quan điểm về vấn đề nào đó; ủng hộ hay chống đối; hoàn toàn đồng ý hay bất đồng Thể loại viết tranh luận cũng theo cấu trúc cơ bản của một bài luận, từ đoạn mở đầu, các đoạn thân bài, cũng như kết luận Tuy nhiên, viết một bài tranh luận thường yêu cầu một kỹ năng viết riêng; đó là ngôn ngữ sử dụng để tranh luận, chứng minh hay biện giải cho quan điểm đưa ra Sau đây là một số ngôn ngữ hữu dụng cần khi viết thể loại này

3.1.1 Structures

Introduction:

- Introducing the topic

- Giving background information and Narowing the topic

- Giving your point ò view and mentioning the main areas covered in the esay

Body:

Trang 12

- Reason 1 (with 2 supporting ideas )

- Reason 2 (with 2 supporting ideas )

- Reason 3 (with 2 supporting ideas )

Conclusion:

- Restate the point of view

- Summary is required

3.1.2 Useful languages

3.1.2 1 Useful expressions for giving your point of view

- In my opinion/ In my view/ From my point of view

- I (strongly) believe/think (that)

- I (do not) agree with …

- I strongly/ absolutely/ totally/ certainly/ partially| agreewith/ approve of/support/disagree with

- I am totally against…

- It strikes me that…

- I am (not) convinced that…

- It is my firm belief that…

3.1.2 2 Contrasting a previous statement or justifying an opinion

Trang 13

 In contrast,…

 All things considered/ On balance, it is fair to say that…

 While I appreciate the importance of…, I still think that…

b Use double negative to give emphasis to an unexpected

While it is not unusual/ uncommon/ impossible for sb/ sth to do sth, it

is quite usual/ common/ possible that…

 While it is not inconceivable that…, there is slight possibility that…

Trang 14

c Summarizing

Nên tóm tắt các ý chính vừa thảo luận để giới thiệu phần tranh luận tiếp theo, nhằm cho người đọc biết mình đang tranh luận theo hướng nào Có thể dùng các ngôn ngữ sau:

now consider…

to the question of…/ we need to ask…/ we have to examine the case

Task: Nowadays, computers are an important part of most people’s everyday lives This change has improved the way people live

To what extent do you agree or disagree?

Hướng dẫn làm bài:

Introduction:

Một mở bài hay cần nêu ra được chủ đề, giới hạn chủ đề vào vấn đề của

đề bài và nêu ra ý kiến của cá nhân

a Introducing the topic

Đầu tiên, chúng ta cần xác định Chủ đề của đề bài là gì? Nếu chủ đề xác định là “Computers” thì quá rộng, sẽ rất mất công để giới hạn chủ đề ở các câu sau, như vậy mở bài sẽ dài không cần thiết Vậy chủ đề có thể

là: “The changes computers have on our lives” Như vậy, câu đầu tiên có

thể viết:

Trang 15

The changes computers have on our lives has become a source of controversy over the years

Without a doubt, computers have changed the way people live

b Giving background information and Narrowing the topic

Ở đây, giới hạn lại topic đã đưa ra (The changes computers have on our

lives) Hướng giới hạn ở đây cần dựa vào đề bài: This change has improved the way people live Đó là sự đánh giá (tốt, xấu, tích cực, tiêu cực) về những

thay đổi mà máy tính tạo nên cho đời sống con người Như vậy, đề bài sẽ

được giới hạn về vấn đề “Evaluating the quality of those changes”

Từ đó, câu văn tiếp theo có thể là:

Evaluating the quality of those changes is less clear and is subject to individual opinions and attitudes People have many different ways of evaluationg these changes

c Giving your point of view and mentioning the main areas covered in the

essay

Ở đây, học sinh trực tiếp đưa ra quan điểm của mình, tức là hoặc đồng

ý, hoặc không đồng ý, hoặc chỉ một phần đồng ý Ở đây có lẽ cách chọn khôn ngoan nhất là “partly agree/disagree” Tức là chỉ đồng ý/không đồng ý một phần, vì rõ ràng tác động của máy tính lên đời sống con người vừa có những mặt tích cực vừa có những mặt tiêu cực

Với đề bài này, hướng dẫn học sinh chọn cách tiếp cận đó là: Sự tác động của máy tính chủ yếu là tích cực; tuy nhiên cũng có một số vấn đề đáng quan tâm Từ đó, câu văn cuối cùng của mở bài có thể là:

Based on my experiences and observations, I think that, on the balance, computers have improved most people’s lives; however, the benefits should be seen in light of a few substantial problems

Trang 16

Tuy nhiên, nếu chọn hướng thứ hai: Máy tính chủ yếu tác động tiêu cực lên cuộc sống con người; tuy nhiên, cũng có những tác động tích cực cần chú ý, có thể viết:

Based on my experiences and observations, I think that, on the balance, computers have harm most people’s lives; however, the drawbacks should be seen in light of a few substantial benefit

Chú ý: có thể thấy cách viết ở đây rất linh hoạt , sử dụng hiệu quả vốn từ ngữ, cấu trúc câu Ví dụ:

- Linking words: on the balance, however

- Expressions for giving your point of view: Based on my experiences and

observations, I think that

- Cautious language: should be seen

- Synonyms: problems and drawbacks

- Antonyms: improve and harm

- Phrases like “in light of”

Như vậy, học sinh đã có một mở bài hoàn chỉnh:

Without a doubt, computers have changed the way people live Evaluating the quality of those changes is less clear and is subject to individual opinions and attitudes Based on my experiences and observations, I think that, on the balance, computers have improved most people’s lives; however, the benefits should be seen in light of a few substantial problems

Body

Ở phần mở bài, học sinh đã chọn quan điểm: Tác động của máy tình lên đời sống chủ yếu là tích cực, tuy nhiên cũng có một số tác động tiêu cực Vì thế, ở thân bài, người viết sẽ tập trung phân tích những khía cạnh tích

cực mà máy tính tác động lên cuộc sống con người nhưng không quên phân tích cả những khía cạnh tiêu cực Như thế, ta có thể chia thân bài ra làm ba

Trang 17

đoạn: 2 đoạn cho những tác động tích cực và 1 đoạn cho những tác động tiêu

cực Phần tác động tiêu cực nên viết gọn vì đây không phải trọng tâm của bài Trước khi đi vào bài viết cụ thể, học sinh đã phải vạch ý (brainstorm) cho

những gì viết trong thân bài Có thể giải quyết với một số gợi ý:

Positive changes:

- Increased access to information (Sự tiếp cận rộng rãi hơn với thông tin)

- Better communication (Sự giao tiếp tốt hơn)

- Business, transactions and goverment conferencing (Sự hỗ trợ trong kinh doanh, giao dịch và những hội nghị chính phủ)

văn mình đã đánh dấu cấu trúc của một đoạn thân bài như đã trao đổi với các

bạn ở những bài viết trước

First Body Paragraph:

(Topic sentence) To begin with, computers have substantially

improved people’s lives

(Supporting Idea 1) Needless to say, increased access to information is one of the most evident ways computers have changed the

way we live (Example) From work, to hobbies, to learning about world events and scientific advancements, the Internet has given people immediate access to information that was previously difficult or even impossible to get (Expanding) With more and better information, we can make smarter decisions

(Supporting Idea 2) Another beneficial change to people‟s lives that can be directly attributed to computers is that of better communication

Trang 18

technologies (Example) These include the most personal exchanges carried

out via email or instant messaging, to the most complex communication satellite systems that allow us to watch a World Cup game live from the other side of the world

Second Body Paragraph:

(Supporting Idea 3): Moreover, on top of these advances in our ability to obtain information and communicate, computers facilitate everyday business, transactions and government conferencing (Expanding 1):

People nowadays can do business online, which saves them a lot of time and money (Example 1) Online systems allow people to do their banking, pay the bills, and even buy a new wardrobe without having to leave home or even putting pen to paper

(Expanding 2) : Similarly, goverment conferencing can take place online with no need to travel long distances to attend meetings (Example 2) This form of meeting is becoming more and more popular in many countries

(Concluding):Thus, since the advent of computers, people‟s lives have

changed a lot in a positive way

Third body paragraph:

(Topic sentence): Some observers might say this all sounds great, yet there are downsides to the computer revolution that lessen some of the appeal

of these benefits, if only slightly

(Supporting idea 1): The most prominent is physical problems

(Expanding 1): If people spend so much time at their computers, they

do not get enough exercise, which can lead to numerous health problems

(Supporting idea 2): Psychollogically , with too much time spent sitting

in front of computers, they do not develop healthy interpersonal skills (Example 2) Increases in depression and violence are two visible effects of this problem

Conclusion

Trang 19

(Summary): It is far from clear where the changes computers have

brought to our lives will eventually take us Like all new technology,

computers bring mixed blessings to peole‟s everyday lives (Opinion) At

present, I believe the benefits outweigh the negative consequences

Đoạn văn được dịch: Chúng ta khó có thể biết những thay đổi mà máy tính đem đến cuộc sống sẽ đưa ta tới đâu Giống như tất cả những công nghệ mới, những tác động của máy tính rất phức tạp, cả tích cực lẫn tiêu cực Nhưng ở thời điểm này, tôi tin rằng những lợi ích vượt xa những hạn chế mà máy tính đã đem lại

Đoạn kết theo đúng những yêu cầu của một kết bài, vừa tóm tắt phần nội dung ở thân bài vừa khẳng định lại quan điểm đã nêu ở mở bài, đồng thời tạo cảm giác hoàn chỉnh cho một bài viết

3.2 Describing a film/ book

3.2.1 What to write

Khi mô tả một bộ phim/ cuốn sách, HS nên đưa vào các phần sau:

 Title and author

 Type of book/ film

 Characters

 Events in the film/ book

 Your opinion of the film/

book

3.2.2 How to write

a Viết tiêu đề

Tiêu đề phim/ sách thường được gạch dưới hoặc in nghiêng Từ quan

trọng thường được viết hoa, trong khi các từ chức năng như and, in, a…

thường được viết thường trừ phi chúng là từ đầu tiên của tiêu đề

Trang 20

Ex: Dona Flor and Her Two Husbands

b Dùng tính từ để làm cho bài mô tả phim/ sách hấp dẫn

 Type of book/ film: a detective story/ film; a romantic novel; a love story film; an adventure story; a science fiction novel; a historical novel; a humorous story; a thriller

 Adjectives to describe film/ book: funny; hilarious; horrifying = frightening; interesting; gripping; exciting; fascinating; entertaining; brilliant; realistic; sad; tragic; imaginative; touching = moving; action-

wonderfully-acted…

 Adjectives to describe author/ director: great; skilled; observant; gifted

= talented; perceptive; entertaining…

c Cấu trúc

 Mô tả: It‟s called…; It‟s by…; It was (written/ directed/ produced/ published/ designed) by/ in…; It‟s by the same (writer/ director) as…; It‟s his/ her first/ second (book/ film); It‟s about/ tells the story of…; It stars…; It‟s set in…; It‟s based on…; It‟s adapted from…; It lasts about…hour(s); The story is very simple/ complicated

 Bày tỏ ý kiến cá nhân: The (acting/ story/ graphics) is/ are brilliant/ terrible.; The best/ worst thing(s) about it is/ are…; … is really boring/ annoying/ exciting.; Another thing I really liked/ hated was…; One weak point was…; It‟s well worth seeing.; I‟d recommend it to anyone who likes…; I wouldn‟t recommend it to anyone…

Thì V: dùng simple present để mô tả phim/ sách dù là kể lại các sự

kiện xảy ra trong quá khứ

Ex: Titanic, a tragic love story film, is about a couple on a sinking ship

3.3 Describing a place

3.3.1 Outline

Trang 21

exciting; romantic; charming; historical; industrial; noisy; ugly; modern; old-fashioned; ancient; peaceful; polluted; popular with tourists…

 Where: It is located/ situated in the west/ southern/ centre of…; It is near the border with…; It is on the river X.; It is famous for…; It is about/ approximately … km from…

 Main attractions: an industrial area; beautiful scenery nearby; an underground system or trams; sandy beaches; docks or a habour; spectacular views; shopping malls or street markets; a carnival/ festival

or other events

3.4 Writing a letter

3.4.1 Writing a formal letter

a Hình thức

Ngày đăng: 13/11/2017, 12:22

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w